Dự báo ngập lụt theo các kịch bản nước biển dâng (NBD) tại Thành phố Hồ Chí Minh
DỰ BÁO NGẬP LỤT THEO CÁC KỊCH BẢN
NƯỚC BIỂN DÂNG (NBD) TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỒ CHÍ THÔNG,*, ĐẬU VĂN NGỌ*,
NGUYỄN KIM PHƯỢNG*, TRẦN THỊ PHI OANH**
Forecasting flood scenario due to the sea level rise in Ho Chi Minh city
Abstract: Ho Chi Minh City is located on the downstream of the Sai Gon-
Dong Nai river basin. If we consider the land area lower than the altitude
of 2.0m can be affected by the tide, up to 75,6% of the City area may be
affected by the tides in drainage and will be severely affected under the
impact of Sea level rise. The paper will do the forecast for the flooded land
area of the entire downstream of the Saigon-Dong Nai River. The authors
used caculation model F28 software developed by Asc. Pro. Dr. Le Song
Giang to study for the Sea level rise scenarios of 15cm, 30cm, 50cm, 75cm
and 100cm, to contribute more basic to plan strategies and adaptation
measures for damage mitigation and serving the sustainable development.
The results of the study indicate that: With the Sea level rise scenario of
1m and there is no sea dyke, the City's flooded area can be up to 17,84%
of the city area. In order to come up the impact of Climate change and
Sea level rise, it is necessary to study flood drainage plan for the
downstream area of the Saigon River.
Keywords: flooding, tidal components, Sea level rise, Caculation model.
1. GIỚI THIỆU*
Nhà Bè), độ dốc địa hình thấp dần từ bắc đông
Vùng hạ lưu sông SG-ĐN thuộc địa bàn các bắc đến tây tây nam, có diện tích rất lớn thuộc
tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Tp.HCM, Tây cao độ thấp hơn 1m. Khi NBD, những vùng
Ninh, Long An, Đồng Tháp, có tổng diện tích đất trũng thấp ven biển, ven bờ nếu không có
1.040.107 ha. Trong vùng có nhiều phạm vi đê ngăn nước sẽ bị ngập nước biển, gây tổn
rộng lớn đất trũng thấp, cao độ địa hình thấp thất to lớn.
hơn 2m chiếm gần 50% diện tích toàn vùng,
Để đánh giá cụ thể nguy cơ ngập đất do
trong đó diện tích có cao độ từ 0÷0,5m thường NBD, bài báo tiến hành dự báo diện tích đất bị
xuyên bị ngập chiếm khoảng 15% (512.273,8 ngập cho toàn vùng hạ lưu sông SG-ĐN, trong
ha). Khu vực Tp.HCM, nằm trên vùng hạ lưu đó có Tp.HCM, theo các kịch bản NBD 15cm,
của lưu vực sông Đồng Nai, là vùng chuyển tiếp 30cm, 50cm, 75cm và 100cm, nhằm góp thêm
từ vùng gò đồi Đông Nam Bộ với cao độ địa cơ sở để hoạch định chiến lược và biện pháp
hình biến thiên từ +30m (vùng phía bắc quận ứng phó, giảm thiểu thiệt hại, phục vụ phát triển
Thủ Đức) đến +0,5m (phía nam quận 7, huyện bền vững.
2. MÔ HÌNH TÍNH
*
2.1. Phương pháp
2.1.1.Lựa chọn mô hình ứng dụng
Để phục vụ nghiên cứu chế độ mực nước,
dòng chảy, trường động lực vận chuyển và bồi
Khoa Kỹ thuật Địa chất và Dầu khí - Trường Đại học
Bách Khoa - Đại học Quốc gia Tp.HCM
Email: hochitho[email protected]
** Khoa Môi trường và Tài nguyên - Trường Đại học Bách
Khoa - Đại học Quốc gia Tp.HCM
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019
3
mực nước; Q, A và K – lưu lượng, diện tích mặt
cắt ướt và module lưu lượng của dòng 1D; ql và ul
– lưu lượng nhập lưu 1D và thành phần vận tốc
dọc trục sông của lưu lượng nhập lưu; q và U –
lưu lượng đơn vị và vận tốc trung bình chiều sâu
tụ bùn cát vùng cửa sông ven biển hiện có nhiều
hệ thống phần mềm mạnh đã được thương mại
hóa và sử dụng rộng rãi trên thế giới, ngoài bộ
mô hình rất nổi tiếng MIKE của Đan Mạch còn
có các phần mềm khác như TELEMAC,
SOBEK, UNIBEST, DELFT, FLOW, FINEL,
HYDROF của các nước Hà Lan, Pháp, Mỹ...vv.
