Đề cương học phần Kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực hình sự
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
HÀ NỘI – 2022
1
BẢNG TỪ VIẾT TẮT
BLHS
Bộ luật hình sự
Bài tập cá nhân
Bài tập học kỳ
Công an nhân dân
Chính trị quốc gia
Cấu thành tội phạm
Đại học quốc gia
Giảng viên cao cấp
Giảng viên chính
Giảng viên
BTCN
BTHK
CAND
CTQG
CTTP
ĐHQG
GVCC
GVC
GV
GTĐC
KTĐG
LT
Giới thiệu đề cương
Kiểm tra đánh giá
Lí thuyết
LVN
MT
Làm việc nhóm
Mục tiêu
TC
Tín chỉ
TG
Thời gian
TNC
Tự nghiên cứu
Trách nhiệm hình sự
Vấn đề
TNHS
VĐ
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ
BỘ MÔN LUẬT HÌNH SỰ
Bậc đào tạo:
Cử nhân ngành Luật
Tên học phần: Kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực hình sự
Số tín chỉ:
02
Học phần:
Tự chọn
1. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
Lãnh đạo bộ môn
1. PGS. TS. Nguyễn Văn Hương - GVCC, Trưởng Bộ môn.
Điện thoại: DĐ: 0913302673;
E-mail: [email protected]
2. TS. Vũ Hải Anh – GV, Phó Bộ môn.
Điện thoại: 0373115116
Các giảng viên
1. PGS. TS. Cao Thị Oanh – GVCC
Điện thoại: DĐ: 0969558998
2. TS. Hoàng Văn Hùng - GVC
Điện thoại: 0916393455
3. TS. Lê Đăng Doanh – GVC
Điện thoại: : 0989192998
E-mail: [email protected]
4. TS. Phạm Tài Tuệ - GV
E-mail: [email protected]
Điện thoại: 0917.942.888
5. ThS. Mai Thanh Nhung - GV
Điện thoại: 0912514699
6. Nguyễn Thành Long - GV
Điện thoại: 0949868261
7. ThS. Lê Thị Diễm Hằng - GV
3
E-mail: [email protected]
Điện thoại: 0988712492
Giảng viên thỉnh giảng
1. TS. Nguyễn Tuyết Mai - GVC
Điện thoại: DĐ: 0912029055
Văn phòng Bộ môn luật hình sự
Phòng 309, nhà A, Trường Đại học Luật Hà Nội
Số 87, đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04-38352356
Trực tư vấn: Từ 14h00’ đến 17h00’ ngày Thứ tư hàng tuần.
2. HỌC PHẦN TIÊN QUYẾT:
- Luật hình sự 1
3. TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN
Hoạt động tư vấn trong lĩnh vực hình sự là môn khoa học chuyên
ngành luật ứng dụng, cung cấp lí luận cơ bản về hoạt động tư vấn trong
lĩnh vực hình sự; là cơ sở khoa học trang bị cho sinh viễn những kỹ năng
hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực tư vấn và trợ giúp pháp lý.
Học phần này có nội dung gồm 5 vấn đề.
4. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA HỌC PHẦN
Vấn đề 1. Tổng quan về hoạt động tư vấn trong lĩnh vực hình sự
1.1. Khái niệm, đặc điểm và tầm quan trọng của tư vấn pháp luật trong lĩnh
vực hình sự
1.2. Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động tư vấn trong lĩnh vực hình sự
1.3. Các hình thức tư vấn pháp luật trong lĩnh vực hình sự
1.4. Kỹ năng tư vấn trong các giai đoạn giải quyết vụ án hình sự
Vấn đề 2. Kỹ năng tư vấn các vụ án xâm phạm tính mạng, sức khỏe,
nhân phẩm, danh dự con người
2.1. Đặc điểm của các vụ án xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm,
danh dự con người
2.2. Kỹ năng tiếp nhận, phân tích những yêu cầu tư vấn của khách hàng
2.3. Kỹ năng phân tích các nội dung cụ thể của vụ án liên quan đến yêu cầu
4
tư vấn.
