Luận văn Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Tổng Công ty Xi măng Việt Nam
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Con người luôn là tài nguyên quan trọng nhất của xã hội và cũng là tài
sản giá trị nhất của bất kỳ một tổ chức hay doanh nghiệp nào. Đơn giản vì con
người là nguồn lực của mọi nguồn lực khác. Chính vì thế khi xã hội phát
triển, nền kinh tế thị trường tạo lên sự cạnh tranh ngày càng gay gắt. Khi đó
các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được phải có đủ sức mạnh và
nguồn lực nhằm đảm bảo sức cạnh tranh trên thị trường. Để làm được điều đó
không thể thiếu bàn tay và trí tuệ của con người.
Ngày nay, đối với các doanh nghiệp thu hút và tuyển được người đã
khó nhưng giữ được họ còn khó hơn rất nhiều. Vậy, chúng ta đã bao giờ tự
hỏi vì sao họ lại ra đi chưa? Có lẽ rất nhiều các nhà lãnh đạo, nhà quản lý đã
nghĩ đến câu hỏi và đã tự trả lời cho nó không biết bao nhiêu lần. Nhưng nói
thì dễ còn làm được thì thực sự không phải chuyện dễ dàng.
Công ty cổ phần công nghệ và thương mại DELTA là một trong những
công ty phân phối máy tính và linh kiện máy tính hàng đầu trên thị trường Hà
nội và cả nước. Khi công nghệ ngày một phát triển, con người càng trở lên
quen thuộc đối với việc có máy tính bên mình . Chính nhờ vào xu thế đó mà
trong suốt những năm qua công ty DELTA đã không ngừng phát triển về mọi
mặt. Kéo theo đó là quy mô nguồn nhân lực của công ty DELTA cũng tăng
lên tương ứng. Nhưng việc tăng lên về mặt số lượng mà bản thân công ty lại
chưa hoàn thiện được các chính sách nhân sự phù hợp kịp thời nhằm đáp ứng
được yêu cầu để sử dụng nguồn lực hiệu quả. Điều này đã tạo lên những khó
khăn và tổn thất rất lớn cho các doanh nghiệp khi mà một số lượng người lao
động chưa được sử dụng hiệu quả hoặc rời bỏ công ty. Đó chính là biểu hiện
cho thấy các chính sách tạo động lực đối với người lao động tại công ty chưa
thực sự tốt.
Mặt khác việc thu hút người lao động vào làm việc tại công ty cũng
không còn đơn giản như trước. Khi mà công nghệ phát triển, con người có cơ
2
hội tiếp cận với rất nhiều thông tin về tuyển dụng, họ có rất nhiều sự lựa chọn
giữa các doanh nghiệp khác nhau để tìm cho mình một nơi làm việc phù hợp.
Đây cũng là một khó khăn mà công ty DELTA cũng cần phải có giải pháp
khắc phục nhằm đảm bảo thu hút được nguồn nhân lực cần thiết.
Một lý do cần thiết hơn cả đó là từ trước đến nay chưa có một nghiên
cứu nào về vấn đề thu hút và tạo động lực làm việc cho người lao động tại
công ty DELTA. Vì thế mà một nghiên cứu về vấn đề trên tại công ty là rất
cần thiết.
Với tất cả những lý do trên cộng với bản thân mình là một thành viên
trong công ty và đang trực tiếp làm các công việc liên quan đến công tác nhân
sự. Tôi thấy rằng việc nghiên cứu các giải pháp nhằm thu hút và tạo động lực
làm việc cho người lao động trong công ty là rất cần thiết. Đó cũng là lý do
tôi chọn đề tài “Giải pháp thu hút và tạo động lực cho người lao động làm
việc tại công ty Cổ phần công nghệ và thương mại DELTA” để làm luận văn
thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu có liên quan.
Thu hút và tạo động lực cho người lao động hiện đang là một vấn đề
“nóng” đối với các doanh nghiệp. Vì thế trong những năm gần đây vấn đề này
được sự quan tâm của rất nhiều tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước:
Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Anh Tuấn với đề tài: “Tạo động lực
làm việc cho người lao động ở Công ty Cổ phần Cơ điện Uông Bí-TKV”, đại
học Kinh tế quốc dân, Hà nội, năm 2009. Trong luận văn tác giả đã tiếp cận
vấn đề tạo động lực từ góc độ nhu cầu của người lao động. Tác giả đi phân
tích từ chính nhu cầu cá nhân để đưa ra các vấn đề liên quan đến tạo động lực.
Đối với cách tiếp cận từ tổ chức tác giả đã chỉ ra các nội dung về tạo động
lực. Từ đó đưa ra các giải pháp về tạo động lực, đặc biệt chú ý là tác giả tập
trung rất sâu vào các giải pháp về thỏa mãn các nhu cầu cá nhân của người lao
động, thông qua các chỉ số khác nhau từ đó góp phần làm tăng động lực cho
người lao động. Tuy nhiên trong nghiên cứu này, tác giả chưa xét đến các
yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo động lực cho người lao động tại công ty.
3
Luận văn thạc sỹ của tác giả Mai Quốc Bảo, với để tài “Hoàn thiện
công tác tạo động lực cho người lao động tại Tổng Công ty Xi măng Việt
Nam”, đại học Kinh tế quốc dân, Hà nội, 2010, luận văn thạc sỹ kinh tế. Tác
giả tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ vai trò của công tác tạo động lực đối với
doanh nghiệp. Tác giả đã phân tích rất đầy đủ hệ thống các học thuyết của tạo
động lực. Trong phần phân tích các nội dung về tạo động lực tác giả đã tập
chung vào các hoạt động hiện hữu tại công ty có tác động đến tạo động lực.
