Luận văn Tạo động lực lao động bằng kích thích phi vật chất tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị lưới điện - EEMC

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các số  
liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo  
tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Tạ Bích Huyền  
I
MỤC LỤC  
MỤC LỤC……………………………………………………………………I  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................... V  
DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................VI  
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ............................................................... VII  
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài .............................................. 2  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................. 4  
4. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu ............................................ 4  
5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 5  
6. Đóng góp mới của luận văn .................................................................... 5  
7. Kết cấu của luận văn............................................................................... 6  
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
BẰNG KÍCH THÍCH PHI VẬT CHẤT TRONG DOANH NGHIỆP ...... 7  
1.1 Một số khái niệm.................................................................................... 7  
1.1.1 Động lực lao động................................................................................ 7  
1.1.2 Tạo động lực lao động và tạo động lực lao động phi vật chất ............... 8  
1.2 Một số học thuyết về tạo động lực lao động............................................ 8  
1.2.1 Học thuyết về nhu cầu của Maslow ...................................................... 8  
1.2.2 Học thuyết tăng cường tích cực của B.F.Skinner................................ 11  
1.2.3 Học thuyết về sự công bằng của J.Stacy Adams ................................. 12  
1.3 Nội dung tạo động lực lao động.............................................................. 13  
II  
1.3.1 Phân tích công việc và đánh giá thực hiện công việc ........................... 13  
1.3.2 Bố trí, sử dụng hợp lý lao động và cải thiện điều kiện làm việc.......... 17  
1.3.3 Tạo động lực thông qua đào tạo, phát triển nhân lực và cơ hội thăng  
tiến…………………………………………………………………………...20  
1.3.4 Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp. .................................... 23  
1.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến việc tạo động lực lao động phi vật chất. 27  
1.4.1 Các nhân tố thuộc về bản thân NLĐ................................................... 27  
1.4.2 Các nhân tố thuộc về tổ chức............................................................... 28  
1.4.3 Các nhân tố bên ngoài ......................................................................... 30  
1.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tạo động lực lao động ............................. 32  
1.5.1 Năng suất lao động.............................................................................. 32  
1.5.2 Kỷ luật lao động .................................................................................. 33  
1.5.3 Mức độ gắn bó với tổ chức.................................................................. 34  
1.5.4 Mức độ hài lòng của người lao động với công việc ............................. 34  
1.6 Kinh nghiệm tạo động lực lao động tại một số công ty và bài học rút ra  
cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị lưới điện –  
EEMC………………………………………………………………………..35  
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG BẰNG  
KÍCH THÍCH PHI VẬT CHẤT TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU  
HẠN MỘT THÀNH VIÊN THIẾT BỊLƯỚI ĐIỆN – EEMC ................. 38  
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty............................................................... 38  
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một  
thành viên thiết bị lưới điện – EEMC........................................................... 38  
III  
2.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh.............................................................. 39  
2.1.3 Cơ cấu tổ chức..................................................................................... 40  
2.1.4 Tình hình nhân sự của công ty............................................................. 43  
2.1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn từ 2012 - 2014...................... 45  
2.2 Thực trạng tạo động lực lao động bằng kích thích phi vật chất tại Công ty  
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị lưới điện – EEMC.................. 47  
2.2.1 Phân tích công việc và đánh giá thực hiện công việc ........................... 47  
2.2.2 Bố trí, sử dụng hợp lý lao động, cải thiện môi trường và điều kiện làm  
việc…………………………………………………………………………..56  
2.2.3 Đào tạo, phát triển nhân lực và cơ hội thăng tiến trong công việc........ 63  
2.2.4 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp.......................................................... 67  
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động tại Công ty Trách  
nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị lưới điện – EEMC............................ 71  
