Luận văn Phát triển thị trường lao động ngoài nước đối với các nghề chất lượng cao

BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃH Ộ I  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI  
TRỊNH VŨ HOÀNG  
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC ĐỐI  
VỚI CÁC NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO  
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực  
Mã ngành: 8340404  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI SỸ TUẤN  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân Tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào.  
Các số liệu trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả nghiên cứu trong Luận  
văn là trung thực.  
Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2019  
Người viết  
Trịnh Vũ Hoàng  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................ IV  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ....................................................... V  
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1  
1. Lí do chọn đề tài......................................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.................................................. 3  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................. 4  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................. 5  
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................ 5  
6. Những đóng góp mới của luận văn............................................................. 6  
7. Nội dung chi tiết......................................................................................... 7  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO  
ĐỘNG NGOÀI NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO......... 8  
1.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................... 8  
1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu lao động.......................................................... 8  
1.1.2. Khái niệm về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở  
nước ngoài ..................................................................................................... 9  
1.1.3. Khái niệm phát triển thị trường lao động ............................................ 11  
1.1.4. Khái niệm nghề chất lượng cao .......................................................... 12  
1.2. Nội dung phát triển thị trường lao động ngoài nước đối với các nghề  
chất lượng cao............................................................................................. 14  
1.2.1. Dự báo nhu cầu đối với lao động có nghề chất lượng cao của các quốc  
gia tiếp nhận lao động .................................................................................. 14  
1.2.2. Tuyển dụng lao động xuất khẩu phục vụ nghề chất lượng cao............ 17  
1.2.3. Đào tạo lao động xuất khẩu có nghề chất lượng cao ........................... 20  
1.2.4. Quản lý lao động xuất khẩu có nghề chất lượng cao ở nước ngoài...... 23  
1.2.5. Đưa người lao động về nước và hậu xuất khẩu lao động..................... 24  
II  
1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển thị trường lao động  
ngoài nước đối với các nghề chất lượng cao.............................................. 25  
1.3.1. Quan điểm của Nhà nước về hoạt động đưa người lao động Việt Nam  
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng....................................................... 25  
1.3.2. Hệ thống pháp luật.............................................................................. 27  
1.3.3. Bộ máy làm công tác phát triển thị trường và bảo vệ quyền lợi của  
người lao động ............................................................................................. 30  
1.3.4. Sự cạnh tranh giữa các quốc gia phái cử lao động .............................. 32  
1.3.5. Phong tục, tập quán của một số quốc gia tiếp nhận lao động .............. 34  
1.4. Kinh nghiệm phát triển thị trường lao động ngoài nước đối với các  
nghề chất lượng cao của một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt  
Nam............................................................................................................. 39  
1.4.1. Kinh nghiệm của Philippines............................................................... 39  
1.4.2. Kinh nghiệm của Thái Lan ................................................................. 45  
1.4.3. Kinh nghiệm của Indonesia ................................................................ 47  
1.4.4. Bài học kinh nghiệm vận dụng cho Việt Nam..................................... 48  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG  
LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO 54  
2.1. Tình hình đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài nói chung54  
2.2. Thực trạng phát triển thị trường lao động ngoài nước đối với các  
nghề chất lượng cao.................................................................................... 55  
2.2.1. Tình hình đưa lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật đáp ứng nghề  
chất lượng cao đi làm việc ở nước ngoài ...................................................... 55  
2.2.2. Tuyển dụng lao động xuất khẩu phục vụ nghề chất lượng cao............ 70  
2.2.3. Đào tạo lao động xuất khẩu có nghề chất lượng cao ........................... 77  
2.2.4. Quản lý lao động xuất khẩu có nghề chất lượng cao ở nước ngoài...... 78  
2.2.5. Đưa người lao động về nước và hậu xuất khẩu lao động..................... 80  
III  
2.3. Đánh giá chung.................................................................................... 81  
2.3.1. Thuận lợi............................................................................................ 84  
2.3.2. Khó khăn............................................................................................ 84  
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC KIẾN NGHỊ ĐỂ PHÁT  
TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC  
NGHỀ CHẤT LƯỢNG CAO .................................................................... 86  
3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển thị trường lao động  
ngoài nước đối với các nghề chất lượng cao.............................................. 86  
3.1.1. Quan điểm, định hướng ...................................................................... 86  
3.1.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................... 86  
3.2. Một số giải pháp nhằm phát triển thị trường lao động ngoài nước  
đối với các nghề chát lượng cao................................................................. 89  
3.2.1. Cơ sở hình thành các nhóm giải pháp ................................................. 89  
3.2.2. Nhóm giải pháp về cầu lao động chuyên môn kỹ thuật....................... 91  
3.2.3. Nhóm giải pháp về cung lao động trình độ chuyên môn kỹ thuật trong  
nước............................................................................................................. 94  
3.2.4. Nhóm giải pháp về thông tin truyền thông.......................................... 95  
3.2.5. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách................................................ 97  
3.3. Một số kiến nghị với các cơ quan chức năng ................................... 100  
KẾT LUẬN............................................................................................... 104  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................. 106  
PHỤ LỤC........................................................................................................  
