Luận văn Sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Làng trẻ em SOS ở khu vực phía Bắc Việt Nam

I
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ Quản trị nhân lực với đề tài “Sự hài  
lòng trong công việc của người lao động tại Làng trẻ em SOS ở khu vực phía  
Bắc Việt Nam“ là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Công trình  
này được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Thúy Hương. Các  
thông tin, số liệu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, đảm bảo khách  
quan khoa học và có nguồn gốc rõ ràng. Những đánh giá, kết luận của luận  
văn chưa từng được công bố trong bất cứ luận văn nào trước đây.  
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2015  
Học viên thực hiện  
Lương Thị Thu  
II  
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..................................................................... VI  
DANH MỤC BẢNG..................................................................................VII  
DANH MỤC HÌNH..................................................................................VIII  
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................... 1  
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.............................................. 2  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................. 4  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu................................................................ 5  
5. Kết cấu luận văn....................................................................................... 5  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG  
VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC............................. 6  
1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của sự HL trong công việc................... 6  
1.1.1. Khái niệm về sự HL trong công việc .................................................... 6  
1.1.2. Tầm quan trọng của sự HL trong công việc của NLĐ........................... 7  
1.2. Một số lý thuyết nghiên cứu về sự HL trong công việc........................ 9  
1.2.1. Lý thuyết Thứ bậc nhu cầu của Maslow (1943).................................... 9  
1.2.2. Lý thuyết công bằng (Equity theory) .................................................. 11  
1.2.3. Lý thuyết hai nhân tố (Two – factor theory) ....................................... 13  
1.2.4. Mô hình đặc điểm Công việc (Job characterisTIcs model).................. 14  
1.3. Các mô hình nghiên cứu về sự HL trong công việc ........................... 16  
1.3.1. Sử dụng chỉ số mô tả công việc (JDI) của Smith, Kendall và Hulin (1969). 16  
1.3.2. Bảng hỏi mức độ HL Minnesota (Minnesota Satisfaction Questionaire -  
MSQ) ........................................................................................................... 17  
1.3.3. Bảng khảo sát mức độ HL trong công việc (JSS)................................ 18  
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự HL trong công việc của NLĐ .......... 19  
1.4.1. Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức .......................................................... 19  
III  
1.4.2. Nhóm nhân tố mang tính cá nhân ....................................................... 22  
1.5. Kinh nghiệm tạo sự HL với công việc và bài học cho LTESOS ở KV  
phía Bắc Việt Nam...................................................................................... 23  
1.5.1. Kinh nghiệm tạo sự HL với công việc ............................................... 23  
1.5.2. Bài học cho LTESOS ở KV phía Bắc Việt Nam................................. 24  
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................... 26  
2.1. Thiết kế nghiên cứu............................................................................. 26  
2.1.1.Quy trình nghiên cứu........................................................................... 26  
2.1.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu và các giả thuyết................................. 28  
2.2. Đo lường các biến ................................................................................ 32  
2.3. Xây dựng bảng câu hỏi, cách thức thu thập thông tin....................... 34  
2.4. Chọn mẫu............................................................................................. 35  
2.4.1. Phương pháp chọn mẫu ...................................................................... 35  
2.4.2. Kích thước mẫu .................................................................................. 36  
2.5. Thống kê mô tả.................................................................................... 36  
2.6. Kiểm định độ tin cậy thang đo nhân tố (hệ số Cronbach’s Alpha)... 37  
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA  
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI LÀNG TRẺ EM SOS Ở KHU VỰC PHÍA BẮC  
VIỆT NAM................................................................................................... 40  