Trong đó phải kể đến các hoạt động về hệ thống thù lao, phúc lợi, phân tích,
đánh giá công việc. Đối với phần giải pháp tác giả đã đưa ra và phân tích rất
chi tiết về các quan điểm của lãnh đạo công ty về vấn đề nghiên cứu từ đó đề
xuất các giải pháp.
Đối với hai luận văn trên về cơ bản các tác giả đã đề cập đến các nội
dung chủ yếu liên quan đến vấn đề tạo động lực lao động. Như các yếu tố cá
nhân, thù lao, phúc lợi, phân tích và đánh giá thực hiện công việc. Tuy nhiên
theo tác giả ngoài các vấn đề nói trên đối với mục tiêu tạo động lực cho người
lao động tại công ty còn có những hoạt động khác rất quan trọng cũng có ảnh
hưởng lớn đến động lực của người lao động như: môi trường làm việc, cơ hội
phát triển nghề nghiệp cho người lao động. Vì vậy dựa trên những kinh
nghiệm rút ra được từ các nghiên cứu trước trong nghiên cứu của mình, tác
giả sẽ đưa ra những nội dung phân tích được đầy đủ hơn.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Đỗ Minh Hòa, với đề tài “Hoàn thiện
tuyển dụng nhân viên trong ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong”.
Trong nghiên cứu này tác giả đã đề cập đến công tác tuyển mộ với các nội
dung như xây dựng chiến lược tuyển mộ, tìm kiếm người xin việc và đánh giá
quá trình tuyển mộ từ đó đã đưa ra các giải pháp về tuyển mộ. Tuy nhiên
trong nghiên cứu trên tác giả chưa đề cập đầy đủ các vấn đề của hoạt động
tuyển mộ ví dụ như các phương pháp tuyển mộ và nội dung phân tích còn rất
sơ sài. Bên cạnh đó tác giả cũng chưa có chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng
đến hoạt động tuyển mộ của công ty vì vậy dẫn đến việc phân tích chưa được
4
đầy đủ. Đây sẽ là những bài học kinh nghiệm rất có ích cho tác giả khi nghiên
cứu về vấn đề này .
Ngoài ra còn rất nhiều các nghiên cứu khác tai các hội thảo, các trang
báo và tạp chí .... nghiên cứu về vấn đề này cũng rất nhiều. Đó đều là những
dữ liệu rất quan trọng giúp tác giả tham khảo trong quá trình nghiên cứu.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
Mục tiêu của luận văn là tìm ra được những giải pháp phù hợp và hiệu
quả nhằm thu hút và tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ
phần công nghệ và thương mại DELTA. Đồng thời hệ thống hóa các lý luận
cơ bản về thu hút và tạo động lực cho người lao động.
Để đạt được mục tiêu trên nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn là:
- Hệ thống các lý luận cơ bản về thu hút và tạo động lực cho người lao động.
- Nghiên cứu kinh nghiệm từ các nghiên cứu liên quan và kinh nghiệm về
hoạt động thu hút, tạo động lực cho người lao động tại một số doanh nghiệp
hiện nay.
- Phân tích, đánh giá được thực trạng các hoạt động thu hút và tạo động lực
cho người lao động tại công ty DELTA.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động thu hút và tạo động lực
cho người lao động tại công ty DELTA.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng các hoạt động thu hút
và tạo động lực cho người làm động tại công ty cổ phần công nghệ và thương
mại DELTA.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu tại công ty Cổ phần Công nghệ và
Thương mại DELTA.
- Phạm vi về thời gian: Các số liệu phân tích được sử dụng trong khoảng thời
gian từ năm 2010 đến nay.
5
- Phạm vi áp dụng kết quả: Áp dụng cho Công ty DELTA, ngoài ra có thể
dùng làm tài liệu tham khảo cho những vấn đề nghiên cứu liên quan.
5. Phương pháp nghiên cứu.
Trong luận văn này, nguồn số liệu được xác định bằng cả nguồn thứ
cấp và nguồn sơ cấp. Trong đó:
5.1. Nguồn thứ cấp
- Tài liệu từ các văn bản, báo cáo và dữ liệu tổng hợp của Công ty DELTA.
- Tài liệu từ giáo trình, sách, báo và các nghiên cứu liên quan đến đề tài .
Tất cả các tài liệu thứ cấp được sử dụng trong luận văn dùng dưới hình thức
kế thừa nên tác giả chỉ trích nguồn và phân tích nhưng không chứng minh.
5.2. Nguồn sơ cấp
- Phương pháp phỏng vấn sâu: trong đó bao gồm cả đối tượng là lãnh
đạo, quản lý tại các đơn vị, phòng ban trong công ty. Phỏng vấn sâu 5 người
là lãnh đạo, quản lý từ Trưởng phòng trở lên.
Mục đích phỏng vấn nhằm lấy ý kiến của đối tượng lãnh đạo, quản lý tại công
ty về vấn đề liên quan đến thu hút và tạo động lực lao động.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng điều tra bằng bảng hỏi (
lập phiếu khảo sát). Đối tượng điều tra là người lao động tại các phòng ban
trong toàn công ty bao gồm cả nhân viên và quản lý. Trong đó phát ra 100
phiếu khảo sát, thu về 88 phiếu, số phiếu hợp lệ là 84 phiếu, mẫu phiếu khảo
sát trình bày ở Phụ lục 1. Mỗi phiếu khảo sát gồm có 31câu hỏi với các
phương án trả lời đã được liệt kê sẵn để người được hỏi lựa chọn. Việc khảo
sát được thực hiện theo hai cách là trả lời trực tiếp theo bảng hỏi phát ra hoặc
trả lời luôn trên bản mềm theo mẫu tác giả gửi đi.
Mục đích nhằm khảo sát thu thập ý kiến của người lao động về các nội
dung liên quan đến thu hút và tạo động lực lao động, tâm tư nguyện vọng của
người lao động khi làm việc tại công ty.
