Luận văn Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Tổng Công ty Xi măng Việt Nam

1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Con người luôn là tài nguyên quan trọng nhất của xã hội và cũng là tài  
sản giá trị nhất của bất kỳ một tổ chức hay doanh nghiệp nào. Đơn giản vì con  
người là nguồn lực của mọi nguồn lực khác. Chính vì thế khi xã hội phát  
triển, nền kinh tế thị trường tạo lên sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Khi đó  
các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được phải có đủ sức mạnh và  
nguồn lực nhằm đảm bảo sức cạnh tranh trên thị trường. Để làm được điều đó  
không thể thiếu bàn tay và trí tuệ của con người.  
Ngày nay, đối với các doanh nghiệp thu hút và tuyển được người đã  
khó nhưng giữ được họ còn khó hơn rất nhiều. Vậy, chúng ta đã bao giờ tự  
hỏi vì sao họ lại ra đi chưa? Có lẽ rất nhiều các nhà lãnh đạo, nhà quản lý đã  
nghĩ đến câu hỏi và đã tự trả lời cho nó không biết bao nhiêu lần. Nhưng nói  
thì dễ còn làm được thì thực sự không phải chuyện dễ dàng.  
Công ty cổ phần công nghệ và thương mại DELTA là một trong những  
công ty phân phối máy tính và linh kiện máy tính hàng đầu trên thị trường Hà  
nội và cả nước. Khi công nghệ ngày một phát triển, con người càng trở lên  
quen thuộc đối với việc có máy tính bên mình . Chính nhờ vào xu thế đó mà  
trong suốt những năm qua công ty DELTA đã không ngừng phát triển về mọi  
mặt. Kéo theo đó là quy mô nguồn nhân lực của công ty DELTA cũng tăng  
lên tương ứng. Nhưng việc tăng lên về mặt số lượng mà bản thân công ty lại  
chưa hoàn thiện được các chính sách nhân sự phù hợp kịp thời nhằm đáp ứng  
được yêu cầu để sử dụng nguồn lực hiệu quả. Điều này đã tạo lên những khó  
khăn và tổn thất rất lớn cho các doanh nghiệp khi mà một số lượng người lao  
động chưa được sử dụng hiệu quả hoặc rời bỏ công ty. Đó chính là biểu hiện  
cho thấy các chính sách tạo động lực đối với người lao động tại công ty chưa  
thực sự tốt.  
Mặt khác việc thu hút người lao động vào làm việc tại công ty cũng  
không còn đơn giản như trước. Khi mà công nghệ phát triển, con người có cơ  
2
hội tiếp cận với rất nhiều thông tin về tuyển dụng, họ có rất nhiều sự lựa chọn  
giữa các doanh nghiệp khác nhau để tìm cho mình một nơi làm việc phù hợp.  
Đây cũng là một khó khăn mà công ty DELTA cũng cần phải có giải pháp  
khắc phục nhằm đảm bảo thu hút được nguồn nhân lực cần thiết.  
Một lý do cần thiết hơn cả đó là từ trước đến nay chưa có một nghiên  
cứu nào về vấn đề thu hút và tạo động lực làm việc cho người lao động tại  
công ty DELTA. Vì thế mà một nghiên cứu về vấn đề trên tại công ty là rất  
cần thiết.  
Với tất cả những lý do trên cộng với bản thân mình là một thành viên  
trong công ty và đang trực tiếp làm các công việc liên quan đến công tác nhân  
sự. Tôi thấy rằng việc nghiên cứu các giải pháp nhằm thu hút và tạo động lực  
làm việc cho người lao động trong công ty là rất cần thiết. Đó cũng là lý do  
tôi chọn đề tài “Giải pháp thu hút và tạo động lực cho người lao động làm  
việc tại công ty Cổ phần công nghệ và thương mại DELTA” để làm luận văn  
thạc sỹ của mình.  
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan.  
Thu hút và tạo động lực cho người lao động hiện đang là một vấn đề  
“nóng” đối với các doanh nghiệp. Vì thế trong những năm gần đây vấn đề này  
được sự quan tâm của rất nhiều tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước:  
Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Anh Tuấn với đề tài: “Tạo động lực  
làm việc cho người lao động ở Công ty Cổ phần Cơ điện Uông Bí-TKV”, đại  
học Kinh tế quốc dân, Hà nội, năm 2009. Trong luận văn tác giả đã tiếp cận  
vấn đề tạo động lực từ góc độ nhu cầu của người lao động. Tác giả đi phân  
tích từ chính nhu cầu cá nhân để đưa ra các vấn đề liên quan đến tạo động lực.  
Đối với cách tiếp cận từ tổ chức tác giả đã chỉ ra các nội dung về tạo động  
lực. Từ đó đưa ra các giải pháp về tạo động lực, đặc biệt chú ý là tác giả tập  
trung rất sâu vào các giải pháp về thỏa mãn các nhu cầu cá nhân của người lao  
động, thông qua các chỉ số khác nhau từ đó góp phần làm tăng động lực cho  
người lao động. Tuy nhiên trong nghiên cứu này, tác giả chưa xét đến các  
yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty.  
3
Luận văn thạc sỹ của tác giả Mai Quốc Bảo, với để tài “Hoàn thiện  
công tác tạo động lực cho người lao động tại Tổng Công ty Xi măng Việt  
Nam”, đại học Kinh tế quốc dân, Hà nội, 2010, luận văn thạc sỹ kinh tế. Tác  
giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ vai trò của công tác tạo động lực đối với  
doanh nghiệp. Tác giả đã phân tích rất đầy đủ hệ thống các học thuyết của tạo  
động lực. Trong phần phân tích các nội dung về tạo động lực tác giả đã tập  
chung vào các hoạt động hiện hữu tại công ty có tác động đến tạo động lực.  
