Nghiên cứu xác định đoạn DNA Barcode cho loài hoàng đàn (Cupressus tonkinensis) phục vụ giám định loài

Công nghệ sinh học & Giống cây trồng  
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐOẠN DNA BARCODE CHO LOÀI  
HOÀNG ĐÀN (Cupressus tonkinensis) PHỤC VỤ GIÁM ĐỊNH LOÀI  
Hà Văn Huân1, Hoàng Minh Trang1, Bùi Thị Mai Hương1  
1Trường Đại học Lâm nghiệp  
TÓM TẮT  
Hoàng đàn (Cupressus tonkinensis) là các loài cây được đánh giá là có giá trị kinh tế cao, gỗ tốt, gỗ có mùi  
hương. Hiện nay các loài này đang bị khai thác khá nhiều. Do đó, loài này đang đối mặt với nguy cơ tuyệt  
chủng. Vì vậy, việc xác định các đoạn DNA barcode cho loài Hoàng đàn (Cupressus tonkinensis Silba) phục vụ  
giám định loài là cần thiết. ADN tổng số được phân lập từ lá cây Hoàng đàn. Các đoạn DNA barcode (ITS,  
rbcL, trnH-psbA and ITS2) được nhân bản từ ADN tổng số của cây Cupressus tonkinensis bằng kỹ thuật PCR.  
Sản phẩm PCR chỉ ra rằng các băng thu được có kích thước giống với kích thước dự kiến, sau đó sản phẩm  
PCR được xác định trình tự. Kết quả phân tích trình tự đã chỉ ra, đoạn ITS có 1643 nucleotide, đoạn rbcL có  
573 nucleotide, đoạn trnH-psbA có 507 nucleotide và đoạn ITS2 có 349 nucleotide. Các trình tự này sau đó được  
xử lý trên ngân hàng gen quốc tế NCBI đã tìm ra sự khác biệt với các loài Hoàng đàn khác: đoạn gen ITS tương đồng  
94% với loài Cupressus funebris, đoạn gen rbcL tương đồng 97% với loài Cupressus funebris, đoạn gen ITS2 tương  
đồng 99% với loài Cupressus funebris, đoạn gen TrnH-psbA tương đồng 99% với loài Cupressus funebris. Sau đó,  
chúng tôi đăng ký trên DNABank.vn với mã số: CCT0001; CCT0002; CCT0003; CCT0004. Sử dụng chỉ thị ITS  
làm mã vạch ADN để giám định loài Hoàng đàn Cupressus tonkinensis ở Việt Nam.  
Từ khóa: Giám định loài, Hoàng đàn, mã vạch ADN.  
Việt Nam. Do đó, việc nghiên cứu xác định các  
đoạn DNA barcode cho loài Hoàng đàn  
(Cupressus tonkinensis Silba) phục vụ giám  
định loài là cần thiết và cấp bách cho việc định  
danh và bảo tồn loài.  
Việc ứng dụng các gen mã vạch, xác định các  
đoạn DNA barcode là một phương pháp định  
danh, sử dụng một đoạn DNA chuẩn ngắn nằm  
trong bộ genome của sinh vật đang nghiên cứu  
để phục vụ giám định loài, mang lại hiệu quả cao  
trong thời gian ngắn, góp phần không nhỏ vào sự  
định danh và bảo tồn các loài thực vật trên thế  
giới. Phương pháp xác định các đoạn DNA  
barcode là một công cụ hữu hiệu bổ trợ cho  
phương pháp phân loại dựa vào hình thái (Aron  
J.F. et al., 2008; Kress J.W. et al., 2008).  