- Phương pháp thống kê – phân tích: Các số liệu được tổng hợp,
thống kê từ công Ty DELTA về các nội dung liên quan đến nhiệm vụ nghiên
6
cứu. Sử dụng phương pháp phân tích định lượng để làm rõ các số liệu thu
được từ điều tra, khảo sát.
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn.
- Về mặt lý luận: Tổng hợp và đưa ra một số lý luận về thu hút và tạo
động lực cho người lao động trong tổ chức theo quan điểm của tác giả.
- Về mặt thực tiễn:
- Phân tích được một cách khái quát và chân thực về thực trạng của vấn đề
nghiên cứu tại công ty DELTA.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi và hiệu quả đối với công ty DELTA
nhằm khắc phục những hạn chế công ty đang gặp phải về các nội dung liên
quan đến thu hút và tạo động lực.
7. Kết cấu của Luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, danh mục tài
liệu tham khảo, luận văn được trình bày gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút và tạo động lực cho người lao động .
Chương 2: Thực trạng thu hút và tạo động lực cho người lao động tại công ty
cổ phần công nghệ và thương mại DELTA.
Chương 3: Một số giải pháp về thu hút và tạo động lực cho người lao động
tại công ty cổ phần công nghệ và thương mại DELTA.
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VÀ TẠO ĐỘNG
LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Các khái niệm cơ bản về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm thu hút
Thu hút có thể hiểu rằng đó là những biện pháp, cách thức, những hành
động mà một cá nhân, hoặc tổ chức nào đó thực hiện nhằm tạo sự chú ý, tò
mò, cuốn hút và gây ấn tưởng tốt đẹp với người khác để thu hút họ về phía
mình.
Khái niệm về thu hút được sử dụng trong mọi lĩnh vực với các hoàn
cảnh cụ thể khác nhau. Tuy nhiên trong lĩnh vực quản trị nhân lực khái niệm
thu hút lại đặc biệt hơn, bởi đối tượng thu hút chính là con người.
Hiện nay chưa có nhiều khái niệm thu hút nguồn nhân lực chính thống
nào được công bố và sử dụng rộng rãi. Nhưng bên cạnh đó đã có rất nhiều nhà
nghiên cứu lại tiếp cận khái niệm thu hút nguồn nhân lực với một tên gọi khác
là tuyển mộ nhân lực. Chính vì thế trong nghiên cứu này khái niệm về thu hút
tác giả sẽ tiếp cận dưới góc độ là thu hút từ bên ngoài hay trong nghiên cứu
này khái niệm về thu hút được tiếp cận như khái niệm tuyển mộ.
“Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực
lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức” [1, tr.66].
Theo khái niệm này thì tuyển mộ nhân lực được hiểu đơn giản đó là là quá
trình tổ chức thu hút những người xin việc mà có trình độ về làm việc, trong
đó bao gồm cả nguồn bên trong và nguồn bên ngoài.
“Tuyển mộ là quá trình tìm kiếm và thu hút các ứng cử viên có khả
năng đáp ứng những yêu cầu của những vị trí còn bỏ ngỏ để tiến hành lựa
chọn” [18,1]. Theo cách tiếp cận của Ngô Quý Nhâm, thì tuyển mộ đó là quá
trình mà tổ chức tìm kiếm và thu hút tất cả những ứng viên có khả năng đáp
ứng yêu cầu của công mà tổ chức đang cần tuyển.
“Recruitment involves seeking and attracting a pool of people from
which qualified candidates for vacancies can be chosen” [13,tr.111]. Theo
8
quan điểm này tuyển mộ liên quan đến việc tìm kiếm và thu hút nhóm
khách hàng mà từ đó các ứng cử viên đủ tiêu chuẩn cho vị trí tuyển dụng
có thể được chọn.
Mặc dù các quan điểm đều có những cách phát biểu khác nhau, nhưng
xét cho thì các quan điểm đều nói đến chung một bản chất. Tuyển mộ thực
chất nó là quá trình tìm kiếm và thu hút những ứng cử viên có đủ khả năng
đáp ứng yêu cầu của công việc mà tổ chức đang cần tuyển.
Từ những phân tích trên theo quan điểm của tác giả thì thu hút nguồn
nhân lực có thể được hiểu như sau: Thu hút là quá trình tìm kiếm và khuyến
khích những ứng cử viên khả năng đáp ứng được yêu cầu của công việc sẵn
sàng ứng tuyển vào tổ chức.
1.1.2. Khái niệm tạo động lực cho người lao động
Trong lao động, học tập và nhiều lĩnh vực khác nữa thì động lực là một
yếu tố vô cùng quan trọng đối với mỗi cá nhân. Động lực có ảnh hưởng trực
tiếp đến quá trình và kết quả để đạt mục tiêu nào đó của con người. Chính vì
thế tại sao có người thành công, tại sao có người lại thất bại, cũng có những
người làm việc rất tốt nhưng bên cạnh đó lại có rất nhiều người lại có kết quả
làm việc thật đáng thất vọng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự khác
biệt đó là do động lực của mỗi người khác nhau. Vậy động lực là gì, đến nay
đã có rất nhiều nhà khoa học đã và đang nghiên cứu cũng như định nghĩa về
vấn đề này.
“Động lực là sự khát khao và tự nguyện của người lao động để tăng
cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được các mục tiêu của tổ chức” [1,
tr.167]. Theo như khái niệm này thì động lực đó là cái xuất phát từ bên trong
của mỗi cá nhân đang thúc đẩy họ phải đạt được mục tiêu nào đó.
“Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích
con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả
cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt
được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động”[8 ,tr.151].
9
Cũng với bản chất như trên nhưng Higgins (1993) lại cho rằng động là
lực đẩy từ bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn.