IV  
DANH MỤC VIẾT TẮT  
CHLB Đức: Cộng hòa Liên bang Đức  
XKLĐ : Xuất khẩu lao động  
QLNN: quản lý nhà nước  
BLĐTBXH: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội  
QLLĐNN: quản lý lao động ngoài nước  
TTS: thực tập sinh  
V
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ  
Bảng 1.1: Thời hạn của giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi  
làm việc ở nước ngoài của một số nước........................................................ 51  
Bảng 1.2: Các quy định về tài chính liên quan đến việc cấp giấy phép......... 53  
Hình 1.1: 10 quốc gia tiếp nhận nhiều lao động Philipine nhất trong năm 2011.. 39  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lí do chọn đề tài  
Ở Việt Nam, ngay từ những năm đầu thập kỷ 1980, hoạt động đưa  
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài đã được Đảng và Nhà  
nước coi là một hoạt động kinh tế - xã hội và thực tế đã trở thành nhân tố  
quan trọng đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.Không chỉ  
mang lại một nguồn thu nhập cho người lao động, tạo ra nguồn thu ngoại tệ  
đáng kể cho đất nước mà hoạt động xuất khẩu lao động còn là công cụ để tiếp  
nhận sự chuyển giao công nghệ tiên tiến nước ngoài, thông qua đó đào tạo  
một đội ngũ lao động có chất lượng cao về chuyên môn, ngoại ngữ và tác  
phong lao động công nghiệp, mang tính chiến lược trong quá trình phát triển  
và hội nhập kinh tế thế giới, đồng thời tăng cường mối quan hệ giữa Việt  
Nam với cộng đồng quốc tế và nâng cao một bước công tác quản lý Nhà nước  
của các cơ quan trung ương cũng như chính quyền địa phương.  
Những năm gần đây, thị trường tiếp nhận lao động Việt Nam ngày càng  
được mở rộng, số lượng lao động được đưa đi làm việc ở nước ngoài hàng  
năm đều tăng cao hơn so với năm trước, chất lượng nguồn lao động đi làm  
việc ở nước ngoài đã được từng bước nâng cao. Với số lượng khoảng hơn  
500.000 lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài, (theo Ngân hàng Chính  
sách xã hội năm 2018 lượng kiều hối gửi về trong nước ước đạt 12 tỷ USD,  
trong đó lượng kiều hối của những lao động hiện đang làm việc ở nước ngoài  
chiếm khoảng 60% - 70% con số nêu trên) đã góp phần cải thiện đời sống của  
gia đình người lao động, đồng thời bổ sung một nguồn vốn đầu tư lớn cho xã  
hội. Mặc dù hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài của Việt  
Nam trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả, nhưng đối tượng lao  
động được đưa đi làm việc ở nước ngoài vẫn tập trung chủ yếu vào lao động  
2
không nghề hoặc lao động có trình độ tay nghề thấp. Trong tổng số hơn 100  
nghìn lao động đi làm việc ở nước ngoài hàng năm, tỷ lệ lao động có trình độ  
chuyên môn kỹ thuật chiếm tỷ lệ không cao.  
