Đề cương học phần Quản lý tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
HÀ NỘI - 2022
BẢNG TỪ VIẾT TẮT
BT
Bài tập
CĐR
CLO
CTĐT
ĐĐ
Chuẩn đầu ra
Chuẩn đầu ra của học phần
Chương trình đào tạo
Địa điểm
GV
Giảng viên
GVC
KTĐG
LT
Giảng viên chính
Kiểm tra đánh giá
Lí thuyết
LVN
MT
Làm việc nhóm
Mục tiêu
NC
Nghiên cứu
Nxb
PGS
SHCN
SHTT
SV
Nhà xuất bản
Phó giáo sư
Sở hữu công nghiệp
Sở hữu trí tuệ
Sinh viên
TC
Tín chỉ
TS
Tiến sĩ
VĐ
Vấn đề
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
BỘ MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Bậc đào tạo:
Tên học phần:
Số tín chỉ:
Cử nhân ngành Luật Kinh tế
Quản lý tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp
03
Loại học phần:
Tự chọn
1. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
1. TS.Vương Thanh Thuý – Trưởng Bộ môn
Điện thoại: 0932373366
Email: [email protected]
2. TS,GVC. Kiều Thị Thanh – Phó trưởng Bộ môn
Điện thoại: 0906306788
E-mail: [email protected]
3. PGS.TS.GVCC. Vũ Thị Hải Yến, Phó chủ nhiệm Khoa PLDS
Điện thoại: 0913523007
E-mail: [email protected]
4. Ths.NCS Phạm Minh Huyền
Điện thoại: 0979323273
E-mail: [email protected]
5. Ths.NCS Nguyễn Phan Diệu Linh
Điện thoại: 0981101091
E-mail: [email protected]
Văn phòng Bộ môn Luật SHTT
Phòng 306, nhà A, Trường Đại học Luật Hà Nội
Số 87, đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Giờ làm việc: 8h00 - 17h00 hàng ngày (trừ thứ bảy, chủ nhật và
ngày lễ).
2. HỌC PHẦN TIÊN QUYẾT
- Luật Dân sự 1;
3
- Luật Dân sự 2;
- Luật Sở hữu trí tuệ.
3. TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN
Nhân loại đang bước vào một nền kinh tế mới – nền kinh tế tri thức
– nền kinh tế chủ yếu dựa vào các kết quả đầu tư trong các lĩnh vực trí tuệ
và khoa học công nghệ. Các TSTT đang ngày càng đóng vai trò quan trọng
hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và các lĩnh vực khác của đời sống
xã hội, quyết định sự phát triển và thịnh vượng của mỗi doanh nghiệp,
quốc gia, khu vực cũng như toàn xã hội, trở thành “động lực nội sinh cho
sự phát triển kinh tế”, “trở thành một nguồn của cải tạo ra sự thịnh
vượng”1. Bảo hộ quyền SHTT giúp các doanh nghiệp giữ lợi thế cạnh tranh
từ các sáng tạo trí tuệ được bảo hộ độc quyền, tạo sự ổn định và phát triển
thị phần, xây dựng và phát triển uy tín đối với người tiêu dùng, nâng cao
chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trường trong và ngoài nước, ngăn cản các đối thủ cạnh tranh không trung
thực...
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong bối cảnh
toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, nhận thức của các doanh nghiệp
Việt Nam về vai trò quan trọng của bảo hộ quyền SHTT ngày càng được
nâng cao, nhu cầu nghiên cứu các vấn đề liên quan đến bảo hộ quyền
SHTT của doanh nghiệp cũng ngày càng phát triển.
Môn học “Quản lý TSTT trong doanh nghiệp” cung cấp cho người học
những kiến thức chuyên sâu về quản lý TSTT trong doanh nghiệp, đồng
thời cung cấp những kỹ năng thực tế trong xây dựng chiến lược SHTT
trong doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch quản lý TSTT trong doanh nghiệp,
tiến hành các thủ tục đăng kí, xác lập quyền SHTT, khai thác thương mại
quyền SHTT, giải quyết tranh chấp và bảo vệ TSTT của doanh nghiệp.
4. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA HỌC PHẦN
Vấn đề 1. Tổng quan về TSTT và quản lý TSTT trong doanh nghiệp
1.1.
