Hệ thống cấp, thoát nước cho nuôi tôm thẻ chân trắng vùng ven biển

KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
HỆ THỐNG CẤP, THOÁT NƯỚC CHO NUÔI TÔM THẺ  
CHÂN TRẮNG VÙNG VEN BIỂN  
Hà Văn Thái, Phạm Văn Đông  
Viện Nước, Tưới tiêu và Môi trường  
Tóm tắt: Tôm thẻ chân trắng hiện nay là đối tượng nuôi chủ lực của các tỉnh khu vực ven biển Bắc  
Trung bộ. Với năng suất đạt trung bình 10 – 20 tấn/ha/vụ, lợi nhuận thu được từ 600 triệu đến 1000  
triệu/ha/vụ, nhiều vùng đất bạc màu, hoang hóa đã trở thành “đất vàng” cho nghề nuôi tôm. Thực  
tiễn cho thấy bên cạnh những thành công vẫn còn nhiều yếu tố bất cập: Quy hoạch, xây dựng cơ sở  
hạ tầng vùng nuôi không đồng bộ; các hộ nuôi nhỏ lẻ, tự phát và thiếu kinh nghiệm trong bố trí hệ  
thống cấp, thoát nước; các khu nuôi không bố trí các ao chứa xử lý nước cấp, nước thải… mà hệ lụy  
gây nên là môi trường đất, nước bị ô nhiễm, dịch bệnh lây lan nhiều dẫn đến rủi ro cao trong nuôi  
trồng và phá vỡ hệ sinh thái ven biển.  
Nội dung bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu đề xuất giải pháp bố trí hệ thống cấp, thoát nước  
cho cho khu nuôi vùng triều và khu nuôi trên cát với 4 trường hợp: (1) Mô hình có kênh cấp và  
kênh tiêu riêng biệt có ao lắng và ao xử lý bố trí tập trung; (2) Mô hình nuôi bố trí ao trữ lắng tập  
trung, ao xử lý phân tán; (3) Mô hình nuôi bố trí ao lắng và ao xử lý phân tán; (4) Ao trữ, lắng  
phân tán và ao xử lý tập trung. Nghiên cứu sẽ góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường, dịch bệnh  
và hướng tới sản xuất nuôi trồng bên vững, có khả năng nhân rộng cho nhiều vùng khác.  
Từ khóa: Hệ thống cấp thoát nước, tôm thẻ chân trắng, ven biển, Bắc Trung Bộ  
Summary: Whiteleg shrimp is now going to be the main target species of the coastal provinces in the  
North CentralCoast region. With an average yield of10-20 tons/ha/ feeding season,the whiteleg shrimp  
can reach the profit from 600 million VNĐ to 1000 million VNĐ/ ha/ feeding season, that resulting in  
many of the degraded and uncultivated lands have become “the golden lands” for the shrimp farming.  
Practice shows that besides the successes, there are still many problems, risks and unsustainability that  
the main causes are: Planning and constructing infrastructure of non-synchronous farming areas; the  
households are small, spontaneous and inexperienced in the arrangement of water supply and drainage  
systems; and there are no ponds that placed for water supply treatment, wastewater treatment. The  
consequence is the soil environment, polluted water, epidemic spread. This lead to more high risks in  
farming area and break the coastal ecosystem  
Thepaper presentsthe results of thestudy to propose solution forarranging water supply and drainage  
system for the tidal area and sand culture area with 4 cases. (1) farming mode l with the water supply  
canals and drainage canals are separated and the sedimentation ponds and treatment ponds are  
concentratively arranged; (2) farming model with the storage and sedimentation ponds are  
concentratively arranged and the treatment ponds are dispersedly arranged; (3) farming model with  
the sedimentation ponds and the treatment ponds are dispersedly arranged; (4) farming model with  
the storage and sedimentation ponds are dispersedly arranged and the treatment ponds are  
dispersedly concentratively. This research will contribute to limiting of environmental pollution,  
disease and towards sustainable aquaculture production that can be replicated to other areas.  
Keywords: water supply and drainage systems, whiteleg shrimp, coastal provinces, North Central  
Coast region.  
