Hiện trạng nguồn lực kinh tế - xã hội hỗ trợ sinh kế của các hộ dân tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (274) 2021
27
HIỆN TRẠNG NGUỒN LỰC KINH TẾ - XÃ HỘI
HỖ TRỢ SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN TẠI KHU
DỰ TRỮ SINH QUYỂN RỪNG NGẬP MẶN
CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG CHÂU*
HOÀNG TRỌNG TUÂN **
LÊ ĐỨC TUẤN***
Qua phân tích hiện trạng sinh kế dựa vào 4 nguồn lực (nhân lực, xã hội, vật chất,
tài chính), bài viế ực ạng nguồn lực kinh tế - xã hội hỗ trợ sinh kế
của các hộ dân tại Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, TPHCM;
ồng thời gợi mở cho quy hoạch bố trí không gian sản xuất hợp lý các loại hình
sinh kế gắn với bảo tồn và phát triển.
Từ khóa: Nguồn lực kinh tế - xã hội, sinh kế, Khu dự trữ sinh quyển, Rừng ngập
mặn Cần Giờ, TPHCM
Nhận bài ngày: 18/5/2021; ưa vào b ê ập: 18/5/2021; phản biện: 19/5/2021;
duyệ ă : 5/6/2021
1. GIỚI THIỆU
Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn
Cần Giờ nằm trọn trong ịa giới hành
chính huyện Cần Giờ, với tổng diện
tích 70.445,34ha bao gồm toàn bộ
diện tích Rừng phòng hộ Cần Giờ và
diện tích hành chính còn l i của huyện
Cần Giờ (Ban Quản lý Khu dự trữ sinh
quyển Cần Giờ, 2019). Vùng lõi và
Sinh kế là phương thức kiếm sống
củ on người th o hả năng, tài sản,
và ho t ộng ần thiết ể ảm
bảo ời sống (Bùi Tuấn Văn, 2015;
Ngo Phuong Lan, 2016). Ho t ộng
sinh kế của các hộ gi ình ó liên
qu n ến các nguồn lực tự nhiên và
kinh tế - xã hội sẵn có t i nơi họ sinh vùng ệm thuộc Rừng phòng hộ Cần
sống. Việc giải quyết tốt thu nhập củ
nh n và hộ gi ình trong ho t
ộng sinh kế sẽ góp phần phát triển
bền vững trong không gian sinh sống
của họ.
Giờ. Vùng sản xuất gồm thị trấn Cần
Th nh và 6 xã: Bình Khánh, Tam
Thôn Hiệp, An Thới Đông, Long Hò ,
Lý Nhơn và Th nh An. Tổng diện tích
tự nhiên của toàn Khu dự trữ sinh
quyển chiếm 1/3 tổng diện tích toàn
TPHCM, ược bao bọc trong vùng
các cửa sông: Lòng Tàu, Cái Mép, Gò
Gi i (phí ông bắc), sông Soài R p,
*, **, *** Trường Đ i họ Kho họ Xã hội và
Nh n văn, Đ i họ Quố gi Thành phố Hồ
Chí Minh.
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG CHÂU VÀ NHIỀU TÁC GIẢ – HIỆN TRẠNG NGUỒN LỰC…
28
Đồng Tr nh (phí t y n m); ó ường bảo tồn l u dài; (b) vùng ệm ược
x ịnh rõ ràng, kết nối với vùng lõi,
nơi dành cho các ho t ộng hài hòa
với bảo tồn; (c) vùng sản xuất dành
cho việc khuyến khích và t o ra các
ho t ộng kinh tế - xã hội và sử dụng
khai thác tài nguyên bền vững. Do ó,
các lo i sinh kế là một thành phần
không thể thiếu trong Khu dự trữ sinh
quyển. Việc gắn kết sinh kế với bảo
vệ và phát triển rừng là một lựa chọn
“ hôn ngo n” ể ùng t ượ tr ng
th i “ n bằng” giữ “n ng o mức
sống củ người d n” với “bảo tồn và
phát triển của rừng” (UNDP, 2017).
bờ biển dài khoảng 23km ch y chệch
th o hướng tây nam - ông bắc.
- Vùng lõi: khu vực dành riêng cho
bảo tồn d ng sinh học, giám sát
các hệ sinh thái, cho phép các ho t
ộng nghiên cứu, giáo dục có thể triển
khai nếu không ảnh hưởng ến
d ng sinh học của khu vực. Diện tích
vùng lõi là 4.721ha, gồm các tiểu khu
3, 4b, 6, 11, 12 và 13.
