Luận văn Đào tạo cán bộ, công chức cấp xã của huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội

i
LỜI CẢM ƠN  
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Lao Động Xã  
hội và dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy giáo, cô giáo; luận văn thạc sỹ  
“Đào tạo cán bộ, công chức cấp xã của huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà  
Nội” đã được hoàn thành.  
Với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các  
thầy giáo, cô giáo; đặc biệt là TS. Trần Văn Hòe đã tận tình hướng dẫn, giúp  
đỡ tác giả trong suốt thời gian qua.  
Xin trân trọng cảm ơn các cán bộ, công chức tại các Phòng ban đơn vị  
UBND huyện Chương Mỹ; các cán bộ công chức cấp xã tại các xã điều tra đã  
tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tác giả thu thập tài liệu, nghiên cứu nghiệp vụ  
và hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.  
Xin chân thành cảm ơn!  
ii  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn “Đào tạo cán bộ, công chức cấp xã  
của huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội” là công trình nghiên  
cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung  
thực, có nguồn gốc rõ ràng.  
TÁC GIẢ  
HÀ THỊ NHUNG  
iii  
MỤC LỤC  
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................i  
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................ii  
MỞ ĐẦU........................................................................................................1  
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO CÁN BỘ,  
CÔNG CHỨC CẤP XÃ ................................................................................7  
1.1. Đào tạo cán bộ, công chức cấp xã..............................................................7  
1.1.1. Các khái niệm cơ bản.............................................................................7  
1.1.2. Yêu cầu, đặc điểm đối với đào tạo cán bộ, công chức cấp xã ...............15  
1.2. Nội dung đào tạo cán bộ công chức cấp xã ..............................................18  
1.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo.....................................................................18  
1.2.2. Xác định mục tiêu đào tạo ....................................................................20  
1.2.3. Xây dựng chương trình đào tạo ............................................................21  
1.2.4. Lựa chọn phương pháp đào tạo............................................................22  
1.2.5. Đánh giá hiệu quả của đào tạo CBCC cấp xã.......................................22  
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo cán bộ, công chức cấp xã..................23  
1.3.1. Các nhân tố khách quan.......................................................................23  
1.3.2. Các nhân tố chủ quan..........................................................................28  
1.4. Sự cần thiết phải đào tạo cán bộ, công chức cấp xã.................................30  
1.5. Kinh nghiệm của một số địa phương về đào tạo CBCC cấp xã.................32  
1.5.1. Kinh nghiệm của tỉnh Đà Nẵng ............................................................32  
1.5.2. Kinh nghiệm của tỉnh Phú Thọ .............................................................34  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ  
CỦA HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.................................37  
2.1. Tổng quan về tình hình kinh tế, xã hội của huyện Chương Mỹ, thành phố  
Hà Nội...........................................................................................................37  
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ ...................37  
iv  
2.1.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Chương Mỹ,  
thành phố Hà Nội ..........................................................................................42  
2.1.3. Đánh giá thực trạng CBCC cấp xã của huyện Chương Mỹ ...................54  
2.2. Thực trạng công tác đào tạo cán bộ, công chức cấp xã của huyện Chương  
Mỹ, thành phố Hà Nội ...................................................................................56  
2.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo.....................................................................56  
2.2.2. Xác định mục tiêu đào tạo ...................................................................57  
2.2.3. Xác định đối tượng đào tạo ..................................................................58  
2.2.4. Xây dựng chương trình đào tạo ............................................................59  
2.2.5. Lựa chọn phương pháp đào tạo............................................................60  
2.2.7. Kết quả đào tạo....................................................................................61  
2.3. Đánh giá hiệu quả đào tạo CBCC cấp xã của huyện Chương Mỹ.............64  
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo CBCC cấp xã huyện Chương Mỹ.....69  
2.4.1. Nhân tố khách quan.............................................................................69  
2.4.2. Các nhân tố chủ quan...........................................................................71  
2.5. Đánh giá về đào tạo CBCC cấp xã của huyện Chương Mỹ .......................74  
2.5.1. Mặt đạt được........................................................................................74  
