Luận văn Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn khối các cơ quan hành chính sự nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Nguyễn Hạnh Hường  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................... IV  
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................V  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ................................................................ VI  
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................I  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI  
NGŨ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN ..................................................................... 8  
1.1. Một số khái niệm có liên quan .............................................................. 8  
1.1.1. Cán bộ................................................................................................8  
1.1.2. Cán bộ công đoàn................................................................................9  
1.1.3. Đội ngũ cán bộ công đoàn..................................................................10  
1.1.4. Chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn................................................11  
1.1.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn................................11  
1.2. Nội dung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn.............. 13  
1.2.1. Nâng cao thể lực................................................................................. 14  
1.2.2. Nâng cao trí lực.................................................................................. 15  
1.2.3. Nâng cao tâm lực ............................................................................... 17  
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn18  
1.3.1. Các nhân tố thuộc về bản thân người cán bộ công đoàn ..................... 19  
1.3.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài ....................................... 19  
1.3.3. Các nhân tố thuộc về tổ chức.............................................................. 22  
1.4. Kinh nghiệm và bài học nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công  
đoàn khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp của một số tỉnh, thành  
phố............................................................................................................... 24  
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An.......................................................... 24  
1.4.2. Kinh nghiệm của Thành phố Đà Nẵng................................................ 25  
II  
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh ........ 26  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ  
CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN KHỐI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, SỰ  
NGHIỆP TỈNH QUẢNG NINH ................................................................ 30  
2.1. Giới thiệu khái quát về Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh ........ 30  
2.1.1. Tình hình cán bộ, công chức, viên chức, lao động tỉnh Quảng Ninh... 30  
2.1.2. Tổ chức hoạt động của Công đoàn tỉnh Quảng Ninh........................... 33  
2.1.3. Đội ngũ cán bộ công đoàn khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp tỉnh  
Quảng Ninh.................................................................................................. 37  
2.2. Phân tích thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn  
............ ......................................................................................................... 42  
2.2.1. Nâng cao thể lực................................................................................. 42  
2.2.2. Nâng cao trí lực .................................................................................. 44  
2.2.3. Nâng cao tâm lực................................................................................ 51  
2.3. Đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn  
............ ......................................................................................................... 56  
2.3.1. Ưu điểm và nguyên nhân.................................................................... 56  
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân..................................................................... 59  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN  
BỘ CÔNG ĐOÀN KHỐI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP  
TẠI TỈNH QUẢNG NINH......................................................................... 65  
3.1. Mục tiêu, phương hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công  
đoàn ............................................................................................................ 65  
3.1.1. Mục tiêu ............................................................................................. 65  
3.1.2. Phương hướng.................................................................................... 69  