Tổng quan về TSTT trong doanh nghiệp
1 Kamil Idris, “Sở hữu trí tuệ - một công cụ để phát triển kinh tế”, Tổ chức Sở hữu trí tuệ
thế giới, tr 55 (bản dịch của Cục Sở hữu trí tuệ)
4
1.2.
Tổng quan về quản lý TSTT trong doanh nghiệp
Vấn đề 2. Xây dựng chiến lược, văn bản và quy trình quản lý TSTT
trong doanh nghiệp
2.1. Xây dựng chiến lược về quản lý TSTT trong doanh nghiệp
2.2. Xây dựng các văn bản về quản lý TSTT trong doanh nghiệp
2.3. Xây dựng quy trình quản lý TSTT trong doanh nghiệp
Vấn đề 3. Xác lập quyền đối với TSTT trong doanh nghiệp
3.1. Khái quát chung về xác lập quyền đối với TSTT trong doanh nghiệp
3.2. Hoạt động xác lập quyền đối với TSTT trong doanh nghiệp
Vấn đề 4. Khai thác và thương mại hóa TSTT
4.1. Khái quát về khai thác và thương mại hóa TSTT trong doanh nghiệp
4.2. Định giá TSTT trong doanh nghiệp
4.3. Các phương thức cụ thể
Vấn đề 5. Bảo vệ TSTT của doanh nghiệp
5.1. Khái quát về bảo vệ TSTT của doanh nghiệp
5.2. Xác định hành vi xâm phạm TSTT của doanh nghiệp
5.3. Bảo vệ TSTT của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh truyền
thống
5.4. Bảo vệ TSTT của doanh nghiệp trong thương mại điện tử
5. CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN
5.1. Về kiến thức
K1. Nhận diện được TSTT trong doanh nghiệp và ý nghĩa của TSTT trong
doanh nghiệp;
K2. Nhận thức được hoạt động quản lý TSTT trong doanh nghiệp; các điều
kiện cơ bản để quản trị TSTT trong doanh nghiệp: vai trò của nó đối với
hoạt động sản xuất, kinh doanh;
K3. Nắm được chiến lược trong tạo lập, quản lý và phát triển TSTT;
K4. Nắm được trình tự, thủ tục trong đăng kí, xác lập quyền SHTT; các
yêu cầu cơ bản đối với đơn đăng kí SHTT; các thủ tục sau đăng kí như sửa
đổi, duy trì hiệu lực, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ...;
K5. Nắm được các cách thức định giá TSTT; các hình thức khai thác quyền
SHTT: Chuyển nhượng; chuyển quyền sử dụng; góp vốn; thế chấp... quyền
5
SHTT;
K6. Nắm được biện pháp bảo vệ mang tính phòng ngừa; các biện pháp bảo
vệ quyền SHTT khi có xâm phạm; điều kiện áp dụng đối với từng biện
pháp...
5.2. Về kĩ năng
S7. Hình thành và phát triển kĩ năng trong quản lý TSTT;
S8. Có được kĩ năng cơ bản để tra cứu thông tin SHTT;
S9. Có được kĩ năng làm đơn đăng kí SHTT; kĩ năng giải quyết các tình
huống phát sinh trong quá trình đăng kí; kĩ năng thực hiện các thủ tục sau
đăng kí như sửa đổi, duy trì hiệu lực, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng
bảo hộ...;
S10. Có được kĩ năng định giá TSTT; soạn thảo các hợp đồng chuyển giao
quyền SHTT...;
S11. Nắm được kĩ năng quản lý TSTT: Kĩ năng tạo lập, phát triển TSTT; kĩ
năng thu thập, xử lí thông tin về SHTT;
S12. Phát triển kĩ năng vận dụng pháp luật SHTT để giải quyết các tranh
chấp, tình huống phát sinh trong thực tế.
5.3. Về thái độ
T13. Hình thành ý thức tôn trọng và bảo vệ quyền SHTT;
T14. Kích thích niềm say mê trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của các cá nhân, tổ chức trong bảo hộ quyền SHTT;
T15. Có ý thức tuyên truyền pháp luật SHTT trong cộng đồng để góp phần
nâng cao nhận thức của công chúng trong việc bảo hộ quyền SHTT.
6. MỤC TIÊU NHẬN THỨC
6.1. Mục tiêu nhận thức chi tiết
MT
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
VĐ
1.