Ở Việt Nam hiện có phần mềm F28 của Lê
Song Giang [1],[2]. Đây là sản phẩm của đề tài
nghiên cứu khoa học cấp Đại học Quốc Gia
Tp.HCM, phần mềm này tương đối mạnh, gần
như hoàn chỉnh về mô phỏng tính toán thủy
động lực học và được tích hợp nhiều tính năng
đã được sử dụng, hiệu chỉnh theo các điều kiện
thực tế và kiểm chứng qua rất nhiều qua rất
nhiều công trình nghiên cứu, dự án ở Việt Nam
và Tp.HCM. F28 có độ ổn định cao trong tính
toán với hệ thống mã báo lỗi chi tiết thuận tiện
cho người sử dụng.
của dòng 2D
(
và
); D – độ sâu; – toán tử vi phân;
– vector thông lượng của lưu lượng đơn vị;
qv – lưu lượng nhập lưu;
– vector ngoại lực.
Vector thông lượng F(q) và vector nguồn b(q)
có dạng sau:
q U A DU x
f
q
x
H
F
qyU AH DU y
g
q
,
(5)
gD x
bx wx
fq
y
b q
gD y by wy fq
x
, (6)
trong đó: AH - hệ số nhớt rối; f – hệ số
Coriolis; wx và wy – hai thành phần ứng suất
tiếp trên mặt do gió; bx và by – hai thành phần
ứng suất ma sát đáy.
Với những điểm kề trên, trong bài báo này,
nhóm nghiên cứu sử dụng phần mềm F28 trong
tính toán thủy lực, vận chuyển chất và vận
chuyển bùn cát
Ứng suất ma sát đáy được tính toán bằng công
thức Manning:
bx
gn2
,
by
u2x u2y
ux,uy
D1/ 3
(7)
2.1.2 Cơ sở toán của mô hình F28
trong đó hệ số nhớt rối AH được tính bằng
công thức Elder (Hervouet, 2003):
AH 6u*D
Để đánh giá nguy cơ ngập lụt vùng hạ lưu sông
Sài Gòn – Đồng Nai phương pháp mô hình toán
sẽ được sử dụng. Mô hình được xây dựng bằng
phần mềm F28 và là mô hình tích hợp 1D-2D.
Dòng chảy trong các sông nhỏ, rạch được xem là
dòng một chiều (1D) và được giải từ phương trình
Saint- Venant (1) (2) (Vreugdenhil,1989):
,
(8)
u
*
trong đó n – hệ số nhám Manning;
tốc ứng suất đáy.
- vận
DC
t
qxC
qyC
x
y
x
C
x
y
C
y
(1)
D
H D
DSC qvCqv
H
, (9)
trong đó C - nồng độ trung bình chiều sâu của
(2)
T
q
qx , qy
DU
chất hòa tan hoặc lơ lửng;
–
Dòng chảy trên vùng trũng ngập và ngoài biển
được xem là dòng hai chiều (2D) và được giải từ
phương trình nước nông (3), (4):
vector lưu lượng đơn vị trong mô hình 2D;
T
U
ux,uy
– vector vận tốc trung bình chiều
qy
qx
sâu; D – độ sâu; qv – lưu lượng bổ sung trên 1
đơn vị diện tích bề mặt; H - hệ số khuếch tán
rối; Cqv - nồng độ chất tải trong lưu lượng nhập
lưu; SC - số hạng nguồn, diễn tả tốc độ sản sinh
hoặc tiêu hủy chất hoà tan (hoặc lơ lửng);
qv
(3)
(4)
t
x
y
;
q f
q
g
y
q
b
q
t
x
.
trong các phương trình (1), (2), (3), (4): –
Vector hệ số khuếch tán rối có dạng:
4
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019
(10)
2.2.2. Thông số đầu vào
trong đó - số prandtl; AH – hệ số nhớt rối.