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cán bộ công  
đoàn ............................................................................................................ 70  
3.2.1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng và luân  
chuyển cán bộ công đoàn ............................................................................. 70  
III  
3.2.2. Đẩy mạnh các hoạt động nâng cao sức khỏe cho cán bộ công đoàn.... 77  
3.2.3. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức và  
lối sống cho cán bộ công đoàn...................................................................... 78  
3.2.4. Hoàn thiện chính sách bảo đảm lợi ích vật chất, tinh thần cho cán bộ  
công đoàn..................................................................................................... 80  
3.2.5. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn................ 82  
3.2.6. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc nâng cao chất lượng đội  
ngũ cán bộ công đoàn................................................................................... 85  
KẾT LUẬN ................................................................................................ 88  
KHUYẾN NGHỊ……………………………...…………………………….90  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 93  
PHỤ LỤC………………………………………………………………….196  
IV  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
BCH  
Ban Chấp hành  
CBCĐ  
CBCCVC-LĐ  
CĐVC  
CĐCS  
Cán bộ công đoàn  
Cán bộ công chức viên chức lao động  
Công đoàn Viên chức  
Công đoàn cơ sở  
CĐCSTV  
CĐ  
Công đoàn cơ sở thành viên  
Công đoàn  
CNLĐ  
CNH-HĐH  
HCSN  
LĐLĐ  
QN  
Công nhân lao động  
Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa  
Hành chính sự nghiệp  
Liên đoàn Lao động  
Quảng Ninh  
UBKT  
UBND  
TNHH  
XHCN  
Ủy ban kiểm tra  
Ủy ban nhân dân  
Trách nhiệm hữu hạn  
Xã hội chủ nghĩa  
V
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
TRANG  
Bảng 2.1: Số lượng và cơ cấu đoàn viên công đoàn tỉnh Quảng  
Ninh  
33  
Bảng 2.2: Số lượng đoàn viên và cán bộ công đoàn khối các  
cơ quan hành chính, sự nghiệp qua các năm  
37  
39  
40  
Biểu 2.3:  
Biểu đồ tuổi đời bình quân của cán bộ công đoàn  
chuyên trách  
Bảng 2.4: Số lượng cán bộ công đoàn không chuyên trách  
khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp tỉnh Quảng  
Ninh  
Bảng 2.5: Số lượng, cơ cấu cán bộ công đoàn không chuyên  
trách khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp tỉnh  
Quảng Ninh (tính đến 12/2014)  
41  
Biểu 2.6:  
Cơ cấu tuổi của cán bộ công đoàn không chuyên  
trách  
41  
42  
44  
48  
Bảng 2.7: Tổng hợp tình hình sức khỏe của cán bộ công đoàn  
khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp  
Bảng 2.8: Trình độ của cán bộ công đoàn khối các cơ quan  
hành chính, sự nghiệp tỉnh Quảng Ninh  
Bảng 2.9: Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn  
chuyên trách  
khối các cơ quan hành chính, sự  
nghiệp  
Bảng 2.10: Kết quả tập huấn cán bộ công đoàn không chuyên  
trách khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp  
Biểu 2.11: Tổng hợp đánh giá của CBCCVC-LĐ về năng lực  
thực hiện nhiệm vụ của cán bộ công đoàn  
Biểu 2.12: Tổng hợp phiếu hỏi cán bộ công đoàn tự đánh giá  
về năng lực thực hiện nhiệm vụ (203/203 phiếu trả  
lời)  
50  
54  
55  
Biểu 2.13: Cán bộ, công chức, viên chức, lao động đánh giá  
vai trò của cán bộ công đoàn  
56  
VI  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ  
TRANG  
Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức công đoàn tỉnh Quảng Ninh  
31  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài:  
Công đoàn là tổ chức chính trị xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân  
và của người lao động, là thành viên trong hệ thống chính trị xã hội của Việt  
Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại diện cho công  
chức, viên chức, lao động, cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ  
chức xã hội chăm lo bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao  
động, tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế xã hội...tuyên truyền, vận  
động người lao động học tập nâng cao trình độ, kỹ năng, nghề nghiệp, chấp  
hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.  
Thực hiện đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng  
và lãnh đạo, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội  
nhập quốc tế, đã tác động mạnh mẽ đến giai cấp công nhân và tổ chức công  
đoàn, số lượng, chất lượng đội ngũ công nhân, cán bộ, công chức, viên chức,  
lao động không ngừng được tăng lên, quan hệ lao động ngày càng phức tạp,  
sự phân hoá giàu nghèo trong nội bộ giai cấp công nhân ngày càng sâu sắc,  
quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động dễ bị vi phạm,  
đồng thời cũng đặt ra cho tổ chức Công đoàn Việt Nam yêu cầu phải đổi mới  
nội dung, phương thức hoạt động phù hợp trong tình hình mới, trong đó việc  
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn có ý nghĩa quyết định.  