2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân.............................................................76  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO CÁN  
BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ Ở HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ  
HÀ NỘI........................................................................................................81  
3.1. Mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo cán bộ, công chức cấp xã ở huyện Chương  
Mỹ, TP. Hà Nội đến năm 2020.......................................................................81  
3.1.1. Mục tiêu chung.....................................................................................81  
3.1.2.Mục tiêu cụ thể đối với cán bộ, công chức cấp xã .................................82  
3.1.3. Nhiệm vụ chủ yếu nhằm tiếp tục đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán  
bộ, công chức cấp xã .....................................................................................84  
v
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp  
xã của huyện Chương Mỹ..............................................................................85  
3.2.1. Các giải pháp về nhận thức đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,  
công chức cấp xã ...........................................................................................85  
3.2.2. Các giải pháp về quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công  
chức cấp xã ...................................................................................................87  
3.2.3. Các giải pháp về cơ chế, chính sách và tài chính ..................................90  
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống các quy chế đào tạo, cơ sở vật chất đảm bảo tính  
đồng bộ, thống nhất trong tổ chức và quản lý đào tạo. ...................................92  
3.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên...............................................96  
3.2.6. Hoàn thiện các chương trình, nội dung đào tạo CBCC cấp xã ..............98  
3.2.7. Các giải pháp khác.............................................................................101  
3.3. Đề xuất và khuyến nghị.........................................................................103  
3.3.1. Đề xuất ..............................................................................................103  
3.3.2. Khuyến nghị.......................................................................................104  
KẾT LUẬN................................................................................................107  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................108  
vi  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
CBCC  
Cán bộ, công chức  
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa  
Hành chính Nhà nước  
Ngân sách nhà nước  
Quản lý nhà nước  
CNH - HĐH  
HCNN  
NSNN  
QLNN  
PTTH  
Phổ thông trung học  
Ủy ban nhân dân  
UBND  
THCS  
Trung học cơ sở  
XHCN  
Xã hội chủ nghĩa  
vii  
DANH MỤC CÁC BẢNG  
Bảng 2.1: Số lượng, cơ cấu CBCC cấp xã của huyện chương Mỹ giai đoạn ............... 43  
Bảng 2.2: Trình độ chuyên môn của CBCC cấp xã giai đoạn 2010 - 2012.................. 46  
Bảng 2.3: Trình độ lý luận chính trị của CBCC cấp xã giai đoạn 2010 - 2012.............. 48  
Bảng 2.4: Trình độ quản lý nhà nước của CBCC cấp xã giai đoạn 2010 - 2012........... 51  
Bảng 2.5: Trình độ tin học, ngoại ngữ của CBCC cấp xã giai đoạn 2010 - 2012.......... 52  
Bảng 2.6: Thâm niên công tác của CBCC cấp xã giai đoạn 2010- 2012..................53  
Bảng 2.7: Kết quả điều tra mức độ phù hợp của kiến thức, kỹ năng được đào tạo so  
với công việc..................................................................................................................66  
Bảng 2.8: Mức độ đáp ứng chung so với yêu cầu của đào tạo CBCC cấp xã...........67  
Bảng 2.9: Mức độ hài lòng của CBCC cấp xã đối với công việc sau khi được đào  
tạo ...................................................................................................................................67  
Bảng 2.10: Những lợi ích có được sau khi được đào tạo............................................68  
viii  
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ  
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của huyện Chương Mỹ.............................. 40  
Biểu đồ 2.1.a. Trình độ lý luận chính trị của cán bộ cấp xã huyện Chương Mỹ  
2010 – 2012 ................................................................................................. 49  
Biểu đồ 2.1.b. Trình độ lý luận chính trị của công chức cấp xã huyện Chương  
Mỹ 2010 – 2012 ........................................................................................... 49  
Biểu 2.3. Mức độ được cung cấp thông tin về đào tạo cho CBCC cấp xã..... 65  
Biểu 2.4: Mức độ hài lòng của CBCC đối với công việc sau khi đào tạo...... 68  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính Nhà nước cấp cơ sở, nơi trực  
tiếp tiếp nhận, chấp hành và thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách,  
pháp luật của Chính phủ. Vì vậy, việc đào tạo đội ngũ CBCC ở xã, phường,  
thị trấn, có đủ phẩm chất, năng lực là nhiệm vụ thường xuyên, có ý nghĩa  
quan trọng cả trước mắt cũng như lâu dài trong điều kiện toàn cầu hóa và hội  
nhập kinh tế quốc tế.  
