Xây dựng hệ thống chỉ báo tiếp cận trợ giúp xã hội (Trường hợp tỉnh Khánh Hòa)
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020
12
XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO
TIẾP CẬN TRỢ GIÚP XÃ HỘI
( ỉ )
LÊ RUNG ĐẠO*
Hệ thống chỉ báo là một trong những công cụ để đo lường mức độ hiệu quả của
một chương trình hoặc chính sách so với mục tiêu của nó đã đề ra. Hệ thống chỉ
báo trợ giúp xã hội phụ thuộc vào mục tiêu hay quan niệm của chính sách trợ
giúp xã hội. Bài viết nghiên cứu thực trạng c ng t c trợ gi p ã hội v đ nh gi
c ng t c trợ gi p ã hội trường hợp điển hình tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai
đoạn 2010 - 2018 tr n cơ s đó đề xuất hệ thống chỉ báo trợ giúp xã hội nh m
đ p ứng hoạt động quản lý công tác này của tỉnh đạt hiệu quả
Từ khóa: chỉ báo, hệ thống chỉ báo, chỉ tiêu, trợ giúp xã hội
Nhận bài ngày: 29/2/2020; đưa v o bi n tập: 15/3/2020; phản biện: 20/5/2020;
duyệt đăng: 24/6/2020
1. MỞ ĐẦU
giúp xã hội v đ nh gi công t c trợ
giúp hội trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa, tác gi hướng đến đề xuất xây
dựng các tiêu chí, chỉ tiêu phù hợp để
đ nh gi t nh hiệu lực, tính hiệu qu
v t nh công bằng của chính sách trợ
Trợ giúp xã hội là một trong c c trụ
cột quan trọng của hệ thống an sinh
xã hội. Chính sách trợ giúp xã hội bao
gồm nhiều chính sách bộ phận và
nhiều đối tượng hưởng lợi. Do vậy,
trong quá trình hoạch định và tổ chức giúp xã hội, từ đó h nh th nh hệ thống
thực thi, chính sách trợ giúp xã hội cần chỉ báo tiếp cận trợ giúp xã hội cụ thể
được đ nh gi để qua đó điều chỉnh và áp dụng cho địa b n tỉnh Khánh Hòa.
hoàn thiện ch nh s ch nh gi thực
hiện ch nh s ch c ng ch nh c th
Ế G Ớ
t nh hữu ch c ng cao gi p cho c c
ề giúp xã hội
cơ quan ban h nh ch nh s ch v cơ
quan, tổ chức thực thi chính sách điều
Maslow - nhà tâm lý học người Mỹ,
chỉnh theo hướng đạt hiệu qu
Ở L LUẬN N NG Ệ
Lý thuyết nhu cầu của Abraham
gi i thích những nhu cầu nhất định
ể đ nh gi ch nh s ch, cần các tiêu
của con người cần được đ p ứng như
chí, chỉ tiêu và số liệu cụ thể có tính
thế n o để một c nhân hướng đến
hệ thống và khoa học Trên cơ sở
cuộc sống lành mạnh và có ích c về
nghiên cứu thực trạng công tác trợ
thể chất lẫn tinh thần. Theo Maslow
(1943), thang nhu cầu tự nhiên của
* Trường ại học Tài chính - Marketing.
con người được xếp thành hai cấp
LÊ TRUNG ẠO – XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO TIẾP CẬN…
13
(cơ b n và cấp cao) với nhiều mức đời sống (lương thực, thực phẩm), có
khác nhau về tầm quan trọng. Nhu
cầu cơ b n gồm hai mức nhu cầu là
thể chất và an toàn. Nhu cầu thể chất
là nhu cầu tối thiểu nhưng cần thiết
nhất đ m b o cho con người tồn tại,
bao gồm c c h nh vi: ăn uống, mặc,
ngủ, nhà ở đi lại…; nhu cầu an toàn
bao hàm c an toàn về tính mạng và
an toàn về tinh thần. An toàn về tính
mạng nghĩa l b o vệ cho mỗi người
tr nh được c c nguy cơ đe dọa cuộc
sống và an toàn về tinh thần như
tr nh được mọi sợ hãi, lo lắng.
nước sạch sinh hoạt có nơi ở, b o
đ m vệ sinh c nhân v môi trường,
được chăm sóc y tế được tiếp cận
giáo dục, giao tiếp, các hoạt động
cộng đồng. Với các nhu cầu ở bậc
cao hơn th trợ giúp gián tiếp để xã
hội cung cấp dịch vụ b o đ m, hoặc
thông qua việc khuyến kh ch để các
cá nhân tự b o đ m. Trợ giúp xã hội
được thực hiện thông qua việc cung
cấp các dịch vụ xã hội l m thay đổi vị
thế tăng sự tham gia có điều kiện
kinh tế và gi m sự tổn thương do
hoàn c nh, gi m tình trạng khó khăn
Nguyễn Ngọc To n (2010: 13) cho
rằng: “Trợ giúp xã hội là các biện
pháp, gi i pháp b o đ m của Nhà
nước và xã hội đối với c c đối tượng
b o trợ xã hội (người bị thiệt thòi, yếu
thế hay gặp bất hạnh trong cuộc sống)
nhằm giúp họ khắc phục những khó
khăn trước mắt cũng như lâu d i trong
cuộc sống. Việc b o đ m này thông
qua các hoạt động cung cấp tài chính,
vật phẩm c c điều kiện vật chất khác
cho đối tượng” Như vậy, trợ giúp xã
hội có thể được xem là sự can thiệp
để các cá nhân thực hiện các nhu cầu
cơ b n. Trách nhiệm của Nh nước là
b o vệ sự an toàn cho tất c các
thành viên trong xã hội trước các nguy
cơ bị suy gi m, hoặc bị mất nguồn thu
nhập trước các cú sốc về kinh tế - xã
hội v đó thuộc về chức năng cơ b n
của an sinh xã hội. Vận dụng lý thuyết
nhu cầu của Maslow, chính sách trợ
giúp xã hội cần được xây dựng trên
cơ sở b o đ m cho bộ phận dân cư
Theo lý thuyết vai trò (Bruce, 1986),
trong xã hội, mỗi người không chỉ đ m
nhận một vai trò m thường đ m nhận
nhiều vai trò khác nhau. Mỗi vai trò xã
hội là tập hợp các quyền nghĩa vụ, kỳ
vọng định mức và hành vi mà một
người ph i đối mặt và thực hiện đầy
đủ.