1. MỞ ĐẦU*  
qua xuất khẩu. Diện tích nuôi tôm đã tăng từ  
250.000 ha năm 2000 lên đến gần 700.000 ha  
năm 2016. Trong đó tôm thẻ chân trắng tăng từ  
khoảng 25.300 ha năm 2010, đã tăng lên 102.300  
ha năm 2016. Hiện nay giá trị xuất khẩu tôm nước  
ta đạt xấp xỉ 3,2 tỷ USD, trong đó tôm thẻ chân  
trắng chiếm trên 60%, Chính phủ cũng đã đưa ra  
Trong những năm gầnđây, ngành nuôi tôm ở Việt  
Nam đã phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành  
kinh tế quan trọng, tạo công ăn việc làm, tăng thu  
nhập cho hàng triệu người dân ven biển và tạo  
nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước thông  
Ngày nhận bài: 29/8/2018  
Ngày duyệt đăng: 12/11/2018  
Ngày thông qua phản biện: 18/9/2018  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 50 - 2018  
1
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
mục tiêu đến năm 2025 giá trị xuất khẩu tôm lên  
đến 10 tỷ USD.  
2.1. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa  
và phỏng vấn thu thập thông tin  
Tuy nhiên đi kèm với những thành công trên thì Điều tra hiện trạng hạ tầng cấp, thoát nước và  
nghề nuôi tôm thẻ chân trắng cũng đang gặp xử lý nước các vùng nuôi tại 6 tỉnh Bắc Trung  
phải không ít những tồn tại, thách thức. Cụ thể bộ, phỏng vấn lấy ý kiến trực tiếp người sản  
là hạ tầng vùng nuôi chưa bảo đảm, hầu hết xuất, doanh nghiệp, các cơ quan quản lý. Thu  
những hộ nuôi nhỏ lẻ, chưa có ao chứa, lắng; thập các tài liệu từ các cơ quan ban ngành, báo  
việc xả thải bừa bãi nguồn nước chưa qua xử lý, chí, Internet… Từ đó phân tích, đánh giá qua đó  
quy trình nuôi áp dụng chưa đúng kỹ thuật rút ra bài học từ những thành công, thất bại  
khiến dịch bệnh dễ lây lan, đồng thời gây ô trong quá trình nuôi.  
nhiễm môi trường; nhiều diện tích rừng đặc  
2.2. Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn  
dụng bị phá làm ao, hồ nuôi tôm, nhiều vùng  
lọc kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án  
biển đẹp bị ô nhiễm, nguy cơ cạn kiệt và mặn  
có liên quan.  
hóa đất và nguồn nước ngầm.  
2.3. Phương pháp chuyên gia: Phối hợp với  
Trong số những vấn đề cần phải được giải quyết  
các chuyên gia có kinh nghiệm phân tích, đánh  
như kỹ thuật giống, thức ăn, kỹ thuật nuôi, v.v.  
giá những bài học thành công, thất bại trong bố trí  
vấn đề thủy lợi phục vụ thủy sản nói chung và giải  
hệ thống Thủy lợi nội đồng cho các loại hình nuôi  
pháp, công nghệ thích hợp cho việc cấp, thoát, xử  
tôm của thế giới và Việt Nam, qua đó đề xuất giải  
lý nước nhằm hạn chế tác đông tiêu cực đến môi  
pháp, bố trí hệ thống cấp, thoát nước phù hợp và  
trường và phát triển bền vững nghề nuôi trồng  
có khả năng nhân rộng trong vùng theo hướng  
thủy sản là một vấn đề nóng, cấp thiết và có ý  
phát triển bền vững.  
nghĩa khoa học, thực tiễn cao.  