3.1. Giới thiệu khái quát về LTESOS ở KV phía Bắc Việt Nam ............. 40  
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.......................................................... 40  
3.1.2. Giới thiệu sơ lược về các chương trình/dự án và tình hình hoạt động . 40  
3.1.3. Cơ cấu tổ chức.................................................................................... 41  
3.1. 4. Đặc điểm nguồn nhân lực.................................................................. 43  
3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự HL trong công việc của  
NLĐ tại LTESOS ở KV phía Bắc Việt Nam............................................. 45  
3.2.1. Tính chất công việc ............................................................................ 45  
IV  
3.2.2. Điều kiện làm việc.............................................................................. 46  
3.2.3. Tiền lương và phúc lợi........................................................................ 48  
3.2.4. Đào tạo và cơ hội thăng tiến ............................................................... 53  
3.2.5. Mối quan hệ với cấp trên.................................................................... 56  
3.2.6. Mối quan hệ với đồng nghiệp ............................................................. 58  
3.3. Thang đo các thành phần ảnh hưởng đến sự HL trong công việc của  
NLĐ tại LTESOS ở KV phía Bắc Việt Nam............................................. 59  
3.3.1. Thang đo các thành phần ảnh hưởng đến sự HL trong công việc của  
NLĐ tại LTESOS ở KV phía Bắc Việt Nam ................................................ 60  
3.3.2. Thang đo sự HL chung đối với công việc của NLĐ tại LTESOS ở KV  
phía Bắc Việt Nam....................................................................................... 61  
3.4. Xây dựng mô hình hồi quy đa biến..................................................... 62  
3.5. Kiểm định sự phù hợp của mô hình và giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5... 64  
3.6. Sự tác động khác biệt của đặc điểm cá nhân đến sự HL trong công  
việc của NLĐ tại LTESOS ở KV phía Bắc Việt Nam............................... 67  
3.6.1. Giới tính ............................................................................................. 67  
3.6.2. Độ tuổi ............................................................................................... 67  
3.6.3. Trình độ học vấn................................................................................. 68  
3.6.4. Thâm niên công tác tại đơn vị............................................................. 68  
3.6.5. Thu nhập/tháng................................................................................... 69  
3.7. Đánh giá chung về sự HL trong công việc của NLĐ tại LTESOS ở  
KV phía Bắc Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng................................... 70  
3.7.1. Sự HL chung đối với công việc của NLĐ tại LTESOS ở KV phía Bắc  
Việt Nam...................................................................................................... 70  
3.7.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự HL chung đối với công việc của NLĐ tại  
LTESOS ở KV phía Bắc Việt Nam .............................................................. 71  
V
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG  
VIỆC CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI LÀNG TRẺ EM SOS Ở KHU  
VỰC PHÍA BẮC VIỆT NAM.................................................................... 75  
4.1. Mục tiêu nâng cao sự HL trong công việc của NLĐ ......................... 75  
4.2. Một số giải pháp nâng cao sự HL trong công việc của NLĐ ............ 76  
4.2.1. Nhóm giải pháp về tiền lương và phúc lợi .......................................... 76  
4.2.2. Nhóm giải pháp về mối quan hệ với cấp trên...................................... 79  
4.2.3. Nhóm giải pháp về mối quan hệ với đồng nghiệp............................... 81  
4.2.4. Nhóm giải pháp về điều kiện làm việc................................................ 82  
4.2.5. Nhóm giải pháp về chính sách đào tạo và cơ hội thăng tiến................ 83  
KẾT LUẬN................................................................................................. 86  
KHUYẾN NGHỊ......................................................................................... 87  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 88  
PHỤ LỤC.................................................................................................... 90  
VI  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
Người lao động  
NLĐ  
LTESOS  
HL  
Làng trẻ em SOS  
Hài lòng  
ĐKLV  
TLPL  
ĐTTT  
QHCT  
QHĐN  
BHXH  
BHYT  
BHTN  
KV  
Điều kiện làm việc  
Tiền lương và phúc lợi  
Đào tạo và thăng tiến  
Quan hệ với cấp trên  
Quan hệ với đồng nghiệp  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm y tế  
Bảo hiểm thất nghiệp  
Khu vực  
VII  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1: C ơ sở hình thành các thang đo nhân tố trong mô hình.................. 32  
