Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đổi mới quản lý công tác sinh viên ở các cơ sở đào tạo của Ngân hàng Nhà Nước

TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC  
SỐ 01(21), THÁNG 3 – 2019  
KHẢO SÁT TÍNH CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI  
CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN  
Ở CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC  
STUDY OF NECESSITY AND FEASIBILITY OF METHODS OF INNOVATION IN  
MANAGING STUDENT AFFAIRS IN TRAINING CENTER OF THE STATE BANK  
LÂM THỊ KIM LIÊN  
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, [email protected].vn  
THÔNG TIN  
TÓM TẮT  
Ngày nhận: 17/01/2019  
Ngày nhận lại: 26/02/2019  
Duyệt đăng: 11/3/2019  
Bài viết đề cập việc khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của  
sáu biện pháp thuộc ba giải pháp đổi mới quản lý công tác  
sinh viên ở các cơ sở đào tạo của Ngân hàng Nhà nước. Kết  
quả khảo sát cho thấy sáu biện pháp đều được cán bộ quản lý  
đánh giá ở mức cần thiết với điểm trung bình trên 3.4. Biện  
pháp cần thiết nhất được quan tâm, xem xét là biện pháp ứng  
dụng công nghệ thông tin trong tổ chức thực hiện quản lý công  
tác sinh viên. Đồng thời, sáu biện pháp được đề xuất được  
đánh giá ở mức khả thi, trong đó biện pháp ứng dụng công  
nghệ thông tin trong tổ chức thực hiện quản lý công tác sinh  
viên và biện pháp cải tiến bộ máy tổ chức hoạt động của  
Phòng công tác sinh viên được đánh giá tính khả thi cao nhất.  
Mã số: TCKH-S01T03-B06-2019  
ISSN: 2354 – 0788  
ABSTRACTS  
Từ khóa:  
The article mentions to the study of the necessity and  
feasibility of six solutions from three innovative solutions for  
managing student affairs at the training organizations of the  
State Bank. Results of the study show that all six solutions are  
evaluated by managers at the necessary level with a mean  
score of 3.4. The most necessary solutions was paid attention  
and considered are solution related to applying information  
technology in organizations implementing student affairs  
management. At the same time, the six proposed solutions are  
all evaluated at a feasible level, in which the application of  
information technology in the organization of implementing  
student affairs management and solutions to improve the  
organizational structure of The Student Affairs Department is  
evaluated for the highest feasibility.  
Công tác sinh viên, biện pháp đổi  
mới quản lý công tác sinh viên,  
các cơ sở đào tạo của Ngân hàng  
Nhà nước.  
Key words:  
Student  
solution for student affairs  
management, training  
organizations of the State Bank.  
affairs,  
innovative  
11  
LÂM THỊ KIM LIÊN  
bối cảnh hiện tại. Việc khảo sát tính cần thiết  
và tính khả thi của các biện pháp đổi mới quản  
lý công tác sinh viên ở các cơ sở đào tạo của  
Ngân hàng Nhà nước góp phần định hướng  
thực hiện công tác này hiệu quả hơn nhằm đáp  
ứng sự phát triển toàn diện về phẩm chất, năng  
lực cho sinh viên.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước,  
tạo hành lang pháp lý để các nhà trường thực  
hiện tốt công tác học sinh – sinh viên; trong  
giai đoạn 2014 – 2019, Bộ Giáo dục và Đào tạo  
đã rà soát, sửa đổi, bổ sung trình cấp trên ban  
hành hoặc ban hành theo thẩm quyền nhiều văn  
bản quy phạm pháp luật về công tác học sinh -  
sinh viên, giáo dục thể chất và y tế trường học.  
