Luận văn Tạo động lực lao động tại Khối Cơ quan - Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan, luận văn tốt nghiệp “ Tạo động lực lao động tại Công  
ty Trách nhiệm Hữu hạn Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập  
khẩu Viettel” là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân. Đồng thời, các số  
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, rõ ràng và có nguồn gốc cụ thể.  
Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn chưa từng được công bố  
trong bất kỳ công trình nào khác.  
Tác giả  
Nguyễn Bích Thảo  
LỜI CẢM ƠN  
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới TS. Hoàng  
Thanh Tùng đã tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành  
luận văn một cách tốt nhất  
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ, giảng viên khoa Sau Đại học -  
trường Đại học Lao động - Xã hội đã có những giúp đỡ, đóng góp chân tình  
trong suốt thời gian tôi tham gia học tập tại trường, đặc biệt là trong giai đoạn  
làm luận văn tốt nghiệp  
Trong quá trình thực hiện, do hạn chế về lý luận, kinh nghiệm cũng như  
thời gian nghiên cứu còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những sai  
sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô giáo và  
các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn  
Trân trọng cảm ơn.  
Tác giả  
Nguyễn Bích Thảo  
I
MỤC LỤC  
Trang  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ............................................................ vii  
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................ 1  
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
TRONG DOANH NGHIỆP......................................................................... 7  
1.1. Các khái niệm có liên quan................................................................... 7  
1.1.1. Nhu cầu ................................................................................................ 7  
1.1.2. Động lực............................................................................................... 8  
1.1.3. Động lực lao động ................................................................................ 9  
1.1.4. Tạo động lực lao động........................................................................ 11  
1.2. Một số học thuyết liên quan đến động lực lao động........................... 12  
1.2.1 Học thuyết nhu cầu của Abarham Maslow........................................... 12  
1.2.2 Học thuyết công bằng của Stacy Adams.............................................. 14  
1.2.3 Học thuyết hai yếu tố của Herzberg..................................................... 15  
1.2.4 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vrom.................................................. 16  
1.3. Nội dung của tạo động lực lao động trong doanh nghiệp................. 17  
1.3.1. Tạo động lực bằng biện pháp kích thích phi tài chính ........................ 17  
1.3.2. Tạo động lực bằng biện pháp kích thích tài chính............................... 22  
1.4. Các chỉ tiêu cơ bản đo lường động lực lao động ................................ 24  
1.4.1. Tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong công việc .............................. 25  
1.4.2. Lòng trung thành của nhân viên.......................................................... 26  
1.4.3 Mức độ hài lòng, thỏa mãn của người lao động ................................... 27  
1.4.3. Năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc ...................................... 28  
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động trong doanh  
nghiệp.......................................................................................................... 29  
1.5.1 Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài doanh nghiệp................... 29  
1.5.2 Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong doanh nghiệp ................... 30  
1.5.3 Các nhân tố thuộc bản thân người lao động ......................................... 33  
II  
1.6. Kinh nghiệm tạo động lực lao động của một số đơn vị và bài học rút  
ra cho Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất  
nhập khẩu Viettel....................................................................................... 34  
1.6.1. Kinh nghiệm tạo động lực lao động tại một số đơn vị......................... 34  
1.6.2. Bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên  
Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel........................................................ 36  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI KHỐI CƠ  
QUAN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH  
VIÊN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU VIETTEL........................................38  
