Đề cương học phần Luật dân sự (module 1)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI  
KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ  
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN  
LUẬT DÂN SỰ  
MODULE 1  
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)  
HÀ NỘI – 2022  
1
BẢNG TỪ VIẾT TẮT  
BT  
Bài tập  
CĐR  
CLO  
CTĐT  
ĐĐ  
Chuẩn đầu ra  
Chuẩn đầu ra của học phần  
Chương trình đào tạo  
Địa điểm  
GV  
Giảng viên  
GVC  
KTĐG  
LT  
Giảng viên chính  
Kiểm tra đánh giá  
Lí thuyết  
LVN  
MT  
Làm việc nhóm  
Mục tiêu  
NC  
Nghiên cứu  
Nhà xuất bản  
Phó giáo sư  
Tín chỉ  
Nxb  
PGS  
TC  
SV  
Sinh viên  
TC  
Tín chỉ  
TS  
Tiến sĩ  
VĐ  
Vấn đề  
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI  
KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ  
BỘ MÔN LUẬT DÂN SỰ  
Bậc đào tạo:  
Tên học phần:  
Số tín chỉ:  
Cử nhân ngành Luật  
Luật dân sự (module 1)  
03  
Loại học phần: Bắt buộc  
1. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN  
1. TS. Nguyễn Minh Oanh - GVC, Trưởng Bộ môn  
Điện thoại: 0942216776  
2. TS. Nguyễn Văn Hợi – GVC, Phó Trưởng Bộ môn  
Điện thoại: 0984215883  
3. PGS.TS. Phùng Trung Tập – GVCC  
Điện thoại: 0912345620  
4. PGS.TS. Phạm Văn Tuyết – GVCC  
Điện thoại: 0942115665  
5. TS. Kiều Thị Thuỳ Linh - GVC  
Điện thoại: 0975124618/0908971234  
6. ThS.NCS. Chu Thị Lam Giang - GV  
Điện thoại: 0983850602  
7. TS. Hoàng Thị Loan - GV  
3
Điện thoại: 0978468899  
8. TS. Lê Thị Giang - GV  
Điện thoại: 0932826555  
9. ThS.NCS. Nguyễn Thị Long - GV  
Điện thoại: 0981552111  
10. ThS. Nguyễn Huy Hoàng Nam – GV  
Điện thoại: 0942071891  
11. ThS. Lê Thị Hải Yến - GV  
Điện thoại: 01224272473  
12. ThS. NCS. Trần Ngọc Hiệp - GV  
Điện thoại: 0393999907  
13. ThS.NCS. Nguyễn Hoàng Long - GV  
Điện thoại: 0904709303  
14. ThS. Trần Thị Hà, GV  
Điện thoại: 0972360951  
15. ThS. Nguyễn Tài Tuấn Anh, GV  
Điện thoại: 0387388098  
16. PGS.TS. Trần Thị Huệ - GVCC, giảng viên thỉnh giảng  
Điện thoại: 0913308546  
17. PGS.TS. Bùi Đăng Hiếu, GVCC, Trưởng phòng ĐBCLĐT&KT  
Điện thoại: 0913540934  
4
18. TS. Lê Đình Nghị, GVC, Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Luật Hà Nội.  
Điện thoại: 0908163888  
19 TS. Nguyễn Minh Tuấn - GVC, giảng viên thỉnh giảng  
Điện thoại: 01675996964  
20. ThS.NCS. Hoàng Ngọc Hưng - GV, Phó Trưởng Phòng Hành chính  
- tổng hợp, Trường Đại học Luật Hà Nội  
Điện thoại: 0938530555  
* Văn phòng Bộ môn luật dân sự  
Phòng 305, nhà A, Trường Đại học Luật Hà Nội  
Số 87, đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội  
Điện thoại: 04.37731467  
Giờ làm việc: 8h00 - 17h00 hàng ngày (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ).  
2. HỌC PHẦN TIÊN QUYẾT  
- Lý luận Nhà nước và pháp luật  
3. TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN  
Học phần Luật dân sự 1 giới thiệu cho sinh viên các vấn đề chung của  
Luật Dân sự gồm: hệ thống các khái niệm về đối tượng và phương pháp  
điều chỉnh của Luật Dân sự, về đặc điểm, nguyên tắc của quan hệ pháp  
Luật Dân sự; về chủ thể, khách thể, về các căn cứ phát sinh, về nội dung  
của các quan hệ tài sản và nhân thân; về thay đổi, chấm dứt các quan hệ  
pháp luật dân sự cụ thể thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự. Nghiên  
cứu khái quát về phần các quy định chung trong Bộ luật dân sự như tài sản,  
giao dịch dân sự, thời hạn, thời hiệu, đại diện; nghiên cứu về căn cứ xác  
lập, thực hiện và chấm dứt quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản; nghiên  
cứu quy định chung về thừa kế, thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp  
5
luật, thanh toán và phân chia di sản. Ngoài ra, học phần còn hướng đến sự  
bình đẳng trong bảo vệ lợi ích các chủ thể trong xã hội, không có sự phân  
biệt về giới tính. Các quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể dù ở bất kỳ  
giới nào cũng phải được bảo vệ và đảm bảo thực hiện. Tại Trường Đại học  
Luật Hà Nội, môn học Luật Dân sự 1 là môn học bắt buộc với thời lượng  
3 tín chỉ trong lịch trình 15 tuần.  
4. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA HỌC PHẦN  
Module 1 có 3 tín chỉ, bao gồm 13 vấn đề sau:  
Vấn đề 1: Khái niệm chung luật dân sự Việt Nam  
1.1. Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự  
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của quan hệ nhân thân  
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của quan hệ tài sản  
1.2. Phương pháp điều chỉnh của luật dân sự  
1.2.1. Khái niệm phương pháp điều chỉnh của luật dân sự  
1.2.2. Đặc điểm phương pháp điều chỉnh của luật dân sự  
1.3. Khái quát sự hình thành và phát triển của luật dân sự  
1.4. Nguồn của luật dân sự  
1.4.1. Khái niệm, đặc điểm nguồn của luật dân sự  
1.4.2. Các loại nguồn của luật dân sự  
1.5. Áp dụng pháp luật, áp dụng tương tự luật dân sự, áp dụng, tập quán,  
áp dụng án lệ, lẽ công bằng  
1.5.1. Khái niệm, nguyên nhân, điều kiện, hậu quả của áp dụng pháp luật dân  
sự  
1.5.2. Khái niệm, nguyên nhân, điều kiện, hậu quả của áp dụng tập quán  
1.5.3. Khái niệm, nguyên nhân, điều kiện, hậu quả của áp dụng tương tự luật  
dân sự  
1.5.4. Khái niệm, nguyên nhân, điều kiện, hậu quả của áp dụng án lệ  
1.5.5. Khái niệm, nguyên nhân, điều kiện, hậu quả của áp dụng lẽ công bằng  
1.6. Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự  
1.6.1. Nguyên tắc bình đẳng  
1.6.1.1. Bình đẳng về giới  
6
1.6.1.2. Bình đằng về các khía cạnh khác  
1.6.2. Nguyên tắc tự do, tự nguyện  
1.6.3. Nguyên tắc thoả thuận  
1.6.4. Nguyên tắc thiện chí, trung thực  
1.6.5. Nguyên tắc bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền  
và lợi ích hợp pháp của người khác  
1.6.6. Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự  
1.7. Quan hệ pháp luật dân sự  
1.7.1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại quan hệ pháp luật dân sự  
1.7.2. Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật dân sự  
1.7.3. Căn cứ phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự  
Vấn đề 2: Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự  
2.1.  
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân  
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm năng lực pháp luật dân sự của cá nhân  
(Đề cập đến đặc điểm phụ thuộc vào bản chất giai cấp của Nhà nước; vào  
từng thời kỳ lịch sử khác nhau việc ghi nhận quyền dân sự của các chủ thể;  
đặc biệt là quyền dân sự của phụ nữ ngày càng được đảm bảo)  
2.1.2. Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân  
(Cần xác định rõ năng lực pháp luật dân sự của các cá nhân đều bình đẳng  
như nhau, không có sự phân biệt về giới)  
2.1.3. Bắt đầu và chấm dứt năng lực pháp luật dân sự của cá nhân  
2.1.4. Tuyên bố cá nhân mất tích, tuyên bố cá nhân chết  
2.2.  
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân  
2.2.1. Khái niệm năng lực hành vi dân sự của cá nhân  
2.2.2. Mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân  
2.3.  
Vấn đề 3: Chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự (tiếp)  
3.1. Khái niệm, đặc điểm giám hộ  
Nơi cư trú của cá nhân  
3.1.1. Khái niệm giám hộ  
3.1.2. Đặc điểm giám hộ  
3.2.  
Người được giám hộ  
7
3.3.  
3.4.  
Người giám hộ  
Các loại giám hộ  
3.4.1. Giám hộ đương nhiên  
(Cần lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong việc xác định giám hộ đương  
nhiên như: Không có sự phân biệt về giới khi xác định người giám hộ đương  
nhiên của người chưa thành niên, ví dụ khi giám hộ cho người chưa thành  
niên thì theo luật anh cả hoặc chị cả sẽ là người giám hộ mà không phân biệt  
nam, nữ; chỉ cần người giám hộ đủ điều kiện giám hộ theo luật định)  
3.4.2. Giám hộ cử  
3.4.3. Giám hộ lựa chọn  
3.4.4. Giám hộ chỉ định  
3.5. Khái niệm pháp nhân  
3.5.1. Định nghĩa pháp nhân  
3.5.2. Các điều kiện của pháp nhân  
3.5.3. Các loại pháp nhân  
3.6. Địa vị pháp lý và các yếu tố lý lịch của pháp nhân  
3.6.1. Năng lực chủ thể của pháp nhân  
3.6.2. Hoạt động của pháp nhân  
3.6.3. Các yếu tố lý lịch của pháp nhân  
3.7. Trách nhiệm của pháp nhân  
3.8. Thành lập và chấm dứt pháp nhân  
3.8.1. Thành lập pháp nhân  
3.8.2. Chấm dứt pháp nhân  
3.9.Hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trong  
quan hệ dân sự  
3.9.1. Tư cách chủ thể của hộ gia đình, tổ hợp tác và các chủ thể khác không  
có tư cách pháp nhân  
3.9.2. Tài sản chung  
3.9.3. Trách nhiệm dân sự  
Vấn đề 4: Giao dịch dân sự.  
