Xây dựng hệ thống chỉ báo tiếp cận trợ giúp xã hội (Trường hợp tỉnh Khánh Hòa)

TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020  
12  
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO  
TIẾP CẬN TRỢ GIÚP XÃ HỘI  
(            ỉ            )  
LÊ  RUNG ĐẠO*  
Hệ thống chỉ báo là một trong những công cụ để đo lường mức độ hiệu quả của  
một chương trình hoặc chính sách so với mục tiêu của nó đã đề ra. Hệ thống chỉ  
báo trợ giúp xã hội phụ thuộc vào mục tiêu hay quan niệm của chính sách trợ  
giúp xã hội. Bài viết nghiên cứu thực trạng c ng t c trợ gi p  ã hội v  đ nh gi  
c ng t c trợ gi p  ã hội  trường hợp điển hình tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai  
đoạn 2010 - 2018  tr n cơ s  đó đề xuất hệ thống chỉ báo trợ giúp xã hội nh m  
đ p ứng hoạt động quản lý công tác này của tỉnh đạt hiệu quả  
Từ khóa: chỉ báo, hệ thống chỉ báo, chỉ tiêu, trợ giúp xã hội  
Nhận bài ngày: 29/2/2020; đưa v o bi n tập: 15/3/2020; phản biện: 20/5/2020;  
duyệt đăng: 24/6/2020  
1. MỞ ĐẦU  
giúp xã hội v  đ nh gi  công t c trợ  
giúp    hội trên địa bàn tỉnh Khánh  
Hòa, tác gi  hướng đến đề xuất xây  
dựng các tiêu chí, chỉ tiêu phù hợp để  
đ nh gi  t nh hiệu lực, tính hiệu qu   
v  t nh công bằng của chính sách trợ  
Trợ giúp xã hội là một trong c c trụ  
cột quan trọng của hệ thống an sinh  
xã hội. Chính sách trợ giúp xã hội bao  
gồm nhiều chính sách bộ phận và  
nhiều đối tượng hưởng lợi. Do vậy,  
trong quá trình hoạch định và tổ chức giúp xã hội, từ đó h nh th nh hệ thống  
thực thi, chính sách trợ giúp xã hội cần chỉ báo tiếp cận trợ giúp xã hội cụ thể  
được đ nh gi  để qua đó điều chỉnh và áp dụng cho địa b n tỉnh Khánh Hòa.  
hoàn thiện ch nh s ch    nh gi  thực  
hiện ch nh s ch c ng ch nh   c th  
  Ế G Ớ  
t nh hữu  ch c ng cao  gi p cho c c  
                    ề     giúp xã hội  
cơ quan ban h nh ch nh s ch v  cơ  
quan, tổ chức thực thi chính sách điều  
Maslow - nhà tâm lý học người Mỹ,  
chỉnh theo hướng đạt hiệu qu   
       Ở L  LUẬN     N  NG  Ệ  
Lý thuyết nhu cầu của Abraham  
gi i thích những nhu cầu nhất định  
 ể đ nh gi  ch nh s ch, cần các tiêu  
của con người cần được đ p ứng như  
chí, chỉ tiêu và số liệu cụ thể có tính  
thế n o để một c  nhân hướng đến  
hệ thống và khoa học  Trên cơ sở  
cuộc sống lành mạnh và có ích c  về  
nghiên cứu thực trạng công tác trợ  
thể chất lẫn tinh thần. Theo Maslow  
(1943), thang nhu cầu tự nhiên của  
* Trường  ại học Tài chính - Marketing.  
con người được xếp thành hai cấp  
LÊ TRUNG  ẠO – XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO TIẾP CẬN…  
13  
(cơ b n và cấp cao) với nhiều mức đời sống (lương thực, thực phẩm), có  
khác nhau về tầm quan trọng. Nhu  
cầu cơ b n gồm hai mức nhu cầu là  
thể chất và an toàn. Nhu cầu thể chất  
là nhu cầu tối thiểu nhưng cần thiết  
nhất  đ m b o cho con người tồn tại,  
bao gồm c c h nh vi: ăn  uống, mặc,  
ngủ, nhà ở  đi lại…; nhu cầu an toàn  
bao hàm c  an toàn về tính mạng và  
an toàn về tinh thần. An toàn về tính  
mạng nghĩa l  b o vệ cho mỗi người  
tr nh được c c nguy cơ đe dọa cuộc  
sống và an toàn về tinh thần như  
tr nh được mọi sợ hãi, lo lắng.  
nước sạch sinh hoạt  có nơi ở, b o  
đ m vệ sinh c  nhân v  môi trường,  
được chăm sóc y tế  được tiếp cận  
giáo dục, giao tiếp, các hoạt động  
cộng đồng. Với các nhu cầu ở bậc  
cao hơn th  trợ giúp gián tiếp để xã  
hội cung cấp dịch vụ b o đ m, hoặc  
thông qua việc khuyến kh ch để các  
cá nhân tự b o đ m. Trợ giúp xã hội  
được thực hiện thông qua việc cung  
cấp các dịch vụ xã hội l m thay đổi vị  
thế  tăng sự tham gia  có điều kiện  
kinh tế và gi m sự tổn thương do  
hoàn c nh, gi m tình trạng khó khăn  
Nguyễn Ngọc To n (2010: 13) cho  
rằng: “Trợ giúp xã hội là các biện  
pháp, gi i pháp b o đ m của Nhà  
nước và xã hội đối với c c đối tượng  
b o trợ xã hội (người bị thiệt thòi, yếu  
thế hay gặp bất hạnh trong cuộc sống)  
nhằm giúp họ khắc phục những khó  
khăn trước mắt cũng như lâu d i trong  
cuộc sống. Việc b o đ m này thông  
qua các hoạt động cung cấp tài chính,  
vật phẩm  c c điều kiện vật chất khác  
cho đối tượng”  Như vậy, trợ giúp xã  
hội có thể được xem là sự can thiệp  
để các cá nhân thực hiện các nhu cầu  
cơ b n. Trách nhiệm của Nh  nước là  
b o vệ sự an toàn cho tất c  các  
thành viên trong xã hội trước các nguy  
cơ bị suy gi m, hoặc bị mất nguồn thu  
nhập trước các cú sốc về kinh tế - xã  
hội v  đó thuộc về chức năng cơ b n  
của an sinh xã hội. Vận dụng lý thuyết  
nhu cầu của Maslow, chính sách trợ  
giúp xã hội cần được xây dựng trên  
cơ sở b o đ m cho bộ phận dân cư  
Theo lý thuyết vai trò (Bruce, 1986),  
trong xã hội, mỗi người không chỉ đ m  
nhận một vai trò m  thường đ m nhận  
nhiều vai trò khác nhau. Mỗi vai trò xã  
hội là tập hợp các quyền  nghĩa vụ, kỳ  
vọng  định mức và hành vi mà một  
người ph i đối mặt và thực hiện đầy  
đủ.  