2.3.1 Nhân tố thuộc về bản thân NLĐ .......................................................... 71  
2.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức ........................................................... 72  
2.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài ............................................. 73  
2.4 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tạo động lực lao động. ............................ 74  
2.4.1 Năng suất lao động.............................................................................. 74  
2.4.2 Kỷ luật lao động .................................................................................. 75  
2.4.3 Mức độ gắn bó với tổ chức.................................................................. 75  
2.4.4 Mức độ hài lòng của người lao động với công việc ............................. 76  
2.5 Đánh giá chung....................................................................................... 76  
IV  
2.5.1 Những mặt đạt được. ........................................................................... 76  
2.5.2 Một số hạn chế và nguyên nhân........................................................... 77  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TẠO ĐỘNG LỰC LAO  
ĐỘNG BẰNG KÍCH THÍCH PHI VẬT CHẤT TẠI CÔNG TY TRÁCH  
NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THIẾT BỊ LƯỚI ĐIỆN -  
EEMC.............................................................................................................80  
3.1 Định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới................... 80  
3.2 Quan điểm về tạo động lực lao động cho người lao động trong công ty…  
3.3 Một số giải pháp tạo động lực lao động bằng kích thích phi vật chất tại  
Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị lưới điện – EEMC. ... 82  
3.3.1 Hoàn thiện công tác phân tích công việc làm cơ sở đánh giá thực hiện  
công việc...................................................................................................... 82  
3.3.2 Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc ............................... 85  
3.3.3 Cải thiện điều kiện làm việc và môi trường làm việc ........................... 89  
3.3.4 Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo..................................................... 91  
3.3.5 Xây dựng văn hóa công ty................................................................... 95  
3.4 Kiến nghị……………………………………………………………..100  
KẾT LUẬN............................................................................................... 101  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
V
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NLĐ  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
NLĐ  
THCV  
Thực hiện công việc  
Trách nhiệm hữu hạn  
Văn hóa doanh nghiệp  
Kỹ thuật an toàn  
TNHH  
VHDN  
KTAT  
PCCN  
Phòng chống cháy nổ  
Phòng cháy chữa cháy  
Bảo vệ công nhân  
PCCC  
BVCN  
BHLĐ  
Bảo hộ lao động  
AT – VSLĐ  
AT- BHLĐ  
An toàn – Vệ sinh lao động  
An toàn – Bảo hộ lao động  
VI  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1 Tình hình nhân sự của công ty giai đoạn 2012 – 2014.  
43  
46  
Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014.  
Kết quả khảo sát công tác đánh giá thực hiện công việc.  
Kết quả khảo sát công tác bố trí, sử dụng nhân lực của công ty.  
Kinh phí chi cho công tác an toàn bảo hộ lao động hàng năm.  
Kết quả khảo sát điều kiện làm việc của công ty.  
Kết quả khảo sát môi trường làm việc của công ty.  
Kết quả đào tạo của công ty giai đoạn 2012-2014.  
Kết quả khảo sát chính sách đào tạo của công ty.  
Kết quả khảo sát văn hóa doanh nghiệp.  
Bảng 2.2  
Bảng 2.3  
Bảng 2.4  
Bảng 2.5  
Bảng 2.6  
Bảng 2.7  
Bảng 2.8  
Bảng 2.9  
Bảng 2.10  
Bảng 2.11  
Bảng 2.12  
55  
57  
60  
61  
62  
65  
66  
70  
74  
75  
75  
Năng suất lao động của công ty giai đoạn 2012-2014  
Khảo sát mức độ gắn bó với công ty  
Bảng 2.12 Khảo sát mức độ hài lòng với công việc.  
VII  
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ  
Hình 1.1 Tháp nhu cầu của A.Maslow  
Cơ cấu tổ chức của công ty  
Hình 1.1  
9
Sơ đồ 2.1  
Biểu đồ 2.1  
41  
47  
Doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế của công ty.  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Ngày nay, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp thành lập  
ngày càng nhiều trong đó có cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.  
Để tồn tại và phát triển trong cuộc cạnh tranh gay gắt trên thị trường, các  
doanh nghiệp luôn tìm cách nâng cao năng suất lao động để tối đa hóa lợi  
nhuận. Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp cần làm gì để thực hiện được điều  
đó. Một trong những biện pháp là biết quản lý và sử dụng nguồn nhân lực một  
cách hiệu quả. Bởi vì con người là nguồn lực quan trọng nhất, không thể thiếu  
được, chỉ có con người mới tạo ra giá trị thặng dư cho doanh nghiệp. Do đó,  
doanh nghiệp nào biết cách tạo cho NLĐ động lực trong công việc thì doanh  
nghiệp đó sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả trong công việc cũng như  
giữ chân nhân tài. Vì vậy, vấn đề tạo động lực lao động trong doanh nghiệp là  
vấn đề luôn được các nhà quản lý quan tâm hàng đầu.  
