Giáo trình Sản xuất giống và nuôi cá biển (Trình độ Cao đẳng - Trung cấp)
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ, KỸ THUẬT VÀ THỦY SẢN
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: SẢN XUẤT GIỐNG VÀ NUÔI CÁ BIỂN
NGHỀ: NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG - TRUNG CẤP
(Ban hành theo Quyết định số:
/QĐ-CĐKTKTTS ngày tháng năm 2020
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản)
Bắc Ninh, tháng 9 năm 2020
1
MỤC LỤC
BÀI MỞ ĐẦU…………………………………………………………………..5
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………….………………………………47
3
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Sản xuất giống và nuôi cá biển
Mã mô đun:
-Trình độ Cao đẳng: MĐ19
- Trình độ Trung cấp: MĐ14
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Sản xuất giống và nuôi cá biển là một mô đun chuyên ngành, là mô
đun bắt buộc của chương trình khung trình độ Cao đẳng, Trung cấp nghề Nuôi
trồng thủy sản, được giảng dạy cho người học sau khi đã học các mô đun kỹ thuật
cơ sở.
- Tính chất: Sản xuất giống và nuôi cá biển là sự kết hợp giữa cơ sở khoa
học với ứng dụng trong thực tiễn sản xuất giống và nuôi cá biển.
- Ý nghĩa và vai trò của mô đun:
Nước ta có tiềm năng nuôi biển rất lớn. Với bờ biển: 3260 km, 1 triệu km2
vùng đặc quyền kinh tế, hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, nhiều eo, vịnh và 460,000 ha
có thể quy hoạch nuôi biển trải dài từ Bắc vào Nam, có điều kiện tự nhiên thuận
lợi: Hải Phòng, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận, Vũng Tàu, Kiên
Giang để phát triển nuôi cá biển. Cá biển là một trong những đối tượng chiến lược
phát triển của ngành thủy sản nói chung và nuôi trồng thủy sản nói riêng, đáp ứng
nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu và nhu cầu con giống cá biển ngày càng lớn.
Vì vậy mô đun Sản xuất giống và nuôi cá biển có vai trò rất quan trọng trong
chương trình đào tạo ngành Nuôi trồng thủy sản, cung cấp cơ sở lý luận và thực
tiễn về kiến thức, kỹ năng sản xuất giống, nuôi thương phẩm cá biển trong ao,
lồng trên biển cho người học, đáp ứng đòi hỏi thực tiễn của người sử dụng lao
động có kỹ thuật trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.
- Mục tiêu của mô đun:
+ Về kiến thức: Trình bày được qui trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi
thương phẩm một số đối tượng cá biển có giá trị kinh tế được nuôi phổ biến.
+ Về kỹ năng: Thực hiện được qui trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi
thương phẩm một số đối tượng cá biển có giá trị kinh tế.
+ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ chặt chẽ các bước trong qui
trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm
4
- Nội dung của mô đun:
Thời gian (giờ)
Thực hành,
Số
Tên các bài trong mô đun
Tổng
số
Lý
thí nghiệm Kiểm
TT
thuyết thảo luận,
tra
bài tập
1
2
3
Bài mở đầu
1
1
Bài 1. Kỹ thuật sản xuất giống cá biển
24
6
4
18
20
20
58
Bài 2. Nuôi cá biển trong ao đầm nước lợ 24
4 Bài 3. Nuôi cá biển trong lồng trên biển
Cộng
26
4
2
75
15
2
5
BÀI MỞ ĐẦU
1. Tầm quan trọng của mô đun
Biển và đại dương chiếm 70% diện tích địa cầu, nhưng mới chỉ đóng góp
khoảng 1,7% khối lượng thực phẩm của thế giới, trong đó, sản phẩm nuôi biển
chỉ mới chiếm chưa đầy 0,5%. Trong nhiều thập kỷ qua ngành công nghiệp khai
thác hải sản đã phát triển với cường lực quá cao, với công nghệ ngày càng hiện
đại, gây hiện tượng lạm dụng khai thác với đa số các loài hải sản có giá trị kinh
tế. Nguồn lợi sinh vật của đại dương đang bị khai thác quá mức, giảm khả năng
tự tái tạo, ảnh hưởng rất xấu đến tính cân bằng của hệ sinh thái biển và đại dương.
Trong khi đó, nhu cầu tiêu dꢀng các sản phẩm hải sản đang tăng cao và rất
đa dạng, khiến cho mâu thuẫn cung - cầu về hải sản trên thị trường thế giới ngày
càng trở nên gay gắt. Theo FAO, đến năm 2030, thế giới cần thêm 19 triệu tấn hải
sản so với 2015 mới bảo đảm nhu cầu dinh dưỡng. Do đó, để tận dụng lâu bền
nguồn lợi từ biển trong thế kỷ 21, nhân loại cần canh tác biển và đại dương, gọi
tắt là nuôi biển.
So với nuôi động vật trên cạn, nuôi biển được đánh giá cao hơn về hiệu quả
kinh tế - môi trường, do có năng suất cao hơn, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR)
thấp hơn (FCR của cá biển sử dụng thức ăn viên chỉ từ 1,0 – 2,5; trong khi động
vật trên cạn 4,0 - 8,0), lại ít gây tác hại tới môi trường.
Việt Nam có vꢀng biển đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km2, bên cạnh
đó là đường bờ biển dài trên 3.260 km với hơn 3.000 hòn đảo và các quần đảo
cꢀng nhiều eo, vịnh. Từ các điều kiện này mở ra tiềm năng và lợi thế lớn cho Việt
Nam trong phát triển kinh tế biển, trong đó là nghề nuôi hải sản nói chung và nuôi
cá biển nói riêng.