Với lý thuyết quyền con người, con  
người là trung tâm, tập trung vào nhu  
cầu và tiềm năng để đi tới gi i quyết  
vấn đề, coi trọng con người với những  
quyền mà họ được hưởng   ó là quan  
điểm hướng tới giá trị nhân văn cao  
đẹp về con người  đối tượng dù đang  
gặp ph i vấn đề khó khăn cũng được  
tôn trọng như một con người với đầy  
đủ các giá trị   iểm 2  iều 59 Hiến  
pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ  
nghĩa Việt Nam quy định: “Nh  nước  
tạo b nh đẳng về cơ hội để công dân  
thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển  
hệ thống an sinh xã hội, có chính sách  
khó khăn thực hiện các nhu cầu về trợ gi p người cao tuổi  người khuyết  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020  
14  
tật  người nghèo v  người có hoàn 2.2. Kinh nghiệm của thế giới  
c nh khó khăn kh c”  
 ể đ nh gi  công t c trợ giúp xã hội,  
Về an sinh xã hội, Tổ chức Lao động các tổ chức quốc tế (Tổ chức Hợp tác  
Quốc tế (ILO - 1989)  em đó l  sự và Phát triển Kinh tế - OECD; Ngân  
b o vệ của xã hội đối với các thành hàng Phát triển Châu Á - ADB;  
viên của mình thông qua một loạt biện Chương tr nh Ph t triển Liên Hiệp  
pháp công cộng, nhằm chống lại Quốc - UNDP…) thường sử dụng  
những khó khăn về kinh tế và xã hội thuật ngữ độ sâu  độ rộng (độ bao  
do bị ngừng hoặc gi m thu nhập, gây phủ). Ngoài các chỉ tiêu liên quan đến  
ra bởi ốm đau  thai s n, tai nạn lao độ rộng  độ sâu còn có các chỉ tiêu  
động, thất nghiệp  thương tật, tuổi già đ nh gi  mức đóng góp t i ch nh cho  
và chết; đồng thời đ m b o c c chăm các hoạt động trợ giúp.  
sóc y tế và trợ cấp cho c c gia đ nh  
(i) Mức độ bao phủ (hay độ rộng tiếp  
đông con  
cận)  
Chính sách trợ giúp xã hội của mỗi  
Ph n ánh tỷ lệ lượng hoặc số lượt  
quốc gia được xây dựng trên cơ sở  
người được nhận trợ giúp xã hội so  
quan điểm phát triển hệ thống trợ giúp  
với tổng số người đủ tiêu chuẩn được  
xã hội của quốc gia đó  Chính sách  
hưởng, xác định theo công thức:  
trợ giúp xã hội có t nh nhân văn sâu  
ABht  
sắc mà bất kỳ một quốc gia n o cũng  
Bht  
PB  
ht  
đều thực hiện  t nh nhân văn trong  
chính sách trợ giúp xã hội càng cao  
Với: Bht: tỷ lệ người được nhận trợ  
thì sự tương t c trong cộng đồng xã  
giúp xã hội hàng tháng hay còn gọi là  
hội càng lớn (Nguyễn Văn  ịnh, 2008).  
mức bao phủ; ABht: số lượng người  
Việc thiết kế ch nh s ch  chương tr nh  
trợ giúp xã hội cho c c đối tượng  
thuộc diện được hưởng trợ giúp cần  
trên cơ sở phân loại theo vòng đời v  
chuẩn mức sống tối thiểu  mức độ khó  
khăn  yếu thế  bị tổn thương theo tiêu  
ch  phù hợp do Nh  nước quy định để  
tr nh chồng chéo  trùng lắp v  bỏ sót  
đối tượng  Theo khuyến nghị của  
UNDP (2016), chính sách hỗ trợ xã  
hội cần dựa trên cơ sở vòng đời nhằm  
phòng ngừa  ứng phó với những rủi ro  
v  th ch thức m  người dân có thể  
gặp ph i trong c  cuộc đời của một  
con người  
thực tế nhận được trợ giúp xã hội;  
PBht: số người đủ tiêu chuẩn được  
nhận.  
(ii) Độ sâu tiếp cận  
Ph n ánh tỷ lệ mức chi bình quân cho  
trợ giúp xã hội so với thu nhập bình  
quân đầu người  được   c định theo  
công thức:  
AB  
Z
D  
Với: D: độ sâu tiếp cận hay mức chi  
trợ giúp xã hội/thu nhập bình quân; E:  
mức chi trợ giúp xã hội; AB: số lượng  
LÊ TRUNG  ẠO – XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO TIẾP CẬN…  
15  
người (hộ) thực tế nhận được trợ giúp hầu hết l  n i non  đồng bằng rất hẹp  
xã hội; Z: thu nhập bình quân đầu  
người.  
chưa đến 8% trên tổng diện t ch  
(5 217 6km²)  bị chia cắt bởi c c d y  
n i hướng biển nên không thuận lợi  
để ph t triển nông nghiệp  Theo Cục  
Thống kê Kh nh Hòa (2019)  t nh đến  
ng y 01/4/2019 to n tỉnh có 1 231 107  
người  với 32 dân tộc: Kinh  Raglai  
Hoa, Ê-đê  Cơ-ho  một nhóm nhỏ dân  
tộc T y  Nùng  Mường  Th i  Chăm  
Khmer  Thổ    nên gặp ph i nhiều khó  
khăn  trở ngại trong việc thực hiện an  
sinh    hội  đặc biệt l  trợ giúp xã hội.  