2.4. Phương pháp, nguyên tắc bố trí mặt bằng  
Các nghiên cứu khoa học trong những năm vừa  
(1) Qui hoạch khu nuôi phải phù hợp với: Qui  
qua đã có những thành quả đáng kể, phục vụ một  
hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của  
cách đắc lực, giúp người dân vùng nuôi tôm ven  
vùng; Qui hoạch thủy lợi; Qui hoạch phát triển  
biển, Tuy nhiên những nghiên cứu mới chỉ ra  
thủy sản của địa phương, vùng; Không phá vỡ  
những nguyên tắc, những nguyên lý chung chứ  
môi trường sinh thái ven biển, cửa sông, rừng  
chưa đưa ra được những kết quả nghiên cứu cụ  
ngập mặn; Không vi phạm hành lang bảo vệ đê;  
thể để có thể áp dụng những quy trình kỹ thuật  
Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn  
cũng như quy trình quản lý vận hành các hệ thống  
từng vùng và đề án tái cơ cấu ngành.  
cấp, thoát nước phục vụ nuôi trồng thủy sản nói  
chung và tôm thẻ chân trắng vùng Bắc Trung Bộ (2) Hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải  
nói riêng một cách bền vững. Chính vì vậy đề tài phải: Phù hợp với đặc thù của từng vùng, từng  
khu vực và tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh  
tế khác cùng phát triển; Bảo vệ môi trường sinh  
thái; Tận dụng tối đa nguồn nước mặt gồm nước  
“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp, công nghệ  
xử lý và cấp, thoát nước (mặn, ngọt) chủ động  
cho các khu nuôi tôm thẻ chân trắng tập trung  
vùng ven biển Bắc Trung Bộ” đã được bộ đặt mặn, lợ và nước ngọt, hạn chế sử dụng nước  
hàng. Nội dung được giới thiệu dưới đây là một ngầm, lựa chọn những nơi có nguồn nước chất  
phần trong kết quả nghiên cứu của đề tài, nhóm lượng tốt; Không ảnh hưởng hoặc xâm nhập mặn  
tác giả trình bày các giải pháp bố trí hợp lý hệ đối với các đối tượng sản xuất nông nghiệp khác,  
thống cấp, thoát nước cho khu nuôi tôm thẻ chân các vùng đất cận kề; Tùy theo điều kiện tự nhiên  
trắng.  
từng vùng để bố trí hệ thống tiêu, thoát và xử lý  
nước thải không ảnh hưởng lẫn nhau, nên bố trí  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 50 - 2018  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
hệ thống cấp, thoát riêng biệt và xa nhau; Qui  
hoạch phải xét đến biến đổi khí hậu và hiện  
tượng thời tiết cực đoan, Hệ thống thủy lợi phải  
mềm dẻo, linh hoạt để đáp ứng trong trường hợp  
chuyển đổi mục đính sản xuất và đối tượng nuôi  
trồng.  
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1. Kết quả bố trí hệ thống cấp, thoát nước  
cho khu nuôi tôm thẻ chân trắng tập trung  
vùng triều vùng ven biển Bắc Trung bộ  
(1) Mô hình có kênh cấp và kênh tiêu riêng  
biệt có ao lắng và ao xử lý bố trí tập trung  
(3) Lựa chọn vị trí khu nuôi:  
- Sơ đồ mặt bằng bố trí như hình 1  
- Nuôi vùng triều: Chọn vị trí khu nuôi lợi dụng  
tốt nhất được thủy triều để cấp và thoát nước tự  
chảy, chất lượng nước đảm bảo theo yêu cầu  
nuôi. Cao trình khu nuôi phụ thuộc vào biên độ  
dao động của thủy triều, bố trí để mực nước  
trong ao nuôi thấp hơn cao trình đỉnh triều, đáy  
ao cao hơn chân triều để thuận lợi cho cấp thoát  
nước tự chảy. Đối với khu vực Bắc Trung Bộ  
biên độ dao động của thủy triều từ 2,5 đến 3,2m  
thuận lợi cho việc cấp và thoát nước tự chảy.  
Đối với khu nuôi ngoài đê bờ bao phải cao hơn  
đỉnh triều cường tối thiểu 1,2m và phải được gia  
cố chắc chắn tránh bão, gió, sóng biển.  