Bảng 2.2: K ế t quả tổng hợp kiểm định độ tin cậy thang đo .......................... 38  
Bảng 3.1: C ơ cấu lao động LTESOS ở KV phía Bắc.................................... 43  
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của tính chất công việc đối với sự HL trong công việc.. 45  
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của điều kiện làm việc đối với sự HL trong công việc...... 46  
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của tiền lương và phúc lợi đối với sự HL trong công việc. 48  
Bảng 3.5: Thang bảng lương của LTESOS ở KV phía Bắc áp dụng từ 2012  
đến nay......................................................................................... 49  
Bảng 3.6: Khoản duyệt chi bổ sung đóng BHXH, BHYT, BHTN năm  
2015............................................................................................. 51  
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của đào tạo và cơ hội thăng tiến đối với sự HL trong công việc53  
Bảng 3.8: Tổng hợp kinh phí đào tạo thực hiện các năm từ 2012 – tháng  
6/2015.......................................................................................... 54  
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của mối QHCT đối với sự HL trong công việc................. 56  
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của mối QHĐN đối với sự HL trong công việc........ 58  
Bảng 3.11: Tổng hợp các nhân tố nghiên cứu sau khi phân tích rút gọn ....... 61  
Bảng 3.12: Tổng hợp các tiêu chí đo lường sau khi phân tích rút gọn........... 62  
Bảng 3.13: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết ...................................... 66  
VIII  
DANH MỤC HÌNH  
Hình 1.1: Lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow........................................ 10  
Hình 1.2: Lý thuyết công bằng của Adam,................................................... 13  
Hình 1.3: Thuyết hai nhân tố của Herzberg (Jones et al. 2000).................... 14  
Hình 1.4: Mô hình đặc điểm công việc của Hackman và Oldman................ 15  
Hình 1.5: TIêu chí đo lường thỏa mãn công việc MSQ của Weiss ............... 18  
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu .......................................................... 26  
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất......................................................... 28  
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của LTESOS điển hình........................................ 42  
Hình 3.2: Biểu đồ tổng hợp thôi việc từ 2012 – tháng 6/2015...................... 51  
Hình 3.3: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa.......................................... 65  
Hình 3.4: Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết ........................................... 66  
Hình 4.1: Các nhóm giải pháp chính............................................................ 76  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Bất kỳ một tổ chức nào muốn tồn tại và phát triển đều phải có các  
nguồn lực như vốn, máy móc, thiết bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật và  
con người. Trong đó, nguồn lực con người được coi là nguồn lực quan trọng  
nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một tổ chức. Trong bối cảnh  
toàn cầu hóa, các tổ chức phải đối diện với sự cạnh tranh về mọi mặt ngày  
càng gay gắt và quyết liệt. Do đó, vai trò của quản trị nguồn nhân lực được  
nâng lên tầm cao mới khi quan điểm “nguồn nhân lực là tài sản quý giá của tổ  
chức” lên ngôi. Mục tiêu cơ bản của quản trị nguồn nhân lực trong một tổ  
chức là thu hút, lôi cuốn những người giỏi về với tổ chức; sử dụng có hiệu  
quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả  
của tổ chức; động viên, thúc đẩy nhân viên, tạo điều kiện cho họ bộc lộ, phát  
triển và cống hiến tài năng cho tổ chức, giúp họ gắn bó, tận tâm, trung thành  
với tổ chức. Để đạt được các mục tiêu này, nhà quản trị nguồn nhân lực cũng  
như nhà lãnh đạo của tổ chức phải hiểu rõ được tâm tư, nguyện vọng của  
NLĐ để từ đó có những điều chỉnh chính sách nhân sự phù hợp. Nghiên cứu  
về sự HL trong công việc của NLĐ đóng vai trò hết sức quan trọng trong  
công tác quản trị nguồn nhân lực và được ứng dụng trong thực tiễn nhằm đề  
cao đời sống cá nhân cũng như tính hiệu quả của tổ chức. Nhiều nghiên cứu  
đã chỉ ra rằng sự HL trong công việc có ảnh hưởng tích cực đến đến hiệu quả  
công việc (Saari & Judge, 2004) hay sự trung thành với tổ chức (Luddy,  
2005). Do đó, việc tìm hiểu và đo lường sự HL trong công việc của NLĐ cần  
được quan tâm nghiên cứu. Một khi NLĐ thỏa mãn với công việc của mình,  
họ sẽ yêu thích công việc, gắn bó với đồng nghiệp, phát huy tối đa năng lực  
và sự nhiệt tình của mình đối với tổ chức, luôn tin tưởng và trung thành với tổ  
chức. Do vậy, hiệu suất và hiệu quả làm việc của NLĐ sẽ cao hơn, giúp tổ  
2
chức không chỉ tồn tại mà còn phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày  
càng khắc nghiệt.  
