Luận văn Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của đội ngũ công chức tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Nguyễn Thị Thùy Linh  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT...................................................................... IV  
DANH MỤC BẢNG................................................................................................V  
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ........................................................................... VI  
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1  
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.................................................. 2  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................. 5  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.................................................................... 6  
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 6  
6. Những đóng góp mới của luận văn.............................................................. 7  
7. Kết cấu của luận văn.................................................................................... 8  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC  
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC ................................................ 9  
1.1. Các khái niệm có liên quan....................................................................... 9  
1.1.1. Công chức ................................................................................................ 9  
1.1.2. Sự hài lòng trong công việc...................................................................... 9  
1.1.3. Cơ quan quản lý nhà nước...................................................................... 11  
1.1.4. Đặc thù công việc trong cơ quan quản lý nhà nước................................. 11  
1.2. Một số lý thuyết liên quan đến sự hài lòng trong công việc .................. 12  
1.2.1. Lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow (1943) ....................................... 12  
1.2.2. Lý thuyết công bằng (Equity theory) ...................................................... 15  
1.2.3. Lý thuyết hai nhân tố của F. Herzberg (Two – factor theory).................. 16  
1.2.4. Mô hình đặc điểm công việc (Job characteristics model)........................ 17  
1.3. Các nhân tố trong tổ chức ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc  
của NLĐ.......................................................................................................... 18  
1.3.1. Tính chất công việc ................................................................................ 18  
1.3.2. Điều kiện làm việc.................................................................................. 19  
1.3.3. Đánh giá thực hiện công việc.................................................................. 19  
I
1.3.4. Chế độ đãi ngộ (tiền lương).................................................................... 20  
1.3.5. Đào tạo và cơ hội thăng tiến ................................................................... 21  
1.3.6. Các mối quan hệ trong công việc............................................................ 22  
1.3.7. Nhóm nhân tố mang tính cá nhân ........................................................... 23  
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................ 25  
2.1 Thiết kế nghiên cứu.................................................................................. 25  
2.1.1 Quy trình nghiên cứu............................................................................... 25  
2.1.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết..................................... 27  
2.2. Xây dựng bảng câu hỏi, cách thức thu thập thông tin........................... 31  
2.3. Chọn mẫu................................................................................................. 35  
2.3.1. Phương pháp chọn mẫu .......................................................................... 35  
2.3.2. Kích thước mẫu...................................................................................... 35  
2.4. Phương pháp phân tích dữ liệu .............................................................. 36  
2.4.1. Thống kê mô tả mẫu............................................................................... 37  
2.4.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo.......................................................... 37  
2.4.3. Phân tích khám phá nhân tố EFA............................................................ 37  
2.4.4. Xây dựng phương trình hồi quy.............................................................. 38  
2.4.5. Kiểm định sự phù hợp của mô hình ........................................................ 38  
2.4.6. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu...................................................... 39  
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI  
LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TẠI NGÂN  
HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ........................................................................ 40  
3.1. Giới thiệu khát quát về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam....................... 40  
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển........................................................... 40  
3.1.2. Cơ cấu tổ chức........................................................................................ 42  
3.1.3. Đặc điểm nguồn nhân lực....................................................................... 48  
3.2. Phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công  
việc của đội ngũ công chức tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .................. 50  
3.2.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu............................................................. 50  
3.2.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo.......................................................... 52  
II  
3.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA............................................................ 56  
