Luận văn Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam

1
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình  
Tác giả  
Lê Đức Bình  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................IV  
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ.......................................................................... V  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...............................................................VI  
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................... 1  
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.............................................. 2  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu............................................................... 5  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu................................................................ 5  
5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 6  
6. Đóng góp mới của luận văn...................................................................... 6  
7. Kết cấu của luận văn................................................................................ 7  
CHƯƠNG 1 .................................................................................................. 8  
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY .............. 8  
1.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................... 8  
1.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy ......................................................................... 8  
1.1.2. Công ty............................................................................................... 11  
1.1.3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy...................................................... 14  
1.2. Nội dung tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp................................... 14  
1.2.1. Xác định phân cấp thẩm quyền giữa các cấp quản trị.......................... 14  
1.2.2. Lựa chọn mô hình tổ chức bộ máy...................................................... 15  
1.2.3. Xác định chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận.................................. 16  
1.2.4. Xác định mối quan hệ giữa các bộ phận.............................................. 16  
1.2.5. Phối hợp giữa các bộ phận.................................................................. 17  
1.3. Những yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức bộ máy................................... 17  
1.3.1. Tính thống nhất .................................................................................. 17  
1.3.2. Tính tối ưu.......................................................................................... 17  
1.3.3. Tính tin cậy ........................................................................................ 18  
1.3.4. Tính linh hoạt ..................................................................................... 18  
II  
1.3.5. Tính hiệu quả...................................................................................... 18  
1.3.6. Tính pháp lý ....................................................................................... 18  
1.4. Một số mô hình tổ chức bộ máy.......................................................... 19  
1.4.1. Cơ cấu tổ chức theo loại hình Công ty................................................ 19  
1.4.2. Mô hình tổ chức theo chức năng......................................................... 20  
1.4.3. Mô hình tổ chức theo sản phẩm/ khách hàng/ địa dư .......................... 21  
1.4.4. Mô hình tổ chức ma trận..................................................................... 22  
1.5. Các nhân tố tố ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức bộ máy ....................... 23  
1.5.1. Nhân tố bên ngoài............................................................................... 23  
1.5.2. Nhân tố bên trong............................................................................... 24  
1.6. Quá trình hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy..................................... 26  
1.6.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức bộ máy................. 26  
1.6.2. Đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy hiện tại............................ 26  
1.6.3. Đề ra giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy.............................. 27  
1.6.4. Triển khai các giải pháp hoàn thiện .................................................... 27  
1.6.5. Đánh giá kết quả thực hiện ................................................................. 28  
CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 29  
THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI CÔNG TY TNHH  
MTV XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM..................................... 29  
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hàng không  
Việt Nam..................................................................................................... 29  
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................... 29  
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh............................................................ 30  
2.1.3. Đặc điểm nguồn nhân lực................................................................... 32  
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh ............................................................ 33  
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH  
MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam..................................................... 34  
2.2.1. Nhân tố bên ngoài............................................................................... 34  