Ở động vật, đoạn DNA barcode được sử  
dụng cho phần lớn các loài là đoạn gen ở ty thể  
cytochrome C oxidase (CO1). Ở thực vật, tốc  
độ tiến hóa của các đoạn gen ty thể không  
nhanh như ở động vật, do đó đoạn CO1 không  
được sử dụng. Thay vào đó, một số gen lục lạp  
như matK, rbcL; gen vùng nhân như ITS, ITS2;  
vùng xen trnH-psbA, psbK-psbI được sử dụng  
kết hợp để giám định các loài thực vật (Anders  
R., 2012; Alvarez I.W.J.F., 2003; Aron J.F.,  
2008; Chase M.W. et al., 2005; Von Crautlein  
M.K.H. et al., 2011).  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Cây Hoàng đàn có tên khoa học là  
Cupressus tonkinensis Silba, phân bố hẹp ở các  
dải núi đá vôi cao chót vót chạy từ Hữu Lũng,  
Chi Lăng, Văn Quan đến Bắc Sơn (Lạng Sơn),  
Thạch An (Cao Bằng), Na Hang (Tuyên  
Quang), nhưng Hoàng đàn tập trung lớn nhất,  
lượng tinh dầu nhiều nhất là ở vùng núi đá vôi  
Hữu Lũng (Lạng Sơn). Hoàng đàn là cho gỗ  
thẳng, có vân gỗ đẹp, chịu mối mọt, gỗ thường  
sử dụng làm đồ thủ công mỹ nghệ và đồ gỗ cao  
cấp. Gỗ Hoàng đàn có chứa tinh dầu có mùi  
thơm đặc trưng, tinh dầu trong gỗ có tác dụng  
xua đuổi Gián, Chuột, Nhện và chống mối mọt  
rất hiệu quả. Mang mùi hương gỗ nồng ấm êm  
dịu giúp giảm căng thẳng, kích thích nhẹ  
nhàng, giúp sảng khoái, tạo cảm giác bình yên,  
thư thái, giảm mệt mỏi, giảm căng thẳng thần  
kinh, giúp tái tạo nâng cao cảm giác hưng phấn  
(Võ Văn Chi, 2004; Pham Van The, 2013). Và  
hiện nay các loài này đang bị khai thác khá  
nhiều, do vậy chúng đang nằm trong danh sách  
loài thực vật cần được bảo tồn của quốc gia.  
Hoàng đàn là loài đã được đưa vào Sách Đỏ  
Việt Nam (1996, 2007) và Danh mục Động  
thực vật rừng nguy cấp quý hiếm nhóm I  
(nhóm IA) trong nghị định 32/2006/NĐ-CP  
của Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1- 2020  
3
Công nghệ sinh học & Giống cây trồng  
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành  
lựa chọn bốn đoạn trình tự ADN để sử dụng  
làm mã vạch ADN là: ITS, rbcL, trnH-psbA và  
ITS2. Trong số đó, các đoạn rbcL, trnH-psbA  
là các đoạn ADN nằm ở hệ gen lục lạp, đoạn  
ITS, ITS2 nằm ở hệ gen nhân (Chen S.Y.H. et  
al., 2010; Ford C.S. et al., 2009; Hamilton  
M.B., 1999). Tuy có vị trí và mức độ phân hóa  
khác nhau, các đoạn trình tự này đều có tính  
đặc trưng cao cho loài, có thể đem lại kết quả  
khả quan nhằm phân loại, giám định và xác  
định mối quan hệ di truyền, từ đó góp phần  
nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát triển loài  
Hoàng đàn ở Việt Nam.  
thực hiện trong tổng thể tích 20 μl, bao gồm:  
H2O deion (7 µl), 2x PCR Master mix Solution  
(10 µl), 10 pmol/µl mồi xuôi (1,0 µl), 10  
pmol/µl mồi ngược (1,0 µl) và 50 ng/µl ADN  
khuôn (1 µl). Chương trình phản ứng PCR:  
95oC trong 5 phút; (95oC: 30 giây, 55oC: 30  
giây, 72oC: 1 phút) lặp lại 40 chu kỳ; 72oC  
trong 5 phút; bảo quản sản phẩm PCR ở 4oC.  
Nhiệt độ gắn mồi các phản ứng khác nhau phụ  
thuộc và cặp mồi sử dụng. Mỗi phản ứng PCR  
lặp lại 3 lần trên mỗi mẫu thí nghiệm. Trình tự  
các  
cặp  
mồi  
ITS  
(IsP2F:  
ACGAATTCATGTCCGGTGAAGTGTTCG;  
IsP2R:  
TAGAATTCCCCGGTTCGCTCGCCGTTAC);  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
mồi  
rbcL  
(rP1F:  
2.1. Đối tượng, vật liệu, hóa chất  
Đối tượng nghiên cứu: loài Hoàng đàn  
Cupressus tonkinensis Silba ở Lạng Sơn.  
ATGTCACCACAAACAGAGACTAAAGC;  
rP1R: GTAAAATCAAGTCCACCTCG); mồi  
Vật liệu nghiên cứu: mẫu lá bánh tẻ của cây  
Hoàng đàn, lấy 3 mẫu lá từ 3 cây khác nhau.  
Sau khi thu, mẫu được bảo quản trong túi nilon  
có chứa hạt silica gel hút ẩm, sau đó được bảo  
quản ở -20oC để tách chiết ADN phục vụ  
nghiên cứu. Kí hiệu các mẫu Hoàng đàn được  
lấy theo chữ viết tắt họ và tên khoa học của  
loài: CCT12.1; CCT12.2; CCT12.3.  