Chương Mỹ là huyện phía Tây Nam của Hà Nội, hiện có 32 xã, thị trấn.  
Đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Chương Mỹ phần lớn được đào tạo, bồi  
dưỡng, trưởng thành trong thời kỳ chiến tranh và kinh tế tập trung, bao cấp.  
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đã và đang đặt ra những yêu cầu  
lớn về phẩm chất, trình độ chuyên môn và bản lĩnh chính trị đối với đội ngũ  
CBCC các xã, thị trấn. Công tác đào tạo CBCC cấp xã của Thành phố Hà  
Nội nói chung và huyện Chương Mỹ nói riêng trong những năm qua, bên  
cạnh những thành tích đã đạt được còn bộc lộ nhiều thiếu sót, khuyết điểm  
cần tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh bổ sung về đối tượng, chương trình, nội  
dung, chế độ chính sách, cơ sở vật chất, giải quyết mối quan hệ giữa đào tạo  
với sử dụng... Tuy nhiên, do đặc thù là huyện ngoại thành của Hà Nội, tình  
hình kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí chưa cao, nên đội  
ngũ CBCC cấp xã của huyện Chương Mỹ hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế.  
Một bộ phận CBCC trình độ văn hoá, chuyên môn chưa đạt chuẩn theo quy  
định của Trung ương và Thành phố. Đó là nguyên nhân cơ bản khiến chất  
lượng, hiệu quả công tác của chính quyền cấp xã ở một số địa phương còn ở  
mức trung bình. Chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng chậm đổi  
mới, ít đề cập tới bồi dưỡng về kỹ năng, thiếu mô hình lồng ghép đào tạo văn  
hóa với chuyên môn, nghiệp vụ.  
2
Để xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ  
cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện Chương Mỹ hội nhập với  
các quận, huyện khác, đáp ứng yêu cầu xây dựng Thủ đô Hà Nội văn minh  
hiện đại phải tăng cường công tác đào tạo CBCC trong đó có đội ngũ CBCC  
cấp xã.  
Đào tạo CBCC cấp xã đóng góp vai trò quan trọng trong việc nâng cao  
trình độ, năng lực thực thi công việc của CBCC cấp xã đáp ứng ngày càng  
cao yêu cầu của công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện; hoàn thành  
thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phát triển nền  
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Chính vì vậy tác giả chọn đề  
tài: “Đào tạo cán bộ, công chức cấp xã của huyện Chương Mỹ, Thành phố  
Hà Nội ” làm luận văn thạc sĩ của mình.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Việc nghiên cứu, khảo sát về đội ngũ CBCC; xây dựng đội ngũ CBCC  
và đào tạo bồi dưỡng CBCC được nhiều nhà khoa học, nhiều cán bộ quản lý  
quan tâm nghiên cứu, như:  
- Luận án tiến sĩ kinh tế: "Xây dựng đội ngũ công chức quản lý nhà  
nước về kinh tế ngoại thành (qua thực tế các huyện ngoại thành Hà Nội)" của  
Trần Huy Sáng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm 1999.  
Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề có liên quan đến xây dựng đội ngũ  
công chức quản lý nhà nước về kinh tế ngoại thành; đánh giá thực trạng đội  
ngũ công chức quản lý nhà nước về kinh tế qua thực tiễn các huyện ngoại  
thành Hà Nội; Luận án đã đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ  
công chức quản lý nhà nước về kinh tế...  
- Luận văn Thạc sĩ Luật học: "Đào tạo nguồn cán bộ, công chức cấp xã  
và việc sử dụng sau đào tạo nguồn tại Thành phố Hồ Chí Minh" của: Trần  
Duy Hưng - Giảng viên Trường Cán Bộ Thành phố Hồ Chí Minh.  
Luận văn đã làm rõ các vấn đề liên quan đến đào tạo nguồn CBCC cấp  
xã và việc sử dụng đội ngũ này sau đào tạo; đã hệ thống hóa các quy định của  
3
pháp luật về đào tạo nguồn CBCC cấp xã và các quy định có liên quan đến  
CBCC cấp xã sau đào tạo; đã đánh giá thực trạng việc đào tạo nguồn CBCC  
cấp xã và việc sử dụng nguồn cán bộ sau đào tạo của Thành phố Hồ Chí  
Minh và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về đào tạo  
nguồn CBCC cấp xã cũng như các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nhân  
lực sau đào tạo.  
