Luận văn Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Thủy Tạ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
HOÀNG HUYỀN TRANG  
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC  
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY TẠ  
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực  
Mã ngành: 80340404  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN DUY PHƯƠNG  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Hoàng Huyền Trang  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................. V  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ...........................................................VI  
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................VI  
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................................. 2  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu............................................................... 4  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 5  
5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 5  
6. Những đóng góp mới của luận văn.......................................................... 6  
7. Kết cấu của luận văn................................................................................ 6  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN CỦA  
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH  
NGHIỆP........................................................................................................ 7  
1.1. Một số khái niệm cơ bản....................................................................... 7  
1.1.1. Nguồn nhân lực và nguồn nhân lực của doanh nghiệp.......................... 7  
1.1.2. Đào tạo nguồn nhân lực........................................................................ 9  
1.1.3. Công tác đào tạo nguồn nhân lực........................................................ 10  
1.2. Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực ................................................... 11  
1.2.1. Đối với doanh nghiệp, tổ chức............................................................ 11  
1.2.2. Đối với người lao động....................................................................... 12  
1.2.3. Đối với xã hội..................................................................................... 13  
1.3. Nguyên tắc đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.................. 14  
1.3.1. Đào tạo nguồn nhân lực phải hướng vào việc thực hiện các mục tiêu  
của doanh nghiệp.......................................................................................... 14  
1.3.2. Đào tạo phải xuất phát từ nhu cầu đào tạo .......................................... 14  
II  
1.3.3. Đào tạo gắn với sử dụng nguồn nhân lực sau đào tạo ......................... 14  
1.3.4. Việc tổ chức quá trình đào tạo phải đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu  
đến sản xuất – kinh doanh và công tác của doanh nghiệp ............................. 15  
1.3.5. Kế hoạch đào tạo phải có tính khả thi................................................. 15  
1.3.6. Đào tạo phải đảm bảo chất lượng và hiệu quả..................................... 16  
1.4. Các phương pháp đào tạo nguồn nhân lực ........................................ 16  
1.4.1. Các phương pháp đào tạo trong công việc .......................................... 16  
1.4.2. Các phương pháp đào tạo ngoài công việc.......................................... 18  
1.5. Nội dung của công tác đào tạo nguồn nhân lực của doanh nghiệp... 19  
1.5.1. Xác định nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực........................................... 19  
1.5.2. Lập kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực................................................. 26  
1.5.3. Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo.................................................... 28  
1.5.4. Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo .................................................... 29  
1.5.5. Bố trí, sử dụng nhân lực sau đào tạo................................................... 32  
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực............ 32  
1.6.1. Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài của tổ chức....................... 32  
1.6.2. Các yếu tố thuộc về môi trường bên trong của tổ chức ....................... 35  
1.7. Kinh nghiệm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại một số  
doanh nghiệp có liên quan ......................................................................... 39  
1.7.1. Doanh nghiệp sản xuất hàng hoá (Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà)39  
1.7.2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (Công ty Cổ phần Pico) ................... 40  
1.7.3. Bài học rút ra cho Công ty Cổ phần Thuỷ Tạ...................................... 42  
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO  
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY TẠ ................ 43  
2.1. Khái quát về Công ty Cổ Phần Thủy Tạ............................................ 43  
2.1.1. Thông tin chung về Công ty Cổ Phần Thủy Tạ................................... 43  
III  
2.1.2. Tóm tắt về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần  
Thủy Tạ........................................................................................................ 43  
2.1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Cổ Phần Thủy Tạ......................... 45  
2.1.4. Những đặc điểm cơ bản của Công ty ảnh hưởng đến công tác đào tạo  
nguồn nhân lực............................................................................................. 48  
2.2. Thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần  
Thủy Tạ....................................................................................................... 51  
2.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo.................................................................... 51  
2.2.2. Lập kế hoạch đào tạo.......................................................................... 53  
2.2.3. Tổ chức thực hiện công tác đào tạo nhân lực ...................................... 66  
2.2.4. Đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo nhân lực................................ 67  
2.2.5. Bố trí, sử dụng nhân lực sau công tác đào tạo..................................... 69  
2.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nhân lực tại  
Công ty cổ phần Thủy Tạ .......................................................................... 70  
2.3.1. Yếu tố bên trong doanh nghiệp........................................................... 70  
2.3.2. Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp .......................................................... 75  
2.4. Đ ánh giá công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Thủy  
Tạ  
......................................................................................................... 77  
2.4.1. Những mặt đạt được........................................................................... 77  
2.4.2. Những mặt hạn chế............................................................................. 78  
2.4.3. Nguyên nhân ...................................................................................... 79  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO  
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY TẠ ................ 81  
3.1. Định hướng phát triển của Công ty đến năm 2020............................ 81  
3.1.1. Mục tiêu cho năm 2025 ...................................................................... 81  
3.1.2. Phương hướng đào tạo nhân lực của công ty ...................................... 81  
IV  
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nhân lực tại công  
ty  
........................................................................................................... 82  
3.2.1. Xây dựng và hoàn thiện văn bản quy định công tác đào tạo nhân lực tại  
công ty ......................................................................................................... 82  
3.2.2. Hoàn thiện quy trình đào tạo nhân lực tại công ty............................... 84  
3.2.3. Xây dựng các giải pháp nhằm giữ chân người tài, duy trì nhân lực có  
chất lượng cao.............................................................................................. 90  
KẾT LUẬN................................................................................................. 92  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 93  
PHỤ LỤC........................................................................................................  