Để chủ động có nguồn nhân lực lao động có tay nghề, có trình độ thì việc
đào tạo về sản xuất giống và nuôi cá biển là rất cần thiết. Mô đun Sản xuất giống
và nuôi cá biển là mô đun chuyên môn rất quan trọng trong chương trình đào tạo
kỹ thuật viên Nuôi trồng thủy sản.
Mô đun cung cấp cho người học kiến thức về các đặc điểm sinh học chủ
yếu, kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm các loài cá biển có giá trị kinh
tế, nhằm giúp người học hiểu được cơ sở khoa học và ứng dụng các quy trình sản
xuất giống, nuôi thương phẩm.
2. Nội dung chương trình mô đun
Nội dung chương trình của mô đun được chia thành 4 bài:
Bài mở đầu
Bài 1. Kỹ thuật sản xuất giống cá biển
Bài 2. Nuôi cá biển trong ao đầm nước lợ
Bài 3. Nuôi cá biển trong lồng trên biển.
6
3. Mối quan hệ mô đun với các mô đun khác
Sản xuất giống và nuôi cá biển là một mô đun chuyên ngành, là mô đun bắt
buộc của chương trình khung trình độ trung cấp nuôi trồng thủy sản. Mô đun này
được giảng dạy cho người học sau khi đã học các mô đun kỹ thuật cơ sở và có thể
dạy độc lập hoặc song song với các mô đun chuyên môn khác như Sản xuất giống
cá nước ngọt; Nuôi cá và đặc sản nước ngọt; Sản xuất giống và nuôi giáp xác; Sản
xuất giống và nuôi động vật thân mềm….
4. Những yêu cầu chính với người học
Tham gia ít nhất 80% số giờ lý thuyết của mô đun và 100% số giờ thực
hành.
Có điểm trung bình các bài kiểm tra thường xuyên và định kỳ từ 5.0 trở
lên mới được thi kết thúc mô đun.
7
BÀI 1. KỸ THUẬT SẢN XUẤT GIỐNG CÁ BIỂN
Mục tiêu:
- Nêu được yêu cầu trong chọn vị trí, xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết
bị cho trại sản xuất giống cá biển, kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ, cho cá đẻ, ấp trứng
cá, gây nuôi thức ăn tươi sống và ương nuôi cá giống.
- Lựa chọn được vị trí và nắm được yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất, trang
thiết bị cho trại sản xuất giống cá biển; nuôi vỗ được cá bố mẹ thành thục, chọn
và cho cá đẻ, thu và ấp nở trứng cá; gây nuôi thức ăn tươi sống và ương nuôi được
cá giống.
Nội dung chính:
1. Xây dựng trại sản xuất giống cá biển
1.1 Chọn vị trí xây dựng trại sản xuất giống
Lựa chọn vị trí xây dựng trại là một trong những yếu tố quan trọng cho hoạt
động của trại sau này. Để phát huy hết khả năng công suất của trại mang lại hiệu
quả cao nhất đòi hỏi việc chọn lựa vị trí để xây dựng trại thỏa mãn một số yêu cầu
đòi hỏi cơ bản như sau:
1.1.1 Vị trí và mặt bằng xây dựng:
- Vị trí xây dựng trại có thể nằm ở ven biển, eo vịnh, hải đảo hay trong vꢀng
nội địa sao cho đảm bảo được nguồn nước mặn. Mặt khác trại phải nằm trên vùng
đất cao có thể tránh được úng lụt hoặc thủy triều lớn hàng năm.
- Môi trường nước và đất không bị ô nhiễm bởi các chất thải từ công và
nông nghiệp như hóa chất, dầu khí, kim loại nặng, thuốc trừ sâu...
1.1.2 Nguồn nước và chất nước:
* Nước mặn:
Nguồn nước mặn là yếu tố quan trọng quyết định cho toàn bộ quá trình hoạt
động sản xuất của trại. Do đó nguồn nước mặn cung cấp không bị ô nhiễm, có thể
lấy trực tiếp từ biển, từ mạch ngầm, nước ót ruộng muối. Tuy nhiên nguồn nước
có nguồn gốc từ mạch ngầm mặc dꢀ các tiêu chuẩn thủy lý, hóa cũng ổn định
nhưng vẫn có một chỉ tiêu các chất vô sinh hòa tan vượt quá ngưỡng cho phép so
với yêu cầu của trại sản xuất. Do đó, muốn sử dụng được đòi hỏi phải qua công
đoạn xử lý phức tạp hơn, thể tích các loại bể lắng, cấp phải tăng lên gấp 3 lần so
với bình thường, tăng giá thành sản xuất. Mặc dꢀ vậy khi sử dụng nguồn nước
8
ngầm với quy trình xử lý nước tốt sẽ thuận lợi hơn về mặt sản xuất ổn định lâu
dài. Vì vậy để lựa chọn được vị trí xây dựng trại sản xuất cần phải qua điều tra,
khảo sát, tốt nhất nguồn nước phải đảm bảo các chỉ tiêu sau:
- Độ mặn của nước : > 28 ‰.
- Nhiệt độ nước
: 25 - 31 độ C
- pH
: 7,5 - 8,5
- Kim loại nặng
- NH4 + - N
- NO2 - N
: < 0,01 mg/l
: < 0,1 mg/l
: < 0,01 mg/l
- H2S
: < 0,1mg/l
* Nước ngọt:
Mặc dꢀ không có yếu tố quyết định trong sản xuất nhưng có được nguồn
nước ngọt tốt sẽ thuận lợi hơn cho vấn đề vệ sinh sau mỗi đợt sản xuất, cho sinh
hoạt cho thuần hóa giảm độ mặn khi cần thiết. Do đó nguồn nước ngọt sử dụng
có thể là nước máy, nước giếng, nước ngầm tốt.