Tỉnh Kh nh Hòa ch  trọng thực hiện  
c c ch nh s ch như ưu đ i    hội  b o  
hiểm    hội  hỗ trợ việc l m  b o đ m  
c c dịch vụ    hội cơ b n v  hỗ trợ  
người dân tho t nghèo  trợ giúp xã hội,  
b o đ m cuộc sống cho những người  
v  gia đ nh ch nh s ch  người yếu thế  
đồng b o dân tộc thiểu số  người gặp  
rủi ro  bất trắc  cho học sinh  sinh viên  
của địa phương…  ối tượng thụ  
hưởng trợ giúp xã hội được mở rộng  
với số lượng tăng dần qua c c năm  
(B ng 1)  
(iii) Đầu tư cho trợ giúp xã hội  
Cùng với diện bao phủ v  độ sâu,  
tổng mức đầu tư cho trợ giúp xã hội/  
GDP được sử dụng để đ nh gi  việc  
thực hiện chính sách trợ giúp xã hội ở  
địa phương  Có nhiều chỉ tiêu, tiêu chí  
liên quan đến đ nh gi  n y  như:  
- Tổng chi của ngân s ch nh  nước  
v  ngân s ch địa phương cho trợ giúp  
xã hội;  
- Tốc độ tăng tổng chi ngân sách nhà  
nước v  ngân s ch địa phương cho  
trợ giúp xã hội;  
- Tỷ lệ chi của ngân sách nh  nước và  
ngân s ch địa phương cho trợ giúp xã  
hội/GDP;  
- Tỷ lệ chi của ngân s ch nh  nước và  
ngân s ch địa phương cho trợ giúp xã  
hội/tổng chi;  
- Số tiền chi của ngân s ch nh  nước  
v  ngân s ch địa phương cho trợ giúp  
xã hội…  
Khung đ nh gi  trợ gi p    hội theo  
chuẩn quốc tế nêu trên l  cơ sở để  
ch ng tôi tham kh o v  đề  uất khung  
đ nh gi  trợ gi p    hội phù hợp thực  
tiễn tỉnh Kh nh Hòa  
B ng 1  Số lượng được hưởng trợ cấp xã  
hội từ 2012 đến 2018  
Số lượng được hưởng  
Năm  
trợ cấp (đối tượng)  
2012  
2013  
2014  
2015  
2016  
2017  
2018  
27.760  
29.990  
34.344  
36.200  
39.533  
40.860  
42.040  
     Ự   RẠNG  RỢ G    
 Ộ  
 
  NG     Đ N  G   Ề  RỢ  
G    
2018)  
 Ộ  Ở    N           -  
                             ộ    
          
Tỉnh Kh nh Hòa thuộc khu vực duyên  
h i Nam Trung Bộ Việt Nam  địa h nh  
Nguồn: Sở Lao động - Thương binh v  
X  hội tỉnh Kh nh Hòa  2012 - 2018.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020  
16  
Mức chu cấp  b o trợ của tỉnh tăng thiên tai lũ lụt  hạn h n  sạt lở đất  hỏa  
qua c c năm  từ năm 2010 đến th ng hoạn… (B ng 2)  
7/2011 l  180 000 đồng/th ng; từ th ng  
B ng 2  Cứu trợ    hội đột  uất  
8/2011 đến 12/2016 l  270 000 đồng/  
Năm Số người Lương thực (gạo) (tấn)  
th ng v  từ th ng 01/2017 là 300.000  
2012  
2013  
2014  
2015  
42.933  
66.133  
52.460  
63.400  
644  
992  
đồng/th ng  cao hơn mức chuẩn quy  
định tại Nghị định 136/2013/N -CP  
của Ch nh phủ  Mức thực tế người  
hưởng lợi nhận được cao hơn mức  
chuẩn v  có  p dụng hệ số nhân đối  
với một số nhóm đối tượng b o trợ    
hội (Ủy ban Nhân dân tỉnh Kh nh Hòa  
2010, 2011, 2013, 2015, 2016). Giai  
đoạn 2010 - 2018  tỉnh Kh nh Hòa đ  
có nhiều nỗ lực v  tăng cường đầu tư  
thực hiện công t c trợ giúp xã hội.  
Năm 2016  tỉnh thực hiện cấp trợ giúp  
xã hội thường  uyên với tổng kinh ph  
gần 168 tỷ đồng; năm 2017 trên 187  
tỷ đồng v  tiếp tục tăng trong c c  
năm 2018  2019 (Sở Lao động -  
Thương binh v  X  hội tỉnh Kh nh  
Hòa, 2016, 2017, 2018). Theo Báo  
c o kết quả thực hiện c ng t c bảo  
trợ  ã hội năm 2019 của Sở Lao động  
- Thương binh v  X  hội tỉnh Kh nh  
Hòa  to n tỉnh hiện có 17 cơ sở b o  
trợ    hội  đang nuôi dưỡng 790 đối  
tượng trợ gi p  gồm 2 cơ sở b o trợ  
   hội công lập trực thuộc Sở Lao  
động - Thương binh v  X  hội  2 cơ  
sở b o trợ    hội công lập trực thuộc  
Ủy ban Nhân dân huyện v  13 cơ sở  
b o trợ    hội/cơ sở nuôi dưỡng  
ngoài công lập do Ủy ban Nhân dân  
cấp huyện qu n lý  
786,9  
951  
2016 103.400  
1.552  
Nguồn: Sở Lao động - Thương binh v  
X  hội tỉnh Kh nh Hòa  2012 - 2016.  
Năm 2017  do b o số 12 gây thiệt hại  
nặng nên song song với hỗ trợ cứu  
đói 29 025 450kg gạo cho 193 503  
nhân khẩu, tỉnh Kh nh Hòa đ  chi hỗ  
trợ  ây dựng 1 736 nh  bị sập ho n  
to n  sửa chữa 2 158 nh  hư hỏng rất  
nặng v  4 208 nh  hư hỏng nặng với  
kinh ph  60 5 triệu đồng từ nguồn  
ngân s ch của tỉnh v  trên 60 tỷ đồng  
từ Quỹ Cứu trợ của Mặt trận Tổ quốc  
Việt Nam tỉnh  
Tuy nhiên  dù đ  thực hiện mức trợ  
cấp (300 000 đồng/th ng) cao hơn mức  
chuẩn trợ cấp    hội theo quy định tại  
Nghị định 136/2013/N -CP của Ch nh  
phủ (270 000 đồng/th ng) nhưng vẫn  
rất thấp so với mức chuẩn hộ nghèo  
theo quy định tại Kho n 1  iều 2  
Quyết định số 59/2015/Q -TTg của  
Thủ tướng Ch nh phủ  Với mức chuẩn  
trợ giúp xã hội 300 000 đồng/th ng  
cũng chỉ  ấp  ỉ 43 48% chuẩn nghèo  
trên đầu người khu vực nông thôn v  
bằng 37% chuẩn nghèo th nh thị  
Mức n y l  không thể đủ sống cho  
Bên cạnh việc trợ giúp xã hội thường một đối tượng trợ giúp xã hội trong  
 uyên  tỉnh Kh nh Hòa thực hiện cứu điều kiện hiện tại  đặc biệt với đối  
trợ    hội đột  uất kịp thời khi   y ra tượng người khuyết tật nặng v /hoặc  
LÊ TRUNG  ẠO – XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO TIẾP CẬN…  
17  
người trên 80 tuổi v  có nhiều nhu vụ trợ giúp xã hội chưa đa dạng  chủ  
cầu cấp thiết cần được đ p ứng  Hơn  
nữa  với c c hộ có từ 2 th nh viên trở  
lên, thì kho n trợ cấp n y l  qu   t v  
không gi p được c c hộ nghèo hay  
diện dễ tổn thương có thể tho t nghèo  
yếu chăm sóc nội tr  nhưng cơ sở vật  
chất chưa đ p ứng được yêu cầu  
chưa qu n lý trường hợp v  chăm sóc  
trợ gi p đối tượng tại gia đ nh  cộng  
đồng; năng lực của đội ngũ c n bộ  
làm công tác trợ giúp xã hội còn yếu     
Thứ tư  Kh nh Hòa l  một trong  
những tỉnh bị  nh hưởng nhiều từ  
thiên tai v  biến đổi kh  hậu  đe dọa  
đến t nh mạng v  t i s n của người  
dân.  