Ngày 05 tháng 4 năm 2016, Bộ Giáo dục và  
Đào tạo ban hành Quy chế công tác sinh viên  
đối với chương trình đào tạo hệ chính quy kèm  
theo Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT của Bộ  
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, gần đây nhất là  
hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục chính  
trị và công tác học sinh, sinh viên năm học  
2018 - 2019 theo Quyết định số 3964/BGDĐT-  
GDCTHSSV ngày 4 tháng 9 năm 2018 của Bộ  
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các cơ sở đào  
tạo của Ngân hàng Nhà nước đã cụ thể hóa văn  
bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù  
hợp với điều kiện nhà trường, thể hiện tính  
công khai, minh bạch trong công tác sinh viên,  
đặc biệt là các quy định liên quan đến quyền và  
nghĩa vụ của sinh viên, bước đầu xác lập được  
cơ chế thực hiện công tác sinh viên trong đào  
tạo theo tín chỉ. Nhằm nâng cao hiệu quả của  
hoạt động quản lý công tác sinh viên theo quan  
điểm đổi mới toàn diện, lấy người học làm  
trung tâm và đào tạo theo định hướng phát triển  
năng lực người học, việc đề xuất các biện pháp  
cụ thể trong công tác này là điều cần thiết trong  
2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ  
2.1. Mô tả tổ chức khảo sát  
2.1.1. Công cụ khảo sát  
Công cụ khảo sát này bao gồm bốn câu hỏi  
thăm dò ý kiến của cán bộ quản lý, chuyên viên  
phụ trách quản lý công tác sinh viên. Bốn câu  
hỏi này được triển khai sau một thời gian tập  
hợp và phân tích kết quả nghiên cứu thực trạng  
quản lý công tác sinh viên tại các cơ sở đào tạo  
của Ngân hàng Nhà nước. Câu 1: Tìm hiểu thái  
độ của cán bộ quản lý và chuyên viên đối với  
các biện pháp quản lý công tác sinh viên; Câu  
2: Khảo sát tính cần thiết của các biện pháp  
quản lý công tác sinh viên; Câu 3: Khảo sát  
tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác  
sinh viên.  
2.1.2. Cách tính điểm của công cụ khảo sát  
Sau khi thu kết quả câu hỏi thăm dò ý  
kiến, sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tiến  
hành thống kê. Cách thức như sau: Câu 1 tính  
tỷ lệ phần trăm đồng ý; Câu 2 và câu 3 tính  
điểm trung bình cho tất cả các biện pháp khảo  
sát. Mặt khác, tiến hành tính tỉ lệ (%) cho mỗi  
mức độ cần thiết và khả thi của từng biện pháp  
đã đề xuất.  
Bảng 1. Cách tính điểm của công cụ khảo sát  
Mức độ  
Điểm trung bình  
Câu 2  
Câu 3  
Rất khả thi  
4.21 -> 5.00  
3.41 -> 4.20  
2.61 -> 3.40  
1.81 -> 2.60  
1.00 -> 1.80  
Rất cần thiết  
Cần thiết  
Khả thi  
Phân vân  
Phân vân  
Không cần thiết  
Hoàn toàn không cần thiết  
Không khả thi  
Hoàn toàn không khả thi  
12  
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC  
SỐ 01(21), THÁNG 3 – 2019  
Nghiên cứu được tiến hành trên hai cơ sở  
đào tạo tín chỉ của Ngân hàng Nhà nước là:  
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí  
Minh và Học viện Ngân hàng.  
tác sinh viên đối với cán bộ, giảng viên, chuyên  
viên (biện pháp 1 và 2); giải pháp đổi mới tổ  
chức thực hiện quy trình công tác sinh viên  
(biện pháp 3 và 4); giải pháp Đổi mới bộ máy  
quản lý công tác sinh viên (biện pháp 5 và 6).  
2.2. Kết quả nghiên cứu  
2.2.1. Thái độ đối với từng biện pháp quản lý  
công tác sinh viên tại các cơ sở đào tạo của  
Ngân hàng Nhà nước  
Sáu biện pháp quản lý công tác sinh viên  
nằm trong ba giải pháp đổi mới quản lý công  
tác sinh viên ở các cơ sở đào tạo của Ngân  
hàng Nhà nước, bao gồm: Giải pháp nâng cao  
nhận thức về tầm quan trọng của quản lý công  
Bảng 2. Thái độ đối với từng biện pháp quản lý công tác sinh viên  
Tần số  
Tỷ lệ  
TT  
BIỆN PHÁP  
đồng ý  
đồng ý (%)  
Tổ chức hội thảo, tập huấn định kỳ về quản lý công tác sinh  
viên cho cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên viên  
Khuyến khích, hỗ trợ việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa  
học liên quan đến quản lý công tác sinh viên  
1
65  
47.8  
2
3
4
92  
97  
90  
67.6  
71.3  
66.2  
Đổi mới khâu tổ chức thực hiện quy trình công tác sinh viên  
Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức thực hiện quản lý  
công tác sinh viên  
Cải tiến bộ máy tổ chức hoạt động của Phòng công tác sinh  
viên từ mô hình tổ chức cỗ máy (Mechanistic Organization)  
sang mô hình cơ thể sống linh hoạt, mềm dẻo (Organic  
Organization)  
5
6
80  
38  
58.8  
27.9  
Hoàn thiện quy trình tuyển chọn và đánh giá năng lực quản lý  
và làm việc của đội ngũ cán bộ, giảng viên, chuyên viên  
Kết quả thống kê ở bảng 2 cho thấy, trong  
nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của quản  
lý công tác sinh viên đối với các cán bộ, giảng  
viên, chuyên viên có tỷ lệ đồng ý xếp thứ hai là  
67.6%. Số liệu này cho thấy cán bộ quản lý,  
giảng viên, chuyên viên có sự quan tâm khá  
cao đến việc thực hiện các nghiên cứu khoa học  
liên quan đến quản lý công tác sinh viên. Đây  
sẽ là biện pháp cung cấp bằng chứng khoa học  
về lý luận và thực tiễn để giải quyết vấn đề cho  
từng cơ sở đào tạo.  