2.4. Kỹ năng tư vấn trực tiếp, soạn thảo văn bản tư vấn.
Vấn đề 3. Kỹ năng tư vấn đối với các vụ án xâm phạm sở hữu
3.1. Đặc điểm của các vụ án xâm phạm sở hữu
3.2. Kỹ năng tiếp nhận, phân tích những yêu cầu tư vấn của khách hàng
3.3. Kỹ năng phân tích các nội dung cụ thể của vụ án liên quan đến yêu cầu
tư vấn.
3.4. Kỹ năng tư vấn trực tiếp, soạn thảo văn bản tư vấn.
Vấn đề 4. Kỹ năng tư vấn đối với các vụ án xâm phạm trật tự quản lý
kinh tế và các tội phạm về ma túy
4.1. Đặc điểm của các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế và các tội
phạm về ma túy
4.2. Kỹ năng tiếp nhận, phân tích những yêu cầu tư vấn của khách hàng
4.3. Kỹ năng phân tích các nội dung cụ thể của vụ án liên quan đến yêu cầu
tư vấn.
4.4. Kỹ năng tư vấn trực tiếp, soạn thảo văn bản tư vấn.
Vấn đề 5. Kỹ năng tư vấn đối với các vụ án xâm phạm an toàn, trật tự
công cộng
5.1. Đặc điểm của các vụ án xâm phạm an toàn, trật tự công cộng
5.2. Kỹ năng tiếp nhận, phân tích những yêu cầu tư vấn của khách hàng
5.3. Kỹ năng phân tích các nội dung cụ thể của vụ án liên quan đến yêu cầu
tư vấn.
5.4. Kỹ năng tư vấn trực tiếp, soạn thảo văn bản tư vấn.
5. MỤC TIÊU CHUNG CỦA HỌC PHẦN
5.1. Về kiến thức
K1. Hiểu được tổng quan về hoạt động tư vấn pháp luật hình sự; các
nguyên tắc cơ bản của hoạt động tư vấn pháp luật hình sự; cơ sở pháp lí và
thực tiễn của hoạt động tư vấn
K2. Hiểu được kỹ năng tư vấn đối với các loại vụ án có những đặc thù
riêng và thường có nhu cầu tư vấn cao từ phía khách hàng như các vụ án
xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người, các vụ án xâm phạm nhân
phẩm, danh dự của con người, các vụ án xâm phạm sở hữu, các vụ án xâm
phạm trật tự quản lý kinh tế…
5
5.2. Về kĩ năng
S3. Hình thành và phát triển kỹ năng trong việc tư vấn pháp luật hình sự;
S4. Rèn luyện kỹ năng thu thập thông tin từ phía khách hàng và phân tích
các tình tiết của vụ án hình sự;
S5. Phát triển kĩ năng vận dụng, giải thích các quy định của pháp luật hình
sự trong việc tư vấn;
S6. Hình thành và phát triển kĩ năng hoạt động thực tiễn trong lĩnh vực tư
vấn pháp luật Hình sự.
5.3. Về thái độ
T7. Nâng cao nhận thức về công tác tư vấn pháp luật và áp dụng pháp luật
hình sự trong thực tiễn;
T8. Hình thành ý thức tuân thủ và tôn trọng pháp luật hình sự;
T9. Hình thành ý thức giúp đỡ cộng đồng trong lĩnh vực pháp luật hình sự
nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của họ.
5.4. Các mục tiêu khác
– Góp phần hình thành và phát triển kĩ năng cộng tác, làm việc nhóm;
– Hình thành và phát triển kĩ năng tư vấn độc lập;
– Có ý thức tuyên truyền pháp luật hình sự trong cộng đồng để góp phần nâng
cao ý thức pháp luật của nhân dân.
6. MỤC TIÊU NHẬN THỨC
6.1. Mục tiêu nhận thức chi tiết
MT
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
VĐ
1.
