Hiện trạng nguồn lực kinh tế - xã hội hỗ trợ sinh kế của các hộ dân tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh

TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (274) 2021  
27  
HIỆN TRẠNG NGUỒN LỰC KINH TẾ - XÃ HỘI  
HỖ TRỢ SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN TẠI KHU  
DỰ TRỮ SINH QUYỂN RỪNG NGẬP MẶN  
CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG CHÂU*  
HOÀNG TRỌNG TUÂN **  
LÊ ĐỨC TUẤN***  
Qua phân tích hiện trạng sinh kế dựa vào 4 nguồn lực (nhân lực, xã hội, vật chất,  
tài chính), bài viế             ực   ạng nguồn lực kinh tế - xã hội hỗ trợ sinh kế  
của các hộ dân tại Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, TPHCM;  
 ồng thời gợi mở cho quy hoạch bố trí không gian sản xuất hợp lý các loại hình  
sinh kế gắn với bảo tồn và phát triển.  
Từ khóa: Nguồn lực kinh tế - xã hội, sinh kế, Khu dự trữ sinh quyển, Rừng ngập  
mặn Cần Giờ, TPHCM  
Nhận bài ngày: 18/5/2021;  ưa vào b ê   ập: 18/5/2021; phản biện: 19/5/2021;  
duyệ   ă  : 5/6/2021  
1. GIỚI THIỆU  
Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn  
Cần Giờ nằm trọn trong  ịa giới hành  
chính huyện Cần Giờ, với tổng diện  
tích 70.445,34ha bao gồm toàn bộ  
diện tích Rừng phòng hộ Cần Giờ và  
diện tích hành chính còn l i của huyện  
Cần Giờ (Ban Quản lý Khu dự trữ sinh  
quyển Cần Giờ, 2019). Vùng lõi và  
Sinh kế là phương thức kiếm sống  
củ   on người th o  hả năng, tài sản,  
và     ho t  ộng  ần thiết  ể  ảm  
bảo  ời sống (Bùi Tuấn Văn, 2015;  
Ngo Phuong Lan, 2016). Ho t  ộng  
sinh kế của các hộ gi   ình  ó liên  
qu n  ến các nguồn lực tự nhiên và  
kinh tế - xã hội sẵn có t i nơi họ sinh vùng  ệm thuộc Rừng phòng hộ Cần  
sống. Việc giải quyết tốt thu nhập củ  
       nh n và hộ gi   ình trong ho t  
 ộng sinh kế sẽ góp phần phát triển  
bền vững trong không gian sinh sống  
của họ.  
Giờ. Vùng sản xuất gồm thị trấn Cần  
Th nh và 6 xã: Bình Khánh, Tam  
Thôn Hiệp, An Thới Đông, Long Hò ,  
Lý Nhơn và Th nh An. Tổng diện tích  
tự nhiên của toàn Khu dự trữ sinh  
quyển chiếm 1/3 tổng diện tích toàn  
TPHCM,  ược bao bọc trong vùng  
các cửa sông: Lòng Tàu, Cái Mép, Gò  
Gi i (phí   ông bắc), sông Soài R p,  
*, **, *** Trường Đ i họ  Kho  họ  Xã hội và  
Nh n văn, Đ i họ  Quố  gi  Thành phố Hồ  
Chí Minh.  
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG CHÂU VÀ NHIỀU TÁC GIẢ – HIỆN TRẠNG NGUỒN LỰC…  
28  
Đồng Tr nh (phí  t y n m);  ó  ường bảo tồn l u dài; (b) vùng  ệm  ược  
x    ịnh rõ ràng, kết nối với vùng lõi,  
nơi dành cho các ho t  ộng hài hòa  
với bảo tồn; (c) vùng sản xuất dành  
cho việc khuyến khích và t o ra các  
ho t  ộng kinh tế - xã hội và sử dụng  
khai thác tài nguyên bền vững. Do  ó,  
các lo i sinh kế là một thành phần  
không thể thiếu trong Khu dự trữ sinh  
quyển. Việc gắn kết sinh kế với bảo  
vệ và phát triển rừng là một lựa chọn  
“ hôn ngo n”  ể  ùng   t  ượ  tr ng  
th i “  n bằng” giữ  “n ng   o mức  
sống củ  người d n” với “bảo tồn và  
phát triển của rừng” (UNDP, 2017).  
bờ biển dài khoảng 23km ch y chệch  
th o hướng tây nam -  ông bắc.  
- Vùng lõi: khu vực dành riêng cho  
bảo tồn    d ng sinh học, giám sát  
các hệ sinh thái, cho phép các ho t  
 ộng nghiên cứu, giáo dục có thể triển  
khai nếu không ảnh hưởng  ến    
d ng sinh học của khu vực. Diện tích  
vùng lõi là 4.721ha, gồm các tiểu khu  
3, 4b, 6, 11, 12 và 13.  