3.2.4. Phân tích tương quan và hồi quy............................................................. 58  
3.2.5. Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu ................................... 61  
3.2.6. Kiểm định tác động của đặc điểm cá nhân.............................................. 63  
3.3. Phân tích định tính bổ sung .................................................................... 68  
3.3.1. Tính chất công việc ................................................................................ 68  
3.3.2. Điều kiện làm việc.................................................................................. 70  
3.3.3. Đào tạo và cơ hội thăng tiến ................................................................... 72  
3.3.4.Tiền lương và phúc lợi............................................................................. 73  
3.3.5. Các mối quan hệ trong công việc............................................................ 75  
3.3.6. Đánh giá thực hiện công việc.................................................................. 77  
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ  
GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA ĐỘI  
NGŨ CÔNG CHỨC TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM .............. 80  
4.1. Thảoluậnkết quả nghiêncứu ................................................................... 80  
4.2. Khuyến nghị một số giải pháp nâng cao sự hài lòng trong công việc của  
đội ngũ công chức tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ................................ 82  
4.2.1. Giải pháp hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc................................. 82  
4.2.2. Giải pháp về điều kiện làm việc.............................................................. 83  
4.2.3. Giải pháp xây dựng mối quan hệ trong công việc ................................... 84  
4.2.4. Giải pháp đối với vấn đề về tính chất công việc...................................... 85  
4.2.5. Giải pháp hoàn thiện chế độ đãi ngộ....................................................... 86  
4.2.6. Giải pháp tăng cường chính sách đào tạo và cơ hội thăng tiến................ 87  
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 90  
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 92  
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................................ 95  
III  
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT  
Nguyên nghĩa  
STT Chữ viết tắt  
1
2
3
4
5
6
8
9
ĐG  
Đánh giá thực hiện công việc  
Điều kiện làm việc  
ĐK  
ĐT  
Đào tạo và cơ hội thăng tiến  
Hài lòng  
HL  
NHNN  
NLĐ  
QH  
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam  
Người lao động  
Mối quan hệ trong công việc  
Tính chất công việc  
TC  
10 TL  
Tiền lương& phúc lợi (Chế độ đãi ngộ)  
IV  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2. 1: Cơ sở hình thành các thang đo nhân tố trong mô hình .......................... 32  
Bảng 3. 1: Đặc điểm nguồn nhân lực công chức NHNN........................................ 48  
Bảng 3.2: Kết quả phân loại mẫu nghiên cứu theo giới tính................................... 50  
Bảng 3.3: Kết quả phân loại mẫu nghiên cứu theo độ tuổi ..................................... 50  
Bảng 3.4: Kết quả phân loại mẫu nghiên cứu theo trình độ.................................... 51  
Bảng 3.5: Kết quả phân loại mẫu nghiên cứu theo thâm niên công tác.................. 51  
Bảng 3.6: Tổng hợp thang đo các hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ........................ 53  
Bảng 3.7: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA.............................................. 57  
Bảng 3.8: Kết quả tương quan giữa các nhân tố...................................................... 58  
Bảng 3.10: Ước lượng hệ số Beta của mô hình bằng phương pháp Enter.............. 59  
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả kiểm định tác động yếu tố giới tính......................... 64  
Bảng 3.12: Kết quả kiểm định tác động của yếu tố độ tuổi..................................... 64  
Bảng 3.13: Kết quả kiểm định tác động của yếu tố trình độ học vấn...................... 66  
Bảng 3.14: Kết quả kiểm định tác động của yếu tốthâm niên công tác .................. 66  
Bảng 3.15: Thống kê mô tả ý kiến khảo sát về tính chất công việc........................ 69  
Bảng 3.16: Thống kê mô tả ý kiến khảo sát về điều kiện làm việc......................... 71  
Bảng 3.17: Thống kê mô tả ý kiến khảo sát về cơ hội thăng tiến............................ 72  
Bảng 3.18: Thống kê mô tả ý kiến khảo sát về chế độ đãi ngộ............................... 74  
Bảng 3.19: Thống kê mô tả ý kiến khảo sát về mối quan hệ trong công việc......... 76  
Bảng 3.20: Thống kê mô tả ý kiến khảo sát về đánh giá thực hiện công việc ........ 78  
V
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ  
Hình 1.1: Lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow................................................... 14  
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu ..................................................................... 25  
Hình 2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất.................................................................... 27  
VI  
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Nền kinh tế tri thức đang ngày càng đòi hỏi nhiều hơn nguồn nhân lực  
có chất xám, có kỹ năng và có thái độ làm việc tốt. Nguồn nhân lực là yếu tố  
quyết định, quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi  
quốc gia cũng như mỗi tổ chức. Tổ chức không thể phát triển nếu đội ngũ  
nhân viên không có kỹ năng hoặc không có khả năng chuyên môn hoặc  
không nhiệt tình, tận tụy do không hài lòng với công việc hay môi trường làm  
việc.Đặc biệt, trong khu vực công, chế độ chức nghiệp gần như trọn đời, hoạt  
động bằng ngân sách nhà nước, ràng buộc chặt chẽ về thứ bậc, quyền hạn,  
đây cũng là khu vực dễ nảy sinh sự trì trệ, quan liêu và tâm lý ỷ lại, thiếu sự  
năng động,nhiệt tình trong công tác. Vì thế, các nhà lãnh đạo luôn phải quan  
tâm tìm hiểu thỏa mãn nhu cầu, từ đótạo ra sự hài lòng cho nhân viên nhằm  
thúc đẩy họ làm việc hăng sayvà đem lại hiệu quả cao.  