Trong khi đó Bedeian (1993) thì lại định nghĩa vô cùng ngắn gọn như sau,
động lực là sự cố gắng để đạt được mục tiêu nào đó.
Dù là các quan điểm có cách phát biểu khác nhau, nhưng xét về bản
chất thì các tác giả cùng nói đến động lực đó là sự khát khao, sự thúc đẩy, cái
mà nó làm cho mỗi chúng có mong muốn nỗ lực cố gắng để đạt được mục
tiêu nào đó.
Từ những nghiên cứu và phân tích trên theo quan điểm của tác giả thì
động lực làm việc có thể được hiểu như sau: Động lực làm việc là lực đẩy từ
bên trong của mỗi cá nhân, kích thích người lao động nỗ lực làm việc bằng sự
khát khát khao và tự nguyện của mình để đạt được mục tiêu.
Tuy nhiên động lực làm việc không tự nhiên sẵn có mà đôi khi động
lực phải do chính tổ chức tạo ra. Chính vì thế mà rất nhiều các tổ chức luôn
cân nhắc phải làm gì để có thể tạo động lực làm việc cho người lao động. Làm
sao để họ có hứng thú, sẵn sàng và mong muốn cố gắng để làm việc và trên
thực tế rất nhiều các doanh nghiệp hiện nay đang cố gắng giải đáp những băn
khoăn này.
Tạo động lực đó chính là quá trình làm cho người lao động nảy sinh
động lực làm việc. Vậy có thể hiểu: Tạo động lực làm việc là sự vận dụng các
chính sách, biện pháp, phương pháp quản lý thích hợp đến người lao động
nhằm xuất hiện động lực làm việc trong họ từ đó tạo ra mong muốn, khát
khao và sẵn sàng làm việc để đạt được mục tiêu của tổ chức.
1.2. Một số học thuyết về thu hút và tạo động lực cho người lao động.
1.2.1. Học thuyết về thu hút
Quy trình PRIDE là một quy trình nghiên cứu về thu hút và khích lệ
nhân viên có tính khái quát và thực tiễn rất cao. Trên khắp thế giới đã có
không ít doanh nghiệp vận dụng quy trình này theo những cách khác nhau.
Quy trình PRIDE gồm có 5 bước:
P – Provide: Cung cấp một môi trường làm việc tích cực
10
R – Recognize: Công nhận, trao thưởng và củng cố các hành vi thích hợp.
I – Involve: Lôi kéo và gắn bó
D – Develop: Phát triển các kỹ năng và tiềm năng
E – Evaluate: Nhìn nhận và đánh giá
Bước 1 – Cung cấp một môi trường làm việc tích cực
Quy trình Pride chỉ ra rằng các quản lý thông minh cần nhận ra trách
nhiệm của họ cho việc xây dựng một môi trường làm tích cực là không thể uỷ
thác. Nó phải được bắt đầu từ trên đỉnh.
Một khía cạnh quan trọng của chiến lược giữ chân hiệu quả là đào tạo
nhà quản lý. Các nhà quản lý được đào tạo thích hợp đóng một vai trò quan
trọng trong những chiến lược tuyển dụng và giữ chân nhân viên hiệu quả. Các
nhà quản lý sẽ cần tới các kỹ năng, công cụ và kiến thức để giúp họ hiểu được
những nhu cầu của nhân viên và từ đó có thể thực thi các kế hoạch giữ chân
được thiết kế nhằm tăng cường sự gắn bó của nhân viên với doanh nghiệp.
Bước 2 – Công nhận, trao thưởng và củng cố các hành vi thích hợp.
Tiền bạc và lợi ích có thể thu hút mọi người tới cánh cửa trước, nhưng
còn một vài thứ khác sẽ giữ chân không cho họ rời bỏ từ cửa sau. Mọi người
có một nhu cầu hết sức cơ bản về cảm giác được trân trọng và sự tự hào về
công việc. Các chương trình công nhận và khích lệ sẽ giúp đỡ thoả mãn nhu
cầu đó.
Bước 3 – Lôi kéo và gắn bó
Nội dung này đề cập đến vấn đề mọi người có thể nỗ lực làm việc,
nhưng họ có gắn bó và hiệu suất tốt? Mọi người sẽ gắn bó và nhiệt huyết
nhiều hơn khi họ có thể đóng góp các ý tưởng và đề xuất. Điều này đem lại
cảm giác làm chủ công việc.
Bước 4 – Phát triển các kỹ năng và tiềm năng.
Những nhân viên có kỹ năng sẽ không bao giờ gắn bó mãi với một
công việc nếu họ không thấy tương lai cho mình ở đó. Để loại bỏ cảm giác
đang làm một công việc "ngõ cụt", doanh nghiệp nên tạo dựng cho mỗi nhân
viên một bản kế hoạch phát triển cá nhân.
11
Bước 5 – Nhìn nhận và đánh giá
Những đánh giá và cải thiện không ngừng là bước cuối cùng của quy
trình PRIDE. Mục đích hàng đầu của việc đánh giá là để nhìn nhận đúng đắn
tiến trình và xác định những gì thoả mãn và không thoả mãn các nhân viên.
Quy trình đánh giá bao gồm việc xem xét các thái độ, tinh thần, khả năng ra
đi và mức độ gắn bó của đội ngũ nhân viên.
Trên đây là nội dung cơ bản của quy trình PRIDE. Đây là một quy trình
có tính tổng quan cao vừa có tính lý luận lại vừa có tính thực tiễn. Chính vì
thế quy trình PRIDE là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các doanh nghiệp
hiện nay khi mà muốn đưa ra các giải pháp để thu hút và khích lệ người lao
động .