4.1.  
Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của giao dịch dân sự  
8
4.1.1. Khái niệm giao dịch dân sự  
4.1.2. Đặc điểm và ý nghĩa của giao dịch dân sự  
4.2.  
4.3.  
Phân loại giao dịch dân sự  
Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự  
(Các chủ thể đều có năng lực như nhau trong việc xác lập, thực hiện các giao  
dịch dân sự. Do đó, không có sự phân biệt về giới tính trong việc xác định  
các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự - đặc biệt là liên quan đến điều  
kiện về chủ thể xác lập giao dịch)  
4.4.  
Giao dịch dân sự vô hiệu và hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự  
vô hiệu  
4.4.1. Khái niệm giao dịch dân sự vô hiệu  
4.4.2. Các loại giao dịch dân sự vô hiệu và hậu qủa pháp lý của giao dịch  
dân sự vô hiệu  
4.5.  
Vấn đề 5: Đại diện, thời hạn và thời hiệu  
5.1. Đại diện  
Giải thích giao dịch dân sự  
5.1.1. Khái niệm, đặc điểm đại diện  
5.1.2. Phân loại đại diện  
(Khi phân tích về các loại đại diện cần lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong  
từng loại đại diện như đối với trường hợp cha, mẹ là người đại diện cho con  
cần xác định cha, mẹ đều có quyền bình đẳng trong việc đại diện cho con)  
5.1.3. Phạm vi và thẩm quyền đại diện  
5.1.4. Thời hạn đại diện  
5.2.  
Thời hạn  
5.2.1. Khái niệm thời hạn  
5.2.2. Phân loại thời hạn  
5.3.  
Thời hiệu  
5.3.1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa thời hiệu  
5.3.2. Phân loại thời hiêụ  
Vấn đề 6: Tài sản  
6.1.  
Khái niệm tài sản  
9
6.2.  
6.3.  
Phân loại tài sản  
Phân loại vật  
6.3.1. Vật chính và vật phụ  
6.3.2. Vật chia được và vật không chia được  
6.3.3. Vật tiêu hao và vật không tiêu hao  
6.3.4. Vật cùng loại và vật đặc định  
6.3.5. Vật đồng bộ  
6.4.  
Chế độ pháp lý đối với vật  
6.4.1. Khái niệm  
6.4.2. Các chế độ pháp lý đối với vật  
Vấn đề 7: Chiếm hữu, nội dung quyền sở hữu và hình thức sở hữu  
7.1.  
Chiếm hữu  
7.1.1. Khái niệm chiếm hữu  
7.1.2. Phân loại chiếm hữu  
7.1.3. Suy đoán về tình trạng chiếm hữu và bảo vệ việc chiếm hữu  
7.2. Sở hữu và  
quyền sở hữu  
7.2.1. Khái niệm sở hữu và quyền sở hữu  
7.2.2. Quan hệ pháp luật về sở hữu  
7.2.3. Nội dung của quyền sở hữu  
Cần xác định các chủ thể đều có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài  
sản, không phân biệt về giới trong việc thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng,  
định đoạt tài sản.  
7.3.  
Hình thức sở  
hữu  
7.3.1. Sở hữu toàn dân  
(Xác định rõ sở hữu riêng là sở hữu của một cá nhân, 1 pháp nhân nên nam,  
nữ hay vợ, chồng đều bình đẳng như nhau trong việc có tài sản riêng)  
7.3.2. Sở hữu chung  
(Cần lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong các trường hợp xác định tài sản  
chung của vợ chồng)  
10  
Vấn đề 8: Xác lập, chấm dứt quyền sở hữu  
8.1. Căn cứ xác lập quyền sở hữu  
8.1.1. Khái niệm căn cứ xác lập quyền sở hữu  
8.1.2. Phân loại căn cứ xác lập quyền sở hữu  
(Cần lồng ghép vấn đề bình đẳng giữa vợ, chồng trong việc thoả thuận chế  
độ tài sản vợ chồng; vợ chồng có quyền bình đẳng như nhau trong việc xác  
lập quyền sở hữu đối với tài sản như ở các căn cứ: Quyền sở hữu được xác  
lập do lao động; do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp; quyền sở hữu  
xác lập do sáp nhập…)  
8.2.  