Mồi được sử dụng để nhân các đoạn trình tự  
được thiết kế dựa trên các tài liệu đã được công bố.  
Hóa chất: Kit tách chiết DNA tổng số (Plant  
DNA Isolation Kit) của hãng Norgen, Canada;  
Hóa chất cho phản ứng PCR nhân bản các  
đoạn mã vạch ADN: Master mix của hãng  
Intron Biotechnology, Hàn Quốc; Kit tinh sạch  
sản phẩm PCR (PCR Purification Kit) của  
Norgen, Canada; Hóa chất cho điện di trên gel  
Agarose: Agarose, DNA marker, Redsafe…  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp tách chiết ADN tổng số từ các  
mẫu lá của cây Hoàng đàn theo hướng dẫn của  
Kit (Plant DNA Isolation Kit). Xác định nồng  
độ và độ tinh sạch của dung dịch ADN tổng số  
bằng phương pháp quang phổ kế. Nhân bản  
đoạn gen ITS, rbcL, trnH-psbA và ITS2 từ các  
mẫu ADN tổng số bằng kỹ thuật PCR trên máy  
PCR 9700 Thermal Cycler Applied  
Biosystems (Mỹ), mỗi phản ứng PCR được  
trnH-psbA  
CGCGCATGGTGGATTCACAATCC;  
psbPR1: GTTATGCATGACGTAATGCTC);  
mồi  
(trnPF1:  
ITS2  
(IsP1F:  
IsP1R:  
ATGCGATACTTGGTGTGAAT;  
TCCTCCGCTTATTGATATGC). Kết quả  
PCR được kiểm tra bằng điện di trên gel  
agarose 1%, quan sát kết quả dưới đèn cực tím  
(UV) và chụp ảnh bằng hệ thống Dolphin -  
Doc Image system của hãng Wealtec (Mỹ).  
Sản phẩm PCR được tinh sạch theo hướng dẫn  
của kit tinh sạch sản phẩm PCR (PCR  
Purification Kit) của Norgen, Canada. Sau khi  
tinh sạch sản phẩm PCR được gửi cho phòng  
thí nghiệm 1st Base ở Malaysia để giải trình tự.  
Trình tự nucleotide của đoạn ADN được xác  
định tại bằng máy giải trình tự, sử dụng bộ Kit  
BigDye® Terminator v3.1 Cycle Sequencing.  
Trình tự nucleotide của đoạn ADN được xử  
lý, phân tích bằng các phần mềm chuyên dụng  
như DNAClub, Biohit, Mega6... Trình tự  
nucleotide của các đoạn mã vạch ADN sau khi  
xử lý được đăng ký trong ngân hàng cơ sở dữ  
liệu ADN của Việt Nam (DNABank.vn). Trình  
tự mã vạch DNA sau xử lý được xử lý trên hàng  
gen quốc tế NCBI để tìm ra sự tương đồng loài  
Hoàng đàn nghiên cứu so với các loài khác và  
trên cơ sở đó xây dựng cây phân loại.  
4
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1- 2020  
Công nghệ sinh học & Giống cây trồng  
kiểm tra sự nguyên vẹn của sản phẩm. Kết quả  
điện di cho thấy các băng ADN khá sắc nét,  
không có sản phẩm phụ, điều này khẳng định  
ADN tổng số còn nguyên vẹn, ít đứt gãy và  
sạch. Sản phẩm tách chiết ADN tổng số đảm  
bảo yêu cầu kỹ thuật làm khuôn cho nhân bản  
các đoạn ADN quan tâm bằng kỹ thuật PCR.  
3.2. Kết quả nhân bản các đoạn mã vạch  
ADN bằng kỹ thuật PCR  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Kết quả tách chiết ADN tổng số từ lá  
cây Hoàng đàn  
ADN tổng số sau khi được tách chiết từ các  
mẫu lá cây Hoàng đàn bằng Kit tách chiết của  
hãng Norgen được pha loãng để xác định nồng  
độ và độ tinh sạch. Kết quả xác định nồng độ  
và độ tinh sạch của dung dịch ADN tổng số  
cho thấy, dung dịch ADN tổng số có nồng độ  
dao động từ  
3
-
5
µg/µl; Tỷ số  
ADN tổng số tách chiết từ các mẫu lá của  
cây Hoàng đàn được sử dụng làm khuôn để  
nhân bản các đoạn gen ITS, rbcL, trnH-psbA  
và ITS2 bằng kỹ thuật PCR với cặp mồi đặc  
hiệu.  