sáu biện pháp thì ba biện pháp có tỷ lệ đồng ý  
trên 60%, chiếm hơn 3/4 mẫu nghiên cứu, cụ  
thể: Biện pháp đổi mới khâu tổ chức thực hiện  
quy trình công tác sinh viên thuộc giải pháp đổi  
mới tổ chức thực hiện quy trình công tác sinh  
viên có tỷ lệ đồng ý cao nhất là 71.3%, chiếm  
7/10 mẫu nghiên cứu. Việc tổ chức quy trình  
công tác sinh viên cũng là một trong những  
cách giúp quá trình thực hiện công việc khoa  
học và có hiệu quả. Số liệu thống kê này cho  
thấy các cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên  
viên dành rất nhiều sự quan tâm đến biện pháp  
này. Biện pháp khuyến khích, hỗ trợ việc thực  
hiện các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan  
đến quản lý công tác sinh viên thuộc giải pháp  
Cũng nằm trong giải pháp đổi mới tổ chức  
thực hiện quy trình công tác sinh viên, biện  
pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ  
chức thực hiện quản lý công tác sinh viên xếp  
vị trí thứ 3, thấp hơn biện pháp xếp thứ hai  
1.4% với tỷ lệ đồng ý là 66.2%. Tỷ lệ này cho  
13  
LÂM THỊ KIM LIÊN  
thấy, đa số các cán bộ quản lý, giảng viên,  
chuyên viên có sự quan tâm đối với biện pháp  
này. Đây là biện pháp hoàn toàn phù hợp với sự  
pháp triển của nhà trường cũng như sự phát  
triển của xã hội trong bối cảnh hiện tại. Việc  
ứng dụng công nghệ thông tin không những  
giúp ích rất nhiều trong việc quản lý hồ sơ và  
kết quả học tập của sinh viên mà còn giảm bớt  
áp lực trong quá trình làm việc của các cán bộ  
quản lý, giảng viên, chuyên viên.  
Kết quả thống kê ở bảng 3 cho thấy cả ba  
giải pháp với sáu biện pháp đều có điểm trung  
bình trên 3.4, vào mức “cần thiết” của thang  
đo. Trong đó, giải pháp nâng cao nhận thức về  
tầm quan trọng của quản lý công tác sinh viên  
đối với các cán bộ, giảng viên, chuyên viên có  
điểm trung bình cao nhất là 3.96. Giải pháp tổ  
chức thực hiện quy trình công tác sinh viên  
đứng vị trí thứ hai với điểm trung bình là 3.95.  
Đứng ở vị trí thứ ba là giải pháp đổi mới bộ  
máy quản lý công tác sinh viên với điểm trung  
bình 3.88.  
Kế tiếp, biện pháp Cải tiến bộ máy tổ chức  
hoạt động của Phòng công tác sinh viên từ mô  
hình tổ chức cỗ máy (Mechanistic  
Organization) sang mô hình cơ thể sống linh  
hoạt, mềm dẻo (Organic Organization) thuộc  
giải pháp đổi mới bộ máy quản lý công tác sinh  
viên có tỷ lệ đồng ý là 58.8%, xếp vị trí thứ 4.  
Như vậy cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên  
viên chỉ đánh giá biện pháp này ở mức “khá”.  