- Vùng  ệm: bao quanh vùng lõi, h n  
chế t    ộng củ   on người giúp cho  
việc bảo tồn    d ng sinh học ở vùng  
lõi. Các ho t  ộng phát triển kinh tế,  
khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên,  
phát triển du lịch sinh thái, nghiên cứu,  
giáo dụ ,  ào t o…  ược triển khai.  
Diện tí h vùng  ệm là 37.339ha, gồm  
các tiểu khu 1, 2, 4a, 5, 7, 8, 9, 10, 14,  
15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24,  
3.800ha diện tích mặt nước.  
Để thực hiện  ược hai mục tiêu vừa  
bảo tồn, khôi phục hệ sinh thái rừng  
ngập mặn và phát triển kinh tế củ   ịa  
phương, việ    nh gi  hiện tr ng các  
nguồn lực hỗ trợ sinh kế của các hộ  
dân trong Khu dự trữ sinh quyển rừng  
ngập mặn Cần Giờ là  ần thiết. Kết  
quả nghiên cứu cung cấp  ơ sở khoa  
họ   ể hỗ trợ việc lựa chọn và  ề xuất  
phát triển mô hình sinh kế phù hợp  
với  iều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội  
củ   ộng  ồng  ị  phương  ho mục  
tiêu phát triển bền vững Khu dự trữ  
sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ.  
- Vùng sản xuất: là khu vực có nhiều  
mô hình phát triển kinh tế,  ược  
khuyến khích tham gia từ người dân,  
cán bộ quản lý,      ơ sở kinh tế, các  
tổ chứ   oàn thể, tôn gi o, văn hó ,  
xã hội, các nhà khoa học, các tổ chức  
giáo dụ … Diện tích vùng sản xuất là  
29.310ha, gồm các khu vực còn l i  
của huyện Cần Giờ và thảm cỏ biển  
dọc biển Cần Giờ; cùng với 570ha  
diện tích mặt nước.  
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Các khái niệm sử dụng  
Trong nghiên cứu này, khi khảo sát về  
nguồn lực kinh tế - xã hội t    ộng  
 ến sinh kế của các hộ dân t i Khu dự  
trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần  
Giờ, các tác giả dựa vào dữ liệu của  
DFID (1999), UNDP (2017) và phân  
tí h  ịnh tính 4 nguồn lực: nhân lực,  
vốn xã hội, vật chất, tài chính.  
Theo tiêu  hí  ược công nhận là Khu  
dự trữ sinh quyển thế giới, thì phải có  
 ủ những phân vùng thích hợp  ể  
thực hiện 3 chứ  năng: ( ) vùng lõi  ó  
diện tí h  ủ lớn,  ược thiết lập bởi  
pháp luật,  ược dành riêng cho việc  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (274) 2021  
29  
Nguồn nhân lực: Đ y là nguồn lực có hộ; số phiếu hợp lệ là 537 phiếu. Kết  
vai trò rất quan trọng và mang tính  
quyết  ịnh  ể sử dụng hiệu quả các  
lo i vốn khác. Nguồn nhân lự   ược  
thể hiện qua các kiến thức, kỹ năng,  
 iều kiện sức khỏe củ  người lao  
 ộng. Một số khía c nh biểu hiện cụ  
thể gồm  hả năng l o  ộng; sức khỏe;  
giáo dụ ; nhận thứ  về sinh  ế.  
quả  ược xử lý chủ yếu th o phương  
pháp thống kê mô tả bằng phần mềm  
SPSS 16.0.  
 .  Ế     NGHIÊN CỨ  
3.1. Nguồn nhân lực  
* Khả  ă   lao động: Theo kết quả  
khảo s t, số người trong  ộ tuổi l o  
 ộng  hiếm tỷ lệ   o nhất. Cụ thể,  
nhóm tuổi dưới 14 tuổi  hiếm 8,8 ,  
15-60 tuổi  hiếm 81,5 , trên 60 tuổi  
 hiếm 9,7 . Về số l o  ộng hộ gi  
 ình,  ết quả  hảo s t  ho thấy    số  
    hộ  ó từ 1  ến 2 l o  ộng ( hiếm  
58,5 ). Số hộ  ó 5 l o  ộng trở lên  
 hiếm tỷ trọng thấp (7,6 ). Tỷ số phụ  
thuộ  trung bình là 0,8 . Ph n tí h số  
liệu cho thấy, t i Cần Giờ trung bình  
một người l o  ộng nuôi gần một  
người phụ thuộ , như vậy sẽ ảnh  
hưởng (có thể thiếu)  hi phí  ầu tư  
 ho ho t  ộng sản xuất t i sản xuất  
 ủ      nông hộ.  
Nguồn lực xã hội (vốn xã hội): Nguồn  
lự  này  h     d ng và  ược xem xét  
ở nhiều khía c nh  h   nh u, như  
m ng lưới và kết nối; nhóm/tập thể  
chính thức; m ng lưới hợp t    ôi bên  
cùng có lợi.  