Các phương trình cơ bản được giải bằng phương
pháp thể tích hữu hạn trong đó lưới tính của mô hình
2D là phicấu trúc vớicác phần tử hình tứ giác.
2.2 Xây dựng mô hình
Mặt cắt các sông, kênh được xây dựng từ
các tài liệu tham khảo [3], [4], [5], [6].
Cao độ đáy miền 2D được xác định theo
các bản đồ địa hình 1/2.000 Tp.HCM.
Bản đồ địa hình 1/10.000 Đồng Nai, Bình
Dương và Tây Ninh; bản đồ địa hình 1/25.000
dùng cho phần còn lại. Các bản đồ này được thiết
lập bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Cao độ đáy biển Cần Giờ được xây dựng
từ Hải Đồ 1/100.000 do Hải quân Nhân dân Việt
Nam xuất bản năm 1980.
2.2.1. Mạng lưới tính toán sông kênh
Các sông nhỏ và kênh rạch trong hệ thống
sông Sài Gòn - Đồng Nai được mô hình hóa
thành mạng lưới tính toán 1D với 424 nhánh và
các nhánh lại được chia thành 5.706 đoạn tính
với chiều dài mỗi đoạn khoảng 300 – 400m. Mô
hình cũng gồm 91.423 phần tử tứ giác 2D phủ
lên toàn bộ hạ lưu sông Sài Gòn – Đồng Nai sau
các hồ chứa và vùng biển Cần Giờ. Kích thước
2.2.3. Mô hình toán cho thuỷ triều biển Đông
Phân tích chuỗi số liệu thủy triều đo đạc
các cạnh của phần tử tứ giác 2D tương đương với nhiều năm tại Vũng Tàu nhận thấy có sự gia
chiều dài các đoạn sông, kênh 1D, khoảng 300 -
400m. Hai mô hình 1D và 2D kết nối với nhau
tại các nút chung, cùng sử dụng chung một mực
nước và được giải từ phương trình (11).
WJ
tăng biên độ thủy triều. Sự thay đổi này là do
biến đổi đặc tính động học của khối nước đại
dương (do gia tăng khối lượng) và tốc độ lan
truyền sóng triều cũng như biến dạng triều ở
vùng nước nông [2],[7].
Từ các phân tích trên, Lê Song Giang đã rút
ra công thức ứng dụng tính toán thủy triều tại
các trạm trong điều kiện nước biển dâng như
Q
q dl
,
i
l
(11)
i
t
i
i
L
i
trong đó: WJ - thể tích nút sông thứ J; Qi – lưu
lượng chảy theo chiều ra khỏi nút ngang qua
phần mặt cắt kiểm soát của nút vào nhánh sông sau [8]:
thứ i; Li - chiều dài đoạn sông của nhánh sông
thứ i được tính vào thể tích nút.
t
t t0
1
’
(12)
trong đó: – đại lượng gia tăng mực nước
biển; – mực nước triều khi mực nước biển gia
tăng một đại lượng ; – mực nước triều chưa
xét tới gia tăng mực nước biển; – gia tăng biên
độ triều (xác định từ đồ thị Hình 2); t0 – thời gian
sớm pha (xác định từ đồ thị Hình 3).
1300000
1280000
Phuoc Hoa
1260000
Dau Tieng
Vam Co Dong
1240000
Tri An
6.00%
VamKenh
BenTrai
An Thuan
DaNang
1220000
5.00%
4.00%
QuyNhon
VungTau
TruongSa
PhanThiet
Vam Co Tay
1200000
3.00%
2.00%
1180000
1160000
1.00%
0.00%
-1.00%
1140000
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
Vung Tau
Go Cong
Nước biển dâng (cm)
560000
580000
600000
6
20000
640000
660000
6
80000
700000
720000
7
40000
760000
780000
Hình 2: Ảnh hưởng NBD tới
biên độ triều [8]
Hình 1: Lưới tính 1D và 2D của mô hình hạ lưu
sông Sài Gòn - Đồng Nai cho tính ngập.