2.1. Khái quát về Khối cơ quan Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên  
Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel.................................................... 38  
2.1.1 Quá trình thành lập Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thương  
mại và Xuất nhập khẩu Viettel ..................................................................... 38  
2.1.2 Mô hình tổ chức .................................................................................. 39  
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty....................................................... 39  
2.1.4 Đặc thù của Khối cơ quan Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên  
Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel........................................................ 42  
2.2. Phân tích thực trạng tạo động lực lao động tại Khối cơ quan Công ty  
TNHH Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel...... 46  
2.2.1. Các hoạt động tạo động lực bằng kích thích phi tài chính................... 46  
2.2.2. Các hoạt động tạo động lực bằng kích thích tài chính......................... 60  
2.3. Động lực lao động của CBCNV khối Cơ quan Công ty TNHH Nhà  
nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel qua các chỉ  
tiêu cơ bản .................................................................................................. 65  
2.3.1. Tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong công việc .............................. 65  
2.3.2. Lòng trung thành của nhân viên.......................................................... 66  
2.3.3. Năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc ...................................... 66  
2.3.4 Mức độ hài lòng, thỏa mãn của người lao động ................................... 71  
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động tại Khối cơ quan Công ty  
TNHH Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel.................73  
2.4.1 Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài Công ty ........................... 73  
III  
2.4.2 Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong Công ty............................ 75  
2.4.3 Các nhân tố thuộc bản thân người lao động ......................................... 77  
2.5. Đánh giá thực trạng tạo động lực lao động trong Khối cơ quan  
Viettelimex.................................................................................................. 77  
2.5.1 Các thành tựu đạt được  
.............. 77  
2.5.2 Các hạn chế và nguyên nhân................................................................ 80  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG KHỐI CƠ  
QUAN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH  
VIÊN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU VIETTEL........................................82  
3.1 Phương hướng tạo động lực lao động của Công ty TNHH Nhà nước  
Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel......................... 82  
3.1.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty .............................. 82  
3.1.2. Phương hướng tạo động lực lao động của Khối Cơ quan Công ty  
TNHH Nhà nước một thành viên.................................................................. 83  
3.2. Giải pháp tạo động lực lao động tại Khối cơ quan Viettelimex...................................85  
3.2.1. Hoàn thiện công tác phân tích công việc............................................. 85  
3.2.3. Đổi mới công tác đánh giá thực hiện công việc .................................. 87  
3.2.2. Hoàn thiện công tác tiền lương gắn với kết quả thực hiện công việc... 89  
3.2.3. Xây dựng chế độ khen thưởng và phúc lợi phù hợp............................ 91  
3.2.4. Xây dựng môi trường làm việc thuận lợi ............................................ 94  
3.2.5. Tăng cường các biện pháp kích thích tinh thần cho người lao động.... 95  
3.2.6. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động......................... 96  
3.3. Khuyến nghị......................................................................................... 99  
3.3.1. Khuyến nghị với Bộ Quốc phòng ....................................................... 99  
3.3.2. Khuyến nghị với lãnh đạo Công ty ................................................... 100  
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................... 103  
DANH MỤC THAM KHẢO....................................................................... 103  
PHỤ LỤC...........................................................................................................106  
IV  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
BHXH  
BHYT  
Nội dung đầy đủ  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm Y tế  
CBCNV  
CNTT  
Cán bộ Công nhân viên  
Công nghệ thông tin  
Cộng tác viên  
CTV  
ĐH LĐXH  
KPI  