Với lý thuyết quyền con người, con
người là trung tâm, tập trung vào nhu
cầu và tiềm năng để đi tới gi i quyết
vấn đề, coi trọng con người với những
quyền mà họ được hưởng ó là quan
điểm hướng tới giá trị nhân văn cao
đẹp về con người đối tượng dù đang
gặp ph i vấn đề khó khăn cũng được
tôn trọng như một con người với đầy
đủ các giá trị iểm 2 iều 59 Hiến
pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ
nghĩa Việt Nam quy định: “Nh nước
tạo b nh đẳng về cơ hội để công dân
thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển
hệ thống an sinh xã hội, có chính sách
khó khăn thực hiện các nhu cầu về trợ gi p người cao tuổi người khuyết
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020
14
tật người nghèo v người có hoàn 2.2. Kinh nghiệm của thế giới
c nh khó khăn kh c”
ể đ nh gi công t c trợ giúp xã hội,
Về an sinh xã hội, Tổ chức Lao động các tổ chức quốc tế (Tổ chức Hợp tác
Quốc tế (ILO - 1989) em đó l sự và Phát triển Kinh tế - OECD; Ngân
b o vệ của xã hội đối với các thành hàng Phát triển Châu Á - ADB;
viên của mình thông qua một loạt biện Chương tr nh Ph t triển Liên Hiệp
pháp công cộng, nhằm chống lại Quốc - UNDP…) thường sử dụng
những khó khăn về kinh tế và xã hội thuật ngữ độ sâu độ rộng (độ bao
do bị ngừng hoặc gi m thu nhập, gây phủ). Ngoài các chỉ tiêu liên quan đến
ra bởi ốm đau thai s n, tai nạn lao độ rộng độ sâu còn có các chỉ tiêu
động, thất nghiệp thương tật, tuổi già đ nh gi mức đóng góp t i ch nh cho
và chết; đồng thời đ m b o c c chăm các hoạt động trợ giúp.
sóc y tế và trợ cấp cho c c gia đ nh
(i) Mức độ bao phủ (hay độ rộng tiếp
đông con
cận)
Chính sách trợ giúp xã hội của mỗi
Ph n ánh tỷ lệ lượng hoặc số lượt
quốc gia được xây dựng trên cơ sở
người được nhận trợ giúp xã hội so
quan điểm phát triển hệ thống trợ giúp
với tổng số người đủ tiêu chuẩn được
xã hội của quốc gia đó Chính sách
hưởng, xác định theo công thức:
trợ giúp xã hội có t nh nhân văn sâu
ABht
sắc mà bất kỳ một quốc gia n o cũng
Bht
PB
ht
đều thực hiện t nh nhân văn trong
chính sách trợ giúp xã hội càng cao
Với: Bht: tỷ lệ người được nhận trợ
thì sự tương t c trong cộng đồng xã
giúp xã hội hàng tháng hay còn gọi là
hội càng lớn (Nguyễn Văn ịnh, 2008).
mức bao phủ; ABht: số lượng người
Việc thiết kế ch nh s ch chương tr nh
trợ giúp xã hội cho c c đối tượng
thuộc diện được hưởng trợ giúp cần
trên cơ sở phân loại theo vòng đời v
chuẩn mức sống tối thiểu mức độ khó
khăn yếu thế bị tổn thương theo tiêu
ch phù hợp do Nh nước quy định để
tr nh chồng chéo trùng lắp v bỏ sót
đối tượng Theo khuyến nghị của
UNDP (2016), chính sách hỗ trợ xã
hội cần dựa trên cơ sở vòng đời nhằm
phòng ngừa ứng phó với những rủi ro
v th ch thức m người dân có thể
gặp ph i trong c cuộc đời của một
con người
thực tế nhận được trợ giúp xã hội;
PBht: số người đủ tiêu chuẩn được
nhận.
(ii) Độ sâu tiếp cận
Ph n ánh tỷ lệ mức chi bình quân cho
trợ giúp xã hội so với thu nhập bình
quân đầu người được c định theo
công thức:
AB
Z
D
Với: D: độ sâu tiếp cận hay mức chi
trợ giúp xã hội/thu nhập bình quân; E:
mức chi trợ giúp xã hội; AB: số lượng
LÊ TRUNG ẠO – XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO TIẾP CẬN…
15
người (hộ) thực tế nhận được trợ giúp hầu hết l n i non đồng bằng rất hẹp
xã hội; Z: thu nhập bình quân đầu
người.
chưa đến 8% trên tổng diện t ch
(5 217 6km²) bị chia cắt bởi c c d y
n i hướng biển nên không thuận lợi
để ph t triển nông nghiệp Theo Cục
Thống kê Kh nh Hòa (2019) t nh đến
ng y 01/4/2019 to n tỉnh có 1 231 107
người với 32 dân tộc: Kinh Raglai
Hoa, Ê-đê Cơ-ho một nhóm nhỏ dân
tộc T y Nùng Mường Th i Chăm
Khmer Thổ nên gặp ph i nhiều khó
khăn trở ngại trong việc thực hiện an
sinh hội đặc biệt l trợ giúp xã hội.
Tỉnh Kh nh Hòa ch trọng thực hiện
c c ch nh s ch như ưu đ i hội b o
hiểm hội hỗ trợ việc l m b o đ m
c c dịch vụ hội cơ b n v hỗ trợ
người dân tho t nghèo trợ giúp xã hội,
b o đ m cuộc sống cho những người
v gia đ nh ch nh s ch người yếu thế
đồng b o dân tộc thiểu số người gặp
rủi ro bất trắc cho học sinh sinh viên
của địa phương… ối tượng thụ
hưởng trợ giúp xã hội được mở rộng
với số lượng tăng dần qua c c năm
(B ng 1)
(iii) Đầu tư cho trợ giúp xã hội
Cùng với diện bao phủ v độ sâu,
tổng mức đầu tư cho trợ giúp xã hội/
GDP được sử dụng để đ nh gi việc
thực hiện chính sách trợ giúp xã hội ở
địa phương Có nhiều chỉ tiêu, tiêu chí
liên quan đến đ nh gi n y như:
- Tổng chi của ngân s ch nh nước
v ngân s ch địa phương cho trợ giúp
xã hội;
- Tốc độ tăng tổng chi ngân sách nhà
nước v ngân s ch địa phương cho
trợ giúp xã hội;
- Tỷ lệ chi của ngân sách nh nước và
ngân s ch địa phương cho trợ giúp xã
hội/GDP;
- Tỷ lệ chi của ngân s ch nh nước và
ngân s ch địa phương cho trợ giúp xã
hội/tổng chi;
- Số tiền chi của ngân s ch nh nước
v ngân s ch địa phương cho trợ giúp
xã hội…
Khung đ nh gi trợ gi p hội theo
chuẩn quốc tế nêu trên l cơ sở để
ch ng tôi tham kh o v đề uất khung
đ nh gi trợ gi p hội phù hợp thực
tiễn tỉnh Kh nh Hòa
B ng 1 Số lượng được hưởng trợ cấp xã
hội từ 2012 đến 2018
Số lượng được hưởng
Năm
trợ cấp (đối tượng)
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
27.760
29.990
34.344
36.200
39.533
40.860
42.040
Ự RẠNG RỢ G
Ộ
NG Đ N G Ề RỢ
G
2018)
Ộ Ở N -
ộ
Tỉnh Kh nh Hòa thuộc khu vực duyên
h i Nam Trung Bộ Việt Nam địa h nh
Nguồn: Sở Lao động - Thương binh v
X hội tỉnh Kh nh Hòa 2012 - 2018.