Tiêu chuẩn nước ngọt tốt nhất là tiêu chuẩn nước dꢀng cho sinh hoạt thông
thường.
1.2. Yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất
Yêu cầu cho thiết kế xây dựng trại sản xuất giống tꢀy thuộc vào quy mô,
công suất dự kiến ban đầu cần đạt được để thiết kế cho phꢀ hợp.
Hiện nay có rất nhiều loại thiết kế mô hình trại sản xuất cá giống cꢀng với
nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau:
- Bể nuôi cá bố mẹ, bể ương ấu trꢀng có thể thiết kế theo dạng hình chữ
nhật, hình vuông, hình tròn - đáy nón... Với các loại vật liệu khác nhau như
Composite, bê tông, gạch, vải nhựa... và thể tích từ 3 - 50 m3
- Quy mô trại cũng có tổng thể tích thay đổi rất lớn từ 60 - 1000m khối.
Tuy vậy qua quá trình thực tế để dễ dàng đạt được hiệu quả cao trong quản lý sản
xuất thông thường trại sản xuất thông thường trại sản xuất tôm giống được thiết
kế theo quy mô gia đình có công suất từ 10 - 15 triệu PL15/ năm. Vì vậy trong
phạm vi tư liệu này chúng tôi chỉ giới thiệu về thiết kế cho 01 đơn nguyên trại sản
xuất tôm giống từ công đoạn nuôi vỗ tôm bố mẹ đến PL15 có công suất từ 10 -15
9
triệu PL15/ năm đang phổ biến rộng rãi được kiểm chứng thực tế có hiệu quả cao
qua nhiều năm thực nghiệm.
- Yêu cầu công trình xây trát kín, chống thấm.
Bảng 1.1: Cơ sở vật chất cần trong trại sản xuất giống cá biển
Thể tích
Loại bể
bể (m3)
Dạng bể
Bể nuôi vỗ cá bố mẹ 50-200 Bể ximăng, hình chữ nhật hay vuông
Bể ximăng hay composite, hình chữ nhật đáy
Bể đẻ
6-10 phẳng hay bể tròn đáy chóp hoặc phẳng
Bể composite hay nhựa, tròn, đáy chóp hay
Bể ấp trứng
Bể ương ấu trꢀng
0,5-1 phẳng
Bể ximăng hay composite, tròn hay hình chữ
1-10 nhật, đáy phẳn hay chóp
Bể ương hương,
giống
5-10 Ximăng, hình chữ nhật, đáy phẳng
Ximăng hay composite, tròn hay vuông, đáy
Bể nuôi tảo
0,5-10 phẳng.
Ximăng hay composite, tròn hay vuông, đáy
Bể nuôi Rotifer
0,5-10 phẳng.
1.3 Yêu cầu trang thiết bị
- Máy bơm nước mặn công suất 15-20 m3/h, 2-3 m3/h. Ống dẫn nước, val
các loại.
- Hệ thống khí: Máy thổi khí hoặc nén khí 0,5 - 1 HP (04 cái), ống dẫn khí,
val đá bọt các loại.
- Hệ thống điện hoàn chỉnh, dự phòng máy phát điện công suất 3KW/h
10
- Lưới các loại đủ kích cỡ mắt lưới từ 10 - 20 μm, 125, 220, 300, 500 μm.
- Dụng cụ đo độ mặn, pH, kính hiển vi, nhiệt kế, cân, bình Oxy, thau, xô,
ca, ly thủy tinh...
1.4. Vệ sinh trang trại sản xuất
Rác thải sinh hoạt và khu chăn nuôi phải được xử lý tốt tránh nhiễm bẩn
ao nuôi. Các dụng cụ như: lưới, vợt, máy móc... sử dụng cho ao nuôi phải được
vệ sinh sạch sẽ và bảo quản tốt sau khi sử dụng.
Vệ sinh bao gồm việc tẩy rửa và khử trꢀng toàn bộ trại sản xuất giống, bể
chứa, ao, dụng cụ xử lý và tiêm chủng... Cần phải làm sạch trước khi khử trꢀng.
Tất cả các chất khử trꢀng hóa học rất độc hại vì vậy tất cả thiết bị phải được
rửa kỹ sau khi khử trꢀng.
Liều lượng, kỹ thuật sử dụng chất sát trꢀng theo hướng dẫn của nhà sản
xuất.
2. Nuôi vỗ cá bố mẹ
2.1 Tuyển chọn cá bố mẹ
2.1.1. Nguồn cá bố mẹ
- Từ đánh bắt ngoài tự nhiên hoặc từ nuôi thương phẩm.
- Cá bố mẹ nên được chọn từ các vꢀng khác nhau để tránh tình trạng giao
phối cận huyết, chất lượng con giống được bảo đảm.
- Đối với cá tự nhiên cần nuôi thuần dưỡng 1 đến 2 tháng, tập cho cá ăn
mồi chết và khi lành các vết trầy xước mới đưa vào nuôi vỗ. Nên nuôi thuần dưỡng
cá trong lồng, đầu tiên tập cho ăn tôm, cá sống, sau đó dần dần cho ăn tôm, cá,
mực chết. – Đối với cá nuôi thương phẩm có thể tuyển chọn đưa vào nuôi vỗ ngay
vì cá đã quen với điều kiện nhân tạo.
2.1.2. Chọn cá bố mẹ nuôi vỗ thành thục
- Trước khi đưa vào nuôi vỗ, phải chọn cá khỏe mạnh, màu sắc tự nhiên,
không bị xây sát, không mất nhớt, rụng vảy, sứt vây; tuổi từ 3 tuổi trở lên, cá có
khối lượng trung bình: 3 – 5 kg/con. Riêng đối với cá giò: 7 – 8 kg/con, cá chẽm
mõm nhọn (cá vược): 200 – 300 g/con. Để tiện việc theo dõi và phân biệt cá đực
– cái, nên đánh dấu cá bằng chíp điện tử.