Hai biện pháp cuối cùng có tỷ lệ đồng ý  
dưới 50% lần lượt là: Tổ chức hội thảo, tập  
huấn định kỳ về quản lý công tác sinh viên cho  
cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên viên  
(thuộc giải pháp nâng cao nhận thức về tầm  
quan trọng của quản lý công tác sinh viên đối  
với cán bộ, giảng viên, chuyên viên) với 47.8%  
tỷ lệ đồng ý và hoàn thiện quy trình tuyển chọn,  
đánh giá năng lực quản lý và làm việc của đội  
ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên  
(thuộc giải pháp nâng cao nhận thức về tầm  
quan trọng của quản lý công tác sinh viên đối  
với cán bộ, giảng viên, chuyên viên) với 27.9%  
tỷ lệ đồng ý.  
Trong giải pháp nâng cao nhận thức về  
tầm quan trọng của quản lý công tác sinh viên  
đối với cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên  
có hai biện pháp cụ thể có điểm trung bình trên  
3.9, rơi vào mức “cần thiết” của thang đo. Đầu  
tiên, biện pháp khuyến khích, hỗ trợ việc thực  
hiện các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan  
đến quản lý công tác sinh viên có điểm trung  
bình cao nhất là 3.99, với 65.4% tỷ lệ đánh giá  
ở mức “cần thiết” và 16.9% tỷ lệ đánh giá ở  
mức “rất cần thiết”. Tổng tỷ lệ này lên đến  
82.3%. Như vậy, việc tiến hành các nghiên cứu  
nhằm cung cấp cơ sở lý luận và biện pháp khoa  
học nâng cao hiệu quả quản lý công tác sinh  
viên tại các đơn vị đang là nhu cầu cần thiết  
của các cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên  
viên. Để biện pháp này được thực hiện có hiệu  
quả, các cơ sở đào tạo cần xác định rõ mục tiêu  
nghiên cứu gắn liền với chất lượng đào tạo và  
giáo dục tại cơ sở đào tạo. Song song đó, cần tổ  
chức các buổi báo cáo chuyên đề, báo cáo hội  
thảo công bố kết quả nghiên cứu cũng như tổ  
chức các buổi tập huấn định kỳ để cán bộ quản  
lý, giảng viên, chuyên viên nhận thức được tầm  
quan trọng của quản lý công tác sinh viên. Đây  
cũng là biện pháp đứng vị trí thứ hai, có điểm  
trung bình là 3.93, với 61.8% tỷ lệ đánh giá ở  
mức “cần thiết” và 16.2% tỷ lệ đánh giá ở mức  
“rất cần thiết”. Tổng tỷ lệ này lên đến 78%.  
Mặc dù tỷ lệ đồng ý với các biện pháp  
quản lý công tác sinh viên có chênh lệch nhưng  
đa số cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên  
đều có sự quan tâm đến các biện pháp được nêu  
ra. Đặc biệt được quan tâm là biện pháp Đổi  
mới khâu tổ chức thực hiện quy trình công tác  
sinh viên.  
2.2.2. Đánh giá về tính cần thiết của các biện  
pháp quản lý công tác sinh viên tại các cơ sở  
đào tạo của Ngân hàng Nhà nước  
14  
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC  
SỐ 01(21), THÁNG 3 – 2019  
Bảng 3. Đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp quản lý công tác sinh viên  
Mức độ cần thiết  
Hoàn  
toàn  
Rất  
cần  
TT  
NỘI DUNG  
Không  
ĐTB  
Phân  
vân  
Cần  
không  
cần thiết  
cần thiết  
thiết  
thiết  
Tổ chức hội thảo, tập huấn  
định kỳ về quản lý công  
tác sinh viên cho cán bộ  
quản lý, giảng viên và  
chuyên viên  
1
2
-
1.5  
20.6  
16.9  
61.8  
65.4  
16.2  
16.9  
3.93  
3.99  
Khuyến khích, hỗ trợ việc  
thực hiện các đề tài nghiên  
cứu khoa học liên quan đến  
quản lý công tác sinh viên  
-
0.7  
ĐIỂM TRUNG BÌNH  
Đổi mới khâu tổ chức thực  
3.96  
3.85  
3
4
hiện quy trình công tác  
sinh viên  
-
-
36  
43.4  
41.2  
20.6  
32.4  
Ứng dụng công nghệ thông  
tin trong tổ chức thực hiện  
quản lý công tác sinh viên  
-
0.7  
25.7  
4.05  
3.95  
ĐIỂM TRUNG BÌNH  
Cải tiến bộ máy tổ chức  
hoạt động của Phòng công  
tác sinh viên từ mô hình tổ  
chức cỗ máy (Mechanistic  
Organization) sang mô  
hình cơ thể sống linh hoạt,  
5
-
0.7  
19.1  
66.2  
14.0  
3.93  
mềm  