Trong đó phải kể đến các hoạt động về hệ thống thù lao, phúc lợi, phân tích,  
đánh giá công việc. Đối với phần giải pháp tác giả đã đưa ra và phân tích rất  
chi tiết về các quan điểm của lãnh đạo công ty về vấn đề nghiên cứu từ đó đề  
xuất các giải pháp.  
Đối với hai luận văn trên về cơ bản các tác giả đã đề cập đến các nội  
dung chủ yếu liên quan đến vấn đề tạo động lực lao động. Như các yếu tố cá  
nhân, thù lao, phúc lợi, phân tích và đánh giá thực hiện công việc. Tuy nhiên  
theo tác giả ngoài các vấn đề nói trên đối với mục tiêu tạo động lực cho người  
lao động tại công ty còn có những hoạt động khác rất quan trọng cũng có ảnh  
hưởng lớn đến động lực của người lao động như: môi trường làm việc, cơ hội  
phát triển nghề nghiệp cho người lao động. Vì vậy dựa trên những kinh  
nghiệm rút ra được từ các nghiên cứu trước trong nghiên cứu của mình, tác  
giả sẽ đưa ra những nội dung phân tích được đầy đủ hơn.  
Luận văn thạc sỹ của tác giả Đỗ Minh Hòa, với đề tài “Hoàn thiện  
tuyển dụng nhân viên trong ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong”.  
Trong nghiên cứu này tác giả đã đề cập đến công tác tuyển mộ với các nội  
dung như xây dựng chiến lược tuyển mộ, tìm kiếm người xin việc và đánh giá  
quá trình tuyển mộ từ đó đã đưa ra các giải pháp về tuyển mộ. Tuy nhiên  
trong nghiên cứu trên tác giả chưa đề cập đầy đủ các vấn đề của hoạt động  
tuyển mộ ví dụ như các phương pháp tuyển mộ và nội dung phân tích còn rất  
sơ sài. Bên cạnh đó tác giả cũng chưa có chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng  
đến hoạt động tuyển mộ của công ty vì vậy dẫn đến việc phân tích chưa được  
4
đầy đủ. Đây sẽ là những bài học kinh nghiệm rất có ích cho tác giả khi nghiên  
cứu về vấn đề này .  
Ngoài ra còn rất nhiều các nghiên cứu khác tai các hội thảo, các trang  
báo và tạp chí .... nghiên cứu về vấn đề này cũng rất nhiều. Đó đều là những  
dữ liệu rất quan trọng giúp tác giả tham khảo trong quá trình nghiên cứu.  
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.  
Mục tiêu của luận văn là tìm ra được những giải pháp phù hợp và hiệu  
quả nhằm thu hút và tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ  
phần công nghệ và thương mại DELTA. Đồng thời hệ thống hóa các lý luận  
cơ bản về thu hút và tạo động lực cho người lao động.  
Để đạt được mục tiêu trên nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn là:  
- Hệ thống các lý luận cơ bản về thu hút và tạo động lực cho người lao động.  
- Nghiên cứu kinh nghiệm từ các nghiên cứu liên quan và kinh nghiệm về  
hoạt động thu hút, tạo động lực cho người lao động tại một số doanh nghiệp  
hiện nay.  
- Phân tích, đánh giá được thực trạng các hoạt động thu hút và tạo động lực  
cho người lao động tại công ty DELTA.  
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thu hút và tạo động lực  
cho người lao động tại công ty DELTA.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu:  
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng các hoạt động thu hút  
và tạo động lực cho người làm động tại công ty cổ phần công nghệ và thương  
mại DELTA.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu:  
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu tại công ty Cổ phần Công nghệ và  
Thương mại DELTA.  
- Phạm vi về thời gian: Các số liệu phân tích được sử dụng trong khoảng thời  
gian từ năm 2010 đến nay.  
5
- Phạm vi áp dụng kết quả: Áp dụng cho Công ty DELTA, ngoài ra có thể  
dùng làm tài liệu tham khảo cho những vấn đề nghiên cứu liên quan.  
5. Phương pháp nghiên cứu.  
Trong luận văn này, nguồn số liệu được xác định bằng cả nguồn thứ  
cấp và nguồn sơ cấp. Trong đó:  
5.1. Nguồn thứ cấp  
- Tài liệu từ các văn bản, báo cáo và dữ liệu tổng hợp của Công ty DELTA.  
- Tài liệu từ giáo trình, sách, báo và các nghiên cứu liên quan đến đề tài .  
Tất cả các tài liệu thứ cấp được sử dụng trong luận văn dùng dưới hình thức  
kế thừa nên tác giả chỉ trích nguồn và phân tích nhưng không chứng minh.  
5.2. Nguồn sơ cấp  
- Phương pháp phỏng vấn sâu: trong đó bao gồm cả đối tượng là lãnh  
đạo, quản lý tại các đơn vị, phòng ban trong công ty. Phỏng vấn sâu 5 người  
là lãnh đạo, quản lý từ Trưởng phòng trở lên.  
Mục đích phỏng vấn nhằm lấy ý kiến của đối tượng lãnh đạo, quản lý tại công  
ty về vấn đề liên quan đến thu hút và tạo động lực lao động.  
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng điều tra bằng bảng hỏi (  
lập phiếu khảo sát). Đối tượng điều tra là người lao động tại các phòng ban  
trong toàn công ty bao gồm cả nhân viên và quản lý. Trong đó phát ra 100  
phiếu khảo sát, thu về 88 phiếu, số phiếu hợp lệ là 84 phiếu, mẫu phiếu khảo  
sát trình bày ở Phụ lục 1. Mỗi phiếu khảo sát gồm có 31câu hỏi với các  
phương án trả lời đã được liệt kê sẵn để người được hỏi lựa chọn. Việc khảo  
sát được thực hiện theo hai cách là trả lời trực tiếp theo bảng hỏi phát ra hoặc  
trả lời luôn trên bản mềm theo mẫu tác giả gửi đi.  
Mục đích nhằm khảo sát thu thập ý kiến của người lao động về các nội  
dung liên quan đến thu hút và tạo động lực lao động, tâm tư nguyện vọng của  
người lao động khi làm việc tại công ty.  
