Luận văn Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
NGUYỄN THỊ HỒNG  
HỖTRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG ĐANG HƯỞNG  
TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
HÀ NỘI 2015  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
NGUYỄN THỊ HỒNG  
HỖTRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG ĐANG HƯỞNG  
TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH  
Chuyên ngành: Quản Trị nhân lực  
Mã số:6340404  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI QUỐC CHÁNH  
HÀ NỘI 2015  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Hỗ trợ giải quyết việc làm cho  
lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” là  
công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, chưa được công bố trong bất  
cứ một công trình nghiên cứu nào. Các số liệu, nội dung được trình bày trong  
luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ  
quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Nguyễn Thị Hồng  
i
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................... iv  
DANH MỤC BẢNG BIỂU- SƠ ĐỒ ............................................................ v  
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1  
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM  
CHO LAO ĐỘNG ĐANG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP............. 7  
1.1. Khái niệm cơ bản................................................................................... 7  
1.1.1. Khái niệm việc làm............................................................................... 7  
1.1.2. Giải quyết việc làm............................................................................. 12  
1.1.3. Thất nghiệp, trợ cấp thất nghiệp ......................................................... 13  
1.1.4 Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp  
..................................................................................................................... 22  
1.2. Nội dung của hỗ trợ giải quyết việc làm cho người đang hưởng trợ  
cấp thất nghiệp. .......................................................................................... 23  
1.2.1 Xác định nhu cầu hỗ trợ GQVL của lao đông đang hưởng TCTN ....... 23  
1.2.2. Các hoạt động cơ bản hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang  
hưởng TCTN................................................................................................ 24  
1.2.3. Đánh giá kết quả của việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ giải quyết  
việc làm cho lao động đang hưởng TCTN.................................................... 27  
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động  
đang hưởng trợ cấp thất nghiệp ................................................................ 28  
1.3.1 Nhân tố về cơ chế chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động  
thất nghiệp.................................................................................................... 28  
1.3.2. Nhân tố về cơ quan thực hiện hỗ trợ giải quyết việc làm .................... 29  
1.3.3. Nhân tố về thị trường lao động ........................................................... 30  
1.3.4. Nhân tố về bản thân người lao động .................................................. 31  
ii  
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO  
LAO ĐỘNG ĐANG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP TRÊN ĐỊA  
BÀN TỈNH QUẢNG NINH ....................................................................... 33  
2.1. Khái quát tỉnh Quảng Ninh và Trung tâm dịch vụ việc làm Quảng  
Ninh............................................................................................................. 33  
2.1.1. Khái quát về tỉnh Quảng Ninh ............................................................ 33  
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm DVVL................... 34  
2.2. Thực trạng thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh..................... 40  
2.2.1 Tình hình lao động thất nghiệp và số LĐTN được hưởng TCTN trên địa  
bàn tỉnh Quảng Ninh .................................................................................... 40  
2.2.2.Nguyên nhân của số lao động thất nghiệp............................................ 44  
2.3. Phân tích thực trạng hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang  
hưởng TCTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh............................................ 46  
2.3.1. Xác định nhu cầu HTGQVL của lao động đang hưởng TCTN trên địa  
bàn tỉnh Quảng Ninh .................................................................................... 46  
2.3.2. Các hoạt động cơ bản hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang  
hưởng TCTN................................................................................................ 47  
2.4. Nhân tố tác động tới công tác hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động  
đang hưởng TCTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh................................... 57  
2.4.1. Nhân tố thuộc về cơ chế chính sách HTGQVL cho lao động thất nghiệp  
..................................................................................................................... 57  
2.4.2. Nhân tố thuộc về cơ quan thực hiện HTGQVL cho người lao động đang  
hưởng TCTN................................................................................................ 58  