dẻo  
(Organic  
Organization)  
Hoàn thiện quy trình tuyển  
chọn và phát triển kỹ năng  
cho đội ngũ tham gia quản  
lý công tác sinh viên  
6
-
0.7  
29.4  
56.6  
13.2  
3.82  
3.88  
ĐIỂM TRUNG BÌNH  
Trong giải pháp tổ chức thực hiện quy  
dụng công nghệ thông tin trong tổ chức thực  
hiện quản lý công tác sinh viên có điểm trung  
bình 4.05 với 41.2% tỷ lệ đánh giá ở mức “cần  
thiết” và 32.4% tỷ lệ đánh giá ở mức “rất cần  
trình công tác sinh viên có hai biện pháp cụ thể  
đều có điểm trung bình trên 3.4, ở mức “cần  
thiết” của thang đo. Đầu tiên, biện pháp ứng  
15  
LÂM THỊ KIM LIÊN  
thiết”. Tổng tỷ lệ này lên đến 73.6%. Đây cũng  
là biện pháp có tỷ lệ chọn ở mức “rất cần thiết”  
cao nhất trong sáu biện pháp được đưa ra. Điều  
đó cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin  
trong tổ chức thực hiện quản lý công tác sinh  
viên được đánh giá là cần thiết nhất. Tuy nhiên,  
đánh giá ở mức độ nhận thức, nội dung này chỉ  
đứng ở vị trí thứ ba trong bảng 2. Đây là biện  
pháp cần thiết nhưng chưa được nhìn nhận  
đúng đắn về vai trò trong quản lý công tác sinh  
viên. Bên cạnh đó, biện pháp đổi mới khâu tổ  
chức thực hiện quy trình công tác sinh viên có  
điểm trung bình là 3.85 với 43.4% tỷ lệ đánh  
giá ở mức “cần thiết” và 20.6% tỷ lệ đánh giá ở  
mức “rất cần thiết”, tổng tỷ lệ này là 64%.  
đội ngũ tham gia quản lý công tác sinh viên,  
điểm trung bình là 3.82 với 56.6% tỷ lệ chọn  
“cần thiết” và 13.2% tỷ lệ chọn “rất cần thiết”,  
tổng tỷ lệ này là 69.8%.  
Tóm lại, sáu biện pháp thuộc ba giải pháp  
quản lý công tác sinh viên đều được cán bộ  
quản lý đánh giá ở mức “cần thiết” với điểm  
trung bình trên 3.4. Trong đó, ba biện pháp cần  
được quan tâm xem xét nhất gồm: Biện pháp  
ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức  
thực hiện quản lý công tác sinh viên; biện pháp  
Cải tiến bộ máy tổ chức hoạt động của Phòng  
công tác sinh viên từ mô hình tổ chức cỗ máy  
(Mechanistic Organization) sang mô hình cơ  
thể sống linh hoạt, mềm dẻo (Organic  
Organization) và biện pháp Khuyến khích, hỗ  
trợ việc thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa  
học liên quan đến quản lý công tác sinh viên.  
2.2.3. Đánh giá về tính khả thi của các biện  
pháp quản lý công tác sinh viên tại các cơ sở  
đào tạo của Ngân hàng Nhà nước  
Cuối cùng, trong giải pháp đổi mới bộ  
máy quản lý công tác sinh viên, hai biện pháp  
đều có điểm trung bình trên 3.8, rơi vào mức  
“cần thiết” của thang đo. Biện pháp cải tiến bộ  
máy tổ chức hoạt động của Phòng công tác sinh  
viên từ mô hình tổ chức cỗ máy (Mechanistic  
Organization) sang mô hình cơ thể sống linh  
hoạt, mềm dẻo (Organic Organization) có điểm  
trung binh cao nhất là 3.93 với 66.2% tỷ lệ  
chọn “cần thiết” và 14% tỷ lệ chọn “rất cần  
thiết”, tổng tỷ lệ này lên đến 80.2%. Đây là  
biện pháp có vai trò quan trọng trong quản lý  
công tác sinh viên, không những giúp giải  
quyết được các khó khăn của phương thức cũ  
như khắc phục tình trạng quản lý quan liêu,  
giấy tờ phức tạp, rườm rà, sự phân hóa nhiệm  
vụ trong quá trình làm việc mà còn phát huy  
tính năng động, sáng tạo và tinh thần làm việc  
của cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên viên;  
đồng thời, tạo điều điện thay đổi cách thức giao  
tiếp, quản lý sinh viên từ lối hành xử áp đặt  
sang hình thức phục vụ, xem sinh viên là khách  
hàng. Xếp vị trí thứ hai là biện pháp Hoàn thiện  
quy trình tuyển chọn và phát triển kỹ năng cho  
Dựa vào kết quả thống kê ở bảng 4, có thể  
thấy ba giải pháp quản lý công tác sinh viên với  
sáu biện pháp cụ thể đều có điểm trung bình  
trên 3.8, rơi vào mức “cần thiết” của thang đo.  