1.2.2. Học thuyết về tạo động lực
1.2.2.1.Học thuyết nhu cầu của Maslow
Nhà tâm lý học người mỹ Abraham Maslow cho rằng còn ngươi có rất
nhiều nhu cầu khác nhau mà họ cần được thỏa mãn. Từ nhận định đó Maslow đã
chia các nhu cầu của con người thành năm nhóm và sắp xếp theo thứ tự từ thấp
đến cao bao gồm lần lượt các nhu cầu sau: nhu cầu sinh lý ; nhu cầu an toàn; nhu
cầu xã hội ; nhu cầu tôn trọng; nhu cầu hoàn thiện.
Maslow cho rằng khi mỗi một nhu cầu trong số các nhu cầu đó được thỏa
mãn thì nhu cầu tiếp theo trở lên quan trọng. Sự thỏa mãn nhu cầu của cá cá nhân
sẽ đi theo thứ bậc như trên và mặc dù không có nhu cầu nào được thỏa mãn hoàn
toàn, nhưng một nhu cầu được thỏa mãn về cơ bản thì không còn tạo ra động lực.
Trong thực tế muốn tạo động lự cho người lao động các nhà quản lý cần hiểu
được cấp bậc nhu cầu hiện tại của người lao động, từ đó sử dụng những biện pháp
nhằm hướng vào những nhu cầu đó để người lao động có động lực, quyết tâm và
cố gắng làm việc để đạt được mục tiêu mà tổ chức đã đề ra.
1.2.2.2. Học thuyết hai nhóm yếu tố của Frederick Herzberg
F.Herzberg đưa ra lý thuyết 2 yếu tố về sự thỏa mãn công việc và tạo
động lực. Ông đã chia các yếu tố tạo động lực cho con người thành hai nhóm:
- Nhóm một các yếu tố then chốt tạo động lực và sự thỏa mãn trong
12
công việc hay còn gọi là nhóm các yếu tố thúc đẩy bao gồm: Thành tích; sự
thừa nhận; bản chất bên trong công việc; trách nhiệm lao động; sự thăng tiến.
- Nhóm hai các yếu tố thuộc về môi trường của tổ chức hay còn gọi là
nhóm các yếu tố duy trì bao gồm: các chính sách và chế độ quản trị; sự giám
sát công việc; tiền lương; các quan hệ con người; các điều kiện làm việc.
Đây là hai nhóm yếu tố cùng tồn tại song song đối với quá trình tạo
động lực cho người lao động. Chính vì thế trong một tổ chức chỉ quan tâm
đến một nhóm thôi thì không đủ mà tổ chức phải quan tâm đến cả hai nhóm
để có được hiệu quả tốt nhất và toàn diện.
1.2.2.3. Học thuyết tăng cường tích cực của B.F.Skinner
Học thuyết này hướng vào việc làm thay đổi hành vi của con người
thông qua các tác dụng tăng cường. Theo học thuyết này có loại hành vi tăng
cường mà nhà quản lý có thể thực hiện:
Bằng sự khen thưởng một nhân viên (tăng cường tích cực) và Bằng
hình phạt (tăng cường không tích cực). Thưởng hay phạt đều có những ảnh
hưởng rất lớn đến tâm lý của người lao động. Còn trên thực tế việc vận dụng
học thuyết này như thế nào trong việc lãnh đạo, quản lý thì phụ thuộc rất lớn
vào quan điểm của bản thân người lãnh đao.
Tuy nhiên học thuyết đã chỉ ra rằng để tạo động lực làm việc, người
quản lý cần quan tâm đến các thành tích tốt và thưởng cho các thành tích tốt đó.
Sự nhấn mạnh các hình thức thưởng sẽ đem lại hiệu quả cao hơn sự nhấn nhấn
mạnh các hình thức phạt.
1.2.2.4. Học thuyết công bằng của Stacy Adams
Học thuyết công bằng đưa ra quan niệm, con người muốn được “đối xử
một cách công bằng”. Tư tưởng về thuyết công bằng của Stacy Adams được
biểu diễn như sau:
Theo như cách biểu diễn trên có thể nhận định như sau, người quản lý
cần tạo ra và duy trì sự công bằng giữa sự đóng góp của cá nhân và các quyền
13
lợi mà cá nhân đó được hưởng. Trên thực tế hiện nay người lao động luôn
mong muốn đơn vị làm việc của mình có thê có được những chính sách đãi
ngộ công bằng nhưng không cào bằng. Vì thế để tạo động lực cho người lao
động doanh nghiệp không thể không chú đến vấn đề này.
1.3. Nội dung của thu hút và tạo động lực lao động.
1.3.1. Nội dung của hoạt động thu hút người lao động.
Trong nghiên cứu này thu hút được tiếp cận và phân tích dưới góc độ
tuyển mộ. Khi đó hoạt động thu hút sẽ bao gồm các nội dung dưới đây:
1.3.1.1. Nguồn thu hút
Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà tổ chức sẽ lựa chọn tuyển mộ từ
bên trong, bên ngoài hay cả hai. Mỗi nguồn tuyển mộ có những ưu, nhược
điểm và đặc điểm khác nhau. Trong hoàn cảnh cụ thể hiệu quả của các nguồn
cũng khác nhau. Thông qua các giáo trình về quản trị nhân lực, đặc biệt là
giáo trình quản trị nhân lực của Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân có
thể khái quát về nguồn tuyển mộ theo bảng dưới đây:
Bảng 1.1: Khái quát về các nội dung của nguồn thu hút
Nội dung
Lựa chọn tốt nhất trong
các trường hợp
Ưu điểm
Nhược điểm
Nguồn
Nguồn nội - Tổ chức có chiến lược - Đánh giá được chính xác - Tạo ra sự cạnh tran
bộ ổn định. ứng viên. trong nội bộ.