Tổng
1A1. Nắm được các 1B1. Nắm được cơ 1C1. Nắm được ý
khái niệm cơ bản về chế bảo hộ phù hợp nghĩa của TSTT và
quan về TSTT, quyền SHTT đối với từng đối quản lý TSTT đối
TSTT và quản lý TSTT tượng SHTT. với hoạt động sản
và quản trong doanh nghiệp. 1B2. Xây dựng và tổ xuất, kinh doanh
6
lý
1A2. Nắm được đặc chức quản lý TSTT. của doanh nghiệp
TSTT điểm của TSTT và 1B3. Quản lý TSTT 1C2. Nắm bắt được
trong quản lý TSTT trong kết hợp với chiến xu hướng phát triển
doanh doanh nghiệp .
nghiệp 1A3. Nắm được doanh
cách phân loại
lược sản xuất, kinh TSTT trên thế giới,
từ đó lựa chọn hoạt
động quản lý TSTT
phù hợp.
TSTT, nắm được
các hoạt động quản
lý TSTT trong và
ngoài doanh nghiệp.
2.
2A1. Nắm được các 2B1. Nắm được các 2C1.
Xây dựng
Xây
dựng
các vấn đề khái quát nội dung cơ bản của được dự thảo chiến
về chiến lược quản chiến lược quản lý lược về quản lý
chiến lý
lược, doanh nghiệp.
TSTT
trong TSTT trong doanh TSTT trong doanh
nghiệp. nghiệp.
văn bản 2A2. Nắm được các 2B2. Nắm được các 2C2. Xây dựng
và quy loại văn bản về quản nội dung cơ bản của được các văn bản
trình
quản lý doanh nghiệp.
TSTT 2A3. Nắm được các doanh nghiệp
lý
TSTT
trong từng loại văn bản về về quản lý TSTT
quản lý TSTT trong trong doanh
nghiệp.
trong vấn đề khái quát về 2B3. Nắm được các 2C3. Lập được dự
doanh quy trình quản lý nội dung cần có thảo quy trình quản
nghiệp TSTT trong doanh trong quy trình quản lý TSTT trong
nghiệp.
lý TSTT trong doanh doanh nghiệp.
nghiệp.
3.
3A1. Liệt kê và 3B1. Nắm được các 3C1. Nắm được ý
Xác lập nắm được các nội hoạt động xác lập nghĩa của việc xác
quyền dung cơ bản liên quyền đối với các lập quyền đối với
đối với quan đến xác lập TSTT xác lập quyền TSTT trong doanh
TSTT quyền đối với các không trên cơ sở nghiệp.
trong TSTT xác lập quyền đăng ký.
3C2. Xây dựng
doanh không trên cơ sở 3B2. Nắm được các được hồ sơ, thực
nghiệp đăng ký.
hoạt động xác lập hiện được các hoạt
7
3A2. Liệt kê và nắm quyền đối với các động xác lập quyền
được các nội dung TSTT xác lập quyền đối với TSTT trong
cơ bản liên quan đến trên cơ sở đăng ký.
xác lập quyền đối
với các TSTT xác
lập quyền trên cơ sở
đăng ký.
doanh nghiệp.
4.
4A1. Nắm được 4B1. Đánh giá được ưu 4C1. Lựa chọn
Khai khái niệm, đặc điểm điểm và hạn chế của được phương pháp
thác và và ý nghĩa của việc từng phương pháp định định giá phù hợp
thương khai thác và thương giá TSTT.
mại hóa mại hóa TSTT trong 4B2. Lựa chọn được SHTT.
TSTT doanh nghiệp. hình thức khai thác 4C2. Soạn thảo
4A2. Nắm được TSTT phù hợp với được các dạng hợp
với từng đối tượng
mục đích định giá và mục đích, khả năng đồng chuyển giao
các phương pháp và yêu cầu của quyền SHTT.