Đây là khu nuôi tập trung có diện tích từ 2ha đến  
vài chục ha, khu nuôi có đặc điểm như sau:  
+ Hệ thống kênh cấp, thoát bố trí riêng biệt  
+ Ao trữ lắng tập trung: có diện tích tối thiểu  
bằng 15% diện tích khu nuôi  
+ Ao xử lý nước thải tập trung: có diện tích tối  
thiểu bằng 10% diện tích khu nuôi  
+ Cấp nước từ ao trữ, lắng vào ao nuôi bằng tự  
chảy kết hợp động lực  
- Nuôi trên cát: Vùng nuôi trên cát phải là nơi  
có mặt bằng tương đối bằng phẳng, nằm ở vùng  
cao triều, trên cao triều không chịu ảnh hưởng  
trực tiếp của thủy triều. Ao nuôi được xây dựng  
trên nền bãi cát hoặc pha cát, đáy ao được gia cố  
bằng bạt hoặc vật liệu chống thấm khác để giữ  
được nướcthường xuyên trong ao. Có đáy ao cao  
hơn đỉnh triều thuận lợi cho việc tiêu thoát  
nước, chủ động lấy nước bằng động lực(máy  
bơm). Nguồn nước mặn, lợ phải đảm bảo chất  
lượng không bị ô nhiễm công nghiệp, nông  
nghiệp và sinh hoạt. Đảm bảo các chỉ tiêu theo:  
QCVN 02-19:2014/BNN&PTNT về chất lượng  
nước cấp và nước thải nuôi tôm. Bố trí gần nơi  
có khả năng cung cấp nước ngọt. Khu nuôi có  
thể ngoài đê hoặc trong đê và phải đảm bảo  
ngoài hanh lang bảo vệ đê sông, biển (thượng  
lưu cánh đê 100m, hạ lưu cách đê 200m theo  
pháp lệnh đê điều). Khu nuôi thường được bố  
trí cạnh rừng phòng hộ ven biển trên nhưng bãi  
cát vì vậy khi chọn vị trí xây dựng không làm  
ảnh hưởng đến rừng phòng hộ.  
Hình 1. Sơ đồ mặt bằng bố trí khu nuôi ao trữ,  
lắng cấp và ao xử lý tập trung  
- Qui trình cấp nước: Cống/Tram bơm đầu  
mối - Kênh cấp chính – ao trữ lắng tập trung –  
Cống / máy bơm - Kênh cấp thứ cấp – máy  
bơm/ cống cấp ao nuôi  
- Qui trình tiêu: Ao nuôi – cống tiêu ao nuôi –  
kênh tiêu nhánh – kênh tiêu chính – ao xử lý tập  
trung – công tiêu chính  
- Ưu, nhược điểm  
+ Ưu điểm: Loại sơ đồ bố trí này sẽ tiện cho  
việc quản lý tập trung, dễ kiểm soát được chất  
lượng nước cấp, nước thải cũng như vấn đề dịch  
bệnh, hệ thống công trình nội đồng ít, tiết kiệm  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 50 - 2018  
3
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
đất.  
tiêu nhánh – kênh tiêu chính – cống tiêu chính  
+ Nhược điểm: Để xử lý nước cấp thoát được - Ưu, nhược điểm  
tập trung thì các ao nuôi phải thống nhất cao  
+ Ưu điểm: Quản lý được chất lượng và chủ  
động trong việc cấp nước, các hộ nuôi không  
cần phải thống nhất về thời vụ và con giống.  
về thời vụ sản xuất, con giống và chăm sóc;  
Quy mô công trình xử lý lớn, thời gian xử lý  
lâu.  
+ Nhược điểm: Quy mô công trình xử lý nước  
cấp lớn, thời gian xử lý lâu. Việc quản lý nguồn  
thải và dịch bệnh sẽ khó khăn nếu các hộ nuôi  
không tự giác xử lý nước thải theo đúng quy  
trình.  
- Áp dụng: Thích hợp cho các khu nuôi của các  
doanh nghiệp có một chủ đầu tư hoặc các khu  
nuôi có diện tích vừa phải, không thích hợp đối  
với các vùng nuôi mà các ao nuôi được giao  
thầu cho các hộ dân.  
- Áp dụng: Cho hợp tác xã nuôi trồng hoặc các  
tổ nuôi trồng, các ao nuôi được giao thầu cho  
các hộ dân.  