LTESOS Việt Nam là một tổ chức phi chính phủ, phi tôn giáo, phi lợi  
nhuận, hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ trẻ em. Với hơn 1.200  
lao động cơ hữu đang làm việc tại các dự án của LTESOS Việt Nam, trong đó  
gần 2/3 số lao động đang làm việc tại 17 LTESOS trên toàn quốc, công tác  
quản trị nguồn nhân lực của LTESOS Việt Nam nói chung và các LTESOS ở  
KV phía Bắc nói riêng cũng đang phải đối mặt với hiện tượng chảy máu chất  
xám, xuất hiện hiện tượng NLĐ không còn nhiệt tình và tâm huyết với công  
việc như trước nữa. Việc quản trị nguồn nhân lực sao cho hiệu quả để NLĐ  
tận tâm với công việc, gắn bó lâu dài với tổ chức trở thành thách thức to lớn  
đối với tổ chức. Xuất phát từ thực tế trên, tôi quyết định chọn nghiên cứu đề  
tài “Sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Làng trẻ em SOS ở  
khu vực phía Bắc Việt Nam” để tìm hiểu mức độ HL của NLĐ đối với công  
việc, các nhân tố ảnh hưởng đến sự HL của NLĐ đối với công việc và mức độ  
ảnh hưởng của các nhân tố này, từ đó đề xuất những giải pháp hiệu quả nhằm  
nâng cao sự HL của NLĐ đối với tổ chức.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới  
Sự HL của NLĐ đối với công việc đã được nhiều nhà nghiên cứu trên  
thế giới quan tâm và nghiên cứu từ rất sớm. Nghiên cứu của Smith, Kendall  
và Hulin (1969) của trường Đại học Cornell đã xây dựng các chỉ số mô tả  
công việc (JDI) để đánh giá mức độ thỏa mãn công việc của một người thông  
qua các nhân tố là: (1) bản chất Công việc; (2) tiền lương; (3) thăng tiến; (4)  
đồng nghiệp và (5) sự giám sát của cấp trên.  
Nghiên cứu của Spector (1985) trong lĩnh vực dịch vụ đánh giá mức độ  
HL và thái độ có 9 yếu tố là: (1) tiền lương; (2) cơ hội thăng tiến; (3) điều  
3
kiện làm việc; (4) sự giám sát; (5) đồng nghiệp; (6) yêu thích công việc; (7)  
giao tiếp thông tin; (8) phần thưởng bất ngờ và (9) phúc lợi.  
Hiệp hội quản lý nguồn nhân lực (Society for Human Resource  
Manangement – SHRM) liên tục thực hiện khảo sát hàng năm về sự HL và  
gắn bó của NLĐ tại Mỹ từ năm 2002 đến nay. Theo báo cáo khảo sát năm  
2012 cho thấy tỉ lệ NLĐ tại Mỹ HL nói chung với công việc hiện tại của họ là  
81%, trong đó 38% NLĐ cho biết họ rất HL và 43% NLĐ cho biết họ có phần  
HL với công việc hiện tại của họ. Tỉ lệ NLĐ HL nói chung giảm 5% so với  
năm 2009 và tăng 4% so với năm 2002. Báo cáo cũng chỉ ra 20 khía cạnh rất  
quan trọng ảnh hưởng đến sự HL trong công việc của NLĐ, trong đó 5 nhóm  
nhân tố tác động nhiều nhất đến sự HL của NLĐ là: nhóm nhân tố “các cơ hội  
sử dụng các kỹ năng và năng lực” chiếm 63%; nhóm nhân tố “an toàn lao  
động” chiếm 61%; nhóm nhân tố “thu nhập” chiếm 60%; nhóm nhân tố “giao  
tiếp giữa NLĐ và quản lý cấp cao” chiếm 57%; nhóm nhân tố “quan hệ với  
giám sát cấp trung” chiếm 54%.  