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020
16
Mức chu cấp b o trợ của tỉnh tăng thiên tai lũ lụt hạn h n sạt lở đất hỏa
qua c c năm từ năm 2010 đến th ng hoạn… (B ng 2)
7/2011 l 180 000 đồng/th ng; từ th ng
B ng 2 Cứu trợ hội đột uất
8/2011 đến 12/2016 l 270 000 đồng/
Năm Số người Lương thực (gạo) (tấn)
th ng v từ th ng 01/2017 là 300.000
2012
2013
2014
2015
42.933
66.133
52.460
63.400
644
992
đồng/th ng cao hơn mức chuẩn quy
định tại Nghị định 136/2013/N -CP
của Ch nh phủ Mức thực tế người
hưởng lợi nhận được cao hơn mức
chuẩn v có p dụng hệ số nhân đối
với một số nhóm đối tượng b o trợ
hội (Ủy ban Nhân dân tỉnh Kh nh Hòa
2010, 2011, 2013, 2015, 2016). Giai
đoạn 2010 - 2018 tỉnh Kh nh Hòa đ
có nhiều nỗ lực v tăng cường đầu tư
thực hiện công t c trợ giúp xã hội.
Năm 2016 tỉnh thực hiện cấp trợ giúp
xã hội thường uyên với tổng kinh ph
gần 168 tỷ đồng; năm 2017 trên 187
tỷ đồng v tiếp tục tăng trong c c
năm 2018 2019 (Sở Lao động -
Thương binh v X hội tỉnh Kh nh
Hòa, 2016, 2017, 2018). Theo Báo
c o kết quả thực hiện c ng t c bảo
trợ ã hội năm 2019 của Sở Lao động
- Thương binh v X hội tỉnh Kh nh
Hòa to n tỉnh hiện có 17 cơ sở b o
trợ hội đang nuôi dưỡng 790 đối
tượng trợ gi p gồm 2 cơ sở b o trợ
hội công lập trực thuộc Sở Lao
động - Thương binh v X hội 2 cơ
sở b o trợ hội công lập trực thuộc
Ủy ban Nhân dân huyện v 13 cơ sở
b o trợ hội/cơ sở nuôi dưỡng
ngoài công lập do Ủy ban Nhân dân
cấp huyện qu n lý
786,9
951
2016 103.400
1.552
Nguồn: Sở Lao động - Thương binh v
X hội tỉnh Kh nh Hòa 2012 - 2016.
Năm 2017 do b o số 12 gây thiệt hại
nặng nên song song với hỗ trợ cứu
đói 29 025 450kg gạo cho 193 503
nhân khẩu, tỉnh Kh nh Hòa đ chi hỗ
trợ ây dựng 1 736 nh bị sập ho n
to n sửa chữa 2 158 nh hư hỏng rất
nặng v 4 208 nh hư hỏng nặng với
kinh ph 60 5 triệu đồng từ nguồn
ngân s ch của tỉnh v trên 60 tỷ đồng
từ Quỹ Cứu trợ của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh
Tuy nhiên dù đ thực hiện mức trợ
cấp (300 000 đồng/th ng) cao hơn mức
chuẩn trợ cấp hội theo quy định tại
Nghị định 136/2013/N -CP của Ch nh
phủ (270 000 đồng/th ng) nhưng vẫn
rất thấp so với mức chuẩn hộ nghèo
theo quy định tại Kho n 1 iều 2
Quyết định số 59/2015/Q -TTg của
Thủ tướng Ch nh phủ Với mức chuẩn
trợ giúp xã hội 300 000 đồng/th ng
cũng chỉ ấp ỉ 43 48% chuẩn nghèo
trên đầu người khu vực nông thôn v
bằng 37% chuẩn nghèo th nh thị
Mức n y l không thể đủ sống cho
Bên cạnh việc trợ giúp xã hội thường một đối tượng trợ giúp xã hội trong
uyên tỉnh Kh nh Hòa thực hiện cứu điều kiện hiện tại đặc biệt với đối
trợ hội đột uất kịp thời khi y ra tượng người khuyết tật nặng v /hoặc
LÊ TRUNG ẠO – XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO TIẾP CẬN…
17
người trên 80 tuổi v có nhiều nhu vụ trợ giúp xã hội chưa đa dạng chủ
cầu cấp thiết cần được đ p ứng Hơn
nữa với c c hộ có từ 2 th nh viên trở
lên, thì kho n trợ cấp n y l qu t v
không gi p được c c hộ nghèo hay
diện dễ tổn thương có thể tho t nghèo
yếu chăm sóc nội tr nhưng cơ sở vật
chất chưa đ p ứng được yêu cầu
chưa qu n lý trường hợp v chăm sóc
trợ gi p đối tượng tại gia đ nh cộng
đồng; năng lực của đội ngũ c n bộ
làm công tác trợ giúp xã hội còn yếu
Thứ tư Kh nh Hòa l một trong
những tỉnh bị nh hưởng nhiều từ
thiên tai v biến đổi kh hậu đe dọa
đến t nh mạng v t i s n của người
dân.