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019
5
30
25
20
15
10
5
VamKenh
BenTrai
An Thuan
DaNang
Công và Gò Công. Vũng Tàu có trạm quan trắc hải
văn trong khi 2 điểm kia ở gần đó nhưng không có
trạm quan trắc nên mực nước tại 2 điểm này được
tính từ tương quan với mực nước tại Vũng Tàu.
2.2.5. Thông số mô hình
QuyNho n
VungTau
TruongSa
Phan Thiết
0
Hệ số nhám Manning cho mặt cắt sông và
miền tính 2D được xác định trong quá trình hiệu
chỉnh mô hình.
-5
0
20
40
60
80
100
Nước biển dâng (cm)
Bước thời gian tính cho mô hình được lấy
bằng 1,0 giây để đảm bảo mô hình chạy ổn định.
2.3 Hiệu chỉnh mô hình
Hình 3: Thay đổi pha triều tại các
trạm quan trắc [8]
2.2.4. Điều kiện biên
2.3.1 Hiệu chỉnh mực nước
Các điều kiện biên của mô hình như sau:
Hệ số nhám Manning (n) trong công thức (7)
là thông số cần được hiệu chỉnh. Để hiệu chỉnh
mực nước tại các trạm, thực hiện thử dần hệ số
nhám Manning cho đến khi mực nước phù hợp
với số liệu thực đo. Mực nước tính toán dùng để
hiệu chỉnh là từ 0 giờ ngày 1/3/2012 đến 0 giờ
ngày 15/3/2012. Sau khi hiệu chỉnh mô hình, kết
quả hiệu chỉnh hệ số nhám Manning cho ở Bảng
1. Với hệ số nhám hiệu chỉnh, mực nước tại vị trí
các trạm: Biên Hòa, Bến Lức, Tân An, Phú An,
Nhà Bè cho ở các hình từ hình 5 đến hình 9.
+ Mô hình có 6 nút biên thượng lưu áp đặt
lưu lượng là Trị An, Phước Hoà, Dầu Tiếng,
Kênh Đông, Vàm Cỏ Đông và Vàm Cỏ Tây.
Trong các biên này lưu lượng ở Trị An, Phước
Hoà, Dầu Tiếng, Kênh Đông là lưu lượng từ các
hồ, còn lưu lượng đầu nguồn sông Vàm Cỏ Đông
và Vàm Cỏ Tây được xác định theo tương quan
với lưu lượng về Dầu Tiếng.
+ Mực nước tại các nút 2D trên biên biển từ
Vũng Tàu qua Gò Công được nội suy từ mực nước
triều tại 3 điểm Vũng Tàu, điểm ngoài khơi Gò
Bảng 1: Bảng hiệu chỉnh hệ số nhám Manning
Trạm
Biên Hoà
Bến Lức
Tân An
Phú An
Nhà Bè
Nút
ID mặt cắt
164 - 186
HSN ban đầu
0.035
HSN hiệu chỉnh
0.045
186
470
470 - 494
495 - 528
11
0.034
0.034
0.025
0.020
0.02
495
0.02
30084
29490
0.035
10
0.033
Mô hình hạ lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai chỉnh vào tháng 3/2012. Kết quả tính mực nước
được hiệu chỉnh và kiểm định theo số liệu đo tại các trạm thủy văn quốc gia Nhà Bè, Phú An,
mực nước tại các trạm thủy văn quốc gia là Nhà Thủ Dầu Một, Biên Hòa và lưu lượng tại 4 mặt
Bè, Phú An, Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Bến Lức cắt Nhà Bè, Lòng Tàu, Soài Rạp và Vàm Cỏ
và số liệu đo mực nước và lưu lượng tham khảo khá phù hợp với số liệu đo đạc. Điều đó cho
từ các tài liệu [4], [6], [8]. Hình 4 đến Hình 11 thấy mô hình toán sử dụng trong nghiên cứu là
giới thiệu một trong số các kết quả tính hiệu tin cậy.