Trong những năm tới, xu hướng già hoá dân số ở các quốc gia tiếp  
nhận lao động Việt Nam tiếp tục tăng cao. Ví dụ tại Nhật Bản, 1/4 dân số  
Nhật Bản (25,8%) có độ tuổi trên 65, và gần 1/3 (32,3%) sẽ bước vào tuổi  
nghỉ hưu năm 2030. Hay tại Đức có 17 triệu dân ở độ tuổi từ 65 trở lên, con  
số này được cho rằng sẽ tăng lên 21 triệu trước năm 2030, tương đương  
27,9% tổng dân số, trong khi tỷ lệ hiện tại là 21,1%. Do đó, nhu cầu tiếp nhận  
lao động nước ngoài từ các nước này là rất cao, đặc biệt đối với lao động có  
trình độ chuyên môn kỹ thuật.  
Tại Việt Nam sức ép về vấn đề tạo việc làm cho đối tượng đã qua đào  
tạo từ trình độ trung cấp trở lên những năm qua là rất lớn, theo thông tin công  
bố tại bản tin cập nhật thị trường lao động Việt Nam quý II năm 2018, cả  
nước có 1.061.500 người lao động trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp  
(chiếm 2,19%), cụ thể có 126.900 người có trình độ từ đại học trở lên, 70.800  
người có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp, 66.700 người có trình độ trung  
cấp, 23.600 người có trình độ sơ cấp nghề. Như vậy, tỷ lệ thất nghiệp của  
người có trình độ cao đẳng chuyên nghiệp, đại học trở lên là cao nhất.  
Trong bối cảnh nêu trên, việc xúc tiến các hoạt động để đẩy mạnh đưa  
lao động Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật ra nước ngoài làm việc là  
vô cùng cần thiết.  
Vì những lý do trên, em xin chọn đề tài: “Phát triển thị trường lao  
động ngoài nước đối với các nghề chất lượng cao” để nghiên cứu đề tài luận  
văn tốt nghiệp của mình.  
3
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sĩ, luận án  
tiến sĩ nghiên cứu các khía cạnh khác nhau liên quan đến hoạt động đưa người  
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, các công trình  
tiêu biểu mà tác giả luận án đã tiếp cận:  
(1) Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Phương Linh năm 2004 “Một số  
giải pháp đổi mới quản lý tài chính về XKLĐ Việt Nam theo cơ chế thị  
trường”. Luận án thuộc chuyên ngành tài chính - lưu thông tiền tệ và tín dụng  
với mục đích tập trung làm rõ vấn đề quản lý tài chính trong XKLĐ, phân tích  
hiện trạng quản lý tài chính XKLĐ của nước ta ở tầm vĩ mô, nêu ra những tồn  
tại và hạn chế cùng với nguyên nhân của nó và đề xuất một số giải pháp đổi  
mới công tác quản lý tài chính về XKLĐ Việt Nam theo cơ chế thị trường.  
(2) Công trình nghiên cứu của Trần Thị Thu năm 2006 “Nâng cao hiệu  
quả quản lý xuất khẩu lao động của các doanh nghiệp trong điều kiện hiện  
nay”. Công trình nghiên cứu được Trần Thị Thu tiến hành trên cơ sở thực tiễn  
XKLĐ tại Công ty Cung ứng nhân lực quốc tế và Thương mại (SONA) với  
mục đích làm rõ khái niệm và sự cần thiết nâng cao hiệu quả quản lý XKLĐ  
tại các doanh nghiệp XKLĐ của Việt Nam, đánh giá hiệu quả quản lý XKLĐ  
của các doanh nghiệp XKLĐ Việt Nam và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu  
quả quản lý XKLĐ của các doanh nghiệp XKLĐ đến năm 2010.  