Qua kh o s t của ch ng tôi đối với  
158 c n bộ  công chức  viên chức  
đang l m việc tại c c đơn vị h nh  
ch nh có liên quan đến trợ giúp xã hội  
trên địa b n tỉnh Kh nh Hòa v o th ng  
5/2019  th  có trên 82 1% người cho  
rằng việc thực hiện c c ch nh s ch trợ  
giúp xã hội tại tỉnh Kh nh Hòa thời  
gian qua đ  hỗ trợ rất nhiều cho c c  
đối tượng thụ hưởng  gi p họ phần  
n o gi m bớt khó khăn  nâng cao đời  
sống vật chất h ng ng y… Tuy nhiên  
công tác trợ giúp xã hội tại tỉnh Kh nh  
Hòa hiện nay đang ph i đối diện một  
số khó khăn nhất định  Thứ nhất  diện  
bao phủ của trợ giúp xã hội còn hạn  
chế  Mức hỗ trợ còn thấp  chưa b o  
đ m được nhu cầu sinh hoạt tối thiểu  
Còn một bộ phận người dân khó khăn  
3.2.                              ề  
             ộ              
Thực tiễn việc đ nh gi  hoạt động  
công tác trợ giúp xã hội tỉnh Khánh  
Hòa được thực hiện thông qua báo  
c o định kỳ h ng quý  h ng năm về  
kết qu  thực hiện của các cấp chính  
quyền địa phương (  /phường/thị trấn,  
Phòng Lao động - Thương binh v  X  
hội quận/huyện/thị xã/thành phố, Sở  
Lao động - Thương binh v  X  hội)  
theo các nội dung quy định tại Nghị  
định số 136/2013/N -CP của Thủ  
chưa tiếp cận được ch nh s ch  dịch tướng Chính phủ và một số văn b n  
pháp quy liên quan. Nội dung đ nh gi  
thông qua kết qu  các m ng công tác  
như:  
vụ trợ giúp xã hội  Chênh lệch đời  
sống của đối tượng sống ở miền n i  
vùng đồng b o dân tộc thiểu số với  
mặt bằng chung của c  nước còn cao  
Thứ hai  nguồn lực thực hiện trợ giúp  
xã hội còn hạn hẹp  chủ yếu dựa v o  
ngân s ch nh  nước; chưa động viên  
(1) Công tác trợ giúp xã hội thường  
xuyên và cứu trợ xã hội đột xuất:  
Trợ giúp xã hội thường xuyên: số  
lượng đối tượng b o trợ xã hội đang  
thu h t sự tham gia của nhiều doanh được chi tr  trợ cấp xã hội hàng tháng;  
mức chuẩn trợ cấp xã hội của địa  
phương  
nghiệp  khu vực tư nhân v  c c c  
nhân  tổ chức    hội v o trợ giúp xã  
hội; nhiều đối tượng thụ hưởng ch nh  
s ch còn có tâm lý ỷ lại v o Nh  nước  
Thứ ba  hệ thống cơ sở cung cấp dịch  
Cứu trợ xã hội đột xuất (do thiên tai,  
hỏa hoạn): địa phương đ  trợ cấp khó  
khăn đột xuất cho bao nhiêu trường  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020  
18  
hợp, với các hình thức hỗ trợ nào và tiếp cận trợ giúp xã hội áp dụng cho  
số lượng là bao nhiêu.  
tỉnh Khánh Hòa. Hệ thống chỉ báo  
ph i đ m b o yêu cầu về tính khoa  
học, tính hệ thống, tính thực tiễn, phù  
hợp với quy định của Việt Nam và  
tương th ch thông lệ quốc tế. Các tiêu  
chí, chỉ tiêu thuộc hệ thống chỉ báo  
được dùng để  em  ét  đ nh gi  kết  
qu , hiệu qu  thực hiện các mục tiêu  
của chính sách trợ giúp xã hội, cụ thể:  
(2) Công t c người khuyết tật: số  
người khuyết tật, mức độ khuyết tật,  
hình thức và mức độ hỗ trợ.  
(3) Công t c người cao tuổi: tình hình  
thăm hỏi và chúc thọ đối với người  
cao tuổi tại địa phương (người tròn 70  
tuổi, 75 tuổi, 80 tuổi, 85 tuổi và trên  
100 tuổi).  
(1)   nh gi  t nh hiệu lực chính sách  
chính là xem xét mục tiêu của chính  
s ch có đạt được như mong muốn  
hay không. Việc đ nh gi  thông qua  
các chỉ tiêu: (i) tổng số đối tượng  
thuộc diện hưởng chính sách (chỉ tiêu  
này cho biết quy mô  đồng thời l  căn  
cứ để tính toán các chỉ tiêu đ nh gi  
kh c v  đ nh gi  mức độ biến động  
đối tượng chính sách theo thời gian);  
(ii) tỷ lệ bao phủ so với dân số; (iii) tỷ  
lệ bao phủ so với đối tượng b o trợ xã  
hội.  
(4) Công t c chăm sóc trẻ em có hoàn  
c nh đặc biệt khó khăn  
(5) Tình hình thực hiện đề án phát  
triển nghề công tác xã hội.  
(6) Công tác qu n lý c c cơ sở b o  
trợ xã hội: Số cơ sở b o trợ xã hội  
(công lập, ngoài công lập); tổng số đối  
tượng đang nuôi dưỡng tại c c cơ sở  
b o trợ xã hội, bao gồm: trẻ em mồ  
côi; trẻ em khuyết tật; người khuyết tật  
thần kinh, tâm thần và khuyết tật trí  
tuệ; người cao tuổi cô đơn; người  
lang thang  in ăn.  
(2)   nh gi  t nh hiệu qu  của chính  
sách thông qua chỉ số mức trợ cấp  
bình quân. Cần xem xét theo mức trợ  
cấp bình quân là vì theo quy định hiện  
hành, Chính phủ Việt Nam chỉ quy  
định mức tối thiểu và mỗi nhóm đối  
tượng có mức kh c nhau  Do vậy  
mức chuẩn quy định chưa ph n ánh  
thực chất mức hỗ trợ hàng tháng, mà  
ph i là mức trợ cấp bình quân.  
(7) Công tác gi m nghèo: số được  
cấp thẻ b o hiểm y tế, số được hỗ trợ  
mua b o hiểm y tế; số hộ/số tiền hộ  
nghèo được hỗ trợ nhân dịp tết Nguyên  
đ n; hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo...  