- Vùng ệm: bao quanh vùng lõi, h n
chế t ộng củ on người giúp cho
việc bảo tồn d ng sinh học ở vùng
lõi. Các ho t ộng phát triển kinh tế,
khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên,
phát triển du lịch sinh thái, nghiên cứu,
giáo dụ , ào t o… ược triển khai.
Diện tí h vùng ệm là 37.339ha, gồm
các tiểu khu 1, 2, 4a, 5, 7, 8, 9, 10, 14,
15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24,
3.800ha diện tích mặt nước.
Để thực hiện ược hai mục tiêu vừa
bảo tồn, khôi phục hệ sinh thái rừng
ngập mặn và phát triển kinh tế củ ịa
phương, việ nh gi hiện tr ng các
nguồn lực hỗ trợ sinh kế của các hộ
dân trong Khu dự trữ sinh quyển rừng
ngập mặn Cần Giờ là ần thiết. Kết
quả nghiên cứu cung cấp ơ sở khoa
họ ể hỗ trợ việc lựa chọn và ề xuất
phát triển mô hình sinh kế phù hợp
với iều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
củ ộng ồng ị phương ho mục
tiêu phát triển bền vững Khu dự trữ
sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ.
- Vùng sản xuất: là khu vực có nhiều
mô hình phát triển kinh tế, ược
khuyến khích tham gia từ người dân,
cán bộ quản lý, ơ sở kinh tế, các
tổ chứ oàn thể, tôn gi o, văn hó ,
xã hội, các nhà khoa học, các tổ chức
giáo dụ … Diện tích vùng sản xuất là
29.310ha, gồm các khu vực còn l i
của huyện Cần Giờ và thảm cỏ biển
dọc biển Cần Giờ; cùng với 570ha
diện tích mặt nước.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Các khái niệm sử dụng
Trong nghiên cứu này, khi khảo sát về
nguồn lực kinh tế - xã hội t ộng
ến sinh kế của các hộ dân t i Khu dự
trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần
Giờ, các tác giả dựa vào dữ liệu của
DFID (1999), UNDP (2017) và phân
tí h ịnh tính 4 nguồn lực: nhân lực,
vốn xã hội, vật chất, tài chính.
Theo tiêu hí ược công nhận là Khu
dự trữ sinh quyển thế giới, thì phải có
ủ những phân vùng thích hợp ể
thực hiện 3 chứ năng: ( ) vùng lõi ó
diện tí h ủ lớn, ược thiết lập bởi
pháp luật, ược dành riêng cho việc
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (274) 2021
29
Nguồn nhân lực: Đ y là nguồn lực có hộ; số phiếu hợp lệ là 537 phiếu. Kết
vai trò rất quan trọng và mang tính
quyết ịnh ể sử dụng hiệu quả các
lo i vốn khác. Nguồn nhân lự ược
thể hiện qua các kiến thức, kỹ năng,
iều kiện sức khỏe củ người lao
ộng. Một số khía c nh biểu hiện cụ
thể gồm hả năng l o ộng; sức khỏe;
giáo dụ ; nhận thứ về sinh ế.
quả ược xử lý chủ yếu th o phương
pháp thống kê mô tả bằng phần mềm
SPSS 16.0.
. Ế NGHIÊN CỨ
3.1. Nguồn nhân lực
* Khả ă lao động: Theo kết quả
khảo s t, số người trong ộ tuổi l o
ộng hiếm tỷ lệ o nhất. Cụ thể,
nhóm tuổi dưới 14 tuổi hiếm 8,8 ,
15-60 tuổi hiếm 81,5 , trên 60 tuổi
hiếm 9,7 . Về số l o ộng hộ gi
ình, ết quả hảo s t ho thấy số
hộ ó từ 1 ến 2 l o ộng ( hiếm
58,5 ). Số hộ ó 5 l o ộng trở lên
hiếm tỷ trọng thấp (7,6 ). Tỷ số phụ
thuộ trung bình là 0,8 . Ph n tí h số
liệu cho thấy, t i Cần Giờ trung bình
một người l o ộng nuôi gần một
người phụ thuộ , như vậy sẽ ảnh
hưởng (có thể thiếu) hi phí ầu tư
ho ho t ộng sản xuất t i sản xuất
ủ nông hộ.
Nguồn lực xã hội (vốn xã hội): Nguồn
lự này h d ng và ược xem xét
ở nhiều khía c nh h nh u, như
m ng lưới và kết nối; nhóm/tập thể
chính thức; m ng lưới hợp t ôi bên
cùng có lợi.