- Luận văn thạc sĩ kinh tế: “ Đào tạo, bồi dưỡng công chức trong nền  
kinh tế thị trường ở nước ta (qua thực tiễn ở Thành phố Hà Nội)” của Tạ  
Quang Ngải.  
Luận văn đã làm rõ một số vấn đề về đào tạo, bồi dưỡng công chức  
trong nền kinh tế thị trường ở nước ta; Đánh giá thực trạng đào tạo, bồi dưỡng  
công chức qua thực tiễn ở Thành phố Hà Nội trong 10 năm. Luận văn cũng đã  
đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng, hiệu quả  
đào tạo, bồi dưỡng công chức trong nền kinh tế thị trường ở nước ta.  
Tuy nhiên, đến nay ở huyện Chương Mỹ chưa có công trình nào nghiên  
cứu về đào tạo CBCC cấp xã. Do vậy, tác giả lựa chọn đề tài này làm luận  
văn thạc sỹ của mình.  
3. Mục tiêu nghiên cứu  
- Làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề đào tạo CBCC cấp xã, thị trấn.  
- Đánh giá thực trạng đào tạo CBCC cấp xã của huyện Chương Mỹ,  
Thành phố Hà Nội nhằm chỉ ra các kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế  
và nguyên nhân.  
- Trên cơ sở tổng kết lý luận và thực trạng, luận văn đề xuất mục tiêu,  
nhiệm vụ, giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đào tạo CBCC cấp xã của  
huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm  
2020.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Làm rõ cơ sở lý luận về CBCC cấp xã và vấn đề đào tạo CBCC cấp xã.  
4
Công tác đào tạo CBCC cấp xã của huyện Chương Mỹ, thành phố Hà  
Nội. CBCC cấp xã được giới hạn nghiên cứu gồm:  
- Cán bộ cấp xã được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường  
trực HĐND, UBND, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức  
chính trị - xã hội (Bí thư đoàn Thanh niên; chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc  
(UBMTTQ), Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch hội Nông dân; chủ tịch  
hội Cựu chiến binh.  
- Công chức được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn nghiệp  
vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà  
nước (Các chức danh: Trưởng công an; Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng -  
thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường; Tài chính - Kế toán;  
Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - xã hội).  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi không gian: huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội và một  
số địa phương điển hình để so sánh.  
- Phạm vi thời gian: Số liệu thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 đến  
năm 2012.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:  
- Phương pháp thu thập nguồn số liệu:  
+ Thu thập số liệu thứ cấp:  
Số liệu từ website của huyện Chương Mỹ để đánh giá tình hình chung của  
huyện với tư cách là địa bàn nghiên cứu.  
Số liệu thống kê của phòng Nội vụ huyện Chương Mỹ, Trung tâm bồi dưỡng  
chính trị huyện; để cung cấp số liệu chính thức đánh giá thực trạng công tác  
đào tạo CBCC và những nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo CBCC cấp xã của  
huyện.  
+ Thu thập số liệu sơ cấp:  
5
Phương pháp điều tra sử dụng phiếu điều tra là công cụ chính để tác giả  
thu thập dữ liệu sơ cấp về những nội dung nghiên cứu của đề tài tại 5 xã, thị  
trấn được lựa chọn.  
- Xác định mẫu điều tra:  
+ Tiêu chí chọn mẫu: theo phạm vi nghiên cứu tác giả xác định mẫu là các  
xã, thị trấn trên địa bàn huyện Chương Mỹ.  
+ Số lượng mẫu: 5/31 xã, thị trấn. Bao gồm: Xã Tiên Phương, xã Đại Yên,  
xã Đông Phương Yên, Thị trấn Chúc Sơn, xã Phụng Châu.  
+ Đối tượng chọn điều tra: Tác giả lựa chọn 2 nhóm đối tượng mẫu như sau:  
Cán bộ cấp xã: 20 người/ xã, thị trấn; công chức cấp xã: 20 người/ xã, thị trấn.  