2.4.3. Nhân tố thuộc về thị trường lao động.................................................. 59  
2.4.4. Nhân tố thuộc về người lao động đang hưởngTCTN .......................... 60  
2.5. Đánh giá công tác hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang  
hưởng TCTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh............................................ 61  
iii  
2.5.1 Kết quả đạt được của công tác HTGQVL cho lao động đang hưởng  
TCTN........................................................................................................... 61  
2.5.2. Tồn tại và nguyên nhân của công tác hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao  
động đang hưởng TCTN............................................................................... 63  
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM  
CHO LAO ĐỘNG ĐANG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP TRÊN  
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ............................................................... 69  
3.1. Dự báo lao động thất nghiệp của toàn tỉnh đến năm 2020................ 69  
3.2. Xác định mục tiêu hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang  
hưởng TCTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.................... 70  
3.3. Hoàn thiện xác định nhu cầu hỗ trợ GQVL của lao động đang  
hưởng TCTN trên địa bàn tỉnh. ................................................................ 71  
3.4. Hoàn thiện một số giải pháp hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động  
đang hưởng TCTN trên địa bàn tỉnh Quảng ninh.................................... 72  
3.4.1. Đối với hệ thống chính sách ............................................................... 72  
3.4.2. Đối với các hoạt động cơ bản của công tác hỗ trợ giải quyết việc làm 73  
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................. 89  
1. KẾT LUẬN............................................................................................. 89  
2. KHUYẾN NGHỊ..................................................................................... 90  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 92  
PHỤ LỤC.................................................................................................... 94  
iv  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
BHTN  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
Bảo hiểm thất nghiệp  
Bộ lao động thương binh và xã hội  
Lao động thất nghiệp  
Giao dịch việc làm  
BLĐTB & XH  
LĐTN  
GDVL  
GQVL  
Giải quyết việc làm  
HTGQVL  
TTDVVL  
UBND  
Hỗ trợ giải quyết việc làm  
Trung tâm dịch vụ việc làm  
Ủy ban nhân dân  
TCTN  
Trợ cấp thất nghiệp  
TVGTVL  
Tư vấn giới thiệu việc làm  
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU- SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của TTGTVL tỉnh Quảng Ninh.36  
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động của TTGTVL năm 2012-2014 ........................ 39  
Bảng 2.2: Tình hình lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh.... 41  
Bảng 2.3. Tình hình lao động được hưởng TCTN theo trình độ.................... 43  
Bảng 2.4. Lao động thất nghiệp theo vị trí công việc.................................... 44  
Bảng 2.5.Tình hình nhu cầu HTGQVL của lao động đang hưởng TCTN qua  
khảo sát. ....................................................................................................... 47  
Bảng 2.6. Tình hình thực hiện TV, GTVL cho lao động hưởng TCTN........ 49  
Bảng 2.7. Tình hình TVGTVL cho lao động đang hưởng TCTN.................. 50  
Bảng 2.8. Tình hình tư vấn hỗ trợ học nghề cho lao động đang hưởng TCTN51  
Bảng 2.9. Tình hình lao động đang hưởng TCTN tham gia hỗ trợ học nghề. 52  
Bảng 2.10.Tình hình lao động được hỗ trợ học nghề.................................... 52  
Bảng 2.11. Tình hình lao động biết đến sàn GDVL để tìm kiếm việc làm .... 53  
Bảng 2.12. Tình hình doanh nghiệp tham gia tuyển dụng tại sàn GDVL ..... 54  
Bảng 2.13. Tình hình thông tin vị trí tuyển dụng lao động trên SGDVL...... 55  
Bảng 2.14.Tình hình lao động thất nghiệp tham gia tìm kiếm việc làm tại sàn  
GDVL.......................................................................................................... 56  
Bảng 2.15. Những vấn đề ảnh hưởng tới công tác hỗ trợ học nghề............... 67  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang diễn ra trên toàn thế giới, nó  
đang làm cho nền kinh tế trên thế giới bị suy giảm, các lĩnh vực công nghiệp,  
nông nghiệp và các loại hình dịch vụ đang bị suy giảm mạnh. Việt nam không  
nằm ngoài tác động đó. Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác động mạnh  
đến nền kinh tế Việt nam, nền kinh tế phát triển chậm, các ngành công, nông  
ngư nghiệp, dịch vụ chậm lại, hàng loạt các nhà máy phân xưởng đóng cửa ,  
giải thể, hoặc thu hẹp sản xuất dẫn đến một số lượng lớn lao động bị thất  
nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế của người lao động nói riêng  
và đời sống kinh tế - chính trị của đất nước nói chung. Cùng với sự hội nhập  
kinh tế quốc tế đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, đủ năng lực làm việc  
trong môi trường toàn cầu hoá là rất thấp, đào tạo nguồn nhân lực chưa đáp  
ứng kịp với xu hướng toàn cầu hoá, dẫn đến lao động từ trình độ phổ thông  
cho đến lao động có trình độ chuyên môn đều thất nghiệp khó tìm kiếm được  
việc làm.  