2.2.2. Nhân tố bên trong............................................................................... 36  
2.3. Thực trạng về cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH MTV Xăng  
dầu Hàng không Việt Nam. ....................................................................... 38  
2.3.1. Mô hình tổ chức bộ máy..................................................................... 38  
III  
2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức bộ máy... 40  
2.3.3. Mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức................................................. 62  
2.3.4. Phối hợp các bộ phận của tổ chức....................................................... 63  
2.4. Đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy hiện tại của Công ty  
TNHH MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam ........................................ 67  
2.4.1. Ưu điểm.............................................................................................. 67  
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân..................................................................... 69  
CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 71  
HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY TẠI CÔNG TY TNHH  
MTV XĂNG DẦU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM..................................... 71  
3.1. Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH  
MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020................. 71  
3.1.1. Phương hướng phát triển .................................................................... 71  
3.1.2. Mục tiêu và chiến lược kinh doanh..................................................... 73  
3.2. Yêu cầu, mục tiêu hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty .... 74  
3.2.1. Một số yêu cầu hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy.............................. 74  
3.2.2. Mục tiêu hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy........................................ 74  
3.3. Giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty  
TNHH MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam ........................................ 75  
3.3.1. Giải pháp hoàn thiện phân cấp thẩm quyền giữa các cấp quản trị  
..................................................................................................................... 75  
3.3.2. Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy.................................... 77  
3.3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động quản lý.................... 81  
3.3.4. Giải pháp nâng cao vai trò của các công cụ gắn kết tổ chức................ 83  
3.4. Một số giải pháp hỗ trợ hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty  
TNHH MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam........................................ 88  
KẾT LUẬN................................................................................................. 92  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
IV  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
HĐTV  
Hội đồng thành viên  
TGĐ  
Tổng giám đốc  
TMDK  
TNHH MTV  
XDHK  
Thương mại dầu khí  
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên  
Xăng dầu hàng không  
V
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ  
TRANG  
19  
Sơ đồ 1.1:  
Sơ đồ 1.2:  
Sơ đồ 1.3:  
Sơ đồ 1.4  
Sơ đồ 2.1:  
Mô hình tổ chức Công ty TNHH MTV  
Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng  
20  
Mô hình tổ chức theo sản phẩm/ khách hàng/ địa dư  
Mô hình tổ chức theo ma trận  
21  
22  
Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH MTV  
Xăng dầu Hàng không Việt Nam  
39  
Sơ đồ 2.2:  
Cơ cấu tổ chức bộ máy tại các đơn vị thành viên (trừ  
Văn phòng đại diện thành phố Hồ Chí Minh)  
Người lao động hiểu về văn hóa của Công ty  
Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH MTV  
Xăng dầu Hàng không Việt Nam (theo đề xuất)  
61  
Sơ đồ 2.3  
Sơ đồ 3.1:  
66  
80  
VI  
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU  
TRANG  
Bảng 2.1.  
Bảng 2.2.  
Bảng 2.3.  
Bảng 2.4  
Bảng 2.5  
Các chỉ tiêu lực lượng lao động của Công ty từ năm  
2013 đến tháng 5/2015  
32  
Biến động quỹ lương và năng suất lao động  
của Công ty từ năm 2009 đến 2015  
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012 -  
2014  
33  
34  
40  
46  
Hệ thống văn bản quy định chức năng nhiệm vụ  
của từng đơn vị đã được xây dựng phù hợp  
Phân cấp thẩm quyền giữa các cấp là không chồng  
chéo  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Kể từ khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO vào năm 2008, nền kinh  
tế nước ta đã có nhiều sự biến chuyển rõ rệt. Theo xu thế hội nhập này, sự  
tăng cường giao lưu giữa nước ta và các quốc gia khác trên thế giới đã khiến  
cho lượng khách du lịch và khách nước ngoài đến Việt Nam giao dịch gia  
tăng, kéo theo sự tăng trưởng về nhu cầu sử dụng dịch vụ vận tải, trong đó có  
vận tải đường không. Nắm bắt được xu thế này, các hãng hàng không quốc tế  
và nội địa đã tăng cường đẩy mạnh hoạt động của mình bằng việc gia nhập thị  
trường Việt Nam, khiến cho hoạt động kinh doanh vận tải đường không thời  
gian qua ở nước ta trở nên rất nhộn nhịp. Với vai trò là một đơn vị đầu ngành  
trong lĩnh vực cung cấp xăng dầu máy bay, nguyên liệu đầu vào quan trọng  
nhất, Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam (Vinapco) là  
một doanh nghiệp đang đứng trước những cơ hội rất lớn để phát triển. Tuy  
nhiên những khó khăn mới cũng đặt ra, đó là doanh nghiệp phải cải tiến để  
đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của thị trường.  