- Thu thập thông tin: bằng cách trao đổi trực tiếp với CBCC tại các xã, thị  
trấn điều tra.  
- Thời gian điều tra : tác giả tiến hành phát và thu phiếu điều tra trong vòng  
10 ngày từ ngày 10/6/2013 đến 19/6/2013.  
- Tổng hợp kết quả: thu phiếu điều tra được trả lời qua trao đổi trực tiếp, từ đó  
xác định số lượng phiếu điều tra hợp lệ, tổng hợp dữ liệu, lập bảng thống kê  
dữ liệu điều tra. Số lượng phiếu điều tra hợp lệ là 175/200 phiếu.  
- Phương pháp điều tra xã hội học: Phương pháp này sử dụng để đánh giá về  
thực trạng và hiệu quả đào tạo CBCC cấp xã của huyện Chương Mỹ.  
- Phương pháp phân tích hệ thống: Phương pháp này sử dụng để phân tích  
các số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát.  
6. Đóng góp của luận văn  
Luận văn hệ thống hóa lý luận về đào tạo CBCC cấp xã. Đánh giá thực  
trạng công tác đào tạo CBCC ở huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội (2010  
-2012). Trên cơ sở đó đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nâng cao chất  
lượng đào tạo CBCC cấp xã của huyện Chương Mỹ đến năm 2015 và tầm  
nhìn đến năm 2020.  
7. Kết cấu của luận văn  
6
Ngoài mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mục  
bảng biểu, danh mục các chữ viết tắt và các phụ lục, luận văn được chia làm 3  
chương.  
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về đào tạo cán bộ, công chức cấp xã  
Chương 2: Thực trạng đào tạo cán bộ, công chức cấp xã của huyện  
Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội  
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ, công chức  
cấp xã của huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội  
7
CHƯƠNG 1  
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG  
CHỨC CẤP XÃ  
1.1. Đào tạo cán bộ, công chức cấp xã  
1.1.1. Các khái niệm cơ bản  
1.1.1.1.Khái niệm cán bộ  
Từ cán bộ được du nhập vào nước ta từ Trung Quốc và được dùng phổ  
biến trong thời kỳ kháng chiến, dùng để phân biệt với nhân dân. Nghĩa của từ  
cán bộ tựu trung có hai nghĩa chủ yếu: Thứ nhất là cái khung, cái khuôn;  
nghĩa thứ hai là người nòng cốt, người chỉ huy. Trong một thời gian dài, ở  
nước ta từ cán bộ gần như được dùng thay thế cho từ công chức.  
Trong Từ điển Tiếng Việt, khái niệm Cán bộ được hiểu như sau:  
Cán bộ là người làm công tác nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan  
nhà nước, đảng và đoàn thể.  
Khoản 1 Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức quy định: “cán bộ là công  
dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh  
theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ  
chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong biên chế và  
hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.  
Theo quy định này thì tiêu chí xác định cán bộ gắn với cơ chế bầu cử,  
phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ. Những người đủ  
các tiêu chí chung của CBCC mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan  
của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thông qua bầu cử, phê chuẩn,  
bổ nhiệm giữ chức vụ chức danh theo nhiệm kỳ thì được xác định là cán bộ.  
1.1.1.2. Khái niệm công chức  
Khái niệm công chức gắn liền với sự ra đời công chức ở các nước tư  
bản phương Tây. Từ nửa cuối thế kỷ XIX, tại nhiều nước đã thực hiện chế độ  
8
công chức thời gian tương đối lâu, công chức được hiểu là những công dân  
được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một công vụ thường xuyên trong một công  
sở của Nhà nước ở trung ương hay địa phương, ở trong nước hay ngoài nước,  
đã được xếp vào một ngạch và hưởng lương từ NSNN [6, tr.9]. Mỗi quốc gia  
có những quan niệm và định nghĩa khác nhau về công chức:  
Ở nước Pháp, công chức được hiểu là: “Công chức là những người  
được tuyển dụng, bổ nhiệm vào làm việc trong các công sở gồm các cơ quan  
hành chính công quyền và các tổ chức dịch vụ công cộng do nhà nước tổ  
chức, bao gồm cả trung ương và địa phương nhưng không kể đến các công  
chức địa phương thuộc các hội đồng thuộc địa phương quản lý”. [7, tr.228]  
Ở Trung Quốc, công chức được hiểu là: “Công chức nhà nước là  
những người công tác trong cơ quan hành chính nhà nước các cấp, trừ nhân  
viên phục vụ. Công chức được phân thành hai loại:  
- Công chức lãnh đạo là những người thừa hành quyền lực nhà nước.  