Kết quả này hoàn toàn tương đồng với kết quả  
khảo sát về mặt thái độ của cán bộ quản lý,  
giảng viên chuyên viên ở bảng 2 và mức độ cần  
thiết của các biện pháp ở bảng 3. Cụ thể, giải  
pháp Tổ chức thực hiện quy trình công tác sinh  
viên có điểm trung bình cao nhất là 3.98. Xếp  
vị trí thứ hai là giải pháp Đổi mới bộ máy quản  
lý công tác sinh viên với điểm trung bình 3.97  
và cuối cùng là giải pháp Nâng cao nhận thức  
về tầm quan trọng của cán bộ quản lý, giảng  
viên, chuyên viên với điểm trung bình 3.94.  
Thứ tự xếp hạng về tính khả thi có sự khác biệt  
so với thứ tự xếp hạng về mức độ cần thiết ở  
bảng 3.  
16  
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC  
SỐ 01(21), THÁNG 3 – 2019  
Bảng 4. Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác sinh viên  
Mức độ khả thi  
Hoàn  
toàn  
TT  
NỘI DUNG  
Không  
Phân  
vân  
Rất khả ĐTB  
Khả  
không  
khả thi  
khả thi  
thi  
thi  
Tổ chức hội thảo, tập huấn  
định kỳ về quản lý công tác  
sinh viên cho cán bộ quản lý,  
giảng viên và chuyên viên  
1
2
0.7  
2.9  
4.4  
9.6  
59.6  
62.5  
25.7  
14.0  
4.05  
3.83  
Khuyến khích, hỗ trợ việc thực  
hiện các đề tài nghiên cứu khoa  
học liên quan đến quản lý công  
tác sinh viên  
1.5  
19.1  
ĐIỂM TRUNG BÌNH  
Đổi mới khâu tổ chức thực  
3.94  
3.80  
3
4
hiện quy trình công tác sinh  
viên  
-
0.7  
33.1  
17.6  
50.7  
50  
15.4  
32.4  
Ứng dụng công nghệ thông tin  
trong tổ chức thực hiện quản lý  
công tác sinh viên  
-
-
4.15  
3.98  
ĐIỂM TRUNG BÌNH  
Cải tiến bộ máy tổ chức hoạt  
động của Phòng công tác sinh  
viên từ mô hình tổ chức cỗ  
5
6
máy  
(Mechanistic  
-
-
20.6  
25.7  
58.1  
46.3  
21.3  
25.0  
4.00  
Organization) sang mô hình cơ  
thể sống linh hoạt, mềm dẻo  
(Organic Organization)  
Hoàn thiện quy trình tuyển  
chọn và phát triển kỹ năng cho  
đội ngũ tham gia các quản lý  
công tác sinh viên  
-
2.9  
3.93  
3.97  
ĐIỂM TRUNG BÌNH  
Trong giải pháp Tổ chức thực hiện quy  
chọn “rất khả thi”, tổng tỷ lệ này là 82.4%. Đây  
cũng là biện pháp có điểm trung bình cao nhất  
theo đánh giá mức độ cần thiết ở bảng 3. Số  
liệu này minh chứng rằng biện pháp ứng dụng  
công nghệ thông tin trong quản lý công tác sinh  
viên hoàn toàn cần thiết và có khả năng thực thi  
cao. Kế tiếp, xếp ở vị trí thứ hai là biện pháp  
trình công tác sinh viên có hai biện pháp cụ thể  
có điểm trung bình trên 3.7, vào mức “khả thi”  
của thang đo. Biện pháp ứng dụng công nghệ  
thông tin trong tổ chức thực hiện quản lý công  
tác sinh viên có điểm trung bình cao nhất 4.15  
với 50% tỷ lệ chọn “khả thi” và 32.4% tỷ lệ  
17  
LÂM THỊ KIM LIÊN  
Đổi mới khâu tổ chức thực hiện quy trình công  
tác sinh viên có điểm trung bình 3.8 với 50.7%  
tỷ lệ chọn “khả thi” và 15.4% tỷ lệ chọn “rất  
khả thi”, tổng tỷ lệ này là 66.1%.  