Căn cứ chấm dứt quyền sở hữu  
8.2.1. Khái niệm căn cứ chấm dứt quyền sở hữu  
8.2.2. Các căn cứ chấm dứt quyền sở hữu  
(Cần lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong các trường hợp chấm dứt tài sản  
chung của vợ chồng một cách cụ thể hơn như như những bằng chứng chứng  
minh yếu tố lỗi khi có bạo lực giới; có hành vi phá tán, tẩu tán tài sản hay sử  
dụng nguyên tắc hỗ trợ và ưu tiên đối với người mẹ trong việc bảo vệ quyền  
và lợi ích hợp pháp của người vợ khi chấm dứt quyền sở hữu chung của vợ  
chồng)  
Vấn đề 9: Quyền khác đối với tài sản  
9.1.  
9.2.  
Khái niệm về quyền khác đối với tài sản  
Nội dung quyền khác đối với tài sản  
9.2.1. Quyền đối với bất động sản liền kề  
9.2.2. Quyền hưởng dụng  
9.2.3. Quyền bề mặt  
Vấn đề 10. Bảo vệ quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản  
10.1. Thời điểm xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài  
sản, vấn đề chịu rủi ro đối với tài sản  
10.1.1. Thời điểm xác lập, thực hiện quyền sở hữu, quyền khác đối với tài  
sản  
10.1.2. Vấn đề hưởng hoa lợi và chịu rủi ro đối với tài sản  
11  
10.2. Bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản  
10.2.1. Khái niệm bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản  
10.2.2. Đặc điểm của các phương thức bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối  
với tài sản  
10.2.3. Các phương thức bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản  
)
Vấn đề 11: Những quy định chung về thừa kế  
11.1. Khái niệm thừa kế và quyền thừa kế  
11.2. Nguyên tắc của quyền thừa kế  
(Lồng ghép vấn đề về giới trong các nguyên tắc của quyền thừa kế - đặc biệt  
là nguyên tắc “Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền thừa kế)  
11.3. Người thừa kế  
11.4. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế  
11.5. Di sản thừa kế  
11.6. Người quản lý di sản  
11.7. Việc thừa kế của những người có quyền thừa kế của nhau mà chết cùng  
một thời điểm  
11.8. Người không được quyền hưởng di sản  
11.9. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế  
Vấn đề 12: Thừa kế theo di chúc  
12.1. Khái niệm di chúc và thừa kế theo di chúc  
12.1.1. Khái niệm thừa kế theo di chúc  
12.1.2. Khái niệm di chúc  
12.2. Người lập di chúc, quyền của người lập di chúc  
12.2.1. Người lập di chúc  
12.2.2. Quyền của người lập di chúc  
(Lồng ghép được vấn đề giới trong việc xác định quyền của người lập di  
chúc dù là nam hay nữ đều có quyền lập di chúc định đoạt tài sản của họ  
như: Chỉ định người thừa kế; phân định phần di sản cho từng người thừa  
12  
kế…)  
12.3. Điều kiện có hiệu lực của di chúc  
12.3.1. Người lập di chúc phải có năng lực chủ thể  
12.3.2. Người lập di chúc phải hoàn toàn tự nguyện  
12.3.3. Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo  
đức xã hội  
12.3.4. Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật  
12.4. Hiệu lực pháp luật của di chúc  
12.5. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc  
12.6. Di sản dùng vào việc thờ cúng và di tặng  
12.6.1. Di sản dùng vào việc thờ cúng  
12.6.2. Di tặng  
Vấn đề 13: Thừa kế theo pháp luật, thanh toán và phân chia di sản thừa  
kế  
13.1. Khái niệm thừa kế theo pháp luật  
13.2. Các trường hợp thừa kế theo pháp luật  
13.3. Diện và hàng thừa kế theo luật  
13.3.1. Diện thừa kế  
13.3.2. Hàng thừa kế  
(Lồng ghép được vấn đề giới trong việc xác định quyền của người thừa kế  
trong việc hưởng di sản thừa kế theo pháp luật; không phân biệt vợ, chồng,  
cha, mẹ; con trai, con gái; con trong giá thú hay con ngoài giá thú đều được  
hưởng di sản thừa kế như nhau…)  
13.3.3. Nguyên tắc phân chia di sản thừa kế theo hàng  
13.4. Thừa kế thế vị  
13.5. Thanh toán và phân chia di sản thừa kế  
13.5.1. Thanh toán các nghĩa vụ tài sản của người chết để lại  
13.5.2. Phân chia di sản thừa kế  
13.5.3. Hạn chế phân chia di sản  
13.5.4. Phân chia di sản trong một số trường hợp cụ thể  
5. CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN VÀ SỰ ĐÁP ỨNG CHUẨN  
13  
ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
5.1. Các chuẩn đầu ra của học phần (CLO)  
a. Về kiến thức  
K1. Nhận thức được, trình bày được và nêu được các nội dung 13 vấn đề  
thuộc nội dung nghiên cứu của môn Luật Dân sự 1. Đồng thời, lấy được các  
ví dụ tương ứng cho từng nội dung nghiên cứu. Đặc biệt chú ý một số nội  
dung sau đây:  
Việc nghiên cứu, học tập Luật Dân sự 1 được tiếp cận từ góc độ giới,  
nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức pháp luật về Dân sự 1 trên cơ sở  
có nhạỵ cảm giới;  
Các quyền, nghĩa vụ quy định pháp luật dành cho từng giới được giới thiệu  
để cho thấy sự bình đẳng, phù hợp với đặc điểm giới.  