(2) Mô hình nôi bố trí ao trữ lắng tập trung,  
ao xử lý phân tán:  
- Sơ đồ mặt bằng bố trí như hình 2  
- Khu nuôi có đặc điểm:  
(3) Mô hình nuôi bố trí ao lắng và ao xử lý  
phân tán  
+ Hệ thống kênh cấp, thoát bố trí riêng biệt  
- Sơ đồ mặt bằng bố trí hình 3  
+ Ao trữ tập trung có nhiêm vụ cấp nước cho - Đặc điểm của khu nuôi:  
toàn bộ các ao nuôi  
+ Hệ thống kênh cấp, thoát bố trí riêng biệt  
+ Ao xử lý có thể riêng cho từng ao hoặc từng  
cụm ao nuôi được xử lý trước khi thải ra ngoài  
kênh thoát  
+ Ao trữ lắng phân tán cho từng ao hoặc một  
cụm ao nuôi nhỏ trong khu có nhiệm vụ cấp  
nước các ao nuôi  
+ Ao xử lý có thể riêng cho từng ao hoặc từng  
cụm ao nuôi được xử lý trước trước khi tháo ra  
kênh thoát  
Hình 2: Mặt bằng bố trí khu nuôi ao chứa,  
xử lý nước cấp bố trí tập trung, ao xử lý  
nước thải bố trí phân tán  
- Qui trình cấp nước: Cống / Tram bơm đầu  
mối - Kênh cấp chính – ao trữ lắng tập trung –  
Cống / máy bơm - Kênh cấp thứ cấp – máy  
bơm/ cống cấp ao nuôi  
Hình 3: Mặt bằng bố trí khu nuôi ao chứa xử  
lý nước cấp, ao xử lý nước thải bố trí phân tán  
- Qui trình cấp nước: Cống /Tram bơm đầu mối  
- Kênh cấp chính – kênh cấp nhánh – Cống / máy  
bơm cấp ao xử lý - Ao xử lý – cống cấp ao nuôi  
- Qui trình tiêu: Ao nuôi – cống tiêu ao nuôi –  
ao xử lý nước thải – cống tiêu ao xử lý - kênh  
4
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 50 - 2018  
KHOA HỌC  
– ao nuôi  
CÔNG NGHỆ  
– ao nuôi  
- Qui trình tiêu : Ao nuôi – cống tiêu ao nuôi – - Qui trình tiêu: Ao nuôi – cống tiêu ao nuôi –  
ao xử lý nước thải – cống tiêu ao xử lý - kênh kênh tiêu nhánh – kênh tiêu chính – Ao xử lý  
tiêu nhánh – kênh tiêu chính – cống tiêu chính  
nước thải - cống tiêu chính  
- Ưu, nhược điểm:  
- Ưu, nhược điểm:  
+ Ưu điểm: Quản lý được chất lượng nước đầu + Ưu điểm: Quản lý được chất lượng nước đầu  
vào; các hộ nuôi chủ động về thời vụ  
vào; các hộ nuôi chủ động về thời vụ, kiểm soát  
được chất lượng nước thải trướckhi thải ra ngoài.  
+ Nhược điểm: Công trình nội đồng nhiều, tốn  
đất, khó kiểm soát được chất lượng nước và dịch + Nhược điểm: Công trình nội đồng nhiều, tốn  
bệnh. Ngoài ra đòi hỏi tất cả các hộ dân đều phải đất; quy mô công trình xử lý nước thải lớn.  
có kỹ thuật xử lý nước.  
- Áp dụng: Cho hợp tác xã nuôi trồng hoặc các  
- Áp dụng: Thích hợp với tình trạng sở hữu đất tổ nuôi trồng, các ao nuôi được giao thầu cho  
phổ biến hiện nay ở các vùng bãi bồi ven biển (các các hộ dân (nhà nước hỗ trợ xây dựng hệ thống  
ao nuôi được giao thầu cho các hộ dân).  
xử lý nước thải)  
(4) Ao trữ, lắng phân tán và ao xử lý tập 3.2. Kết quả bố trí hệ thống cấp, thoát nước  
trung:  
cho khu nuôi tôm thẻ chân trắng tập trung  
trên cát vùng ven biển Bắc Trung bộ  
- Sơ đồ mặt bằng bố trí hình 4  
- Đặc điểm của khu nuôi:  
+ Hệ thống kênh cấp, thoát bố trí riêng biệt  
Tương tự khu nuôi vùng triều khu nuôi trên cát  
cũng có 4 trường hợp bố trí.  
