Luận văn Đãi ngộ tài chính tại công ty cổ phần may Sơn Hà

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi cam đoan luận văn tốt nghiệp “Đãi ngộ tài chính tại công ty cổ  
phần may Sơn Hà” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi, các kết  
quả nghiên cứu có tính độc lập, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý  
thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn tại  
công ty cổ phần may Sơn Hà dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Mai  
Thanh Lan và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.  
Các số liệu, bảng biểu sử dụng trong luận văn là trung thực, nguồn trích  
dẫn có chú thích rõ ràng, minh bạch, có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu  
được công ty cổ phần may Sơn Hà cung cấp và cho phép sử dụng. Các giải  
pháp được rút ra từ quan sát thực tiễn, kiến thức và kinh nghiệm của bản thân.  
Tác giả  
Nguyễn Thị Hoài  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................... V  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ...........................................................VI  
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................... 1  
1. Lý do lựa chọn đề tài................................................................................ 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.............................................. 2  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu........................................................... 7  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 8  
5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 8  
6. Những đóng góp mới của luận văn........................................................ 10  
7. Kết cấu của luận văn.............................................................................. 10  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH TRONG  
DOANH NGHIỆP ...................................................................................... 11  
1.1. Một số khái niệm cơ bản ..................................................................... 11  
1.1.1. Đãi ngộ nhân lực ................................................................................ 11  
1.1.2. Đãi ngộ tài chính ................................................................................ 14  
1.2. Nội dung đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp................................. 15  
1.2.1. Tiền lương.......................................................................................... 15  
1.2.2. Phụ cấp lương..................................................................................... 17  
1.2.3. Tiền thưởng........................................................................................ 18  
1.2.4. Phúc lợi và các đãi ngộ tài chính khác ................................................ 20  
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp .... 21  
1.3.1. Quan điểm, triết lý về đãi ngộ tài chính của doanh nghiệp................. 21  
1.3.2. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ................................................. 23  
1.3.3. Đặc điểm nguồn nhân lực của doanh nghiệp....................................... 24  
II  
1.3.4. Năng lực của đội ngũ đảm nhiệm công tác lao động - tiền lương trong  
doanh nghiệp................................................................................................ 25  
1.3.5. Pháp luật lao động và các chính sách, quy định của Nhà nước............ 26  
1.3.6. Sự phát triển của thị trường lao động.................................................. 27  
1.3.7. Sự tồn tại và hoạt động của tổ chức công đoàn cơ sở.......................... 28  
1.4. Kinh nghiệm xây dựng đãi ngộ tài chính tại một số doanh nghiệp ở  
Việt Nam và bài học rút ra cho công ty cổ phần may Sơn Hà. ................ 29  
1.4.1. Kinh nghiệm xây dựng đãi ngộ tài chính tại công ty may Chiến Thắng  
..................................................................................................................... 29  
1.4.2. Kinh nghiệm xây dựng đãi ngộ tài chính tại công ty May 10.............. 30  
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho công ty cổ phần may Sơn Hà ...................... 31  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY  
CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ......................................................................... 33  
2.1. Tổng quan về công ty cổ phần may Sơn Hà....................................... 33  
2.1.1. Thông tin chung về công ty ................................................................ 33  
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................... 33  
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty....................................................... 35  
2.1.4. Tổ chức bộ máy của công ty............................................................... 36  
2.1.5. Nguồn nhân lực của công ty ............................................................... 39  
2.2. Thực trạng đãi ngộ tài chính tại công ty cổ phần may Sơn Hà......... 42  
2.2.1. Cơ cấu và tỷ trọng đãi ngộ tài chính tại công ty cổ phần may Sơn Hà. 42  
2.2.2. Thực trạng đãi ngộ tài chính thông qua tiền lương tại công ty cổ phần  
may Sơn Hà.................................................................................................. 46  