6
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019
1.5
1.0
1.5
H_NhaBe
H_NhaBe_tính
H_PhuAn
H_PhuAn_tính
1.0
0.5
0.5
0.0
0.0
- 0.5
- 0.5
- 1.0
- 1.0
- 1.5
- 1.5
3/23/08 0:00
3/24/08 0:00
3/25/08 0:00
3/26/08 0:00
3/27/08 0:00
3/23/08 0:00
3/24/08 0:00
3/25/08 0:00
3/26/08 0:00
3/27/08 0:00
Hình 4: Kết quả hiệu chỉnh mực nước
tại trạm Nhà Bè
Hình 5: Kết quả hiệu chỉnh mực nước
tại trạm Phú An
2.0
1.5
1.0
1.5
H_BienHoa
H_B ienHoa_tính
1.0
0.5
0.5
0.0
0.0
- 0.5
- 0.5
- 1.0
H_Th uDau1
- 1.0
H_Th uDau1_tín h
- 1.5
- 1.5
3/23/08 0:00
3/24/081:49
3/25/08 3:38
3/26/08 5:28
3/23/08 0:00
3/24/08 0:00
3/25/08 0:00
3/26/08 0:00
3/27/08 0:00
Hình 6: Kết quả hiệu chỉnh mực nước
tại trạm Biên Hoà
Hình 7: Kết quả hiệu chỉnh mực nước
tại trạm Thủ Dầu Một
20 000
Q_NhaB e_tinh
120 00
15 000
Q-Lo n gTau tinh
Q_NhaB e
80 00
10 000
5 000
Q_Lo ngTa
u
40 00
0
0
-5 000
-40 00
-10 000
-15 000
-20 000
-80 00
-120 00
3/2 3/08 0:0 0
3/24 /08 0:0 0
3/2 5/08 0:00
3/2 6/08 0:00
3/2 3/20 08 0:0 0
3/24 /200 8 0:00
3/2 5/20 08 0:0 0
3/2 6/20 08 0:00
Hình 8: Kết quả hiệu chỉnh lưu lượng
tại trạm Nhà Bè
Hình 9: Kết quả hiệu chỉnh lưu lượng
tại trạm Lòng Tàu
12 000
12 000
Q_So aiRap tinh
Q_VamC o tinh
8 000
8 000
4 000
Q_VamC o
Q_So aiRap
4 000
0
0
-4 000
-4 000
-8 000
-8 000
-12 000
-12 000
3 /23/08 0:00
3/24/0 8 0:00
3 /25/0 8 0:00
3/26 /08 0:0 0
3 /23/08 0:00
3/24/0 8 0:00
3/25 /08 0:0 0
3/2 6/08 0:00
Hình 10: Kết quả hiệu chỉnh lưu lượng
tại trạm Soài Rạp
Hình 11: Kết quả hiệu chỉnh lưu lượng
tại trạm Vàm Cỏ
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019
7
2.3.2 Xác định các thông số thủy triều tại
Vũng Tàu
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Ngày 20/10/2013, mực nước đỉnh triều trên
sông Sài Gòn - Đồng Nai đạt mức kỷ lục, gây
ngập trên diện rộng. Mực nước này là kết quả
của tổ hợp mực nước triều cao tại Vũng Tàu
và gió chướng mạnh ngoài cửa sông. Mô hình
giả thiết rằng tổ hợp này lặp lại vào các năm
2030, 2050, 2070 và 2100 và chồng thêm
nước biển dâng theo kịch bản trung bình cao
[11]. Gia tăng mực nước biển trung bình Δ và
các thông số biến đổi thủy triều tại Vũng Tàu
được lấy theo bảng 3. Ngoài ra, mô hình giả
thiết rằng trong suốt thời gian này hiện tượng
lún mặt đất là không đáng kể và không có san
Theo kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài
nguyên & Môi trường, tới năm 2100, mực nước
biển tại Vũng Tàu có thể dâng thêm 100cm so với
thời kỳ 1990 - 2000 [9],[10]. Kèm theo nước biển
dâng, sự gia tăng biên độ triều tại Vũng Tàu phụ
thuộc vào mức độ gia tăng mực nước biển trung
bình [11]. Những sự thay đổi đó sẽ có ảnh hưởng
nhất định tớichế độ thủy lực và xâm nhập mặn trên
hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai. Để làm rõ quá
trình truyền triều và truyền mặn trên hệ thống sông
ở 6 kịch bản, hai hệ số (gia tăng biên độ triều) và
t0 (thời gian sớm pha) trong công thức (12) cần xác
định đưa vào mô hình được tính tóan làm cơ sở cho
các phân tích. Trong các kịch bản này, kịch bản lấp các ô trũng.