- Môi trường bên ngoài ổn - Tác động tích cực đến tạo - Hiệu ứng người thu
định. động lực. cuộc có thẻ xuất hiện
- Tổ chức bị hạn chế về - Rút ngắn được thời gian Ảnh ưởng đến các mố
thời gian và tài chính. đào tạo và làm quen với quan hệ và hiệu qu
công việc.
trong công việc.
- Nhanh và ít tốn kém
- Nguồn cung hạn chế.
- Tổ chức theo lối mòn
Nguồi bên - Khi tổ chức cần thay đổi. - Tổ chức tiếp cận được với - Khó đánh giá chín
ngoài - Môi trường bên ngoài ý tưởng mới mẻ từ bên xác ứng viên.
thay đổi nhanh..
ngoài.
- Giảm động lực của cá
ứng viên nội bộ.
- Tốn thời gian đào tạ
và hội nhập.
- Nguồn nội bộ không đáp - Mở rộng kho tri thức.
ứng được yêu cầu của - Nguồn cung phong phú
công việc cẩn tuyển.
- Chi phí tốn kém
Nguồn: Tổng hợp từ giáo trình quản trị nhân lực [1]
14
1.3.1.2. Phương pháp thu hút
Hiện nay có rất nhiều phương pháp tuyển mộ khác nhau để tổ chức có
thể lựa chọn. Cũng tùy vào từng trường hợp cụ thể mà các tổ chức và doanh
nghiệp có thể lựa chọn một hay nhiều phương pháp tuyển mộ. Mỗi phương
pháp tuyển mộ có ưu và nhược điểm khác nhau. Dưới đây là bảng phân tích
tổng hợp về các phương pháp thu hút.
Bảng 1.2: Tổng hợp các nội dung phân tích về phương pháp thu hút
Phương pháp
Tuyển mộ
Kênh, hình thức
tuyển mộ
Ưu điểm
Nhược điểm
Quảng cáo
Các trang thông tin - Công bố rộng rãi đến - Có thể có nhiều
điện tử (wedsite); nhiều người. ứng viên không
đài; báo; tivi. - Có thế hướng tới phù hợp.
những nhóm ứng viên
nhất định thông qua
tiêu chuẩn tuyển mộ.
Thông qua sự Giới thiệu từ người - Có thể có được nhân - Không làm đa
giới thiệu của thân, bạn bè hoặc viên giỏi dạng nhân viên.
chính những người - Ứng viên có sự tin - Có thể tạo ra bè
nhân viên
đang làm việc trong tưởng cao hơn.
tổ chức.
phái từ một nhóm
những người quen
.
Trung
tâm Trung tâm giới thiệu - Có nhiều sự lựa chọn - Chi phí tuyển
giới thiệu việc việc làm của nhà với các ứng viên khác người từ các trung
làm, hội chợ nước hoặc của các nhau. tâm cao.
việc làm
doanh nghiệp tư - Ứng viên đã được
nhân tự mở ra.
sàng lọc kỹ lưỡng.
- Có bảo đảm trong
một thời gian nhất
định.
Trường học
Trường đại học, cao - Dễ thực hiện, không - Ứng viên chưa có
đẳng, trung học mất chi phí. kinh nghiệm.
chuyên nghiệp, - Có nhiều sự lựa - Chỉ giới hạn ở
trường nghề ... chọn. những vị trí ban
- Tập trung được vào đầu.
những đối tượng nhất
định.
-Tuyển được người
giỏi.
15
Thuê
nhân Thuê từ các công ty - Đáp ứng được nhu - Người lao động
viên hoặc qua cung cấp dịch vụ, cầu nguồn lực tạm được thuê về sẽ
các nhà thầu hoặc công ty đang thời. không có nhiều
tạm thời thừa lao - Giảm tải được gánh gắn bó với tổ
động, các nhà thầu.
nặng nguồn lực về sau chức.
.
Nguồn: Tổng hợp của tác giả Ngô Quý Nhâm [18]
1.3.1.3. Quá trình thu hút
Việc thu hút ứng viên có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình tuyển chọn về
sau. Tổ chức thu hút được càng nhiều ứng viên tham gia dự tuyển thì càng có
nhiều sự lựa chọn cho những bước tiếp theo. Chính vì lý do đó mà quá trình
tuyển mộ phải được quan tâm đúng mức. Thông thường quá trình tuyển mộ sẽ
trải qua các bước sau đây:
Xây dựng chiến lược thu hút:
Nội dung của xây dựng chiến lược tuyển mộ bao gồm có lập kế hoạch
tuyển mộ, xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ, xác định nơi tuyển mộ
và thời gian tuyển mộ.
Tìm kiếm người xin việc:
Có thể nói đây là quá trình đặc biệt quan trọng trong quá trình tuyển
mộ. Vì đây là bước trực tiếp thực hiện các phương pháp và hình thức khác
nhau nhằm thu hút ứng viên về với tổ chức. Chính vì thế mà các tổ chức
thường rất chú trọng và gần như không bao giờ bỏ qua bước này trong việc
tuyển dụng nguồn lực của mình.
Đánh giá quá trình thu hút:
Bước cuối cùng trong quá trình tuyển mộ đó chính là đánh giá kết quả
của quá trình. Đánh giá là biện pháp rất tốt giúp tổ chức nhìn lại toàn bộ quá
trình tuyển dụng trong đó có số lượng, chất lượng ứng viên dự tuyển. Đây là
bước cần thiết để tổ chức nhận định xem việc tuyển mộ của mình đã thành
công hay chưa và có cần phải tiến hành lại hay không.