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh không chỉ quan tâm đến xây dựng đội  
ngũ cán bộ của Đảng, mà còn rất chú trọng đến xây dựng đội ngũ cán bộ đoàn  
thể nói chung và rèn luyện, đào tạo đội ngũ cán bộ công đoàn nói riêng. Người  
từng dạy: “Cán bộ là gốc của mọi công việc”, “Cán bộ công đoàn phải giỏi cả  
về chính trị, thạo về kinh tế thì mới lãnh đạo được đội ngũ công nhân ngày  
càng phát triển lại có trình độ cả về tư tưởng văn hoá, kĩ thuật”, muốn có phong  
trào Công đoàn mạnh cần có cán bộ công đoàn tốt, cán bộ công đoàn phải là  
2
người hiểu biết sản xuất, đời sống, nguyện vọng của công nhân, viên chức, phải  
hiểu chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phải hiểu về quản lý kinh  
tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật; phải biết dựa vào quần chúng, phát huy sức  
sáng tạo của quần chúng… thì mới làm tròn được nhiệm vụ của mình.  
Công đoàn Việt Nam hơn 85 năm xây dựng và phát triển, đội ngũ cán  
bộ công đoàn các cấp luôn được đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện, phấn đấu và  
trưởng thành góp phần thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của công đoàn  
trong mọi hoàn cảnh lịch sử của đất nước, tạo được niềm tin yêu của công  
nhân, viên chức, lao động. Thực tế hoạt động công đoàn thời gian qua cho  
thấy, ở đâu cán bộ công đoàn có năng lực, bản lĩnh, có kỹ năng và tâm huyết  
với hoạt động thì ở đó hoạt động công đoàn được thực hiện tốt và thu hút  
đông đảo công nhân, viên chức, lao động tham gia, góp phần thúc đẩy sản  
xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả công tác, cải thiện đời sống cho người lao  
động, qua đó khẳng định vị thế của tổ chức công đoàn đối với sự nghiệp phát  
triển kinh tế - xã hội của đất nước.  
Xác định được tầm quan trọng của công tác cán bộ, đặc biệt là đội ngũ  
cán bộ, công chức, viên chức hoạt động tại các cơ quan, đơn vị, các tổ chức  
chính trị - xã hội của tỉnh, đây là đội ngũ tiên phong trong việc đề ra các chủ  
trương, chính sách phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh. Vì vậy, trong những năm  
qua Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh luôn quan tâm đời sống, chế độ cho  
đối tượng này, thể hiện bằng việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn  
khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp như: đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch,  
tuyển dụng cán bộ, nhằm tăng cường năng lực tổ chức và triển khai thực hiện  
nhiệm vụ; góp phần xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh, đáp ứng yêu cầu  
nhiệm vụ của tỉnh và sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.  
Tuy nhiên, trong thực tế do nhiều nguyên nhân chủ quan lẫn khách  
quan chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn khối các cơ quan hành chính, sự  
3
nghiệp tỉnh Quảng Ninh vẫn còn những hạn chế, bất cập: Trình độ, năng lực  
công tác của một bộ phận cán bộ, nhất là cán bộ công đoàn không chuyên  
trách còn yếu; tính năng động, sáng tạo của một số cán bộ công đoàn chưa  
cao; khả năng nhạy bén, nắm bắt tình hình, kinh nghiệm thực tiễn còn hạn  
chế... dẫn đến kết quả công tác công đoàn đạt được chưa tốt. Vì vậy việc  
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn khối các cơ quan hành chính,  
sự nghiệp đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế là vấn đề cấp bách và hết sức cần  
thiết đối với công đoàn tỉnh.  
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài:“ Nâng cao chất  
lượng đội ngũ cán bộ công đoàn khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp  
tại tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sỹ, với mong muốn khảo sát, đánh  
giá thực trạng, từ đó xác định các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất  
lượng đội ngũ cán bộ công đoàn khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp ở địa  
phương mình công tác, góp phần xây dựng giai cấp công nhân và tổ chức  
công đoàn ngày một vững mạnh.  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài:  
Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn rất được quan  
tâm và nghiên cứu. Tuy nhiên những công trình nghiên cứu chỉ tập trung đi  
sâu vào một phương diện hoặc một khía cạnh của hoạt động tạo công đoàn và  
chưa tiến hành nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ninh. Cụ thể như:  
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tổng Liên đoàn: “Giải pháp nâng cao  
chất lượng đội ngũ cán bộ Công đoàn trong hội nhập kinh tế quốc tế” do TS.  