Quảng Ninh cũng là một trong những tỉnh có tỷ lệ lao động bị mất việc  
làm rất lớn. Để thực hiện chính sách an sinh xã hội, nhà nước đã có những  
chính sách hỗ trợ lao động thất nghiệp để họ có cơ hội tìm kiếm việc làm và  
có thể quay trở lại thị trường lao động, nó được thể hiện bằng hàng loạt các  
chế độ của chính sách bảo hiểm thất nghiệp.  
Đây là chính sách nhằm giúp lao động thất nghiệp trong thời gian thất  
nghiệp có kinh phí ổn định cuộc sống sau khi mất việc và có cơ hội tìm kiếm  
việc làm, bên cạnh đó chế độ bảo hiểm thất nghiệp còn có các chế độ hỗ trợ  
người lao động tìm kiếm việc làm như: tư vấn miễn phí và giới thiệu việc làm,  
hỗ trợ học nghề, cho người lao động giúp cho người lao động sớm tìm được  
việc làm ổn định đời sống cho bản thân và gia đình họ.  
2
Mặc dù các chính sách đưa ra để hỗ trợ một phần tổn thất thu nhập cho  
người lao động, nhưng trên thực tế một số nội dung của chính sách này hoạt  
động chưa có hiệu quả, nguồn lực nhà nước hỗ trợ thì nhiều nhưng để đến  
được với người lao động thì còn gặp nhiều khó khăn, hoặc bản thân người lao  
động cũng chưa quan tâm tới một số chính sách hỗ trợ này là do: các lớp tổ  
chức học nghề không phong phú đa dạng, các ngành nghề không thu hút được  
lao động tham gia, khi học viên học xong lại không có cơ hội tìm kiếm việc  
làm. Chính vì thế chính sách Bảo hiểm Thất Nghiệp mang mục đích hỗ trợ  
nhưng hiệu quả mang lại còn rất thấp. Lao động thất nghiệp ngày càng nhiều,  
người lao động lại ít có cơ hội quay trở lại thị trường lao động, điều đó cho  
thấy việc nghiên cứu, các giải pháp hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động  
đang hưởng trợ cấp thất nghiệp là một yêu cầu cấp thiết hiện nay. Chính vì  
vậy đề tài " Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất  
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” được nghiên cứu góp phần tạo ra các  
cơ hội việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh  
Quảng Ninh hiện nay là rất cần thiết.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn  
Năm 2009 chính sách Bảo hiểm thất nghiệp đi vào cuộc sống của người  
lao động, có thể nói bước đầu nội dung của chính sách đã đáp ứng được  
những mục tiêu cơ bản của chính sách đề ra, đối tượng tham gia và đối tượng  
thụ hưởng ngày càng đông. Tuy nhiên sau 5 năm thực hiện chính sách và cơ  
chế vận hành đã bộc lộ nhiều bất cập, vướng mắc về đối tượng tham gia và  
chế độ trợ cấp Bảo hiểm thất nghiệp. Việc giải quyết chính sách chưa sát với  
thực tế, cùng với việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động, thì việc  
hỗ trợ giải quyết việc làm cho đối tượng lao động này như: Tư vấn giới thiệu  
việc làm, hỗ trợ học nghề sau 5 năm thực hiện thì NLĐ khi mất việc làm mới  
chỉ quan tâm đến việc nhận trợ cấp mà chưa thực sự quan tâm đến chính  
3
sách hỗ trợ học nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm mới và kết nối cung cầu lao  
động, cho nên hiệu quả công tác hỗ trợ giải quyết việc làm chưa đạt hiệu quả.  