2.2.3. Thực trạng đãi ngộ tài chính thông qua phụ cấp lương tại công ty cổ  
phần may Sơn Hà......................................................................................... 60  
2.2.4. Thực trạng đãi ngộ tài chính thông qua tiền thưởng tại công ty cổ phần  
may Sơn Hà.................................................................................................. 65  
III  
2.2.5. Thực trạng đãi ngộ tài chính thông qua phúc lợi và các đãi ngộ tài chính  
khác tại công ty cổ phần may Sơn Hà........................................................... 74  
2.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến đãi ngộ tài chính tại công ty  
cổ phần may Sơn Hà .................................................................................. 80  
2.3.1. Quan điểm, triết lý về đãi ngộ tài chính của công ty ........................... 80  
2.3.2. Khả năng tài chính của công ty........................................................... 82  
2.3.3. Đặc điểm nguồn nhân lực của công ty ................................................ 84  
2.3.4. Năng lực của đội ngũ đảm nhiệm công tác lao động – tiền lương tại  
công ty ......................................................................................................... 87  
2.3.5. Pháp luật lao động và các chính sách, quy định của Nhà nước............ 92  
2.3.6. Sự phát triển của thị trường lao động.................................................. 93  
2.3.7. Sự tồn tại và hoạt động của tổ chức công đoàn cơ sở......................... 95  
2.4. Đánh giá về đãi ngộ tài chính tại công ty cổ phần may Sơn Hà....... 96  
2.4.1. Những mặt đạt được ........................................................................... 96  
2.4.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân ................................................... 98  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ĐÃI NGỘ  
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SƠN HÀ ...................... 102  
3.1. Định hướng phát triển của công ty và phương hướng hoàn thiện đãi  
ngộ tài chính tại công ty cổ phần may Sơn Hà........................................ 102  
3.1.1. Định hướng phát triển của công ty đến năm 2022............................. 102  
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện đãi ngộ tài chính của Công ty cổ phần may  
Sơn Hà trong thời gian tới.......................................................................... 103  
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện đãi ngộ tài chính tại Công ty cổ  
phần may Sơn Hà..................................................................................... 104  
3.2.1. Hoàn thiện hình thức trả lương cho lao động khối văn phòng và phục  
vụ  
......................................................................................................... 104  
3.2.2. Hoàn thiện hình thức trả lương cho khối lao động trực tiếp .............. 105  
3.2.3. Hoàn thiện chế độ phụ cấp lương...................................................... 109  
IV  
3.2.4. Hoàn thiện các hình thức thưởng...................................................... 111  
3.2.5. Hoàn thiện các phúc lợi tài chính...................................................... 112  
3.2.6. Hoàn thiện công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm ......... 113  
3.2.7. Hoàn thiện hệ thống đánh giá kết quả hoàn thành công việc............. 114  
3.2.8. Hoàn thiện công tác định mức lao động............................................ 119  
3.2.9. Hoàn thiện hệ thống bảng lương chức danh công việc tại công ty..... 121  
3.2.10. Hoàn thiện các yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện đãi ngộ  
tài chính ..................................................................................................... 124  
KẾT LUẬN............................................................................................... 125  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
V
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nội dung đầy đủ  
CBNV  
Cán bộ nhân viên  
CBCNV  
Cán bộ công nhân viên  
NLĐ  
Người lao động  
NSDLĐ  
Người sử dụng lao động  
VI  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ  
Bảng 2.1: Quy mô, cơ cấu nhân lực của công ty giai đoạn 2016 – 2018...... 39  
Bảng 2.2: Tổng quỹ chi trả cho người lao động tại công ty cổ phần may Sơn  
Hà giai đoạn 2016 – 2018............................................................................. 43  
Bảng 2.3: Hệ thống đánh giá thực hiện công việc hàng tháng...................... 49  
Bảng 2.4: Bảng theo dõi năng suất cá nhân ................................................. 51  
Bảng 2.5: Tiền lương bình quân tại công ty cổ phần may Sơn Hà ............... 57  
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát ý kiến của người lao động về tiền lương........... 58  
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát ý kiến của người lao động về chế độ phụ cấp  
lương tại công ty .......................................................................................... 63  
Bảng 2.8: Tỷ lệ hưởng quy định cho số tiền vượt của từng công đoạn sản xuất  
..................................................................................................................... 70  
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát ý kiến của người lao động về chế độ tiền thưởng  