   ĐỀ U    Ệ   ỐNG   Ỉ     
T Ế   ẬN  RỢ G    
 ỈN     N     
 Ộ  Ở  
Vận dụng tổng hòa lý thuyết nhu cầu,  
lý thuyết vai trò và lý thuyết quyền con (3)   nh gi  t nh công bằng của chính  
người vào thực tiễn trợ giúp xã hội sách - thể hiện qua sự thuận lợi về  
tỉnh Kh nh Hòa giai đoạn 2010 - 2018, điều kiện hưởng lợi của đối tượng, sự  
kết hợp với kinh nghiệm của thế giới b nh đẳng về chế độ giữa các nhóm  
về đ nh gi  công tác trợ giúp xã hội, đối tượng và sự phù hợp chính sách  
chúng tôi đề xuất hệ thống chỉ báo trợ giúp xã hội với hệ thống chính  
LÊ TRUNG  ẠO – XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO TIẾP CẬN…  
19  
sách xã hội. Các chỉ tiêu được đ nh  
giá gồm: (i) mức trợ giúp xã hội so với  
mức sống tối thiểu của đối tượng trợ  
giúp xã hội; (ii) mức trợ giúp xã hội so  
với mức sống tối thiểu của dân cư  
- Mức hỗ trợ mai táng so với chi phí  
mai táng;  
- Tỷ lệ đóng góp của trợ giúp xã hội  
vào nguồn thu nhập của người cao tuổi;  
- Tỷ lệ đóng góp của trợ giúp xã hội  
vào nguồn thu nhập của người khuyết  
tật;  
Từ công thức chung   c định độ sâu  
tiếp cận  độ rộng tiếp cận (trình bày ở  
2.2) sẽ được chi tiết hóa với các công  
thức thành phần theo thu nhập bình  
quân đầu người của c c nhóm đối  
tượng khác nhau (thu nhập bình quân  
c  nước, thu nhập bình quân của tỉnh,  
mức sống tối thiểu…) để so sánh,  
đ nh gi   C c tiêu ch  có thể là:  
- Tỷ lệ đóng góp của trợ giúp xã hội  
vào nguồn thu nhập của trẻ em;  
- Tỷ lệ đóng góp của trợ giúp xã hội  
v o đ m b o lương thực;  
- Tỷ lệ đóng góp của trợ giúp xã hội  
v o chăm sóc sức khỏe;  
- Tỷ lệ đóng góp của trợ giúp xã hội  
v o tăng cường giáo dục;  
- Mức trợ cấp (% GDP b nh quân đầu  
người);  
- Tỷ lệ đóng góp của trợ giúp xã hội  
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội so với thu  
nhập b nh quân đầu người chung của  
quốc gia;  
vào c i thiện đời sống;  
- …  
Từ kết qu  nghiên cứu về lý luận và  
thực tiễn tỉnh Khánh Hòa nói trên,  
chúng tôi đề xuất hoàn thiện chỉ báo  
trợ giúp xã hội tiếp theo của tỉnh gồm  
hệ thống các tiêu chí sau:  
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội so với thu  
nhập b nh quân đầu người chung của  
địa phương;  
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội so với  
chuẩn nghèo;  
4.1. Nhóm chỉ báo về tr  giúp xã  
hội     ng xuyên  
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội so với  
mức sống tối thiểu;  
Số  
Số  
TT  
1
 ối tượng thụ hưởng  
lượng tiền  
Trợ cấp tiền hàng tháng (cụ thể theo từng nhóm đối tượng được hưởng)  
Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng  trong đó:  
۔
 Bị bỏ rơi chưa có người nhận l m con nuôi;  
۔
 Mồ côi c  cha v  mẹ;  
۔
 Mồ côi cha hoặc mẹ v  người còn lại mất tích theo quy định của ph p luật;  
۔
 Mồ côi cha hoặc mẹ v  người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc  
nuôi dưỡng tại cơ sở b o trợ    hội  nh     hội;  
۔
 Mồ côi cha hoặc mẹ v  người còn lại đang trong thời gian chấp h nh  n  
phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp h nh quyết định  ử lý vi phạm h nh  
ch nh tại trường gi o dưỡng  cơ sở gi o dục bắt buộc  cơ sở cai nghiện  
bắt buộc;  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020  
20  
۔
 C  cha v  mẹ mất t ch theo quy định của ph p luật;  
۔
 C  cha v  mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc  nuôi dưỡng tại cơ sở b o  
trợ    hội  nh     hội;  
۔
 C  cha v  mẹ đang trong thời gian chấp h nh  n phạt tù tại trại giam  
hoặc đang chấp h nh quyết định  ử lý vi phạm h nh ch nh tại trường  
gi o dưỡng  cơ sở gi o dục bắt buộc  cơ sở cai nghiện bắt buộc;  
۔
 Cha hoặc mẹ mất t ch theo quy định của ph p luật v  người còn lại đang  
hưởng chế độ chăm sóc  nuôi dưỡng tại cơ sở b o trợ    hội  nh     hội;  
۔
 Cha hoặc mẹ mất t ch theo quy định của ph p luật v  người còn lại đang  
trong thời gian chấp h nh  n phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp h nh  
quyết định  ử lý vi phạm h nh ch nh tại trường gi o dưỡng  cơ sở gi o  
dục bắt buộc  cơ sở cai nghiện bắt buộc;  
۔
 Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc  nuôi dưỡng tại cơ sở b o  
trợ    hội  nh     hội v  người còn lại đang trong thời gian chấp h nh  
 n phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp h nh quyết định  ử lý vi phạm  
h nh ch nh tại trường gi o dưỡng  cơ sở gi o dục bắt buộc  cơ sở cai  
nghiện bắt buộc  
2
3
Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong c c trường hợp (1) m  đang  
học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp  cao đẳng  đại học văn  
bằng thứ nhất.  
Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo  
không còn kh  năng lao động m  không có lương hưu  trợ cấp b o hiểm  
xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đ i người có công hàng tháng, trợ cấp hàng  
tháng khác.  
4
5
Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc  
vợ đ  chết; có chồng hoặc vợ mất t ch theo quy định của pháp luật và  
đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi  
nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên  
nghiệp  cao đẳng  đại học văn bằng thứ nhất.  
Người cao tuổi thuộc một trong c c trường hợp sau đây:  
۔
 Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ v  quyền  
phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ v  quyền phụng dưỡng nhưng  
người n y đang hưởng chế độ trợ cấp    hội h ng th ng;  
۔
 Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc nói trên m  không có lương  
hưu  trợ cấp b o hiểm    hội h ng th ng  trợ cấp    hội h ng th ng;  
۔
 Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ v  quyền  
phụng dưỡng  không có điều kiện sống ở cộng đồng  đủ điều kiện tiếp  
nhận v o cơ sở b o trợ    hội  nh     hội nhưng có người nhận chăm  
sóc tại cộng đồng  
6
Trẻ em khuyết tật  người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo  
quy định của pháp luật về người khuyết tật.  
۔
 Người khuyết tật đặc biệt nặng  trong đó: dưới 16 tuổi/từ 16 đến dưới 60  
tuổi/từ đủ 60 tuổi trở lên;  
۔
 Người khuyết tật nặng  trong đó: dưới 16 tuổi/từ 16 đến dưới 60 tuổi/từ  
LÊ TRUNG  ẠO – XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO TIẾP CẬN…  
21  
đủ 60 tuổi trở lên;  
- Người khuyết tật kh c (không ph i l  khuyết tật nặng nhưng đời sống  
khó khăn)  
7
Hộ gia đ nh chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.  
 hận nu i dư ng chăm sóc tại cộng đ ng  
8
9
Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng  trong đó: dưới 4 tuổi/từ  
4 đến dưới 16 tuổi.  