Nguồn lực vật chất: Nguồn lực này
gồm: nhà ở; ất sản xuất; h tầng ơ
sở; vật tư, m y mó , thiết bị.
Nguồn lực tài chính: Đ y là nguồn lực
quan trọng ể tái sản xuất ng như
mở rộng quy mô sản xuất, gồm vốn
chính sách, vốn lưu ộng và vốn tiết
kiệm.
2.2. P
* S c khỏe
Quá trình khảo sát hiện tr ng sinh kế
người dân trong Khu dự trữ sinh
quyển rừng ngập mặn Cần Giờ phân
theo 3 vùng chứ năng ược thực
hiện bằng phương ph p phỏng vấn hộ
theo phiếu khảo sát từ ngày 30 tháng
01 ến ngày 30 th ng 3 năm 2020.
Đối tượng phỏng vấn bao gồm người
dân thuộc các hộ tham gia làm sinh kế
ược lựa chọn ngẫu nhiên, thời gian
thực hiện khảo sát chia làm 3 nhóm
cho 3 vùng với tổng số là 550 phỏng
vấn hộ, trong ó: vùng lõi 100 hộ;
vùng ệm 200 hộ; vùng sản xuất 250
Tình tr ng sứ hỏ ượ thể hiện
qu tình tr ng bệnh ủ thành
viên trong hộ d n th o ết quả khảo
sát gồm 3 nhóm: bệnh thường gặp
(cảm, sốt); bệnh ít gặp (rối lo n tiền
ình, tho t vị ệm); bệnh do môi
trường (bị ảm nắng, u ầu, sốt
xuất huyết, nướ ăn t y h n). Kết
quả khảo sát cho thấy những bệnh
thường gặp ở ị phương vào mù
mư o hơn mù hô. Tỷ lệ người
mắc bệnh vào mù mư là 58,8%,
trong khi vào mùa khô là 44,1%. Khu
vự vùng lõi, vùng ệm tỷ lệ mắc bệnh
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG CHÂU VÀ NHIỀU TÁC GIẢ – HIỆN TRẠNG NGUỒN LỰC…
30
Bảng 1. Kênh thông tin người dân trực tiếp sản xuất tiếp nhận về kỹ thuật sản xuất (%)
Sách,
báo,
t p
Chương
trình
khuyến
nông
Hội
Hội
Nông
dân
Mứ ộ
tiếp cận
Huyện/
Thương
thảo, Hàng Tự
tập xóm học
huấn
Tivi Radio Internet
lái
xã
chí
Rất kém
Kém
36,8
32,5
14,0
13,2
3,5
26,9
34,1
22,8
12,9
3,3
25,4 39,8 53,5
51,6 61,3 43,9 47,4 15,3 5,9
17,1 20,9 21,5 26,9 9,8 13,7
16,8 11,6 19,3 10,1 28,8 33,3
39,9 11,4 20,7
19,1 24,9 17,2
Trung bình
Tốt
12,7 19,5
2,9 4,3
4,8
3,8
8,9
5,7
3,6 11,2 13,0 36,2 36,3
2,6 4,0 2,6 9,8 10,8
100 100 100 100 100
Rất tốt
Tổng số
100
100
100 100 100
100
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ khảo sát khu vực nghiên cứu của nhóm tác giả năm 2020.
thường o hơn vùng sản xuất. Vào chế nhất ịnh hi người dân tiếp cận
những kiến thức về kỹ thuật, thị
trường liên qu n ến ho t ộng sản
xuất.
mù mư , tỷ lệ này là 65,8%, còn về
mùa khô là 52,8%.
ệnh ảnh hưởng ến sinh ế ng ó
sự h nh u giữ mù mư và mù
hô. Vào mù mư , hộ nuôi sò, ốc
có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (100%), kế
ến là các hộ làm nghề óng y
(90,6%), nuôi cá lồng bè (92,9%),
Các kênh thông tin người dân tiếp
nhận về kỹ thuật sản xuất (Bảng 1)
cho thấy có 10,8% tự học, chia sẻ từ
hàng xóm là 9,8%, từ internet là
5,7 … C thông tin người dân tiếp
trồng lúa (85,7%), bắt cua và bắt nha nhận chủ yếu từ hàng xóm là kinh
(82,4 ), nuôi u (80 ),… Vào mù
khô, các hộ có tỷ lệ nhiễm bệnh cao
(từ 80% trở lên) thường là những hộ
có sinh kế gắn với nuôi sò, ốc, bắt cua,
bắt nh , óng y. Trong hi ó,
những hộ có ho t ộng sinh kế nuôi
tôm thường ít bị bệnh hơn.