Đại học Lao động xã hội  
Chỉ số hiệu quả trọng yếu  
Hợp đồng lao động  
HĐLĐ  
HĐDV  
P.Ctr  
Hợp đồng Dịch vụ  
Phòng Chính trị  
P.ĐT  
Phòng Đầu tư  
P. HC  
Phòng Hành chính  
P.TCLĐ  
SXKD  
Phòng Tổ chức Lao động  
sản xuất kinh doanh  
Trung tâm Bán lẻ  
TT BL  
TDTT  
Thể dục thể thao  
TT PP  
Trung tâm Phân phối  
Trung tâm Sản phẩm mới  
Trung tâm Thương mại Quốc tế  
Thương mại và Xuất nhập khẩu  
TT SPM  
TT TMQT  
TM & XNK  
TT XNK TBVT Trung tâm Xuất nhập khẩu Thiết bị Viễn thông  
Công ty TNHH NN Một thành viên Thương mại  
Viettelimex  
& Xuất nhập khẩu Viettel  
VNPT  
VHVN  
XNK  
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam  
Văn hóa văn nghệ  
Xuất nhập khẩu  
V
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH  
TRANG  
Hình 1.1 Tháp nhu cầu của A.Maslow.............................................................. 12  
Hình 2.1 Mô hình tổ chức Viettelimex ............................................................. 39  
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động Viettelimex............................................................. 41  
Bảng 2.2 Bảng khảo sát công tác phân công, bố trí lao động............................ 48  
Bảng 2.3 Đánh giá công việc thực hiện theo tháng........................................... 49  
Bảng 2.4 Bảng xếp loại nhân viên .................................................................... 51  
Bảng 2.5 Bảng đánh giá thực hiện công việc theo quý...................................... 52  
Bảng 2.6 Bảng xếp loại nhân viên theo quý...................................................... 53  
Bảng 2.7 Ý kiến của người lao động về tính công bằng trong đánh giá thực  
hiện công việc của cán bộ quản lý .................................................................... 55  
Bảng 2.8 Bảng phúc lợi các ngày lễ tết cho CBCNV........................................ 63  
Bảng 2.9 Đánh giá công việc của CBCNV Khối Cơ quan Viettelimex............. 64  
Bảng 2.10 Đánh giá về tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong công việc......... 65  
Bảng 2.11 Khảo sát lòng trung thành của Cán bộ, nhân viên Khối Cơ quan  
Viettelimex ...................................................................................................... 67  
Bảng 2.12 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của Phòng Đầu tư tháng  
5/2015.............................................................................................................. 68  
Bảng 2.13 Đánh giá năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc..................... 70  
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát về mức độ hài lòng, thỏa mãn của người lao động 71  
Bảng 3.1 Đề xuất Hệ số đánh giá hoàn thành công việc (Ki)............................ 89  
Công thức 1: Cộng điểm đánh giá năm............................................................. 54  
Công thức 2: Tiền lương hàng tháng của Người lao động................................. 60  
Công thức 3: Tiền lương cứng của người lao động........................................... 60  
Công thức 4: Tiền lương chức danh của người lao động................................... 61  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1.Tính cấp thiết của đề tài  
Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu  
quả lao động của từng cá nhân cũng như của toàn doanh nghiệp phụ thuộc rất  
nhiều vào hai yếu tố năng lực và động lực lao động. Năng lực làm việc phụ  
thuộc vào quá trình giáo dục, kiến thức, kỹ năng được trang bị, kinh nghiệm  
qua trải nghiệm thực tế; việc cải thiện và nâng cao năng lực làm việc thường  
diễn ra sau một thời gian dài. Tuy nhiên, động lực lao động lại không như  
vậy, động lực lao động hình thành từ những yếu tố nội tại bản thân mỗi cá  
nhân và những yếu tố phát sinh trong quá trình làm việc. Người có động lực  
lao động cao sẽ năng động, nỗ lực, đầu tư công sức và tinh thần để hoàn thành  
suất sắc mục tiêu đã đề ra. Chính vì vậy, lãnh đạo doanh nghiệp, ngoài việc  
nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động còn phải thấu hiểu và ứng  
dụng các biện pháp tạo động lực lao động để khai thác hết năng lực cá nhân  
nhằm tăng năng suất và hiệu quả lao động. Có thể nói, tạo động lực cho người  
lao động là một vấn đề mang ý nghĩa thực tiễn rất cao đối với doanh nghiệp.  
Khối Cơ quan Viettelimex bao gồm các phòng chức năng có nhiệm vụ  
quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc  
Công ty trong cả nước. Đây là cơ quan đầu não phối hợp và điều hành hoạt  
động chung cho cả Công ty nên khối lượng và áp lực công việc đối với từng  
đơn vị cũng như từng cá nhân là rất lớn. Để cán bộ công nhân viên trong Khối  
Cơ quan Viettelimex phấn đấu hoàn thành suất sắc nhiệm vụ, ngoài yếu tố về  
năng lực chuyên môn, cần có động lực lao động từ bản thân mỗi cá nhân.  