Người khuyết tật đặc biệt nặng  trong đó: dưới 16 tuổi/từ 16 đến dưới 60  
tuổi/từ đủ 60 tuổi trở lên.  
10 Người cao tuổi có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.  
 u i dư ng trong cơ s  bảo trợ xã hội, nhà xã hội  
11 Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng.  
12 Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung học  
chuyên nghiệp  cao đẳng  đại học.  
13 Người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo  trong đó: dưới 16 tuổi/ từ 16 tuổi trở  
lên.  
14 Người cao tuổi.  
15 Người khuyết tật đặc biệt nặng: dưới 16 tuổi/từ 16 đến dưới 60 tuổi/từ đủ  
60 tuổi trở lên.  
Hỗ trợ chi phí mai táng.  
16 Hỗ trợ chi phí mai táng.  
17 Tỷ lệ hỗ trợ chi phí mai táng/chi phí mai táng.  
Hỗ trợ giáo dục  
(%)  
18  ộ bao phủ về giáo dục.  
(%)  
(%)  
(%)  
19 Mức đầu tư cho hỗ trợ gi o dục từ ngân s ch so với GDP.  
20 Tỷ lệ trẻ em được miễn  gi m học ph  v  nhận hỗ trợ gi o dục (được học  
bổng  hỗ trợ bữa ăn trưa  tiền thuê nhà trọ…) so với tổng trẻ em.  
4.2. Nhóm chỉ báo về tr  giúp xã hội  ột xuất  
TT  
Chỉ tiêu  
 ơn vị  
Mức độ thiệt hại  
1 Số hộ thiếu đói  
Hộ  
Người  
Người  
Người  
Người  
Hộ  
2 Số người thiếu đói  
3 Số người chết  
4 Số người mất t ch  
5 Số người bị thương  
6 Số hộ có nh  bị đổ  sập  trôi, ch y  
7 Số hộ có nh  hư hỏng nặng  
8 Số hộ ph i di dời nh  ở  
Mức độ hỗ trợ đột xuất  
9 Số hộ được hỗ trợ lương thực  
Hộ  
Hộ  
Hộ  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020  
22  
10 Số người được hỗ trợ lương thực  
Người  
Người  
Người  
Hộ  
11 Số người chết được hỗ trợ mai t ng  
12 Số người bị thương nặng được hỗ trợ  
13 Số hộ được hỗ trợ l m nh  ở  
14 Số hộ được hỗ trợ sửa chữa nh  ở  
15 Số hộ được hỗ trợ di dời nh  ở  
16 Tổng số tiền hỗ trợ mai t ng ph  
Hộ  
Hộ  
 ồng  
17 Tỷ lệ số người chết được hỗ trợ mai t ng/Số người chết  
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
18 Tỷ lệ số người bị thương nặng được hỗ trợ/Số người bị thương  
19 Tỷ lệ số hộ được hỗ trợ l m nh  ở/Số hộ có nh  hư hỏng nặng  
20 Tỷ lệ số hộ được hỗ trợ sửa chữa nh /Số hộ có nh  hư hỏng nặng  
21 Tỷ lệ số hộ được hỗ trợ l m nh  ở/Số hộ ph i di dời nhà ở  
22 Tỷ lệ số hộ được hỗ trợ di dời nh  ở/Số hộ ph i di dời nhà ở  
23 Tỷ lệ hộ được hỗ trợ sửa chữa nh /Số hộ có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy  
24 Tỷ lệ số hộ được hỗ trợ l m nh  ở/Số hộ có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy  
25 Tỷ lệ trợ giúp xã hội đột xuất/Dân số  
26 Mức trợ giúp xã hội đột xuất/GDP b nh quân đầu người chung của quốc gia  
27 Mức trợ giúp xã hội đột xuất/GDP b nh quân đầu người chung của tỉnh  
28 Mức chuẩn trợ giúp xã hội đột xuất/Thu nhập b nh quân đầu người Việt Nam  
29 Mức chuẩn trợ giúp xã hội đột xuất/Thu nhập b nh quân đầu người của tỉnh  
30 Mức chuẩn trợ giúp xã hội đột xuất/Chuẩn nghèo thu nhập  
31 Mức chuẩn trợ giúp xã hội đột xuất/Mức sống tối thiểu (tiền lương tối thiểu vùng)  
 gu n lực hỗ trợ trợ giúp xã hội đột xuất  
%
32 Tỷ lệ nguồn ngân s ch trung ương/Tổng hỗ trợ  
33 Tỷ lệ nguồn ngân s ch địa phương/Tổng hỗ trợ  
34 Tỷ lệ nguồn huy động/Tổng hỗ trợ  
%
%
4.3. Nhóm chỉ báo về       bảo tr  dịch vụ - ví dụ nghề công tác xã hội  
xã hội và dịch vụ   ăm  ó      ội  
và các trung tâm dịch vụ công tác xã  
hội. Việc này góp phần gi m gánh  
nặng cho ngân s ch nh  nước, phát  
triển theo  u hướng thế giới và đ p  
ứng tốt hơn nhu cầu của đối tượng  
trợ giúp và hiệu qu  hơn so với các  
dịch vụ trong cơ sở b o trợ xã hội.  
Do vậy  c c tiêu ch  đ nh gi  không  
chỉ dừng lại ở những hoạt động hiện  
có tại địa phương m  còn mở rộng ra  
theo  u hướng này, với các chỉ báo  
như:  
Chính sách về trợ giúp xã hội không  
chỉ thể hiện qua việc chăm sóc  nuôi  
dưỡng c c đối tượng b o trợ xã hội  
tại c c cơ sở b o trợ xã hội, các  
trung tâm v  đơn vị công tác xã hội,  
các dịch vụ chăm sóc  nuôi dưỡng tại  
cộng đồng như chăm sóc nhận nuôi,  
chăm sóc b n tr   c c mô h nh hỗ trợ  
nạn nhân của mua b n người hay  
bạo lực gia đ nh    mà hiện còn phát  
triển thành nghề nghiệp và loại hình  
LÊ TRUNG  ẠO – XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO TIẾP CẬN…  
23  
TT  
Tiêu chí  
Chăm sóc  nu i dư ng trong c c cơ s  trợ giúp xã hội  
Số người được nuôi dưỡng tập trung  
 ơn vị  
1
Người  
Lượt  
2
3
Số lượt người được nuôi dưỡng tập trung trong năm  
Tỷ lệ số người, số lượt người được nuôi dưỡng tập trung/cơ sở. (Với chỉ tiêu (%)  
này có thể chia nhỏ theo c c đối tượng nhận trợ cấp như người cao tuổi,  
khuyết tật, tâm thần; trẻ mồ côi, người nhiễm HIV/AIDS…)  
- Tỷ lệ số người, số lượt người cao tuổi/Số người, số lượt người được nuôi  
dưỡng tập trung;  
- Tỷ lệ số người, số lượt người khuyết tật/Số người, số lượt người được nuôi  
dưỡng tập trung;  
- Tỷ lệ số người, số lượt người tâm thần/Số người, số lượt người được nuôi  
dưỡng tập trung;  
- Tỷ lệ số người, số lượt trẻ mồ côi/Số người, số lượt người được nuôi dưỡng  
tập trung;  
- Tỷ lệ số người, số lượt người nhiễm HIV/Số người, số lượt người được nuôi  
dưỡng tập trung;  
- Tỷ lệ số người, số lượt người bị bạo hành/Số người, số lượt người được  
nuôi dưỡng tập trung.  