Qua kh o s t của ch ng tôi đối với
158 c n bộ công chức viên chức
đang l m việc tại c c đơn vị h nh
ch nh có liên quan đến trợ giúp xã hội
trên địa b n tỉnh Kh nh Hòa v o th ng
5/2019 th có trên 82 1% người cho
rằng việc thực hiện c c ch nh s ch trợ
giúp xã hội tại tỉnh Kh nh Hòa thời
gian qua đ hỗ trợ rất nhiều cho c c
đối tượng thụ hưởng gi p họ phần
n o gi m bớt khó khăn nâng cao đời
sống vật chất h ng ng y… Tuy nhiên
công tác trợ giúp xã hội tại tỉnh Kh nh
Hòa hiện nay đang ph i đối diện một
số khó khăn nhất định Thứ nhất diện
bao phủ của trợ giúp xã hội còn hạn
chế Mức hỗ trợ còn thấp chưa b o
đ m được nhu cầu sinh hoạt tối thiểu
Còn một bộ phận người dân khó khăn
3.2. ề
ộ
Thực tiễn việc đ nh gi hoạt động
công tác trợ giúp xã hội tỉnh Khánh
Hòa được thực hiện thông qua báo
c o định kỳ h ng quý h ng năm về
kết qu thực hiện của các cấp chính
quyền địa phương ( /phường/thị trấn,
Phòng Lao động - Thương binh v X
hội quận/huyện/thị xã/thành phố, Sở
Lao động - Thương binh v X hội)
theo các nội dung quy định tại Nghị
định số 136/2013/N -CP của Thủ
chưa tiếp cận được ch nh s ch dịch tướng Chính phủ và một số văn b n
pháp quy liên quan. Nội dung đ nh gi
thông qua kết qu các m ng công tác
như:
vụ trợ giúp xã hội Chênh lệch đời
sống của đối tượng sống ở miền n i
vùng đồng b o dân tộc thiểu số với
mặt bằng chung của c nước còn cao
Thứ hai nguồn lực thực hiện trợ giúp
xã hội còn hạn hẹp chủ yếu dựa v o
ngân s ch nh nước; chưa động viên
(1) Công tác trợ giúp xã hội thường
xuyên và cứu trợ xã hội đột xuất:
Trợ giúp xã hội thường xuyên: số
lượng đối tượng b o trợ xã hội đang
thu h t sự tham gia của nhiều doanh được chi tr trợ cấp xã hội hàng tháng;
mức chuẩn trợ cấp xã hội của địa
phương
nghiệp khu vực tư nhân v c c c
nhân tổ chức hội v o trợ giúp xã
hội; nhiều đối tượng thụ hưởng ch nh
s ch còn có tâm lý ỷ lại v o Nh nước
Thứ ba hệ thống cơ sở cung cấp dịch
Cứu trợ xã hội đột xuất (do thiên tai,
hỏa hoạn): địa phương đ trợ cấp khó
khăn đột xuất cho bao nhiêu trường
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020
18
hợp, với các hình thức hỗ trợ nào và tiếp cận trợ giúp xã hội áp dụng cho
số lượng là bao nhiêu.
tỉnh Khánh Hòa. Hệ thống chỉ báo
ph i đ m b o yêu cầu về tính khoa
học, tính hệ thống, tính thực tiễn, phù
hợp với quy định của Việt Nam và
tương th ch thông lệ quốc tế. Các tiêu
chí, chỉ tiêu thuộc hệ thống chỉ báo
được dùng để em ét đ nh gi kết
qu , hiệu qu thực hiện các mục tiêu
của chính sách trợ giúp xã hội, cụ thể:
(2) Công t c người khuyết tật: số
người khuyết tật, mức độ khuyết tật,
hình thức và mức độ hỗ trợ.
(3) Công t c người cao tuổi: tình hình
thăm hỏi và chúc thọ đối với người
cao tuổi tại địa phương (người tròn 70
tuổi, 75 tuổi, 80 tuổi, 85 tuổi và trên
100 tuổi).
(1) nh gi t nh hiệu lực chính sách
chính là xem xét mục tiêu của chính
s ch có đạt được như mong muốn
hay không. Việc đ nh gi thông qua
các chỉ tiêu: (i) tổng số đối tượng
thuộc diện hưởng chính sách (chỉ tiêu
này cho biết quy mô đồng thời l căn
cứ để tính toán các chỉ tiêu đ nh gi
kh c v đ nh gi mức độ biến động
đối tượng chính sách theo thời gian);
(ii) tỷ lệ bao phủ so với dân số; (iii) tỷ
lệ bao phủ so với đối tượng b o trợ xã
hội.
(4) Công t c chăm sóc trẻ em có hoàn
c nh đặc biệt khó khăn
(5) Tình hình thực hiện đề án phát
triển nghề công tác xã hội.
(6) Công tác qu n lý c c cơ sở b o
trợ xã hội: Số cơ sở b o trợ xã hội
(công lập, ngoài công lập); tổng số đối
tượng đang nuôi dưỡng tại c c cơ sở
b o trợ xã hội, bao gồm: trẻ em mồ
côi; trẻ em khuyết tật; người khuyết tật
thần kinh, tâm thần và khuyết tật trí
tuệ; người cao tuổi cô đơn; người
lang thang in ăn.
(2) nh gi t nh hiệu qu của chính
sách thông qua chỉ số mức trợ cấp
bình quân. Cần xem xét theo mức trợ
cấp bình quân là vì theo quy định hiện
hành, Chính phủ Việt Nam chỉ quy
định mức tối thiểu và mỗi nhóm đối
tượng có mức kh c nhau Do vậy
mức chuẩn quy định chưa ph n ánh
thực chất mức hỗ trợ hàng tháng, mà
ph i là mức trợ cấp bình quân.
(7) Công tác gi m nghèo: số được
cấp thẻ b o hiểm y tế, số được hỗ trợ
mua b o hiểm y tế; số hộ/số tiền hộ
nghèo được hỗ trợ nhân dịp tết Nguyên
đ n; hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo...