Mặc dù Viettelimex nói chung và Khối Cơ quan Viettelimex nói riêng  
đã quan tâm và có khá nhiều các hoạt động tạo động lực, từng bước xây dựng  
môi trường làm việc thân thiện, hợp tác, phát huy tinh thần sáng tạo của người  
lao động; Nhân viên dù ở vị trí nào cũng được tạo điều kiện chủ động trong  
công việc, có cơ hội để thăng tiến... nhưng qua quan sát, theo dõi quá trình  
2
làm việc của cán bộ công nhân viên, lãnh đạo Công ty nhận thấy vẫn còn có  
sự khác nhau khá lớn trong tinh thần thái độ làm việc. Có những cá nhân làm  
việc rất tích cực, nhưng đồng thời cũng có những cá nhân, kể cả những người  
có trình độ cao, làm việc chưa tích cực, thờ ơ, không hăng hái trong công  
việc. Điều đó chứng tỏ Công ty chưa phát huy hết năng lực cá nhân và việc  
tạo động lực lao động cho cán bộ công nhân viên vẫn còn có những hạn chế  
nhất định. Nếu nghiên cứu tìm ra và giải quyết được những hạn chế này sẽ  
giúp Công ty nâng cao hơn nữa động lực làm việc cho người lao động, giúp  
họ hăng hái, nhiệt tình, sáng tạo hơn trong công việc và đem lại hiệu quả cao  
hơn. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong quá trình theo học  
cao học tại trường ĐH LĐXH và làm việc thực tế tại Công ty, tác giả xin lựa  
chọn đề tài: ‘Tạo động lực lao động tại Khối Cơ quan- Công ty TNHH Nhà  
nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel‘ làm đề tài luận  
văn tốt nghiệp.  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Trên thế giới, có khá nhiều quan điểm khác nhau về động lực lao động,  
các nghiên cứu của Maier và Lauler (1973), Kreitner (1995), Higgins (1994)  
khẳng định động lực lao động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển.  
Người lao động làm việc với không chỉ có động lực duy nhất là tiền bạc mà  
động lực còn liên quan đến thái độ và hành vi của họ (Dickson, 1973). Các  
nghiên cứu của Hawthorne đã bắt đầu tiếp cận các mối quan hệ lao động, theo  
đó nhu cầu và động lực của nhân viên trở thành tâm điểm chính của quản lý  
(Bedeian, 1993). Để có được hiệu quả cao nhất từ lực lượng lao động, các  
doanh nghiệp đang dần dần có nhiều cố gắng để xây dựng và sử dụng thành  
công nguồn nhân lực, các công ty có thể đạt được một lợi thế cạnh tranh chiến  
lược (O'Reilly & Pfeffer, 2000) và trở nên cạnh tranh hơn trên thị trường toàn  
cầu (Delaney &Huselid, 1996).  
3
Nghiên cứu của Nadeem Shiraz và Majed Rashid (2011) thuộc Học viện  
Interdisciplinary Business Research, Pakistan với đề tài ‘‘Những tác động của  
quy chế khen thưởng và đánh giá trong động lực lao động và sự hài lòng „ tập  
trung nghiên cứu vai trò của cơ hội thăng tiến và phong cách lãnh đạo để tạo  
động lực và hài lòng cho nhân viên. Kết quả nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ và  
sự khác nhau về động lực làm việc với sự hài lòng, cụ thể hơn là sự khác nhau  
giữa cơ hội thăng tiến và phong cách lãnh đạo trong tạo động lực lao động.  
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy nếu thay đổi quy chế về cơ hội thăng tiến,  
phong cách lãnh đạo cho người lao động thì động lực làm việc và sự hài lòng  
cũng thay đổi tương ứng.[18]  
Trong nước, những nội dung liên quan đến tạo động lực làm việc và  
chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp đã được công bố dưới  
dạng đề tài, chuyên đề, khảo sát và các bài đăng trên tạp chí, sách báo...Có thể  
kể đến Luận án tiến sỹ của tác giả Vũ Thị Uyên (2008), “ Tạo động lực cho  
lao động quản lý trong doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020“  
thực hiện tại trường ĐH Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Luận án nghiên cứu  
những hoạt động tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp nhà nước  
và đề xuất các biện pháp để giúp cho doanh nghiệp nhà nước có thể giữ chân  
được nhân tài hoạt động trong các lĩnh vực chủ chốt và hạn chế hiện tượng  
chảy máu chất xám của lực lượng lao động có chuyên môn vững vàng ra  
những doanh nghiệp nước ngoài. Luận án tiến sỹ của tác giả Trần Thế Hùng  
(2008), “Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương trong ngành điện lực Việt  
Nam‘‘ thực hiện trường ĐH Kinh tế Quốc dân,Hà Nội; Luận án tiến sỹ của tác  
giả Lê Trung Thành (2005) “ Hoàn thiện mô hình đào tạo và phát triển cán  
bộ quản lý cho các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước tại Việt nam „ cũng  
được thực hiện tại trường ĐH Kinh tế Quốc dân, Hà Nội là các tài liệu nghiên  
cứu đề cập đến vấn đề tạo động lực cho người lao động thông qua hoàn thiện  
4
công tác tiền lương, tiền thưởng; công tác đánh giá hiệu quả công việc và  
công tác đào tạo cho người lao động tại doanh nghiệp.  