định giá TSTT trong doanh nghiệp.
doanh nghiệp. 4B3. Nắm được các giá về hiệu lực của
4A3. Nắm được bản điều khoản chủ yếu một số điều khoản
chất của từng của từng loại hợp cụ thể trong hợp
phương thức khai đồng chuyển giao đồng chuyển giao
thác và thương mại quyền SHTT. quyền SHTT.
hóa TSTT. 4B4. Nắm được quy 4C4. Đánh giá
4C3. Tư vấn, đánh
4A4. Nắm được mối trình, thủ tục để các được các vấn đề
quan hệ giữa chuyển hợp đồng chuyển phát sinh khi thế
giao quyền SHTT với giao quyền SHTT có chấp quyền sở hữu
nhượng quyền thương hiệu lực.
mại; hợp đồng chuyển 4B5. Phân biệt giữa các giao dịch của
giao công nghệ. hợp đồng chuyển doanh nghiệp.
công nghiệp trong
4A5. Nắm được các giao quyền sở hữu
yêu cầu khi soạn thảo nhãn hiệu, hợp đồng
các hợp đồng chuyển chuyển quyền sử
giao quyền SHTT.
dụng nhãn hiệu và
8
hợp đồng nhượng
quyền thương mại.
5.
5A1. Nắm được 5B1. Xác định được 5C1. Nhận xét
Bảo vệ khái niệm, đặc điểm hành vi xâm phạm được ưu điểm và
TSTT về bảo vệ TSTT của cụ thể đối với TSTT hạn chế của biện
của
doanh nghiệp.
của doanh nghiệp.
pháp tự bảo vệ.
doanh 5A2. Nắm được các 5B2. Lựa chọn được 5C2. Nhận xét
nghiệp tiêu chí chung để phương thức bảo vệ được ưu điểm và
xác định hành vi hữu hiệu khi TSTT hạn chế của biện
xâm phạm TSTT của doanh nghiệp bị pháp dân sự trong
của doanh nghiệp.
5A3. Nắm được các tế.
xâm phạm trên thực việc bảo vệ quyền
SHTT.
phương thức bảo vệ 5B3. Xác định và 5C3. Nhận xét
TSTT của doanh tính toán được thiệt được ưu điểm và
nghiệp mang tính hại trong các vụ việc hạn
phòng ngừa và khi xâm phạm quyền phương pháp giải
có hành vi xâm SHTT. quyết tranh chấp
chế
của
phạm trong môi 5B4. Phân tích được bằng thương lượng,
trường kinh doanh thẩm quyền của tòa hòa giải.
truyền thống và án trong việc giải
trong thương mại quyết tranh chấp về
điện tử.
SHTT.
5A4. Nắm được các
phương thức bảo vệ
TSTT của doanh
nghiệp mang tính
phòng ngừa và khi
có hành vi xâm
phạm trong thương
mại điện tử.
5A5. Trình bày
được cách xác định
thiệt hại do xâm
9
phạm quyền SHTT.
5A6. Xác định được
các cơ quan có thẩm
quyền áp dụng biện
pháp bảo vệ TSTT.
6.2. Tổng hợp mục tiêu nhận thức
MT
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
Tổng
VĐ
Vấn đề 1
Vấn đề 2
3
3
3
3
2
3
8
9
Vấn đề 3
2
2
2
6
Vấn đề 4
5
5
4
14
13
50
Vấn đề 5
6
4
3
Tổng mục tiêu
19
17
14
7. MA TRẬN MỤC TIÊU NHẬN THỨC ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU
RA CỦA HỌC PHẦN
Kiến thức
Kỹ năng
Thái độ
Mục
tiêu
1A1
1A2
1A3
1B1
1B2
1B3
1C1
1C2
2A1
2A2
2A3
2B1
K1 K2 K3 K4 K5 K6 S7 S8 S9 S10 S11 S12 T13 T14 T15
10
2B2
2B3
2C1
2C2
2C3
3A1
3A2
3B1
3B2
3C1
3C2
4A1
4A2
4A3
4A4
4A5
4B1
4B2
4B3
4B4
4B5
4C1
4C2
4C3
4C4
5A1
5A2
5A3
5A4
5A5
5A6
5B1
11
5B2
5B3
5B4
5C1
5C2
5C3
8. HỌC LIỆU
8.1. Tài liệu tham khảo bắt buộc
* Giáo trình
1. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ, Nxb. Công
an nhân dân, Hà Nội, 2021.
2. Lê Đình Nghị và Vũ Thị Hải Yến (chủ biên), Giáo trình luật SHTT,
Nxb. Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2016.
3. Trường Đại học Luật TP. Hồ Chính Minh, Lê Nết và Nguyễn Xuân
Quang (chủ biên), Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội,
2016.