ĐỀ U Ệ ỐNG Ỉ
T Ế ẬN RỢ G
ỈN N
Ộ Ở
Vận dụng tổng hòa lý thuyết nhu cầu,
lý thuyết vai trò và lý thuyết quyền con (3) nh gi t nh công bằng của chính
người vào thực tiễn trợ giúp xã hội sách - thể hiện qua sự thuận lợi về
tỉnh Kh nh Hòa giai đoạn 2010 - 2018, điều kiện hưởng lợi của đối tượng, sự
kết hợp với kinh nghiệm của thế giới b nh đẳng về chế độ giữa các nhóm
về đ nh gi công tác trợ giúp xã hội, đối tượng và sự phù hợp chính sách
chúng tôi đề xuất hệ thống chỉ báo trợ giúp xã hội với hệ thống chính
LÊ TRUNG ẠO – XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO TIẾP CẬN…
19
sách xã hội. Các chỉ tiêu được đ nh
giá gồm: (i) mức trợ giúp xã hội so với
mức sống tối thiểu của đối tượng trợ
giúp xã hội; (ii) mức trợ giúp xã hội so
với mức sống tối thiểu của dân cư
- Mức hỗ trợ mai táng so với chi phí
mai táng;
- Tỷ lệ đóng góp của trợ giúp xã hội
vào nguồn thu nhập của người cao tuổi;
- Tỷ lệ đóng góp của trợ giúp xã hội
vào nguồn thu nhập của người khuyết
tật;
Từ công thức chung c định độ sâu
tiếp cận độ rộng tiếp cận (trình bày ở
2.2) sẽ được chi tiết hóa với các công
thức thành phần theo thu nhập bình
quân đầu người của c c nhóm đối
tượng khác nhau (thu nhập bình quân
c nước, thu nhập bình quân của tỉnh,
mức sống tối thiểu…) để so sánh,
đ nh gi C c tiêu ch có thể là:
- Tỷ lệ đóng góp của trợ giúp xã hội
vào nguồn thu nhập của trẻ em;
- Tỷ lệ đóng góp của trợ giúp xã hội
v o đ m b o lương thực;
- Tỷ lệ đóng góp của trợ giúp xã hội
v o chăm sóc sức khỏe;
- Tỷ lệ đóng góp của trợ giúp xã hội
v o tăng cường giáo dục;
- Mức trợ cấp (% GDP b nh quân đầu
người);
- Tỷ lệ đóng góp của trợ giúp xã hội
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội so với thu
nhập b nh quân đầu người chung của
quốc gia;
vào c i thiện đời sống;
- …
Từ kết qu nghiên cứu về lý luận và
thực tiễn tỉnh Khánh Hòa nói trên,
chúng tôi đề xuất hoàn thiện chỉ báo
trợ giúp xã hội tiếp theo của tỉnh gồm
hệ thống các tiêu chí sau:
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội so với thu
nhập b nh quân đầu người chung của
địa phương;
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội so với
chuẩn nghèo;
4.1. Nhóm chỉ báo về tr giúp xã
hội ng xuyên
- Mức chuẩn trợ giúp xã hội so với
mức sống tối thiểu;
Số
Số
TT
1
ối tượng thụ hưởng
lượng tiền
Trợ cấp tiền hàng tháng (cụ thể theo từng nhóm đối tượng được hưởng)
Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng trong đó:
۔
Bị bỏ rơi chưa có người nhận l m con nuôi; ۔
Mồ côi c cha v mẹ; ۔
Mồ côi cha hoặc mẹ v người còn lại mất tích theo quy định của ph p luật; ۔
Mồ côi cha hoặc mẹ v người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc nuôi dưỡng tại cơ sở b o trợ hội nh hội;
۔
Mồ côi cha hoặc mẹ v người còn lại đang trong thời gian chấp h nh n phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp h nh quyết định ử lý vi phạm h nh
ch nh tại trường gi o dưỡng cơ sở gi o dục bắt buộc cơ sở cai nghiện
bắt buộc;
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020
20
۔
C cha v mẹ mất t ch theo quy định của ph p luật; ۔
C cha v mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc nuôi dưỡng tại cơ sở b o trợ hội nh hội;
۔
C cha v mẹ đang trong thời gian chấp h nh n phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp h nh quyết định ử lý vi phạm h nh ch nh tại trường
gi o dưỡng cơ sở gi o dục bắt buộc cơ sở cai nghiện bắt buộc;
۔
Cha hoặc mẹ mất t ch theo quy định của ph p luật v người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc nuôi dưỡng tại cơ sở b o trợ hội nh hội;
۔
Cha hoặc mẹ mất t ch theo quy định của ph p luật v người còn lại đang trong thời gian chấp h nh n phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp h nh
quyết định ử lý vi phạm h nh ch nh tại trường gi o dưỡng cơ sở gi o
dục bắt buộc cơ sở cai nghiện bắt buộc;
۔
Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc nuôi dưỡng tại cơ sở b o trợ hội nh hội v người còn lại đang trong thời gian chấp h nh
n phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp h nh quyết định ử lý vi phạm
h nh ch nh tại trường gi o dưỡng cơ sở gi o dục bắt buộc cơ sở cai
nghiện bắt buộc
2
3
Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong c c trường hợp (1) m đang
học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp cao đẳng đại học văn
bằng thứ nhất.
Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo
không còn kh năng lao động m không có lương hưu trợ cấp b o hiểm
xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đ i người có công hàng tháng, trợ cấp hàng
tháng khác.
4
5
Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc
vợ đ chết; có chồng hoặc vợ mất t ch theo quy định của pháp luật và
đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi
nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên
nghiệp cao đẳng đại học văn bằng thứ nhất.
Người cao tuổi thuộc một trong c c trường hợp sau đây:
۔
Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ v quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ v quyền phụng dưỡng nhưng
người n y đang hưởng chế độ trợ cấp hội h ng th ng;
۔
Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc nói trên m không có lương hưu trợ cấp b o hiểm hội h ng th ng trợ cấp hội h ng th ng;
۔
Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ v quyền phụng dưỡng không có điều kiện sống ở cộng đồng đủ điều kiện tiếp
nhận v o cơ sở b o trợ hội nh hội nhưng có người nhận chăm
sóc tại cộng đồng
6
Trẻ em khuyết tật người khuyết tật thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội theo
quy định của pháp luật về người khuyết tật.
۔
Người khuyết tật đặc biệt nặng trong đó: dưới 16 tuổi/từ 16 đến dưới 60 tuổi/từ đủ 60 tuổi trở lên;
۔
Người khuyết tật nặng trong đó: dưới 16 tuổi/từ 16 đến dưới 60 tuổi/từ LÊ TRUNG ẠO – XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO TIẾP CẬN…
21
đủ 60 tuổi trở lên;
- Người khuyết tật kh c (không ph i l khuyết tật nặng nhưng đời sống
khó khăn)
7
Hộ gia đ nh chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.
hận nu i dư ng chăm sóc tại cộng đ ng
8
9
Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng trong đó: dưới 4 tuổi/từ
4 đến dưới 16 tuổi.
Người khuyết tật đặc biệt nặng trong đó: dưới 16 tuổi/từ 16 đến dưới 60
tuổi/từ đủ 60 tuổi trở lên.