Nhận biết được sự cần thiết của vấn đề tạo động lực cho NLĐ, những  
năm qua, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị lưới điện -  
EEMCđã thực hiện khá tốt những biện pháp tạo động lực bằng kích thích vật  
chất thông qua hệ thống lương, thưởng, phúc lợi xã hội…cho NLĐ. Tuy  
nhiên, những biện pháp tạo động lực lao động bằng kích thích phi vật chất lại  
chưa được lãnh đạo công ty thực sự quan tâm, chú trọng tới.  
Để đánh giá thực trạng công tác tạo động lực lao động bằng kích thích  
phi vật chất tại công ty, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, tìm ra nguyên  
nhân và đề xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác tạo động lực lao động  
bằng kích thích phi vật chất tại công ty, tác giả lựa chọn đề tài“Tạo động lực  
lao động bằng kích thích phi vật chất tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một  
thành viên thiết bị lưới điện – EEMC” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.  
2
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Vấn đề tạo động lực lao động là một trong những nội dung quan trọng  
trong công tác quản trị nhân lực, nó thúc đẩy NLĐ hăng say làm việc, gắn bó  
với tổ chức, công ty. Vì vậy, đây là vấn đề được rất nhiều tác giả trên thế giới  
cũng như ở Việt Nam quan tâm nghiên cứu.  
Vấn đề tạo động lực lao động là một vấn đề rộng, có thể tiếp cận dưới  
nhiều khía cạnh khác nhau. Trên thế giới, có rất nhiều nhà khoa học đã nghiên  
cứu vấn đề này, trong số đó có thể kể đến các học thuyết như: học thuyết nhu  
cầu của nhà tâm lý học người Mỹ Abraham Maslow, học thuyết về hệ thống  
hai yếu tố của Frederic Herberg, học thuyết kỳ vọng của Victor. Vroom, học  
thuyết về sự công bằng của J. Stacy Adams, học thuyết tăng cường tích cực  
của B.F.Skinner. Đây là những học thuyết cơ bản về tạo động lực làm căn cứ  
cho những nghiên cứu sau này.  
Ngoài ra, trong bài viết “Các cách tạo động lực thúc đẩy nhân viên  
hiệu quả” của tác giả Dave Lavinsky đã giới thiệu các bước đơn giản để tạo  
động lực thúc đẩy nhân viên làm việc tích cực, trong đó có các bước như:  
cung cấp cho nhân viên bản mô tả công việc và trách nhiệm rõ ràng, lắng  
nghe, tập trung và tôn trọng nhu cầu của nhân viên, ghi nhận những nhân  
viên cơ hội phát triển bản thân.  
Ở Việt Nam, từ những năm 90 của thế kỷ XX, vấn đề tạo động lực đã  
thu hút được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu như: Tác giả Đỗ Minh  
Cương – Phong Kỳ Sơn (1995) nghiên cứu về vai trò của con người trong  
quản lý doanh nghiệp. Tác giả Nguyễn Linh Khiếu (1999) nghiên cứu về lợi  
ích, động lực để phát triển xã hội đã đưa ra phân tích về các lợi ích và động  
lực trong việc thúc đẩy sự phát triển xã hội của tổ chức và xã hội nói chung.  
3
Về đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước: “Vấn đề phát huy và sử  
dụng đúng đắn vai trò động lực của con người trong sự phát triển kinh tế - xã  
hội” (Mã số KX.07.13 – Chủ nhiệm Lê Hữu Tầng) đã làm rõ tiềm năng nguồn  
lực con người Việt Nam và đưa ra một số giải pháp nhằm khai thác, phát huy  
vai trò động lực của con người trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của  
đất nước.  
Luận án tiến sỹ “Tạo động lực cho lao động quản lý trong doanh  
nghiệp nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020” – Tác giả Vũ Thị Uyên đã phân  
tích về nhu cầu, sự thỏa mãn, cách phát triển nhu cầu mới nhằm tăng động lực  
cho lao động quản lý. Luận án đã chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm của  
các biện pháp tạo động lực đang được áp dụng và đưa ra được nguyên nhân  
còn tồn tại ảnh hưởng đến động lực làm việc của lao động quản lý. Qua đó,  
đưa ra một số giải pháp nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong các  
doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội. Luận văn mới chỉ đề cập đến khía cạnh tạo  
động lực cho lao động quản lý chứ chưa nghiên cứu đề cậpđến đối tượng lao  
động trực tiếp.  