Các công chức này bổ nhiệm theo các trình tự luật định, chịu sự điều hành  
của Hiến pháp, Điều lệ công chức và Luật tổ chức của chính quyền các cấp.  
- Công chức nghiệp vụ là những người thi hành chế độ thường nhiệm,  
do cơ quan hành chính các cấp bổ nhiệm và quản lý căn cứ vào Điều lệ công  
chức. Họ chiếm tuyệt đại đa số trong công chức nhà nước, chịu trách nhiệm  
quán triệt, chấp hành các chính sách và pháp luật”. [7, tr.268]  
Ở Việt Nam, công chức là một thuật ngữ được dùng từ rất sớm trong  
quản lý nhà nước. Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch nước Việt  
Nam dân chủ cộng hoà đã quy định về quy chế công chức Việt Nam. Tại Điều  
1 nêu khái niệm công chức là: “những công dân Việt Nam được chính quyền  
nhân dân tuyển để giữ một chức vụ thường xuyên trong cơ quan Chính Phủ, ở  
trong hay ở ngoài nước, đều là công chức theo quy chế này, trừ những trường  
hợp riêng biệt do Chính phủ quy định”. Tuy nhiên, do điều kiện đất nước  
9
chiến tranh nên bản quy chế công chức này không được triển khai đầy đủ, và  
suốt một thời gian dài (đến cuối những năm 1980), khái niệm công chức  
không được sử dụng mà thay vào đó là khái niệm cán bộ, công nhân viên  
chức nhà nước.  
Để cụ thể hoá Pháp lệnh CBCC được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban  
hành ngày 26/02/1998, Chính phủ ban hành Nghị định số 95/1998/NĐ-CP,  
ngày 17/11/1998 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. Theo Nghị  
định này, công chức là “công dân Việt Nam, trong biên chế và hưởng lương  
từ ngân sách nhà nước, bao gồm những người được tuyển dụng, bổ nhiệm  
hoặc giao giữ một công việc thường xuyên, được phân loại theo trình độ đào  
tạo, ngành chuyên môn, được xếp vào một ngạch hành chính, sự nghiệp;  
những người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân và  
công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và  
công nhân quốc phòng”.  
Pháp lệnh CBCC được ban hành năm 1998 là văn bản pháp lý cao nhất  
về công chức, đánh dấu bước chuyển biến cơ bản về công tác cán bộ của  
Đảng và Nhà nước. Sau 2 năm thực hiện, Pháp lệnh CBCC năm 1998 đã bộc  
lộ những hạn chế, nên đã được sửa đổi vào năm 2000. Tuy vậy, ngay cả Pháp  
lệnh CBCC được sửa đổi bổ sung vẫn không phân định rõ ràng được các đối  
tượng là công chức. Nhằm khắc phục những hạn chế đó, Pháp lệnh CBCC  
được sửa đổi lại vào năm 2003.  
Pháp lệnh Cán bộ, công chức sửa đổi năm 2003 đã phân biệt được đối  
tượng làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước là viên chức. Đồng  
thời, Pháp lệnh sửa đổi đã quy định thêm công chức xã, phường, thị trấn. Tuy  
nhiên, cả Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 và Pháp lệnh công chức sửa  
đổi năm 2003 đều không đưa ra được khái niệm về cán bộ, khái niệm về công  
chức, chỉ đưa ra thuật ngữ chung là CBCC.  
10  
Để khắc phục hạn chế của các văn bản đó, ngày 13/11/2008, tại kỳ họp  
thứ 4 Quốc hội khoá XII, đã thông qua Luật cán bộ, công chức. Đây là một  
văn bản pháp lý cao nhất từ trước đến nay và cắt nghĩa được rõ ràng hơn về  
các khái niệm CBCC. Tại Điều 4 của Luật cán bộ, công chức quy định:  
Khoản 2: Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ  
nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt  
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;  
trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan,  
quân nhân chuyên nghiệp, công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ  
quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp  
công lập của Đảng Cộng Sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.  