- Phương pháp thống kê – phân tích: Các số liệu được tổng hợp,  
thống kê từ công Ty DELTA về các nội dung liên quan đến nhiệm vụ nghiên  
6
cứu. Sử dụng phương pháp phân tích định lượng để làm rõ các số liệu thu  
được từ điều tra, khảo sát.  
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn.  
- Về mặt lý luận: Tổng hợp và đưa ra một số lý luận về thu hút và tạo  
động lực cho người lao động trong tổ chức theo quan điểm của tác giả.  
- Về mặt thực tiễn:  
- Phân tích được một cách khái quát và chân thực về thực trạng của vấn đề  
nghiên cứu tại công ty DELTA.  
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi và hiệu quả đối với công ty DELTA  
nhằm khắc phục những hạn chế công ty đang gặp phải về các nội dung liên  
quan đến thu hút và tạo động lực.  
7. Kết cấu của Luận văn.  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, danh mục tài  
liệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 3 chương chính:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút và tạo động lực cho người lao động .  
Chương 2: Thực trạng thu hút và tạo động lực cho người lao động tại công ty  
cổ phần công nghệ và thương mại DELTA.  
Chương 3: Một số giải pháp về thu hút và tạo động lực cho người lao động  
tại công ty cổ phần công nghệ và thương mại DELTA.  
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VÀ TẠO ĐỘNG  
LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. Các khái niệm cơ bản về vấn đề nghiên cứu  
1.1.1. Khái niệm thu hút  
Thu hút có thể hiểu rằng đó là những biện pháp, cách thức, những hành  
động mà một cá nhân, hoặc tổ chức nào đó thực hiện nhằm tạo sự chú ý, tò  
mò, cuốn hút và gây ấn tưởng tốt đẹp với người khác để thu hút họ về phía  
mình.  
Khái niệm về thu hút được sử dụng trong mọi lĩnh vực với các hoàn  
cảnh cụ thể khác nhau. Tuy nhiên trong lĩnh vực quản trị nhân lực khái niệm  
thu hút lại đặc biệt hơn, bởi đối tượng thu hút chính là con người.  
Hiện nay chưa có nhiều khái niệm thu hút nguồn nhân lực chính thống  
nào được công bố và sử dụng rộng rãi. Nhưng bên cạnh đó đã có rất nhiều nhà  
nghiên cứu lại tiếp cận khái niệm thu hút nguồn nhân lực với một tên gọi khác  
là tuyển mộ nhân lực. Chính vì thế trong nghiên cứu này khái niệm về thu hút  
tác giả sẽ tiếp cận dưới góc độ là thu hút từ bên ngoài hay trong nghiên cứu  
này khái niệm về thu hút được tiếp cận như khái niệm tuyển mộ.  
“Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực  
lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức” [1, tr.66].  
Theo khái niệm này thì tuyển mộ nhân lực được hiểu đơn giản đó là là quá  
trình tổ chức thu hút những người xin việc mà có trình độ về làm việc, trong  
đó bao gồm cả nguồn bên trong và nguồn bên ngoài.  
“Tuyển mộ là quá trình tìm kiếm và thu hút các ứng cử viên có khả  
năng đáp ứng những yêu cầu của những vị trí còn bỏ ngỏ để tiến hành lựa  
chọn” [18,1]. Theo cách tiếp cận của Ngô Quý Nhâm, thì tuyển mộ đó là quá  
trình mà tổ chức tìm kiếm và thu hút tất cả những ứng viên có khả năng đáp  
ứng yêu cầu của công mà tổ chức đang cần tuyển.  
“Recruitment involves seeking and attracting a pool of people from  
which qualified candidates for vacancies can be chosen” [13,tr.111]. Theo  
8
quan điểm này tuyển mộ liên quan đến việc tìm kiếm và thu hút nhóm  
khách hàng mà từ đó các ứng cử viên đủ tiêu chuẩn cho vị trí tuyển dụng  
có thể được chọn.  
Mặc dù các quan điểm đều có những cách phát biểu khác nhau, nhưng  
xét cho thì các quan điểm đều nói đến chung một bản chất. Tuyển mộ thực  
chất nó là quá trình tìm kiếm và thu hút những ứng cử viên có đủ khả năng  
đáp ứng yêu cầu của công việc mà tổ chức đang cần tuyển.  
Từ những phân tích trên theo quan điểm của tác giả thì thu hút nguồn  
nhân lực có thể được hiểu như sau: Thu hút là quá trình tìm kiếm và khuyến  
khích những ứng cử viên khả năng đáp ứng được yêu cầu của công việc sẵn  
sàng ứng tuyển vào tổ chức.  
1.1.2. Khái niệm tạo động lực cho người lao động  
Trong lao động, học tập và nhiều lĩnh vực khác nữa thì động lực là một  
yếu tố vô cùng quan trọng đối với mỗi cá nhân. Động lực có ảnh hưởng trực  
tiếp đến quá trình và kết quả để đạt mục tiêu nào đó của con người. Chính vì  
thế tại sao có người thành công, tại sao có người lại thất bại, cũng có những  
người làm việc rất tốt nhưng bên cạnh đó lại có rất nhiều người lại có kết quả  
làm việc thật đáng thất vọng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự khác  
biệt đó là do động lực của mỗi người khác nhau. Vậy động lực là gì, đến nay  
đã có rất nhiều nhà khoa học đã và đang nghiên cứu cũng như định nghĩa về  
vấn đề này.  
“Động lực là sự khát khao và tự nguyện của người lao động để tăng  
cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được các mục tiêu của tổ chức” [1,  
tr.167]. Theo như khái niệm này thì động lực đó là cái xuất phát từ bên trong  
của mỗi cá nhân đang thúc đẩy họ phải đạt được mục tiêu nào đó.  
“Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích  
con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả  
cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt  
được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động”[8 ,tr.151].  