Nguyễn Đức Tĩnh, trường Đại học Công đoàn chủ nhiệm. Đề tài đã phân tích  
những cơ sở lý luận về đội ngũ cán bộ công đoàn, chất lượng đội ngũ cán bộ  
công đoàn và bản chất của hội nhập quốc tế, thực trạng chất lượng đội ngũ  
cán bộ công đoàn hiện nay. Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn, nhóm nghiên  
cứu đã đề xuất 7 nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ  
4
công đoàn nâng trong hội nhập quốc tế. Đề tài có ý nghĩa quan trọng trong  
điều kiện hiện nay, từ đó tạo cơ sở lý luận để Tổng Liên đoàn xây dựng chế  
độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ Công đoàn, đáp ứng nhu cầu hiện nay.  
- Đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động công đoàn cơ sở khu  
vực ngoài nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” do Bà Đỗ Thị Lan –  
Nguyên Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh làm chủ nhiệm. Đề tài  
đã đánh giá tình hình thực trạng hoạt động CĐCS khu vực ngoài nhà nước và  
chất lượng thương lượng, ký kết và thỏa ước lao động tập thể tại các doanh  
nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Qua đó đưa ra các giải pháp thực hiện  
hiệu quả hơn, góp phần cải thiện tình hình hoạt động của Công đoàn các  
doanh nghiệp. Đề tài có tính lý luận thực tiễn cao, có tính cấp thiết trong bối  
cảnh hiện nay; phương pháp nghiên cứu hợp lý phù hợp mục tiêu, nhiệm vụ;  
công tác tổ chức hợp lý… giúp cho hoạt động CĐCS ngoài quốc doanh, hoạt  
động thương lượng, ký kết và thỏa ước lao động tập thể tại các doanh nghiệp  
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh hiệu quả hơn.  
- Đề tài “Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ  
Công đoàn” - Nguyễn Xuân Thái. Đề tài đã cung cấp những phương pháp  
hay, mới, khả thi nhằm đổi mới cách thức đào tạo, tập huấn. Phương pháp  
mới này giúp tiết kiệm chi phí và thời gian trong quá trình đào tạo cán bộ  
công đoàn.  
Hầu hết các đề tài nghiên cứu đều đi sâu nghiên cứu một khía cạnh của  
hoạt động nâng cao chất lượng cán bộ công đoàn nói chung. Chưa có công  
trình nghiên cứu toàn diện các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ  
công đoàn khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp. Hơn thế nữa, cho đến thời  
điểm này, tại tỉnh Quảng Ninh chưa có một đề tài nghiên cứu nào đề cập đến  
hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn khối các cơ quan  
hành chính, sự nghiệp. Với tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài như vậy,  
5
việc nghiên cứu toàn diện các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ  
công đoàn khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp tỉnh Quảng Ninh là một  
việc làm hết sức cần thiết.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:  
Trên cơ sở tổng quan lý luận và thực tiễn về chất lượng và nâng cao  
chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn, luận văn phân tích thực trạng chất  
lượng và công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn khối các cơ  
quan hành chính, sự nghiệp tỉnh Quảng Ninh nhằm đề xuất các giải pháp nâng  
cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn khối các cơ quan hành chính, sự  
nghiệp tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu chính trị của tỉnh và sự nghiệp CNH  
- HĐH đất nước, hội nhập quốc tế.  
Trên cơ sở mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ của luận văn tập trung chủ  
yếu vào những nội dung sau:  
Tổng quan có chọn lọc những vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về chất  
lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn.  
Đánh giá thực trạng chất lượng và công tác nâng cao chất lượng đội  
ngũ cán bộ công đoàn khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp của tỉnh Quảng  
Ninh, làm rõ những kết quả đạt được cũng như những hạn chế và nguyên  
nhân của những hạn chế đó.  