10 Người cao tuổi có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.
u i dư ng trong cơ s bảo trợ xã hội, nhà xã hội
11 Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng.
12 Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học phổ thông, học nghề, trung học
chuyên nghiệp cao đẳng đại học.
13 Người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo trong đó: dưới 16 tuổi/ từ 16 tuổi trở
lên.
14 Người cao tuổi.
15 Người khuyết tật đặc biệt nặng: dưới 16 tuổi/từ 16 đến dưới 60 tuổi/từ đủ
60 tuổi trở lên.
Hỗ trợ chi phí mai táng.
16 Hỗ trợ chi phí mai táng.
17 Tỷ lệ hỗ trợ chi phí mai táng/chi phí mai táng.
Hỗ trợ giáo dục
(%)
18 ộ bao phủ về giáo dục.
(%)
(%)
(%)
19 Mức đầu tư cho hỗ trợ gi o dục từ ngân s ch so với GDP.
20 Tỷ lệ trẻ em được miễn gi m học ph v nhận hỗ trợ gi o dục (được học
bổng hỗ trợ bữa ăn trưa tiền thuê nhà trọ…) so với tổng trẻ em.
4.2. Nhóm chỉ báo về tr giúp xã hội ột xuất
TT
Chỉ tiêu
ơn vị
Mức độ thiệt hại
1 Số hộ thiếu đói
Hộ
Người
Người
Người
Người
Hộ
2 Số người thiếu đói
3 Số người chết
4 Số người mất t ch
5 Số người bị thương
6 Số hộ có nh bị đổ sập trôi, ch y
7 Số hộ có nh hư hỏng nặng
8 Số hộ ph i di dời nh ở
Mức độ hỗ trợ đột xuất
9 Số hộ được hỗ trợ lương thực
Hộ
Hộ
Hộ
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020
22
10 Số người được hỗ trợ lương thực
Người
Người
Người
Hộ
11 Số người chết được hỗ trợ mai t ng
12 Số người bị thương nặng được hỗ trợ
13 Số hộ được hỗ trợ l m nh ở
14 Số hộ được hỗ trợ sửa chữa nh ở
15 Số hộ được hỗ trợ di dời nh ở
16 Tổng số tiền hỗ trợ mai t ng ph
Hộ
Hộ
ồng
17 Tỷ lệ số người chết được hỗ trợ mai t ng/Số người chết
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
18 Tỷ lệ số người bị thương nặng được hỗ trợ/Số người bị thương
19 Tỷ lệ số hộ được hỗ trợ l m nh ở/Số hộ có nh hư hỏng nặng
20 Tỷ lệ số hộ được hỗ trợ sửa chữa nh /Số hộ có nh hư hỏng nặng
21 Tỷ lệ số hộ được hỗ trợ l m nh ở/Số hộ ph i di dời nhà ở
22 Tỷ lệ số hộ được hỗ trợ di dời nh ở/Số hộ ph i di dời nhà ở
23 Tỷ lệ hộ được hỗ trợ sửa chữa nh /Số hộ có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy
24 Tỷ lệ số hộ được hỗ trợ l m nh ở/Số hộ có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy
25 Tỷ lệ trợ giúp xã hội đột xuất/Dân số
26 Mức trợ giúp xã hội đột xuất/GDP b nh quân đầu người chung của quốc gia
27 Mức trợ giúp xã hội đột xuất/GDP b nh quân đầu người chung của tỉnh
28 Mức chuẩn trợ giúp xã hội đột xuất/Thu nhập b nh quân đầu người Việt Nam
29 Mức chuẩn trợ giúp xã hội đột xuất/Thu nhập b nh quân đầu người của tỉnh
30 Mức chuẩn trợ giúp xã hội đột xuất/Chuẩn nghèo thu nhập
31 Mức chuẩn trợ giúp xã hội đột xuất/Mức sống tối thiểu (tiền lương tối thiểu vùng)
gu n lực hỗ trợ trợ giúp xã hội đột xuất
%
32 Tỷ lệ nguồn ngân s ch trung ương/Tổng hỗ trợ
33 Tỷ lệ nguồn ngân s ch địa phương/Tổng hỗ trợ
34 Tỷ lệ nguồn huy động/Tổng hỗ trợ
%
%
4.3. Nhóm chỉ báo về bảo tr dịch vụ - ví dụ nghề công tác xã hội
xã hội và dịch vụ ăm ó ội
và các trung tâm dịch vụ công tác xã
hội. Việc này góp phần gi m gánh
nặng cho ngân s ch nh nước, phát
triển theo u hướng thế giới và đ p
ứng tốt hơn nhu cầu của đối tượng
trợ giúp và hiệu qu hơn so với các
dịch vụ trong cơ sở b o trợ xã hội.
Do vậy c c tiêu ch đ nh gi không
chỉ dừng lại ở những hoạt động hiện
có tại địa phương m còn mở rộng ra
theo u hướng này, với các chỉ báo
như:
Chính sách về trợ giúp xã hội không
chỉ thể hiện qua việc chăm sóc nuôi
dưỡng c c đối tượng b o trợ xã hội
tại c c cơ sở b o trợ xã hội, các
trung tâm v đơn vị công tác xã hội,
các dịch vụ chăm sóc nuôi dưỡng tại
cộng đồng như chăm sóc nhận nuôi,
chăm sóc b n tr c c mô h nh hỗ trợ
nạn nhân của mua b n người hay
bạo lực gia đ nh mà hiện còn phát
triển thành nghề nghiệp và loại hình
LÊ TRUNG ẠO – XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO TIẾP CẬN…
23
TT
Tiêu chí
Chăm sóc nu i dư ng trong c c cơ s trợ giúp xã hội
Số người được nuôi dưỡng tập trung
ơn vị
1
Người
Lượt
2
3
Số lượt người được nuôi dưỡng tập trung trong năm
Tỷ lệ số người, số lượt người được nuôi dưỡng tập trung/cơ sở. (Với chỉ tiêu (%)
này có thể chia nhỏ theo c c đối tượng nhận trợ cấp như người cao tuổi,
khuyết tật, tâm thần; trẻ mồ côi, người nhiễm HIV/AIDS…)
- Tỷ lệ số người, số lượt người cao tuổi/Số người, số lượt người được nuôi
dưỡng tập trung;
- Tỷ lệ số người, số lượt người khuyết tật/Số người, số lượt người được nuôi
dưỡng tập trung;
- Tỷ lệ số người, số lượt người tâm thần/Số người, số lượt người được nuôi
dưỡng tập trung;
- Tỷ lệ số người, số lượt trẻ mồ côi/Số người, số lượt người được nuôi dưỡng
tập trung;
- Tỷ lệ số người, số lượt người nhiễm HIV/Số người, số lượt người được nuôi
dưỡng tập trung;
- Tỷ lệ số người, số lượt người bị bạo hành/Số người, số lượt người được
nuôi dưỡng tập trung.