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) là cơ quan ngang Bộ của  
Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa  
Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân  
hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng Ngân hàng trung ương về phát hành  
tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho  
Chính phủ. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng  
tiền; bảo đảm sự an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín  
dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp  
phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.  
Với vai trò là cơ quan điều hành, tham mưu chính sách cho Chính phủ, đồng  
thời quản lý, điều hành, hướng dẫn cho các tổ chức tín dụng, do đó đòi hỏi  
đội ngũ công chức NHNN sự năng động và sáng tạo để tạo nên những chính  
sách và dịch vụ công hiệu quả hơn cho người dân. Tuy nhiên, trên thực tế  
NHNN hoạt động theo quy định, cơ chế, chính sách của khu vực công, do đó  
hầu hết công chức đều nhận thấy đồng lương không tương xứng với thời gian,  
1
công sức, chất xám, sức lao động bỏ ra. Chính sách đãi ngộ, môi trường làm  
việc ở khu vực công khó đảm bảo cho người tài những cơ hội cống hiến hết  
sức mình.Trước áp lực công việc cùng với chính sách đãi ngộ hiện hữu, một  
số công chức làm việc tại NHNN đã có những biểu hiện chán nản, mệt mỏi  
trong công việc. Bên cạnh đó, theo kết quả nghiên khảo sát do Hãng Nghiên  
cứu Quốc tế Gallup thực hiện năm 2011 công bố, có một sự thật đáng lo ngại  
là: chỉ có 48% người Việt Nam cảm thấy công việc của mình là lý tưởng, xếp  
hạng chót trong số 22 nền kinh tế châu Á. Khảo sát của CareerBuilder, một  
website việc làm hàng đầu thế giới chỉ ra rằng sự bất mãn đang tăng lên trong  
giới làm công: cứ bốn người thì có một người đang chán nản với công việc  
của mình và số người chán nản như vậy tăng nhanh trong những năm gần  
đây.  
Xuất phát từ thực tế trên, qua quá trình học tập nghiên cứu tại trường  
và tìm hiểu thực tế tại tổ chức, học viên đã chọn nghiên cứu đề tài “Các nhân  
tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của đội ngũ công chức tại  
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn. Qua đó tìm  
hiểu mức độ hài lòng đối với công việc, các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài  
lòng của công chức đối với công việc, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải  
thiện sự hài lòng, thỏa mãntrong công việc của đội ngũ công chức đang làm  
việc tại Ngân hàng nhà nước Việt nam, từ đó tăng cường động lực lao động  
vànâng cao hiệu quả hoạt động của NHNN trong bối cảnh hiện nay.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới  
Trên thế giới đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về các vấn đề  
các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của NLĐ. Các nhà  
nghiên cứu đã chỉ ra cách tiếp cận khác nhau như nghiên cứu của Victor  
Vroom (1964), Work and motivation, New York. Tác phẩm đã đưa ra một  
học thuyết rất quan trọng trong lý thuyết quản trị nhân sự, được đưa vào  
nhiều giáo trình giảng dạy về quản trị nhân sự đó là học thuyết về kỳ vọng.  
2
Theo đó một cá nhân sẽ hành động theo một cách nhất định dựa trên những  
mong đợi về một kết quả nào đó hay sự hấp dẫn của kết quả đó với cá nhân.  
Nghiên cứu của Smith và cộng sự (1969),Job Descriptive Index, đã  
thiết lập thang đo mô tả công việc là một trong những thang đo có giá trị và  
độ tin cậy được đánh giá cao trong lý thuyết lẫn thực tiễn. Thang đo này gồm  
năm yếu tố: (1) Bản chất công việc, (2) Cơ hội đào tạo thăng tiến, (3) Lãnh  
đạo, (4) Đồng nghiệp, (5) Tiền lương. Sau này, Crossman và Bassem (2003)  
đã bổ sung thêm hai thành phần nữa, đó là phúc lợi và môi tường làm việc.  