Từ ngày 01/01/2010 đến hết năm 2014, các Trung tâm dịch vụ việc làm trên cả  
nước đã tiếp nhận được 2.010.642 lượt người đăng ký thất nghiệp, trong đó  
có 1.836.686 người được hưởng trợ cấp thất nghiệp số người hưởng trợ cấp  
thất nghiệp được tư vấn, giới thiệu việc làm trong năm 2013 với 397.338 lượt  
người, năm 2014 với 457.273 lượt người, số người thất nghiệp có nhu cầu học  
nghề và được hỗ trợ học nghề năm 2013 có 10.610 người.  
Theo thống kê của BHXH Việt Nam cho thấy kinh phí chi trả cho chính  
sách BHTN chủ yếu là trả trợ cấp thất nghiệp. Số kinh phí chi cho hỗ trợ học  
nghề của người lao động chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong việc hỗ trợ giải quyết việc  
làm cho người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp. Đây cũng là tình trạng  
chung của nhiều địa phương, nguyên nhân chủ yếu là mức hỗ trợ học nghề  
theo quy định thấp.  
Chính sách BHTN sau 5 năm thực hiện mới chỉ chú trọng đến công tác  
giải quyết trợ cấp thất nghiệp cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao  
động. Mục đích của chính sách là nhằm đưa người lao động quay trở lại thị  
trường lao động cho đến thời điểm hiện nay rất yếu kém gần như bị nhường  
chỗ cho công tác chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.  
Những năm qua ở Việt Nam đã có nhiều người quan tâm nghiên cứu về  
chính sách BHTN theo các nội dung khác nhau, trong bối cảnh nền kinh tế  
đang chuyển đổi, và thị trường lao động đang được hình thành nên chưa có  
các công trình nghiên cứu mà chủ yếu là những bài báo khoa học viết về thất  
nghiệp, xây dựng chính sách bảo hiểm thất nghiệp hoặc liên quan đến vấn đề  
này dưới góc độ lý luận và kinh nghiệm của các nước trên thế giới. Trong đó  
có một số nghiên cứu tiêu biểu " Cơ chế tạo nguồn và tổ chức thực hiện bảo  
hiểm thất nghiệp " ( thực hiện năm 2003) Vụ chính sách lao động và Việc  
4
làm, Bộ LĐTB&XH; "Mối quan hệ giữa chế độ bảo hiểm thất nghiệp với chế  
độ Bảo hiểm xã hội và giải quyết việc làm"; Tạp chí Bảo hiểm xã hội,  
11/2005, tr 27-29, của TS Lê Thị Hoài Thu Bộ môn Luật Kinh doanh, Khoa  
Luật – ĐHQGHN; "Tổ chức Bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam" của PGS TS  
Nguyễn Văn Định, trường Đại học Kinh tế Quốc Dân năm 2008  
Các bài viết, cũng như công trình nghiên cứu mới chỉ đề cập đến vấn đề  
giải quyết chế độ cũng như cơ chế hoạt động của BHTN. Đối với vấn đề hỗ  
trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp chưa thấy  
có công trình cũng như bài viết nào nghiên cứu về nội dung này.  
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn  
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất hệ thống hỗ trợ giải quyết việc làm cho  
lao động đang hưởng TCTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ 2015 đến 2020  
- Nhiệm vụ nghiên cứu:  
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động  
đang hưởng TCTN  
+ Phân tích thực trạng và các hoạt động HTGQVL cho người lao động  
đang hưởng TCTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ 2010 đến 2014  
+ Đề xuất giải pháp HTGQVL cho lao động đang hưởng TCTN trên địa  
bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Hỗ trợ giải quyết việc làm cho người lao động  
đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.  