..................................................................................................................... 72  
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát ý kiến của người lao động về chế độ phúc lợi tài  
chính ............................................................................................................ 78  
Bảng 2.11: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2014  
– 2018 .......................................................................................................... 83  
Bảng 2.12: Năng lực của cán bộ đảm nhiệm công tác lao động - tiền lương tại  
công ty cổ phần may Sơn Hà........................................................................ 88  
Bảng 2.13: Bảng phân công công việc trong bộ phận chuyên trách công tác  
lao động - tiền lương tại công ty cổ phần may Sơn Hà ................................. 90  
Bảng 3.1: Bảng điểm tối đa cho từng tiêu chí............................................ 115  
Bảng 3.2 : Bảng chia điểm theo kết quả thực hiện công việc...................... 116  
Bảng 3.3: Hệ số xếp loại đánh giá hoàn thành công việc........................... 117  
Bảng 3.4: Bảng điểm tối đa cho từng tiêu chí............................................ 118  
VII  
Bảng 3.5: Bảng chia điểm theo kết quả thực hiện công việc của CBNV khối  
văn phòng công ty...................................................................................... 118  
Biểu đồ 2.1: Mức độ hài lòng của người lao động về tiền lương.................. 60  
Biểu đồ 2.2: Mức độ hài lòng của người lao động về chế độ phụ cấp lương..65  
Biểu đồ 2.3: Mức độ hài lòng của người lao động về tiền thưởng.................74  
Biểu đồ 2.4: Mức độ hài lòng của người lao động về chế độ phúc lợi...........80  
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần may Sơn Hà........... 37  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do lựa chọn đề tài  
Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế cùng với sự hội nhập kinh tế quốc  
tế, đãi ngộ là một trong những vấn đề rất được quan tâm đặc biệt là đãi ngộ tài  
chính. Bởi đãi ngộ tài chính có vai trò rất quan trọng không chỉ đối với NLĐ,  
chủ sử dụng lao động mà còn với toàn xã hội. Để có thể tồn tại trong điều  
kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp cần phải xây dựng  
một hệ thống đãi ngộ tài chính hợp lý. Có như vậy mới thu hút và giữ chân  
được NLĐ, khuyến khích được NLĐ tích cực làm việc, tăng năng suất lao  
động từ đó giúp tăng hiệu quả và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Ngược lại, nếu  
doanh nghiệp không chú trọng đến vấn đề này sẽ làm NLĐ ỷ lại, không quan  
tâm đến công việc, không có ý thức gắn bó với doanh nghiệp. Từ đó ảnh  
hưởng không tốt đến năng suất lao động và kết quả hoạt động sản xuất kinh  
doanh của doanh nghiệp.  
Bên cạnh đó, đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp chịu nhiều yếu tố tác  
động và luôn thay đổi, do đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên  
nghiên cứu và điều chỉnh, hoàn thiện để không ngừng tạo ra động lực lao  
động, thu hút và giữ chân nhân tài, góp phần mang lại hiệu quả bền vững cho  
doanh nghiệp. Chính vì vậy, bên cạnh việc chú trọng các yếu tố như điều kiện  
làm việc, môi trường làm việc,…thì việc hoàn thiện đãi ngộ tài chính cho hợp  
lý và phù hợp với điều kiện, đặc điểm, tình hình phát triển của doanh nghiệp  
cũng là một vấn đề mà các doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm.  
Nhận thức được tầm quan trọng đó, bên cạnh việc đẩy mạnh sản xuất  
kinh doanh, nâng cao lợi nhuận; công ty cổ phần may Sơn Hà đã liên tục cập  
nhật, điều chỉnh hệ thống đãi ngộ tài chính nhằm mang lại hiệu quả cao nhất  
cho cả doanh nghiệp và NLĐ.  
Tuy nhiên, hệ thống đãi ngộ tài chính mà Công ty đang áp dụng vẫn  
còn tồn tại một số điểm bất cập. Một số nội dung về cách thức trả lương, trả  
thưởng, các chế độ phụ cấp, trợ cấp lương, các chương trình phúc lợi của  
2
công ty còn chưa thật chặt chẽ, hợp lý. Các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện  
công việc đối với bộ phận lao động gián tiếp còn thiếu và mang tính định tính  
cao. Trước thực trạng đó đồng thời để đưa ra những giải pháp nhằm hoàn  
thiện hệ thống đãi ngộ tài chính tại công ty, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên  
cứu luận văn thạc sỹ: “Đãi ngộ tài chính tại công ty cổ phần may Sơn Hà”.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới  
Trên thế giới, có nhiều nghiên cứu về đãi ngộ tài chính nhưng nổi bật là  
các nghiên cứu của George Milkovich và Edward E.Lawler. George  
Milkovich đã có nhiều bài viết về đãi ngộ lao động (compensation) trong đó  
phải kể đến “Compensation Systems in High Technology Companies”, ông đã  
nghiên cứu hệ thống đãi ngộ lao động trong các công ty công nghệ ở Bắc Mỹ  
với hai hệ thống đãi ngộ lao động là các yếu tố tài chính và các yếu tố phi tài  
chính. Ông đã thực hiện các biện pháp tư vấn cho các công ty này hoàn thiện  
hệ thống đãi ngộ của mình trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị  
trường vào những năm cuối thập niên 80, đầu thập niên 90 của thế kỷ 20. Còn  
Lawler thì gắn với các chiến lược thù lao lao động trong các chiến lược của  
quản trị doanh nghiệp. Ông gắn các chiến lược kinh doanh với các chiến lược  
về tiền lương, tiền thưởng và các phúc lợi trong doanh nghiệp. Các chiến lược  
về đãi ngộ lao động được ông phân tích kỹ trong “Strategic Pay”.  