Qua tìm hiểu các học thuyết, các bài viết và các nghiên cứu trên, có thể  
thấy các tác giả về cơ bản đã đề cập đến các yếu tố tạo động lực cơ bản như:  
nhu cầu cơ bản của con người, yếu tố cá nhân, môi trường làm việc, mong  
muốn được thể hiện bản thân. Từ những tìm hiểu đó, tác giả thấy tại Công ty  
TNHH một thành viên thiết bị lưới điện – EEMC, vấn đề tạo động lực lao  
động bằng kích thích phi vật chất còn tồn tại một số hạn chế. Do vậy, trong  
luận văn này tôi sẽ tập trung tìm hiểu để tìm ra nguyên nhân và đưa ra một số  
giải pháp cho công ty để hoàn thiện hơn về vấn đề tạo động lực lao động bằng  
kích thích phi vật chất.  
4
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
-Mục đích nghiên cứu: Thông qua phân tích cácvấn đề lý luận về tạo  
động lực lao động bằng kích thích phi vật chất, luận văn đánh giá thực trạng,  
đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực lao động phi  
vật chất tại công ty TNHH một thành viên thiết bị lưới điện – EEMC.  
-Nhiệm vụ nghiên cứu:  
Một là, hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản về tạo động lực  
lao động phi vật chất tại doanh nghiệp.  
Hai là, đánh giá được thực trạng công tác tạo động lực lao động phi vật  
chất tại Công ty TNHH một thành viên thiết bị lưới điện - EEMC, chỉ ra  
những mặt đạt được, tồn tại và nguyên nhân.  
Ba là, đưa ra được những giải pháp, kiến nghị, khuyến nghị giúp công  
ty hoàn thiện công tác tạo động lực phi vật chất cho NLĐ.  
4. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu  
-Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề liên quan đến việc tạo động lực  
lao động bằng kích thích phi vật chất cho NLĐ trong doanh nghiệp.  
- Phạm vi nghiên cứu:  
+ Về không gian: đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề tạo động lực lao  
động bằng kích thích phi vật chất tại Công ty TNHH một thành viên thiết bị  
lưới điện - EEMC.  
+ Về thời gian: luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp từ phòng lao động -  
tiền lương, phòng tổng hợp, phòng tài chính kế toán trong giai đoạn 2010 –  
2014 để phân tích thực trạng tại Công ty và đưa ra giải pháp, kiến nghị cho  
Công ty trong giai đoạn từ năm 2015 – 2020  
+ Về nội dung: Nghiên cứu các hình thức tạo động lực lao động phi vật  
chất mà doanh nghiệp áp dụng.  
5
5. Phương pháp nghiên cứu  
v Phương pháp thu thập số liệu  
- Thu thập số liệu sơ cấp: Thông qua việc điều tra bằng bảng hỏi.  
ü Đối tượng điều tra: Cán bộ, công nhân viên làm việc tại Công ty  
TNHH một thành viên thiết bị lưới điện – EEMC.  
ü Nội dung bảng hỏi: Các hình thức tạo động lực phi vật chất và đánh  
giá mức độ hài lòng về các hình thức tạo động lực mà Công ty áp dụng của  
cán bộ, công nhân viên trong công ty.  
ü Địa điểm khảo sát : Công ty TNHH một thành viên thiết bị lưới điện  
– EEMC.  
ü Số lượng phiếu khảo sát: 130 phiếu  
- Thu thập số liệu thứ cấp: thông qua các tài liệu, báo cáo từ phòng  
lao động – tiền lương, phòng tổng hợp, phòng tài chính kế toán của công ty.  
v Phương pháp phân tích số liệu  
Sau khi thu thập số liệu, sử dụng phần mềm Microsoft Excel để phân  
tích và xử lý số liệu đã thu thập được.  
Ngoài phương pháp thu thập và phân tích số liệu thì luận văn còn sử  
dụng thêm một số phương pháp khác như:  
v Phương pháp phân tích - tổng hợp: dựa vào số liệu thống kê được  
tổng hợp, phân tích để tìm ra nhu cầu và mức độ hài lòng của NLĐ trong  
công việc.  
v Phương pháp so sánh: thông qua kết quả từ việc thống kê tổng  
hợp, so sánh kết quả đạt được giữa các năm từ đó đưa ra các kết luận cho các  
đánh giá về mức độ tạo động lực lao động trong công ty.  