Phạm vi nghiên cứu:  
Không gian: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh  
Thời gian: 2010 - 2014  
5
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Phương pháp thống kê phân tích  
Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp được thực hiện với cách tiếp  
cận hệ thống dữ liệu thứ cấp bằng các tài liệu tham khảo, số liệu thông tin  
thực tế thu thập tại TTDVVL Quảng Ninh, Sở lao động thương binh và xã hội  
Quảng Ninh  
5.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp  
Phương pháp điều tra, khảo sát: Thu thập thông tin qua bảng câu hỏi.  
Trong đó phát ra 150 phiếu điều tra, đối tượng hỏi là lao động đang hưởng  
TCTN (100 phiếu), lao động được hưởng TCTN đã hết thời gian hưởng  
TCTN (50 phiếu), trong 150 phiếu điều tra, ngoài những nội dung câu hỏi  
dành riêng cho các đối tượng lao động khác nhau thì trong đó tác giả có kết  
hợp nội dung câu hỏi của cả 2 bảng hỏi để tổng hợp thành các nội dung làm  
sáng tỏ những vẫn đề còn chưa rõ và để biết thêm chi tiết các thông tin liên  
quan đến các vấn đề còn tồn tại và các nguyên nhân dẫn đến công tác hỗ trợ  
giải quyết việc làm chưa đạt hiệu quả cao, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp  
hơn nhằm đưa công tác hỗ trợ giải quyết việc làm đạt hiệu quả hơn.  
Phương pháp xử lý số liệu: Thông qua số liệu thu thập được, tập hợp  
thống kê và tổng hợp mô tả thành các bảng số liệu, đồng thời sử dụng phương  
pháp so sánh, tiến hành so sánh các nội dung trong bảng hỏi với nhau theo tỷ  
lệ các câu trả lời, để từ đó đưa ra các ưu, nhược điểm trong việc thực hỗ trợ  
giải quyết việc làm cho lao động thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.  
5.3. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp  
Dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua các nguồn chính là:  
Nguồn bên trong: Các báo cáo thực hiện chính sách BHTN trên địa bàn  
tỉnh Quảng Ninh từ năm 2010- 2014, báo cáo tình hình biến động lao động  
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .  
6
Nguồn bên ngoài: Những tài liệu chuyên ngành tạo việc làm, giải quyết  
việc làm, hỗ trợ việc làm: tài liệu tham khảo, giáo trình, báo, tạp chí, tài liệu  
dự trữ, văn bảo liên quan đến giải quyết việc làm cho lao động thất nghiệp,  
thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, một số website, công trình  
khoa học đã nghiên cứu và hoàn thiện trước đó...  
6. Đóng góp của luận văn  
- Dự kiến góp phần đưa ra các giải pháp hỗ trợ giải quyết việc làm và sử  
dụng hiệu quả nguồn lực của chính sách bảo hiểm thất nghiệp  
7. Kết cấu của luận văn  
Gồm 3 chương, mở đầu và kết luận  
Chương I: Cơ sở lý luận về hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang  
hưởng trợ cấp thất nghiệp .  
Chương II : Thực trạng hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang  
hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh  
Chương III: Một số giải pháp hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động  
đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.  
7
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM  
CHO LAO ĐỘNG ĐANG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP  
1.1. Khái niệm cơ bản  
1.1.1. Khái niệm việc làm  
Trong mỗi một nền kinh tế, việc làm luôn là vấn đề được các quốc gia  
quan tâm, việc làm nó có tác động tích cực cũng như tiêu cực tới đời sống của  
mỗi người dân lao động, việc làm tạo ra thu nhập cho người lao động nhưng  
thiếu việc làm lại cắt giảm thu nhập của người lao động, chính vì thế việc làm  
luôn là vấn đề được tất cả các quốc gia trên thế giới phải quan tâm và chú  
trọng tới. Giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, là một trong những biện  
pháp quan trọng để từng bước ổn định nâng cao đời sống của con người, đảm  
bảo phát triển bền vững đặc biệt đối với Việt Nam tốc độ tăng dân số, lực  
lượng lao động tăng nhanh, trong khi tốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm  
bị hạn chế do khẳ năng cung về vốn, tư liệu sản xuất còn thấp.  