Đánh giá kết quả tuyển mộ thông thường phải đảm bảo được các nội
dung: Số lượng ứng viên dự tuyển có đảm bảo không và tỷ lệ sàng lọc có hợp
16
lý hay không; Các kênh quảng cáo đã sử dụng có hiệu quả hay không, ứng
viên dự tuyển họ tiếp cận thông tin qua nguồn nào; đảm bảo sự công bằng
giữa các ứng viên; Tiểu chuẩn đưa ra đã hợp ý chưa; và cuối cùng là chi phí
chi cho tuyển mộ.
1.3.2. Nội dung của tạo động lực cho người lao động
1.3.2.1. Phân tích và thiết kế công việc:
Phân tích và thiết kế công việc là nhiệm vụ thực sự rất quan trọng và
cần thiết đối với bất kỳ tổ chức hay doanh nghiệp nào. Bất kỳ một công việc
nào cũng cần phải có những yêu cầu và tiêu chuẩn nhất định. Đó là cơ sở để
sắp xếp, bố trí, đánh giá người lao động.
Phân tích công việc (PTCV): PTCV là quá trình thu thập các tư liệu
và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quan trọng liên quan đến công
việc cụ thể trong tổ chức nhằm làm rõ bản chất của từng công việc.
Kết quả cuối cùng của PTCV là cho các sản phẩm bao gồm bản mô tả
công việc, bản yêu cầu của công việc với người thực hiện và bản tiêu chuẩn
thực hiện công việc. Ba bản kết quả trên được tổ chức sử dụng xuyên suốt
trong quá trình quản lý người lao động. Đây là căn cứ cơ bản và chính xác
nhất để tổ chức sử dụng từ việc tuyển mộ, tuyển chọn, đến bố trí, sắp xếp
công việc rồi đến cá quá trình sử dụng nguồn lực và tạo động lực về sau.
Thiết kế công việc(TKCV): TKCV là quá trình xác định các nhiệm
vụ, các trách nhiệm cụ thể được thực hiện bởi từng người lao động trong tổ
chức cũng như những điều kiện cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ và trách
nhiệm đó.
Trong quá trình TKCV chú ý phân tích đến ba nội dung sau: Nội dung
công việc; các trách nhiệm đối với tổ chức; và các điều kiện lao động. Khi
thiết kế công việc có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, tùy vào từng
trường hợp mà lựa chọn. Đôi khi cũng có thể kết hợp nhiều phương pháp thiết
kế đối với một công việc để đảm bảo yêu cầu phức tạp của công việc. Trong
đó có một số phương pháp thiết kế cơ bản như: Phương pháp truyền thống;
mở rộng công việc; luân chuyển công việc; làm giàu công việc.
17
1.3.2.2. Đánh giá thực hiện công việc:
Đánh giá công việc có ảnh hưởng trực tiếp đến tạo động lực làm việc
cho người lao động. Đánh giá công việc nó như con dao hai lưỡi đói với tôt
chức. Một hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá công bằng và hợp lý sẽ có sức
kích thích rất lớn đến động lực làm việc của họ. Và ngược lại nếu đánh giá
không tốt thì ngược lại hậu quả sẽ rất khó lường trước được.
Đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có hệ
thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong
quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh
giá đó với người lao động.
Hệ thống đánh giá thực hiện công việc: Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện
công việc, quy trình đánh giá kết quả thực hiện công việc, và nhấn mạnh, nếu
có hệ thống các tiêu chuẩn đánh giá hợp lý, các tiêu chí đánh giá cụ thể, phản
ánh đặc trưng công việc, và phương pháp đánh giá hợp lý nhằm đảm bảo sự
công bằng thì sẽ tạo được động lực cho người lao động.
1.3.2.3. Thù lao lao động
Thù lao lao động là tất cả các khoản mà người lao động nhận được
thông qua mối quan hệ thuê mướn giữa họ với tổ chức.
Cơ cấu của thù lao lao động gồm có ba phần: Hệ thống thù lao cơ bản,
các khuyến khích và chương trình khuyến khích, các phúc lợi và chương trình
phúc lợi cho người lao động. Trong đó, thù lao cơ bản là phần thù lao cố định
mà người lao động nhận được một cách thường kỳ dưới dạng tiền lương hay
tiền công. Các khuyến khích đó là các khoản thù lao ngoài tiền công hay tiền
lương để trả cho người lao động thực hiện tốt công việc, bao gồm: tiền hoa
hồng, tiền thưởng, phân chia năng suất, phân chia lợi nhuận. Các phúc lợi là
phần thù lao gián tiếp được trả dưới dạng các hỗ trợ cuộc sống của người lao
động như: hệ thống bảo hiểm, tiền các ngày nghỉ lễ , tết, các chương trình giải
trí, thăm quan nghỉ mát và một số chương trình phúc lợi khác.
Tiền lương của người lao động thường được trả theo hai cách:
18
Thứ nhất là trả lương theo thời gian, đó là hình thức trả lương căn cứ
vào mức lương cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làm việc thực tế của công
nhân viên chức [6, tr.296]. Hay lương thời gian chính là lương người lao động
nhận được dựa trên mức lương cơ bản đã thỏa thuận và ngày công làm việc
thực tế.
Thứ hai là hình thức trả lương theo sản phẩm, là hình thức trả lương
cho người lao động căn cứ trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phầm
(dịch vụ) mà họ đã hoàn thành [6, tr.274]. Hình thức này là hình thức trả
lương gắn với kết quả làm việc trực tiếp cảu người lao động. Trong đó có
hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân, đó là việc trả lương cho người
lao động căn cứ trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà người lao
động hoàn thành; hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể là chế độ trả
lương căn cứ vào số lượng sản phẩm hay công việc do tập thể cùng hoàn
thành. Việc chia lương sản phẩm tập thể theo từng cá nhân trên thực tế thi tùy
thuộc vào đơn vị khác nhau.