OD260nm/OD280nm trong khoảng từ 1,7 - 2,05,  
kết quả này khẳng định đã tách chiết được  
ADN với nồng độ cao và đảm bảo độ tinh  
sạch. Sau đó, chúng tôi tiến hàng điện di để  
Hình A: Đoạn gen ITS  
Hình B: Đoạn gen ITS2  
Hình C: Đoạn gen rbcL  
Hình D: Đoạn gen trnH-psbA  
Hình 1. Kết quả PCR nhân gen các đoạn mã vạch ADN  
(CCT12.1: Hoàng đàn mẫu 1; CCT12.2: Hoàng đàn mẫu 2; CCT12.3: Hoàng đàn mẫu 3)  
Phản ứng PCR được lặp lại 3 lần trên mỗi  
mẫu thí nghiệm. Kết quả PCR sau khi kiểm tra  
bằng điện di trên gel agarose 1% (hình 1) cho  
thấy, xuất hiện băng ADN có kích thước tương  
ứng với kích thước của các đoạn mã vạch  
ADN dự kiến. Sản phẩm PCR các đoạn mã  
vạch ADN ở hình 1 cũng cho thấy, không có  
băng ADN phụ xuất hiện, như vậy sản phẩn  
PCR rất đặc hiệu, sau khi tinh sạch có thể sử  
dụng trực tiếp các sản phẩm này để xác định  
trình trình tự nucleotide.  
3.3. Kết quả xác định và phân tích trình tự  
nucleotide của đoạn mã vạch ADN  
Kết quả xác định trình tự nucleotide của các  
sản phẩm PCR, sau khi phân tích cho thấy  
trình tự nucleotide của mỗi đoạn ADN ở cả 3  
lần lặp không có sự khác biệt về trình tự  
nucleotide của mỗi đoạn ở các lần lặp lại và  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1- 2020  
5
Công nghệ sinh học & Giống cây trồng  
các mẫu trong cùng một loài. Trình tự  
nucleotide của các đoạn mã vạch ITS, rbcL,  
trnH-psbA và ITS2 đã được đăng ký trong  
ngân hàng dữ liệu ADN Việt Nam  
(DNABank.vn), với các mã số (Barcode ID)  
tương ứng là: rbcL: CCT0001; trnH-psbA:  
CCT0002; ITS2: CCT0003; ITS: CCT0004.  
Bảng 1. Trình tự nucleotide của đoạn gen ITS, gồm 1643 bp  
(Barcode ID:CCT0004)  
CCTATCAAGCTCGCACGGCGATTGATGTCGGCAACGCTCACGAGAAGTTCATTGAACCTTATCATTTAGA  
GGAAGGAGAAGTCGTAACAAGGTTACCGTAGGTGAACCTGCGGTAGGATCATTGTCGGTTCGAGACCCT  
GAATCGTGTAGGGGATGGAGCTGGCCTCCTCCCCGCCCCCAAAATCTCGGCGACGTGCGGACACTTGGC  
CCTGCAGCGATGTGCTGGACGGCCAAGCTACGGGTCCAGCGCCGTCAAGGTGGAGGGTCACATCGAATG  
CCGTGATCGAAAGCGTGGATTCCCCGCGGGGCGAAGAGACTCGGATGCAAATCTGGATTACGATCGGTG  
CCTTCGAACGACGTCTGCGTCGGAGCGAGGGGTCCCTGCTCGGTTGTAGTTCAGAGGGGGTCCGGGCCT  
CGTCCCCCGTTGAGATTTCATGGCCCGGTCGCGTGCGCGGCGCTGTGCCAGGGATCCGTCGTTTCGACGG  
CGGCAAGTCGGGACTGCCGCAACCCCCCGTTGCCTTGCCCAGGTGTGTTAACTCGTCGCTCGGAGCGTTC  
TGTGTCTAGGATGGGTGCACTCGCAAGATTTGCGGGGCAGGGGCCCCGTCCGATGACACGGCTCTCCCA  
TGCGTCGACTCACACCTTTGCGAGGTGATGGGGCGGGGACACACCAGAGCGTTCCTCGTCGCACCCATT  
GGGTGCTCGGGGTTCGGGATGTGTCAACACCCAACACACGGGGTGCATCGCGCACCTTAGAAAATCCAA  