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ  
công đoàn khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp tỉnh Quảng Ninh đáp ứng  
yêu cầu chính trị của tỉnh và đất nước.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:  
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn khối  
các cơ quan hành chính, sự nghiệp và công tác nâng cao chất lượng đội ngũ  
cán bộ công đoàn khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp tỉnh Quảng Ninh.  
Phạm vi nghiên cứu:  
6
Thời gian: Trong giai đoạn 2010-2014. Các số liệu lấy đến ngày  
30/12/2014.  
Không gian: Bao gồm cán bộ chuyên trách và không chuyên trách tại  
Công đoàn cấp trên cơ sở quản lý CĐCS là các sở, ban, ngành cấp tỉnh và  
CĐCS là các sở, ban, ngành cấp tỉnh.  
5. Phương pháp nghiên cứu:  
* Phương pháp điều tra xã hội học: Đề tài thu thập thông tin bằng  
bảng hỏi. Đã tiến hành khảo sát 203 phiếu cho cán bộ công đoàn (trong đó 03  
phiếu dành cho CBCĐ chuyên trách, 200 phiếu dành cho CBCĐ không  
chuyên trách), 1000 phiếu khảo sát cho CBCCVC-LĐ qua hình thức gửi thư  
điện tử.  
* Phương pháp phỏng vấn: Đề tài tiến hành các cuộc phỏng vấn trực  
tiếp một số người lao động để có đánh giá khách quan về đội ngũ cán bộ công  
đoàn trong quá trình thực thi nhiệm vụ.  
* Phương pháp quan sát: Sử dụng phương pháp quan sát để thu thập  
thông tin về hành vi, thái độ, điều kiện làm việc của cán bộ công đoàn.  
* Phương pháp phân tích tài liệu: Được sử dụng để phân tích các  
công trình nghiên cứu liên quan. Phân tích nội dung tài liệu để thu thập, học  
hỏi, kế thừa và phát triển phù hợp với đề tài.  
Cùng với đó đề tài sử dụng một số phương pháp khác như: thống kê, so  
sánh, quy nạp... kết hợp nghiên cứu lý luận với tổng kết thực tiễn, nhằm làm  
rõ nội dung cơ bản của đề tài luận văn, bảo đảm tính khoa học và logic giữa  
các vấn đề được nêu ra. Ngoài ra luận văn cũng kế thừa, phát triển các kết quả  
của các công trình nghiên cứu có liên quan đến nội dung đề tài nhằm làm rõ  
những vấn đề chính của luận văn.  
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:  
7
Đề tài nghiên cứu một cách có hệ thống về chất lượng và nâng cao chất  
lượng đội ngũ cán bộ công đoàn khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp, góp  
phần làm rõ về mặt lý luận và thực tiễn của chất lượng đội ngũ cán bộ công  
đoàn khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp.  
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là tài liệu tham khảo về lý luận và  
cung cấp số liệu xã hội học có giá trị phục vụ cho công tác nghiên cứu và hoạt  
động công đoàn tại tỉnh Quảng Ninh sau này.  
7. Kết cấu của luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có  
3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công  
đoàn.  
Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn  
khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh.  
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn  
khối các cơ quan hành chính, sự nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh.  