Nguồn lực vật chất: Nguồn lực này  
gồm: nhà ở;  ất sản xuất; h  tầng  ơ  
sở; vật tư, m y mó , thiết bị.  
Nguồn lực tài chính: Đ y là nguồn lực  
quan trọng  ể tái sản xuất   ng như  
mở rộng quy mô sản xuất, gồm vốn  
chính sách, vốn lưu  ộng và vốn tiết  
kiệm.  
2.2. P                      
* S c khỏe  
Quá trình khảo sát hiện tr ng sinh kế  
người dân trong Khu dự trữ sinh  
quyển rừng ngập mặn Cần Giờ phân  
theo 3 vùng chứ  năng  ược thực  
hiện bằng phương ph p phỏng vấn hộ  
theo phiếu khảo sát từ ngày 30 tháng  
01  ến ngày 30 th ng 3 năm 2020.  
Đối tượng phỏng vấn bao gồm người  
dân thuộc các hộ tham gia làm sinh kế  
 ược lựa chọn ngẫu nhiên, thời gian  
thực hiện khảo sát chia làm 3 nhóm  
cho 3 vùng với tổng số là 550 phỏng  
vấn hộ, trong  ó: vùng lõi 100 hộ;  
vùng  ệm 200 hộ; vùng sản xuất 250  
Tình tr ng sứ   hỏ   ượ  thể hiện  
qu  tình tr ng bệnh  ủ      thành  
viên trong hộ d n th o  ết quả khảo  
sát gồm 3 nhóm: bệnh thường gặp  
(cảm, sốt); bệnh ít gặp (rối lo n tiền  
 ình, tho t vị      ệm); bệnh do môi  
trường (bị  ảm nắng,   u  ầu, sốt  
xuất huyết, nướ  ăn t y  h n). Kết  
quả khảo sát cho thấy những bệnh  
thường gặp ở  ị  phương vào mù  
mư    o hơn mù   hô. Tỷ lệ người  
mắc bệnh vào mù  mư  là 58,8%,  
trong khi vào mùa khô là 44,1%. Khu  
vự  vùng lõi, vùng  ệm tỷ lệ mắc bệnh  
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG CHÂU VÀ NHIỀU TÁC GIẢ – HIỆN TRẠNG NGUỒN LỰC…  
30  
Bảng 1. Kênh thông tin người dân trực tiếp sản xuất tiếp nhận về kỹ thuật sản xuất (%)  
Sách,  
báo,  
t p  
Chương  
trình  
khuyến  
nông  
Hội  
Hội  
Nông  
dân  
Mứ   ộ  
tiếp cận  
Huyện/  
Thương  
thảo, Hàng Tự  
tập xóm học  
huấn  
Tivi Radio Internet  
lái  
xã  
chí  
Rất kém  
Kém  
36,8  
32,5  
14,0  
13,2  
3,5  
26,9  
34,1  
22,8  
12,9  
3,3  
25,4 39,8 53,5  
51,6 61,3 43,9 47,4 15,3 5,9  
17,1 20,9 21,5 26,9 9,8 13,7  
16,8 11,6 19,3 10,1 28,8 33,3  
39,9 11,4 20,7  
19,1 24,9 17,2  
Trung bình  
Tốt  
12,7 19,5  
2,9 4,3  
4,8  
3,8  
8,9  
5,7  
3,6 11,2 13,0 36,2 36,3  
2,6 4,0 2,6 9,8 10,8  
100 100 100 100 100  
Rất tốt  
Tổng số  
100  
100  
100 100 100  
100  
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ khảo sát khu vực nghiên cứu của nhóm tác giả năm 2020.  
thường   o hơn vùng sản xuất. Vào chế nhất  ịnh  hi người dân tiếp cận  
những kiến thức về kỹ thuật, thị  
trường liên qu n  ến ho t  ộng sản  
xuất.  
mù  mư , tỷ lệ này là 65,8%, còn về  
mùa khô là 52,8%.  
 ệnh ảnh hưởng  ến sinh  ế   ng  ó  
sự  h   nh u giữ  mù  mư  và mù  
 hô. Vào mù  mư ,     hộ nuôi sò, ốc  
có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (100%), kế  
 ến là các hộ làm nghề  óng   y  
(90,6%), nuôi cá lồng bè (92,9%),  
Các kênh thông tin người dân tiếp  
nhận về kỹ thuật sản xuất (Bảng 1)  
cho thấy có 10,8% tự học, chia sẻ từ  
hàng xóm là 9,8%, từ internet là  
5,7 … C   thông tin người dân tiếp  
trồng lúa (85,7%), bắt cua và bắt nha nhận chủ yếu từ hàng xóm là kinh  
(82,4 ), nuôi  u  (80 ),… Vào mù  
khô, các hộ có tỷ lệ nhiễm bệnh cao  
(từ 80% trở lên) thường là những hộ  
có sinh kế gắn với nuôi sò, ốc, bắt cua,  
bắt nh ,  óng   y. Trong  hi  ó,  
những hộ có ho t  ộng sinh kế nuôi  
tôm thường ít bị bệnh hơn.  