AGAATGAAACCGCGAATCCAGCGCCCTTGCGCGGCTCGGGTTCGCCCGAAAAGACAAAAACCTTAACCA  
AAATTCACGGACTCTTCGGGCAACGGAATATTCTCGGCCTCTCGCCCACGAATGAAAGAATGTTAACCG  
AAAATGCCGAATACTTTAAGTGGTGAAATTGGCAGAAATCCCCGGGGAAATCCATCCAAGTCCTTTTGA  
AACGCCAAGTTTGGCGCCCCCGAAGGCCCTCCGGCCCAAAGGGGCCACCGTTCCTGGCTTTGGGGGCGT  
CCCCCAACTAACAAAAAATTGCCCCCTTCCCCCCAAGCCGAAGGGAAACGGGAAAAAATGGGGCCCTTT  
CCCCGGTGGTCTCCTCCAAATTTGGGCCCCCGGTTTCCTGTGCTTGTAAATATGTAAGCTCACCTAAATG  
GTTCCTCTTTCCCTAGATCCTTCGTTCTCCCTGTAACATAAACGCGGTGGTGGGGGCCTCGCCCCTTAAA  
AGAATGGTTCCCGTTGGTCCGGTGTTGTGGATTTGTGTTGCCCCCCCCCTTGTGAAACGCTTAAAGACCA  
AGGAGTGTTATACCCGCTGCCCGCGTCATAAGAGAAAAAAACTTTTTTTGTAAATCTTACCTCCGCAGAG  
TGGGGCTCTCGCTCAACTCGTGGGGGTTGCCACTCTTGTTCCACTCGTCCTCTATAGGTTATGAAGGTGT  
GGGAGTGACTTTCAGCCGGTTCCTACTTCATAGAGTTCTACCAATGTATGATTATCGCTCGCGTGTATAT  
GCGCACTCTCCTCAAAAATTTTTATTTTAACGTGAGTTGTTGTAGGATATATAGTATATCACCCTCGTGTG  
TGTGTTAGATTTTACTATTGTAGAGCACGTGGGTTATGTGGCGCG  
Các trình tự này sau đó được xử lý trên  
ngân hàng gen quốc tế NCBI để tìm ra sự khác  
biệt giữa các loài có trình tự tương đồng theo  
đoạn gen ITS ở loài Hoàng đàn bằng cách sử  
dụng công cụ BLAST. Một số loài có trình tự  
gen tương đồng dùng so sánh với loài Hoàng  
đàn được dùng để xây dựng cây phát sinh  
chủng loại được thể hiện ở hình 2.  
Hình 2. Cây phân loại dựa vào trình tự trên đoạn ITS tạo bởi NCBI  
6
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1- 2020  
Công nghệ sinh học & Giống cây trồng  
Bảng 2. Trình tự nucleotide của đoạn gen rbcL, gồm 573bp  
(Barcode ID:CCT0001)  
GCCTCATGCTGCATGCTCGTTACTAAGATTACAGATTGACTTATTATACTCCGGACTAT  
CAGACCAAAGATACTGATATCTTGGCAGCATTCCGAGTCACTCCTCAACCTGGAGTGC  
CCCCCGAAGAAGCGGGGGCCGCGGTAGCTGCCGAATCTTCCACTGGTACATGGACCA  
CTGTTTGGACCGATGGTCTTACCAGTCTTGATCGCTACAAGGGGCGATGCTACGATAT  
TGAACCCGTTCCTGGAGAAGAAACTCAATTTATTGCCTATGTAGCTTACCCTTTAGAC  
CTTTTTGAAGAAGGTTCTGTGACTAACCTGTTTACTTCCATTGTGGGTAATGTATTTGG  
ATTCAAAGCCTTGCGGGCTCTACGTCTGGAAGATTTACGAATTCCTCCTGCTTATTCAA  
AAACTTTTCAAGGACCACCTCATGGTATTCAAGTTGAAAGAGATAAATTAAACAAAT  
ATGGTCGTCCTTTGTTGGGATGTACTATCAAACCTAAATTGGGTCTATCTGCCAAGAA  
TTATGGTAGAGCGGTTTATGAATGTCTCCGTGGTGGACTTGGATTTTACA  
Các trình tự này sau đó được xử lý trên  
ngân hàng gen quốc tế NCBI để tìm ra sự khác  
biệt giữa các loài. Một số loài có trình tự gen  
tương đồng theo đoạn rbcL dùng so sánh với  
loài Hoàng đàn được dùng để xây dựng cây  
phát sinh chủng loại được thể hiện ở hình 3.  