4
5
6
Số lượng cơ sở b o trợ xã hội: công lập/ngoài công lập  
Số lượng cơ sở b o trợ xã hội có dịch vụ chăm sóc tại cộng đồng  
Số lượng làng SOS  
Dịch vụ công tác xã hội  
7
8
Số lượng trung tâm dịch vụ công tác xã hội  
Tổng số cán bộ, nhân viên hiện đang l m việc tại các trung tâm dịch vụ công  
tác xã hội  
Dịch vụ chăm sóc  ã hội tại cộng đ ng  
9
Số cơ sở b o vệ trẻ em dựa vào cộng đồng  
10 Số lượng trung tâm chăm sóc    hội tại cộng đồng  
11 Số trung tâm cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi  người khuyết tật,  
người bị ốm đau  bệnh tật tại gia đ nh  
12 Số “Ngôi nh  tạm l nh” (cung cấp dịch vụ tạm lánh, hỗ trợ tâm lý, b o vệ phụ  
nữ và trẻ em bị bạo lực gia đ nh)  
13 Số lượng điểm tham vấn cộng đồng  
14 Tỷ lệ huy động từ nguồn xã hội hóa cho công t c chăm sóc    hội  
4.4. Nhóm chỉ báo về      ế     dành cho trợ giúp xã hội ngày một đa  
               ổ nguồn l c  
dạng và phát triển. Do vậy, cần có các  
chỉ báo cụ thể đ nh gi  nguồn tài trợ  
v  cơ cấu nguồn tài trợ như:  
Bên cạnh ngân s ch trung ương v  
địa phương  c c nguồn lực xã hội  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020  
24  
trong kế hoạch giai đoạn 2019 - 2020).  
Có thể sử dụng c c chỉ b o tiếp cận  
như sau:  
Nguồn lực hỗ trợ  
trợ giúp xã hội ở địa phương  
 ơn vị  
tính  
Gạo  
Tấn  
Trong đó:  
(i) Tỷ lệ hộ dân được hỗ trợ tiền điện  
  Trung ương cấp  
   ịa phương  
  Huy động  
Tấn  
Tấn  
Tấn  
Đ ng  
đ
Bđ  
PB  
đ
Tiền  
Với: Bđ: Tỷ lệ hộ dân được nhận hỗ  
trợ về điện; ABđ: số hộ dân nhận  
được hỗ trợ tiền điện; PBđ: số hộ dân  
đủ tiêu chuẩn nhận hỗ trợ tiền điện.  
Trong đó:  
  Ngân s ch trung ương cấp  
 ồng  
 ồng  
  Ngân s ch địa phương  
  Huy động (bao gồm c  hiện  ồng  
(ii) Tỷ lệ hộ dân được hỗ trợ mua dầu  
thắp sáng  
vật quy đổi)  
  5   ỗ     k    
d
Bd   
Bên cạnh c c kho n trợ gi p    hội  
thường  uyên  trợ gi p    hội đột  uất  
v  chăm sóc    hội theo quy định hiện  
h nh  cần  em kho n hỗ trợ tiền điện  
cho hộ nghèo v  hộ ch nh s ch    hội  
như l  một kho n trợ gi p    hội  Mặc  
dù kho n trợ cấp n y không được quy  
định trong Nghị định 136/2013/N -CP  
của Thủ tướng Ch nh phủ nhưng  
kho n trợ cấp n y l  kho n hỗ trợ  
thường  uyên theo  iều 29 Luật  iện  
lực v  c c văn b n kh c  Cụ thể theo  
Quyết định số 28/2014/Q -TTg ngày  
7/4/2014 v  Quyết định 60/2014/Q -  
TTg ng y 30/10/2014 của Thủ tướng  
Ch nh phủ  hộ nghèo  hộ ch nh s ch  
   hội (l  hộ có th nh viên hưởng  
chính sách trợ gi p    hội không  
thuộc diện hộ nghèo tiêu thụ dưới  
50KW điện/1 th ng  v  hộ có người  
hưởng trợ gi p    hội v  hộ dân tộc  
thiểu số sống ở vùng chưa có điện  
lưới được nhận hỗ trợ với mức tương  
đương tiền sử dụng 30KW điện t nh  
theo mức gi  b n lẻ điện sinh hoạt  
bậc 1 hiện h nh v  đ  được bố tr  vốn  
PB  
d
Với: Bd: Tỷ lệ hộ dân được nhận hỗ  
trợ về dầu thắp sáng; ABd: Số hộ dân  
được hỗ trợ mua dầu thắp sáng; PBd:  
số hộ dân đủ tiêu chuẩn nhận hỗ trợ  
mua dầu thắp sáng.  
5. KẾT LUẬN  
Trên cơ sở vận dụng các lý thuyết về  
trợ giúp xã hội kết hợp với kinh  
nghiệm của thế giới về đ nh gi  công  
tác trợ giúp xã hội, vận dụng vào thực  
tiễn trợ giúp xã hội tỉnh Khánh Hòa  
giai đoạn 2010 - 2018, chúng tôi đề  
xuất hệ thống chỉ báo tiếp cận trợ giúp  
xã hội của tỉnh. Hệ thống chỉ báo tiếp  
cận trợ giúp xã hội với các tiêu chí, chỉ  
tiêu cụ thể có tính hệ thống và khoa  
học để đ nh gi  t nh hiệu lực, tính  
hiệu qu , tính công bằng của chính  
sách trợ giúp xã hội. Bài viết đề xuất  
hoàn thiện bộ chỉ báo tiếp cận trợ giúp  
xã hội, bao gồm các chỉ tiêu liên quan  
đến độ rộng  độ sâu, mức trợ giúp  
chung và các chỉ tiêu đ nh gi  mức  
đóng góp t i ch nh cho c c hoạt động  
LÊ TRUNG  ẠO – XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO TIẾP CẬN…  
25  
trợ giúp xã hội. Các chỉ báo thống kê, c c t c động của chính sách trợ giúp  
đ nh gi  các m ng trợ giúp xã hội xã hội  l m căn cứ khoa học và thực  
hiện tại theo từng đối tượng cần trợ tiễn đưa ra kiến nghị bổ sung, sửa đổi  
giúp (trẻ em  người cao tuổi  người hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội  
nghèo  người nhiễm HIV  người của địa phương. Tuy nhiên, hệ thống  
khuyết tật). Thông qua bộ chỉ báo, có chỉ b o n y cần được đ nh gi  qua  
thể rút ra những thông tin hữu ích cho thực tiễn  p dụng v  rất cần có kh o  
c c cơ quan ban h nh ch nh s ch s t nghiên cứu tiếp theo để đ nh gi  
cũng như cơ quan  tổ chức thực thi sự phù hợp giữa c c tiêu ch  đề xuất  
chính sách về kết qu , hiệu qu  và và thực tiễn.  