nghiệm sản xuất và kỹ thuật canh tác;
ó 61,3 người dân hiểu biết qua
việ ọc sách, báo, t p chí; từ nghe
radio là 53,5%; truy cập internet là
51,6%; tham gia hội thảo tập huấn là
47,4%; tham gia Hội Nông dân là
43,9%…
G o ụ ếp cận thông tin
Đối với kênh thông tin tiếp cận về thị
trường sản phẩm, nguồn tiếp cận
thông tin có sự khác nhau (Bảng 2).
Các hộ dân có mứ ộ tiếp cận thông
tin về thị trường rất tốt thông qua
thương l i (9,6 ), hàng xóm (9,1 ),
internet (7,5%). Các thông tin chủ yếu
hộ dân tiếp nhận từ thương l i là gi
cả thị trường và ầu ra cho sản phẩm.
Trong 537 người trực tiếp sản suất
hính ược phỏng vấn về sinh kế hộ,
có 1,3% là mù chữ; 63,6 ó trình ộ
tiểu học (cấp 1); 32,6 ó trình ộ
trung học (cấp 2, 3); 2,5 ó trình ộ
từ trung cấp trở lên. Như vậy, số
người dân tham gia khảo sát có trình
ộ học vấn là tiểu họ . Đ y là một h n
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (274) 2021
31
Bảng 2. Kênh thông tin người dân trực tiếp sản xuất tiếp nhận về thị trường (%)
Hội
Chương
trình
tiếp cận khuyến
Sách,
Tivi RadioInternet báo, Nông
Hội
Mứ ộ
Huyện/
Thương
thảo, Hàng Tự
tập
huấn
lái
xóm học
xã
dân
t p chí
nông
Rất kém
39,2
27,4
18,2
12,8
2,4
15,9
16,8
28,7
29,0
9,6
24,1 37,2 50,9 47,3
56,8 41,8 45,9 13,2
3,0
Kém
42,5
9,3 18,4 19,7
25,0 26,8 30,0 8,5 20,0
Trung bình
Tốt
18,4 28,2 20,5 17,3
11,1 15,0 10,3 38,6 39,0
4,6 11,8 11,4 30,6 33,0
11,4 18,9 5,1
3,6 6,4 5,1
100 100 100
8,2
7,5
Rất tốt
Tổng số
2,5 4,6
2,4
9,1
5,0
100
100
100
100 100 100 100
100
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ khảo sát khu vực nghiên cứu của nhóm tác giả năm 2020.
Bên c nh ó, hoảng 30 - 33 người 3.2.1. M ng lưới hỗ trợ sinh kế không
phỏng vấn cho rằng học tập kinh
nghiệm lẫn nh u ng là một kênh
thông tin tốt ể tiếp cận thị trường cho
sản phẩm.
vụ lợi ho người dân bao gồm ơ
qu n ị phương (Ủy ban nhân dân
huyện; Ủy b n nh n d n xã, thị
trấn; ơ qu n huyên môn trự thuộ
huyện: Phòng Kinh tế, Phòng Tài
nguyên và Môi trường, Hội Nông d n,
tổ hứ phi hính phủ…). Ho t
ộng từ các tổ chức này chủ yếu hỗ
trợ cho sinh kế của người d n ể triển
khai thực hiện các giải ph p tăng thu
nhập. Kết quả khảo sát có 10/14 lo i
hình sinh kế ược hỗ trợ từ các tổ
chức này, cao nhất là các hộ nh bắt
thủy sản (32%), nuôi tôm (12%), làm
muối (10%) và nuôi hàu (9%).
N ậ ế
Ngoài nghề nuôi yến xuất hiện từ ầu
những năm 2000, nghề h ủa
người dân ở Cần Giờ vốn ó từ l u
ời (nuôi tôm, nuôi , nh bắt thủy
sản, làm muối…). Do vậy, người d n
ó bề dày inh nghiệm trong sản
xuất. Trướ sự ph t triển ủ ho
họ ỹ thuật, nhiều hộ d n ã ập
nhật ông nghệ mới trong sinh ế,
như mô hình nuôi tôm ông nghệ o
(sử dụng nhà lưới, lót b t y o,
máy vận hành xử lý nước...). Kinh
nghiệm và hiểu biết về sinh ế gi p
hộ d n h n hế ượ những rủi
ro trong sản xuất, như việ x ịnh
thời iểm nắng nóng, gió hướng,
h n h n trong năm ể xuống giống
hoặ h i th y trồng, vật nuôi ịp
thời.