Hình 3. Cây phân loại dựa trình tự trên đoạn vào rbcL tạo bởi NCBI  
Bảng 3. Trình tự nucleotide của đoạn trnH-psbA, gồm 507 nucleotide  
(Barcode ID:CCT0002)  
CGCCCAACTAATTGACAGTCTCTGTCTACGGTCATTCCATTTCAAGAATGGATGGTTCT  
AAGCCCCGAAAACCAACTAATAATGAAACTATTCTATTATTTAGAATAGTTATTAATT  
TGTTGCACTTGCAATGCAACTCTCACACAAGTTAGTGACATTGACATTTTTTTTTTTTA  
ATAGTTTTGTTTTGGGTATTAAAAAAAAGATCTGAGCCAATACTCGCTACAAATTAAT  
AATTGATATTATGTATCCATGGCTAAATGGTAAAAGCACCCAACTCATAATTGGGAAG  
TCGCGGGTTCAATTCCGGCTGGATGCACAGTTATAGTTATTGGGCTCTGTTCGCTCGC  
AATAACTATAAAATTAGACGGAAAAAGCAGTACCAAATTGGCACTGCTTTCTTTTTAG  
GATTGAAATACACTAACAATCCACCTTGAATAATTAGCCGTTTATAGAATTACC  
Các trình tự thu được này sau đó được xử lý  
trên ngân hàng gen quốc tế NCBI để tìm ra sự  
khác biệt giữa các loài. Một số loài có trình tự  
gen tương đồng theo đoạn trnH-psbA dùng so  
sánh với loài Hoàng đàn được dùng để xây  
dựng cây phát sinh chủng loại được thể hiện ở  
hình 4.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1- 2020  
7
Công nghệ sinh học & Giống cây trồng  
Hình 4. Cây phân loại dựa vào trình tự trên đoạn TrnH-psbA tạo bởi NCBI  
Bảng 4. Trình tự nucleotide của đoạn ITS2, gồm 349 nucleotide  
(Barcode ID:CCT0003)  
AGACGGGGATCTCAGTCTTTGACGCAGTTGCGCCCGAGGCCTCGGCCAAGGGCACGT  
CTGCTTGGGCGTCGCACTACAAAATTGCCCTCCCCAGCGAGGAGCGGAGATGGCCGT  
CCGTGTCCCCAAGTGGCGCGGTCGGCTGAAATGAGCACGAGGTCCGTCGATCCGTCG  
CGACGAGCGGTGGCTCCCAAAAGGCCGGCGTTGGTTTGCGCTGATCGAACGATTCCTC  
GCGAGGAACTTTATTCTGGGTCCAGCGGCCCGCCGCAGTGCGGGCATGCCGCATCTCT  
ACCGCGTCCCCAAGTCAGGCGTGAATACCCGCTGAGTTTAAGCATATCAATAAGCGG  
AGGAA  
Các trình tự này sau đó cũng được xử lý  
trên ngân hàng gen quốc tế NCBI để tìm ra sự  
khác biệt giữa các loài. Một số loài có trình tự  
gen tương đồng theo đoạn trnH-psbA dùng so  
sánh với loài Hoàng đàn được dùng để xây  
dựng cây phát sinh chủng loại được thể hiện ở  
hình 5.  
Hình 5. Cây phân loại dựa vào trình tự trên đoạn ITS2 tạo bởi NCBI  
8
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1- 2020  
Công nghệ sinh học & Giống cây trồng  
Từ cây phát sinh chủng loại của 4 đoạn gen  
ITS, rbcL, ITS2 và trnH-pbsA cho thấy loài  
Hoàng đàn (Cupressus tonkinensis) có sự  
tương đồng cao nhất với cùng một loài  
Cupressus funebris. Vì vậy Cupressus  
tonkinensiscó quan hệ họ hàng gần nhất với  
loài Cupressus funebris. Do đó, chúng tôi lựa  
chọn loài Cupressus funebris làm tham chiếu  
so sánh để tìm ra khả năng phân biệt tốt nhất  
của 4 đoạn gen mà chúng tôi lựa chọn.  
Dựa vào kết quả so sánh trình tự các đoạn  
ITS, rbcL, ITS2 và trnH-pbsA của Cupressus  
tonkinensis với trình tự gen của loài Cupressus  
funebris, chúng tôi lập được bảng so sánh khả  
năng phân biệt của đoạn trình tự ITS, rbcL,  
ITS2, và trnH-pbsA như ở bảng 5.  
Bảng 5. Bảng so sánh khả năng phân biệt của các đoạn trình tự ITS, rbcL, ITS2 và trnH-pbsA  
Tên đoạn gen  
Số điểm sai khác  
Kích thước trình tự  
ITS  
54  
rbcL  
17  
ITS2  
5
trnH-psbA  
9
865  
548  
296  
466  
6,2%  
3,1%  
1,6%  
1,9%  
Tỷ lệ sai khác  
Từ kết quả phân tích trên cho thấy khi so  
sánh đoạn trình tự ITS của loài Cupressus  
tonkinensis với loài Cupressus funebris có 54  
điểm sai khác, nhiều hơn 3 đoạn gen còn lại.  