Đứng trên các góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta đã đưa ra rất nhiều  
định nghĩa nhằm sáng tỏ khái niệm việc làm. Và ở các quốc gia khác nhau, do  
ảnh hưởng của nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp…  
người ta quan niệm về việc làm cũng khác nhau. Chính vì thế, không có một  
định nghĩa chung và khái quát nhất về việc làm.  
Các nhà kinh tế học Anh cho rằng: “Việc làm, theo nghĩa rộng, là toàn  
bộ các hoạt động kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ đến  
cách kiếm sống của một con người, kể cả các quan hệ xã hội và các tiêu  
chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ, của quá trình kinh tế.”.Theo quan điểm  
này thì tất cả những hoạt động tạo ra thu nhập mà không cần phân biệt có  
được pháp luật cho phép hay ngăn cấm, đều được gọi là việc làm. Quan điểm  
8
này chỉ đặt nặng vấn đề kinh tế của việc làm, trong khi đó, tính pháp lý là một  
trong những nguyên tắc cơ bản để xác định việc làm thì chưa đề cập đến.  
Các nhà kinh tế học của Liên Xô lại cho rằng “ Việc làm là sự tham gia  
của người có khả năng lao động vào một hoạt động xã hội có ích trong khu  
vực xã hội hóa sản xuất, trong học tập, trong công việc nội trợ, trong kinh tế  
phụ của các nông trang viên”. Quan điểm này đã coi cả công việc như đang  
đi học, đang tham gia các lực lượng vũ trang, làm các công việc nội trợ đều  
được coi là việc làm. Cũng như quan điểm của các nhà kinh tế học Anh, quan  
điểm này chủ yếu tập trung tính hữu ích của việc làm nói chung, coi các hoạt  
động hữu ích của con người là việc làm, song tính pháp lý của việc làm lại  
không đề cập đến.  
Theo tổ chức Lao động quốc tế ( ILO), khái niệm việc làm chỉ đề cập  
đến trong mối quan hệ với lực lượng lao động, khi đó việc làm được phân  
thành hai loại: Có trả công ( những người làm thuê, học việc ) và không được  
trả công ( những người như giới chủ làm kinh tế gia đình). Do đó việc làm có  
thể được định nghĩa như một tình trạng trong đó có sự trả công bằng tiền hoặc  
hiện vật, do có sự tham gia tích cực có tính chất cá nhân và trực tiếp vào nỗ  
lực sản xuất. Khái niệm này đã được chính thức thông qua tại Hội nghị quốc  
tế của ILO lần thứ 13 (1993) và đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng.  
Tuy nhiên khái niệm này mang nghĩa rất rộng bao trùm mọi hoạt động lao  
động của con người. Nếu xem tất cả các công việc được trả công (được nhận  
thù lao) là việc làm thì sẽ dẫn đến sự thừa nhận các hoạt động bất hợp pháp  
như (các hoạt động tội phạm buôn bán ma túy, khủng bố....) các hoạt động vi  
phạm đạo đức xã hội (mại dâm), truyền thống các dân tộc ... cũng xem là việc  
làm. Mặt khác, mỗi một quốc gia có một quan niệm khác nhau về việc làm để  
phù hợp với phong tục tập quán, quan điểm, điều kiện lịch sử của quốc gia  
mình, có những hoạt động được quốc gia này xem là việc làm nhưng nếu đặt  
9
ở quốc gia khác thì bị cho là vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng đến trật tự xã  
hội và an ninh quốc gia đó thì sẽ bị xem là phạm pháp, và không chỉ coi đó là  
việc làm. Do đó khái niệm trên chỉ mang tính khái quát là cơ sở nghiên cứu  
vấn đề chung, cho các nước trên thế giới.  