độ “cần thiết” cao nhất nhưng đánh giá ở mức  
độ khả thi ở biện pháp này lại có tỷ lệ chọn  
thấp hơn. Như vậy, đa số cán bộ quản lý, giảng  
viên, chuyên viên đều cho rằng giải pháp Nâng  
cao nhận thức về tầm quan trọng của cán bộ  
quản lý, giảng viên, chuyên viên nói chung và  
biện pháp Khuyến khích, hỗ trợ việc thực hiện  
các đề tài nghiên cứu khoa học nói riêng là cần  
thiết nhưng khó thực thi. Để thực hiện được  
giải pháp này một cách hiệu quả cần có sự nỗ  
lực của cả phía lãnh đạo và cán bộ quản lý,  
giảng viên, chuyên viên.  
Tương tự, giải pháp Đổi mới tổ chức bộ  
máy quản lý công tác sinh viên có hai biện  
pháp cụ thể đều có điểm trung bình trên 3.8,  
vào mức “khả thi” của thang đo. Đầu tiên, biện  
pháp Cải tiến bộ máy tổ chức hoạt động của  
Phòng công tác sinh viên từ mô hình tổ chức cỗ  
máy (Mechanistic Organization) sang mô hình  
cơ thể sống linh hoạt, mềm dẻo (Organic  
Organization) có điểm trung bình là 4.0 với  
58.1% tỷ lệ chọn “cần thiết” và 21.3% tỷ lệ  
chọn “rất cần thiết”, tổng tỷ lệ này là 79.4%.  
Đây cũng là biện pháp được đánh giá mức độ  
“cần thiết” cao nhất trong giải pháp Đổi mới tổ  
chức bộ máy quản lý công tác sinh viên. Điều  
này cho thấy cán bộ quản lý, giảng viên,  
chuyên viên dành sự quan tâm và có mong  
muốn đổi mới bộ máy quản lý công tác sinh  
viên bằng phương pháp này. Kế tiếp, biện pháp  
Hoàn thiện quy trình tuyển chọn và phát triển  
kỹ năng cho đội ngũ tham gia các quản lý công  
tác sinh viên xếp vị trí thứ hai, có điểm trung  
bình là 3.93 với 46.3% tỷ lệ chọn “khả thi” và  
25% tỷ lệ chọn “rất khả thi”, tổng tỷ lệ này là  
71.3%.  
Tóm lại, ba giải pháp với sáu biện pháp  
quản lý công tác sinh viên được đề xuất đều  
được đánh giá ở mức “khả thi” và có sự khác  
biệt trong đánh giá mức độ khả thi và mức độ  
cần thiết trong giải pháp nâng cao nhận thức  
về tầm quan trọng của công tác quản lý sinh  
viên. Trong sáu biện pháp được đề ra, biện  
pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ  
chức thực hiện quản lý công tác sinh viên và  
biện pháp cải tiến bộ máy tổ chức hoạt động  
của Phòng công tác sinh viên từ mô hình tổ  
chức cỗ máy (Mechanistic Organization) sang  
mô hình cơ thể sống linh hoạt, mềm dẻo  
(Organic Organization) được đánh giá tính khả  
thi cao nhất.  