4. Đại học Huế - Khoa Luật; Đoàn Đức Lương chủ biên; Nguyễn Thị Hà,
Hồ Nhân Ái, Giáo trình Pháp luật sở hữu trí tuệ, Nxb. Chính trị quốc gia -
Sự thật, Hà Nội, 2012.
* Sách
1. Kamil Idris, SHTT - một công cụ đắc lực để phát triển kinh tế,Tổ chức
SHTT thế giới (WIPO), 2005.
2. Lê Nết, Quyền SHTT (tài liệu bài giảng), Đại học Quốc gia Thành phố
Hồ Chí Minh, 2005.
3. Tổ chức SHTT thế giới (WIPO), Cẩm nang SHTT: chính sách, pháp luật
và áp dụng, 2005.
* Đề tài, đề án, VBPL,..
- Điều ước quốc tế đa phương
1. Công ước Paris về bảo hộ quyền SHCN năm 1883.
2. Công ước Bern về bảo hộ các tác phẩm văn học và nghệ thuật năm
1886.
3. Công ước Geneva về bảo hộ nhà sản xuất bản ghi âm, chống sao chép
12
bất hợp pháp bản ghi âm năm 1971.
4. Công ước Rome về bảo hộ người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm và
các tổ chức phát sóng năm 1961.
5. Công ước Brussels về truyền tín hiệu vệ tinh mang chương trình được
mã hoá năm 1974.
6. Thoả ước Madrid và Nghị định thư Madrid về đăng kí quốc tế đối với
nhãn hiệu năm 1891.
7. Hiệp ước về các khía cạnh thương mại của quyền SHTT (Hiệp định
TRIPs) năm 1994.
8. Hiệp ước hợp tác bằng sáng chế.
9. Công ước quốc tế về bảo vệ giống cây trồng mới (UPOV) năm 1961.
10. Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Hiệp
định CPTPP) năm 2018.
- Hiệp định song phương
1.
2.
Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (BTA) năm 2000.
Hiệp định song phương Việt Nam – Hoa Kỳ về thiết lập quan hệ về
quyền tác giả năm 1997.
3.
Hiệp định song phương Việt Nam – Thụy Sĩ về bảo hộ SHTT và
hợp tác trong lĩnh vực SHTT năm 1999.
4.
Hiệp định thương mại tự doViệt Nam – EU (EVFTA).
- Văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam
1.
2.
3.
Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2015.
Bộ luật Hình sự Việt Nam 2015 (được sửa đổi bổ sung năm 2017).
Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009 và
năm 2019).
4.
5.
Luật Xuất bản số 19/2012/QH13.
Nghị định của Chính phủ số 22/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật SHTT Việt
Nam năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu
trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan.
6.
Nghị định của Chính phủ số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về
hữu công nghiệp (được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Nghị định số
13
122/2010/NĐ-CP ngày 31/12/2010).
7. Nghị định của Chính phủ số 88/2010/NĐ-CP ngày 16/08/2010 quy
định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ và luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống
cây trồng.
8.
Nghị định của Chính phủ số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về
bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lí nhà nước về sở hữu trí tuệ (được sửa
đổi, bổ sung theo quy định của Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày
30/12/2010).
9.
Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/08/2020 quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả,
hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
10.
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực SHCN.
11. Nghị định của Chính phủ số 31/2016/NĐ-CP ngày 06/05/2016 về
Nghị định của Chính phủ số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/08/2013 quy
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và
kiểm dịch thực vật (được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Nghị định
04/2020/NĐ-CP).
12.
Nghị định của Chính phủ số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013
quy định về xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên
quan (được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Nghị định 28/2017/NĐ-
CP ngày 20/03/2017).
13.
Nghị định của Chính phủ số 21/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015
quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp
ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
14.
Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 7 năm 2016
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc quy định các biểu mẫu trong
hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.
15.
Thông tư số 15/2012/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 12 năm 2012
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn hoạt động giám định
quyền tác giả, quyền liên quan.
16.
Thông tư liên tịch số 07/2012/TTLT-BTTTT-BVHTTDL ngày 19
14
tháng 6 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Thông tin và
Truyền thông quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trung gian trong việc bảo hộ quyền tác giả và quyền liên quan trên môi
trường mạng Internet và mạng viễn thông.
17.
Thông tư số 211/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng
kí quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả.
18.
Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành Nghị định
của Chính phủ số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật SHTT về sở hữu công
nghiệp (được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày
30 tháng 07 năm 2010 và Thông tư 18/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 07
năm 2011; sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN ngày 20
tháng 02 năm 2013, sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 16/2016/TT-BKHCN
ngày 30/06/2016).
19.
Thông tư số 263/2016/TT- BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ
phí sở hữu công nghiệp (được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư
31/2020/TT-BTC ngày 04/05/2020).
20.
Thông tư của Bộ khoa học và công nghệ số 11/2015/TT-BKHCN
ngày 26/06/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/08/2013 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực SHCN.
21.
Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BKHCN-BKHĐT ngày 05
tháng 4 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Kế hoạch và Đầu
tư quy định chi tiết và hướng dẫn xử lý đối với trường hợp tên doanh
nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
22.
Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN ngày 08
tháng 6 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Thông tin và
Truyền thông hướng dẫn trình tự, thủ tục thu hồi tên miền vi phạm pháp
luật về sở hữu trí tuệ.
23.
Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-
BTP ngày 29/2/2008 hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với
15
các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
24. Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-
BVHTT&DL-BKH&CN-BTP ngày 03/4/2008 hướng dẫn áp dụng một số
quy định của pháp luật trong việc giải quyết các tranh chấp về quyền sở
hữu trí tuệ tại toà án nhân dân.
25.
Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ
Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí
tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
26.
Thông tư 16/2013/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 02 năm 2013 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về bảo hộ quyền đối
với giống cây trồng.
8.2. Tài liệu tham khảo lựa chọn
*
1.
Sách
Lê Hồng Hạnh, Bảo hộ quyền SHTT ở Việt Nam - những vấn đề lí
luận và thực tiễn, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005.
2. Nguyễn Bá Bình, Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ở Việt Nam - Pháp
luật và thực tiễn, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2005.
3. Lê Xuân Thảo, Đổi mới và hoàn thiện pháp luật về sở hữu trí tuệ,
Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2005.
4.
Nguyễn Thanh Tâm, Quyền sở hữu công nghiệp trong hoạt động
thương mại (sách chuyên khảo), Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2006.
5.
các nước đang phát triển, 2007.
6. Phạm Văn Tuyết và Lê Kim Giang, Sở hữu trí tuệ và chuyển giao
công nghệ, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2008.
7. Tòa án nhân dân Tối cao, Tài liệu tập huấn về giải quyết tranh chấp
quyền sở hữu trí tuệ, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008.
8. Lê Thị Thu Hà, Bảo hộ chỉ dẫn địa lý của Việt Nam trong điều kiện
Shahid Alikhan, Lợi ích kinh tế - xã hội của việc bảo hộ SHTT ở
hội nhập kinh tế quốc tế: bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho sản phẩm
đặc sắc của địa phương, Nxb. Thông tin và Truyền thông, Hà Nội, 2011.
9.
Ngô Tuấn Nghĩa, Bảo đảm quan hệ lợi ích hài hòa về sở hữu trí tuệ
trong hội nhập kinh tế Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011.
16
10.
Nguyễn Như Quỳnh, Hết quyền đối với nhãn hiệu trong pháp luật,
thực tiễn quốc tế và Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội,
2012.
11.
Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2013.
12. Holger Hestermeyer; Trần Thị Thùy Dương dịch, Quyền con người
Kiều Thị Thanh, Hội nhập quốc tế về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở
và WTO: nhìn từ mối tương quan giữa bằng sáng chế và quyền tiếp cận
thuốc, Hồng Đức - Hội Luật gia Việt Nam, Hà Nội, 2013.
13.
Nguyễn Ngọc Xuân Thảo, Luật SHTT: Án lệ, lý thuyết và bài tập
vận dụng, Nxb. Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí
Minh, 2013.
14.
Trần Văn Nam, Quyền tác giả ở Việt Nam – Pháp luật và thực thi,
Nxb. Tư pháp, Hà Nội, 2014.
15.
Kieu Thi Thanh, Implementing the WTO’s Agreement on Trade-
Related Aspects of Intellectual Property Rights in Vietnam, Nxb. Thế giới,
Hà Nội, 2015.
16.
Việt Nam, Nxb. Hồng Đức, Hà Nội, 2016.
17. David Vaver, Principles of Copyright: Cases and Materials,
WIPO, 2002.
Nguyễn Hồ Bích Hằng (chủ biên), Sách tình huống Luật SHTT
18.