2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam  
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về sự HL của NLĐ đối với công việc mới  
được nghiên cứu trong những năm gần đây và chủ yếu liên quan đến NLĐ ở  
các doanh nghiệp.  
- Nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005) đo lường mức độ thỏa mãn  
đối với công việc trong điều kiện của Việt Nam cho thấy có 7 yếu tố ảnh  
hưởng đến sự HL của nhân viên đối với công việc là: bản chất công việc; đào  
tạo và thăng tiến; tiền lương; lãnh đạo; đồng nghiệp; phúc lợi và điều kiện  
làm việc.  
- Nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao, Võ Thị Mai Phương (2011)  
cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên  
sản xuất tại tập đoàn Tân Hiệp Phát là tiền lương; mối QHCT; đặc điểm công  
việc; điều kiện làm việc và phúc lợi.  
4
- Nghiên cứu của Lê Nguyễn Đoan Khôi và Đỗ Hữu Nghị (2014) cho  
kết quả các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ HL công việc của nhân viên y tế  
tại thành phố Cần Thơ là môi trường quản lý; phương tiện làm việc, tiền  
lương; đồng nghiệp và đào tạo phát triển. Trong đó, các nhân tố tác động  
mạnh nhất là tiền lương; đồng nghiệp và phương tiện làm việc.  
- Nghiên cứu của Phạm Thu Hằng, Phạm Thị Thanh Hồng (2015) về sự  
HL của NLĐ tại các tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ đào tạo ở Việt  
Nam” cho thấy có 5 trong 6 nhân tố thực sự có ảnh hưởng tới sự HL công  
việc của NLĐ gồm: bản chất công việc; cơ hội thăng tiến; lãnh đạo; đồng  
nghiệp và điều kiện làm việc. Nhân tố tiền lương không có ảnh hưởng rõ ràng  
đến sự HL của NLĐ đối với công việc.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Nghiên cứu này thực hiện với hai mục đích chính là: (1) Đánh giá mức  
độ HL hiện tại của NLĐ làm việc tại LTESOS ở KV phía Bắc Việt Nam; (2)  
Đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố đến sự HL công việc. Từ đó  
đưa ra giải pháp thích hợp nhằm duy trì và nâng cao sự HL trong công việc,  
giúp họ gắn bó lâu dài với tổ chức.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến sự HL của NLĐ trong  
công việc và xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu.  
- Tìm hiểu mức độ HL của NLĐ đối với công việc.  
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự HL trong công việc của NLĐ  
tại LTESOS và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến mức độ HL  
chung của NLĐ đối với công việc.  
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự HL trong công việc của NLĐ  
tại LTESOS.  
5
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Do sự phong phú, đa dạng của các dự án của LTESOS Việt Nam, việc  
nghiên cứu, đánh giá sự HL trong công việc của NLĐ tại LTESOS Việt Nam  
là một đề tài rộng, đánh giá nhiều khía cạnh khác nhau khi nghiên cứu. Do đó,  
đề tài đòi hỏi người nghiên cứu phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm  
nhất định, phải được sự hỗ trợ của nhiều người, đồng thời phải có đủ thời gian  
và kinh phí mới thực hiện đề tài. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn thạc  
sỹ, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu sự HL trong công việc của NLĐ tại  
LTESOS ở KV phía Bắc Việt Nam. Đối tượng tham gia khảo sát là các cán  
bộ, nhân viên, bà mẹ, bà dì, giáo viên (gọi chung trong nghiên cứu này là  
NLĐ).  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi nghiên cứu về không gian: LTESOS ở miền Bắc Việt Nam,  
bao gồm 05 tỉnh là Điện Biên, Hà Nội, Hải Phòng, Thái Bình vàNghệ An.  