6
6. Đóng góp mới của luận văn  
Từ trước đến nay, có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về vấn đề tạo động  
lực lao động, trong đó có cả vấn đề tạo động lực lao động bằng kích thích vật  
chất và kích thích phi vật chất. Tuy nhiên, để nghiên cứu sâu về vấn đề tạo  
động lực lao động bằng kích thích phi vật chất thì chưa có đề tài nào nghiên  
cứu. Vì vậy, luận văn đã hệ thống hóa một cách tương đối đầy đủ, chi tiết về  
cơ sở lý luận của vấn đề tạo động lực lao động bằng kích thích phi vật chất và  
đưa ra các giải pháp tạo động lực dựa trên nhu cầu phi vật chất của NLĐ.  
7. Kết cấu của luận văn  
Kết cấu của luận văn gồm có 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động phi vật chất trong  
doanh nghiệp.  
Chương 2: Thực trạng tạo động lực lao động phi vật chất tại Công ty  
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị lưới điện – EEMC.  
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tạo động lực lao động phi vật chất tại  
Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị lưới điện – EEMC.  
7
CHƯƠNG 1:  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG BẰNG  
KÍCH THÍCH PHI VẬT CHẤT TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1 Một số khái niệm  
1.1.1 Động lực lao động  
Theo giáo trình Quản trị nhân lực – Trường Đại học kinh tế quốc dân  
của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân và Th.S Nguyễn Vân Điềm thì “động lực lao  
động” được hiểu là sự khao khát và tự nguyện của NLĐ để tăng cường nỗ lực  
nhằm hướng tới việc đạt được các mục tiêu của tổ chức. Theo cách hiểu này,  
động lực lao động có được không xuất phát từ bất kỳ một sự cưỡng chế nào,  
nó không phát sinh từ các mệnh lệnh hành chính, nó không biểu hiện qua lời  
nói mà qua các hành động cụ thể, nó xuất phát từ nội tâm của NLĐ.  
Theo giáo trình Hành vi tổ chức – Trường Đại học kinh tế quốc dân do  
PGS.TS Bùi Anh Tuấn (chủ biên) thì “động lực lao động là những nhân tố  
bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo  
ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lực, say  
mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân NLĐ”.  
Như vậy, bản chất của động lực lao động là những gì kích thích con  
người hành động để đạt được mục tiêu nào đó. Mục tiêu của con người đặt ra  
một cách có ý thức được phản ảnh bởi động cơ của NLĐ và quyết định hành  
động của họ. Như vậy động cơ lao động là nguyên nhân, lý do để cá nhân  
NLĐ tham gia vào quá trình lao động, còn động lực lao động là biểu hiện của  
sự thích thú, hưng phấn thôi thúc họ tham gia làm việc. Động cơ vừa có thể  
tạo ra động lực mạnh mẽ cho NLĐ nhưng nó cũng đồng thời có thể thui chột  
đi mong muốn được làm việc, được cống hiến của họ. Người quản lý phải  
8
hiểu và phân tích động cơ, động lực của NLĐ để đưa ra các chính sách nhân  
sự hợp lý để NLĐ hoàn thành công việc đồng thời giúp cho tổ chức đạt được  
mục tiêu đặt ra.  
1.1.2 Tạo động lực lao động và tạo động lực lao động phi vật chất  
v Tạo động lực lao động có thể hiểu là tổng hợp các biện pháp và cách  
ứng xử của tổ chức, của nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện  
của NLĐ cố gắng phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức.  
Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật  
quản lý tác động đến NLĐ nhằm làm cho NLĐ có động lực trong công việc.  
Tạo động lực cho NLĐ là trách nhiệm và mục tiêu của quản lý.  
Như vậy, thực chất của tạo động lực chính là việc xác định các nhu cầu  
của NLĐ và đưa ra các biện pháp nhằm thỏa mãn các nhu cầu hợp lý của  
NLĐ làm tăng thêm lợi ích cho họ để họ có động cơ làm việc.  
v Tạo động lực lao động phi vật chất có thể được hiểu là hệ thống các  
chính sách, biện pháp, thủ thuật phi vật chất tác động đến NLĐ nhằm làm cho  
NLĐ có động lực trong công việc.  