nghiệm sản xuất và kỹ thuật canh tác;  
 ó 61,3  người dân hiểu biết qua  
việ   ọc sách, báo, t p chí; từ nghe  
radio là 53,5%; truy cập internet là  
51,6%; tham gia hội thảo tập huấn là  
47,4%; tham gia Hội Nông dân là  
43,9%…  
  G  o  ụ       ếp cận thông tin  
Đối với kênh thông tin tiếp cận về thị  
trường sản phẩm, nguồn tiếp cận  
thông tin có sự khác nhau (Bảng 2).  
Các hộ dân có mứ   ộ tiếp cận thông  
tin về thị trường rất tốt thông qua  
thương l i (9,6 ), hàng xóm (9,1 ),  
internet (7,5%). Các thông tin chủ yếu  
hộ dân tiếp nhận từ thương l i là gi  
cả thị trường và  ầu ra cho sản phẩm.  
Trong 537 người trực tiếp sản suất  
 hính  ược phỏng vấn về sinh kế hộ,  
có 1,3% là mù chữ; 63,6   ó trình  ộ  
tiểu học (cấp 1); 32,6   ó trình  ộ  
trung học (cấp 2, 3); 2,5   ó trình  ộ  
từ trung cấp trở lên. Như vậy,    số  
người dân tham gia khảo sát có trình  
 ộ học vấn là tiểu họ . Đ y là một h n  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (274) 2021  
31  
Bảng 2. Kênh thông tin người dân trực tiếp sản xuất tiếp nhận về thị trường (%)  
Hội  
Chương  
trình  
tiếp cận khuyến  
Sách,  
Tivi RadioInternet báo, Nông  
Hội  
Mứ   ộ  
Huyện/  
Thương  
thảo, Hàng Tự  
tập  
huấn  
lái  
xóm học  
xã  
dân  
t p chí  
nông  
Rất kém  
39,2  
27,4  
18,2  
12,8  
2,4  
15,9  
16,8  
28,7  
29,0  
9,6  
24,1 37,2 50,9 47,3  
56,8 41,8 45,9 13,2  
3,0  
Kém  
42,5  
9,3 18,4 19,7  
25,0 26,8 30,0 8,5 20,0  
Trung bình  
Tốt  
18,4 28,2 20,5 17,3  
11,1 15,0 10,3 38,6 39,0  
4,6 11,8 11,4 30,6 33,0  
11,4 18,9 5,1  
3,6 6,4 5,1  
100 100 100  
8,2  
7,5  
Rất tốt  
Tổng số  
2,5 4,6  
2,4  
9,1  
5,0  
100  
100  
100  
100 100 100 100  
100  
Nguồn: Kết quả tổng hợp từ khảo sát khu vực nghiên cứu của nhóm tác giả năm 2020.  
Bên c nh  ó,  hoảng 30 - 33  người 3.2.1. M ng lưới hỗ trợ sinh kế không  
phỏng vấn cho rằng học tập kinh  
nghiệm lẫn nh u   ng là một kênh  
thông tin tốt  ể tiếp cận thị trường cho  
sản phẩm.  
vụ lợi  ho người dân bao gồm      ơ  
qu n  ị  phương (Ủy ban nhân dân  
huyện; Ủy b n nh n d n     xã, thị  
trấn;  ơ qu n  huyên môn trự  thuộ  
huyện: Phòng Kinh tế, Phòng Tài  
nguyên và Môi trường, Hội Nông d n,  
    tổ  hứ  phi  hính phủ…). Ho t  
 ộng từ các tổ chức này chủ yếu hỗ  
trợ cho sinh kế của người d n  ể triển  
khai thực hiện các giải ph p tăng thu  
nhập. Kết quả khảo sát có 10/14 lo i  
hình sinh kế  ược hỗ trợ từ các tổ  
chức này, cao nhất là các hộ   nh bắt  
thủy sản (32%), nuôi tôm (12%), làm  
muối (10%) và nuôi hàu (9%).  
  N ậ                ế  
Ngoài nghề nuôi yến xuất hiện từ  ầu  
những năm 2000,     nghề  h    ủa  
người dân ở Cần Giờ vốn  ó từ l u  
 ời (nuôi tôm, nuôi   ,   nh bắt thủy  
sản, làm muối…). Do vậy, người d n  
 ó bề dày  inh nghiệm trong sản  
xuất. Trướ  sự ph t triển  ủ   ho  
họ   ỹ thuật, nhiều hộ d n  ã  ập  
nhật  ông nghệ mới trong sinh  ế,  
như mô hình nuôi tôm  ông nghệ   o  
(sử dụng nhà lưới, lót b t   y  o,  
máy vận hành xử lý nước...). Kinh  
nghiệm và hiểu biết về sinh  ế gi p  
    hộ d n h n  hế  ượ  những rủi  
ro trong sản xuất, như việ  x    ịnh  
    thời  iểm nắng nóng, gió  hướng,  
h n h n trong năm  ể xuống giống  
hoặ   h i th     y trồng, vật nuôi  ịp  
thời.  