Ngoài các tài liệu nghiên cứu ở trên, còn có bài nghiên cứu với chủ đề  
“Đánh giá để tạo động lực cho nhân viên“. Bài nghiên cứu tập trung vào  
nghiên cứu sự ảnh hưởng của quy trình đánh giá đến động lực của người lao  
động. Qua nghiên cứu, với công thức: Năng suất làm việc = năng lực + động  
lực làm việc, tác giả cho thấy đối với nguồn nhân lực tại Việt Nam, tỷ lệ trong  
phép toán này luôn là: động lực lớn hơn năng lực. Ngoài ra, tác giả cũng đưa  
ra quy trình đánh giá và nhận định các doanh nghiệp ít chú trọng đến trao đổi,  
đối thoại trong quy trình đánh giá. [16]  
Tuy đã có một số công trình nghiên cứu về động lực lao động và tạo  
động lực lao động như đề cập ở trên nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào  
về tạo động lực lao động tại một đơn vị cụ thể là Khối Cơ quan - Công ty  
Viettelimex.  
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục tiêu nghiên cứu:  
Vận dụng cơ sở lý luận về tạo động lực cho người lao động để nghiên  
cứu thực trạng các hoạt động tạo động lực cho người lao động tại khối Cơ  
quan Viettelimex; đánh giá các thành tựu cũng như những hạn chế còn tồn tại.  
Từ đó đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm tăng cường công tác tạo động  
lực lao động cho cán bộ công nhân viên khối Cơ quan Viettelimex.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về động lực lao động và tạo động  
lực cho người lao động  
- Phân tích, đánh giá thực trạng các hoạt động tạo động lực cho người  
lao động tại khối Cơ quan  
5
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, các khuyến nghị với cấp trên  
và với cơ quan chức năng nhằm tăng cường động lực lao động cho cán bộ  
công nhân viên khối Cơ quan Viettelimex  
4.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.  
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Tạo động lực cho Khối Cơ quan Viettelimex  
4.2. Phạm vi nghiên cứu:  
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Khối Cơ quan  
Viettelimex  
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trên cơ sở các dữ liệu trong khoảng  
thời gian 2012-2014 và đề xuất các giải pháp đến năm 2020.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như duy vật biện chứng,  
duy vật lịch sử; điều tra khảo sát bằng Phiếu khảo sát để thu thập số liệu sơ cấp;  
thống kê tổng hợp số liệu thứ cấp; Phân tích so sánh các số liệu để minh chứng cho  
vấn đề cần nghiên cứu.  
Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập qua thống kê, trích dẫn các báo  
cáo từ các phòng ban của Khối cơ quan Viettelimex; phân tích tổng hợp số  
liệu từ các giáo trình, tài liệu, luận văn thạc sĩ, luận văn tiến sĩ, sách báo, tạp  
chí và các phương tiện truyền thông internet. Các số liệu thứ cấp được phân  
tích, so sánh để rút ra thông tin cần thiết minh chứng cho vấn đề.  