K2. Xác định được, phân tích được các nội dung cụ thể trong từng nội dung  
của 13 vấn đề, trong đó cần lưu ý đến khía cạnh bình đẳng giới. Đồng thời  
lấy được các ví dụ tương ứng với các nội dung đã phân tích.  
K3. So sánh, phân biệt được các vấn đề pháp lý có liên quan. Bình luận, đánh  
giá được các quy định pháp luật tương ứng với từng nội dung được tiếp cận  
trong môn học. Đưa ra được quan điểm cá nhân để hoàn thiện quy định pháp  
luật về nội dung có liên quan. Đặc biệt, cho thấy sự khác biệt trong áp dụng  
quy định pháp luật giải quyết các tranh chấp giữa các chủ thể mà có sự chi  
phối bởi yếu tố giới.  
K4. Liên hệ thực tiễn pháp lý tại Việt Nam thông qua các hoạt động kiến tập  
và thực tập tại các cơ quan tư pháp và các cơ quan khác để có kiến thức thực  
tiễn về các vấn đề đã nghiên cứu.  
b. Về kĩ năng  
S5. Vận dụng được các quy định của pháp luật để giải quyết các tình huống  
phát sinh trên thực tế liên quan đến các chế định pháp luật dân sự đã được  
tiếp cận trong môn học trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc chung của pháp  
luật dân sự, tránh phân biệt đối xử về giới.  
S6. Phân tích, bình luận, đánh giá được các quy định của pháp luật liên  
14  
quan đến chủ thể quan hệ pháp luật dân sự, giao dịch dân sự, đại diện, thời  
hạn và thời hiệu, tài sản, sở hữu, thừa kế gắn với việc bảo đảm nguyên tắc  
bình đẳng giới.  
S7. Phân tích, bình luận, đánh giá được các bản án, quyết định của Tòa  
án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác liên quan đến  
việc giải quyết các quan hệ pháp luật dân sự trên cơ sở tránh các định kiến  
về giới.  
c. Về năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm  
T8. Nâng cao năng lực tư duy logic, độc lập suy nghĩ của sinh viên.  
T9. Nâng cao tinh thần, thái độ tôn trọng pháp luật, tôn trọng tính bình  
đẳng và tự do ý chí của các chủ thể trong các quan hệ pháp luật dân sự,  
tôn trọng sự bình đẳng giới, chống lại hành vi phân biệt đối xử về giới.  
T10. Hình thành niềm say mê nghiên cứu khoa học, tinh thần không ngừng  
học hỏi; thái độ học đúng mực và nâng cao ý thức học tập; trau dồi nhận  
thức, trong đó bao gồm cả nhận thức về giới.  
T11. Có ý thức tuyên truyền pháp luật, phổ biến kiến thức pháp luật dân  
sự cho cộng đồng, phổ biến pháp luật về sự bình đẳng giới, chống hành vi  
phân biệt đối xử về giới cho cộng đồng.  
5.2. Ma trận các chuẩn đầu ra của học phần đáp ứng chuẩn đầu ra  
của Chương trình đào tạo  
Chuẩ  
CĐ  
n kiến  
thức  
của  
R
Chuẩn năng lực của  
Chuẩn kỹ năng của CTĐT  
của  
học  
phầ  
n
CTĐT  
CTĐT  
K
K
S
16  
S
17  
S
18  
S
19  
S
S
S
S
S
S
25  
S
26  
S
27  
S
28  
T2  
9
T3  
0
T3  
1
T3  
2
T3  
3
5
12  
20  
21  
22  
23  
24  
K1  
K2  
K3  
K4  
S5  
S6  
S7  
T8  
15  
T8  
T10  
T11  
6. MỤC TIÊU NHẬN THỨC CHI TIẾT  
6.1. Các mục tiêu nhận thức chi tiết  
MT  
Bậc 1  
Bậc 2  
Bậc 3  
VĐ  
1.  
1A1. Trình bày được khái 1B1. Xác định được các 1C1. Phân biệt được các  
niệm và đặc điểm các quan hệ tài sản, quan hệ quan hệ nhân thân, quan hệ  
quan hệ nhân thân và quan nhân thân mà luật dân sự tài sản thuộc đối tượng  
hệ tài sản thuộc đối tượng điều chỉnh (cho ví dụ điều chỉnh của luật dân sự  
Khái  
niệm  
chung  
luật dân  
sự Việt  
Nam  
điều chỉnh của luật dân sự. minh hoạ).  