3.2.2. M ng lưới hợp tác cùng có lợi  
bao gồm các tổ chứ  như tổ hợp tác,  
thương l i, hợp tác xã, ngân hàng và  
công ty chế biến xuất nhập khẩu…  
Kết quả khảo sát có 64,2% hộ nông  
dân nhận  ược sự hỗ trợ khá tốt, chủ  
yếu là các hộ nuôi tôm, nuôi cá, nuôi  
yến, bắt cua, trồng   y ăn tr i. Có  
35,2% cho rằng sự hỗ trợ củ  thương  
lái ở mức trung bình và   m. Hộ d n  
3.2. Nguồn lực xã hội  
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG CHÂU VÀ NHIỀU TÁC GIẢ – HIỆN TRẠNG NGUỒN LỰC…  
32  
vùng lõi không nhận  ược sự hỗ trợ r ch chính) ở vùng  ệm là 2km, kế  
nào từ ngân hàng. Nhiều hộ d n vùng  ến là vùng sản xuất (1km), gần nhất  
 ệm và vùng sản xuất,  ược ngân là vùng lõi (0,34km). Khoảng cách  
hàng hỗ trợ nuôi tôm, nuôi cá, nuôi sò, trung bình từ khu  ất sản xuất  ến  
ố ,  ầm,  óng   y và nuôi hàu.  
 ường   i ( ường giao thông, sông  
r ch chính) ở vùng lõi 4,4km, kế  ến  
là vùng  ệm (1,4km), gần nhất là vùng  
sản xuất (1km).  
3.3. Nguồn lực vật chất  
Nhìn chung, sinh kế hộ dân ở vùng  
sản xuất có nguồn lực vật chất thuận  
lợi hơn     sinh  ế vùng  ệm và vùng  
lõi.  
Về nguồn  ấp nướ , th o  ết quả  
khảo sát tỷ lệ tiếp cận nguồn nước  
cấp ở khu vự   ất ở là 91,3% thì tỷ lệ  
này ở  hu  ất sản xuất là 35,5%. Tỷ lệ  
tiếp cận hệ thống cấp nước s ch ở  
vùng lõi và vùng  ệm thấp hơn rất  
nhiều so với vùng sản xuất.  
* Nhà ở: gồm nhà ở kiên cố (63,7%),  
nhà bán kiên cố (21,5%), và nhà t m  
bợ (5,7%). D ng nhà ở kiên cố chiếm  
tỷ lệ cao nhất ở vùng sản xuất  
(73,3 ). Trong  hi  ó, d ng nhà ở  
bán kiên cố (30%) và nhà ở t m bợ  
(7,5%) chiếm tỷ lệ cao nhất vùng lõi.  
Về  iện, tỷ lệ các hộ tiếp cận m ng  
lưới  iện có sự khác nhau giữa các  
vùng chứ  năng. Trong  ó,   o nhất  
là ở vùng sản xuất (84,9%); vùng lõi,  
t i      hu  ất sản xuất, người dân  
 hư  tiếp cận  ược nguồn  iện.  
* Đất sản xuất: Theo kết quả khảo sát,  
phần lớn diện tí h  ất sản xuất của  
các hộ d n  ho  ến nay không có giấy  
tờ (chiếm 70,2%). Ở vùng lõi, gần  
100   ất sản xuất hộ dân không có  
giấy tờ, do họ chỉ  ượ  gi o  ất sản  
xuất  ể giữ rừng. Đất sản xuất có giấy  
tờ, chủ yếu thuộc về các hộ dân vùng  
sản xuất (chiếm 54,9%). Về quy mô  
diện tí h  ất, trung bình là 1 ha/hộ; có  
tới 80,1% các hộ có diện tí h  ất dưới  
0,2ha; số hộ dân có diện tích trên 1ha  
trở lên chiếm tỷ lệ rất thấp (9,7%).  
Về m ng lưới cung cấp thông tin, t i  
vùng sản xuất, 78,4% số hộ  ó  ường  
d y  iện tho i, 60,1% số hộ có kết nối  
int rn t; vùng  ệm, tỷ lệ tương ứng là  
21,7% và 15,5%; vùng lõi không có  
 ường d y  iện tho i và internet (chủ  
yếu kết nối bằng thiết bị không dây  
nhưng  hất lượng không cao).  
* Vậ   ư, m y móc,    ết bị  
* Hạ tầ   cơ sở  
Người dân cả 3 vùng chủ yếu sử dụng  
xe máy (chiếm 93 )  ể di chuyển,  
    phương tiện vận chuyển khác  
 hông   ng kể.  