1.3.2.4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:
Trong điều kiện của môi trường kinh doanh thay đổi nhanh chóng, đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực trở thành một yếu tố quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của tổ chức. Bên cạnh đó, người lao động được đào tạo,
có năng lực, có trình độ cao thì sẽ tiếp cận nhanh với sự thay đổi của môi
trường, nhanh chóng xác định được mục tiêu và thực hiện công việc với hiệu
quả cao hơn. Ngày nay sự cạnh tranh của các doanh nghiệp ngoài sự cạnh
tranh về vốn, về tài nguyên mà còn có sự cạnh tranh về nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực có chất lượng sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí khấu hao vô
hình về công nghệ và tăng hiệu quả công việc.
Vì vậy, doanh nghiệp cần phải tạo điều kiện đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao kiến thức, kỹ năng cho người lao động, xây dựng chương trình đào tạo có
chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu, khắc phục những thiếu hụt về mặt kiến
thức, kỹ năng của người lao động. Đặc biệt là phải quan tâm đến vấn đề sử
19
dụng sau đào tạo để nhằm tận dụng được những kiến thức kỹ năng người lao
động được đào tạo vào thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút và tạo động lực cho người lao
động.
1.4.1. Các yếu tố thuộc về bên ngoài tổ chức (doanh nghiệp).
1.4.1.1. Các quy định của pháp luật
Bất kỳ tổ chức nào cũng không thể hoạt động ngoài khuôn khổ của
pháp luật. Quy định của pháp luật đều có những ảnh hưởng nhất định đến các
hoạt động điều hành và quản lý doanh nghiệp dù là ở dạng này hay dạng khác.
Xét về phương diện con người và cụ thể ở đây là hoạt động về thu hút và tạo
động lực cho người lao động trong doanh nghiệp. Sự ảnh hưởng của pháp luật
có thể khái quát bằng một số nội dung sau:
Quy định của pháp luật trong trường hợp này có thể nói đến những vấn
đề cơ bản: Tiền lương tối thiểu; Thời gian làm việc, nghỉ ngơi; Bảo hiểm xã
hội; trợ cấp xã hội; bảo hộ lao động và một số nội dung khác.
Xét về hoạt động thu hút nguồn nhân lực, chúng ta tưởng trừng như các
vấn đề trên sẽ không bị ảnh hưởng nhưng thực tế lại không phải như vây. Tiền
lương, bảo hiểm, … đó đều là những chi phí mà doanh nghiệp sẽ nhìn thấy.
Một khi pháp luật đã quy định, nếu doanh nghiệp không thể thực hiện sẽ
không có sức hút đối với các những người đang muốn xin việc. Mặt khác
doanh nghiệp không tạo được sức cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác.
Chính vì thế sẽ làm giảm hiệu quả thu hút những người tìm việc về với tổ
chức khi cần.
Xét về mục tiêu tạo động lực thì những nội dung trên càng có ảnh
hưởng rất rõ rệt. Tiền lương, thời gian làm việc, bảo hiểm là những chế độ
ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động. Chính vì thế nếu giữa quy định của
nhà nước và doanh nghiệp không có sự thống nhất, hoặc doanh nghiệp không
thể đáp ứng được đầy đủ theo quy định của pháp luật. Điều đó làm ảnh hưởng
rất lớn đến tâm lý của người lao động. Sự chán nản, thất vọng, thiếu nhiệt
huyết sẽ xảy ra.
20
1.4.1.2. Đặc điểm thị trường lao động
Thị trường lao động có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thu hút nhân lực
đối với các doanh nghiệp. Biểu hiện rõ nhất là cầu lao động và cung lao động.
Hiện nay thị trường lao động nói chung của Việt Nam đang bị rơi vào tình
trạng thất nghiệp cao là điều ai cũng biết. Nhưng nguyên nhân thất nghiệp
chính có lẽ lại không phải do nguồn cung thiếu hay nguồn cầu có hạn mà thực
tế nó lại nằm ở chất lượng nguồn nhân lực. Hiện nay việc đạt được mức cân
bằng giữa cung – cầu lao động vô cùng khó. Tình trạng nguồn cung lao động
lớn hơn cầu lao động tạo cho doanh nghiệp nhiều sự lựa chọn và dễ dàng
trong việc thu hút nguồn lực.
Bên cạnh đó vẫn có một số lĩnh vực hiện nay thị trường lao động lại rơi
vào tình trạng ngược lại cầu lớn hơn cung. Điều này ảnh hưởng đến mục tiêu
thu hút nhân lực của doanh nghiệp nhất là đối với một số doanh nghiệp không
có sức cạnh tranh hoặc có sức cạnh tranh yếu trên thị trường.
Chính vì vậy có thể khẳng định rằng đặc điểm của thị trường lao động
có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả thu hút của tổ chức. Xét về hoạt động
tạo động lực thị trường lao động cũng có một số ảnh hưởng nhất định.
1.4.1.3. Đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế không ngừng phát triển và thay đổi hiện nay, doanh
nghiệp gặp phải rất nhiều những khó khắn cần phải đối mặt và vượt. Một
trong những khó khăn lớn nhất đó là sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh
trên mọi phương diện. Một trong những phương diện đó chính là cạnh tranh
về thu hút người lao động.
Xét về phương diện tạo động lực, sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh
làm cho các doanh nghiệp ngày này sẽ phải quan tâm hơn đến người lao động.
Các nhà quản lý ngày nay còn phải tính xem làm sao để tạo động lực cho
người lao động, làm sao để họ không ra đi mà gắn bó với tổ chức. Tất cả
những nỗi lo đó đều xuất phát từ việc có sự xuất hiện của các công ty khác
làm hoc ơ hội việc làm của người lao động tăng lên.
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Tổng Công ty Xi măng Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_hoan_thien_cong_tac_tao_dong_luc_cho_nguoi_lao_dong.pdf