1A2. Nêu được 4 đặc điểm 1B2. Xác định được 1C2. So sánh được  
phương pháp điều chỉnh khách thể (5 loại khách phương pháp điều chỉnh  
vớicácngànhluậtkhác.  
của luật dân sự.  
thể) và nội dung của các của luật dân sự với phương  
1A3. Khái quát được sự quan hệ pháp luật dân sự. pháp điều chỉnh của các  
phát triển của luật dân sự 1B3. Xác định các sự kiện ngành luật khác (luật  
Việt Nam.  
1A4. Nhận biết được khái chấm dứt, thay đổi quan chính…).  
niệm nguồn của luật dân hệ pháp luật dân sự 1C3. Xác định được  
1B4. Nêu được ví dụ cho BLDS đã được pháp  
pháp lý làm phát sinh, hình sự, luật hành  
sự.  
1A5. Nêu được khái niệm, mỗi đặc điểm của phương điển hoá từ những văn  
nguyên nhân, điều kiện, pháp điều chỉnh.  
bản pháp luật nào.  
hậu quả của áp dụng luật, 1B5. Xác định được tính 1C4. Nhận xét được về  
áp dụng tương tự luật dân hiệu lực của các văn bản mốiliênquangiữaBLDSvới  
sự, áp dụng, tập quán, áp pháp luật dân sự (thời các văn bản pháp luật là  
dụng án lệ, lẽ công bằng gian, không gian, mức độ nguồncủa luật dân sự.  
1A6. Nêu được các cao thấp về hiệu lực giữa 1C5. So sánh giữa áp  
nguyên tắc của luật dân sự các văn bản).  
dụng tương tự pháp luật  
quy định tại Điều 3 BLDS 1B6. Phân tích được các và áp dụng án lệ. Cho ví  
2015: nguyên tắc bình nguồn (văn bản pháp luật; dụ minh hoạ?  
đẳng (không phân biệt đối tập quán, nguyên tắc, án 1C6. Nguyên nhân áp  
xử về giới, độ tuổi, địa vị lệ và lẽ công bằng) của dụng tương tự pháp luật,  
xã hội); tự do, tự nguyện luật dân sự. Nêu được vai áp dụng tập quán, áp  
cam kết, thỏa thuận; thiện trò của mỗi loại nguồn cụ dụng án lệ, lẽ công bằng  
chí, trung thực...  
thể?  
và trình tự áp dụng? Lồng  
1B7. Lấy được ví dụ ghép bình luận những vụ  
16  
minh hoạ về áp dụng luật việc cụ thể nhằm tuyên  
dân sự, áp dụng tập quán, truyền, xóa bỏ các định  
1A7. Nêu được khái  
niệm, đặc điểm, phân  
loại, các yếu tố cấu thành,  
căn cứ phát sinh, thay  
đổi, chấm dứt quan hệ  
pháp luật dân sự.  
áp dụng tương tự;  
kiến về giới tính…  
- Phân tích được các điều  
kiện áp dụng luật dân sự,  
áp dụng tập quán, áp dụng  
tương tự luật dân sự.  
- Lấy được ví dụ về các  
loại quan hệ pháp luật dân  
sự theo các tiêu chí phân  
loại;  
1C7.Bìnhluậnđượcvai trò  
các nguyên tắc cơ bản  
của luật dân sự, trong đó  
chú trọng đến nguyên tắc  
bình đẳng giữa các chủ thể  
của quan hệ pháp luật dân  
sự-xóabỏsựphânbiệtđối  
xử giữa nam và nữ, hướng  
tớimụctiêubìnhđẳnggiới.  
- Phân tích được nội dung  
của quan hệ pháp luật dân  
sự  
- Lấy được ví dụ về các  
loại sự kiện pháp lý.  
2.  
2A1. Nêu được các yếu tố 2B1. Xác định được nơi 2C1. Phân tích được sự  
để cá biệt hoá cá nhân (họ cư trú của cá nhân trong khác nhau về yếu tố độ  
tên, nơi cư trú, ngày tháng từng trường hợp cụ thể. tuổi trong luật dân sự,  
năm sinh và các yếu tố giới 2B2. Xác định được thời luật lao động, luật hôn  
Chủ thể  
của  
quan hệ  
pháp  
tính và các yếu tố khác).  
hạn tuyên bố cá nhân mất nhân và gia đình, luật  
2A2. Nêu được khái niệm, 3 tích, tuyên bố cá nhân hình sự, luật hiến pháp.  
nhóm nội dung năng lực chết; xác định được hậu 2C2. Xác định được vai  
pháp luật của cá nhân (tài quả pháp lí của việc tuyên trò và vị trí của cá nhân  
sản, nhân thân, tham gia bố cá nhân mất tích, tuyên trong quan hệ pháp luật  
quan hệ) và 4 đặc điểm (ghi bố cá nhân chết; xác định dân sự.  
luật dân  
sự  
nhận, bình đẳng, không hạn được cách giải quyết về 2C3. Nêu và phân tích  
chế, thời điểm phát sinh và nhân thân và tài sản sau được ý nghĩa về hộ tịch  
chấm dứt) về năng lực pháp khi cá nhân bị tuyên bố là và nơi cư trú của cá  
luật dân sự của cá nhân.  