(3) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố “Những giải pháp nâng  
cao số lượng và chất lượng lao động xuất khẩu lao động của TP. Hồ Chí  
Minh” của Công ty Dịch vụ xuất khẩu Lao động và Chuyên gia (SULECO)  
làm chủ nhiệm đề tài (nghiệm thu tháng 5/2007). Trên cơ sở hiện trạng xuất  
khẩu lao động của TP. Hồ Chí Minh những năm qua và kết quả điều tra người  
lao động xuất khẩu của Công ty SULECO, đề tài đã đưa ra được một số giải  
4
pháp nâng cao số lượng và chất lượng lao động xuất khẩu TP. Hồ Chí Minh,  
góp phần vào việc thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội  
2001 - 2010 của thành phố. Tuy vậy hạn chế của đề tài là mới dừng lại trong  
việc nghiên cứu đối với lao động xuất khẩu của TP. Hồ Chí Minh như là một  
trung tâm kinh tế- văn hóa lớn, nhưng không mang tính đặc trưng cho xuất  
khẩu lao động cả nước, do đây không phải là nơi cung cấp nguồn lao động  
xuất khẩu lớn trong nhưng năm qua, và bản thân công ty SULECO với cơ cấu  
lao động xuất khẩu hiện có không đặc trưng cho cơ cấu và thực trạng xuất  
khẩu lao động Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.  
(4) Công trình nghiên cứu của Bùi Sỹ Tuấn năm 2012 “Nâng cao chất  
lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu lao động của Việt  
Nam đến năm 2020”. Công trình tập trung nghiên cứu về chất lượng nguồn  
nhân lực đáp ứng nhu cầu đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước  
ngoài theo hợp đồng của Việt Nam tại các thị trường chủ yếu là Malaysia, Đài  
Loan, Hàn Quốc và Nhật Bản.  
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã khái quát lý luận về hoạt động đưa  
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, thực trạng  
và quản lý nhà nước về lĩnh vực nêu trên, chất lượng nguồn nhân lực Việt  
Nam và vấn đề phát triển thị trường lao động ngoài nước nói chung. Tuy  
nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về  
việc phát triển thị trường lao động ngoài nước đối với các nghề chất lượng  
cao. Vì vậy, đề tài được lựa chọn nghiên cứu luận văn là mới và cần thiết về  
nội dung nghiên cứu.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
- Mục đích: Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường lao  
động ngoài nước đối với các nghề chất lượng cao.  
5
- Nhiệm vụ:  
+ Hệ thống hoá những nội dung cơ bản của xuất khẩu lao động và công  
tác phát triển thị trường lao động ngoài nước trong lĩnh vực đưa người lao  
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;  
+ Đánh giá thực trạng việc đưa lao động có trình độ chuyên môn kỹ  
thuật đi làm việc theo hợp đồng ở một số thị trường thời gian vừa qua, tìm ra  
những hạn chế và nguyên nhân dẫn tới tình trạng trên;  
+ Đề xuất phương hướng và một số kiến nghị nhằm phát triển thị  
trường lao động ngoài nước đối với các nghề chất lượng cao, đặc biệt là một  
số thị trường trọng điểm có tiềm năng tiếp nhận lượng lớn lao động của Việt  
Nam.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển thị trường lao động ngoài nước đối  
với các nghề chất lượng cao.  
- Phạm vi nghiên cứu:  
+ Về không gian: Các thị trường nước ngoài tiếp nhận lao động Việt  
Nam  
+ Về thời gian: Đánh giá thực trạng công tác phát triển thị trường lao  
động ngoài nước từ năm 2016 đến nay và đưa ra một số kiến nghị giai đoạn  
2018 - 2020 và định hướng đến năm 2025.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng; sử dụng các số  
liệu của hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài;  
vận dụng phương pháp thống kê, điều tra chọn mẫu để phân tích, so sánh,  
tổng hợp. Trên cơ sở vận dụng lý thuyết của kinh tế lao động, quản trị nhân  
6
lực, di dân quốc tế có tổ chức,…để nghiên cứu.  
- Thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp  
+ Phương pháp này thực hiện thông qua việc thu thập từ Bộ Lao động -  
Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan về xuất khẩu lao động và  
phát triển thị trường lao động ngoài nước đối với nghề chất lượng cao.  
+ Đề tài tập trung nghiên cứu các công trình nghiên cứu từ trước tới  
nay, văn bản pháp luật, thông tư, nghị định, tài liệu, các bài báo, các kết quả  
nghiên cứu đã công bố nhằm tổng quan và hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát  
triển thị trường lao động ngoài nước đối với nghề chất lượng cao.  
- Phương pháp điều tra xã hội học: thông qua phỏng vấn sâu, điều tra  
bảng hỏi.  