Tương tự như vậy, nghiên cứu củaTing (1997), “Determinants of job  
satisfaction of Federal government employees”nói rằng bằng chứng thực  
nghiệm liên tục chỉ ra rằng đặc điểm công việc như sự hài lòng về lương, cơ  
hội thăng tiến, nhiệm vụ rõ ràng, mối quan hệ với đồng nghiệp và giám sát có  
tác động lớn đến sự hài lòng công việc của nhân viên.  
Đồng thời, một nghiên cứu được tiến hành bởi Ellickson và Logsdon  
(2002),“Determinants of job satisfaction of municipal government  
employees”, phản ánh rằng sự hài lòng công việc của NLĐ đã bị ảnh hưởng  
đángkể bởi nhận thức về sự hài lòng của nhân viên về tiền lương, cơ hội phát  
triển, mối quan hệ với giám sát viên, nhân viên của hệ thống quản lý hiệu quả  
và phúc lợi.  
Nghiên cứu của Schemerhon (1993) đã đưa ra tám yếu tố ảnh hưởng  
đến sự hài lòng của nhân viên, bao gồm: (1) Vị trí công việc, (2) Sự giám sát  
của cấp trên, (3) Mối quan hệ với đồng nghiệp, (4) Nội dung công việc, (5)  
Sự đãi ngộ, (6) Thăng tiến, (7) Điều kiện vật chất của môi trường làm việc,  
(8) Cơ cấu tổ chức.  
Nghiên cứu của Foreman Facts (1946) thì sự hài lòng của nhân viên  
liên quan đến mười yếu tố: Kỷ luật khéo léo, (2) Sự đồng cảm với các vấn đề  
cá nhân NLĐ, (3) Công việc thú vị, (4) Được tương tác và chia sẻ trong công  
việc, (5) An toàn lao động, (6) Điều kiện làm việc, (7) Lương, (8) Được đánh  
3
giá đầy đủ các công việc đã thực hiện, (9) Trung thành cá nhân đối với cấp  
trên, (10) Thăng tiến và phát triển nghề nghiệp.  
2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam  
Trong những năm gần đây, rất nhiều nghiên cứu khoa học mang tính  
chất chuyên sâu có liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của  
NLĐ trong công việc được công bố. Sự hài lòng của NLĐ ảnh hưởng trực  
tiếp đến hiệu suất và kết quả công việc nên được sự quan tâm lớn trong thời  
gian hiện nay.  
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thuận và Lê Văn Huy thực hiện năm  
2011:“Sự hài lòng đối với công việc của giảng viên: Tiếp cận hành vi quản  
trị”, nhằm xác định các yếu tố tác động đến sự hài lòng đối với công việc của  
giảng viên đại học và đánh giá mức độ hài lòng của giảng viên. Thông qua  
thang đo gồm 34 mục hỏi thuộc 8 yếu tố: (1) tính chất công việc, (2) mối  
quan hệ với sinh viên, (3) cơ hội thăng tiến và sự công nhận, (4) quan điểm và  
thái độ của lãnh đạo, (5) mối quan hệ với đồng nghiệp, (6) lương và phúc lợi,  
(7) điều kiện làm việc, (8) chính sách quản lý đã được kiểm định với độ tin  
cậy, giá trị đảm bảo. Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số giảng viên hài lòng  
với công việc. Tuy nhiên, mức độ đạt được không cao.  
Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Hoài (2013) về “Sự hài lòng của nhân  
việc đối với công việc tại Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin hữu nghị  
Việt – Hàn”. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 nhân tố ảnh hưởng nhiều nhất  
đến mức độ hài lòng trong công việc của NLĐ, xếp theo thứ tự từ cao đén  
thấp là: (1) công việc, (2) điều kiện làm việc, (3) đào tạo, (4) thăng tiến, (5)  
thu nhập - phúc lợi và (6) đồng nghiệp.  