đã chết lại trở về.  
nhân. Bình luận được  
các quy định của pháp  
luật về nơi cư trú của cá  
nhân.  
2C4. Bình luận được về  
cách phân biệt mức độ  
năng lực hành vi dân sự  
của cá nhân. Đánh giá sự  
tác động của yêu tố giới  
2A3. Nêu được 3 điều  
kiện (thời hạn, thủ tục  
thông báo tìm kiếm, đơn  
yêu cầu) và những hậu  
quả pháp lí (về năng lực  
chủ thể, tài sản, nhân thân  
và quan hệ hôn nhân) của  
việc tuyên bố mất tích và  
2B3. Xác định được mức  
độ tham gia giao dịch  
của cá nhân tương ứng  
với từng mức độ năng  
lực hành vi dân sự. Phân  
tích các cơ sở xác định  
năng lực hành vi dân sự  
17  
tuyên bố chết.  
tính đến khả năng tham  
gia xác lập giao dịch dân  
sự của cá nhân.  
của cá nhân để thấy rõ sự  
độc lập giữa khả năng  
tham gia xác lập các giao  
dịch dân sự của cá nhân  
với vấn đề giới và bình  
đẳng giới.  
2A4. Nêu được khái niệm  
năng lực hành vi dân sự của  
cá nhân, các mức độ mức  
độ năng lực hành vi dân sự  
(nêu được khái niệm, các  
mức độ năng lực hành vi  
dân sự của cá nhân)  
2C5. So sánh BLDS  
năm 2005 và BLDS năm  
2015 về năng lực hành  
vi dân sự của cá nhân  
2C6. Phân biệt giữa  
người mất năng lực  
hành vi dân sự và người  
có khó khăn trong nhận  
thức, làm chủ hành vi  
2A5. Nêu được nơi cư trú  
của cá nhân (khái niệm nơi  
cư trú, nơi cư trú của cá  
nhân trong các trường hợp:  
người chưa thành niên,  
người được giám hộ, vợ  
chồng, quân nhân, người  
làm nghề lưu động).  
2C7. Phân tích được sự  
khác nhau giữa tuyên  
bố mất tích và tuyên bố  
chết.  
3A1. Nêu được khái niệm 3B1. Xác định được điều 3C1.Phân tích được  
giám hộ, các đặc điểm của kiện của người giám hộ những khác biệt giữa  
giám hộ (người được giám trong từng vụ việc cụ thể. giám hộ đương nhiên và  
hộ, người giám hộ). Nhận Lồng ghép và phân tích giám hộ cử. Bình luận  
thức được sự bình đẳng về được sự tác động của vấn các vụ việc thực tiễn  
giới tính trong việc xác đề giới tính đến việc xác trong việc xác định  
định người giám hộ và định người giám hộ người giám hộ trên cơ sở  
3.  
Chủ thể  
của  
quan hệ  
pháp  
luật dân  
sự (tiếp  
theo)  
người được giám hộ.  
trong các vụ việc cụ thể. bình đẳng giới.  
3A2. Nêu được các loại  
giám hộ (giám hộ đương  
nhiên, giám hộ cử, giám hộ  
theo lựa chọn, giám hộ chỉ  
định).  
3A3. Nêu được khái niệm  
và 4 điều kiện của pháp  
nhân (thành lập hợp pháp,  
cơ cấu tổ chức, tài sản,  
nhân danh mình).  
3B2. Xác định được cách 3C2. Những điểm mới  
thức thành lập pháp nhân về giám hộ trong BLDS  
(thủ tục, cơ quan có trách năm 2015.  
nhiệm) theo 3 trình tự  
3C3. Phân tích được sự  
thành lập.  
khác biệt giữa năng lực  
3B3. Xác định được thẩm  
chủ thể của pháp nhân  
quyền đại diện và cơ chế  
và cá nhân.  
điều hành của từng loại  
3C4. Phân tích được  
pháp nhân. Phân tích để  
mối liên hệ giữa 4 điều  
thấy rõ vấn đề bình đẳng  
kiện của pháp nhân.  
3A4. Phân loại pháp nhân  
(pháp nhân thương mại và  
pháp nhân phi thương  
giới trong việc xác định  
3C5. Phân tích được sự  
người có thẩm quyền đại  
khác biệt giữa 3 trình tự  
diện của pháp nhân.  
18  
mại).  
3B4. Tìm được các ví dụ thành lập pháp nhân.  
3A5. Nêu được 2 đặc thực tế về hợp nhất, sáp 3C5. Phân biệt được  
điểm về năng lực chủ thể nhập, chia, tách pháp pháp nhân thương mại  
của pháp nhân (năng lực nhân.  
và pháp nhân phi thương  
chuyên biệt, kết hợp năng 3B5. Xác định được trình mại thông qua ví dụ thực  
lực pháp luật dân sự và tự cụ thể của từng trường tiễn.  
năng lực hành vi dân sự). hợp chấm dứt pháp nhân.  