Thứ nhất, để có thể đáp ứng được những đòi hỏi mang tính khách quan  
từ thực tế, bộ máy tổ chức của Công ty phải được hoàn thiện theo hướng  
chuyên nghiệp hóa, gọn nhẹ và hiệu quả hơn để đảm bảo tận dụng ở mức cao  
nhất và tránh phân tán những nguồn lực phục vụ hoạt động sản xuất kinh  
doanh, đặc biệt là nguồn nhân lực. Tuy nhiên trong thời gian vừa qua, Công ty  
đã và đang trải qua giai đoạn thoái vốn hệ thống kinh doanh xăng dầu mặt đất,  
những tồn dư của cơ cấu tổ chức bộ máy cũ phần nào tạo nên sự cồng kềnh và  
kém linh hoạt trong hoạt động của Công ty. Việc phải thay đổi cơ cấu tổ chức  
2
bộ máy vì lý do này trở thành một hoạt động mang tính tất yếu và chiến lược  
lâu dài.  
Thứ hai là trong thời gian ngắn tới đây, cụ thể là trong năm 2015, sự ra  
đời của hệ thống tra nạp ngầm sẽ đánh dấu sự suy giảm thị phần rất lớn của  
công ty trên thị trường cung cấp nhiên liệu hàng không. Từ vị thế một doanh  
nghiệp độc quyền trên thị trường, Vinapco sẽ phải cạnh tranh với các doanh  
nghiệp khác như TAPETCO, NAFSC để giành các hợp đồng kinh tế. Với  
những công nghệ mới trong lĩnh vực tra nạp xăng dầu, các đối thủ của Công  
ty sẽ nắm lợi thế trong quá trình cạnh tranh này. Do đó, để có thể nâng cao  
năng lực cạnh tranh việc tổ chức lại bộ máy hoạt động của công ty cho phù  
hợp với phương hướng hoạt đông mới sẽ là một nhiệm vụ cấp bách cần thực  
hiện ngay.  
Thứ ba là để Công ty có thể phát triển bền vững lâu thì một bộ máy cơ  
cấu quản lý hợp lý là yêu cầu tất yếu để có thể giúp công ty vận hành tốt, đạt  
được mục tiêu chiến lược dài hạn  
Xuất phát từ những yêu cầu đó em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn  
thiện cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hàng  
không Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình. Với mong muốn luận  
văn của em sẽ là một tài liệu hữu ích với công tác hoàn thiện cơ cấu bộ máy  
tại Công ty, góp phần giúp Công ty tăng cường năng lực cạnh tranh và phát  
triển trong tương lai.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về cơ cấu tổ chức nói chung và cơ  
cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp nói riêng. Tuy nhiên các nghiên cứu về  
cơ cấu tổ chức vẫn thường tập trung đề cập tới cơ cấu tổ chức của các đơn vị  
hành chính công lập, các doanh nghiệp nhà nước mà ít chú trọng tới các cơ  
cấu tổ chức bộ máy của một số loại hình doanh nghiệp cụ thể như Công ty  
3
trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Chủ đề hoàn thiện mô hình tổ chức bộ  
máy cho doanh nghiệp cũng được nghiên cứu trên thế giới, tuy nhiên, khi áp  
dụng vào Việt Nam vẫn còn khá mới mẻ và khác biệt. Trong các nghiên cứu  
có liên quan đến đề tài luận án, nổi bật có một số công trình nghiên cứu sau:  
- Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Đại học Lao động – Xã hội do  
PGS. TS. Nguyễn Thanh Hà làm chủ biên (2012). Cuốn sách giới thiệu về các  
mô hình tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp phổ biến hiện nay trên thế giới,  
đồng thời chỉ ra xu hướng phát triển của một số loại mô hình tổ chức trong  
tương lai.  
- Quản trị học, Nhà xuất bản trường Đại học Kinh tế quốc dân do PGS.  
TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền; PGS. TS. Đoàn Thị Thu Hà; TS. Đỗ Thị Hải  
Hà đồng chủ biên (2013). Cuốn sách đã giới thiệu những nghiên cứu về quy  
trình và các yếu tố ảnh hưởng tới việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức  
bộ máy của doanh nghiệp  
- Luận án Tiến sỹ: “Tái cơ cấu tổ chức các doanh nghiệp may của tập  
đoàn dệt may Việt Nam” của Ngô Thị Việt Nga (2013). Luận án đã nghiên  
cứu, phân tích thực trạng của một mô hình doanh nghiệp Nhà nước và đề xuất  
một số giải pháp mang tính định hướng đối với việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức  
bộ máy của doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con  
nói riêng và của doanh nghiệp kinh doanh nói chung.  
- Luận án Tiến sỹ: “Đổi mới tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng  
dụng thương mại điện tử ở Việt Nam” của Vũ Thị Minh Hiền (2012). Các vấn  
đề lý luận về mô hình quản trị tổ chức được hệ thống trong luận án là nguồn  
tham khảo cho tác giả.  
- Tạp chí Kinh tế & Phát triển, số 193(III):Vận dụng mô hình sao trong  
tái cấu trúc cơ cấu tổ chức doanh nghiệp (áp dụng nghiên cứu với doanh  
nghiệp may)của tác giả Ngô Thị Việt Nga (7/2013). Bài báo trình bày tóm  
4
lược một số nguyên tắc vận dụng lý thuyết về mô hình sao trong xây dựng và  
hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy vào áp dụng đối với doanh nghiệp ngành  
may Việt Nam.  
Như vậy trong các nghiên cứu trong nước tuy đã có một số nghiên cứu  
đề cập tới cơ cấu tổ chức bộ máy của các doanh nghiệp, nhưng chưa có một  
nghiên cứu nào xem xét một cách hệ thống về vấn đề cơ cấu tổ chức cho một  
doanh nghiệp thuộc loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  
hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu.  
Trong các tài liệu nước ngoài về hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy mà  
tác giả tìm hiểu được, nổi bật có tác phẩm:  
- Thiết kế cơ cấu tổ chức sử dụng mô hình sao để giải quyết năm trở  
ngại điển hình của quá trình thiết kế của tác giả Gregory Kesler và Amy  
Kates (2013). Cuốn sách dựa trên những nghiên cứu mới về cơ cấu tổ chức bộ  
máy; để giới thiệu về phương pháp để hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy trong  
bối cảnh các doanh nghiệp hoạt động trong môi trường dần chịu nhiều tác  
động ảnh hưởng từ toàn cầu hóa.  
Nghiên cứu của học giả quốc tế có nghiên cứu về cơ cấu tổ chức bộ  
máy nhưng ở các nước không phải là Việt Nam và không gắn với một loại  
hình doanh nghiệp cụ thể nào cũng như không gắn với điều kiện môi trường  
pháp lý và môi trường kinh doanh tại Việt Nam.  
Tóm lại, xét một cách tổng thể đã có nhiều nghiên cứu khẳng định tầm  
quan trọng của cơ cấu tổ chức trong sự phát triển của doanh nghiệp tại Việt  
Nam. Tuy nhiên, những nghiên cứu này mới chỉ tiếp cận ở mức độ vĩ mô  
chưa thực sự đi sâu vào vấn đề này. Nhận thức được điều đó, luận văn: “Hoàn  
thiện cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hàng không  
Việt Nam”, kế thừa những thành tựu nghiên cứu đã đạt được để đi sâu vào  
5
nghiên cứu sự khác biệt trong việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy của loại  
hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn một thành viên.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu:  
Trên cơ sở phân tích lý luận và phân tích thực trạng, luận văn trình bày  
một số các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty  
TNHH MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam, góp phần hoàn thành mục tiêu  
chiến lược kinh doanh của Công ty giai đoạn 2015 – 2020.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:  
- Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức bộ máy trong một  
tổ chức nói chung và trong một doanh nghiệp nói riêng.  