+ Phương pháp phỏng vấn sâu: là các chuyên gia, giảng viên đầu ngành  
quản trị nhân lực, cán bộ công tác lâu năm trong lĩnh vực XKLĐ.  
+ Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kếloại bảng hỏi dành cho cán  
bộ làm công tác xuất khẩu lao động.  
- Phương pháp dự báo, phân tích, tổng hợp để từ đó đề xuất các giải pháp  
phát triển thị trường lao động ngoài nước đối với nghề chất lượng cao đến năm  
2025.  
6. Những đóng góp mới của luận văn  
- Về lý luận: Luận văn góp phần tổng quan và khái quát hệ thống cơ sở  
lý luận về lao động xuất khẩu, nhu cầu về nhân lực chất lượng cao của một số  
quốc gia tiếp nhận lao động…  
- Về thực tiễn: Luận văn đánh giá chi tiết thực trạng công tác phát triển  
thị trường lao động ngoài nước đối với các nghề chất lượng cao để tìm ra  
những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế này, kết hợp với  
7
những chính sách của Nhà nước về lĩnh vực trên để kiến nghị những giải pháp  
thúc đẩy việc đưa lao động Việt Nam có trình độ tay nghề cao đi làm việc ở  
nước ngoài theo hợp đồng.  
7. Nội dung chi tiết  
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung  
luận văn gồm 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi  
làm việc ở nước ngoài và phát triển thị trường lao động ngoài nước đối với  
các nghề chất lượng cao.  
Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác phát triển thị trường lao động  
ngoài nước đối với các nghề chất lượng cao.  
Chương 3: Phương hướng và các kiến nghị để phát triển thị trường lao  
động ngoài nước đối với các nghề chất lượng cao.  
8
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG  
LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC NGHỀ CHẤT  
LƯỢNG CAO  
1.1. Một số khái niệm cơ bản  
1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu lao động  
Xuất khẩu lao động là hoạt động mua bán hàng hoá sức lao động nội  
địa cho người sử dụng lao động nước ngoài.  
Các chính phủ nước ngoài (hoặc các cơ quan đại diện cho Chính phủ)  
hay đơn vị, tổ chức kinh tế nước ngoài có nhu cầu sử dụng lao động cho các  
hoạt động trong nước (nước đến hay còn gọi là nước tiếp nhận) gọi chung là  
người sử dụng lao động nước ngoài.  
Hàng hoá sức lao động nội địa được cung cấp bởi lực lượng lao động  
trong nước vì mục đích kinh tế cho người sử dụng lao động nước ngoài.  
Hoạt động mua - bán thể hiện ở chỗ người lao động trong nước sẽ bán  
quyền sử dụng sức lao động của mình trong một khoảng thời gian nhất định  
cho người sử dụng lao động nước ngoài để nhận về một khoản tiền dưới hình  
thức tiền lương (tiền công). Còn người sử dụng nước ngoài sẽ dùng tiền của  
mình mua sức lao động của người lao động trong nước, yêu cầu họ phải thực  
hiện công việc nhất định nào đó (do hai bên thoả thuận) theo ý muốn của  
mình. Biểu hiện cụ thể của hoạt động trên là hợp đồng lao động được ký kết  
giữa người lao động trong nước và chủ sử dụng lao động nước ngoài.  
Xuất khẩu lao động gồm hai nội dung chính:  
- Hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp  
đồng lao động;  
9
- Xuất khẩu lao động tại chỗ (hay còn gọi là Xuất khẩu lao động nội  
biên): là hoạt động người lao động trong nước làm việc cho các doanh nghiệp  
có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam (doanh nghiệp FDI) hoặc  
các tổ chức quốc tế thông qua không gian mạng.  
Xuất khẩu lao động ở các nước chậm phát triển và XKLĐ ở các nước  
đang phát triển: Các nước này có xu hướng gửi lao động phổ thông và lao  
động tay nghề bậc trung và bậc cao sang các nước nhập khẩu lao động để thu  
tiền công, tăng thu nhập và tích lũy ngoại tệ, mặt khác để giảm bớt sức ép về  
nhu cầu việc làm trong nước [Nguyễn Lương Trào (1993), Mở rộng và nâng  
cao hiệu quả việc đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, Luận án  
PTS khoa học Kinh tế, Hà Nội, tr. 9-10].  