Bảng 1.2 - Yêu cầu kỹ thuật đối với cá song chấm nâu, cá giò bố mẹ
11
Yêu cầu
Chỉ tiêu
1. Ngoại hình
Cá song chấm nâu
Cá giò
Cân đối, vây và vẩy nguyên vẹn, không bị bị tổn thương
Vꢀng lưng nâu sẫm, dọc
Nâu sáng, có các đốm nâu
thân có hai dải hẹp màu
sẫm
2. Màu sắc cơ thể
trắng bạc
3. Trạng thái hoạt
động
Hoạt động nhanh nhẹn, phản xạ tốt khi có tác động ánh
sáng và tiếng động từ bên ngoài
4. Tuổi cá, năm
- Cá cái
không nhỏ hơn 4
không nhỏ hơn 7
từ 3 đến 10
- Cá đực
không nhỏ hơn 3
5. Khối lượng cá
thể, kg, không nhỏ
hơn
- Cá cái
3
7
12
10
- Cá đực
6. Mức độ thành
thục
- Bụng to, mềm đều;
- Bụng to, mềm;
- Lỗ sinh dục có màu
hồng;
- Lỗ sinh dục có màu hồng;
- Hạt trứng căng tròn đều,
- Cá cái
- Hạt trứng căng tròn đều, rời nhau; trứng có đường
rời nhau, màu trứng vàng kính ≥ 0,8 mm; nhân lệch
nhạt; trứng có đường kính về phía cực động vật.
≥ 0,4 mm.
Vuốt nhẹ hai bên bụng gần Vuốt nhẹ hai bên lườn
hậu môn thấy sẹ đặc, màu bụng gần hậu môn thấy sẹ
- Cá đực
trắng chảy ra. Sẹ dễ tan
trong nước.
đặc, màu trắng chảy ra. Sẹ
dễ tan trong nước.
khỏe mạnh, sạch bệnh
12
7. Tình trạng sức
khỏe
2.2. Nuôi vỗ cá bố mẹ trong lồng
- Vị trí đặt lồng:
Lồng nuôi vỗ cá bố mẹ thường được đặt ở những nơi kín gió, có dòng chảy
nhẹ và liên tục, xa nguồn nước thải, mực nước thuỷ triều lên xuống ổn định và
gần trại sản xuất giống. Ngoài ra còn chú ý đến vị trí thuận tiện giao thông để
thuận tiện quá trình vận chuyển.
- Lồng có hình vuông, tròn thông thường sử dụng những lồng có kích thước:
3x3x3m, 4x4x4m, 5x5x5m, kích thước mắt lưới 2a = 4cm, mật độ nuôi vỗ 1 – 2
con/m3 Quản lý và chăm sóc.
- Thức ăn: Tốt nhất là sử dụng các loại thức ăn như cá tạp, mực… còn tươi,
định kỳ bổ sung vitamin và khoáng chất, hàng ngày cho ăn 1 lần vào buổi chiều.
Khẩu phần cho ăn là 3-5% trọng lượng thân.
Thức ăn cho cá bao gồm tôm, mực, cá mối, cá sơn, cá nục… Thức ăn phải
đảm bảo chất lượng và tươi.
– Cách cho ăn: Lượng thức ăn từ 3 – 5% khối lượng thân; hàng tuần nên bổ
sung vitamin B, C, E vào khẩu phần ăn của cá. Cho ăn 1 ngày/lần hoặc 2 ngày/lần
tꢀy vào điều kiện sản xuất và sức khỏe của cá. Khi cho ăn nên gây tiếng động
bằng cách vỗ vào thành bể hoặc lồng để cá tập trung một chỗ rồi mới cho ăn từ từ
đến khi cá ăn no thì ngừng. * Lưu ý: Đối với cá song, là loài chuyển đổi giới tính
(thường khi cá thành thục tham gia sinh sản một vài năm, từ tuổi 3+ đến tuổi 5+,
6+ mới bắt đầu chuyển giới tính, từ cá cái thành cá đực). Vì vậy trong sản xuất
nhân tạo, để rút ngắn thời gian cho đẻ, phải có biện pháp kích thích cá cái chuyển
giới tính nhanh bằng cách sử dụng 17 α Methyltestosterone tiêm trực tiếp (75
mg/kg cá) 1 tháng 1 lần trong vòng 2 – 3 tháng hoặc trộn vào thức ăn (1 – 3 mg/kg
cá) 2 ngày/lần.
- Theo dõi hoạt động của cá hàng ngày để kịp thời xử lý khi có dấu hiệu bất
thường, khi cho cá ăn phải kiểm tra đáy lồng để loại bỏ thức ăn dư thừa. Định kỳ
kiểm tra lưới lồng và vệ sinh xung quanh lồng, đảm bảo nước lưu thông. Khi có
gió bão cần di chuyển lồng đến nơi an toàn, kín gió.
– Đối với lồng nuôi: Định kỳ 7 – 10 ngày/lần chà rửa vệ sinh lưới lồng. Nếu
có điều kiện, hàng tháng nên thay lưới lồng và giặt sạch, phơi nắng, sửa chữa để
dꢀng lại cho các lần sau.
13
- Phòng bệnh: Thường xuyên theo dõi hoạt động của cá trong quá trình nuôi
vỗ để biết được tình trạng sức khoẻ cá, định kỳ 1 tháng tắm cá bằng nước ngọt để
phòng bệnh. Khi phát hiện cá có dấu hiệu bất thường phải bắt ra xử lý riêng, xác
định rõ nguyên nhân gây bệnh để có biện pháp xử lý kịp thời, sau đó cách ly cá
bệnh cho đến khi cá hoàn toàn khoẻ mạnh.