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN  
1. Asian Development Bank. 2013. “The Social Protection Inde : Assessing Results for  
Asia and the Pacific”  Mandaluyong City, Philippines.  
2. Biddle  Bruce  J  1986  “Recent Developments in Role Theory”  Annual Review of  
Sociology. 12, 67-92.  
3. Chính phủ. 2014. Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ng y 7/4/2014 quy định về cơ cấu  
biểu bán lẻ gi  điện; Quyết định 60/2014/Q -TTg ng y 30/10/2014 quy định tiêu chí hộ  
chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện.  
4. Chính phủ. 2011. Nghị định số 06/2011/ Đ-CP ng y 14/01/2011 quy định chi tiết và  
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi.  
5. Chính phủ. 2012. Nghị định số 28/2012/ Đ-CP ng y 10/4/2012 quy định chi tiết và  
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.  
6. Chính phủ. 2012. Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày 17/10/2012 về việc phê duyệt  
Chương tr nh h nh động quốc gia về trẻ em giai đoạn 2012 - 2020.  
7. Chính phủ. 2013. Nghị định số 136/2013/ Đ-CP ng y 21/10/2013 Quy định chính  
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng xã hội.  
8. Chính phủ. 2013. Quyết định số 647/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 về Phê duyệt  ề án về  
chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi  trẻ em bị nhiễm  
HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị  
 nh hưởng bởi thiên tai, th m họa giai đoạn 2013 - 2020.  
9. Chính phủ. 2017. Nghị định số 76/2017/ Đ-CP ngày 30/6/2017 về  iều chỉnh lương  
hưu  trợ cấp b o hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.  
10. Chính phủ. 2017. Quyết định số 488/QĐ-TTg ngày 14/4/2017 phê duyệt  ề  n đổi  
mới và phát triển trợ giúp xã hội giai đoạn 2017 - 2025 và tầm nh n đến năm 2030  
11. Chính phủ. 2018. Thông báo số 304/TB-VPCP ngày 21/8/2018 về kết luận của Phó  
Thủ tướng Vương   nh Huệ tại cuộc họp về rà soát, tích hợp chính sách hỗ trợ tiền  
điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội.  
12. International Labour Office. 1989. Introduction to Social security. Geneva  
13. Nguyễn Ngọc To n. 2010. Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên cộng đ ng   Việt  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020  
26  
Nam. Luận án tiến sĩ  Trường  ại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội  
14. Nguyễn Văn  ịnh. 2008. Giáo trình An sinh xã hội. Hà Nội: N b   ại học Kinh tế  
Quốc dân.  
15. OECD. 2019. Social Spending (indicator). doi: 10.1787/7497563b-en (Accessed on  
17 March 2019).  
16. Quốc hội. 2004. Luật Điện lực, ngày 03/12/2004.  
17. Quốc hội. 2009. Luật  gười cao tuổi, ngày 23/11/2009.  
18. Quốc hội. 2010. Luật  gười khuyết tật, ngày 17/6/2010.  
19. Sở Lao động - Thương binh v  X  hội tỉnh Khánh Hòa. 2011. Báo cáo kết quả thực  
hiện công tác bảo trợ xã hội năm 2010 v  kế hoạch năm 2011.  
20. Sở Lao động - Thương binh v  X  hội tỉnh Khánh Hòa. 2012. Báo cáo kết quả thực  
hiện công tác bảo trợ xã hội năm 2011 v  kế hoạch năm 2012  
21. Sở Lao động - Thương binh v  X  hội tỉnh Khánh Hòa. 2013. Báo cáo kết quả thực  
hiện công tác bảo trợ xã hội năm 2012 v  kế hoạch năm 2013  
22. Sở Lao động - Thương binh v  X  hội tỉnh Khánh Hòa. 2014. Báo cáo kết quả thực  
hiện công tác bảo trợ xã hội năm 2013 v  kế hoạch năm 2014  
23. Sở Lao động - Thương binh v  X  hội tỉnh Khánh Hòa. 2015. Báo cáo kết quả thực  
hiện công tác bảo trợ xã hội năm 2014 v  kế hoạch năm 2015  
24. Sở Lao động - Thương binh v  X  hội tỉnh Khánh Hòa. 2016. Báo cáo kết quả thực  
hiện công tác bảo trợ xã hội năm 2015 v  kế hoạch năm 2016  
25. Sở Lao động - Thương binh v  X  hội tỉnh Khánh Hòa. 2017. Báo cáo kết quả thực  
hiện công tác bảo trợ xã hội năm 2016 v  kế hoạch năm 2017  
26. Sở Lao động - Thương binh v  X  hội tỉnh Khánh Hòa. 2018. Báo cáo kết quả thực  
hiện công tác bảo trợ xã hội năm 2017 v  kế hoạch năm 2018  
27. UNDP  2016  “Tổng quan v  đề xuất đổi mới hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam”  H  
Nội, Việt Nam.  
28. Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa. 2008. Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày  
23/9/2008 về việc mức trợ cấp cho c c đối tượng được nuôi dưỡng thường xuyên trong  
các nhà xã hội tại cộng đồng v  c c cơ sở b o trợ xã hội do nh  nước qu n lý.  
29. Ủy ban Nhân dân tỉnh Kh nh Hòa. 2010. Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày  
21/12/2010 về việc quy định các mức trợ cấp, trợ gi p thường xuyên và trợ cấp cứu trợ  
đột xuất cho c c đối tượng b o trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.  
30. Ủy ban Nhân dân tỉnh Kh nh Hòa. 2011. Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày  
05/7/ 2011 về việc Quy định mức trợ cấp xã hội thường  uyên cho c c đối tượng b o  
trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.  
31. Ủy ban Nhân dân tỉnh Kh nh Hòa. 2013. Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày  
18/4/ 2013 về việc Quy định mức trợ cấp xã hội h ng th ng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.  
32. Ủy ban Nhân dân tỉnh Kh nh Hòa. 2015. Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày  
16/7/ 2015 về việc Quy định mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.  
33. Ủy ban Nhân dân tỉnh Kh nh Hòa. 2016. Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày  
21/12/ 2016 về việc Quy định mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.  
pdf 15 trang baolam 20000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng hệ thống chỉ báo tiếp cận trợ giúp xã hội (Trường hợp tỉnh Khánh Hòa)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxay_dung_he_thong_chi_bao_tiep_can_tro_giup_xa_hoi_truong_ho.pdf