4
5
6
Số lượng cơ sở b o trợ xã hội: công lập/ngoài công lập
Số lượng cơ sở b o trợ xã hội có dịch vụ chăm sóc tại cộng đồng
Số lượng làng SOS
Dịch vụ công tác xã hội
7
8
Số lượng trung tâm dịch vụ công tác xã hội
Tổng số cán bộ, nhân viên hiện đang l m việc tại các trung tâm dịch vụ công
tác xã hội
Dịch vụ chăm sóc ã hội tại cộng đ ng
9
Số cơ sở b o vệ trẻ em dựa vào cộng đồng
10 Số lượng trung tâm chăm sóc hội tại cộng đồng
11 Số trung tâm cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi người khuyết tật,
người bị ốm đau bệnh tật tại gia đ nh
12 Số “Ngôi nh tạm l nh” (cung cấp dịch vụ tạm lánh, hỗ trợ tâm lý, b o vệ phụ
nữ và trẻ em bị bạo lực gia đ nh)
13 Số lượng điểm tham vấn cộng đồng
14 Tỷ lệ huy động từ nguồn xã hội hóa cho công t c chăm sóc hội
4.4. Nhóm chỉ báo về ế dành cho trợ giúp xã hội ngày một đa
ổ nguồn l c
dạng và phát triển. Do vậy, cần có các
chỉ báo cụ thể đ nh gi nguồn tài trợ
v cơ cấu nguồn tài trợ như:
Bên cạnh ngân s ch trung ương v
địa phương c c nguồn lực xã hội
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020
24
trong kế hoạch giai đoạn 2019 - 2020).
Có thể sử dụng c c chỉ b o tiếp cận
như sau:
Nguồn lực hỗ trợ
trợ giúp xã hội ở địa phương
ơn vị
tính
Gạo
Tấn
Trong đó:
(i) Tỷ lệ hộ dân được hỗ trợ tiền điện
Trung ương cấp
ịa phương
Huy động
Tấn
Tấn
Tấn
Đ ng
đ
Bđ
PB
đ
Tiền
Với: Bđ: Tỷ lệ hộ dân được nhận hỗ
trợ về điện; ABđ: số hộ dân nhận
được hỗ trợ tiền điện; PBđ: số hộ dân
đủ tiêu chuẩn nhận hỗ trợ tiền điện.
Trong đó:
Ngân s ch trung ương cấp
ồng
ồng
Ngân s ch địa phương
Huy động (bao gồm c hiện ồng
(ii) Tỷ lệ hộ dân được hỗ trợ mua dầu
thắp sáng
vật quy đổi)
5 ỗ k
d
Bd
Bên cạnh c c kho n trợ gi p hội
thường uyên trợ gi p hội đột uất
v chăm sóc hội theo quy định hiện
h nh cần em kho n hỗ trợ tiền điện
cho hộ nghèo v hộ ch nh s ch hội
như l một kho n trợ gi p hội Mặc
dù kho n trợ cấp n y không được quy
định trong Nghị định 136/2013/N -CP
của Thủ tướng Ch nh phủ nhưng
kho n trợ cấp n y l kho n hỗ trợ
thường uyên theo iều 29 Luật iện
lực v c c văn b n kh c Cụ thể theo
Quyết định số 28/2014/Q -TTg ngày
7/4/2014 v Quyết định 60/2014/Q -
TTg ng y 30/10/2014 của Thủ tướng
Ch nh phủ hộ nghèo hộ ch nh s ch
hội (l hộ có th nh viên hưởng
chính sách trợ gi p hội không
thuộc diện hộ nghèo tiêu thụ dưới
50KW điện/1 th ng v hộ có người
hưởng trợ gi p hội v hộ dân tộc
thiểu số sống ở vùng chưa có điện
lưới được nhận hỗ trợ với mức tương
đương tiền sử dụng 30KW điện t nh
theo mức gi b n lẻ điện sinh hoạt
bậc 1 hiện h nh v đ được bố tr vốn
PB
d
Với: Bd: Tỷ lệ hộ dân được nhận hỗ
trợ về dầu thắp sáng; ABd: Số hộ dân
được hỗ trợ mua dầu thắp sáng; PBd:
số hộ dân đủ tiêu chuẩn nhận hỗ trợ
mua dầu thắp sáng.
5. KẾT LUẬN
Trên cơ sở vận dụng các lý thuyết về
trợ giúp xã hội kết hợp với kinh
nghiệm của thế giới về đ nh gi công
tác trợ giúp xã hội, vận dụng vào thực
tiễn trợ giúp xã hội tỉnh Khánh Hòa
giai đoạn 2010 - 2018, chúng tôi đề
xuất hệ thống chỉ báo tiếp cận trợ giúp
xã hội của tỉnh. Hệ thống chỉ báo tiếp
cận trợ giúp xã hội với các tiêu chí, chỉ
tiêu cụ thể có tính hệ thống và khoa
học để đ nh gi t nh hiệu lực, tính
hiệu qu , tính công bằng của chính
sách trợ giúp xã hội. Bài viết đề xuất
hoàn thiện bộ chỉ báo tiếp cận trợ giúp
xã hội, bao gồm các chỉ tiêu liên quan
đến độ rộng độ sâu, mức trợ giúp
chung và các chỉ tiêu đ nh gi mức
đóng góp t i ch nh cho c c hoạt động
LÊ TRUNG ẠO – XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ BÁO TIẾP CẬN…
25
trợ giúp xã hội. Các chỉ báo thống kê, c c t c động của chính sách trợ giúp
đ nh gi các m ng trợ giúp xã hội xã hội l m căn cứ khoa học và thực
hiện tại theo từng đối tượng cần trợ tiễn đưa ra kiến nghị bổ sung, sửa đổi
giúp (trẻ em người cao tuổi người hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội
nghèo người nhiễm HIV người của địa phương. Tuy nhiên, hệ thống
khuyết tật). Thông qua bộ chỉ báo, có chỉ b o n y cần được đ nh gi qua
thể rút ra những thông tin hữu ích cho thực tiễn p dụng v rất cần có kh o
c c cơ quan ban h nh ch nh s ch s t nghiên cứu tiếp theo để đ nh gi
cũng như cơ quan tổ chức thực thi sự phù hợp giữa c c tiêu ch đề xuất
chính sách về kết qu , hiệu qu và và thực tiễn.