Jeremy Phillips, Trade Mark Law: A Practical Anatomy, Oxford;
New York: Oxford University Press, 2003.
19.
Donald G. Richards, Intellectual Property Rights and Global
Capitalism: The political Economy of the TRIPs Agreement, Armonk, NY:
M. E. Sharpe, 2004.
20.
Knowledge Economy, Northhampton, MA: E. Elgar Pub., 2004.
21. L. Bently and B. Sherman, Intellectual Property Law, 2nd ed.,
Oxford: Oxford University Press, 2004.
22. Paul L.C. Torremans, Copyright and Human Rights: Freedom of
Keith E. Maskus, The WTO, Intellectual Property Rights and The
Expression, Intellectual Property, Privacy, The Hague; New York: Kluwer
Law International, 2004.
23.
Frederick M. Abbott, Rudolf V.Van Puymbroeck, Compulsory
17
Licensing for Public Health: a Guide and Model Documents for
Implementation of the Doha Declaration Paragraph 6 Decision,
Washington, DC; World Bank, 2005.
24.
LexisNexis Matthew Bender, 2005.
25. Daniel J. Gervais, Intellectual Property, Trade & Development:
Mary LaFrance, Understanding Trademark Law, Newark, N.J.:
Strategies to Optimize Economic Development in a TRIPs Plus Era,
Oxford University Press, New York, 2007.
26.
Frederick M. Abbott, Thomas Cottier và Francis Gurry,
International Intellectual Property in An Integrated World Economy,
Wolters Kluwer, 2015.
27.
Pearson Longman, New York, 2007.
Butterworth Legal Publishers, 1991
29. Carolyn Deere, The Implementation Game: The TRIPs Agreement
David I. Bainbridge, Intellectual property, 6th ed., Harlow England,
and the Global Politics of Intellectual Property Reform in Developing
Countries, Oxford University Press, 2009.
30.
P.V.Valsala G.Kutty, National Experiences with the Protection of
Expressions of Folklore/Traditional Cultural Expressions: India, Indonesia and
the Philippenes, Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO).
31.
Cases, and Materials, Oxford University Press, 2017.
32. Joo-Young Lee, A human rights framework for intellectual
Tanya Apli và Jennifer Davis, Intellectual Property Law: Text,
property, innovation and access to medicines, Farnham, Surrey
;Burlington, VT: Ashgate, 2015.
33.
Edited by Irene Calboli, Srividhya Ragavan, Diversity in
intellectual property : identities, interests, and intersections, New York :
Cambridge University Press, 2015.
34.
Paul Goldstein, R. Anthony Reese, Copyright, patent, trademark,
and related state doctrines : cases and materials on the law of intellectual
property, New York :Foundation Press, 2017.
35.
Kiều Thị Thanh, Pháp luật về quyền sở hữu trí tuệ đối với giống
18
cây trồng mới ở Việt Nam, Nxb. Thế giới, Hà Nội, 2020.
Bài tạp chí
*
1. Hoàng Minh Thái, “Một số quy định về quyền tác giả và quyền liên
quan đến quyền tác giả trong Bộ luật Dân sự và Luật SHTT”, Tạp chí
Nhà nước và Pháp luật, số 9/2006, tr. 50 – 55.
2. Vũ Thị Hải Yến, “Các quy định của Hiệp định TRIPs về bảo hộ chỉ dẫn
địa lí”,Tạp chí luật học, Số 11/2006, tr. 58-65.
3. Nguyễn Như Quỳnh, “Lí thuyết hết quyền SHTT và vấn đề nhập khẩu
song song”, Tạp chí Luật học, Số 1/2006 (trang 47-53).
4. Lê Mai Thanh, “Nhãn hiệu và các khái niệm pháp lí khác có liên
quan”,Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Số 11/2006, tr. 56 – 58.
5. Lê Xuân Lộc, “Thực thi quyền SHTT - Hy vọng mới từ Luật
SHTT”,Tạp chí Toà án nhân dân, Số 8/2006, tr. 02 – 6.
6. Nguyễn Như Quỳnh, “Bảo hộ quyền SHTT đối với công nghệ sinh học
– pháp luật và thực tiễn của châu Âu và Hoa Kỳ”, Tạp chí Luật học, Số
7/2006.
7. Vũ Thị Hồng Yến, “Xác định mối quan hệ giữa tác giả với chủ sở hữu
quyền tác giả theo pháp luật dân sự Việt Nam”, Tạp chí luật học, Số 5/
2006.