9
Cũng với bản chất như trên nhưng Higgins (1993) lại cho rằng động là  
lực đẩy từ bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn.  
Trong khi đó Bedeian (1993) thì lại định nghĩa vô cùng ngắn gọn như sau,  
động lực là sự cố gắng để đạt được mục tiêu nào đó.  
Dù là các quan điểm có cách phát biểu khác nhau, nhưng xét về bản  
chất thì các tác giả cùng nói đến động lực đó là sự khát khao, sự thúc đẩy, cái  
mà nó làm cho mỗi chúng có mong muốn nỗ lực cố gắng để đạt được mục  
tiêu nào đó.  
Từ những nghiên cứu và phân tích trên theo quan điểm của tác giả thì  
động lực làm việc có thể được hiểu như sau: Động lực làm việc là lực đẩy từ  
bên trong của mỗi cá nhân, kích thích người lao động nỗ lực làm việc bằng sự  
khát khát khao và tự nguyện của mình để đạt được mục tiêu.  
Tuy nhiên động lực làm việc không tự nhiên sẵn có mà đôi khi động  
lực phải do chính tổ chức tạo ra. Chính vì thế mà rất nhiều các tổ chức luôn  
cân nhắc phải làm gì để có thể tạo động lực làm việc cho người lao động. Làm  
sao để họ có hứng thú, sẵn sàng và mong muốn cố gắng để làm việc và trên  
thực tế rất nhiều các doanh nghiệp hiện nay đang cố gắng giải đáp những băn  
khoăn này.  
Tạo động lực đó chính là quá trình làm cho người lao động nảy sinh  
động lực làm việc. Vậy có thể hiểu: Tạo động lực làm việc là sự vận dụng các  
chính sách, biện pháp, phương pháp quản lý thích hợp đến người lao động  
nhằm xuất hiện động lực làm việc trong họ từ đó tạo ra mong muốn, khát  
khao và sẵn sàng làm việc để đạt được mục tiêu của tổ chức.  
1.2. Một số học thuyết về thu hút và tạo động lực cho người lao động.  
1.2.1. Học thuyết về thu hút  
Quy trình PRIDE là một quy trình nghiên cứu về thu hút và khích lệ  
nhân viên có tính khái quát và thực tiễn rất cao. Trên khắp thế giới đã có  
không ít doanh nghiệp vận dụng quy trình này theo những cách khác nhau.  
Quy trình PRIDE gồm có 5 bước:  
P – Provide: Cung cấp một môi trường làm việc tích cực  
10  
R – Recognize: Công nhận, trao thưởng và củng cố các hành vi thích hợp.  
I – Involve: Lôi kéo và gắn bó  
D – Develop: Phát triển các kỹ năng và tiềm năng  
E – Evaluate: Nhìn nhận và đánh giá  
Bước 1 – Cung cấp một môi trường làm việc tích cực  
Quy trình Pride chỉ ra rằng các quản lý thông minh cần nhận ra trách  
nhiệm của họ cho việc xây dựng một môi trường làm tích cực là không thể uỷ  
thác. Nó phải được bắt đầu từ trên đỉnh.  
Một khía cạnh quan trọng của chiến lược giữ chân hiệu quả là đào tạo  
nhà quản lý. Các nhà quản lý được đào tạo thích hợp đóng một vai trò quan  
trọng trong những chiến lược tuyển dụng và giữ chân nhân viên hiệu quả. Các  
nhà quản lý sẽ cần tới các kỹ năng, công cụ và kiến thức để giúp họ hiểu được  
những nhu cầu của nhân viên và từ đó có thể thực thi các kế hoạch giữ chân  
được thiết kế nhằm tăng cường sự gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp.  
Bước 2 – Công nhận, trao thưởng và củng cố các hành vi thích hợp.  
Tiền bạc và lợi ích có thể thu hút mọi người tới cánh cửa trước, nhưng  
còn một vài thứ khác sẽ giữ chân không cho họ rời bỏ từ cửa sau. Mọi người  
có một nhu cầu hết sức cơ bản về cảm giác được trân trọng và sự tự hào về  
công việc. Các chương trình công nhận và khích lệ sẽ giúp đỡ thoả mãn nhu  
cầu đó.  
Bước 3 – Lôi kéo và gắn bó  
Nội dung này đề cập đến vấn đề mọi người có thể nỗ lực làm việc,  
nhưng họ có gắn bó và hiệu suất tốt? Mọi người sẽ gắn bó và nhiệt huyết  
nhiều hơn khi họ có thể đóng góp các ý tưởng và đề xuất. Điều này đem lại  
cảm giác làm chủ công việc.  
Bước 4 – Phát triển các kỹ năng và tiềm năng.  
Những nhân viên có kỹ năng sẽ không bao giờ gắn bó mãi với một  
công việc nếu họ không thấy tương lai cho mình ở đó. Để loại bỏ cảm giác  
đang làm một công việc "ngõ cụt", doanh nghiệp nên tạo dựng cho mỗi nhân  
viên một bản kế hoạch phát triển cá nhân.  
11  
Bước 5 – Nhìn nhận và đánh giá  
Những đánh giá và cải thiện không ngừng là bước cuối cùng của quy  
trình PRIDE. Mục đích hàng đầu của việc đánh giá là để nhìn nhận đúng đắn  
tiến trình và xác định những gì thoả mãn và không thoả mãn các nhân viên.  
Quy trình đánh giá bao gồm việc xem xét các thái độ, tinh thần, khả năng ra  
đi và mức độ gắn bó của đội ngũ nhân viên.  
Trên đây là nội dung cơ bản của quy trình PRIDE. Đây là một quy trình  
có tính tổng quan cao vừa có tính lý luận lại vừa có tính thực tiễn. Chính vì  
thế quy trình PRIDE là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp  
hiện nay khi mà muốn đưa ra các giải pháp để thu hút và khích lệ người lao  
động .  