3.2.2. M ng lưới hợp tác cùng có lợi
bao gồm các tổ chứ như tổ hợp tác,
thương l i, hợp tác xã, ngân hàng và
công ty chế biến xuất nhập khẩu…
Kết quả khảo sát có 64,2% hộ nông
dân nhận ược sự hỗ trợ khá tốt, chủ
yếu là các hộ nuôi tôm, nuôi cá, nuôi
yến, bắt cua, trồng y ăn tr i. Có
35,2% cho rằng sự hỗ trợ củ thương
lái ở mức trung bình và m. Hộ d n
3.2. Nguồn lực xã hội
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG CHÂU VÀ NHIỀU TÁC GIẢ – HIỆN TRẠNG NGUỒN LỰC…
32
vùng lõi không nhận ược sự hỗ trợ r ch chính) ở vùng ệm là 2km, kế
nào từ ngân hàng. Nhiều hộ d n vùng ến là vùng sản xuất (1km), gần nhất
ệm và vùng sản xuất, ược ngân là vùng lõi (0,34km). Khoảng cách
hàng hỗ trợ nuôi tôm, nuôi cá, nuôi sò, trung bình từ khu ất sản xuất ến
ố , ầm, óng y và nuôi hàu.
ường i ( ường giao thông, sông
r ch chính) ở vùng lõi 4,4km, kế ến
là vùng ệm (1,4km), gần nhất là vùng
sản xuất (1km).
3.3. Nguồn lực vật chất
Nhìn chung, sinh kế hộ dân ở vùng
sản xuất có nguồn lực vật chất thuận
lợi hơn sinh ế vùng ệm và vùng
lõi.
Về nguồn ấp nướ , th o ết quả
khảo sát tỷ lệ tiếp cận nguồn nước
cấp ở khu vự ất ở là 91,3% thì tỷ lệ
này ở hu ất sản xuất là 35,5%. Tỷ lệ
tiếp cận hệ thống cấp nước s ch ở
vùng lõi và vùng ệm thấp hơn rất
nhiều so với vùng sản xuất.
* Nhà ở: gồm nhà ở kiên cố (63,7%),
nhà bán kiên cố (21,5%), và nhà t m
bợ (5,7%). D ng nhà ở kiên cố chiếm
tỷ lệ cao nhất ở vùng sản xuất
(73,3 ). Trong hi ó, d ng nhà ở
bán kiên cố (30%) và nhà ở t m bợ
(7,5%) chiếm tỷ lệ cao nhất vùng lõi.
Về iện, tỷ lệ các hộ tiếp cận m ng
lưới iện có sự khác nhau giữa các
vùng chứ năng. Trong ó, o nhất
là ở vùng sản xuất (84,9%); vùng lõi,
t i hu ất sản xuất, người dân
hư tiếp cận ược nguồn iện.
* Đất sản xuất: Theo kết quả khảo sát,
phần lớn diện tí h ất sản xuất của
các hộ d n ho ến nay không có giấy
tờ (chiếm 70,2%). Ở vùng lõi, gần
100 ất sản xuất hộ dân không có
giấy tờ, do họ chỉ ượ gi o ất sản
xuất ể giữ rừng. Đất sản xuất có giấy
tờ, chủ yếu thuộc về các hộ dân vùng
sản xuất (chiếm 54,9%). Về quy mô
diện tí h ất, trung bình là 1 ha/hộ; có
tới 80,1% các hộ có diện tí h ất dưới
0,2ha; số hộ dân có diện tích trên 1ha
trở lên chiếm tỷ lệ rất thấp (9,7%).
Về m ng lưới cung cấp thông tin, t i
vùng sản xuất, 78,4% số hộ ó ường
d y iện tho i, 60,1% số hộ có kết nối
int rn t; vùng ệm, tỷ lệ tương ứng là
21,7% và 15,5%; vùng lõi không có
ường d y iện tho i và internet (chủ
yếu kết nối bằng thiết bị không dây
nhưng hất lượng không cao).
* Vậ ư, m y móc, ết bị
* Hạ tầ cơ sở
Người dân cả 3 vùng chủ yếu sử dụng
xe máy (chiếm 93 ) ể di chuyển,
phương tiện vận chuyển khác
hông ng kể.