Nguồn thông tin, số liệu sơ cấp được thu thập qua Phiếu khảo sát. Qua  
trao đổi với một số lãnh đạo đơn vị và phân tích định tính, căn cứ vào mục  
tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả xây dựng nội dung Phiếu khảo sát theo  
các biến đo lường để thu thập những thông tin cần thiết minh chứng cho vấn  
đề cần nghiên cứu. Phiếu khảo sát được in và gửi trực tiếp đến các cá nhân  
đang làm việc tại các đơn vị trong khối cơ quan Viettelimex. Số lượng phiếu  
phát ra là 120 phiếu (gấp 3 lần số lượng câu hỏi); số phiếu thu về được 105  
phiếu do một số CBCNV phải đi công tác xa không kịp về trả lời phiếu; một  
số đang nghỉ phép dài hạn. Thông tin sơ cấp được nhập, thống kê, xử lý số  
liệu trên máy tính bằng phần mềm excel  
6
6.Những đóng góp của luận văn  
+ Giá trị lý luận: Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về công  
tác tạo động lực cho người lao động tại doanh nghiệp.  
+ Giá trị thực tiễn: Xây dựng được các giải pháp mang tính khả thi  
nhằm tăng cường động lực lao động cho cán bộ công nhân viên khối Cơ quan  
Viettelimex; các khuyến nghị với các cơ quan chức năng để thực hiện tốt các  
giải pháp này  
7. Kết cấu của luận văn  
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu theo 3 chương  
Chương I: Lý luận chung về tạo động lực lao động trong doanh nghiệp  
Chương II: Thực trạng tạo động lực lao động tại Khối Cơ quan Viettelimex  
Chương III: Một số giải pháp tạo động lực lao động trong Khối Cơ quan  
Viettelimex  
7
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO  
ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. Các khái niệm có liên quan  
1.1.1. Nhu cầu  
Từ lâu nhu cầu đã là đối tượng nghiên cứu của hầu hết các ngành khoa  
học nghiên cứu sinh học cũng như xã hội. Vấn đề về nhu cầu đã được nhiều  
nhà khoa học trên thế giới đề cập và nghiên cứu. Có thể nói nhu cầu là hiện  
tượng phức tạp, đa diện, đặc trưng cho mọi sinh vật. Sự hiện diện của nhu cầu  
ở bất kì sinh vật nào, hoặc ở bất kì xã hội nào được xem như cơ thể sống phức  
tạp, là đặc điểm để phân biệt chủ thể đó với môi trường xung quanh. Chính  
tính đa dạng của đối tượng tạo nên sự vô hạn của nhu cầu. Marshall viết rằng:  
"Không có số để đếm nhu cầu và ước muốn" [10]  
Từ xa xưa, Aristotle đã cho rằng con người có hai loại nhu cầu chính: thể  
xác và linh hồn. [10]. Sự phân loại này mang tính ước lệ lớn nhưng nó ảnh  
hưởng đến tận thời nay và người ta quen với việc phân nhu cầu thành "nhu  
cầu vật chất" và "nhu cầu tinh thần". Ngoài ra còn tồn tại nhiều kiểu phân loại  
khác dựa trên những đặc điểm hay tiêu chí nhất định  
Theo “Bài giảng môn Tâm lý xã hội học lao động“ của TS. Bùi Thị  
Xuân Mai có định nghĩa Nhu cầu là những đòi hỏi của cá nhân để tồn tại và  
phát triển, nhu cầu thường là những đòi hỏi đi từ thấp tới cao, nhu cầu có tính  
phong phú, đa dạng, thay đổi theo bối cảnh (cá nhân và xã hội…) [9]  
Boris M. Genkin chia nhu cầu ra hai nhóm: nhu cầu tồn tại và nhu cầu  
đạt mục đích sống. Nhu cầu tồn tại gồm nhu cầu sinh lí, nhu cầu an toàn và  
nhu cầu tham dự; Nhu cầu đạt mục đích sống có bốn nhóm: 1) giàu có về vật  
chất; 2) quyền lực và danh vọng; 3) kiến thức và sáng tạo; 4) hoàn thiện tinh  
thần. Tùy vào thiên hướng của từng cá nhân mà một trong số bốn nhu cầu trên  
8
thể hiện nổi trội. Có thể trong một người hiện diện cả bốn dạng nhu cầu đó  
nhưng ở các giai đoạn khác nhau trong đời. [10]  
Tóm lại, nhu cầu là những đòi hỏi của cá nhân để tồn tại và phát triển.  