2.3. Nuôi vỗ cá bố mẹ trong bể
- Nguồn nước: Nguồn nước cung cấp vào bể cá bố mẹ được lọc qua hệ
thống lọc cơ học, sinh học để loại bỏ các chất vẩn và mầm bệnh. Nước được cung
cấp vào bể phải đảm bảo các thông số môi trường như: Nhiệt độ 27 – 28 độ C, độ
mặn 30 – 32‰, NH3 < 0,1mg/l, NO2< 0,05mg/l, pH 7,5 – 8,2.
- Chuẩn bị bể nuôi vỗ: Bể nuôi vỗ thường có kích thước lớn, hình tròn hoặc
hình vuông tuỳ theo thiết kế. Dung tích bể thường từ 100 – 200m3. Bể được vệ
sinh sạch, khử trꢀng bằng chlorine nồng độ 40ppm sau đó rửa sạch lại bằng nước
ngọt trước khi cấp nước biển sạch vào. Mật độ nuôi vỗ thông thường từ 1 – 2kg/m3
hoặc 1 con/2m3.
- Quản lý và chăm sóc: Hàng ngày cho cá ăn bằng các loại thức ăn như cá
trích, cá nục, cá ngân, mực… có bổ sung vitamin và các chất khoáng. Khẩu phần
cho ăn hàng ngày khoảng từ 3 – 5% trọng lượng thân. Cho ăn vào chiều muộn (16
-17h). Sau khi cho ăn 2 giờ tiến hành kiểm tra, nếu còn thức ăn thừa trong bể phải
vớt ra để đảm bảo cho môi trường nuôi thường xuyên sạch, không gây ra dịch
bệnh cho cả đàn cá trong bể. Hàng ngày thay từ 100 – 200% nước trong bể bằng
phương pháp cho nước chảy vào ra. Định kỳ 15 ngày vệ sinh bể nuôi vỗ bằng
cách chà rửa, mục đích là loại bỏ những mầm bệnh từ bên ngoài.
Định kỳ 2 – 3 ngày/lần thay nước 50 – 100%, thay càng nhiều nước càng
tốt. Thường xuyên theo dõi các yếu tố môi trường (độ mặn, nhiệt độ, ôxy, NH4
+, NO2), nếu môi trường thay đổi, cần có biện pháp xử lý kịp thời như di chuyển
vị trí lồng, điều chỉnh lượng thức ăn cho phꢀ hợp. – Thức ăn thừa chìm xuống đáy
nên vớt ra ngoài, hạn chế ô nhiễm môi trường nước trong lồng hay bể nuôi
- Phòng bệnh và trị bệnh: Thường xuyên theo dõi tình trạng sức khoẻ của
cá, khi phát hiện cá có dấu hiệu bị bệnh, thì phải cách ly để xử lý kịp thời, sau khi
cá khoẻ mạnh chuyển cá lại bể nuôi vỗ. Trong khi đó phải phòng bệnh cho những
con còn lại bằng cách tắm cá trong nước ngọt, thời gian tắm cá khoảng từ 10 – 15
phút.
2.4. Nuôi vỗ cá bố mẹ trong ao đất
14
- Nơi nuôi vỗ cá bố mẹ: Cá bố mẹ nuôi trong ao đất có diện tích 1000 m2, độ sâu
mức nước 1,5 m, chất đáy là cát thịt, độ dày lớp bꢀn đáy 10 – 15 cm. Ao phải
được tẩy trꢀng trước khi nuôi. 2 tuần nuôi cuối trước khi cho cá sinh sản, cá bố
mẹ được nuôi trong bể xi măng có thể tích 80 – 100m3, độ sâu 1,5 – 1,8m.
- Môi trường nuôi vỗ: Môi trường nuôi vỗ cá bố mẹ có nhiệt độ trung bình
24 – 280C, pH 7,5 – 8,5; ô xy trên 4 mg/l, độ mặn 26 – 30‰.
- Mật độ nuôi vỗ cá bố mẹ từ 10 – 15 kg/100m2 (trong ao), tỷ lệ cá đực và
cá cái là 1/1.
- Quản lý và chăm sóc: Hàng ngày cho cá ăn bằng các loại thức ăn như cá
trích, cá nục, cá ngân, mực… có bổ sung vitamin và các chất khoáng. Khẩu phần
cho ăn hàng ngày khoảng từ 3 – 5% trọng lượng thân. Cho ăn vào chiều muộn (16
-17h). Sau khi cho ăn 2 giờ tiến hành kiểm tra, nếu còn thức ăn thừa trong bể phải
vớt ra để đảm bảo cho môi trường nuôi thường xuyên sạch, không gây ra dịch
bệnh cho cả đàn cá.
Thường xuyên theo dõi các yếu tố môi trường (độ mặn, nhiệt độ, ôxy, NH4
+, NO2), nếu môi trường thay đổi, cần có biện pháp xử lý kịp thời như di chuyển
vị trí lồng, điều chỉnh lượng thức ăn cho phꢀ hợp.
- Thức ăn thừa chìm xuống đáy nên vớt ra ngoài, hạn chế ô nhiễm môi
trường nước trong lồng hay bể nuôi
- Phòng bệnh và trị bệnh: Thường xuyên theo dõi tình trạng sức khoẻ của
cá, khi phát hiện cá có dấu hiệu bị bệnh, thì phải cách ly để xử lý kịp thời, sau khi
cá khoẻ mạnh chuyển cá lại bể nuôi vỗ. Trong khi đó phải phòng bệnh cho những
con còn lại bằng cách tắm cá trong nước ngọt, thời gian tắm cá khoảng từ 10 – 15
phút.