V
DANH MỤC VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nội dung đầy đủ  
BGĐ  
Ban giám đốc  
BHXH  
BHYT  
CB-CNV  
CTCP  
NLĐ  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm y tế  
Cán bộ công nhân viên  
Công ty Cổ phần  
Người lao động  
VI  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 1.1: Bảng so sánh nhu cầu công nhân và thực tế công nhân theo từng  
bậc thợ ở nghề X .......................................................................................... 24  
Bảng 2.1: Quy mô lao động của Công ty Cổ phần Thủy Tạ giai đoạn .......... 48  
2016 - 2018.................................................................................................. 48  
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ giai đoạn 2016 – 2018................... 49  
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2016 – 2018.................. 50  
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi giai đoạn 2016 – 2018.................... 50  
Bảng 2.5: Đối tượng đào tạo tại công ty Cổ phần Thủy Tạ giai đoạn............ 55  
2016 - 2018.................................................................................................. 55  
Bảng 2.6: Khóa học dành cho nhân viên kinh doanh, marketing .................. 58  
Bảng 2.7: Các phương pháp đào tạo trong công ty cổ phần Thủy Tạ............ 60  
Bảng 2.8: Bảng khảo sát mức độ hợp lý của các phương pháp đào tạo......... 62  
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát chất lượng giáo viên.......................................... 64  
Bảng 2.10: Chi phí đào tạo công ty Thủy Tạ giai đoạn 2016 – 2018............. 65  
Bảng 2.11: Kết quả thi nâng bậc của công nhân năm 2016 - 2018................ 67  
Bảng 2.12. Xếp loại kết quả đào tạo của lao động gián tiếp năm 2016 - 2018  
..................................................................................................................... 68  
Bảng 2.13: Kết quả sản xuất hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thủy  
Tạ giai đoạn 2016 - 2018.............................................................................. 73  
DANH MỤC SƠ ĐỒ  
Sơ đồ 1.1. Quy trình đào tạo nguồn nhân lực................................................ 19  
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cấu trúc bộ máy của công ty cổ phần thủy tạ ..................... 46  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Cùng với quá trình đổi mới và phát triển thì nguồn nhân lực được thừa  
nhận là một yếu tố quan trọng nhất, là yếu tố chủ chốt quyết định đến sự  
thành hay bại, khả năng duy trì và phát triển của một tổ chức, một doanh  
nghiệp. Đặc biệt việc trang bị được một đội ngũ lao động lớn mạnh cả số  
lượng và chất lượng là điều cực kỳ quan trọng. Để làm được điều này doanh  
nghiệp cần phải thực hiện nhiều công việc trong đó chủ yếu nhất là công tác  
đào tạo nhân lực.  
Công ty Cổ Phần Thủy Tạ là một đơn vị thuộc Tổng Công ty Thương  
mại Hà Nội. Từ khi thành lập đến nay Công ty đã không ngừng tìm tòi và  
phát triển để đáp ứng được nhu cầu của thị trường. Tuy nhiên, trong tình hình  
hội nhập hiện nay, Công ty cần phải có những giải pháp để hoạt động sản xuất  
kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn, giữ vững vị thế của mình trên thị trường.  
Cùng với sức mạnh của tài chính, sức mạnh của khoa học kỹ thuật thì con  
người là yếu tố quan trọng hàng đầu. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, vấn đề  
thực tế được đặt ra cho Công ty Cổ Phần Thủy Tạ là phải làm tốt công tác đào  
tạo nguồn nhân lực trong Công ty. Như vậy thì mới có điều kiện để đẩy mạnh  
hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Công ty.  