1.2.2. Học thuyết về tạo động lực  
1.2.2.1.Học thuyết nhu cầu của Maslow  
Nhà tâm lý học người mỹ Abraham Maslow cho rằng còn ngươi có rất  
nhiều nhu cầu khác nhau mà họ cần được thỏa mãn. Từ nhận định đó Maslow đã  
chia các nhu cầu của con người thành năm nhóm và sắp xếp theo thứ tự từ thấp  
đến cao bao gồm lần lượt các nhu cầu sau: nhu cầu sinh lý ; nhu cầu an toàn; nhu  
cầu xã hội ; nhu cầu tôn trọng; nhu cầu hoàn thiện.  
Maslow cho rằng khi mỗi một nhu cầu trong số các nhu cầu đó được thỏa  
mãn thì nhu cầu tiếp theo trở lên quan trọng. Sự thỏa mãn nhu cầu của cá cá nhân  
sẽ đi theo thứ bậc như trên và mặc dù không có nhu cầu nào được thỏa mãn hoàn  
toàn, nhưng một nhu cầu được thỏa mãn về cơ bản thì không còn tạo ra động lực.  
Trong thực tế muốn tạo động lự cho người lao động các nhà quản lý cần hiểu  
được cấp bậc nhu cầu hiện tại của người lao động, từ đó sử dụng những biện pháp  
nhằm hướng vào những nhu cầu đó để người lao động có động lực, quyết tâm và  
cố gắng làm việc để đạt được mục tiêu mà tổ chức đã đề ra.  
1.2.2.2. Học thuyết hai nhóm yếu tố của Frederick Herzberg  
F.Herzberg đưa ra lý thuyết 2 yếu tố về sự thỏa mãn công việc và tạo  
động lực. Ông đã chia các yếu tố tạo động lực cho con người thành hai nhóm:  
- Nhóm một các yếu tố then chốt tạo động lực và sự thỏa mãn trong  
12  
công việc hay còn gọi là nhóm các yếu tố thúc đẩy bao gồm: Thành tích; sự  
thừa nhận; bản chất bên trong công việc; trách nhiệm lao động; sự thăng tiến.  
- Nhóm hai các yếu tố thuộc về môi trường của tổ chức hay còn gọi là  
nhóm các yếu tố duy trì bao gồm: các chính sách và chế độ quản trị; sự giám  
sát công việc; tiền lương; các quan hệ con người; các điều kiện làm việc.  
Đây là hai nhóm yếu tố cùng tồn tại song song đối với quá trình tạo  
động lực cho người lao động. Chính vì thế trong một tổ chức chỉ quan tâm  
đến một nhóm thôi thì không đủ mà tổ chức phải quan tâm đến cả hai nhóm  
để có được hiệu quả tốt nhất và toàn diện.  
1.2.2.3. Học thuyết tăng cường tích cực của B.F.Skinner  
Học thuyết này hướng vào việc làm thay đổi hành vi của con người  
thông qua các tác dụng tăng cường. Theo học thuyết này có loại hành vi tăng  
cường mà nhà quản lý có thể thực hiện:  
Bằng sự khen thưởng một nhân viên (tăng cường tích cực) và Bằng  
hình phạt (tăng cường không tích cực). Thưởng hay phạt đều có những ảnh  
hưởng rất lớn đến tâm lý của người lao động. Còn trên thực tế việc vận dụng  
học thuyết này như thế nào trong việc lãnh đạo, quản lý thì phụ thuộc rất lớn  
vào quan điểm của bản thân người lãnh đao.  
Tuy nhiên học thuyết đã chỉ ra rằng để tạo động lực làm việc, người  
quản lý cần quan tâm đến các thành tích tốt và thưởng cho các thành tích tốt đó.  
Sự nhấn mạnh các hình thức thưởng sẽ đem lại hiệu quả cao hơn sự nhấn nhấn  
mạnh các hình thức phạt.  
1.2.2.4. Học thuyết công bằng của Stacy Adams  
Học thuyết công bằng đưa ra quan niệm, con người muốn được “đối xử  
một cách công bằng”. Tư tưởng về thuyết công bằng của Stacy Adams được  
biểu diễn như sau:  
Theo như cách biểu diễn trên có thể nhận định như sau, người quản lý  
cần tạo ra và duy trì sự công bằng giữa sự đóng góp của cá nhân và các quyền  
13  
lợi mà cá nhân đó được hưởng. Trên thực tế hiện nay người lao động luôn  
mong muốn đơn vị làm việc của mình có thê có được những chính sách đãi  
ngộ công bằng nhưng không cào bằng. Vì thế để tạo động lực cho người lao  
động doanh nghiệp không thể không chú đến vấn đề này.  
1.3. Nội dung của thu hút và tạo động lực lao động.  
1.3.1. Nội dung của hoạt động thu hút người lao động.  
Trong nghiên cứu này thu hút được tiếp cận và phân tích dưới góc độ  
tuyển mộ. Khi đó hoạt động thu hút sẽ bao gồm các nội dung dưới đây:  
1.3.1.1. Nguồn thu hút  
Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà tổ chức sẽ lựa chọn tuyển mộ từ  
bên trong, bên ngoài hay cả hai. Mỗi nguồn tuyển mộ có những ưu, nhược  
điểm và đặc điểm khác nhau. Trong hoàn cảnh cụ thể hiệu quả của các nguồn  
cũng khác nhau. Thông qua các giáo trình về quản trị nhân lực, đặc biệt là  
giáo trình quản trị nhân lực của Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân có  
thể khái quát về nguồn tuyển mộ theo bảng dưới đây:  
Bảng 1.1: Khái quát về các nội dung của nguồn thu hút  
Nội dung  
Lựa chọn tốt nhất trong  
các trường hợp  
Ưu điểm  
Nhược điểm  
Nguồn  
Nguồn nội - Tổ chức có chiến lược - Đánh giá được chính xác - Tạo ra sự cạnh tran  
bộ ổn định. ứng viên. trong nội bộ.  