Tỷ lệ sai khác của đoạn trình tự này cũng cao  
hơn 3 đoạn còn lại với tỷ lệ 6,2%. Như vậy,  
đoạn ITS có khả năng phân biệt cao hơn so với  
đoạn rbcL, ITS2 và trnH-pbsA khi so sánh loài  
Cupressus tonkinensis với loài Cupressus  
funebris.  
4. KẾT LUẬN  
Đã tách chiết được 3 mẫu ADN tổng số của  
Hoàng đàn (Cupressus tonkinensis Silba).  
Nhân gen thành công các đoạn gen ITS, rbcL,  
ITS2 và trnH-pbsA từ ADN tổng số của loài  
Hoàng đàn bằng kỹ thuật PCR. Kết quả xác  
định trình tự nucleotide của các đoạn mã vạch  
ADN cho thấy đoạn gen ITS có kích thước là  
1643bp, đoạn rbcL có 573bp, đoạn trnH-psbA  
có 507 bp và đoạn ITS2 có 349 bp. Trình tự  
nucleotide của các đoạn mã vạch ITS, rbcL,  
trnH-psbA và ITS2 đã được đăng ký trong  
ngân hàng dữ liệu ADN Việt Nam với các mã  
số (Barcode ID) tương ứng là: rbcL:  
CCT0001; trnH-psbA: CCT0002; ITS2:  
CCT0003; ITS: CCT0004. So sánh trình tự  
nucleotide của các đoạn mã vạch ADN (rbcL,  
ITS, trnH-psbAvà ITS2) của loài Hoàng đàn  
với trình tự nucleotide của các đoạn mã vạch  
tương ứng của các loài Hoàng đàn khác trên  
ngân hàng gen quốc tế NCBI đã chỉ ra: đoạn  
gen ITS tương đồng 94% với loài Cupressus  
funebris, đoạn gen rbcL tương đồng 97% với  
loài Cupressus funebris, đoạn gen ITS2 tương  
đồng 99% với loài Cupressus funebris, đoạn  
genTrnH-psbA tương đồng 99% với loài  
Cupressus funebris. Sau đó, so sánh trình tự  
các đoạn ITS, rbcL, ITS2 và trnH-pbsA của  
loài Hoàng đàn nghiên cứu (Cupressus  
tonkinensis) với loài Cupressus funebris tìm ra  
được chỉ thị ITS làm mã vạch có khả năng  
phân biệt cao hơn so với đoạn rbcL, ITS2 và  
trnH-pbsA.  
THẢO LUẬN  
Từ kết quả so sánh của 4 chỉ thị cho thấy  
đoạn ITS là đoạn cho khả năng phân biệt tốt  
nhất với 54 điểm sai khác, và tỷ lệ sai khác  
6,2%. Kết hợp tỷ lệ tương đồng và cây phân  
loại dựa vào đoạn ITS được xây dựng bởi ngân  
hàng quốc tế NCBI cho thấy (hình 2): Trong  
cùng chi Hoàng đàn: loài Cupressus  
tonkinensis có tỷ lệ tương đồng cao nhất với  
Cupressus funebris là 94%, với Cupressus  
chengiana và Cupressus gigantean là 92%, với  
Cupressus dupreziana là 90%. Hơn nữa, tỷ lệ  
tương đồng này càng giảm so với các loài  
thuộc chi khác như: loài Cupressus tonkinensis  
có tỷ lệ tương đồng thấp nhất với các loài  
thuộc chi Bách xù Juniperus martinezii,  
Juniperus flaccid, Juniperus oxycedrus,  
Juniperus cedrus là 87%. Do vậy, đoạn ITS là  
đoạn phù hợp để sử dụng là DNA barcode cho  
loài Hoàng đàn mà chúng tôi nghiên cứu.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1- 2020  
9
Công nghệ sinh học & Giống cây trồng  
6. Ford C.S, Ayres K.L, Toomey N., Haider N., Stahl  
J.V.A., Kelly L.J., Wikström N., Hollingsworth P.M.,  
Duff R.J., Hoot S.B., Cowan R.S., Chase M.W.,  
Wilkinson M.J. (2009). Selection of candidate coding  
DNA barcoding regions for use on ADN plants.  
Botanical Journal of the Linnean Society. 159 (1): 1-11.  
7. Hamilton M.B. (1999). Four primer pairs for the  
amplification of chloroplast intergenic regions with  
intraspecific variation. Molecular Ecology 8: 513-525.  
8. Kress J.W, Erickson D.L. (2008). DNA barcodes:  
Genes, genomics, and bioinformatics. Proc Natl Acad  
Sci U S A. 105(8):2761-2762  
9. Kress J.W, Wurdack K.J, Zimmer E.A, Weigt  
L.A, Janzen D.H., (2005). Use of DNA barcodes to  
identify flowering plants. Proc. Natl. Acad. Sci. U.S.A.  