3. Cho cá bố mẹ đẻ
3.1. Tuyển chọn cá bố mẹ cho đẻ
Biện pháp kiểm tra được tiến hành khi thấy cá có dấu hiệu biến đổi cơ thể
như cá cái có bụng phồng to, ngừng ăn, hay các cặp cá tách đàn, bơi lội từng cặp
trên mặt nước. Việc kiểm tra độ thành thục của cá bố mẹ thường được tiến hành
2 lần/1 tháng. Gây mê cá trước khi kiểm tra bằng thuốc gây mê: Ethylenglycon
monophenylether nồng độ 150 – 300‰ hoặc thuốc MS-222 nồng độ 70 – 100‰.
Thuốc gây mê được pha trong thꢀng nước. Đối với cá nuôi lồng nâng đáy lưới
lồng lên gần mặt nước và cá nuôi bằng bể xi-măng rút nước xuống 30 – 40 cm,
15
dꢀng vợt bắt cá cho vào thꢀng nước đã pha thuốc để gây mê. Sau 3 – 5 phút cá
mê, tiến hành kiểm tra độ thành thục của cá. – Kiểm tra cá đực: Lật ngửa cá, dꢀng
tay vuốt nhẹ dọc theo lườn bụng cá từ trên xuống, nếu có sẹ đặc màu trắng sữa
chảy ra ở lỗ huyệt, dễ tan trong nước là cá đã thành thục. – Kiểm tra cá cái: Lật
ngửa cá, dꢀng ống nhựa mềm polyethylene cannula đường kính 1 – 2 mm, đưa
vào lỗ huyệt (sau hậu môn) của cá 5 – 7 cm, hút nhẹ sau đó lấy ra cho trứng vào
cốc thủy tinh quan sát. Nếu trứng rời, tròn đều, màu vàng rơm, đường kính đạt 0,4
– 0,5 mm (cá giò 0,7 – 0,8 mm) là cá đã thành thục. Sau khi kiểm tra độ thành
thục của cá, nếu cá đã thành thục thì tiến hành đưa cá vào bể đẻ cho đẻ.
Cá đực : Vuốt thấy sẹ đặc, màu trắng sữa chảy ra, dễ bị tan trong nước biển.
Cá cái : Dꢀng ống thăm trứng để hút trứng kiểm tra nếu thấy đường kính
trứng đạt 0,55 0,7mm, trứng tròn đều, màng trứng rõ ràng, nhân hơi lệch về phía
cực động vật thì có thể chọn cho cá đẻ.
3.2. Cho đẻ cá bố mẹ bằng phương pháp kích thích sinh thái
Bể cho cá đẻ là bể xi măng hay composit, có thể tích chứa nước 70-100 m3,
độ sâu 1,3-1,5m, có đường cấp nước, thoát nước thuận tiện, bể có mái che và hệ
thống sục khí.
Điều chỉnh điều kiện môi trường sinh thái thích hợp nhất cho cá đẻ trứng:
nhiệt độ nước từ 28-300C, độ mặn từ 30-32‰, oxy hoà tan ≥ 4mg/lít, pH từ 7,8-
8,5.
- Cá cái :
Nếu chọn bằng phương pháp thăm trứng có thể tiêm 1 trong 3 loại thuốc:
Tiêm LHR- a (Luteotropin Releasing Hormone - Ala Analog) với lượng 10
g/kg cá cái.
Hoặc tiêm LHRH - e (Luteinizing Hormone Releasing Hormone
Ethylamid) với lượng 20 g/kg cá cái.
Hoặc tiêm HCG (Human Chorionic Gonadotropin) với lượng 250-
500IU/kg cá cái.
Nếu chọn bằng phương pháp nhìn hình thái ngoài, đa số cá cái đã đang rụng
trứng nên không cần tiêm.
- Cá đực : Nếu vuốt nhẹ tay vẫn ra nhiều sẹ thì không tiêm bất kỳ loại kích
dục tố nào, nếu vuốt nặng tay nhưng ra ít sẹ tiến hành tiêm LRH- a với liều lượng
10g/kg cá đực.
16
- Vị trí tiêm : Có thể tiêm vào gốc vây ngực hoặc cơ lưng đều được, thường
tiêm vào cơ lưng sẽ an toàn hơn vì tránh sự cố chọc quá sâu mũi kim tiêm vào
xoang bao tim của cá. Thực tế cho thấy sử dụng hormone LHRH- e là hiệu quả và
cho tỷ lệ thụ tinh cao hơn. Cá giò chỉ tiêm kích dục 1 lần, sau 28 52 giờ thì cá
đẻ.
- Sục khí liên tục, che bớt ánh sáng bể.
- Khi đã đưa cá vào bể đẻ luôn giữ đầy nước bể và đặt giai thu trứng từ 5
giờ chiều đến qua đêm, nếu sáng hôm sau cá chưa đẻ thì phải vệ sinh giai hứng
trứng, phơi khô và buỏi chiều lại đặt vào bể hứng trứng.
- Cung cấp nước chảy liên tục, nước chảy vòng trong bể. Yêu cầu lượng
nước thay 200- 300% nước hàng ngày.
3.3 Thu, tách và ấp trứng
* Thu trứng
Dꢀng vợt có mắt lưới từ 250 300 vớt hết trứng trong giai và bể đẻ (chú
ý không để trứng quá lâu trong vợt ở trên không khí, trứng vớt phải được thả ngay
vào thꢀng đựng trứng để trong bang dâm hoặc tối và có sục khí).
* Tách trứng
Trứng đang từ bể đẻ độ mặn 30- 320/00 , đưa trứng cá vào nước có độ muối
từ 35 360/00, những trứng tốt ( trứng trương nước tốt, có kích thước giọt dầu lớn
) sẽ nổi lên, vớt lớp trứng nổi trên bề mặt nước, những trứng chìm và ở sâu trong
tầng nước là trứng xấu cần loại bỏ. Làm lặp lại động tác tách trứng như vậy trong
3 4 lần, mỗi lần cách nhau 3 giờ đến khi loại bỏ toàn bộ trứng kém chất lượng,
chỉ còn lại trứng tốt để đưa vào bể ấp.