Về giao thông, hệ thống ường thủy
và ường bộ ã ết nối với tất cả các
vùng sản xuất. Tuy nhiên, giao thông
nội bộ khu d n ư trong vùng ệm còn
nhiều h n chế. Theo kết quả khảo sát,
khoảng cách từ hu ất ở ến ường
cái (hoặ ường giao thông, sông
Năm 2016, 2017 hính quyền ịa
phương ã phối hợp với Trường Đ i
học Nông lâm TPHCM chế t o thiết bị
sấy khô cá dứ , thu ho h nghêu trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (274) 2021
33
ruộng hô (UNESCO và Vi tn m Về vốn tiết kiệm, trong tổng số các hộ
MA , 2000). C m y mó phụ vụ ược khảo sát, có 63,9% cho biết có
sinh ế ủ người d n gồm: m y bơm
nướ , m y ph t iện, m y ào xới
ất, bình xịt thuố , uố xẻng và ày
thô sơ… Trong ó, phổ biến nhất là
m y bơm nướ , ó 43,9 hộ sử
dụng, ế ến là ày thô sơ, uố xẻng
(16,9 ). Một số thiết bị ó hi phí lớn
nên ít hộ sắm như m y ph t iện
(5 ), m y ào xới ất (0,2 ). T i
vùng lõi, do những quy ịnh về bảo vệ
nghiêm ngặt trong hu dự trữ sinh
quyển nên tỷ lệ hộ sử dụng m y
mó là 0 .
tiết kiệm hàng năm, với số tiền tiết
kiệm trung bình 30,3 triệu ồng trên
tổng thu nhập. Tuy nhiên, tỷ lệ tiết
kiệm có sự khác nhau giữa các vùng
sản xuất và giữa các lo i hình sinh kế.
Các hộ dân ở vùng lõi có tỷ lệ tiết
kiệm cao nhất (chiếm 92,5%), số tiền
tiết kiệm trung bình năm là 41,9 triệu
ồng. Tỷ lệ tiết kiệm của các hộ vùng
ệm là 68,1%, với số tiền tiết kiệm
trung bình là 31,6 triệu ồng năm. C
hộ dân ở vùng sản xuất có tỷ lệ tiết
kiệm thấp nhất (chiếm 45,5% số hộ),
với số tiền tiết kiệm trung bình năm là
25,3 triệu ồng (do có nhiều khoản chi
phí cho sinh ho t hàng ngày o hơn
các vùng khác).
Về phương tiện tiếp cận thông tin, các
hộ ó iện tho i kết nối internet trong
vùng sản xuất là 61,5 , vùng ệm là
35,2%, vùng lõi có 5,9% kết nối m ng
không dây.
Hình 1. Tỷ lệ tiết kiệm bình quân của hộ
dân trên tổng thu nhập theo vùng chức
năng
3.4. Nguồn lực tài chính
Về vốn chính sách, kể từ khi thực hiện
Chương trình 105 ( ó hiệu lực
27/7/2006 - 31/12/2009), do Ủy ban
nhân dân TPHCM triển khai ở huyện
Cần Giờ ã ó 7.074 hộ d n ược
vay vốn với trị giá 931.118 triệu ồng
(Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ,
2020).
Về vốn lưu ộng, ngoài nguồn vốn tiết
kiệm, các hộ dân còn có nguồn vốn từ
việc làm thêm. 18% hộ dân có nguồn
vốn từ việc làm thêm, với thu nhập
trung bình năm là 7,1 triệu ồng. Số
hộ có nguồn vốn bổ sung từ tiền lãi
ng n hàng hông ng ể (0,9%),
song tổng số tiền lãi hàng năm khá
cao (35,6%) (trung bình 30,3 triệu
ồng năm).
Nguồn: Tổng hợp số liệu khảo sát của
nhóm tác giả năm 2020.
4. TH O LUẬN
Trên ơ sở kết quả t ược, nhóm
tác giả thảo luận và ề xuất một số
vấn ề về các nguồn lực sinh kế của
người dân t i Khu dự trữ sinh quyển
rừng ngập mặn Cần Giờ như s u:
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG CHÂU VÀ NHIỀU TÁC GIẢ – HIỆN TRẠNG NGUỒN LỰC…
34
* Nguồn nhân lực
chứ năng ần cải thiện các ho t
ộng này ể thu hút sự tham gia của
các hộ dân t i các vùng này. Mứ ộ
hỗ trợ mang l i hiệu quả như hiện nay
ến từ Hội Nông d n và ng n hàng
( ượ nh gi là h tốt); kế ến là
mứ ộ hỗ trợ của Ban quản lý rừng,
thương l i (trung bình). C mức hỗ
trợ còn thấp từ b n ngành ị
phương, tổ hợp t sản xuất, hợp tác
xã, nên tiếp tụ tăng ường và cải
thiện về nội dung lẫn hình thức.