Dave Ulrich, Michael Losey, Sue Meisinger (người dịch: Nguyễn Thị  
Thu Hương, Nguyễn Trường Phú, Tôn Nữ Quỳnh Như) (2011), “Tương lai  
của nghề quản trị nhân sự”, NXB Thời đại, Hà Nội. Trong tác phầm này các  
tác giả đề cập đến tầm quan trọng ngày càng cao của nhân sự đối với sự thành  
công của mọi doanh nghiệp, những nhà hoạt động thực tiễn và nhà quản lý có  
thể thích nghi với tương lai sẽ quyết định sự thành công hay thất bại của  
doanh nghiệp. Tương lai của quản trị nguồn nhân sự xem xét các thách thức,  
xu hướng và nhu cầu sẽ quyết định tương lai của nhân sự. Vì vậy các nhà lãnh  
đạo nhân sự cần phải dự đoán chính xác tương lai và đưa ra phương pháp  
quản trị hiện đại nhằm tạo động lực cũng như đưa ra những chế độ đãi ngộ  
3
thỏa đáng cho NLĐ. Để từ đó giữ chân được người tài, tăng năng suất lao  
động và nhân sự sẽ trở thành lợi thế cạnh tranh của các tổ chức, công ty trong  
tương lai.  
Brian Tracy (người dịch: Trương Hồng Dũng - Trương Thảo Hiền)  
(2011), “Bí quyết tuyển dụng và đãi ngộ người tài”, NXB Tổng hợp Thành  
phố Hồ Chí Minh. Cuốn sách chỉ ra những nguyên tắc quan trọng trong việc  
chiêu mộ và giữ chân nhân viên mà những nhà quản lý hàng đầu trong các tập  
đoàn trên thế giới vẫn thường áp dụng. Trong đó một trong những yếu tố quan  
trọng nhất để doanh nghiệp giữ chân được người tài đó là đưa ra được các chế  
độ đãi ngộ tốt, đáp ứng được những nhu cầu của NLĐ cùng với môi trường  
làm việc hấp dẫn.  
Những yếu tố này đều xuất phát từ phía ban lãnh đạo doanh nghiệp  
trong việc đưa ra, triển khai chính sách và kiểm tra chế độ đãi ngộ. Qua mỗi  
chương, tác giả đã đưa ra những ví dụ thực tế về cách thức đãi ngộ nhân sự  
trong những tập đoàn hàng đầu trên thế giới, kèm theo những đánh giá chuyên  
môn về ưu nhược điểm của từng loại đãi ngộ nhân sự. Từ đó người đọc có thể  
học hỏi và tham khảo những ý tưởng, những phương pháp và kỹ thuật trong  
việc tuyển dụng, đãi ngộ và giữ chân người tài cho doanh nghiệp của mình.  
John M. Ivancevich (người dịch: Võ Thị Phương Oanh) (2010),  
“Human Resource Management”, NXB McGraw - Hill và NXB Tổng hợp  
Thành phố Hồ Chí Minh. Trong cuốn sách này tác giả đưa ra khái niệm mới  
về quản trị nguồn nhân sự là một chức năng chiến lược, đóng một vai trò cực  
kỳ quan trọng chi phối sự thành công của công ty. Quản trị nhân sự năng  
động trong cách lập biểu đồ tiến trình chiến lược mà một công ty cần phải  
thực hiện để giữ được ưu thế cạnh tranh, đạt năng suất và hiệu quả cao. Trọng  
tâm của nó là NLĐ, và NLĐ chính là nhân tố sống còn của các công ty. Nếu  
không có họ thì công ty không cần phải có các hệ thống máy tính, kế hoạch  
tiền lương, tuyên bố chiến lược, hoạch định hay quy trình chiến lược. Bởi vì  
các hoạt động quản trị nguồn nhân sự liên quan đến nhiều NLĐ nên công ty  
cần phải điều chỉnh những hoạt động trên một cách tinh tế; thực thi một cách  
phù hợp và quản lý một cách liên tục để đạt được những kết quả như mong  
muốn.  