- Tập trung vào việc thu thập dữ liệu, phân tích các khía cạnh của cơ cấu  
tổ chức bộ máy quá đó làm rõ thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty  
TNHH MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam giai đoạn 2010-2014, chỉ rõ  
những ưu điểm và hạn chế của cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty.  
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công  
ty TNHH MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hàng không  
Việt Nam.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
Về không gian: Chỉ nghiên cứu trong phạm vi Công ty TNHH MTV  
Xăng dầu Hàng không Việt Nam  
Về thời gian: Thu thập dữ liệu trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến  
năm 2014, đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty  
Vinapco trong giai đoạn 2015 – 2020, định hướng tới 2030.  
6
5. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này bao gồm những  
phương pháp sau:  
- Phương pháp thống kê:  
Tác giả sẽ thu thập các số liệu thứ cấp bao gồm các tài liệu, báo cáo của  
phòng Tổ chức cán bộ và các phòng ban chức năng khác để phân tích thực  
trạng nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức bộ máy cũng như cơ chế hoạt động của  
tổ chức bộ máy tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xăng dầu  
Hàng không Việt Nam.  
- Phương pháp so sánh:  
Sử dụng so sánh để đối chiếu số liệu giữa các kỳ và các năm hoạt động  
của công ty để giải quyết những vấn đề cần nghiên cứu.  
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá số liệu:  
Từ các số liệu và công cụ chính sách thu được tác giả sẽ tổng hợp, phân  
tích để có thông tin để có cái nhìn tổng quan về cơ cấu tổ chức bộ máy tại  
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt Nam  
- Phương pháp điều tra khảo sát:  
Tác giả xây dựng bảng hỏi và gửi đến người lao động trong công ty  
trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt Nam nhằm  
thu thập các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu và thông qua xử lý các  
thông tin, số liệu thu thập được để giải quyết các vấn đề đặt ra. Số phiếu phát  
ra 100 phiếu, số phiếu thu về 100 phiếu và số phiếu hợp lệ 90 phiếu.  
Về phương pháp luận, luận văn sử dụng những phương pháp luận duy  
vật biện chứng và duy vật lịch sử.  
6. Đóng góp mới của luận văn  
Luận văn có một số đóng góp như sau:  
7
- Về lý luận: Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về hoàn thiện cơ cấu tổ  
chức bộ máy.  
- Về thực tiễn:  
+ Làm rõ thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH MTV  
Xăng dầu Hàng không Việt Nam. Chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên  
nhân.  
+ Đề xuất hệ thống các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện cơ cấu  
tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam.  
7. Kết cấu của luận văn  
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, các danh mục  
bảng biểu, luận văn gồm có ba chương như sau:  
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cơ cấu tổ chức bộ máy  
Chương 2: Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty TNHH MTV  
Xăng dầu Hàng không Việt Nam  
Chương 3: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty TNHH MTV  
Xăng dầu Hàng không Việt Nam  
8
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY  
1.1. Một số khái niệm cơ bản  
1.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy  
1.1.1.1. Khái niệm cơ cấu tổ chức bộ máy  
“Tổ chức là một hệ thống gồm nhiều người cùng hoạt động vì mục  
đích chung(danh từ tổ chức)”. Hay tổ chức là quá trình triển khai các kế  
hoạch (động từ tổ chức theo nghĩa rộng).” [10, tr 515]. Như vậy chúng ta có  
thể hiểu chức năng tổ chức là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm thiết lập  
một cơ cấu, hệ thống các vị trí cho mỗi cá nhân và các bộ phận sao cho các cá  