Nhu cầu thường là đòi hỏi đi từ thấp đến cao, nhu cầu có tính phong phú, đa  
dang, thay đổi theo bối cảnh[9].Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống,  
những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau. Nhu cầu  
có thể được nhóm thành 2 nhóm là nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinh  
thần. Nhu cầu vật chất gắn liền với những mong muốn về vật chất để tồn tại  
và phát triển của con người, việc thỏa mãn chúng phụ thuộc vào thù lao tài  
chính. thù lao tài chính càng cao thì mức độ thỏa mãn các nhu cầu vật chất  
càng cao. Nhu cầu tinh thần gắn liền với sự hài lòng thỏa mãn về tâm lý. Tùy  
thuộc vào từng loại công việc, cách ứng xử của nhà quản lý và tập thể lao  
động mà mức độ thỏa mãn các nhu cầu tinh thần có thể khác nhau [8, tr.142]  
1.1.2. Động lực  
Nghiên cứu động lực hoạt động của con nguười đã được thực hiện từ rất  
lâu trong lịch sử tâm lý học. Bằng các cách tiếp cận và nghiên cứu khác nhau,  
các nhà tâm lý học đã tìm cách lý giải tại sao con người có thể thực hiện được  
hành vi nào đó, tại sao hoạt động của anh ta có thể kéo dài trong một thời gian  
nhất định hoặc ngưng lại đúng lúc …  
Theo từ điển Tiếng Việt: “Động lực được hiểu là cái thúc đẩy, làm cho  
phát triển „. Nhà nghiên cứu Mitchell cho rằng: “ Động lực là một mức độ mà  
một cá nhân muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình„[12]  
Cũng nghiên cứu về động lực, nhà nghiên cứu Bolton đưa ra quan điểm:  
“Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả các yếu tố được các  
cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình theo hướng đạt được  
mục tiêu „[12]  
9
Tạp chí British Journal of Educational Psychology định nghĩa: “Động  
lực là lý do để thực hiện hành vi”[19, tr712]  
Tạp chí Family and Consumer Sciences viết: “Động lực là cái thúc đẩy  
con người làm hoặc không làm một điều gì đó” [20]  
Từ những định nghĩa trên ta có thể đưa ra một cách hiểu chung nhất về  
động lực như sau: “Động lực là sự khát khao và tự nguyện của con người  
nhằm tăng cường sự nỗ lực để đạt được mục đích hay một kết quả cụ thể  
(động lực bao gồm tất cả những lý do khiến con người hành động“. [11]  
Động lực cũng chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, các nhân tố này luôn  
thay đổi và tương đối là khó nắm bắt. Chúng được chia thành ba nhóm yếu tố  
cơ bản là:  
- Những yếu tố thuộc về con người tức là những yếu tố xuất hiện trong  
chính bản thân con người thúc đẩy con người làm việc.  
- Những nhân tố thuộc môi trường.  
- Những yếu tố thuộc về nội dung bản chất công việc.  
1.1.3. Động lực lao động  
Động lực lý giải cho lý do tại sao một người lại hành động. Một người  
có động lực là khi người đó bắt tay vào làm việc một cách tự nguyện mà  
không cần có sự ép buộc, khi đó, họ có thể làm được nhiều hơn điều mà cấp  
trên mong chờ ở họ. Động lực làm việc thể hiện dưới nhiều khía cạnh khác  
nhau như sự nhiệt tình, chăm chỉ, bền bỉ... Cũng nghiên cứu về động lực làm  
việc, một số chuyên gia tại Công ty Tâm Việt quan niệm về động lực lao  
động:“ Động lực lao động là động cơ có ý thức hay vô thức khơi gợi và  
hướng hành động và việc đạt được mục tiêu mong đợi „ Như vậy, để tạo động  
lực cho ai đó thực hiện việc gì, bạn phải làm cho người đó muốn làm việc đó  
chứ không phải bị buộc phải làm…[15]  
10  
Suy cho cùng động lực trong lao động là sự nỗ lực, cố gắng từ chính bản  
thân mỗi người lao động mà ra. Như vậy mục tiêu của các nhà quản lý là phải  
làm sao tạo ra được động lực để người lao động có thể làm việc đạt hiệu quả  
cao nhất phục vụ cho tổ chức. Vì vậy “Động lực lao động là sự khao khát, tự  
nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các  
mục tiêu của tổ chức“ [7, tr.128]  