Số người trong ộ tuổi l o ộng vùng
sản xuất hiếm tỷ lệ o nhất, tuy
nhiên hầu hết l o ộng ượ ào t o
chuyên môn kỹ thuật chỉ ở mức rất
thấp so với TPHCM (19,9 ). Đ y
chính là khó hăn lớn ối với phát
triển nông nghiệp ị phương, ặc
biệt trong quá trình chuyển dị h ơ
cấu sản xuất nông nghiệp th o hướng
công nghiệp hóa.
Về tình tr ng sứ hỏ , ết quả khảo
sát cho thấy tỷ lệ người dân ở vùng
lõi mắc các bệnh thường gặp cao
nhất. C dị h vụ hăm só sứ hỏ
nhìn hung ã ượ ải thiện. Tuy
nhiên, tỷ lệ b s trên 1.000 d n òn
thấp làm h n hế phần nào hất
lượng dị h vụ hăm só sứ hỏ
ho người d n nên ần tiếp tụ ượ
ải thiện.
* Nguồn lực vật chất
Nhà ở và ất sản xuất t i Khu dự trữ
sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
ơ bản ã p ứng tốt nhu ầu ư tr
ủ người dân. Tuy nhiên, tổng diện
tí h ất sản xuất ó giấy tờ ở mứ
thấp (29,8 ), ặ biệt là ất sản xuất
thuộ mô hình sinh ế như nuôi
hàu, bắt cua, bắt nh , óng y,
ầm,… Sự h n chế về diện tí h ất
sản xuất cùng với một số bất cập
trong chính sách quản lý, quy ho ch
ất i hiện nay củ ị phương
(UNESCO và Vietnam MAB, 2000) là
trở ng i cần tiếp tụ ược tháo gỡ ể
các hộ dân có quyền hợp pháp trên
ất sản xuất của mình.
Đa số thành viên i diện của các hộ
dân tham gia khảo sát chỉ học tiểu học,
các thành viên của các hộ dân thuộ
vùng lõi tiếp ận thông tin về ỹ thuật
và thị trường qu ênh thông tin
truyền thông và qua các lớp tập huấn
còn rất thấp. Do vậy, cần quan tâm
hơn nữ ến chất lượng của các hình
thức tập huấn ( ào t o), ng như
cách thứ ể người dân tiếp cận
thông tin về ỹ thuật và thị trường.
Về gi o thông, tuy ã thuận tiện hơn
trước, song giao thông phục vụ cho
vận chuyển sản phẩm thu ho h từ
nơi sản xuất ến ường i ở một số
mô hình sinh ế hư thự sự thuận
* Nguồn lực xã hội
T i ị bàn hảo s t ó sự th m gi tiện, ặ biệt là mô hình sinh ế
liên qu n ến nuôi trồng và nh bắt
thủy sản. Điều này ảnh hưởng tới thời
gian vận chuyển nông sản, máy móc,
nguyên vật liệu.
ủ nhiều tổ hứ d n sự, tập thể và
nh n. Tuy nhiên, mứ ộ th m gi
ủ hộ d n ở vùng lõi và vùng ệm
vào m ng lưới này còn thấp. Cơ qu n
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (274) 2021
35
Về m y mó và tr ng thiết bị hiện i Do những rủi ro từ các mô hình sinh
phục vụ cho sinh kế ủ người d n ở kế, một phần do chi tiêu sinh ho t cao
mứ ộ rất thấp (trừ m y bơm nướ hơn vùng h nên nguồn tiết
có mứ ộ sử dụng trung bình). Do iệm ủa các hộ dân ở Khu dự trữ
vậy, ơ qu n hứ năng ần có sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
những chính sách hợp tác và hỗ trợ rất thấp. Vì vậy, ơ qu n hữu
người dân trang bị máy móc, thiết bị quan nên có những hính s h ưu
hiện i phục cho sản xuất, gi tăng tiên hỗ trợ về nguồn vốn cho các hộ
năng suất và sản lượng.
d n trong vùng này ể có thể duy trì
và phát triển sinh kế.