8
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ  
CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN  
1.1. Một số khái niệm có liên quan  
1.1.1. Cán bộ  
Theo Quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, Công chức 2008 nêu  
rõ: “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ  
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan của Đảng Cộng sản  
Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành  
phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận,  
thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) trong biên chế  
và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [12,tr.5]  
Theo quy định này thì tiêu chí xác định cán bộ gắn với cơ chế bầu cử,  
phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ. Những người  
đủ các tiêu chí chung của cán bộ, công chức mà được tuyển vào làm việc  
trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội thông qua  
con đường bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm  
kỳ thì được xác định là cán bộ. Thực tế cho thấy, cán bộ luôn gắn liền với  
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ; hoạt động của họ gắn với quyền lực  
chính trị được nhân dân hoặc các thành viên trao cho và chịu trách nhiệm  
chính trị trước Đảng, Nhà nước và nhân dân. Việc quản lý cán bộ phải thực  
hiện theo các văn bản Pháp luật tương ứng chuyên ngành điều chỉnh hoặc  
theo Điều lệ. Do đó, căn cứ vào các tiêu chí do Luật cán bộ, công chức năm  
2008 quy định, những ai là cán bộ trong cơ quan của Đảng, tổ chức chính  
trị - xã hội sẽ được các cơ quan có thẩm quyền của Đảng căn cứ Điều lệ  
của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội quy định cụ thể. Những ai là cán  
bộ trong cơ quan nhà nước sẽ được xác định theo quy định của Luật tổ  
9
chức Quốc hội, Luật tổ chức Chính phủ, Luật tổ chức Toà án nhân dân,  
Luật tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và  
Uỷ ban nhân dân, Luật Kiểm toán nhà nước và các quy định khác của pháp  
luật có liên quan và do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể.  
1.1.2. Cán bộ công đoàn  
Điều 5- Điều lệ Công đoàn Việt Nam được Đại hội lần thứ XI Công  
đoàn Việt Nam quy định: “Cán bộ công đoàn là người được bầu vào các chức  
danh thông qua bầu cử tại đại hội hoặc hội nghị công đoàn (từ tổ công đoàn  
trở lên); được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền của công đoàn chỉ định hoặc bổ  
nhiệm vào các chức danh cán bộ công đoàn hoặc được giao nhiệm vụ thường  
xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn Việt Nam”  
[13,tr.3].  
Hướng dẫn số 238/HD-TLĐ, ngày 04/3/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng  
Liên đoàn Lao động Việt Nam về thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam xác  
định: “Cán bộ công đoàn bao gồm: Tổ trưởng, tổ phó công đoàn, uỷ viên ban  
chấp hành công đoàn, uỷ viên uỷ ban kiểm tra công đoàn, uỷ viên các ban  
quần chúng công đoàn các cấp thông qua kết quả bầu cử, hoặc cấp công đoàn  
có thẩm quyền chỉ định; cán bộ, công chức làm công tác chuyên môn nghiệp  
vụ trong bộ máy của tổ chức công đoàn các cấp” [17,tr.19].  
Cán bộ công đoàn có thể chia thành 2 loại là: cán bộ công đoàn chuyên  
trách và cán bộ công đoàn không chuyên trách. Theo Luật Công đoàn (sửa đổi  
năm 2012), trong điều 4 quy định: “Cán bộ công đoàn chuyên trách là người  
được tuyển dụng, bổ nhiệm để đảm nhiệm công việc thường xuyên trong tổ  
chức công đoàn. Cán bộ công đoàn không chuyên trách là người làm việc  
kiêm nhiệm được Đại hội công đoàn, Hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc  
được Ban chấp hành công đoàn chỉ định, bổ nhiệm vào chức danh từ Tổ phó  
tổ công đoàn trở lên” [13, tr.5].  
10  
Từ khái niệm trên có thể thấy cán bộ công đoàn có một số đặc trưng  
khác với cán bộ Đảng, cán bộ của các cấp chính quyền, cán bộ của các đoàn  
thể khác ở những mặt cụ thể sau:  
Thứ nhất, cán bộ công đoàn là đoàn viên công đoàn.  
Thứ hai, cán bộ công đoàn là người được lựa chọn thông qua bầu cử  
hoặc được tuyển chọn, bổ nhiệm giao thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn  
nào đó trong tổ chức công đoàn, nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của  
Công đoàn.  