- Môi trường bên ngoài ổn - Tác động tích cực đến tạo - Hiệu ứng người thu  
định. động lực. cuộc có thẻ xuất hiện  
- Tổ chức bị hạn chế về - Rút ngắn được thời gian Ảnh ưởng đến các mố  
thời gian và tài chính. đào tạo và làm quen với quan hệ và hiệu qu  
công việc.  
trong công việc.  
- Nhanh và ít tốn kém  
- Nguồn cung hạn chế.  
- Tổ chức theo lối mòn  
Nguồi bên - Khi tổ chức cần thay đổi. - Tổ chức tiếp cận được với - Khó đánh giá chín  
ngoài - Môi trường bên ngoài ý tưởng mới mẻ từ bên xác ứng viên.  
thay đổi nhanh..  
ngoài.  
- Giảm động lực của cá  
ứng viên nội bộ.  
- Tốn thời gian đào tạ  
và hội nhập.  
- Nguồn nội bộ không đáp - Mở rộng kho tri thức.  
ứng được yêu cầu của - Nguồn cung phong phú  
công việc cẩn tuyển.  
- Chi phí tốn kém  
Nguồn: Tổng hợp từ giáo trình quản trị nhân lực [1]  
14  
1.3.1.2. Phương pháp thu hút  
Hiện nay có rất nhiều phương pháp tuyển mộ khác nhau để tổ chức có  
thể lựa chọn. Cũng tùy vào từng trường hợp cụ thể mà các tổ chức và doanh  
nghiệp có thể lựa chọn một hay nhiều phương pháp tuyển mộ. Mỗi phương  
pháp tuyển mộ có ưu và nhược điểm khác nhau. Dưới đây là bảng phân tích  
tổng hợp về các phương pháp thu hút.  
Bảng 1.2: Tổng hợp các nội dung phân tích về phương pháp thu hút  
Phương pháp  
Tuyển mộ  
Kênh, hình thức  
tuyển mộ  
Ưu điểm  
Nhược điểm  
Quảng cáo  
Các trang thông tin - Công bố rộng rãi đến - Có thể có nhiều  
điện tử (wedsite); nhiều người. ứng viên không  
đài; báo; tivi. - Có thế hướng tới phù hợp.  
những nhóm ứng viên  
nhất định thông qua  
tiêu chuẩn tuyển mộ.  
Thông qua sự Giới thiệu từ người - Có thể có được nhân - Không làm đa  
giới thiệu của thân, bạn bè hoặc viên giỏi dạng nhân viên.  
chính những người - Ứng viên có sự tin - Có thể tạo ra bè  
nhân viên  
đang làm việc trong tưởng cao hơn.  
tổ chức.  
phái từ một nhóm  
những người quen  
.
Trung  
tâm Trung tâm giới thiệu - Có nhiều sự lựa chọn - Chi phí tuyển  
giới thiệu việc việc làm của nhà với các ứng viên khác người từ các trung  
làm, hội chợ nước hoặc của các nhau. tâm cao.  
việc làm  
doanh nghiệp tư - Ứng viên đã được  
nhân tự mở ra.  
sàng lọc kỹ lưỡng.  
- Có bảo đảm trong  
một thời gian nhất  
định.  
Trường học  
Trường đại học, cao - Dễ thực hiện, không - Ứng viên chưa có  
đẳng, trung học mất chi phí. kinh nghiệm.  
chuyên nghiệp, - Có nhiều sự lựa - Chỉ giới hạn ở  
trường nghề ... chọn. những vị trí ban  
- Tập trung được vào đầu.  
những đối tượng nhất  
định.  
-Tuyển được người  
giỏi.  
15  
Thuê  
nhân Thuê từ các công ty - Đáp ứng được nhu - Người lao động  
viên hoặc qua cung cấp dịch vụ, cầu nguồn lực tạm được thuê về sẽ  
các nhà thầu hoặc công ty đang thời. không có nhiều  
tạm thời thừa lao - Giảm tải được gánh gắn bó với tổ  
động, các nhà thầu.  
nặng nguồn lực về sau chức.  
.
Nguồn: Tổng hợp của tác giả Ngô Quý Nhâm [18]  
1.3.1.3. Quá trình thu hút  
Việc thu hút ứng viên có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tuyển chọn về  
sau. Tổ chức thu hút được càng nhiều ứng viên tham gia dự tuyển thì càng có  
nhiều sự lựa chọn cho những bước tiếp theo. Chính vì lý do đó mà quá trình  
tuyển mộ phải được quan tâm đúng mức. Thông thường quá trình tuyển mộ sẽ  
trải qua các bước sau đây:  
Xây dựng chiến lược thu hút:  
Nội dung của xây dựng chiến lược tuyển mộ bao gồm có lập kế hoạch  
tuyển mộ, xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ, xác định nơi tuyển mộ  
và thời gian tuyển mộ.  
Tìm kiếm người xin việc:  
Có thể nói đây là quá trình đặc biệt quan trọng trong quá trình tuyển  
mộ. Vì đây là bước trực tiếp thực hiện các phương pháp và hình thức khác  
nhau nhằm thu hút ứng viên về với tổ chức. Chính vì thế mà các tổ chức  
thường rất chú trọng và gần như không bao giờ bỏ qua bước này trong việc  
tuyển dụng nguồn lực của mình.  
Đánh giá quá trình thu hút:  
Bước cuối cùng trong quá trình tuyển mộ đó chính là đánh giá kết quả  
của quá trình. Đánh giá là biện pháp rất tốt giúp tổ chức nhìn lại toàn bộ quá  
trình tuyển dụng trong đó có số lượng, chất lượng ứng viên dự tuyển. Đây là  
bước cần thiết để tổ chức nhận định xem việc tuyển mộ của mình đã thành  
công hay chưa và có cần phải tiến hành lại hay không.  