Tổng khái niệm tư vấn pháp dung việc tư vấn được nội dung
quan luật trong lĩnh vực hình pháp luật hình sự. việc tư vấn pháp
về hoạt sự. 1B2. Hiểu đầy đủ, luật hình sự với
1A1. Nhận thức được 1B1. Hiểu được nội 1C1. Phân biệt
động 1A2. Nhận thức được sâu sắc các nội dung một số lĩnh vực
tư vấn một số nguyên tắc chung của nguyên tắc tư khác.
pháp trong hoạt động tư vấn. vấn.
1C2. Sử dụng
luật 1A3. Nhận thức được 1B3. Nhận thức dược được các hình
6
hình sự các hình thức tư vấn.
yêu cầu của khách thức tư vấn thành
1A4. Hiểu được cách hàng và khả năng thạo : tư vấn bằng
thức tiếp xúc với khách đáp ứng các yêu cầu lời nói, soạn thảo
hàng, nắm được nội dung tư vấn.
cơ bản của vụ việc hình 1B4. Hiểu được cách trả lời các nội
sự. giải thích pháp luật dung cần tư vấn.
được các văn bản
1A5. Nhận thức được hình sự và các quy 1C3. Có khả năng
các nội dung cơ bản của định khác có liên đưa ra các quan
công việc tư vấn trong quan đến vụ việc mà điểm cá nhân về
giai đoạn tiền khởi tố vụ khách hàng yêu cầu vụ việc và tư vấn
án, khởi tố bị can.
tư vấn.
hướng giải quyết.
1A6. Nhận thức được 1B5. Tư vấn cho bị 1C4. Có khả năng
các công việc có thể tư can, người nhà bị can tư vấn và soạn
vấn trong giai đoạn khởi pháp luật quy định thảo giúp khách
tố, điều tra.
các vấn đề liên quan hàng các văn bản
1A7. Nhận thức được đến việc bị khởi tố, đề nghị với các cơ
nội dung vụ án đang bị đưa ra được nhận quan có thẩm
truy tố xét xử về tội gì định các khả năng quyền giải quyết
và những vấn đề cần tư xảy ra.
các vấn đề liên
vấn. 1B6. Tư vấn cho bị quan đến vụ án.
1A8. Nhận thức được can, người nhà bị can
một số vấn đề cần tư vấn cần biết khả năng có
trong giai đoạn thi hành tội, hay không có tội,
án hình sự.
mức phạt cao nhất có
thể bị áp dụng, mức
bồi thường có thể có.
2.
2A1. Nhận thức được 2B1. Phân tích được 2C1. Vận dụng
đặc điểm của tư vấn pháp các tình tiết cần chú ý được kỹ năng tư
luật các vụ án xâm phạm của vụ án để hướng vấn pháp luật trong
Kỹ
năng
tư vấn
các vụ
án xâm
phạm
tính mạng, sức khỏe, dẫn khách hàng.
các trường hợp cụ
nhân phẩm, danh dự của 2B2. Hướng dẫn được thể.
con người.
khách hàng tiến hành 2C2. Có kỹ năng
2A2. Nhận thức được các những hoạt động cần soạn thảo các văn
7
tính vấn đề pháp lý cụ thể của thiết nhằm bảo vệ bản giúp khách
mạng, vụ án xâm phạm tính quyền và lợi ích hợp hàng được tư vấn
sức mạng, sức khỏe, nhân pháp của họ.
khỏe, phẩm, danh dự của con 2B3. Xác định được quan có thẩm
nhân người. tính chất pháp lý của quyền giải quyết
đề nghị với các cơ
phẩm, 2A3. Nhận thức được nội vụ việc và dự báo khả các vấn đề cụ thể
danh dung yêu cầu của khách năng có thể bị xử lý liên quan đến vụ
dự của hàng trong một vụ án theo quy định của án.
con xâm phạm tính mạng, pháp luật.
người sức khỏe, nhân phẩm,
danh dự của con người.