Ở Việt Nam, theo quan niệm trong Đại từ điển kinh tế thị trường “ việc  
làm là hành vi của nhân viên, có năng lực lao động, thông qua hình thức nhất  
định kết hợp với tư liệu sản xuất, để được thù lao hoặc thu nhập kinh doanh“  
{10,tr.1073}.Với quan niệm này, việc làm được coi là quá trình hoạt động sản  
xuất của cải vật chất, tinh thần cho xã hội. Trong điều kiện phát triển nền kinh  
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta hiện nay, để phát huy  
tốt các nguồn lực xã hội, nhất là nguồn lực phục vụ sự nghiệp đẩy mạnh công  
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Với quan niệm trên có rất nhiều hoạt động  
lao động của con người không được xem là việc làm: ví dụ những hoạt động  
bảo đảm sự ổn định phát triển của xã hội, hỗ trợ cho những người thân tham  
gia trực tiếp sản xuất, kinh doanh... để có thu nhập ổn định không được tính  
đến  
Theo tác giả Bùi Anh Tuấn cho rằng “Việc làm có thể được hiểu là phạm  
trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất hoặc  
những phương tiện để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần cho xã  
hội“{11,tr8} cũng như các quan điểm vừa nêu, quan niệm này xem việc làm  
là một chỗ làm việc cụ thể nào đó của quá trình lao động được diễn ra, nhằm  
phân biệt với tình trạng thất nghiệp hoặc không làm việc. Quan niệm này đã  
nêu lên các đặc trưng về việc làm như:  
+ Là sự biểu hiện quan hệ của hai yếu tố là sức lao động kết hợp với tư  
liệu sản xuất, là trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất hoặc  
những phương tiện mà họ sử dụng để làm việc.  
+ Lấy các lợi ích (vật chất và tinh thần) mà các hoạt động đem lại để  
10  
xem xét hoạt động đó có được coi là việc làm hay không.  
Quan điểm của Nhà nước ta về việc làm được quy định trong Điều 9,  
chương II (Việc làm) của Bộ Luật lao động nước CHXHCNVN quy định: ".  
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm".  
Theo khái niệm trên, một hoạt động được coi là việc làm cần thỏa mãn 2  
điều kiện:  
Một là, hoạt động đó phải có ích và tạo ra thu nhập cho người lao động  
và cho các thành viên trong gia đình. Điều này chỉ rõ tính hữu ích và nhấn  
mạnh tiêu thức tạo ra thu nhập của việc làm.  
Thứ hai, hoạt động đó không bị pháp luật ngăn cấm. Điều này chỉ rõ tính  
pháp lý của việc làm.  
Hai tiêu thức đó có quan hệ chặt chẽ với nhau và là điều kiện cần và đủ  
để một hoạt động lao động được thừa nhận là việc làm. Nếu một hoạt động  
tạo ra thu nhập nhưng vi phạm pháp luật như trộm cắp, buôn bán ma tuý… thì  
không được thừa nhận là việc làm. Mặt khác một hoạt động dù là hợp pháp và  
có ích nhưng không tạo ra thu nhập cũng không được thừa nhận là việc làm.  
Hạn chế của khái niệm trên:  
Thứ nhất: Tính hợp pháp của một hoạt động lao động được thừa nhận là  
việc làm tuỳ thuộc vào luật pháp của mỗi quốc gia và mỗi thời kỳ.  
Thứ hai: Hoạt động nội trợ không được coi là việc làm, trong khi đó hoạt  
động nội trợ tạo ra các lợi ích phi vật chất và gián tiếp tạo ra lợi ích vật chất  
không hề nhỏ.  
* Theo giáo trình kinh tế lao động của khoa kinh tế lao động và dân số  
trường đại học Kinh Tế quốc dân Hà Nội, khái niệm việc làm được hiểu“ là  
phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều kiện cần  
thiết (vấn, tư liệu sản xuất, công nghệ...) để sử dụng sức lao động đó{trang  
48}  
11  
Trạng thái phù hợp được thể hiện thông qua quan hệ tỉ lệ giữa chi phí  
ban đầu (C) như nhà xưởng, máy móc thiết bị nguyên vật liệu và chi phí về  
sức lao động (V).  