* Ấp trứng
Nước ấp trứng ban đầu có độ muối 35 360/00, pH: 8 8,5, T0C = 24
280C. Mật độ ấp 400 500 trứng/l, sục khí nhẹ và liên tục 24/24 trong quá trình
ấp trứng, cấp nước 30 320/00 liên tục vào bể nên khi trứng nở, độ muối giảm
xuống chỉ còn 31 320/00 bằng độ mặn bể ương và có thể chuyển sang các bể
ương đã chuẩn bị sẵn.
Chú ý trong suốt quá trình vớt trứng, tách trứng, ấp trứng và san cá bột phải
đảm bảo cân bằng nhiệt độ để phôi phát triển bình thường, hạn chế tỷ lệ dị hình
dị tất ấu trꢀng.
17
4. Ương cá bột lên thành cá hương trong bể
4.1. Chuẩn bị bể và môi trường ương
Bể ương cỡ thích hợp 3 10m3 có hệ thống cấp thoát nước, hệ thống khí,
hệ thống tuần hoàn và hệ thống chiếu sáng. Bể tốt nhất là hình trụ tròn đáy dốc về
tâm, nếu bể hình chữ nhật phải lượn tròn các góc bể. Độ sâu bể 1,2m là thích hợp.
Màu sắc thành bể tốt nhất là màu tối, phải có mái che để tránh ánh sáng mặt
trời chiếu trực tiếp vào bể.
Bể trước khi sử dụng phải cọ rửa sạch sẽ, khử trꢀng bằng clorin, thuốc tím
rồi rửa lại bằng nước ngọt, sau đó phơi khô trước khi cho nước biển lọc vào bể
ương.
Chất lượng nước trong bể ương:
- Độ muối : Thời gian đầu 30 320/00, sau 1 tuần có thể giữ nguyên hoặc
giảm dần độ muối xuống 22 250/00 đều đảm bảo.
- pH : 7,5 8,2
- Oxy hoà tan : Luôn luôn trên 6mg/l
- NH3 dưới 0,1 mg/l.
4.2. Thả cá bột
*Cá giò
Cá 1 10 ngày tuổi ương 70 80 con/lít.
Cá 11 20 ngày tuổi ương 20 30 con/lít.
Cá 21 30 ngày tuổi ương 10 con/lít.
* Cá song:
Thả trứng sắp nở vào bể ương với mật độ: 4.000 5.000 trứng/m3, mật độ
cao thường gây hiện tượng cá tập trung thành đám rồi chết.
4.3. Cho cá ăn
* Cá giò
Khi cá mở miệng bắt đầu cho ăn. Mặc dꢀ ấu trꢀng cá giò thường hết noãn
hoàng ( giọt dầu ) trong vòng từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 7 từ sau khi nở ấu trꢀng
có giọt dầu to sẽ kết thúc muộn hơn ấu trꢀng có giọt dầu nhỏ. Cá mở miệng vào
ngày thứ 3 sau khi nở.
18
Từ sáng ngày thứ 3: cho tảo isochrysis và tảo nanochloropsis mật độ 50
vạn tb/ml.
Từ chiều ngày thứ 3 đến ngày thứ 4 cho ăn luân trꢀng siêu nhỏ (Super small
sizze rotifer) không cường hoá.
Từ ngày 5 đến ngày 10 cho ăn luân trꢀng siêu nhỏ và luân trꢀng nhỏ có
cường hoá.
Từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 8 cho ăn Artemia siêu nhỏ (artemia Vĩnh châu
cỡ 240 250mm) không cường hoá vì hàm lượng HUFA của loại Artemia này rất
cao (7 mg/1g trứng).
Từ ngày thứ 9 đến ngày thứ 25; 26 cho ăn Artemia cường hoá.
Từ ngày 15 đến khi đạt chiều dài 5 6 cm có thể cho ăn nauplius của
copepoda rồi tiến tới cho ăn copepoda trưởng thành và luyện cho cá ăn thức ăn
hỗn hợp.
Từ ngày 25, 26 trở đi có thể cho cá ăn hoàn toàn bằng thức ăn tổng hợp.
Thức ăn hỗn hợp sử dụng ương cá giò ( tại Cát Bà ) là Bio-optimal sản xuất tại
Đan Mạch với các cỡ hạt 0,3mm; 0,5 0,6mm; 0,8 1,0mm và 1,2mm.
Chú ý : Trước khi cho ăn phải loại bỏ hết các thức ăn cũ (kể cả thức ăn tươi
sống) ra khỏi bể ương. Cho ăn mỗi ngày 3 4 lần với mật độ.
Luân trùng : 10 15 con/ml
Artemia: 1 2 con/ml
Copepoda: 1 con/ml
TAHH : Cho ăn thoả mãn nhu cầu bằng cách quan sát trực tiếp bằng mắt
thường, khi cá ngừng bắt mồi thì dừng cấp thức ăn.
* Cá song
Luân trꢀng sử dụng 2 dòng :
+Luân trꢀng siêu nhỏ SS Rotife cỡ 120 140mm.
+ Luân trꢀng dòng nhỏ S Rotife cỡ 180 200mm.
Luân trꢀng được đưa vào bể ương từ ngày thứ 3 khi ấu trꢀng mở miệng đến
ngày thứ 30. Lúc đầu cho luân trꢀng siêu nhỏ sau đó cho luân trꢀng nhỏ, mỗi ngày
2 lần định lượng, luôn giữ mật độ luân trꢀng ở mức trên dưới 5 con/ml. Những
19
luân trꢀng ở lâu trong bể không cho cá ăn phải loại bỏ hoàn toàn bằng thay nước
tuần hoàn.