* Nguồn lực tài chính
. Ế L ẬN
Đối với nguồn vốn hính s h, tuy ã
có sự hỗ trợ từ Chương trình 105 ủa
Ủy b n nh n d n TPHCM, nhưng
nguồn vốn này hư hỗ trợ tốt cho
việ ầu tư sản xuất củ người d n,
ặc biệt với nghề nuôi thủy sản (tôm,
hàu, sò huyết, nghêu...). Việ ầu tư
hàng tỷ ồng nếu thất thu 1 - 2 vụ thì
người d n hoàn toàn trắng tay và
không còn vốn ể chuyển ổi sang
ngành nghề khác. Thiếu vốn ng g y
trở ng i ến việc triển khai và nhân
rộng mô hình chuyển ổi mang l i
hiệu quả kinh tế cao.
Nghiên cứu về thực tr ng sinh kế của
người dân t i Khu dự trữ sinh
quyển rừng ngập mặn Cần Giờ dựa
trên khung phân tích sinh kế bền vững,
x ịnh 4 nguồn lực kinh tế - xã hội
gồm nguồn nhân lực, nguồn lực xã hội,
nguồn lực vật chất, nguồn lự tài
hính. Kết quả nghiên ứu bướ ầu
nhận diện và nh gi một cách tổng
quát các nguồn lực kinh tế - xã hội chi
phối các ho t ộng sinh kế củ người
dân phân theo các vùng chứ năng
(vùng lõi, vùng ệm, vùng sản xuất),
Với nguồn vốn lưu ộng, nhìn hung, nhằm cung cấp thông tin ho ơ
mứ ộ hỗ trợ v y vốn ho ho t quan chứ năng trong việc nghiên cứu,
ộng sinh ế là rất thấp, d o ộng từ tổ chức và phát triển các mô hình sinh
kế gắn với phát triển bền vững và bảo
0 ến 2,8 . Việc thiếu vốn lưu ộng
ng là trở ng i cho các hộ dân trong tồn Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập
việc tái sản xuất hoặc ứng phó với mặn Cần Giờ.
những diễn biến bất lợi của thị trường
và thời tiết cự o n.
CHÚ THÍCH
Nghiên cứu này thuộ ề tài Nghiên cứu ề xuất mô hình sinh kế phục vụ mục tiêu phát triển
bền vững Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ (87/2019/HĐ-QPTKHCN), ược Sở
Khoa học và Công nghệ TPHCM tài trợ.
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG CHÂU VÀ NHIỀU TÁC GIẢ – HIỆN TRẠNG NGUỒN LỰC…
36
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN
1. Ban Quản lý Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ. 2019. Xây dựng b o o nh gi ịnh
kỳ 10 năm Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ gi i o n 2010 - 2020. Ủy
ban nhân dân huyện Cần Giờ.
2. Bùi Tuấn Văn. 2015. “Thực tr ng và giải ph p ảm bảo sinh kế bền vững cho cộng
ồng d n ư v n ô Hà Nội trong qu trình ô thị hó ”. VNU Journal of Science: Social
Sciences and Humanities, 31(5).
3. DFID. 1999. Sustainable Livelihoods Guidance Sheets. London: Department for
International Development.
4. Ngo Thi Phuong L n. 2016. “Forms of Liv lihood of C n Gio R sid nts, Ho Chi Minh
City: Th Int r tion tw n F tors of Poli y, M r t nd Environm nt”. Science and
Technology Development Journal, 19(3), 95-112.
5. UNESCO and Vietnam MAB. 2000. Valuation of the Mangrove Ecosystem in Can Gio
Mangrove Biosphere Reserve, Vietnam. Final Report. in Collaboration with Center for
Natural Resources and Environmental Studies (CRES), Hanoi University of Economics
(HUE) and Management Board of Can Gio Mangrove Biosphere Reserve. Hanoi 8/2000.
6. UNDP. 2017. Guidance Note: Application of the Sustainable Livelihoods Framework
latinamerica.undp.org/content/rblac/en/home/library/poverty/guidance-note--application-
of-the-sustainable-livelihoods-framew.html (available at: 10 July 2019), truy cập ngày
30/7/2019.
7. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. 2020. Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội
huyện Cần Giờ. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.
Bạn đang xem tài liệu "Hiện trạng nguồn lực kinh tế - xã hội hỗ trợ sinh kế của các hộ dân tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
hien_trang_nguon_luc_kinh_te_xa_hoi_ho_tro_sinh_ke_cua_cac_h.pdf