102 (23): 8369–74.  
10. Pham Van The, Phan Ke Loc, Nguyen Tien Hiep  
and John Silba. (2013). The Status of Wild and  
Cultivated Populationsof Cupressus tonkinensis Silba in  
Vietnam. Bull. CCP 2 (1): 10-16.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Anders R. (2012). DNA barcoding as a tool for the  
identifcation of unknown plant material: A case study on  
medicinal roots traded in the medina of Marrakech.  
M.SC thesis, Uppsala University CBOL ABS Brochure.  
2. Alvarez I.W.J.F. (2003). Ribosomal ITS sequences  
and plant phylogenic inference. Molecular phylogentics  
and Evolution 29: 417-434.  
3. Aron J.F, Kevin S.B, Prasad R.K, Kevin S.  
Burgess, Prasad R. Kesanakurti, Sean W. Graham,  
Steven G. Newmaster, Brian C. Husband, Diana M.  
Percy, Mehrdad Hajibabaei, Spencer C. H. Barrett.  
(2008). Multiple multilocus DNA barcodes from the  
plastid genome discriminate plant species equally well.  
PLoS ONE. 3(7): e2802.  
4. Chase M.W, Salamin N., Wilkinson M., Dunwell  
J.M., Kesanakurthi R.P., Haider N., Savolainen V.  
(2005). Land plants and DNA barcodes: Short-term and  
long-term goals. Philos Trans R Soc Lond B Biol Sci.  
360:1889-1895.  
11. Von Cräutlein M. Pietiläinen M., Korpelainen  
H., Rikkinen J. (2011). DNA barcoding: a tool for  
improved taxon identification and detection of species  
diversity. Biodiversity and conservation 20: 373-389.  
12. Võ Văn Chi (2004). Từ điển thực vật thông  
dụng, tập 2. NXB Khoa học và Kỹ thuật.  
5. Chen S.Y.H, Han J., Liu C., Song J., shi L., Zhu  
Y., Ma X., Gao X., Pang X., Luo K., Li Y., Li X., Leon  
C. (2010). Validation of the ITS2 region as a novel  
DNA barcodes for identifying medicinal plant species.  
Plos one 5: e8613.  
STUDY ON IDENTIFICATION OF DNA BARCODE SEQUENCE  
OFCupressus tonkinensis TO IDENTIFY PLANT SPECIES  
Ha Van Huan1, Hoang Minh Trang1, Bui Thi Mai Huong1  
1Vietnam National University of Forestry  
SUMMARY  
Cupressus tonkinensis is a species of high economic value with good wood and fragrant wood. Nowaday, these  
species are being exploited quite a lot. Therefore, these species are still facing extinction. So, it is necessary to  
identify DNA barcode fragments of the Cupressus tonkinensis for species identification. The genomic DNA  
was extracted from leaf tissue of Cupressus tonkinensis. The DNA barcodes (ITS, rbcL, trnH-psbA and ITS2)  
were amplified from total DNA of Cupressus tonkinensis by PCR technique. The PCR products indicated that  
all the bands have the size similar to the theoretical size of ITS, rbcL, trnH-psbA and ITS2. Results nucleotide  
sequencing of PCR product samples showed that the size of the isolated ITS gene fragment is1643 bp, rbcL  
fragment is 573 bp, trnH-psbA fragment is 507 bp and ITS2 fragment is 349 bp. And then, these sequences  
were compared with Cupressus funebris in NCBI we found that: ITS gene fragment is similar to 99%, rbcL  
gene fragment is similar to 100%, ITS2 gene fragment is similar to 98%, TrnH-psbA gene fragment is similar  
to 99%. The nucleotide sequences of ITS, rbcL, ITS2, TrnH-psbA have been registered on the DNABank.vn  
with Barcode ID CCT0001; CCT0002; CCT0003 and CCT0004. Recommendation for using ITS molecular  
marker as DNA barcode to identify Cupressus tonkinensis in Viet Nam.  
Keywords: Cupressus tonkinensis, DNA barcoding, identify species.  
Ngày nhận bài  
Ngày phản biện  
Ngày quyết định đăng  
: 15/02/2020  
: 16/3/2020  
: 23/3/2020  
10  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1- 2020  
pdf 8 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 16820 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu xác định đoạn DNA Barcode cho loài hoàng đàn (Cupressus tonkinensis) phục vụ giám định loài", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_xac_dinh_doan_dna_barcode_cho_loai_hoang_dan_cupr.pdf