Nghiên cứu của Nguyễn Hòa (2013): “Sự hài lòng công việc của cán  
bộ công chức cơ quan hành chính sự nghiệp quận Ngũ Hành Sơn”. Đề tài đề  
xuất 7 nhân tố tác động: công việc, tiền lương và phúc lợi, quan hệ đồng  
nghiệp, đào tạo và thăng tiến, môi trường làm việc, cấp trên, đánh giá thành  
tích với 31 biến quan sát. Sau quá trình khảo sát và xử lý số liệu, kết quả cuối  
4
cùng cho thấy có 6 nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đối vưới mức độ hài lòng  
của cán bộ công chức tại quận đó là: (1) tiền lương và phúc lợi, (2) công việc,  
(3) quan hệ đồng nghiệp, (4) đào tạo và thăng tiến, (5) môi trường, (6) đánh  
giá thành tích. Trong đó, yếu tố tiền lương và phúc lợi có ảnh hưởng lớn nhất  
đến mức độ hài lòng của cán bộ công chức, tiếp đó là yếu tố công việc và  
cuối cùng là 2 yếu tố môi trường làm việc và đánh giá thành tích.  
Nghiên cứu của Võ Thị Ngọc Quyên (2016): “Sự hài lòng đối với công  
việc của cán bộ công chức viên chức Sở Công thương thành phố Đà Nẵng”  
cho thấy bảy yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng bao gồm: (1) Tính chất công  
việc, (2) Cơ hội đào tạo và thăng tiến, (3) Tiền lương và phúc lợi, (4) Lãnh  
đạo, (5) Đồng nghiệp, (6) Điều kiện làm việc, (7) Đánh giá thành tích.  
Từ kết quả của những nghiên cứu trong và ngoài nước kể trên cho thấy  
những nhân tố chính ảnh hưởng tới sự hài lòng trong công việc của NLĐ gồm  
7 yếu tố: (1)Tính chất công việc, (2) Điều kiện làm việc, (3) Đánh giá thực  
hiện công việc, (4) Chế độ đãi ngộ, (5) Đào tạo và cơ hội thăng tiến, (6) Các  
mối quan hệ trong công việc, (7) Đặc điểm cá nhân người lao động.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của đội  
ngũ công chức làm việc tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, từ đó đề xuất các  
giải pháp nhằm duy trì và nâng cao sự hài lòng trong công việc đểcông chức  
phát huy hết khả năng và gắn bó lâu dài với tổ chức.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Để giải quyết các vấn đề mà mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận văn  
đề ra một số nhiệm vụ nghiên cứu sau:  
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến sự hài lòng của  
NLĐ trong công việc và xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu.  
5
- Tìm hiểu mức độ hài lòng của ngườiđội ngũcông chức đối với công  
việc tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.  
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của  
NLĐ và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến mức độ hài lòng  
chung của NLĐ đối với công việc.  
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng trong công việc của  
người đội ngũcông chức tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Sự hài lòng trong công việc củađội ngũcông chức trong cơ quan hành  
chính nhà nước  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi về nội dung: Sự hài lòng trong công việc của đội ngũ công  
chức tại Ngân hàng nhà nước Việt Nam.Tiếp cận theo hướng xác định các  
nhu cầu cá nhân và các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng, và các biện pháp  
tăng cường sự hài lòng trong công việc cho NLĐ.  
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Nhà  
nước Việt Nam - 25 Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.  
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu phục vụ nghiên cứu tập trung trong  
khoảng thời gian từ 2016 đến năm 2018.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Nguồn số liệu  
- Nguồn số liệu thứ cấp: các dữ liệu được tập hợp, thống kê lại để mô  
tả, so sánh và suy luận từ các tài liệu báo cáo, các quy chế về lao động, tiền  
công, tạp chí, tài liệu thống kế, websites... của Ngân hàng Nhà nước Việt  
Nam; các luận án, các đề tài, công trình nghiên cứu về sự hài lòng trong công  
việc của công chức.  
- Nguồn số liệu sơ cấp: khảo sát ý kiến củađội ngũcông chức Ngân  
hàng Nhà nước Việt Nam thông qua phỏng vấn và Phiếu khảo sát  
6
5.2. Các phương pháp thu thập và xử lý số liệu  
- Phương pháp quan sát: phương pháp này dựa trên tình hình thực tế về  
các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng trong công việc của đội ngũ công chức  
tại NHNN.  
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Việc thu thập số liệu thông tin trong  
nghiên cứu được thực hiện qua điều tra bằng bảng hỏi với đối tượng điều tra  
dự kiến khoảng250 công chức đang làm việc tại NHNN.  