Động lực lao động không xuất phát từ bất kỳ sự cưỡng chế nào, không  
phát sinh từ các mệnh lệnh hành chính. Động lực lao động không biểu hiện  
qua lời nói mà qua các hành động cụ thể, nó xuất phát từ trong nội tâm của  
người lao động. Động lực cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực trong  
hoạt động đồng thời trong bản thân mỗi người và trong môi trường sống, làm  
việc. Do vậy, hành vi có động lực ( hay hành vi được thúc đẩy, khuyến khích)  
trong tổ chức là kết quả tổng hợp của sự kết hợp tác động của nhiều yếu tố  
như văn hóa tổ chức, kiểu lãnh đạo, cấu trúc của tổ chức, các chính sách nhân  
lực của tổ chức và cách thức triển khai thực hiện hiện các chính sách đó. Các  
yếu tố thuộc về các nhân người lao động cũng đóng vai trò quan trọng trong  
việc tạo động lực cho chính họ như nhu cầu, mục đích, các giá trị, lý tưởng,  
hoài bão, các kế hoạch trong tương lai.[8, tr.144]  
Với những cách hiểu như trên, có thể rút ra một cách hiểu chung nhất về  
động lực lao động: “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích  
con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu  
quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say mê làm việc nhằm  
đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động”[13’,tr.85].  
Suy cho cùng động lực trong lao động là sự nỗ lực, cố gắng từ chính bản thân  
mỗi người lao động mà ra. Như vậy mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm  
sao tạo ra được động lực để người lao động có thể làm việc đạt hiệu quả cao  
nhất phục vụ cho tổ chức.  
11  
1.1.4. Tạo động lực lao động  
Trong sản xuất kinh doanh, muốn đạt được hiệu quả cao, năng suất lao  
động cao thì bất kỳ tổ chức nào cũng cần phải có đội ngũ nhân viên mạnh.  
Ngoài trình độ chuyên môn, đạo đức ra thì vấn đề tạo động lực làm việc là  
một trong những yếu tố quyết định đến năng suất và hiệu quả làm việc của  
người lao động, nên tạo động lực làm việc luôn được quan tâm ở bất cứ tổ  
chức nào. Mục đích quan trọng nhất của tạo động lực là sử dụng hợp lý nguồn  
lao động, khai thác tối đa hiệu quả nguồn lực con người nhằm không ngừng  
nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Nếu không có động lực làm việc thì  
một người dù có khả năng làm việc tốt và có đầy đủ nguồn lực cũng có thể  
không thực hiện được mục tiêu. Một người có động lực làm việc cao có thể  
đạt hiệu suất làm việc như mong đợi, kể cả khi người đó hạn chế về kiến thức,  
kỹ năng.  
Hiệu quả làm việc của tổ chức được nâng lên không những bởi hiệu suất  
làm việc được gia tăng mà còn do tiết kiệm được nguồn lực, giảm chi phí hoạt  
động trong tổ chức. Điều này chỉ có thể đạt được khi người lao động của tổ  
chức có động lực làm việc. Chính vì tầm quan trọng của tạo động lực mà từ  
trước đến nay có rất nhiều nghiên cứu về tạo động lực lao động, từ đó đưa ra  
những quan điểm về tạo động lực lao động  
Giáo trình Quản trị Nhân lực viết : “Tạo động lực lao động là tổng hợp  
các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự  
khao khát và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được các  
mục tiêu của tổ chức „. Các biện pháp được đặt ra có thể là các đòn bẩy kích  
thích vật chất và tinh thần, còn cách ứng xử của tổ chức được thể hiện ở việc  
tổ chức đó đối với người lao động như thế nào [8, tr.145]  
Như vậy, tạo động lực là sự vận dụng một hệ thống các chính sách, biện  
pháp, cách thức quản lý tác động tới người lao động nhằm làm cho người lao  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 133 trang baolam 25300 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực lao động tại Khối Cơ quan - Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_lao_dong_tai_khoi_co_quan_cong_ty_tnhh.pdf