Về giao thông, hệ thống  ường thủy  
và  ường bộ  ã  ết nối với tất cả các  
vùng sản xuất. Tuy nhiên, giao thông  
nội bộ khu d n  ư trong vùng  ệm còn  
nhiều h n chế. Theo kết quả khảo sát,  
khoảng cách từ  hu  ất ở  ến  ường  
cái (hoặ   ường giao thông, sông  
Năm 2016, 2017  hính quyền  ịa  
phương  ã phối hợp với Trường Đ i  
học Nông lâm TPHCM chế t o thiết bị  
sấy khô cá dứ , thu ho  h nghêu trên  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (274) 2021  
33  
ruộng  hô (UNESCO và Vi tn m Về vốn tiết kiệm, trong tổng số các hộ  
MA , 2000). C   m y mó  phụ  vụ  ược khảo sát, có 63,9% cho biết có  
sinh  ế  ủ  người d n gồm: m y bơm  
nướ , m y ph t  iện, m y  ào xới  
 ất, bình xịt thuố ,  uố  xẻng và  ày  
thô sơ… Trong  ó, phổ biến nhất là  
m y bơm nướ ,  ó 43,9  hộ sử  
dụng,  ế  ến là  ày thô sơ,  uố  xẻng  
(16,9 ). Một số thiết bị  ó  hi phí lớn  
nên ít hộ sắm như m y ph t  iện  
(5 ), m y  ào xới  ất (0,2 ). T i  
vùng lõi, do những quy  ịnh về bảo vệ  
nghiêm ngặt trong  hu dự trữ sinh  
quyển nên tỷ lệ     hộ sử dụng m y  
mó  là 0 .  
tiết kiệm hàng năm, với số tiền tiết  
kiệm trung bình 30,3 triệu  ồng trên  
tổng thu nhập. Tuy nhiên, tỷ lệ tiết  
kiệm có sự khác nhau giữa các vùng  
sản xuất và giữa các lo i hình sinh kế.  
Các hộ dân ở vùng lõi có tỷ lệ tiết  
kiệm cao nhất (chiếm 92,5%), số tiền  
tiết kiệm trung bình năm là 41,9 triệu  
 ồng. Tỷ lệ tiết kiệm của các hộ vùng  
 ệm là 68,1%, với số tiền tiết kiệm  
trung bình là 31,6 triệu  ồng năm. C   
hộ dân ở vùng sản xuất có tỷ lệ tiết  
kiệm thấp nhất (chiếm 45,5% số hộ),  
với số tiền tiết kiệm trung bình năm là  
25,3 triệu  ồng (do có nhiều khoản chi  
phí cho sinh ho t hàng ngày   o hơn  
các vùng khác).  
Về phương tiện tiếp cận thông tin, các  
hộ  ó  iện tho i kết nối internet trong  
vùng sản xuất là 61,5 , vùng  ệm là  
35,2%, vùng lõi có 5,9% kết nối m ng  
không dây.  
Hình 1. Tỷ lệ tiết kiệm bình quân của hộ  
dân trên tổng thu nhập theo vùng chức  
năng  
3.4. Nguồn lực tài chính  
Về vốn chính sách, kể từ khi thực hiện  
Chương trình 105 ( ó hiệu lực  
27/7/2006 - 31/12/2009), do Ủy ban  
nhân dân TPHCM triển khai ở huyện  
Cần Giờ  ã  ó 7.074 hộ d n  ược  
vay vốn với trị giá 931.118 triệu  ồng  
(Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ,  
2020).  
Về vốn lưu  ộng, ngoài nguồn vốn tiết  
kiệm, các hộ dân còn có nguồn vốn từ  
việc làm thêm. 18% hộ dân có nguồn  
vốn từ việc làm thêm, với thu nhập  
trung bình năm là 7,1 triệu  ồng. Số  
hộ có nguồn vốn bổ sung từ tiền lãi  
ng n hàng  hông   ng  ể (0,9%),  
song tổng số tiền lãi hàng năm khá  
cao (35,6%) (trung bình 30,3 triệu  
 ồng năm).  
Nguồn: Tổng hợp số liệu khảo sát của  
nhóm tác giả năm 2020.  
4. TH O LUẬN  
Trên  ơ sở kết quả   t  ược, nhóm  
tác giả thảo luận và  ề xuất một số  
vấn  ề về các nguồn lực sinh kế của  
người dân t i Khu dự trữ sinh quyển  
rừng ngập mặn Cần Giờ như s u:  
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG CHÂU VÀ NHIỀU TÁC GIẢ – HIỆN TRẠNG NGUỒN LỰC…  
34  
* Nguồn nhân lực  
chứ  năng  ần cải thiện các ho t  
 ộng này  ể thu hút sự tham gia của  
các hộ dân t i các vùng này. Mứ   ộ  
hỗ trợ mang l i hiệu quả như hiện nay  
 ến từ Hội Nông d n và ng n hàng  
( ượ    nh gi  là  h  tốt); kế  ến là  
mứ   ộ hỗ trợ của Ban quản lý rừng,  
thương l i (trung bình). C   mức hỗ  
trợ còn thấp từ b n ngành  ị  
phương, tổ hợp t   sản xuất, hợp tác  
xã, nên tiếp tụ  tăng  ường và cải  
thiện về nội dung lẫn hình thức.  