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN
1. Asian Development Bank. 2013. “The Social Protection Inde : Assessing Results for
Asia and the Pacific” Mandaluyong City, Philippines.
2. Biddle Bruce J 1986 “Recent Developments in Role Theory” Annual Review of
Sociology. 12, 67-92.
3. Chính phủ. 2014. Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ng y 7/4/2014 quy định về cơ cấu
biểu bán lẻ gi điện; Quyết định 60/2014/Q -TTg ng y 30/10/2014 quy định tiêu chí hộ
chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện.
4. Chính phủ. 2011. Nghị định số 06/2011/ Đ-CP ng y 14/01/2011 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi.
5. Chính phủ. 2012. Nghị định số 28/2012/ Đ-CP ng y 10/4/2012 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
6. Chính phủ. 2012. Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày 17/10/2012 về việc phê duyệt
Chương tr nh h nh động quốc gia về trẻ em giai đoạn 2012 - 2020.
7. Chính phủ. 2013. Nghị định số 136/2013/ Đ-CP ng y 21/10/2013 Quy định chính
sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng xã hội.
8. Chính phủ. 2013. Quyết định số 647/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 về Phê duyệt ề án về
chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi trẻ em bị nhiễm
HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị
nh hưởng bởi thiên tai, th m họa giai đoạn 2013 - 2020.
9. Chính phủ. 2017. Nghị định số 76/2017/ Đ-CP ngày 30/6/2017 về iều chỉnh lương
hưu trợ cấp b o hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.
10. Chính phủ. 2017. Quyết định số 488/QĐ-TTg ngày 14/4/2017 phê duyệt ề n đổi
mới và phát triển trợ giúp xã hội giai đoạn 2017 - 2025 và tầm nh n đến năm 2030
11. Chính phủ. 2018. Thông báo số 304/TB-VPCP ngày 21/8/2018 về kết luận của Phó
Thủ tướng Vương nh Huệ tại cuộc họp về rà soát, tích hợp chính sách hỗ trợ tiền
điện cho hộ nghèo, hộ chính sách xã hội.
12. International Labour Office. 1989. Introduction to Social security. Geneva
13. Nguyễn Ngọc To n. 2010. Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên cộng đ ng Việt
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 6 (262) 2020
26
Nam. Luận án tiến sĩ Trường ại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
14. Nguyễn Văn ịnh. 2008. Giáo trình An sinh xã hội. Hà Nội: N b ại học Kinh tế
Quốc dân.
15. OECD. 2019. Social Spending (indicator). doi: 10.1787/7497563b-en (Accessed on
17 March 2019).
16. Quốc hội. 2004. Luật Điện lực, ngày 03/12/2004.
17. Quốc hội. 2009. Luật gười cao tuổi, ngày 23/11/2009.
18. Quốc hội. 2010. Luật gười khuyết tật, ngày 17/6/2010.
19. Sở Lao động - Thương binh v X hội tỉnh Khánh Hòa. 2011. Báo cáo kết quả thực
hiện công tác bảo trợ xã hội năm 2010 v kế hoạch năm 2011.
20. Sở Lao động - Thương binh v X hội tỉnh Khánh Hòa. 2012. Báo cáo kết quả thực
hiện công tác bảo trợ xã hội năm 2011 v kế hoạch năm 2012
21. Sở Lao động - Thương binh v X hội tỉnh Khánh Hòa. 2013. Báo cáo kết quả thực
hiện công tác bảo trợ xã hội năm 2012 v kế hoạch năm 2013
22. Sở Lao động - Thương binh v X hội tỉnh Khánh Hòa. 2014. Báo cáo kết quả thực
hiện công tác bảo trợ xã hội năm 2013 v kế hoạch năm 2014
23. Sở Lao động - Thương binh v X hội tỉnh Khánh Hòa. 2015. Báo cáo kết quả thực
hiện công tác bảo trợ xã hội năm 2014 v kế hoạch năm 2015
24. Sở Lao động - Thương binh v X hội tỉnh Khánh Hòa. 2016. Báo cáo kết quả thực
hiện công tác bảo trợ xã hội năm 2015 v kế hoạch năm 2016
25. Sở Lao động - Thương binh v X hội tỉnh Khánh Hòa. 2017. Báo cáo kết quả thực
hiện công tác bảo trợ xã hội năm 2016 v kế hoạch năm 2017
26. Sở Lao động - Thương binh v X hội tỉnh Khánh Hòa. 2018. Báo cáo kết quả thực
hiện công tác bảo trợ xã hội năm 2017 v kế hoạch năm 2018
27. UNDP 2016 “Tổng quan v đề xuất đổi mới hệ thống trợ giúp xã hội Việt Nam” H
Nội, Việt Nam.
28. Ủy ban Nhân dân tỉnh Khánh Hòa. 2008. Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày
23/9/2008 về việc mức trợ cấp cho c c đối tượng được nuôi dưỡng thường xuyên trong
các nhà xã hội tại cộng đồng v c c cơ sở b o trợ xã hội do nh nước qu n lý.
29. Ủy ban Nhân dân tỉnh Kh nh Hòa. 2010. Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày
21/12/2010 về việc quy định các mức trợ cấp, trợ gi p thường xuyên và trợ cấp cứu trợ
đột xuất cho c c đối tượng b o trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
30. Ủy ban Nhân dân tỉnh Kh nh Hòa. 2011. Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày
05/7/ 2011 về việc Quy định mức trợ cấp xã hội thường uyên cho c c đối tượng b o
trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
31. Ủy ban Nhân dân tỉnh Kh nh Hòa. 2013. Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày
18/4/ 2013 về việc Quy định mức trợ cấp xã hội h ng th ng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
32. Ủy ban Nhân dân tỉnh Kh nh Hòa. 2015. Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày
16/7/ 2015 về việc Quy định mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
33. Ủy ban Nhân dân tỉnh Kh nh Hòa. 2016. Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày
21/12/ 2016 về việc Quy định mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng hệ thống chỉ báo tiếp cận trợ giúp xã hội (Trường hợp tỉnh Khánh Hòa)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
xay_dung_he_thong_chi_bao_tiep_can_tro_giup_xa_hoi_truong_ho.pdf