1.1.2. Khái niệm về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở  
nước ngoài  
Do sự giới hạn của phạm vi Luận văn, tác giả xin được tập trung đề cập  
đến nội dung thứ nhất của Xuất khẩu lao động, đó chính là hoạt động đưa  
người lao động lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định  
của pháp luật Việt Nam.  
Tại Kỳ họp thứ 10 Khóa XI, Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa  
Việt Nam đã thông qua Luật số 72/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006  
Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Luật  
số 72/2006/QH11 được ban hành đã định nghĩa rõ ràng về hoạt động đưa  
người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, cụ thể:  
- Khoản 1 Điều 3 quy định “Người lao động đi làm việc ở nước ngoài  
theo hợp đồng (sau đây gọi là người lao động đi làm việc ở nước ngoài) là  
công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam, có đủ các điều kiện theo quy định  
của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận người lao động, đi  
10  
làm việc ở nước ngoài theo quy định của Luật này”.  
- Khoản 3 Điều 3 quy định “Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc  
ở nước ngoài là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp, tổ chức sự  
nghiệp với người lao động về quyền, nghĩa vụ của các bên trong việc đưa  
người lao động đi làm việc ở nước ngoài”.  
Các hình thức đi làm việc ở nước ngoài được quy định tại Điều 6 Luật  
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:  
“Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các hình thức  
sau đây:  
1. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh  
nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ  
chức sự nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước  
ngoài;  
2. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh  
nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có  
đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;  
3. Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình  
thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm  
việc dưới hình thức thực tập nâng cao tay nghề;  
4. Hợp đồng cá nhân.”  
Bên cạnh đó, trong thời gian gần đây, một hình thức mới đưa người lao  
động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đó là hợp tác lao động giữa các  
địa phương của Việt Nam và Hàn Quốc. Sau khi ký kết Thỏa thuận với các  
địa phương Hàn Quốc, người lao động Việt Nam có thể đi làm việc thời vụ  
(có thời hạn 03 tháng) tại Hàn Quốc.  
11  
1.1.3. Khái niệm phát triển thị trường lao động  
* Khái niệm về thị trường và thị trường lao động  
- Theo Adam Smith: “Thị trường là không gian trao đổi, trong đó người  
mua và người bán gặp nhau thỏa thuận trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ nào  
đó”.  
- Theo David Begg: “Thị trường là tập hợp những thỏa thuận, trong đó  
người mua và người bán trao đổi với loại hàng hóa, dịch vụ nào đó”.  
- Theo Wikipedia: “Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản  
phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai  
bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành,  
từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ. Thực  
chất, Thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ  
thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn  
nhu cầu đó”.  
- Theo Leo Maglen (ADB): “Thị trường lao động là một hệ thống trao  
đổi giữa những người có việc làm hoặc người đang tìm việc làm (cung lao  
động) với những người đang sử dụng lao động hoặc đang tìm kiếm lao động  
để sử dụng (cầu lao động)”.  
- Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): “Thị trường lao động là thị  
trường trong đó các dịch vụ lao động được mua bán thông qua một quá trình  
thỏa thuận để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ  
tiền công”.  
- Theo “Đại Từ điển kinh tế thị trường” (1988): “Thị trường lao động là  
nơi mua bán sức lao động diễn ra giữa người lao động (cung lao động) và  
người sử dụng lao động (cầu lao động)”.  
- Từ các định nghĩa trên kết hợp với thực tiễn Việt Nam có thể nêu lên  
12  
một định nghĩa khái quát về thị trường lao động như sau: “Thị trường lao  
động là nơi mà người có nhu cầu tìm việc làm và người có nhu cầu sử dụng  
lao động trao đổi với nhau, mua bán dịch vụ lao động thông qua các hình thức  
xác định giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện thỏa thuận khác (thời  
gian làm việc, điều kiện lao động, bảo hiểm xã hội…) trên cơ sở một hợp  
đồng lao động bằng văn bản hoặc bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp  
đồng hay thỏa thuận khác”.  