2A4. Xác định được các
văn bản pháp lý có liên
quan sử dụng trong quá
trình tư vấn.
3C1. Vận dụng
được kỹ năng tư
vấn pháp luật
trong các trường
hợp cụ thể.
3C2. Có kỹ năng
soạn thảo các văn
bản giúp khách
hàng được tư vấn
đề nghị với các cơ
quan có thẩm
quyền giải quyết
các vấn đề cụ thể
liên quan đến vụ
án.
3.
3A1. Nhận thức được 3B1. Phân tích được
đặc điểm của tư vấn pháp các tình tiết cần chú ý
luật các vụ án xâm phạm của vụ án để hướng
Kỹ
năng
tư vấn
pháp
luật
sở hữu.
dẫn khách hàng.
3A2. Nhận thức được các 3B2. Hướng dẫn được
vấn đề pháp lý cụ thể của khách hàng tiến hành
vụ án xâm phạm sở hữu. những hoạt động cần
3A3. Nhận thức được thiết nhằm bảo vệ
được nội dung yêu cầu quyền và lợi ích hợp
của khách hàng trong pháp của họ.
đối
với
các vụ
án
xâm
phạm
sở
một vụ án xâm phạm sở 3B3. Xác định được
hữu.
tính chất pháp lý của
3A4. Xác định được các vụ việc và dự báo khả
văn bản pháp lý có liên năng có thể bị xử lý
hữu
quan.
theo quy định của
pháp luật.
4C1. Vận dụng
4.
4A1. Nhận thức được 4B1. Phân tích được
8
đặc điểm của tư vấn pháp các tình tiết cần chú ý được kỹ năng tư
luật các vụ án xâm phạm của vụ án để hướng vấn pháp luật
Kỹ
năng tư
vấn
trật tự quản lý kinh tế và dẫn khách hàng.
trong các trường
các tội phạm về ma túy. 4B2. Hướng dẫn được hợp cụ thể.
pháp
4A2. Nhận thức được các khách hàng tiến hành 4C2. Có kỹ năng
vấn đề pháp lý cụ thể của những hoạt động cần soạn thảo các văn
vụ án xâm phạm trật tự thiết nhằm bảo vệ bản giúp khách
quản lý kinh tế và các tội quyền và lợi ích hợp hàng được tư vấn
luật đối
với các
vụ án
xâm
phạm
trật tự
quản lý
kinh tế
và các
tội
phạm về ma túy
pháp của họ.
đề nghị với các cơ
4A3. Nhận thức được nội 4B3. Xác định được quan có thẩm
dung yêu cầu của khách tính chất pháp lý của quyền giải quyết
hàng trong một vụ án vụ việc và dự báo khả các vấn đề cụ thể
xâm phạm trật tự quản lý năng có thể bị xử lý liên quan đến vụ
kinh tế và các tội phạm theo quy định của án.
về ma túy
pháp luật.
phạm
về ma
túy
4A4. Xác định được các
văn bản pháp lý có liên
quan
5A1. Nhận thức được
đặc điểm của tư vấn
pháp luật các vụ án xâm
phạm an toàn, trật tự
công cộng
5A2. Nhận thức được
các vấn đề pháp lý cụ
thể của vụ án xâm phạm
an toàn, trật tự công
cộng
5C1. Vận dụng
được kỹ năng tư
vấn pháp luật trong
các trường hợp cụ
thể.
5C2. Có kỹ năng
soạn thảo các văn
bản giúp khách
hàng được tư vấn
đề nghị với các cơ
quan có thẩm
quyền giải quyết
5.
5B1. Phân tích được
các tình tiết cần chú ý
của vụ án để hướng
dẫn khách hàng.
5B2. Hướng dẫn được
khách hàng tiến hành
những hoạt động cần
thiết nhằm bảo vệ
quyền và lợi ích hợp
pháp của họ.