Thứ ba, cán bộ công đoàn là cán bộ quần chúng, tức là cán bộ trực tiếp  
làm công tác vận động, tổ chức quần chúng công nhân, viên chức, lao động  
hoạt động, đại diện bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của công  
nhân, viên chức, lao động. Đặc trưng này phân biệt cán bộ công đoàn với cán  
bộ Đảng, Nhà nước và cán bộ quần chúng khác.  
Thứ tư, cán bộ công đoàn trưởng thành từ phong trào quần chúng và  
được quần chúng tín nhiệm, lựa chọn thông qua bầu cử, nên đội ngũ cán bộ  
công đoàn đều là những cán bộ nhiệt tình trong công tác công đoàn, có kinh  
nghiệm vận động, tổ chức hoạt động quần chúng hoạt động và có uy tín đối  
với công nhân, viên chức, lao động.  
1.1.3. Đội ngũ cán bộ công đoàn  
Đội ngũ là khái niệm được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức như đội  
ngũ cán bộ công nhân viên chức, đội ngũ cán bộ khoa học... Khái niệm đội  
ngũ được xuất phát từ thuật ngữ quân sự, đó là tổ chức gồm nhiều người tập  
hợp thành một lực lượng hoàn chỉnh. Như vậy, đội ngũ có thể được hiểu là  
tập hợp một số người có cùng chức năng, nhiệm vụ và nghề nghiệp.  
Đội ngũ cán bộ công đoàn là tập hợp những cán bộ công đoàn được ghi  
trong Điều lệ Công đoàn Việt Nam, bao gồm: Những người được Đại hội  
công đoàn, Hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc được Ban chấp hành công  
11  
đoàn chỉ định, bổ nhiệm vào chức danh từ Tổ phó tổ công đoàn trở lên và là  
người được tuyển dụng, bổ nhiệm để đảm nhiệm công việc thường xuyên  
trong tổ chức công đoàn.  
1.1.4. Chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn  
Chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn là chất lượng của từng cán bộ  
công đoàn và đội ngũ cán bộ có đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu, đáp ứng  
yêu cầu hoạt động theo chức năng và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.  
Chất lượng của mỗi cán bộ công đoàn (chất lượng của mỗi chức danh  
cán bộ công đoàn), được đánh giá bằng tâm lực, thể lực và trí lực của mỗi cán  
bộ, được biểu hiện cụ thể bằng tư tưởng chính trị; đạo đức nghề nghiệp; trình  
độ chuyên môn; phương pháp, kỹ năng hoạt động công đoàn và sức khỏe để  
đáp ứng yêu cầu tuyên truyền, giáo dục, động viên thuyết phục công nhân,  
viên chức và lao động, để đáp ứng yêu cầu hoạt động công đoàn.  
Chất lượng của mỗi cán bộ công đoàn và chất lượng đội ngũ cán bộ  
công đoàn là hai vấn đề tương đối khác nhau nhưng gắn liền với nhau. Có tất  
cả những cán bộ công đoàn tốt chưa chắc đã có đội ngũ cán bộ công đoàn tốt  
nếu cơ cấu của đội ngũ này không thích hợp với hoạt động, mục tiêu phát  
triển và sự vận động của tổ chức Công đoàn, với hệ thống tổng chức công  
đoàn. Vì vậy khi đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn phải đánh giá  
chất lượng của mỗi cán bộ công đoàn và cơ cấu của đội ngũ cán bộ công đoàn  
với yêu cầu chức năng, nhiệm vụ của từng cấp công đoàn.  
1.1.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn  
Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn về cơ bản được hiểu là  
tăng giá trị cho người cán bộ trên các mặt phẩm chất đạo đức, thể chất, năng  
lực, trình độ, kỹ năng thông qua các chính sách phát triển nguồn cán bộ giúp  
họ có những năng lực, phẩm chất mới, cao hơn để có thể hoàn thành tốt hơn  
mục tiêu của tổ chức và của chính bản thân họ.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 106 trang baolam 20760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công đoàn khối các cơ quan hành chính sự nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nang_cao_chat_luong_doi_ngu_can_bo_cong_doan_khoi_c.pdf