Quan hệ tỉ lệ biểu diễn sự kết hợp giữa sức lao động với trình độ công  
nghệ sản xuất. Khi công nghệ thay đổi thì sự kết hợp đó cũng thay đổi theo có  
thể công nghệ sử dụng nhiều vốn hoặc công nghệ sử dụng nhiều sức lao động,  
chẳng hạn trong điều kiện kỹ thuật thủ công một đơn vị chi phí ban đầu về tư  
liệu sản xuất , vốn có thể kết hợp với nhiều đơn vị sức lao động còn trong  
điều kiện tự động hóa sản xuất theo dây chuyền hiện đại thì chi phí về vốn  
công nghệ, thiết bị rất cao, nhưng chỉ đòi hỏi sức lao động với tỉ lệ thấp. Do  
đó tùy từng điều kiện cụ thể mà lựa chọn phương án phù hợp để có thể tạo  
việc làm cho người lao động  
Trong điều kiện của tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự áp dụng các thành  
tựu của khoa học công nghệ vào sản xuất mạnh mẽ như hiện nay, quan hệ tỉ lệ  
giữa C và V thường xuyên biến đổi theo các dạng khác nhau.  
Sự phù hợp giữa chi phí ban đầu và sức lao động có nghĩa là mọi người  
có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc để có việc làm, nếu chỉ xem xét  
trên phương diện sử dụng hết thời gian lao động có nghĩa là việc làm đầy đủ.  
Trong trường hợp sự phù hợp của mối quan hệ này cho phép sử dụng  
triệt để tiềm năng về vốn tư liệu sản xuất và sức lao động ta có khái niệm  
việc làm hợp lý. Sự không phù hợp giữa chi chí ban đầu và sức lao động sẽ  
dẫn đến thiếu nguồn nhân lực tức thiếu việc làm và thất nghiệp.  
Từ những phân tích ở trên, trong luận văn này tác giả đồng tình với khái  
niệm việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp với sức lao động và  
những điều kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ..) để sử dụng  
sức lao động đó.  
12  
1.1.2. Giải quyết việc làm  
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001- 2010 được  
Đại hội đại biểu toàn quốc ĐCSVN lần IX xác định: “ Giải quyết việc làm là  
yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh  
tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức  
xúc của nhân dân“ Vấn đề giải quyết việc làm cho người lao động là rất cần  
thiết, không những mang tầm quốc gia mà vượt ra bên ngoài khu vực và biên  
giới. Tùy thuộc vào cách tiếp cận và mục đích nghiên cứu khác nhau mà  
người ta đưa ra khái niệm về giải quyết việc làm.  
Giải quyết việc làm không chỉ có nhiệm vụ chức năng của Nhà nước mà  
còn là trách nhiệm của xã hội, của các cơ quan doanh nghiệp và ngay bản thân  
người lao động. Hiện nay các chính sách của Nhà nước luôn quan tâm chú  
trọng đến tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua các văn bản quy  
phạm pháp luật, các chương trình, chính sách hỗ trợ tới tận hộ gia đình, các cá  
nhân sẵn sàng làm việc. Chính vì vậy chính sách của nhà nước là một trong  
những tác động quan trọng rất mạnh mẽ đến việc làm của người lao động như  
khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất như giảm thuế tiền sử dụng  
đất, thuê nhà xưởng, văn phòng hỗ trợ về cơ sở hạ tầng điện đường, trường  
trạm nhằm phục vụ cho các công trình sản xuất.  
Chính sách nhà nước tác động toàn diện đến vấn đề giải quyết việc làm.  
Bên cạnh đó, các chương trình quốc gia, các chiến lược phát triển, các hoạt  
động cụ thể của các doanh nghiệp tác động trực tiếp đến giải quyết việc làm  
cho người lao động như đào tạo nguồn lao động, tuyển dụng, bố trí sắp xếp  
lao động phù hợp năng lực và yêu cầu  
Như vậy có thể hiểu Giải quyết việc làm là một quá trình tạo ra môi  
trường hình thành các chỗ làm việc và sắp xếp người lao động phù hợp với  
chỗ làm việc để có các việc làm chất lượng đảm bảo nhu cầu của cả người  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 118 trang baolam 20980 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hỗ trợ giải quyết việc làm cho lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_ho_tro_giai_quyet_viec_lam_cho_lao_dong_dang_huong.pdf