Kỹ
năng
tư vấn
pháp
luật
đối với
các vụ
án xâm
phạm
an
5A3. Nhận thức được nội
dung yêu cầu của khách
5B3. Xác định được
tính chất pháp lý của
toàn,
9
trật tự hàng trong một vụ án vụ việc và dự báo khả các vấn đề cụ thể
công xâm phạm an toàn, trật tự năng có thể bị xử lý liên quan đến vụ
cộng công cộng.
theo quy định của án.
5A4. Xác định được các pháp luật.
văn bản pháp lý có liên
quan.
6.2. Tổng hợp mục tiêu nhận thức
Mục tiêu
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Tổng
Vấn đề
Vấn đề 1
8
4
6
3
4
2
18
9
Vấn đề 2
Vấn đề 3
Vấn đề 4
Vấn đề 5
Tổng
4
3
2
9
4
3
2
9
4
3
2
9
24
18
12
54
7. MA TRẬN MỤC TIÊU NHẬN THỨC ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU
CHUNG CỦA HỌC PHẦN
Kiến thức
Kỹ năng
S4 S5
Năng lực
Mục
tiêu
S6
K1
K2
S3
T7
T8
T9
1A1
1A2
1A3
1A4
1A5
1A6
1A7
1A8
1B1
10
1B2
1B3
1B4
1B5
1B6
1C1
1C2
1C3
1C4
2A1
2A2
2A3
2A4
2B1
2B2
2B3
2C1
2C2
3A1
3A2
3A3
3A4
3B1
3B2
3B3
3C1
3C2
4A1
4A2
4A3
4A4
4B1
11
4B2
4B3
4C1
4C2
5A1
5A2
5A3
5A4
5B1
5B2
5B3
5C1
5C2
8. HỌC LIỆU
A. GIÁO TRÌNH
1. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật hình sự Việt Nam, Phần
chung, Nxb. CAND, Hà Nội, 2017, 2018, 2019;
2. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật hình sự Việt Nam (Phần
các tội phạm) (Quyển I), Nxb. CAND, Hà Nội, 2018;
3. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật hình sự Việt Nam (Phần
các tội phạm) (Quyển II), Nxb. CAND, Hà Nội, 2019;
4. Giáo trình kỹ năng tư vấn pháp luật, TS. Phan Chí Hiếu và ThS.
Nguyễn Thị Hằng Nga chủ biên, Học viện Tư pháp, Nxb. Công an
nhân dân, Hà Nội, 2012;
B. TÀI LIỆU THAM KHẢO BẮT BUỘC
* Sách
1. Nguyễn Ngọc Hoà (Chủ biên), Bình luận khoa học Bộ luật hình sự năm
2015, Được sửa đổi, bổ sung năm 2017 (Phần chung) Nxb. Tư Pháp, Hà
Nội, 2017;
12
2. Nguyễn Ngọc Hoà (Chủ biên), Bình luận khoa học Bộ luật hình sự năm
2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) (Phần các tội phạm) (Quyển 1),
Nxb. Tư Pháp, Hà Nội, 2018;
3. Nguyễn Ngọc Hoà (Chủ biên), Bình luận khoa học Bộ luật hình sự năm
2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017) (Phần các tội phạm) (Quyển 2),
Nxb. Tư Pháp, Hà Nội, 2018;
* Văn bản quy phạm pháp luật
1. Bộ luật hình sự Việt Nam năm 2015 (sửa đổi năm 2017);
2. Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015
3. Luật phòng chống ma túy;
4. Nghị định của Chính phủ số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2006 qui định chi tiết Luật thuong mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh
doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;
5. Nghị định số 43/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009 của Chính phủ sửa đổi
danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định số
59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 qui định chi tiết Luật
thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh
và kinh doanh có điều kiện;
6. Nghị định số 08/2013/NĐ-CP ngày 10/01/2013 của Chính phủ quy
định xử phạt hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả;
7. Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ quy
định xử phạt hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn
bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
8. Nghị định 124/2015/NĐ-CP ngày 19/11/2015 của Chính phủ sủa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày
15/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong hoạt
động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng;
9. Nghị định số 19/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 quy định về
13
việc tính tổng khối lượng hoặc thể tích chất ma túy tại một số điều của
Bộ luật Hình sự năm 2015;
10. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao số
01/2006/NQ-HĐTP ngày 12/5/2006 hướng dẫn áp dụng một số quy
định của BLHS.
11. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số
05/2018/NQ-HĐTP ngày 05 tháng 11 năm 2018 hướng dẫn áp dụng
BLHS về Điều 234 về tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang
dã, Điều 244 về tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy
cấp, quý, hiếm.
12. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TANDTC số 01/2006/NQ-HĐTP
ngày 12/5/2006 hướng dẫn áp dụng một số quy định của BLHS;
13. Nghị quyết số 01/2010/NQ-ĐHTP ngày 22/10/2010 của Hội đồng thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định tại
Điều 248 và Điều 249 của Bộ luật Hình sự;
14. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số
01/2018/NQ-HĐTP ngày 24/04/2018 hướng dẫn áp dụng Điều 66 và
Điều 106 của BLHS về tha tù trước thời hạn có điều kiện;
15. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số
02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/05/2018 hướng dẫn áp dụng Điều 65 của
BLHS về án treo;
16. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số
01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng một số quy
định của pháp luật về lãi, lãi xuất, phạt vi phạm.
17. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số
02/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng Điều 150 về
tội mua bán người và Điều 151 về tội mua bán người dưới 16 tuổi của
BLHS.
18. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số
14
03/2019/NQ-HĐTP ngày 24/5/2019 hướng dẫn áp dụng Điều 324
BLHS về tội rửa tiền.
19. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số
05/2019/NQ-HĐTP ngày 15/8/2019 hướng dẫn áp dụng Điều 214, 215,
216 BLHS về tội gian lận bảo hiểm…
20. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số
06/2019/NQ-HĐTP ngày 01/10/2019 hướng dẫn áp dụng Điều
141,142,143,144,145, 146, 147 BLHS.
21. Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao số
07/2019/NQ-HĐTP ngày 25/10/2019 hướng dẫn áp dụng Điều 299 và
Điều 300 BLHS.
22. Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP
ngày 24/12/2007 của Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa
án nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn áp dụng một số quy định
tại Chương XVIII “Các tội phạm về ma túy” của Bộ luật hình sự năm
1999;
23. Thông tư liên tịch số 10/2000/TTLT-BTM-BTC-BCA-BKHCNMT
ngày 27/4/2000 hướng dẫn thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
số 31/1999/CT-TTg ngày 27/10/1999 về đấu tranh chống sản xuất và
buôn bán hàng giả;
24. Thông tư liên tịch số 21/2004/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTP
ngày 23/11/2004 hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với
các hành vi mua, bán, sử dụng trái phép hoá đơn giá trị gia tăng;
25. Thông tư liên tịch số 08/2015/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP
ngày 14/11/2015 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch
số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP ngày 24/12/2007
của Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối
cao, Bộ Tư pháp hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XVIII
“Các tội phạm về ma túy” của Bộ luật hình sự năm 1999;
15
26. Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BCA_BQP-BTP-BKSNDTC-
TANDTC ngày 28/8/2013 hướng dẫn áp dụng một số quy định tại
Chương XIX của BLHS năm 1999 về các tội xâm phạm trật tự, an toàn
giao thông.