=0 là kịch bản cơ sở (hiện trạng), được đại diện
Bảng 3. Lượng gia tăng mực nước biển
trung bình Δ và các thông số biến đổi
thủy triều Vũng Tàu
bằng năm 2005 là năm mặn xâm nhập tương đối
sâu [12],[13]. Các kịch bản còn lại được xây dựng
theo kịch bản cơ sở. Kết quả xác định hai thông số
trên cho theo các kịch bản ở bảng 2.
, cm
, %
15
30
50
75
Bảng 2. Các kịch bản tính toán
0,17
0,30
0,43
0,75
0,73
1,29
1,29
2,28
Kịch bản
dâng cao
mực nước
biển (cm)
=0
=15
=30
=50
=75
Lượng gia tăng
t0, phút
Lượng gia tăng
biên độ triều tại
Vũng Tàu (%)
mực nước biển
trung bình tại
Nguồn: TLTK [8]
Vũng Tàu (cm)
0
15
30
50
75
100
0
Kết quả dự báo được thể hiện chi tiết ở diện
tích bị ngập nước với các độ sâu khác nhau
(bảng 4) và các sơ đồ phân bố ngập (các hình 12
÷ 17) trên vùng hạ lưu sông SG-ĐN theo các
kịch bản NBD.
0.4
0.7
1.16
1.8
2.5
=100
Hình 12: Sơ đồ phân bố ngập trên vùng hạ lưu Hình 13: Sơ đồ phân bố ngập trên vùng hạ lưu
sông Sài Gòn - Đồng Nai khi =0cm.
sông Sài Gòn - Đồng Nai khi =15cm.
8
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019
Hình 14: Sơ đồ phân bố ngập trên vùng hạ lưu Hình 15: Sơ đồ phân bố ngập trên vùng hạ lưu
sông Sài Gòn - Đồng Nai khi =30cm. sông Sài Gòn - Đồng Nai khi =50cm.
Hình 16: Sơ đồ phân bố ngập trên vùng hạ lưu Hình 17: Sơ đồ phân bố ngập trên vùng hạ lưu
sông Sài Gòn - Đồng Nai khi =75cm. sông Sài Gòn - Đồng Nai khi =100cm
Từ các hình trên, mô hình tính được diện tích ngập trên toàn khu vực, kết quả được trình bày ở
Bảng 4.
Bảng 4: Diện tích ngập trên vùng hạ lưu sông SG-ĐN theo các kịch bản NBD (km2)
Kịch bản nước biển dâng (cm)
Độ sâu ngập
=0
=15
4.150,98
2.993,98
2.136,28
1.512,68
711,48
292,58
114,48
27,06
=30
4.334,00
3.249,14
2.376,49
1.725,59
861,54
389,99
155,84
28,53
=50
=75
=100
5.976,82
5.020,62
4.202,32
3.484,02
2.224,02
1.363,42
738,02
66,12
0,1- 0,2m
0,2–0,3m
0,3–0,4m
0,4–0,6m
0,6–0,8m
0,8–1m
1–1,5m
1,5–2m
2,0-3m
3.836,46
2.687,46
1.835,66
1.254,36
520,56
193,56
84,76
4.637,30
3.504,30
2.616,70
1.938,50
1.011,60
487,40
197,20
30,00
5.183,63
4.088,63
3.191,73
2.468,63
1.417,63
766,03
338,23
37,93
25,54
12,36
12,77
13,26
13,75
15,02
19,01
3,0m
0,35
0,35
0,61
1,10
1,10
1,10
Tổng cộng
10.451,07
11.987,29
13.136,27
14.437,36
17.508,56 23.095,47
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019
9
Từ kết quả nêu trên dễ dàng nhận thấy khu Quận 2, Quận 9, Thủ Đức và Quận Bình Thạnh
vực Tp, HCM có nguy cơ bị ngập cao nhất thì nguy cơ ngập lụt cao hơn nhiều, trong đó
trong vùng hạ lưu sông SG-ĐN khi NBD, Theo quận Bình Thạnh có nguy cơ ngập cao nhất là
kịch bản NBD 100 cm, khoảng 17,84% diện 80,78%, đây là quận trung tâm nên ảnh hưởng