Đánh giá kết quả tuyển mộ thông thường phải đảm bảo được các nội  
dung: Số lượng ứng viên dự tuyển có đảm bảo không và tỷ lệ sàng lọc có hợp  
16  
lý hay không; Các kênh quảng cáo đã sử dụng có hiệu quả hay không, ứng  
viên dự tuyển họ tiếp cận thông tin qua nguồn nào; đảm bảo sự công bằng  
giữa các ứng viên; Tiểu chuẩn đưa ra đã hợp ý chưa; và cuối cùng là chi phí  
chi cho tuyển mộ.  
1.3.2. Nội dung của tạo động lực cho người lao động  
1.3.2.1. Phân tích và thiết kế công việc:  
Phân tích và thiết kế công việc là nhiệm vụ thực sự rất quan trọng và  
cần thiết đối với bất kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào. Bất kỳ một công việc  
nào cũng cần phải có những yêu cầu và tiêu chuẩn nhất định. Đó là cơ sở để  
sắp xếp, bố trí, đánh giá người lao động.  
Phân tích công việc (PTCV): PTCV là quá trình thu thập các tư liệu  
và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quan trọng liên quan đến công  
việc cụ thể trong tổ chức nhằm làm rõ bản chất của từng công việc.  
Kết quả cuối cùng của PTCV là cho các sản phẩm bao gồm bản mô tả  
công việc, bản yêu cầu của công việc với người thực hiện và bản tiêu chuẩn  
thực hiện công việc. Ba bản kết quả trên được tổ chức sử dụng xuyên suốt  
trong quá trình quản lý người lao động. Đây là căn cứ cơ bản và chính xác  
nhất để tổ chức sử dụng từ việc tuyển mộ, tuyển chọn, đến bố trí, sắp xếp  
công việc rồi đến cá quá trình sử dụng nguồn lực và tạo động lực về sau.  
Thiết kế công việc(TKCV): TKCV là quá trình xác định các nhiệm  
vụ, các trách nhiệm cụ thể được thực hiện bởi từng người lao động trong tổ  
chức cũng như những điều kiện cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ và trách  
nhiệm đó.  
Trong quá trình TKCV chú ý phân tích đến ba nội dung sau: Nội dung  
công việc; các trách nhiệm đối với tổ chức; và các điều kiện lao động. Khi  
thiết kế công việc có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, tùy vào từng  
trường hợp mà lựa chọn. Đôi khi cũng có thể kết hợp nhiều phương pháp thiết  
kế đối với một công việc để đảm bảo yêu cầu phức tạp của công việc. Trong  
đó có một số phương pháp thiết kế cơ bản như: Phương pháp truyền thống;  
mở rộng công việc; luân chuyển công việc; làm giàu công việc.  
17  
1.3.2.2. Đánh giá thực hiện công việc:  
Đánh giá công việc có ảnh hưởng trực tiếp đến tạo động lực làm việc  
cho người lao động. Đánh giá công việc nó như con dao hai lưỡi đói với tôt  
chức. Một hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá công bằng và hợp lý sẽ có sức  
kích thích rất lớn đến động lực làm việc của họ. Và ngược lại nếu đánh giá  
không tốt thì ngược lại hậu quả sẽ rất khó lường trước được.  
Đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có hệ  
thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong  
quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh  
giá đó với người lao động.  
Hệ thống đánh giá thực hiện công việc: Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện  
công việc, quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc, và nhấn mạnh, nếu  
có hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá hợp lý, các tiêu chí đánh giá cụ thể, phản  
ánh đặc trưng công việc, và phương pháp đánh giá hợp lý nhằm đảm bảo sự  
công bằng thì sẽ tạo được động lực cho người lao động.  
1.3.2.3. Thù lao lao động  
Thù lao lao động là tất cả các khoản mà người lao động nhận được  
thông qua mối quan hệ thuê mướn giữa họ với tổ chức.  
Cơ cấu của thù lao lao động gồm có ba phần: Hệ thống thù lao cơ bản,  
các khuyến khích và chương trình khuyến khích, các phúc lợi và chương trình  
phúc lợi cho người lao động. Trong đó, thù lao cơ bản là phần thù lao cố định  
mà người lao động nhận được một cách thường kỳ dưới dạng tiền lương hay  
tiền công. Các khuyến khích đó là các khoản thù lao ngoài tiền công hay tiền  
lương để trả cho người lao động thực hiện tốt công việc, bao gồm: tiền hoa  
hồng, tiền thưởng, phân chia năng suất, phân chia lợi nhuận. Các phúc lợi là  
phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cuộc sống của người lao  
động như: hệ thống bảo hiểm, tiền các ngày nghỉ lễ , tết, các chương trình giải  
trí, thăm quan nghỉ mát và một số chương trình phúc lợi khác.  
Tiền lương của người lao động thường được trả theo hai cách:  
18  
Thứ nhất là trả lương theo thời gian, đó là hình thức trả lương căn cứ  
vào mức lương cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm việc thực tế của công  
nhân viên chức [6, tr.296]. Hay lương thời gian chính là lương người lao động  
nhận được dựa trên mức lương cơ bản đã thỏa thuận và ngày công làm việc  
thực tế.  
Thứ hai là hình thức trả lương theo sản phẩm, là hình thức trả lương  
cho người lao động căn cứ trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phầm  
(dịch vụ) mà họ đã hoàn thành [6, tr.274]. Hình thức này là hình thức trả  
lương gắn với kết quả làm việc trực tiếp cảu người lao động. Trong đó có  
hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân, đó là việc trả lương cho người  
lao động căn cứ trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà người lao  
động hoàn thành; hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể là chế độ trả  
lương căn cứ vào số lượng sản phẩm hay công việc do tập thể cùng hoàn  
thành. Việc chia lương sản phẩm tập thể theo từng cá nhân trên thực tế thi tùy  
thuộc vào đơn vị khác nhau.  