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn một số công chức lãnh đạo  
quản lý và công chức chuyên môn nghiệp vụ với các nội dung liên quan đến  
sự hài lòng và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của công chức đang làm  
việc tại NHNN. Thời gian phỏng vấn: tháng 3-4 năm 2019. Địa điểm tiến  
hành phỏng vấn: tại trụ sở làm việc của NHNN số 25 Lý Thường Kiệt, quận  
Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.  
Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập sẽ được mã hóa và  
nhập vào phần mềm SPSS20.0 để xử lý. Tác giả sử dụng các kỹ thuật phân  
tích thống kê mô tả, phân tích tương quan, hồi quy để đánh giá mức độ ảnh  
hưởng của các nhóm nhân tố tới động lực làm việc của công chức. Bên cạnh  
đó, phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh cũng sẽ được sử dụng để phân  
tích dữ liệu thứ cấp thu thập được.  
6. Những đóng góp mới của luận văn  
Về mặt lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về sự hài lòng  
trong công việc của NLĐ; các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công  
việc của NLĐ trong tổ chức; xây dựng được mô hình tác động của các nhân  
tố ảnh hưởng này.  
Về mặt thực tiễn: Kết quả của nghiên cứu phát hiện ra các nhân tố ảnh  
hưởng đến sự hài lòng và mức độ hài lòng của đội ngũ công chức đối với  
công việc tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có cơ hội hiểu rõ các nhu cầu,  
thái độ, động lực của nhân viên đối với tổ chức. Đây là cơ sở để nghiên cứu  
7
đề xuất các giải pháp hợp lý nhẳm nâng cao sự hài lòng công việc, tạo động  
lực làm việc để NLĐgắn bó hơn với công việc tại khu vực công.  
Đồng thời, đề tài nghiên cứu cũng có thể là tài liệu tham khảo cho các  
sinh viên chuyên ngành quản trị nhân lực và những người muốn nghiên cứu  
sâu các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng trong công việc của đội ngũ công  
chức tại khu vực công nói chung và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nói riêng.  
7. Kết cấu của luận văn  
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn được trình bày trong 4 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng trong công việc của NLĐ trong tổ  
chức  
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu  
Chương 3: Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc  
của đội ngũ công chức tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam  
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và khuyến nghị giải pháp nâng cao  
sự hài lòng trong công việc của đội ngũ công chức tại Ngân hàng  
Nhà nước Việt Nam  
8
CHƯƠNG 1:  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG  
VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNGTRONG TỔ CHỨC  
1.1. Các khái niệm có liên quan  
1.1.1. Công chức  
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào  
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà  
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ  
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân  
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an  
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ  
máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt  
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự  
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối  
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập  
thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy  
định của pháp luật [1].  
1.1.2. Sự hài lòng trong công việc  
Nghiên cứu đánh giá sự hài lòng trong công việc được thực hiện từ rất  
sớm trên thế giới bắt đầu từ thế kỷ 20. Tuy vậy, cho tới nay hài lòng trong  
công việc là khái niệm không có sự thống nhất giữa các nhà nghiên cứu khác  
nhau. Một số khái niệm phổ biến, thường được nhắc tới trong các nghiên cứu  
về sự hài lòng trong công việc như:  
Đầu thế kỷ 20, Robert Hoppock (1935) cho rằng sự hài lòng trong công  
việc là tổng hợp sự hài lòng về tâm lý, sinh lý và các yếu tố môi trường khiến  
cho một người thật sự cảm thấy hài lòng về công việc của họ.  
Vroom (1964), sựthoả mãn của NLĐ là trạng thái mà NLĐ được động  
viên từ ba nhân tố kết hợp giá trị kỳ vọng từ công việc, phương tiện làm việc,  
hấp lực từ thành quả lao động.  
9
Theo quan đểm của Weiss (1967) sự hài lòng trong công việc là thái độ  
về công việc được thể hiện bằng cảm nhận, niềm tin và hành vi của NLĐ  
[19].  
Herzberg (1959); Alderfer (1969) cả hai đều có định nghĩa chung về sự  
hài lòng trong công việc của NLĐ chính là mức độ yêu thích công việc hay sự  
nỗ lực duy trì trong công việc của NLĐ được thể hiện qua nhận thức một cách  
tích cực, tiêu cực hoặc kết hợp giữa tích cực và tiêu cực về các khía cạnh  
khác nhau trong công việc ảnh hưởng đến bản thân họ.  