tích Tp,HCM có nguy cơ bị ngập [14]. Bảng 5 sẽ không nhỏ. Việc phần lớn các vùng trung
cho thấy nhóm các quận/huyện vùng trũng thấp tâm của Thành phố có mật độ xây dựng cao
như Bình Chánh, Nhà Bè, Quận 7 có nguy cơ được dự báo bị ngập do BĐKH-NBD sẽ gây
ngập cao, trong đó Bình Chánh có nguy cơ cao tổn thất to lớn về đất canh tác, quỹ đất xây
nhất, ngập tới 36,43% diện tích. Đối với nhóm dựng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động
các quận/huyện có sông Sài Gòn và Đồng Nai sản xuất, đời sống của một bộ phận lớn dân cư
chảy qua như Củ Chi, Hóc Môn, Quận 12, của Thành phố.
Bảng 5: Tỷ lệ ngập (%) theo diện tích các quận/huyện của Tp,HCM khi NBD 100cm
STT
1
Quận
Quận 1
Tỷ lệ ngập (%)
< 1
STT
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
Quận/huyện
Bình Chánh
Nhà Bè
Tỷ lệ ngập (%)
36,43
15,29
15,83
19,31
31,71
16,58
26,64
21,59
22,12
80,78
8,72
2
Quận 10
Quận 11
Quận 3
< 1
3
2,55
< 1
Quận 7
4
Củ Chi
5
Quận 4
< 1
Hóc Môn
Quận 12
Quận 2
6
Quận 5
< 1
7
Quận 6
3,10
10,91
6,45
< 1
8
Quận 8
Quận 9
9
Gò Vấp
Phú Nhuận
Tân Bình
Tân Phú
Thủ Đức
Bình Thạnh
Cần Giờ
Bình Tân
10
11
12
< 1
5,1
4,7
Toàn Thành phố
17,84
Nguồn: TLTK[14]
phó với tác động của Biến đổi khí hậu và nước
4. KẾT LUẬN
1. Có sự tương đồng khá tốt giữa kết quả chạy biển dâng, Tp.HCM cần xác định có hay không
mô hình và kết quả thực đo mực nước, tuy số số xây dựng hệ thống đê biển để ứng phó với
liệu tính toán có biên độ hơi nhỏ hơn so với số BĐKH-NBD, quy hoạch hệ thống đê này nếu
liệu thực, nhưng luôn đồng pha. Với kịch bản thấy cần thiết. Ngoài ra cần nghiên cứu mức độ
NBD 1m, diện tích ngập trên vùng hạ lưu sông hạn và lũ cực hạn có thể xảy ra và cần xây
SG-ĐN tăng từ 10.451 km2 lên hơn 23.095km2, dựng quy hoạch thoát lũ cho vùng hạ lưu sông
trong đó diện tích lớn đất đai khu vực Tp.HCM Sài Gòn.
sẽ bị ngập khi NBD nếu không có đê biển. Ứng
với kịch bản NBD 1m, diện tích bị ngập của Trường Đại Học Bách Khoa -Đại Học Quốc Gia
Thành phố lên tới 17,84% diện tích thành phố. Tp.HCM trong khuôn khổ Đề tài mã số T-
2. Để đưa ra các giải pháp thích ứng và ứng ĐCDK-2018-41.
Lời cám ơn: Nghiên cứu được tài trợ bởi
10
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019
[7] IPCC, “Climate Change 2007: Synthesis
report”, Valencia, Spain, 12-17 Nov, 2007.
[8] L.S. Giang (2011), “Development of an
integrated software for calculation of urban
flood flow”, Report B2007-20-13TĐ-VNU-
HCM, Tp.HCM, 2011.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] L.S. Giang, "Building computational models
for integrated urban drainage calculations.” The
summary report the results of scientific and
technological themes available HCM city -
Vietnam Nation University, Nov, 2011.