(1) Mô hình nuôi thâm canh bố trí ao trữ,  
lắng và ao xử lý tập trung:  
+ Ao trữ, lắng phân tán cho từng ao hoặc một  
cụm ao nuôi nhỏ trong khu có nhiệm vụ cấp  
nước các ao nuôi  
Mô hình này bố trí ao trữ, lắng và ao xử lý tập  
trung vào một tiểu khu như vậy thuận lợi cho  
việc quản lý và kiểm soát chất lượng nước cấp  
cũng như nước thải và kiểm soát dịch bệnh.  
Đây là mô hình được đầu tư qui mô và tốn kém  
phù hợp cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và  
hộ sản xuất lớn. Sơ đồ tổng thể bố trí như hình  
5
+ Ao xử lý tập trung cho toàn bộ khu nuôi hoặc  
từng cụm ao nuôi được xử lý trước khi tháo ra  
kênh thoát  
- Qui trình cấp nước: Tram bơm đầu mối – Ao  
chứa tập trung – Máy bơm – Đường ống dẫn  
nước – Đường ống chia nước ao nuôi – ao nuôi  
- Qui trình tiêu: Ao nuôi – Ống tiêu thoát đáy  
– Hố ga thu nước – đường ống tiêu chung/ kênh  
tiêu nhánh – kênh tiêu chính – Ao xử lý nước  
thải – đường ống tháo ra biển  
Hình 4: Mặt bằng bố trí khu nuôi ao chứa  
xử lý nước cấp bố trí phân tán, ao xử lý nước  
thải bố trí tập trung  
- Qui trình cấp nước: Cống / Tram bơm đầu mối  
- Kênh cấp chính – kênh cấp nhánh – Cống / máy  
bơm cấp ao xử lý - Ao xử lý – cống cấp ao nuôi  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 50 - 2018  
5
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
cấp và ao xử lý phân tán:  
Sơ đồ khu nuôi được bố trí như hình 7  
Hình 5. Bố trí khu nuôi trên cát có ao trữ,  
lắng tập trung và ao xử lý phân tán  
Hình 7 . Bố trí khu nuôi có ao trữ,  
lắng và ao xử lý phân tán  
(2) Mô hình nuôi thâm canh bố trí ao trữ,  
lắng cấp tâp trung và ao xử lý phân tán:  
Mô hình này quản lý khá phức tạp và đòi hỏi  
các ao phải được gia cố tốt để tránh thẩm thấu  
nước thải từ ao xử lý sang ao nuôi và khó kiểm  
soát được dịch bệnh. Mô hình này ít, áp dụng  
đối với các hộ nuôi nhỏ lẻ.  
Mô hình bố trí ao trữ, lắng và xử lý nước cấp  
tập trung cho tất cả các ao nuôi. Nước cấp lần  
đầu được cấp luân phiên nên diện tích ao trữ tối  
thiểu 15% diện tích khu nuôi. Ao xử lý nước  
thải phân tán theo từng ao nuôi có diện tích tối  
thiểu 10% diên tích ao nuôi  
- Qui trình cấp nước: Tram bơm đầu mối –  
đường ống dẫn nước chính – đường ống cấp  
nước ao chứa – Máy bơm – ao nuôi  
Sơ đồ khu nuôi được bố trí như hình 6  
- Qui trình tiêu: Ao nuôi – Ống tiêu thoát đáy  
– Hố ga thu nước – đường ống thoát nước sang  
ao xử lý - Ống tiêu ao xử lý - kênh tiêu nhánh –  
kênh tiêu chính – Biển  
(4) Mô hình nuôi thâm canh bố trí ao trữ,  
lắng cấp phân tán và ao xử lý tập trung:  
Mô hình này đượcáp dụng cho những khu có nhu  
cầu thay nướcít hoặc không thay nước do đó diện  
tích ao trữ, lắng nhỏ mà bố trí phân tán thì sẽ tốn  
kém cả về diện tích và kinh phí đầu tư.  