Phạm vi nghiên cứu về thời gian: từ 2012 đến tháng 6 năm 2015.  
5. Kết cấu luận văn  
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về sự HL trong công việc của NLĐ trong tổ  
chức  
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu  
Chương 3: Thực trạng về mức độ HL trong công việc của NLĐ tại  
LTESOS ở KV phía Bắc Việt Nam  
Chương 4: Giải pháp nâng cao sự HL trong công việc của NLĐ tại  
LTESOS ở KV phía Bắc Việt Nam  
6
CHƯƠNG 1:  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA  
NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC  
1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của sự HL trong công việc  
1.1.1. Khái niệm về sự HL trong công việc  
Sự HL trong công việc được xem là một trong các lĩnh vực phức tạp  
nhất mà các nhà quản trị phải đối mặt ngày nay khi quản trị NLĐ. Do đó đã  
có rất nhiều nghiên cứu khoa học về lĩnh vực này, tuy nhiên tùy thuộc vào  
hướng tiếp cận khác nhau mà có các định nghĩa khác nhau. Cho đến nay vẫn  
chưa có sự thống nhất chung về định nghĩa sự HL trong công việc. Những  
định nghĩa dưới đây là những định nghĩa thường được trích dẫn trong các  
nghiên cứu về sự HL trong công việc.  
Theo quan điểm của Maslow (1943), Adam (1963) và Mc Clelland  
(1988) thì sự HL nói chung là giá trị nhận được phải lớn hơn hoặc bằng giá trị  
kỳ vọng. Trên nền tảng lý thuyết đó, một số nhà nghiên cứu sau này kế thừa  
và phát triển về nhu cầu thỏa mãn, họ định nghĩa chung sự HL được xem là  
giá trị thực tế (trạng thái HL thực tế) mà NLĐ nhận được so với giá trị kỳ  
vọng (trạng thái HL mong đợi) về những khía cạnh công việc như tiền lương,  
phúc lợi, tính chất công việc, quan hệ trong công việc, điều kiện làm việc,  
v.v...  
Herzberg (1959) định nghĩa sự HL của NLĐ là mức độ yêu thích công  
việc hay cố gắng duy trì làm việc của NLĐ thể hiện qua sự nhận thức tích cực  
hoặc tiêu cực hoặc kết hợp tích cực và tiêu cực về các khía cạnh khác nhau  
trong công việc ảnh hưởng đến bản thân họ.  
Hackman và Oldham (1975) định nghĩa sự HL trong công việc là chuỗi  
giá trị trải nghiệm và nhận thức từ sự kết hợp 5 đặc điểm cốt lõi như sự đa  
7
dạng kỹ năng, xác định tính chất công việc, tầm quan trọng công việc, quyền  
quyết định và phản hồi tạo động lực làm việc, hiệu suất công việc cao.  
Và nhiều nghiên cứu khác định nghĩa sự HL trong công việc dựa trên  
thang đo nhân tố thỏa mãn NLĐ. Sự HL được đánh giá trên cả hai cấp độ là  
HL với công việc xét về tổng thể và HL với các khía cạnh khác nhau của công  
việc. Từ đó mà các tác giả đưa ra các định nghĩa sự HL trong công việc được  
thể hiện qua các nhóm nhân tố thỏa mãn đo lường. Smith, Kendall và Hulin  
(1969) cho rằng sự HL của NLĐ được thể hiện qua 5 yếu tố tác động sau: HL  
với công việc; HL với tiền lương; HL với đào tạo và cơ hội thăng tiến; HL với  
sự giám sát và HL với đồng nghiệp. Như vậy, có rất nhiều định nghĩa khác  
nhau về sự HL trong công việc của NLĐ. Mỗi nhà nghiên cứu đều có cách  
nhìn và lý giải riêng qua các công trình nghiên cứu của họ. Nghiên cứu này  
xem sự HL trong công việc là tổng hợp mức độ HL của NLĐ đối với các  
thành phần hay khía cạnh của công việc. Nói một cách khác, sự HL chung  
trong công việc và sự HL với các khía cạnh công việc là các biến khác nhau  
và chúng có mối quan hệ với nhau.  