4
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước  
Trong nước các nghiên cứu về đãi ngộ tài chính chủ yếu được đề cập  
trong các giáo trình giảng dạy về Quản trị nhân lực. Các công trình nghiên  
cứu về đãi ngộ tài chính cũng khá hạn chế, có thể kể đến bài viết trên tạp chí  
khoa học của trường Đại học Quốc Gia Hà Nội của PGS.TS Hoàng Văn Hải  
số 27/2011 về: “Đổi mới chính sách đãi ngộ nhân sự của các Doanh nghiệp  
Việt Nam thời kỳ hậu gia nhập WTO”. Bài viết trình bày thực trạng chính sách  
đãi ngộ nhân sự của các doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời chỉ ra những  
thách thức mà các doanh nghiệp phải đối mặt trong lĩnh vực quản trị nhân sự  
trong tiến trình thực hiện các cam kết với WTO. Trên cơ sở phân tích đó, bài  
viết còn chỉ ra một số gợi ý cho các doanh nghiệp nhằm đổi mới chính sách  
cũng như hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự hướng tới mục tiêu sử dụng  
hiệu quả nguồn nhân lực trong bối cảnh cạnh tranh để phát triển bền vững trên  
thị trường như thay đổi các triết lý đãi ngộ nhân sự, thay đổi cách thiết kế hệ  
thống lương thưởng và áp dụng các hình thức đãi ngộ tài chính hiện đại.  
Cụ thể hơn, hoạt động đãi ngộ tài chính được áp dụng chủ yếu là trả  
lương bao gồm hai phần là lương cơ bản và phần thu nhập được nhận theo kết  
quả công việc của mỗi cá nhân. Bên cạnh việc trả lương thì trả thưởng theo  
năng suất và hiệu quả công việc cũng được coi là hoạt động đãi ngộ nhân sự  
của các doanh nghiệp. Các chính sách liên quan đến hai hoạt động đãi ngộ  
nhân sự này qua thời gian đã có nhiều thay đổi theo hướng tích cực gắn với  
hiệu quả công việc. Các tác giả đã cho thấy hai hoạt động đãi ngộ cơ bản  
trong đãi ngộ tài chính là trả lương và trả thưởng cần phải được coi trọng, đây  
là một đòn bẩy quan trọng để doanh nghiệp có thể thu hút được người tài, giữ  
chân nhân viên giỏi và khuyến khích họ cống hiến hết mình cho công việc,  
qua đó phát triển doanh nghiệp một cách bền vững.  
Vũ Thị Phương Mai (2012), “Đổi mới chính sách đãi ngộ nguồn nhân  
lực chất lượng cao, tạo động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện  
đại hóa theo tinh thần Đại hội XI của Đảng”, Tạp chí Cộng sản điện tử, số  
tháng 9. Bài viết chỉ ra rằng lâu nay, chúng ta mới chỉ coi trọng và đặt lên  
“hàng đầu” những giải pháp đầu vào (giáo dục đào tạo) mà ít quan tâm đến  
5
chính sách sử dụng, đãi ngộ nhân tài, nhân sự chất lượng cao (giải pháp đầu  
ra) và chưa tập trung giải quyết mối quan hệ giữa đào tạo sử dụng đãi ngộ  
nguồn lực này. Để thực hiện bước đột phá theo tinh thần Nghị quyết Đại hội  
XI của Đảng về phát triển nguồn nhân sự, trong đó điểm nhấn tập trung là  
phát triển nguồn nhân sự chất lượng cao, Nhà nước cần đổi mới chính sách  
đãi ngộ với nguồn lực này tạo động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa,  
hiện đại hóa đất nước.  
Tác giả Lê Thị Luyến (2012) đã nghiên cứu về “Ảnh hưởng của quản  
trị nguồn nhân lực đến sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức tại Tổng  
Công ty Điện lực TP.HCM”. Tác giả đã nghiên cứu và điều chỉnh các yếu tố  
gắn kết nhân viên sao cho phù hợp với điều kiện ở Tổng Công ty Điện lực  
TP.HCM (EVN HCMC) bao gồm 38 biến quan sát với 8 thành phần: Tuyển  
dụng lao động; xác định công việc; đào tạo; đánh giá nhân viên; tổ chức tiền  
lương, tiền thưởng; hoạch định nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến; thu hút  
CBCNV tích cực tham gia các hoạt động; tính chất đặc thù của ngành điện.  