nhân và bộ phận có thể phối hợp với nhau một cách tốt nhất để thực hiện mục  
tiêu của tổ chức. Có thể nói về bản chất tổ chức là việc phân công lao động  
một cách khoa học. Có nhiều hình thức của tổ chức như tổ chức kinh tế xã  
hội, tổ chức đoàn thể…phân loại tùy theo chức năng của tổ chức  
Cơ cấu tổ chức là hệ quả của quá trình xây dựng bộ máy tổ chức, mà  
trong quá trình đó các hoạt động của tổ chức được phân chia, các nguồn lực  
được sắp xếp, con người và các bộ phận được phối hợp nhằm thực hiện các  
mục tiêu kế hoạch. Cơ cấu tổ chức là hình thức tồn tại của tổ chức, biểu thị  
việc sắp xếp theo trật tự nào đó của mỗi bộ phận của tổ chức cùng các mối  
quan hệ giữa chúng  
“Cơ cấu tổ chức bộ máy là sự tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối  
liên hệ về quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao  
những trách nhiệm, quyền hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm  
thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung đã xác định của  
tổ chức” [9, tr79]  
9
1.1.1.2. Một số yếu tố cấu thành cơ cấu tổ chức bộ máy  
a) Các cấp quản trị  
Các cấp quản trị được hình thành theo chiều rộng, căn cứ theo quy mô  
và khối lượng thông tin cần được xử lý mà thành lập. Đặc điểm của các cấp  
quản trị là quan hệ chỉ đạo, cấp trên có quyền ra lệnh cho cấp dưới. Cấp quản  
trị là ra đời do yêu cầu về đặc điểm của các quyết định trong quản bộ máy, đó  
là quyết định ở các cấp chiến lược, cấp chiến thuật và cấp tác nghiệp  
b) Các khâu quản trị  
Các khâu quản trị được hình thành theo chiều ngang dưới hình thức  
thành lập các phòng ban chức năng nhằm mục đích hạn chế những trùng lặp,  
chồng chéo trong hoạt động của bộ máy. Các bộ phận chức năng phối hợp với  
nhau trong hoạt động mà không có quyền ra lệnh cho nhau.  
c) Con người  
Con người là hệ thần kinh của cơ cấu tổ chức bộ máy, là nơi thu thập  
xử lý thông tin và đưa ra các quyết định quản lý. Về mặt bản chất, con người  
sẽ vận hành tổ chức dựa trên việc kết hợp và xử lý các mối quan hệ công việc  
được quy định bởi cơ cấu tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu tổ chức một  
cách nhanh chóng và hiệu quả nhất.  
1.1.1.3. Các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức bộ máy  
a) Chuyên môn hóa công việc  
Chuyên môn hóa công việc là quá trình nhận diện những công việc cụ  
thể và phân công các cá nhân hay nhóm làm việc đã được huấn luyện thích  
hợp đảm nhiệm chung. Do đó, trong tổ chức, một cá nhân hay một nhóm làm  
việc có thể chuyên sâu vào một công việc hay công đoạn nào đó trong quá  
trình sản xuất.  
10  
Chuyên môn hóa công việc sẽ phát huy được lợi thế cơ bản nhất của  
nó, đó là làm tăng năng suất lao động của cả nhóm, tuy nhiên hạn chế của nó  
là làm giảm khả năng sáng tạo, khiến người lao động nhanh chóng cảm thấy  
công việc của mình là nhàm chán. Bên cạnh đó tình trạng xa lạ, đối địch giữa  
những người lao động sẽ có thể gia tăng.  
b) Phân chia tổ chức thành các bộ phận  
Việc hình thành các bộ phận của tổ chức phản ánh quá trình chuyên  
môn hóa và hợp nhóm hoạt động theo chiều ngang. Hợp nhóm các hoạt động  
và con người để tạo nên các bộ phận tạo điều kiện mở rộng tổ chức đến mức  
độ không hạn chế và đó cũng là cách để có được nguồn nhân lực thực hiện  
các mục tiêu kế hoạch  
c) Tầm quản trị, phân cấp quản trị  
Tầm quản lý là số lượng thuộc cấp báo cáo trực tiếp với một nhà quản  
lý nhất định. Trong một cơ cấu của một tổ chức, tồn tại hai khái niệm cấp  
quản lý và tầm quản lý là do giới hạn số thuộc cấp mà một nhà quản lý có thể  
đảm đương. Nhà quản lý có tầm quản lý rộng thì sẽ cần ít cấp quản lý, còn  
tầm quản lý hẹp thì sẽ dẫn đến nhiều cấp. Căn cứ vào số cấp quản lý, tồn tại  
hai mô hình cơ cấu tổ chức là cơ cấu nằm ngang và cơ cấu hình tháp.  
d) Mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức  
Quyền hạn là chất kết dính trong cơ cấu tổ chức, là sợi dây liên kết các  
bộ phận với nhau, là phương tiện mà nhờ đó các nhóm hoạt động được đặt  
dưới sự chỉ huy của một nhà quản lý và sự phối hợp giữa các đơn vị có thể  
được nâng cấp dần. Nó chính là công cụ để nhà quản lý có thể thực hiện được  
quyền tự chủ và tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ  
của từng người. Trong một tổ chức, quyền hạn được chia làm ba loại: quyền  
hạn trực tuyến, quyền hạn tham mưu và quyền hạn chức năng, được phân biệt  
chủ yếu bằng mối quan hệ với quá trình quyết định.  
11  
e) Phối hợp các bộ phận  
Phối hợp là quá trình liên kết hoạt động của những người, bộ phận,  
phân hệ và hệ thống riêng rẽ nhằm thực hiện có hiệu lực và hiệu quả các mục  
tiêu chung của tổ chức. Mục tiêu của phối hợp là đạt được sự thống nhất hoạt  
động của các bộ phận bên trong và cả bên ngoài tổ chức. Phạm vi cần thiết  
của phối hợp phụ thuộc vào thuộc tính của các nhiệm vụ và mức độ độc lập  
của con người trong các bộ phận thực hiện nhiệm vụ. Khi các nhiệm vụ đòi  
hỏi sự tương tác giữa các đơn vị, mức độ phối hợp cao sẽ đem đến hiệu quả  
tốt nhất.  
1.1.2. Công ty  
1.1.2.1. Khái niệm Công ty, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  
Căn cứ vào mục tiêu lợi nhuận, tổ chức được phân chia thành hai nhóm  
tổ chức bao gồm: các tổ chức hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận (Công ty, tổng  
công ty, tập đoàn kinh tế…) và các tổ chức không hoạt động vì mục tiêu lợi  
nhuận (cơ quan nhà nước, tổ chức hành chính, các hội, tổ chức phi chính  
phủ…). Về bản chất, công ty là một loại hình tổ chức hoạt động vì lợi nhuận  
(doanh nghiệp)  
Theo khái niệm của Pháp “Công ty là một hợp đồng thông qua đó hai  
hay nhiều người thỏa thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của mình  
vào một hoạt động chung nhằm chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó”.  
Theo luật của bang Georgia – Mỹ “Một công ty là một pháp nhân được  
tạo ra bởi luật định nhằm một mục đích chung nào đó nhưng có thời hạn về  
thời gian tồn tại, về quyền hạn, về nghĩa vụ và các hoạt động được ấn định  
trong điều lệ”.  