1.1.2. Tầm quan trọng của sự HL trong công việc của NLĐ  
1.1.2.1. Ảnh hưởng của sự HL trong công việc với hành vi ứng xử của NLĐ  
Dẫn theo Timothy A. Judge và Ryan Klinger (2008), một số nghiên  
cứu cho thấy sự HL trong công việc có ảnh hưởng đến hành vi của NLĐ tại  
nơi làm việc như là: sự có mặt tại nơi làm việc; quyết định bỏ việc; quyết định  
nghỉ hưu; các hành vi rút lui do tâm lý ngại những người, những địa điểm, các  
hoàn cảnh lạ; các hành vi tự nguyện mang lại lợi ích cho người khác như làm  
tình nguyện, từ thiện, chia sẻ, giúp đỡ người khác trong tổ chức và xã hội; các  
hoạt động ủng hộ công đoàn; thực hiện công việc và thái độ khiếm nhã tại nơi  
làm việc. Nhóm NLĐ có mức độ HL cao với công việc thì họ có ít các biểu  
hiện về các hành vi không tốt so với nhóm lao động bất mãn với công việc.  
8
1.1.2.2. Ảnh hưởng của sự HL trong công việc đến lòng trung thành của NLĐ  
đối với tổ chức  
Nghiên cứu của Vanderberg và Lance (1992) khi khảo sát 100 chuyên  
gia trong lĩnh vực dịch vụ thông tin trong 5 tháng đã chỉ ra mối quan hệ chặt  
chẽ giữa sự HL trong công việc và lòng trung thành của NLĐ. Nghiên cứu đã  
chứng minh rằng mức độ HL càng cao thì NLĐ sẽ càng trung thành với tổ  
chức.  
1.1.2.3. Ảnh hưởng của sự HL trong công việc đến sự vắng mặt của NLĐ  
Một số nghiên cứu cho thấy mức độ HL với công việc có liên quan đến  
sự vắng mặt của NLĐ. Theo (Aziri B, 2011), giống như các mối quan hệ  
khác, mối quan hệ giữa sự vắng mặt với sự HL trong công việc có thể thay  
đổi phụ thuộc vào mức độ HL của NLĐ đối với công việc. Hơn nữa, điều  
quan trọng là sự HL cao trong công việc không nhất thiết là nguyên nhân của  
sự vắng mặt ít đi, tuy nhiên sự bất mãn trong công việc lại dẫn đến sự vắng  
mặt nhiều hơn  
1.1.2.4. Ảnh hưởng của sự HL trong công việc với sự HL trong cuộc sống  
Dẫn theo Judge và Klinger, 2008, nhiều nghiên cứu đã chứng minh mối  
quan hệ có ý nghĩa giữa sự HL trong công việc và sự HL trong cuộc sống.  
Các nhà nghiên cứu đã dự đoán về ba mô hình của mối quan hệ này có thể  
xảy ra: (1) mô hình lan tỏa: khi các kinh nghiệm trong công việc có ảnh  
hưởng đến kinh nghiệm sống và ngược lại; (2) mô hình tách biệt: khi kinh  
nghiệm trong công việc và trong cuộc sống ít có ảnh hưởng đến nhau; (3) mô  
hình đền bù: khi NLĐ tìm kiếm những thú vui ngoài công việc để bù đắp cho  
những bất mãn nảy sinh từ công việc và ngược lại.  