Luân trꢀng trước khi đưa vào phải được cường hoá bằng tảo
Nanochloropsis rất giầu EPA (Eicosapentaenoic acid) nhưng nghèo DHA
(Docasohexenoic acid) vì vậy khi cường hoá luân trꢀng ngoài tảo cần phải có dầu
cường hoá. Các dầu này có thể là Selco sản xuất tại Bỉ, Packboot sản xuất tại Đài
Loan hoặc Aquran sản xuất tại Nhật Bản.
Thức ăn nhân tạo : Để giảm tỷ lệ chết trong quá trình ương cá song cần cho
cá ăn thêm thức ăn nhân tạo càng sớm càng tốt. Cho ăn từ ngày thứ 17 trở đi khi
ấu trꢀng đủ khoẻ, loại thức ăn thích hợp để ương cá song là Love larva sản xuất
tại Nhật Bản.
Artemia : Cho ăn từ ngày thứ 20 30, cho ăn 1 lần/ngày vào buổi chiều
muộn. Trước khi cho ăn Artemia phải được cường hoá để tăng hàm lượng dinh
dưỡng.
4.4. Quản lý bể cá
Thay nước: Khi mới đưa ấu trꢀng vào bể ương mức nước trong bể chỉ lấy
7/10m3, lượng nước này hàng ngày không thay mà chỉ thêm vào ngày thứ 7, thứ
8 lượng nước lên tới 9m3. Từ ngày thứ 9 13 mỗi ngày thay 20% nước mới. Khi
thay nước phải nhẹ nhàng, từ từ không làm xao động đến bể dễ gây Stress cho cá.
Sau ngày thứ 13 tỷ lệ nước thay tăng dần lên, tuỳ thuộc vào chất lượng nước và
tình trạng sức khoẻ, độ nhạy cảm của cá.
Duy trì nhiệt độ nước trong bể nằm trong khoảng 26 300C, dao động nhiệt
độ ngày đêm không quá 10C. Độ muối ổn định ở 34 350/00 đối với cá song chuột,
31 320/00 đối với các loài cá song khác.
Cung cấp nước tảo Nanochloropsis mật độ 10 15 Triệu tb/ml bổ sung vào
trong bể ở mức 0,2 0,5m3/10m3 bể ương hàng ngày. Tảo vừa có tác dụng làm
thức ăn cho luân trꢀng, giữ chất lượng luân trꢀng không bị giảm ngoài ra còn hấp
thụ các chất bẩn và tạo màu sắc nước bể ương phꢀ hợp với cá.
Siphon vệ sinh đáy bể tiến hành từ ngày thứ 9 11 trở đi, nhằm hạn chế
VNN phát triển.
Từ ngày thứ 1 5 hàng ngày cho 1 ít dầu mực với lượng 0,1ml/1m3 mặt
nước bể ương vào các thời điểm 8 giờ, 15 giờ 30' và 22 giờ để hạn chế cá chết nổi
trên mặt nước.
20
Khi thấy nhiều chất bẩn hoặc xác cá chết nổi trên bề mặt nước, phải cho
thu váng để làm sạch nước, hạn chế ô nhiễm nước và hạn chế VNN phát triển.
4.5. Đánh giá kết quả
Đến ngày thứ 40 ấu trꢀng đã trải qua hậu biến thái để thành cá con
(Juvenile) và bơi dọc theo tường bể, tiến hành thu hoạch chuyển sang bể Nursery.
Bằng cách dꢀng ống nhựa có đường kính 40cm, dài 15cm bịt kín 1 đầu đặt cạnh
tường để hứng cá tự động bơi vào rồi nhấc lên để chuyển vào bể Nursery. Với
phương pháp này có thể thu được 90% số cá trong bể, số còn lại tiến hành rút
nước bể để thu tiếp.
Sau thời gian ương, tiến hành thu hoạch cá và đánh giá tỷ lệ sống, năng suất
cá hương để rút kinh nghiệm cho chu kỳ nuôi sau.
Tổng số cá hương thu được
Tỷ lệ sống theo công thức =
x 100%
Tổng số cá bột đưa vào ương nuôi
5. Ương cá hương lên cá giống trong bể
5. 1. Chuẩn bị bể và môi trường ương
Ương cá trên các bể nhựa composite hình trụ tròn hoặc hình chữ nhật hay
bể xi măng có thể tích 3 10m3, có hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng, sục khí
... chú ý đầu ống cấp nước vào bể nằm song song với đường giao tuyến giữa thành
bể và đáy bể. Đầu ống thoát nước nhô cao cách miệng bể 20cm và lắp trống lọc.
Trong khi nuôi nếu mở van cấp nước ta được hình thức nuôi nước chảy,
đóng van cấp nước ta được hình thức nuôi nước tĩnh. Bể trước khi ương được sát
trꢀng bằng giaven (dung dịch NaOCl) rồi cọ rửa sạch bằng nước biển lọc.
* Xử lý nước ương
Nước biển có độ muối 28 320/00 được bơm lên bể lắng rồi lọc qua cát
xuống bể chứa. Trước khi cấp vào bể ương phải được xử lý hoá chất và thuốc
kháng sinh sau :
- EDTA nồng độ 5ppm cho vào bể xử lý trước khi cấp nước vào bể ương.
- Penicilin 0,1ppm cho trực tiếp vào bể ương 2 ngày 1 lần để phòng bệnh.
5. 2. Thả cá hương
21
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Sản xuất giống và nuôi cá biển (Trình độ Cao đẳng - Trung cấp)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_san_xuat_giong_va_nuoi_ca_bien_trinh_do_cao_dang.pdf