Số người trong  ộ tuổi l o  ộng vùng  
sản xuất  hiếm tỷ lệ   o nhất, tuy  
nhiên hầu hết l o  ộng  ượ   ào t o  
chuyên môn kỹ thuật chỉ ở mức rất  
thấp so với TPHCM (19,9 ). Đ y  
chính là khó  hăn lớn  ối với phát  
triển nông nghiệp  ị  phương,  ặc  
biệt trong quá trình chuyển dị h  ơ  
cấu sản xuất nông nghiệp th o hướng  
công nghiệp hóa.  
Về tình tr ng sứ   hỏ ,  ết quả khảo  
sát cho thấy tỷ lệ người dân ở vùng  
lõi mắc các bệnh thường gặp cao  
nhất. C   dị h vụ  hăm só  sứ   hỏ  
nhìn  hung  ã  ượ   ải thiện. Tuy  
nhiên, tỷ lệ b   s  trên 1.000 d n  òn  
thấp làm h n  hế phần nào  hất  
lượng dị h vụ  hăm só  sứ   hỏ  
 ho người d n nên  ần tiếp tụ   ượ  
 ải thiện.  
* Nguồn lực vật chất  
Nhà ở và  ất sản xuất t i Khu dự trữ  
sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ  
 ơ bản  ã   p ứng tốt nhu  ầu  ư tr  
 ủ  người dân. Tuy nhiên, tổng diện  
tí h  ất sản xuất  ó giấy tờ ở mứ  
thấp (29,8 ),  ặ  biệt là  ất sản xuất  
thuộ      mô hình sinh  ế như nuôi  
hàu, bắt cua, bắt nh ,  óng   y,  
 ầm,… Sự h n chế về diện tí h  ất  
sản xuất cùng với một số bất cập  
trong chính sách quản lý, quy ho ch  
 ất   i hiện nay củ   ị  phương  
(UNESCO và Vietnam MAB, 2000) là  
trở ng i cần tiếp tụ   ược tháo gỡ  ể  
các hộ dân có quyền hợp pháp trên  
 ất sản xuất của mình.  
Đa số thành viên   i diện của các hộ  
dân tham gia khảo sát chỉ học tiểu học,  
các thành viên của các hộ dân thuộ  
vùng lõi tiếp  ận thông tin về  ỹ thuật  
và thị trường qu       ênh thông tin  
truyền thông và qua các lớp tập huấn  
còn rất thấp. Do vậy, cần quan tâm  
hơn nữ   ến chất lượng của các hình  
thức tập huấn ( ào t o),   ng như  
cách thứ   ể người dân tiếp cận  
thông tin về  ỹ thuật và thị trường.  
Về gi o thông, tuy  ã thuận tiện hơn  
trước, song giao thông phục vụ cho  
vận chuyển sản phẩm thu ho  h từ  
nơi sản xuất  ến  ường   i ở một số  
mô hình sinh  ế  hư  thự  sự thuận  
* Nguồn lực xã hội  
T i  ị  bàn  hảo s t  ó sự th m gi  tiện,  ặ  biệt là     mô hình sinh  ế  
liên qu n  ến nuôi trồng và   nh bắt  
thủy sản. Điều này ảnh hưởng tới thời  
gian vận chuyển nông sản, máy móc,  
nguyên vật liệu.  
 ủ  nhiều tổ  hứ  d n sự, tập thể và  
   nh n. Tuy nhiên, mứ   ộ th m gi  
 ủ  hộ d n ở vùng lõi và vùng  ệm  
vào m ng lưới này còn thấp. Cơ qu n  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (274) 2021  
35  
Về m y mó  và tr ng thiết bị hiện   i Do những rủi ro từ các mô hình sinh  
phục vụ cho sinh kế  ủ  người d n ở kế, một phần do chi tiêu sinh ho t cao  
mứ   ộ rất thấp (trừ m y bơm nướ  hơn     vùng  h   nên nguồn tiết  
có mứ   ộ sử dụng trung bình). Do  iệm  ủa các hộ dân ở Khu dự trữ  
vậy,      ơ qu n  hứ  năng  ần có sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ  
những chính sách hợp tác và hỗ trợ rất thấp. Vì vậy,      ơ qu n hữu  
người dân trang bị máy móc, thiết bị quan nên có những  hính s  h ưu  
hiện   i phục cho sản xuất, gi  tăng tiên hỗ trợ về nguồn vốn cho các hộ  
năng suất và sản lượng.  
d n trong vùng này  ể có thể duy trì  
và phát triển sinh kế.  