Như vậy, chúng ta có thể thấy sự HL trong công việc và cuộc sống có  
ảnh hưởng lớn đến nhau. Về cơ bản thì mức độ HL trong cuộc sống là tổng  
hợp của mức độ HL với các thành phần tạo nên cuộc sống của một con người  
9
trong đó có công việc. Nếu một người bất mãn với công việc thì khó có thể  
HL với cuộc sống. Ngoài ảnh hưởng từ cuộc sống đến công việc thì mức độ  
HL từ cuộc sống, kinh nghiệm cá nhân cũng có ảnh hưởng đến mức độ HL  
của NLĐ đối với công việc.  
1.2. Một số lý thuyết nghiên cứu về sự HL trong công việc  
Có nhiều nghiên cứu khác nhau về sự HL trong công việc. Tùy thuộc  
vào cách tiếp cận khác nhau mà có các lý thuyết khác nhau. Dưới đây là một  
số các lý thuyết nghiên cứu về sự HL trong công việc.  
1.2.1. Lý thuyết Thứ bậc nhu cầu của Maslow (1943)  
Mặc dù thường được biết đến là lý thuyết tạo động lực, thuyết thứ bậc  
nhu cầu của Maslow là một trong các lý thuyết đầu tiên nghiên cứu các đóng  
góp quan trọng đối với sự HL trong công việc. Lý thuyết này chỉ ra rằng nhu  
cầu cơ bản của con người được chia thành 5 cấp bậc tăng dần (hình 1.1), bao  
gồm: các nhu cầu sinh lý (ăn, uống, quần áo, cư ngụ, nghỉ ngơi, v.v...), nhu  
cầu an toàn (bảo vệ, an toàn, ổn định, v.v...), nhu cầu xã hội (gia đình, đồng  
nghiệp, bạn bè, giao tiếp, v.v...), nhu cầu tự trọng (thành tựu, địa vị, trách  
nhiệm, v.v...) và nhu cầu tự thể hiện bản thân. Khi một nhu cầu bậc thấp nào  
đó được thỏa mãn thì nhu cầu ở bậc cao hơn kế tiếp sẽ xuất hiện.  
10  
Tự thể hiện  
(Self - actualizaTIon)  
Nhu cầu tự trọng  
(Self - Esteem)  
Nhu cầu xã hội  
(Belonging and Love)  
Nhu cầu an toàn  
(Safety)  
Nhu cầu sinh lý  
(Physiological)  
Hình 1.1: Lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow  
Lý thuyết nhu cầu của Maslow được phát triển để giải thích động lực  
của con người nói chung. Tuy nhiên, lý thuyết này cũng được ứng dụng để bố  
trí công việc và giải thích sự thỏa mãn trong công việc. Trong một tổ chức,  
thu nhập tài chính và chăm sóc sức khỏe là các lợi ích giúp NLĐ thỏa mãn  
các nhu cầu sinh lý cơ bản. Các nhu cầu an toàn được thể hiện qua cảm giác  
của NLĐ về sự an toàn thân thể trong môi trường làm việc, cũng như là sự  
đảm bảo công việc và/ hoặc có các cơ cấu, chính sách công ty phù hợp. Khi  
những nhu cầu này được thỏa mãn, NLĐ cảm thấy họ thuộc về nơi làm việc.  
Điều này có thể nhận thấy qua các mối quan hệ tích cực với đồng nghiệp và  
cấp trên tại nơi làm việc, cho dù họ có cảm thấy hay không họ là một phần  
của nhóm/ tổ chức. Một khi được thỏa mãn, NLĐ sẽ tìm kiếm cảm giác họ  
được đánh giá và ghi nhận bởi đồng nghiệp và tổ chức của mình. Cuối cùng,  
NLĐ tìm kiếm nơi mà họ được thể hiện, nơi mà họ cần trưởng thành và phát  
triển để trở thành mọi thứ mà họ có khả năng để trở thành. Mặc dù nghe có vẻ  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 133 trang baolam 18860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Làng trẻ em SOS ở khu vực phía Bắc Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_su_hai_long_trong_cong_viec_cua_nguoi_lao_dong_tai.pdf