Hackman và Oldham (1975) cho rằng sự thỏa mãn của NLĐ là chuỗi  
giá trị của nhận thức và trải nghiệm qua đó kết hợp các đặc điểm công việc  
cốt lõi như: kỹ năng làm việc, tính chất công việc, tầm quan trọng công việc,  
quyền quyết định và phản hồi tạo động lực làm việc.  
Lý thuyết của Maslow (1943), Adam (1963), McClelland (1988) đều  
cho rằng sự thoả mãn nói chung là giá trị nhận được bằng hoặc lớn hơn giá trị  
kỳ vọng. Trên cơ sở đó, một số nhà nghiên cứu sau này đã kế thừa và phát  
triển các lý thuyết về sự hài lòng và nhu cầu thoả mãn được xem như là giá trị  
thực tế mà NLĐ nhận được so với giá trị kỳ vọng về những yếu tố trong công  
việc như tiền lương, phúc lợi, điều kiện làm việc, các giá trị thặng dư khác.  
Kreitner và Kinicki (2007) thì cho rằng sự thỏa mãn công việc chỉ phản  
ánh một phần về thái độ đối với công việc mà NLĐ yêu thích cũng như mức  
độ hài lòng trong các thang đo nhân tố đánh giá: thu nhập, cơ hội thăng tiến,  
quan hệ đồng nghiệp và thang đo nhân tố khác mà họ mong đợi.  
Có thể thấy đã có rất nhiều khái niệm khác nhau về sự hài lòng của  
NLĐ trong công việc. Sự hài lòng trong công việc của NLĐ đã được các nhà  
nghiên cứu tiếp cận, đánh giá từ nhiều khía cạnh, tiêu chí khác nhau. Mỗi  
công trình nghiên cứu khác nhau, mỗi cách tiếp cận vấn đề thực tiễn khác  
nhau cho thấy một khía cạnh của sự hài lòng của NLĐ trong công việc cũng  
như sự lý giải riêng về mức độ hài lòng và yếu tố tạo nên sự hài lòng của  
NLĐ.  
10  
1.1.3. Cơ quan quản lý nhà nước  
Cơ quan quản lý nhà nước là Cơ quan nhà nước hoạt động có tính chuyên  
nghiệp, có chức năng điều hành xã hội trên cơ sở chấp hành và thi hành Hiến  
pháp, luật và các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.  
Cơ quan quản lý nước ta gồm: Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban  
nhân dân các cấp từ cấp tỉnh đến cấp xã.  
Trong cơ quan quản lý nhà nước, người công chức đóng vai trò là chủ thể  
của bộ máy hành chính, đảm bảo thực thi quyền lực hành chính của nhà nước  
đối với xã hội.  
1.1.4. Đặc thù công việc trong cơ quan quản lý nhà nước  
Về cơ cấu tổ chức: Tổ chức lao động theo chế độ thủ trưởng, người đứng  
đầu cơ quan chịu trách nhiệm với Nhà nước, ngành về từng lĩnh vực của nền  
kinh tế quốc dân.  
Về tiền lương và phúc lợi: Việc trả lương phải gắn với kết quả thực hiện  
nhiệm vụ của công chức và nguồn trả lương của cơ quan, đơn vị. Các chế độ  
bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được thực hiện theo quy định pháp luật và  
mang tính bắt buộc đối với mọi công chức, góp phần ổn định cuộc sống NLĐ.  
Về đánh giá thành tích, thẩm quyền đánh giá: Người đứng đầu cơ quan,  
tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm đánh giá công chức thuộc  
quyền. Tuy nhiên, khi tiến hành đánh giá công chức thì tập thể cơ quan họp  
tham gia góp ý và nội dung được lập thành biên bản.  
Về chế độ khen thưởng - kỷ luật: Công chức có thành tích trong công  
việc thì được thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. Bên  
cạnh đó, cá nhân được khen thưởng do có thành tích xuất sắc hoặc công trạng  
thì được nâng lương trước thời hạn, được ưu tiên khi xem xét bổ nhiệm chức  
vụ cao hơn nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu.  
Về đào tạo và thăng tiến: nâng ngạch là sự thăng tiến của công chức về  
mặt chuyên môn nghiệp vụ.  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 107 trang baolam 26360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của đội ngũ công chức tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_cac_nhan_to_anh_huong_den_su_hai_long_trong_cong_vi.pdf