3. KẾT LUẬN  
Cuối cùng, giải pháp Nâng cao nhận thức  
về tầm quan trọng của cán bộ quản lý, giảng  
viên, chuyên viên có hai biện pháp cụ thể có  
điểm trung bình trên 3.8. Biện pháp Tổ chức  
hội thảo, tập huấn định kỳ về quản lý công tác  
sinh viên cho cán bộ quản lý, giảng viên và  
chuyên viên có điểm trung bình 4.05 với 59.6%  
tỷ lệ chọn “khả thi” và 25.7% tỷ lệ chọn “rất  
khả thi”, tổng tỷ lệ này là 85.3%. Xếp vị trí thứ  
hai là biện pháp Khuyến khích, hỗ trợ việc thực  
hiện các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan  
đến quản lý công tác sinh viên có điểm trung  
bình là 3.83 với 62.5% tỷ lệ chọn “khả thi” và  
và 14% tỷ lệ chọn “rất khả thi”, tổng tỷ lệ này  
là 76.5%. Đây là biện pháp được đánh giá mức  
Kết quả nghiên cứu cho thấy cả sáu biện  
pháp quản lý công tác sinh viên đều được cán  
bộ quản lý đánh giá ở mức “cần thiết” với điểm  
trung bình trên 3.4. Trong sáu biện pháp cụ thể  
thì có ba biện pháp cần được quan tâm, xem xét  
nhất là: Biện pháp ứng dụng công nghệ thông  
tin trong tổ chức thực hiện quản lý công tác  
sinh viên; biện pháp Cải tiến bộ máy tổ chức  
hoạt động của Phòng công tác sinh viên từ mô  
hình tổ chức cỗ máy (Mechanistic  
Organization) sang mô hình cơ thể sống linh  
hoạt, mềm dẻo (Organic Organization) và biện  
pháp Khuyến khích, hỗ trợ việc thực hiện các  
đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến quản  
lý công tác sinh viên. Đồng thời, sáu biện pháp  
18  
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC  
SỐ 01(21), THÁNG 3 – 2019  
được đề xuất đều được đánh giá ở mức khả thi,  
trong đó biện pháp ứng dụng công nghệ thông  
tin trong tổ chức thực hiện quản lý công tác  
sinh viên và biện pháp Cải tiến bộ máy tổ chức  
hoạt động của Phòng công tác sinh viên từ mô  
hình tổ chức cỗ máy (Mechanistic  
Organization) sang mô hình cơ thể sống linh  
hoạt, mềm dẻo (Organic Organization) được  
đánh giá tính khả thi cao nhất.  
chỉ. Với quan điểm “người học là trung tâm”,  
các cơ sở đào tạo của Ngân hàng Nhà nước đã  
xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các  
phòng, ban, bộ môn, Đoàn thanh niên và Hội  
sinh viên để tư vấn và hỗ trợ sinh viên kịp  
thời. công tác sinh viên tại các cơ sở đào tạo  
của Ngân hàng Nhà nước luôn hướng tới việc  
giáo dục và rèn luyện con người toàn diện;  
đồng thời, hỗ trợ thiết thực, giúp sinh viên  
hoàn thiện nhân cách và kỹ năng sống, góp  
phần đào tạo nguồn lực chất lượng cao, đáp  
ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành Ngân  
hàng nói riêng và xã hội nói chung.  
Các biện pháp nhằm hướng tới việc phát  
huy sự chủ động, sáng tạo, thực hiện nhiều  
giải pháp hiệu quả để thực hiện công tác sinh  
viên đáp ứng việc đào tạo theo hệ thống tín  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại  
học chính quy; ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT.  
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Hội nghị Sơ kết thực hiện quy chế đánh giá kết quả rèn luyện  
của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, Kỷ yếu Hội  
thảo khoa học, Hà Nội.  
3. Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (2013), Kỷ yếu Hội thảo khoa học Giải  
pháp đổi mới việc thực hiện quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên trong đào tạo theo  
học chế tín chỉ, Thành phố Hồ Chí Minh.  
4. Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (2013), Kỷ yếu Hội thảo khoa học Ứng  
dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, Thành phố Hồ Chí Minh.  
5. Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (2018), Quy chế công tác sinh viên đối với  
chương trình đào tạo đại học hệ chính quy tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí  
Minh; ban hành kèm theo Quyết định số 1268/QĐ-ĐHNH.  
6. Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Cẩm nang sinh viên các năm học từ 2016  
– 2017 đến 2018 – 2019.  
7. Học viện Ngân hàng, Sổ tay (Cẩm nang) sinh viên các năm học từ 2016 – 2017 đến 2018 –  
2019.  
8. The Deputy Vice-Chancellor (2010), Student Experience Strategy 2010 - 2014, Victoria  
University of Wellington, New Zealand.  
19  
pdf 9 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 17860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đổi mới quản lý công tác sinh viên ở các cơ sở đào tạo của Ngân hàng Nhà Nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhao_sat_tinh_can_thiet_va_tinh_kha_thi_cua_cac_bien_phap_do.pdf