Kết quả nghiên cứu cho thấy: Có 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết theo mức  
độ giảm dần: tổ chức tiền lương, tiền thưởng; đào tạo; hoạch định nghề  
nghiệp và cơ hội thăng tiến; thu hút CBCNV tích cực tham gia các hoạt động;  
tuyển dụng lao động; đánh giá nhân viên tạo và phát triển.  
Tác giả Nguyễn Thị Thu Trang (2012) đã nghiên cứu về “Những yếu tố  
ảnh hưởng đến động viên nhân viên tại Công ty Công ích Quận 10”. Tác giả  
nghiên cứu dựa trên mô hình mười yếu tố động viên của KoVach và điều  
chỉnh các yếu tố động viên nhân viên sao cho phù hợp với điều kiện ở Công  
ty bao gồm 43 biến quan sát với 8 thành phần: Lương bổng và đãi ngộ tài  
chính, cơ hội đào tạo và phát triển, điều kiện làm việc, đặc điểm công việc,  
mối quan hệ với đồng nghiệp, lãnh đạo, văn hóa công ty, sự ổn định trong  
công việc. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được: yếu tố chính sách đãi ngộ được  
đưa lên hàng đầu trong nhóm các yếu tố tạo động lực làm việc và kích thích  
người lao động hăng say làm việc, tiếp đến là cơ hội đào tạo và phát triển, thứ  
ba là vai trò quan trọng của người lãnh đạo và thứ tư là mối quan hệ đồng  
nghiệp.  
6
Hoàng Văn Hải và cộng sự (2011), “Đổi mới chính sách đãi ngộ nhân  
sự của các doanh nghiệp thời kỳ hậu gia nhập WTO”, Tạp chí Khoa học  
ĐHQGHN, kinh tế và kinh doanh, số 27, trang 135-141. Bài viết trình bày  
thực trạng chính sách đãi ngộ nhân sự của các doanh nghiệp Việt Nam, đồng  
thời chỉ ra những thách thức mà các doanh nghiệp phải đối mặt trong lĩnh vực  
quản trị nhân sự trong tiến trình thực hiện các cam kết với WTO. Trên cơ sở  
những phân tích đó, bài viết chỉ ra một số gợi ý cho các doanh nghiệp nhằm  
đổi mới chính sách đãi ngộ hướng đến mục tiêu sử dụng hiệu quả nguồn nhân  
sự trong cuộc đua giành vị thế cạnh tranh bền vững trên thị trường như thay  
đổi triết lý đãi ngộ nhân sự, thay đổi cách thiết kế hệ thống lương, thưởng và  
áp dụng các hình thức đãi ngộ tài chính hiện đại.  
Ngoài ra, còn một số ít luận văn nghiên cứu về vấn đề này trong doanh  
nghiệp như luận văn của bạn Ngô Thị Hường trường Đại học Kinh tế Quốc  
dân có đề tài: “Hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự nhằm nâng cao động lực  
làm việc”. Luận văn chủ yếu tập trung khai thác vai trò của đãi ngộ nhân sự  
đối với việc tăng động lực làm việc cho người lao động. Tuy nhiên chưa đi  
sâu nghiên cứu các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này tại doanh nghiệp.  
Hay đề tài “Thù lao lao động tại công ty cổ phần tin học F1&FS”, của  
Bùi Viết Thắng, luận văn thạc sỹ Quản trị nhân lực, trường Đại học Bưu  
chính Viễn thông, 2013. Đề tài tập trung làm rõ thực trạng những vẫn đề yếu  
kém còn tồn tại của doanh nghiệp để đưa ra nhiều những giải pháp cụ thể.  
Tuy nhiên luận văn lại chưa nghiên cứu nhiều vấn đề về trợ cấp và thù lao phi  
vật chất.  
Đề tài “Hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân lực tại Tổng công ty đầu tư  
và phát triển nhà Hà Nội”, của học viên Nguyễn Thu Trang, Luận văn thạc sỹ  
Quản trị nhân lực, trường Đại học Công đoàn, 2013. Đề tài đi sâu vào việc hệ  
thống hóa những lý luận cơ bản về đãi ngộ bao gồm Đãi ngộ tài chính và phi  
tài chính. Trong đó nhấn mạnh tác động của chính sách đãi ngộ phi tài chính  
với gắn kết và tạo động lực lao động tới mỗi thành viên trong Công ty, tuy  
nhiên trong phần đề xuất giải pháp thì tác giả chưa đi sâu nghiên cứu đề xuất  
xây dựng các chính sách đãi ngộ.  