3A6. Nêu được 5 yếu tố cá  
3B6. Lấy được ví dụ  
giá những điểm mới  
3C6. Phân tích và đánh  
biệt hoá pháp nhân (tên  
gọi, điều lệ, cơ quan đại  
diện, cơ quan điều hành, trụ  
sở).  
3A7. Nêu được 3 trình tự  
thành lập (mệnh lệnh, cho  
minh họa trường hợp  
trong quy định về hộ  
thành viên của hộ gia  
gia đình, tổ hợp tác  
trong BLDS năm 2015  
so với BLDS năm  
2005.  
đình hoặc tổ hợp tác xác  
lập, thực hiện giao dịch  
dân sự (phù hợp với  
phạm vi đại diện, vượt  
quá phạm vi đại diện).  
phép, công nhận),  
4
phương thức cải tổ pháp  
nhân(hợpnhất,sápnhập,chia,  
tách) và 2 trường hợp chấm  
dứt phápnhân ( giải thể, phá  
sản).  
3A8. Nêu được phương  
thức tham gia quan hệ  
pháp luật dân sự của Nhà  
nước, cơ quan Nhà nước,  
hộ gia đình, tổ hợp tác và  
các tổ chức khác không  
có tư cách pháp nhân.  
4.  
Giao  
dịch dân  
sự  
4A1. Nêu được khái niệm 4B1. Phân biệt được khái 4C1. Đánh giá và đưa ra  
GDDS, đặc điểm cơ bản niệm GDDS với khái được quan điểm riêng về  
của GDDS.  
4A2. Nêu được các tiêu quan hệ pháp luật dân sự. 4C2. Xác định được ý  
chí phân loại GDDS. 4B2. Phân biệt được nghĩa của việc phân loại  
niệm giao lưu dân sự, khái niệm GDDS.  
4A3. Nêu được khái niệm, GDDS là hành vi pháp lí GDDS.  
đặc điểm pháp lí của đơn phương với GDDS là 4C3. Phân tích và đánh  
GDDS có điều kiện. Nêu hợp đồng dân sự.  
giá được tính phù hợp  
được các yêu cầu đối với 4B3. Lấy được ví dụ của mỗi điều kiện cả về  
sự kiện trong GDDS có minh hoạ cho mỗi loại lí luận và thực tiễn.  
19  
điều kiện.  
GDDS.  
Đánh giá lồng ghép sự  
4A4. Trình bày được 4 4B4. Vận dụng được tác động của các định  
điều kiện có hiệu lực của pháp luật để giải quyết kiến giới đối với việc  
GDDS (3 điều kiện bắt hậu quả của giao dịch vô xác lập, thực hiện các  
buộc, 1 điều kiện áp dụng hiệu trong tình huống cụ GDDS và đảm bảo các  
cho nhóm giao dịch nhất thể.  
điều kiện có hiệu lực của  
định). 4B5. Phân biệt được GDDS. Qua đó giáo dục  
4A5. Nêu được khái niệm GDDS vô hiệu tuyệt đối ý thức về giới và bình  
GDDS vô hiệu và hậu quả với GDDS vô hiệu tương đẳng giới trong các giao  
pháp lí của GDDS vô đối; GDDS vô hiệu toàn lưu dân sự.  
hiệu.  
bộ với GDDS vô hiệu một 4C4. Bình luận, đánh  
4A6. Trình bày được 4 tiêu phần.  
chí phân loại và kể tên các  
giá được khái niệm  
GDDS vô hiệu.  
4C5. Phân tích được ý  
nghĩa của việc phân loại  
GDDS vô hiệu.  
4C6. Giải thích được sự  
khác nhau giữa các hậu  
quả pháp lí của GDDS  
vô hiệu.  
4B6. Lấy được ví dụ cho  
GDDS vô hiệu cụ thể.  
từng loại GDDS vô hiệu  
4A7. Nêu được các  
trường hợp phải giải  
thích giao dịch dân sự và  
các căn cứ để giải thích?  
cụ thể.  
4C7. Bình luận và đưa  
ra được quan điểm cá  
nhân về việc phân loại  
GDDS trong BLDS.  
4C8. So sánh quy định  
của BLDS năm 2005 và  
năm 2015 về điều kiện có  
hiệu lực của giao dịch dân  
sự?  
4C9. Cho ví dụ minh họa  
cụ thể về giải thích giao  
dịch dân sự?  
4C10. Cho ví dụ minh  
họa về giao dịch dân sự  
vô hiệu do người có khó  
khăn trong nhân thức,  
làm chủ hành vi xác lập,  
thực hiện.  
4C11. So sánh giao dịch  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
docx 84 trang baolam 23001 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương học phần Luật dân sự (module 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docxde_cuong_hoc_phan_luat_dan_su_module_1.docx