* Khái niệm phát triển thị trường lao động ngoài nước  
Phát triển thị trường lao động ngoài nước nói chung là các hoạt động  
nhằm dự báo nhu cầu thị trường lao động, mở rộng, tìm kiếm cơ hội đàm  
phám, thỏa thuận với các quốc gia tiếp nhận lao động để tiếp cận thị trường  
lao động ngoài nước.  
1.1.4. Khái niệm nghề chất lượng cao  
Chất lượng là một khái niệm mang tính tương đối, động, đa chiều, với  
những chủ thể ở các cương vị khác nhau, thời điểm khác nhau có thể có  
những ưu tiên khác nhau khi xem xét nó. Đánh giá “chất lượng” của một nghề  
cần thiết phải dựa trên các chuẩn nhất định.  
Lấy ví dụ tại Quyết định số 761/QĐ-TTg ngày 23 tháng 5 năm 2014  
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án phát triển trường nghề chất  
lượng cao đến năm 2020 thì có 6 tiêu chí của trường nghề chất lượng cao,  
trong đó một trong 6 tiêu chí đánh giá dựa trên trình độ của học sinh, sinh  
viên sau đào tạo, cụ thể:  
“Về trình độ học sinh, sinh viên sau đào tạo: 100% học sinh, sinh viên  
tốt nghiệp hệ trung cấp nghề đạt bậc 2/5, hệ cao đẳng nghề đạt bậc 3/5 của  
tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và có trình độ tin học đạt tiêu chuẩn IC3  
hoặc tương đương trở lên, trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 300 điểm TOEIC  
13  
hoặc tương đương trở lên. Trong đó, học sinh, sinh viên tốt nghiệp các nghề  
trọng điểm theo chương trình đào tạo được chuyển giao từ nước ngoài có  
trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 450 điểm TOEIC hoặc tương đương trở lên  
và được các tổ chức giáo dục, đào tạo có uy tín của khu vực ASEAN hoặc  
quốc tế công nhận văn bằng, chứng chỉ.”.  
Bên cạnh đó, chất lượng đào tạo nghề cũng là một yếu tố tiên quyết  
trong việc định nghĩa một nghề chất lượng. Chất lượng đào tạo tốt, đáp ứng  
được nhu cầu của nhà tuyển dụng đồng nghĩa với việc người lao động có khả  
năng tìm kiếm việc làm nhanh hơn với một mức thu nhập tốt hơn.  
Hiện nay, vẫn chưa có một định nghĩa quy chuẩn về khái niệm “nghề  
chất lượng cao”. Trong phạm vi Luận văn và giới hạn cụ thể trong lĩnh vực  
đang đề cập, người viết tạm thời đưa ra đưa ra một khái niệm “nghề chất  
lượng cao trong hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước  
ngoài theo hợp đồng là các ngành nghề nằm trong sự cho phép của pháp luật  
hiện hành, yêu cầu người lao động phải đáp ứng đủ về trình độ chuyên môn,  
kỹ thuật, trình độ ngoại ngữ và có ý thức kỷ luật tốt để đạt được mức thu nhập  
cao hơn so với các lao động phổ thông tại quốc gia tiếp nhận”.  
Nghĩa là, để đáp ứng một nghề được định danh “nghề chất lượng cao”,  
người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải đáp ứng được 03  
tiêu chí, cụ thể:  
- Tiêu chí thứ nhất: đạt được trình độ nhất định về chuyên môn, kỹ  
thuật (bậc trung cấp trở lên trong hệ thống giáo dục của Việt Nam).  
Hiện nay ở một số quốc gia phát triển có nhu cầu tiếp nhận lao động có  
tay nghề, trình độ kỹ thuật của Việt Nam sang làm việc (nghề chất lượng cao),  
trong quá trình tuyển chọn, nhà tuyển dụng yêu cầu ứng viên phải có Bằng  
Tốt nghiệp trung học phổ thông, đã được đào tạo ít nhất một năm từ trình độ  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 119 trang baolam 24040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Phát triển thị trường lao động ngoài nước đối với các nghề chất lượng cao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_phat_trien_thi_truong_lao_dong_ngoai_nuoc_doi_voi_c.pdf