Từ những đặc điểm chung, tổng hợp lại, khái niệm Công ty có thể định  
nghĩa như sau:  
12  
“Công ty là sự liên kết của hai hay nhiều người (cá nhân hay pháp  
nhân) bằng một sự kiện pháp lí trong đó các bên thoả thuận với nhau sử dụng  
tài sản hay khả năng của họ nhằm tiến hành các hoạt động để đạt mục tiêu  
chung”  
Về phân loại, tại Việt Nam có nhiều cách phân loại Công ty: Công ty  
đối vốn và Công ty đối nhân; Công ty nhà nước, Công ty tư nhân và Công ty  
hỗn hợp… Luật doanh nghiệp năm 2014 lại định nghĩa một số loại hình Công  
ty như: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm  
hữu hạn từ hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần…  
Đối với loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, điều 73  
của Luật Doanh nghiệp 2014 đã quy định rõ: “Công ty trách nhiệm hữu hạn  
một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở  
hữu...; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài  
sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty”  
1.1.2.2. Chức năng của Công ty  
Chức năng và nhiệm vụ là những dấu hiệu đặc thù của tổ chức nói  
chung và của công ty nói riêng, bởi vì mỗi tổ chức, công ty đều có những  
chức năng và nhiệm vụ nhất định, không trùng lặp với các tổ chức, công ty  
khác tuy cùng loại hình. Ví dụ: cùng loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn  
một thành viên nhưng công ty TNHH MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam  
có chức năng kinh doanh xăng dầu cho máy bay, Công ty TNHH MTV Thủy  
sản Hà Nội có chức năng kinh doanh các sản phẩm chế biến từ thủy sản…  
Mặc dù có những điểm khác biệt giữa chức năng của các công ty, tuy nhiên,  
tựu trung lại, trong một nền kinh tế, các công ty thực đều hiện chức năng  
chung là lưu chuyển hàng hóa; tiếp tục quá trình sản xuất trong lưu thông; dự  
trữ hàng hóa, điều hòa cung cầu…  
13  
Bên cạnh đó, các Công ty khi được thành lập, đều có một chức năng  
nhất định. Những chức năng này là nhân tạo do đó có khả năng thay đổi, thu  
hẹp hoặc mở rộng, tăng cường thêm các chức năng mới. Ví dụ như đối với  
Công ty Xăng dầu Hàng không với chức năng ban đầu là cung cấp nhiên liệu  
cho máy bay; nhưng sau một thời gian hoạt động, Công ty có thêm các chức  
năng mới như cung cấp dịch vụ cho thuê bồn bể chứa, dịch vụ hóa nghiệm  
xăng dầu…  
1.1.2.3. Một số xu hướng phát triển của các Công ty nhà nước  
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xăng dầu Hàng không  
Việt Nam là một loại hình doanh nghiệp Nhà nước, do Nhà nước sở hữu toàn  
bộ vốn điều lệ. Do đó, Công ty không thể tránh khỏi một số xu hướng chủ  
quan và khách quan đang tác động tới loại hình doanh nghiệp này.  
Thứ nhất, xu hướng xã hội hóa các doanh nghiệp Nhà nước. Đây là một  
tất yếu khách quan, do ban đầu, các Công ty nhà nước được thành lập với mục  
đích phát huy vai trò Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội  
chủ nghĩa, thực hiện các trách nhiệm xã hội và đối phó với những rủi ro của  
thị trường. Tuy nhiên theo thời gian hoạt động, thị trường đã phát triển để có  
thể đủ khả năng tự vận hành, đồng thời cũng xuất hiện rất nhiều các công ty  
Nhà nước hoạt động kém hiệu quả, đem lại gánh nặng cho ngân sách, kìm  
hãm sự phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, cổ phần hóa các doanh nghiệp này  
cũng cách để Nhà nước dần tập trung vào chức năng quản lý. Vì vậy cổ phần  
hóa các doanh nghiệp Nhà nước đã trở thành định hướng phát triển kinh tế  
của nước ta những năm gần đây  
Thứ hai, xu hướng tinh giảm bộ máy, thu gọn tổ chức bộ máy quản trị  
các doanh nghiệp. Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh đặt ra nhiều yêu cầu  
và thách thức mới, các công ty Nhà nước hoạt động với cùng chức năng, cũng  
đã có những sự cạnh tranh gay gắt như trường hợp của Vinapco, PV oil và  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 133 trang baolam 19540 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty TNHH MTV Xăng dầu Hàng không Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_hoan_thien_co_cau_to_chuc_bo_may_cong_ty_tnhh_mtv_x.pdf