1.2 Một số học thuyết về tạo động lực lao động  
1.2.1 Học thuyết về nhu cầu của Maslow  
Theo nhà tâm lý học người Mỹ Abraham Maslow (1908 – 1970), nhu  
cầu của con người phù hợp với sự phân cấp từ nhu cầu thấp nhất đến nhu cầu  
cao nhất. Khi một nhóm nhu cầu được thỏa mãn thì loại nhu cầu này không  
còn là động cơ thúc đẩy nữa và nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng. Sự thỏa  
mãn nhu cầu của các cá nhân sẽ đi theo thứ bậc từ dưới lên trên. Mặc dù  
không có một nhu cầu nào có thể được thỏa mãn hoàn toàn, nhưng nếu một  
nhu cầu được thỏa mãn về cơ bản thì không còn tạo ra động lực. Theo  
9
Maslow, có 5 loại nhu cầu được xếp theo thứ bậc từ thấp đến cao theo sơ đồ  
dưới đây:  
Hình 1: Tháp nhu cầu của A. Maslow  
Nhu cầu sinh lý (vật chất) là những nhu cầu cơ bản để có thể duy trì  
bản thân cuộc sống con người (thức ăn, quần áo mặc, nước uống, nhà ở). A.  
Maslow quan niệm rằng khi nhu cầu này chưa được thỏa mãn tới mức độ cần  
thiết để có thể duy trì cuộc sống thì nhu cầu khác sẽ không thúc đẩy được mọi  
người. Đây là nhu cầu cơ bản nhất của con người.  
Nhu cầu về an toàn là những nhu cầu tránh sự nguy hiểm về thân thể và  
sự đe dọa mất việc làm, mất tài sản. Đó là những nhu cầu của con người được  
sống trong một môi trường an toàn, được đảm bảo về y tế, đảm bảo về việc  
làm và đảm bảo về tài chính của NLĐ. Loại nhu cầu này được xếp ở cấp độ  
thứ hai, sau nhu cầu sinh lý.  
10  
Nhu cầu xã hội (về liên kết và chấp nhận) là những nhu cầu được quan  
hệ với những người khác để trao và nhận tình cảm, sự quý mến, sự chăm sóc  
hay sự hiệp tác. Đây chính là nhu cầu bạn bè, giao tiếp của con người. Cấp độ  
nhu cầu này cho thấy con người có nhu cầu giao tiếp để phát triển.  
Nhu cầu được tôn trọng là nhu cầu có địa vị, được người khác công  
nhận và tôn trọng và nhu cầu tự tôn trọng mình. Theo A.Maslow khi con  
người bắt đầu thỏa mãn nhu cầu được chấp nhận là thành viên trong xã hội thì  
họ có xu thế tự trọng và muốn được người khác tôn trọng. Nhu cầu loại này  
dẫn tới sự mong muốn đạt được quyền lực, uy tín, địa vị và lòng tự tin.  
Nhu cầu tự thể hiện là nhu cầu được trưởng thành và phát triển, được  
biến các khả năng, tiềm năng của mình thành hiện thực, hoặc là nhu cầu đạt  
được các thành tích mới, nhu cầu sáng tạo. A. Maslow xem đây là nhu cầu  
bậc cao nhất trong cách phân cấp của ông. Nhu cầu này thể hiện sự khát vọng  
và nỗ lực để đạt được mong muốn. Con người tự nhận thấy bản thân cần thực  
hiện một công việc nào đó theo sở thích và chỉ khi công việc đó được thực  
hiện thì họ mới cảm thấy hài lòng.  
Là một nhà quản lý, để tạo động lực cho nhân viên của mình cần phải  
hiểu nhân viên đó đang ở đâu trong hệ thống thứ bậc này và phải hướng sự  
thỏa mãn vào các nhu cầu ở thứ bậc đó. Để tạo động lực lao động phi vật chất  
cho NLĐ, nhà quản lý cần phải đáp ứng các nhu cầu:  
Nhu cầu an toàn bằng cách đảm bảo điều kiện làm việc thuận lợi, bảo  
đảm công việc được duy trì ổn định, đối xử công bằng với nhân viên, đóng  
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho NLĐ.  
Nhu cầu xã hội bằng cách tạo điều kiện cho NLĐ làm việc theo nhóm,  
tạo cơ hội để mở rộng giao lưu giữa các bộ phận, khuyến khích mọi người  
cùng tham gia ý kiến phục vụ sự phát triển doanh nghiệp hoặc tổ chức. Ngoài  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 134 trang baolam 22120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực lao động bằng kích thích phi vật chất tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên thiết bị lưới điện - EEMC", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_lao_dong_bang_kich_thich_phi_vat_chat.pdf