8. Đinh Thị Mai Phương, “Hành vi vi phạm quyền SHCN theo quy định
pháp luật Việt Nam và một số nước trên thế giới”, Tạp chí Nhà nước và
Pháp luật, số 01/2007 tr: 36 – 42.
9. Vũ Thị Hải Yến, “Mối quan hệ giữa bảo hộ chỉ dẫn địa lí và bảo hộ
nhãn hiệu theo quy định của Luật SHTT Việt Nam”, Tạp chí Luật học,
Số 10/2007, tr. 47-56.
10. Lê Việt Long, “Các quy định của Bộ luật hình sự về xâm phạm quyền
SHTT”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Số 9/2008.
11. Lê Việt Long, “Xâm phạm SHTT: thực trạng, nguyên nhân và giải
pháp”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Số 10/2008, tr. 49-53.
12. Kiều Thị Thanh, “Pháp luật về bảo hộ các quyền SHTT ở Việt Nam
trong bối cảnh quốc tế hiện nay”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Số
4/2008, tr. 38 – 49.
13. Lê Mai Thanh và Đinh Thị Quỳnh Trang, “Quyền SHCN đối với chỉ dẫn
địa lí”, Tạp chí nhà nước và pháp luật, Số 7/2008, tr. 33 – 38.
19
14. Nguyễn Thị Thu Trà, “Kinh nghiệm của một số nước về bảo hộ quyền
SHTT”,Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Số 8/2008, tr. 57-60.
15. Nguyễn Thị Thương Huyền, “Thực thi bảo vệ quyền SHTT của hải
quan Việt Nam đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu”, Tạp chí nhà
nước và pháp luật, Số 5/2008, tr. 35 – 42.
16. Vũ Thị Hải Yến, “Bàn về điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lí trong Luật
SHTT 2005”, Tạp chí Luật học, Số 05/2008, tr. 45-53.
17. Lê Mai Thanh, “Cạnh tranh trong lĩnh vực SHCN: tiếp cận từ điều ước
quốc tế”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Số 12/2009, tr. 59 – 63.
18. Nguyễn Như Quỳnh, “Pháp luật về hết quyền SHTT và nhập khẩu song
song ở một số nước ASEAN”, Tạp chí Luật học, số 12/2009, tr. 28-36).
19. Nguyễn Thái Mai, “Hoàn thiện pháp luật về bảo hộ quyền SHCN đối
với bí mật kinh doanh”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Số 19 (156)
tháng 10/2009.
20. Nguyễn Thái Mai, “Xác định các điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh
doanh - Một nội dung pháp lí quan trọng trong khi giải quyết các vụ
việc về xâm phạm bí mật kinh doanh tại toà án”, Tạp chí Tòa án nhân
dân, Số 18 (9/2009), tr. 40 – 43.
21. Nguyễn Như Quỳnh, “Xác định hành vi cạnh tranh không lành mạnh
và hành vi hạn chế cạnh tranh liên quan đến quyền SHCN theo quy
định của pháp luật Việt Nam”, Tạp chí Luật học, số 5/2009, tr.45-52.
22. Đỗ Thúy Vân, “Tội xâm phạm quyền SHTT trong dự thảo luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự với yêu cầu thực hiện cam kết
quốc tế”, Tạp chí Kiểm sát, số 4/2009, tr. 26 – 28.
23. Nguyễn Thị Tuyết, “Chia sẻ dữ liệu trong môi trường Internet và vấn
đề liên quan đến quyền tác giả”, Tạp chí Luật học, Số 1/2010.
24. Đàm Thị Diễm Hạnh, “Xây dựng khái niệm nhãn hiệu trong Luật
SHTT”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, Số 8 (169) tháng 4/2010, tr. 56 –
59.
25. Trần Văn Hải, “Những bất cập trong quy định của pháp luật sở hữu trí
tuệ Việt Nam hiện hành về quyền tác giả, quyền liên quan”, Tạp chí
Luật học, Số 7/2010, tr.13-18.
26. Đoàn Thanh Nô, “Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật về quyền sở
hữu trí tuệ đối với tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian ở Việt Nam
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương học phần Quản lý tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_hoc_phan_quan_ly_tai_san_tri_tue_trong_doanh_nghiep.doc