C. TÀI LIỆU THAM KHẢO LỰA CHỌN
* Sách :
1. Phan Trung Hoài, Bút kí luật sư, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2005.
2. Phan Hữu Thư, Sổ tay luật sư, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, 2004.
* Bài tạp chí
1. Lê Đăng Doanh, “Tội lừa dối khách hàng (Điều 162 BLHS) trong mối
quan hệ với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 139 BLHS)”, Tạp chí
toà án nhân dân, tháng 11/2004;
2. Lê Đăng Doanh, “Sự khác nhau giữa tội lừa đảo tài sản (Điều 139
BLHS) với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 140
BLHS)”, Tạp chí toà án nhân dân, tháng 11/2005;
3. Lê Đăng Doanh, “Phân biệt tội trốn thuế (Đ 161) (trong lĩnh vực thuế
giá trị gia tăng) với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Đ139 BLHS)”, Tạp
chí toà án nhân dân, tháng 8/2005;
4. Lê Đăng Doanh, “Về định tội danh đối với hành vi làm, sử dụng thẻ tín
dụng giả hay các loại thẻ khác để mua hàng hoá hoặc rút tiền tại máy
trả tiền tự động của các ngân hàng”, Tạp chí toà án nhân dân, tháng
3/2006;
5. Đỗ Đức Hồng Hà, “Một số điểm mới trong chương các tội xâm phạm
trật tự kinh tế của BLHS năm 1999”, Tạp chí luật học, số 2/2000;
6. Bùi Đăng Hiếu, “Tiền một loại tài sản trong quan hệ pháp luật dân sự”,
Tạp chí luật học, số 1/2005.
7. Nguyễn Ngọc Hoà, “Lỗi và xác định lỗi ở các tội xâm phạm tính mạng
sức khoẻ”, Tạp chí luật học, số 1/1994;
8. Nguyễn Văn Hương, “Suy nghĩ về bài “Trần Văn Minh có phạm tội
16
cướp không?”, Tạp chí luật học, số 1/1995;
9. Dương Tuyết Miên, “Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Lê Tuấn
theo khoản 1 Điều 138 BLHS”, Tạp chí toà án nhân dân, số 2 tháng
1/2005;
10. Đinh Văn Quế, “Trần Văn Minh có phạm tội cướp không?”, Tạp chí
luật học, số 1/1994;
11. Đinh Văn Quế, “Một số vấn đề về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm
đoạt tài sản”, Tạp chí luật học, số 6/1995;
12. Đào Lệ Thu, “Pháp luật hình sự Việt Nam với việc bảo vệ quyền sở
hữu công nghiệp”, Tạp chí luật học, số 5/2007, tr. 43 - 48;
13. Nguyễn Hải Anh, “Về kĩ năng tư vấn pháp luật trong hoạt động trợ
giúp pháp lí”.
17
9. HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY-HỌC
9.1. Lịch trình chung
Hình thức tổ chức dạy-học
Tổng
số
Tuần Vấn
đề
Lí
thuyết
Seminar LVN
KTĐG
TNC
1
2
1
2
4
2
0
4
2
2
3
3
9
11
3
4
3
4
2
2
4
4
2
2
3
3
11
11
Làm BTCN
5
5
2
4
16
8
2
10
5
3
15
5
11
53
30
Số tiết
Số giờ TC
12
12
9.2. Lịch trình chi tiết
Tuần 1: Vấn đề 1
Hìnhthức Số
tổ chức giờ
dạy-học TC
Nội dung chính
Yêu cầu sinh viên
chuẩn bị
- Khái niệm, đặc điểm và tầm * Đọc:
Lí
thuyết
4
quan trọng của tư vấn pháp
luật trong lĩnh vực hình sự;
- Các nguyên tắc cơ bản của hoạt
động tư vấn trong lĩnh vực hình
sự;
- Giáo trình kỹ năng tư vấn
pháp luật, Học viện Tư
pháp, Nxb. Công an nhân
dân, Hà Nội, 2012.
- Điều 7 – 16; Điều 55 –
66; và các điều luật khác
liên quan Bộ luật Tố tụng
Hình sự năm 2015.
- Các hình thức tư vấn pháp
luật trong lĩnh vực hình sự;
- Kỹ năng tư vấn trong các giai
đoạn giải quyết vụ án hình sự.