1.3.2.4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:  
Trong điều kiện của môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng, đào  
tạo và phát triển nguồn nhân lực trở thành một yếu tố quan trọng đối với sự  
tồn tại và phát triển của tổ chức. Bên cạnh đó, người lao động được đào tạo,  
có năng lực, có trình độ cao thì sẽ tiếp cận nhanh với sự thay đổi của môi  
trường, nhanh chóng xác định được mục tiêu và thực hiện công việc với hiệu  
quả cao hơn. Ngày nay sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngoài sự cạnh  
tranh về vốn, về tài nguyên mà còn có sự cạnh tranh về nguồn nhân lực.  
Nguồn nhân lực có chất lượng sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí khấu hao vô  
hình về công nghệ và tăng hiệu quả công việc.  
Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tạo điều kiện đào tạo, bồi dưỡng nâng  
cao kiến thức, kỹ năng cho người lao động, xây dựng chương trình đào tạo có  
chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu, khắc phục những thiếu hụt về mặt kiến  
thức, kỹ năng của người lao động. Đặc biệt là phải quan tâm đến vấn đề sử  
19  
dụng sau đào tạo để nhằm tận dụng được những kiến thức kỹ năng người lao  
động được đào tạo vào thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.  
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút và tạo động lực cho người lao  
động.  
1.4.1. Các yếu tố thuộc về bên ngoài tổ chức (doanh nghiệp).  
1.4.1.1. Các quy định của pháp luật  
Bất kỳ tổ chức nào cũng không thể hoạt động ngoài khuôn khổ của  
pháp luật. Quy định của pháp luật đều có những ảnh hưởng nhất định đến các  
hoạt động điều hành và quản lý doanh nghiệp dù là ở dạng này hay dạng khác.  
Xét về phương diện con người và cụ thể ở đây là hoạt động về thu hút và tạo  
động lực cho người lao động trong doanh nghiệp. Sự ảnh hưởng của pháp luật  
có thể khái quát bằng một số nội dung sau:  
Quy định của pháp luật trong trường hợp này có thể nói đến những vấn  
đề cơ bản: Tiền lương tối thiểu; Thời gian làm việc, nghỉ ngơi; Bảo hiểm xã  
hội; trợ cấp xã hội; bảo hộ lao động và một số nội dung khác.  
Xét về hoạt động thu hút nguồn nhân lực, chúng ta tưởng trừng như các  
vấn đề trên sẽ không bị ảnh hưởng nhưng thực tế lại không phải như vây. Tiền  
lương, bảo hiểm, … đó đều là những chi phí mà doanh nghiệp sẽ nhìn thấy.  
Một khi pháp luật đã quy định, nếu doanh nghiệp không thể thực hiện sẽ  
không có sức hút đối với các những người đang muốn xin việc. Mặt khác  
doanh nghiệp không tạo được sức cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác.  
Chính vì thế sẽ làm giảm hiệu quả thu hút những người tìm việc về với tổ  
chức khi cần.  
Xét về mục tiêu tạo động lực thì những nội dung trên càng có ảnh  
hưởng rất rõ rệt. Tiền lương, thời gian làm việc, bảo hiểm là những chế độ  
ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động. Chính vì thế nếu giữa quy định của  
nhà nước và doanh nghiệp không có sự thống nhất, hoặc doanh nghiệp không  
thể đáp ứng được đầy đủ theo quy định của pháp luật. Điều đó làm ảnh hưởng  
rất lớn đến tâm lý của người lao động. Sự chán nản, thất vọng, thiếu nhiệt  
huyết sẽ xảy ra.  
20  
1.4.1.2. Đặc điểm thị trường lao động  
Thị trường lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thu hút nhân lực  
đối với các doanh nghiệp. Biểu hiện rõ nhất là cầu lao động và cung lao động.  
Hiện nay thị trường lao động nói chung của Việt Nam đang bị rơi vào tình  
trạng thất nghiệp cao là điều ai cũng biết. Nhưng nguyên nhân thất nghiệp  
chính có lẽ lại không phải do nguồn cung thiếu hay nguồn cầu có hạn mà thực  
tế nó lại nằm ở chất lượng nguồn nhân lực. Hiện nay việc đạt được mức cân  
bằng giữa cung – cầu lao động vô cùng khó. Tình trạng nguồn cung lao động  
lớn hơn cầu lao động tạo cho doanh nghiệp nhiều sự lựa chọn và dễ dàng  
trong việc thu hút nguồn lực.  
Bên cạnh đó vẫn có một số lĩnh vực hiện nay thị trường lao động lại rơi  
vào tình trạng ngược lại cầu lớn hơn cung. Điều này ảnh hưởng đến mục tiêu  
thu hút nhân lực của doanh nghiệp nhất là đối với một số doanh nghiệp không  
có sức cạnh tranh hoặc có sức cạnh tranh yếu trên thị trường.  
Chính vì vậy có thể khẳng định rằng đặc điểm của thị trường lao động  
có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả thu hút của tổ chức. Xét về hoạt động  
tạo động lực thị trường lao động cũng có một số ảnh hưởng nhất định.  
1.4.1.3. Đối thủ cạnh tranh  
Trong nền kinh tế không ngừng phát triển và thay đổi hiện nay, doanh  
nghiệp gặp phải rất nhiều những khó khắn cần phải đối mặt và vượt. Một  
trong những khó khăn lớn nhất đó là sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh  
trên mọi phương diện. Một trong những phương diện đó chính là cạnh tranh  
về thu hút người lao động.  
Xét về phương diện tạo động lực, sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh  
làm cho các doanh nghiệp ngày này sẽ phải quan tâm hơn đến người lao động.  
Các nhà quản lý ngày nay còn phải tính xem làm sao để tạo động lực cho  
người lao động, làm sao để họ không ra đi mà gắn bó với tổ chức. Tất cả  
những nỗi lo đó đều xuất phát từ việc có sự xuất hiện của các công ty khác  
làm hoc ơ hội việc làm của người lao động tăng lên.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 98 trang baolam 23680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Tổng Công ty Xi măng Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_hoan_thien_cong_tac_tao_dong_luc_cho_nguoi_lao_dong.pdf