7
Hoàng Thị Liên (2014), “Hoàn thiện công tác đãi ngộ nhân sự tại công  
ty TNHH Canon Việt Nam”. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại  
học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã nhấn mạnh công tác đãi ngộ nhân sự là  
một quá trình ở đó thể hiện cả hai mặt kinh tế và xã hội nhằm thỏa mãn các  
nhu cầu vật chất và tinh thần của người lao động. Luận văn cũng đã chỉ ra  
một số hạn chế còn tồn tại trong doanh nghiệp như: thời gian làm việc của  
người lao động, phụ cấp độc hại cho người lao động, cách tính tiền  
lương,…từ đó đưa ra những góp ý nhằm cải thiện công tác đãi ngộ tại công ty  
TNHH Canon Việt Nam.  
Đề tài “Đãi ngộ phi tài chính tại Công ty cổ phần viễn thông FPT”, của  
học viên Đỗ Thị Bích, luận văn Thạc sỹ Quản trị nhân lực, trường Đại học  
Lao động xã hội, 2014. Đề tài nghiên cứu rất kỹ các vấn đề liên quan đến đãi  
ngộ phi tài chính tại công ty, nêu được nhiều ưu điểm và đánh giá được những  
hạn chế của chính sách đãi ngộ phi tài chính, từ đó đề tài đã đề xuất được  
nhiều giải pháp hay và cụ thể. Tuy nhiên đề tài mới chỉ dừng lại ở một khía  
cạnh của đãi ngộ mà chưa bao quát được toàn bộ các chế độ đãi ngộ lao động  
tại công ty nghiên cứu.  
Đãi ngộ tài chính đã trở thành một công cụ cạnh tranh hiệu quả không  
chỉ trong việc thu hút, giữ chân nhân tài mà còn giúp doanh nghiệp định vị  
được vị thế của mình trên thị trường. Bằng đề tài luận văn của mình, với  
những khác biệt khi nghiên cứu về một doanh nghiệp cụ thể, phạm vi và mục  
tiêu nghiên cứu rõ ràng, phương pháp nghiên cứu phù hợp là công trình  
nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đây.  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
Mục đích nghiên cứu của đề tài là: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn  
thiện đãi ngộ tài chính tại Công ty cổ phần may Sơn Hà trong thời gian tới.  
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài có 3 nhiệm vụ nghiên cứu:  
- Tập hợp một số vấn đề lý luận cơ bản về đãi ngộ tài chính trong  
doanh nghiệp  
8
- Phân tích thực trạng đãi ngộ tài chính tại Công ty cổ phần may Sơn  
Hà, đánh giá những mặt đạt được và hạn chế.  
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện đãi ngộ tài chính tại công  
ty cổ phần may Sơn Hà trong thời gian tới.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Đãi ngộ tài chính tại doanh nghiệp.  
Phạm vi nghiên cứu:  
Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng đãi ngộ tài chính trong 3 năm từ  
năm 2016 đến năm 2018. Các giải pháp đề ra cho Công ty thực hiện từ năm  
2019 đến năm 2021.  
Về không gian: Việc nghiên cứu được thực hiện tại Công ty cổ phần  
may Sơn Hà (Sơn Tây, Hà Nội)  
Nhân lực được nghiên cứu ở Công ty bao gồm:  
+ Lao động gián tiếp: Nhân viên văn phòng, Quản đốc phân xưởng  
+ Lao động trực tiếp: Công nhân sản xuất  
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu  
Thu thập số liệu thứ cấp từ Phòng Tổ chức - Hành chính của công ty và  
các tài liệu kham khảo khác.  
Thu thập số liệu sơ cấp sử dụng phương pháp điều tra xã hội học.  
+ Để thu thập số liệu sơ cấp, tác giả tiến hành phát phiếu điều tra (bảng  
mẫu ở phụ lục 03) nhằm có được thông tin tin cậy nhất về đãi ngộ tài chính tại  
công ty.  