* Nguồn lực tài chính  
 .  Ế  L ẬN  
Đối với nguồn vốn  hính s  h, tuy  ã  
có sự hỗ trợ từ Chương trình 105  ủa  
Ủy b n nh n d n TPHCM, nhưng  
nguồn vốn này  hư  hỗ trợ tốt cho  
việ   ầu tư sản xuất củ  người d n,  
 ặc biệt với nghề nuôi thủy sản (tôm,  
hàu, sò huyết, nghêu...). Việ   ầu tư  
hàng tỷ  ồng nếu thất thu 1 - 2 vụ thì  
người d n hoàn toàn trắng tay và  
không còn vốn  ể chuyển  ổi sang  
ngành nghề khác. Thiếu vốn   ng g y  
trở ng i  ến việc triển khai và nhân  
rộng mô hình chuyển  ổi mang l i  
hiệu quả kinh tế cao.  
Nghiên cứu về thực tr ng sinh kế của  
    người dân t i Khu dự trữ sinh  
quyển rừng ngập mặn Cần Giờ dựa  
trên khung phân tích sinh kế bền vững,  
x    ịnh 4 nguồn lực kinh tế - xã hội  
gồm nguồn nhân lực, nguồn lực xã hội,  
nguồn lực vật chất, nguồn lự  tài  
 hính. Kết quả nghiên  ứu bướ   ầu  
nhận diện và   nh gi  một cách tổng  
quát các nguồn lực kinh tế - xã hội chi  
phối các ho t  ộng sinh kế củ  người  
dân phân theo các vùng chứ  năng  
(vùng lõi, vùng  ệm, vùng sản xuất),  
Với nguồn vốn lưu  ộng, nhìn  hung, nhằm cung cấp thông tin  ho      ơ  
mứ   ộ hỗ trợ v y vốn  ho     ho t quan chứ  năng trong việc nghiên cứu,  
 ộng sinh  ế là rất thấp, d o  ộng từ tổ chức và phát triển các mô hình sinh  
kế gắn với phát triển bền vững và bảo  
0  ến 2,8 . Việc thiếu vốn lưu  ộng  
  ng là trở ng i cho các hộ dân trong tồn Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập  
việc tái sản xuất hoặc ứng phó với mặn Cần Giờ.  
những diễn biến bất lợi của thị trường  
và thời tiết cự   o n.  
CHÚ THÍCH  
Nghiên cứu này thuộ   ề tài Nghiên cứu  ề xuất mô hình sinh kế phục vụ mục tiêu phát triển  
bền vững Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ (87/2019/HĐ-QPTKHCN),  ược Sở  
Khoa học và Công nghệ TPHCM tài trợ.  
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG CHÂU VÀ NHIỀU TÁC GIẢ – HIỆN TRẠNG NGUỒN LỰC…  
36  
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN  
1. Ban Quản lý Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ. 2019. Xây dựng b o   o   nh gi   ịnh  
kỳ 10 năm Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ gi i  o n 2010 - 2020. Ủy  
ban nhân dân huyện Cần Giờ.  
2. Bùi Tuấn Văn. 2015. “Thực tr ng và giải ph p  ảm bảo sinh kế bền vững cho cộng  
 ồng d n  ư v n  ô Hà Nội trong qu  trình  ô thị hó ”. VNU Journal of Science: Social  
Sciences and Humanities, 31(5).  
3. DFID. 1999. Sustainable Livelihoods Guidance Sheets. London: Department for  
International Development.  
4. Ngo Thi Phuong L n. 2016. “Forms of Liv lihood of C n Gio R sid nts, Ho Chi Minh  
City: Th  Int r  tion   tw  n F  tors of Poli y, M r  t  nd Environm nt”. Science and  
Technology Development Journal, 19(3), 95-112.  
5. UNESCO and Vietnam MAB. 2000. Valuation of the Mangrove Ecosystem in Can Gio  
Mangrove Biosphere Reserve, Vietnam. Final Report. in Collaboration with Center for  
Natural Resources and Environmental Studies (CRES), Hanoi University of Economics  
(HUE) and Management Board of Can Gio Mangrove Biosphere Reserve. Hanoi 8/2000.  
6. UNDP. 2017. Guidance Note: Application of the Sustainable Livelihoods Framework  
in Development Projects. Chương trình Ph t triển Liên hợp quốc. https://www.  
latinamerica.undp.org/content/rblac/en/home/library/poverty/guidance-note--application-  
of-the-sustainable-livelihoods-framew.html (available at: 10 July 2019), truy cập ngày  
30/7/2019.  
7. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. 2020. Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội  
huyện Cần Giờ. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ.  
pdf 10 trang baolam 23120 Free
Bạn đang xem tài liệu "Hiện trạng nguồn lực kinh tế - xã hội hỗ trợ sinh kế của các hộ dân tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfhien_trang_nguon_luc_kinh_te_xa_hoi_ho_tro_sinh_ke_cua_cac_h.pdf