Hình 6. Bố trí khu nuôi trên cát có ao trữ,  
lắng tập trung và ao xử lý phân tán  
Sơ đồ khu nuôi được bố trí như hình 8  
- Qui trình cấp nước: Tram bơm đầu mối – Ao  
chứa tập trung – Máy bơm – Đường ống dẫn  
nước – Đường ống chia nước ao nuôi – ao nuôi  
- Qui trình cấp nước: Tram bơm đầu mối –  
đường ống dẫn nước chính – đường ống cấp  
nước ao chứa – Máy bơm – ao nuôi  
- Qui trình tiêu: Ao nuôi – Ống tiêu thoát đáy  
– Hố ga thu nước – đường ống thoát nước sang  
ao xử lý - Ống tiêu ao xử lý - kênh tiêu nhánh –  
kênh tiêu chính – Biển  
- Qui trình tiêu: Ao nuôi – Ống tiêu thoát đáy  
– Hố ga thu nước – đường ống tiêu chung/ kênh  
tiêu nhánh – kênh tiêu chính – Ao xử lý nước  
thải – đường ống tháo ra biển  
(3) Mô hình nuôi thâm canh bố trí ao trữ, lắng  
6
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 50 - 2018  
KHOA HỌC  
CÔNG NGHỆ  
điều kiện từng vùng trong đó đã đưa ra nhiều mô  
hình để lựa chọn, áp dụng cho khu nuôi.  
Cụ thể bố trí hệ thống cấp thoát nước cho khu  
nuôi vùng triều và khu nuôi trên cát với 4  
trường hợp:  
- Mô hình có kênh cấp và kênh tiêu riêng biệt  
có ao lắng và ao xử lý bố trí tập trung  
- Mô hình nôi bố trí ao trữ lắng tập trung, ao xử  
lý phân tán:  
- Mô hình nuôi bố trí ao lắng và ao xử lý phân tán  
- Ao trữ, lắng phân tán và ao xử lý tập trung:  
Hình 8. Bố trí khu nuôi có ao trữ, lắng phân  
tán và ao xử lý tập trung  
4. KẾT LUẬN  
Kết quả này đã được kiểm nghiệm bằng các mô  
hình nuôi thực tế, phù hợp với điều kiện tự  
nhiên, định hướng phát triển và điều kiện kinh  
tế xã hội của từng vùng, có tính khả thi cao, hiệu  
quả kinh tế và có khả năng nhân rộng.  
Kết quả nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp bố  
trí mặt bằng cho khu nuôi vùng triều và trên cát  
đồng bộ từ cấp, thoát và xử lý nước phù hợp với  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thủy sản của 6 tỉnh đến 2020  
[2] Dự án: “Quy hoạch tổng thề phát triển ngành NTTS Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn  
đến năm 2030”, 2012. Viện Kinh tế Quy hoạch Thủy sản.  
[3] Hà Lương Thuần, 2007 -2010. Đề tài cấp Nhà nước: KC-07-06 “Nghiên cứu các giải pháp  
kỹ thuật công trình thủy lợi phục vụ NTTS tại các vùng sinh thái khác nhau” - Viện Khoa  
học Thủy lợi Việt Nam;  
[4] Phạm Văn Song (2009): “Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc tách rời kênh cấp nước, thoát  
nước trong các hệ thống nuôi trồng thủy sản”, Báo cáo chính đề tài cấp cơ sở, Viện khoa học  
Thủy lợi Việt Nam.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỦY LỢI SỐ 50 - 2018  
7
pdf 7 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 15000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hệ thống cấp, thoát nước cho nuôi tôm thẻ chân trắng vùng ven biển", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhe_thong_cap_thoat_nuoc_cho_nuoi_tom_the_chan_trang_vung_ven.pdf