[2] Hoàng Văn Huân, “Nghiên cứu, điều tra,
khảo sát, đánh giá ảnh hưởng và đề ra các giải
pháp khắc phục, hạn chế sạt lở bờ do khai thác
cát trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh - Báo
cáo tổng hợp đề tài NCKH cấp Sở KHCN
Tp.HCM”, Sở Khoa học công nghệ Tp.HCM,
Tp.HCM, 2011.
[3] L.S. Giang và V.L.Diệu, "Thuỷ triều khu
vực ven biển Nam bộ trong điều kiện nước biển
dâng." Tuyển tập công trình Hội nghị Cơ học
Thủy khí Toàn quốc năm 2011, Cửa Lò, 21 - 23
Jul, 2011.
[9] Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kịch bản
biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt
Nam, 2012, Hà Nội, Việt Nam: NXB Tài
nguyên môi trường và bản đồ Việt Nam, 2012,
Các thuật ngữ chính, trang vi-viii.
[10] Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kịch bản
biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt
Nam, 2012, Hà Nội, Vietnam: NXB Tài nguyên
môi trường và bản đồ Việt Nam, 2012.1, Biểu
hiện của BĐKH-NBD, trang 3-10.
[11] T.D.Thanh và nkk, Bách Khoa Thư Địa
chất, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội,
Hà Nội, 2016.
[4] Vũ Văn Nghị, “Đánh giá mức độ khan
hiếm tài nguyên nước ngọt cho Tp.HCM bằng
chỉ số áp lực về nước WSI theo các kịch bản
quy hoạch phát triển đến năm 2030 trong điều
kiện BĐKH khi nước biển dâng và đề xuất các
giải pháp tổng thể giảm thiểu - Báo cáo tổng
hợp đề tài NCKH cấp Sở KHCN Tp.HCM”, Sở
Khoa học công nghệ Tp.HCM, TpHCM, 2016.
[5] Hoàng Văn Huân,”Báo cáo Thuyết minh
dự án Đánh giá tác động dòng chảy sông Đồng
Nai đoạn từ cầu Hóa An đến cầu Ghềnh thuộc
thành phố Biên Hòa, Tp. Hồ Chí Minh”, Viện
Khoa học Thủy lợi miền Nam, Tp,HCM, 2009.
[6] N.N. Anh và nkk, “Nghiên cứu lập quy
trình điều hành hệ thống liên hồ chứa trên lưu
vực sông Đồng Nai - Sài Gòn nhằm chống ngập
úng cho khu vực thành phố Hồ Chí Minh," Mã
số: ĐTĐL.2009T/01, Viện Quy hoạch Thủy lợi
miền Nam, 2012.
[12] Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam.
“Nghiên cứu lập quy trình điều hành hệ thống liên
hồ chứa trên lưu vực sông Đồng Nai-Sài Gòn
nhằm chống ngập úng cho khu vực thành phố Hồ
Chí Minh" . Mã số: ĐTĐL.2009T/01, 2012.
[13] Đậu Văn Ngọ, “Nghiên cứu sự dịch
chuyển ranh giới nhiễm mặn ở hạ lưu sông
Đồng Nai khi xuất hiện các công trình thủy
công”, Báo cáo Khoa học Hội nghị Khoa
học ĐCCT toàn quốc với sự công nghiệp
hóa và hiện đại hóa đất nước, Quyển 1, tr.
155-161, 1998.
[14] Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kịch bản
biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt
Nam, 2016, Hà Nội, Vietnam: NXB Tài nguyên
môi trường và bản đồ Việt Nam, 2016, V, Kịch
bản BĐKH cho Việt Nam -VI, Kịch bản NBD
cho Việt Nam, trang 46-82.
Người phản biện: GS, TS. NGUYỄN VIẾT KỲ
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 1+2 - 2019
11
Bạn đang xem tài liệu "Dự báo ngập lụt theo các kịch bản nước biển dâng (NBD) tại Thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
du_bao_ngap_lut_theo_cac_kich_ban_nuoc_bien_dang_nbd_tai_tha.pdf