Seminar 1 1 Phân tích, bàn luận, nhận xét - Nghiên cứu tài liệu đã
18
về:
- Đặc điểm của tư vấn pháp - Chuẩn bị câu hỏi và tình
luật; huống thảo luận theo nội
- Các hình thức tư vấn pháp luật; dung bài học.
- Các nguyên tắc tư vấn. - Tích cực tham gia vào
được hướng dẫn.
quá trình thảo luận trên
lớp.
LVN
1
Thảo luận vấn đề theo nhóm
Seminar 2 1 Thực hành tư vấn một số vụ - Nghiên cứu tài liệu đã
việc cụ thể, trong giai đoạn được hướng dẫn.
tiền khởi tố - khởi tố điều tra – - Chuẩn bị câu hỏi và tình
truy tố xét xử và thi hành án.
huống thảo luận theo nội
dung bài học.
- Tích cực tham gia vào
quá trình thảo luận trên
lớp.
Tự NC
1
Nghiên cứu tài liệu đã được hướng dẫn
Tư vấn - Nội dung: Giải đáp, tư vấn về nội dung và phương pháp học
tập; chỉ dẫn khai thác các nguồn tài liệu.
- Thời gian: Từ 14h00 đến 17h00 ngày Thứ tư hàng tuần
- Địa điểm: Văn phòng Bộ môn
Tuần 2: Vấn đề 2
Hìnhthức Số
tổ chức giờ
dạy-học TC
Nội dung chính
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
- Đặc điểm của các vụ
án xâm phạm tính
mạng, sức khỏe, nhân
phẩm, danh dự con
người;
- Kỹ năng tiếp nhận,
phân tích những yêu
cầu tư vấn của khách
hàng;
Lí
thuyết
2
* Đọc:
- Chương II Giáo trình luật hình sự
Việt Nam, Phần các tội phạm
(Quyển 1) Trường Đại học Luật Hà
Nội, Nxb. CAND, Hà Nội, 2018;
- Chương XIV Bộ luật hình sự Việt
Nam năm 2015 (sửa đổi 2017);
- Nghị quyết của Hội đồng thẩm
- Kỹ năng tư vấn trực
19
tiếp các nội dung liên phán Toà án nhân dân tối cao số
quan đến yêu cầu tư
vấn;
02/2003/NQ-HĐTP ngày 17/4/2003
hướng dẫn áp dụng một số quy định
của BLHS;
- Kỹ năng tư vấn trực
tiếp và soạn thảo văn
bản về nội dung có
liên quan đến yêu cầu
tư vấn.
- Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán
TANDTC số 01/2006/NQ-HĐTP ngày
12/5/2006 hướng n áp dụng một số
quy định của BLHS.
- Nghị quyết của Hội đồng thẩm
phán Toà án nhân dân tối cao số
02/2019/NQ-HĐTP
ngày 11/01/2019 hướng dẫn áp dụng
Điều 150 về tội mua bán người và
Điều 151 về tội mua bán người dưới
16 tuổi của BLHS.
- Nghị quyết của Hội đồng thẩm
phán Toà án nhân dân tối cao số
06/2019/NQ-HĐTP
ngày 01/10/2019 hướng dẫn áp dụng
Điều 141,142,143,144,145, 146, 147
BLHS.
1
- Phân tích các tình - Nghiên cứu tài liệu đã được
Seminar
1
hướng dẫn.
huống, vụ việc cần tư
vấn trong vụ án cụ thể
xâm phạm tính mạng
sức khỏe hoặc vụ án
xâm phạm nhân phẩm
danh dự của con
người.
- Chuẩn bị câu hỏi và tình huống
thảo luận theo nội dung bài học.
- Tích cực tham gia vào quá trình
thảo luận trên lớp.
1
- Các nhóm trao đổi, thảo luận để giải quyết vấn đề hoặc BT
tình huống được giao.
LVN
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương học phần Kỹ năng tư vấn pháp luật trong lĩnh vực hình sự", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_hoc_phan_ky_nang_tu_van_phap_luat_trong_linh_vuc_hi.doc