Như vậy, mỗi quốc gia đều có quan niệm và định nghĩa khác nhau về  
công chức, nhưng nhìn chung các quan niệm, định nghĩa đều cho rằng công  
chức của một quốc gia đều có những đặc trưng sau:  
- Là công dân của quốc gia đó.  
- Được tuyển dụng vào làm việc trong các cơ quan HCNN  
- Được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.  
- Được xếp vào ngạch.  
- Được quản lý thống nhất và được điều chỉnh bằng những quy định  
của pháp luật.  
- Thừa hành các quyền lực do nhà nước giao cho, chấp hành các công  
vụ của nhà nước và quản lý nhà nước.  
1.1.1.3. Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã  
Khái niệm cán bộ cấp xã:  
Theo khoản 3, điều 4 Luật Cán bộ công chức năm 2008: “Cán bộ xã,  
phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được  
11  
bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực HĐND, UBND, Bí thư,  
phó Bí thư Đảng uỷ, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội  
Điều 61, chương V, Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định: Chức  
vụ, chức danh CBCC cấp xã  
1. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 của Luật Cán  
bộ, công chức bao gồm cán bộ cấp xã và công chức cấp xã.  
2. Cán bộ cấp xã gồm có các chức danh:  
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ;  
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;  
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;  
- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;  
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;  
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;  
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị  
trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân  
Việt Nam);  
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.  
Khái niệm công chức cấp xã :  
Theo khoản 3, điều 4 Luật Cán bộ công chức năm 2008: Công chức  
cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên  
môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ  
NSNN”.  
Công chức cấp xã gồm các chức danh sau đây:  
- Trưởng Công an;  
- Chỉ huy trưởng Quân sự;  
- Văn phòng - thống kê;  
12  
- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn)  
hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);  
- Tài chính - kế toán;  
- Tư pháp - hộ tịch;  
- Văn hóa - xã hội.  
Công chức cấp xã do cấp huyện quản lý.  
Vị trí, vai trò của cán bộ, công chức cấp xã  
Trong hệ thống CBCC, đội ngũ CBCC cấp xã có vị trí và vai trò rất quan  
trọng. Họ là những người gần dân nhất, trực tiếp đưa đường lối, chính sách của  
Đảng và Nhà nước vào cuộc sống, trực tiếp phục vụ nhân dân. Bản chất của  
Đảng, của chế độ "của dân, do dân, vì dân" cũng được thể hiện trực tiếp qua đội  
ngũ cán bộ ở cơ sở. Do đó chính sách của Đảng và Nhà nước ta có đến được với  
dân, có tạo được sức mạnh từ đông đảo quần chúng nhân dân hay có duy trì  
được sự ổn định vững vàng để đổi mới phát triển từ mọi địa phương cơ sở hay  
không, phụ thuộc trực tiếp vào sự vững mạnh của đội ngũ cán bộ này.  
Những năm đổi mới vừa qua cũng đã chỉ ra rằng sự thành công hay thất  
bại của Đảng trong lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế xã hội ở cơ sở phụ thuộc  
rất lớn vào đội ngũ CBCC cấp xã.“Những sai lầm và khuyết điểm trong lãnh  
đạo kinh tế xã hội bắt nguồn từ những khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ  
chức và công tác cán bộ của Đảng”[21]. Song, toàn bộ hoạt động của bộ máy  
Đảng, chính quyền, các đoàn thể phối hợp thì đội ngũ cán bộ ở cơ sở có vai trò  
đặc biệt quan trọng. Tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ này quyết định khả năng  
hiện thực hoá đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước vì  
CBCC cấp xã vừa là người đại diện cho Đảng và Nhà nước trong việc quản lý,  
điều hành mọi mặt: Chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh ở cơ sở; là  
người trực tiếp lãnh đạo, tổ chức thực hiện các chủ trương đường lối của Đảng,  
thực thi quyền hành pháp, cũng như tiến hành tổ chức, triển khai các chương  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 124 trang baolam 14300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đào tạo cán bộ, công chức cấp xã của huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_dao_tao_can_bo_cong_chuc_cap_xa_cua_huyen_chuong_my.pdf