+ Số liệu: Thu thập thông tin qua điều tra, mẫu điều tra được chọn theo  
phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo các phòng ban và các phân xưởng  
sản xuất, cụ thể như sau:  
9
Các bộ phận mà tác giả đã tiến hành điều tra bao gồm: Phòng Kinh  
doanh xuất nhập khẩu; Phòng Kế toán - tài vụ; Phòng Tổ chức - hành chính;  
Phòng Kỹ thuật, tổng số phiếu điều tra của khối này là 60 phiếu; ba phân  
xưởng sản xuất, mỗi phân xưởng 50 phiếu, tổng số phiếu là 150. Như vậy,  
tổng số phiếu phát ra là 210 phiếu, thu về 200 phiếu.  
+ Nội dung phiếu điều tra gồm 2 phần chính:  
Phần 1 gồm những thông tin chung về cá nhân và công việc của từng  
CBCNV được khảo sát.  
Phần 2 gồm những câu hỏi để nhận dạng hệ thống đãi ngộ tài chính  
đang thực hiện tại công ty. Phần này sẽ cung cấp cho tác giả những đánh giá  
của CBCNV về hệ thống đãi ngộ tài chính đang thực hiện tại công ty.  
Bảng câu hỏi được thiết kế qua hai giai đoạn:  
Giai đoạn 1: Xây dựng bảng câu hỏi dựa trên các nội dung của đề  
cương, sau đó điều tra thử.  
Giai đoạn 2: Chỉnh sửa và hoàn tất bảng câu hỏi trước khi tiến hành  
điều tra chính thức.  
+ Tiến hành điều tra: Tại các phòng ban của công ty, tác giả phát phiếu  
trực tiếp, tại các phân xưởng, tác giả gửi phiếu. Các phiếu thu về được đưa  
vào xử lý là 200.  
5.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu  
Trên cơ sở của phương pháp luận nghiên cứu gồm phương pháp duy  
vật lịch sử và phương pháp duy vật biện chứng, luận văn sử dụng kết hợp các  
phương pháp khác như: phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng  
hợp, phương pháp thống kê - phân tích,...  
Phương pháp so sánh: Phân tích số liệu thực tế của công ty về đãi ngộ  
tài chính so sánh với các công ty khác, so với các quy định của Nhà nước.  
Phương pháp phân tích tổng hợp: Để khái quát tình hình nghiên cứu,  
hình thành cơ sở lý luận, phân tích các thông tin thu thập được từ các báo cáo  
của công ty và các tài liệu khác.  
10  
Phương pháp thống kê - phân tích: Từ những số liệu thu thập được qua  
các năm, tác giả thống kê theo các nhóm, các tiêu chí để xây dựng các bảng  
số liệu và phân tích để đưa ra các đánh giá, từ đó đưa ra các giải pháp giải  
quyết vấn đề.  
Các số liệu thu thập được xử lý bằng Excel để đưa ra các bảng số liệu  
theo từng nội dung cần phân tích.  
6. Những đóng góp mới của luận văn  
Đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp là một yếu tố có tác động và ảnh  
hưởng rất lớn đến hiệu quả làm việc của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp và  
là nhân tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp  
tăng lợi nhuận, giảm chi phí. Các chính sách đãi ngộ tài chính là nguồn cổ vũ  
cả về vật chất và tinh thần giúp NLĐ hăng say lao động sáng tạo trung thành  
với tổ chức. Quan trọng là vậy nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn chưa thực sự  
quan tâm đúng mức đến vấn đề này.  
Đối với công ty cổ phần may Sơn Hà: hiện nay chưa có công trình  
nghiên cứu nào về đãi ngộ tài chính tại đơn vị này. Công ty đã có áp dụng và  
triển khai các chính sách đãi ngộ lao động cả về tài chính và phi tài chính  
nhưng chưa khai thác hiệu quả giá trị của các chính sách đó trong việc tạo  
động lực cho NLĐ. Đề tài nghiên cứu sẽ là cơ sở để việc xây dựng, áp dụng  
triển khai các chính sách được cụ thể hơn, đầy đủ hơn và có hiệu quả hơn đối  
với doanh nghiệp.  
7. Kết cấu của luận văn  
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài có kết cấu gồm 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp.  
Chương 2: Thực trạng đãi ngộ tài chính tại công ty cổ phần may Sơn Hà.  
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện đãi ngộ tài chính tại công  
ty cổ phần may Sơn Hà.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 147 trang baolam 18700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đãi ngộ tài chính tại công ty cổ phần may Sơn Hà", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_dai_ngo_tai_chinh_tai_cong_ty_co_phan_may_son_ha.pdf