Thời gian qua, về cơ bản đào tạo nhân lực ở Công ty Cổ phần Thủy Tạ  
đã đáp ứng kịp thời nhu cầu nguồn nhân lực, bổ sung những kỹ năng cần thiết  
cho người lao động nhằm nâng cao trình độ nhân lực cho công ty để thực hiện  
kế hoạch đã đề ra. Việc lập kế hoạch, xây dựng các chính sách, quy chế đào  
tạo, quy chế sử dụng nhân lực…. được phòng Tổ chức hành chính thực hiện  
khá cụ thể. Tuy nhiên, công tác đào tạo vẫn còn một số hạn chế về quy trình  
và kết quả đào tạo cần giải quyết để nâng cao chất lượng nhân lực của Công  
2
ty nhằm đáp ứng các nhu cầu phát triển, cạnh tranh và hội nhập gay gắt như  
hiện nay.  
Nhận thấy việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp hoàn thiện công tác  
đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Thủy Tạ là cần thiết. Chính vì tác  
giả đi sâu vào tìm hiểu và lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác đào tạo  
nguồn nhân lực tại Công ty Cổ Phần Thủy Tạ" để nghiên cứu.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Thông qua tìm hiểu ở các giáo trình, tài liệu, công trình nghiên cứu  
khoa học, luận văn, luận án, sách báo, tạp chí,… tác giả nhận thấy vấn đề đào  
tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp này thực sự đang được quan tâm.  
Luận án Tiến sỹ - Nguyễn Trọng Cảnh năm 2010 "Đào tạo và phát triển  
nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực dò tìm, xử lý bom mìn,  
vật nổ sau chiến tranh ở Việt Nam". Trong Luận án đã đề cập đến những vấn  
đề lý luận cơ bản về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Luận án đã nghiên  
cứu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực "chuyên môn kỹ thuật"; phân tích  
đánh giá thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn  
kỹ thuật của ngành dò tìm và xử lý bom mìn vật nổ; từ đó đề xuất các giải  
pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tổ chức quản lý việc đào tạo. Luận  
án đã đề cập đến khía cạnh rất cụ thể và đề ra được những giải pháp cho công  
tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật là nguồn tài liệu  
tham khảo cho tác giả. Tuy nhiên, luận án chủ yếu nghiên cứu về đào tạo và  
phát triển nguồn nhân lực chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực dò tìm, xử lý  
bom mìn, vật nổ nên mới chỉ dừng lại ở mảng kỹ thuật. Tác giả cần tìm hiểu  
và nghiên cứu sâu hơn về mảng dịch vụ thương mại để phục vụ cho luận văn  
của mình.  
Luận án Tiến sĩ “Nghiên cứu việc làm của lao động qua đào tạo nghề ở  
Việt Nam” của Bùi Tôn Hiến năm 2009 đã khái quát hóa được những vấn đề  
3
lý luận cơ bản về lao động qua đào tạo nghề. Đồng thời, tác giả đã phân tích  
rõ thực trạng việc làm của lao động qua đào tạo nghề. Vấn đề sử dụng nguồn  
nhân lực sau đào tạo khá hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hóa hiện  
đại hóa đất nước. Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp về công tác đào tạo  
và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động qua đào tạo nghề giai đoạn  
2011-2020. Kế thừa những nghiên cứu của Tiến sĩ Bùi Tôn Hiến, tác giả cần  
nghiên cứu và phát triển hơn nữa những giải pháp trong công tác đào tạo  
nguồn nhân lực trong một doanh nghiệp, tổ chức cụ thể.  
Luận văn Thạc sỹ “Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn  
trong hội nhập kinh tế quốc tế” của Nguyễn Ngọc Sơn năm 2010 đã đề cập  
đến các vấn đề về cơ sở lý luận của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân  
lực mà cụ thể là nguồn cán bộ Công đoàn; phân tích được các khái niệm như  
đào tạo, đào tạo lại, giáo dục, bồi dưỡng. Từ đó làm cơ sở để đánh giá thực  
trạng công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn cán bộ Công đoàn tại Việt Nam.  
Luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo cán  
bộ Công đoàn trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Tuy nhiên do đề tài lựa chọn  
rộng nên các giải pháp đưa ra cũng mang tính chất chung chung, khó có thể  
áp dụng đối với tất cả các đơn vị vì mỗi nơi đều có một đặc thù riêng.  
Cuốn sách “Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở  
Việt Nam” xuất bản năm 2007 của PGS.TS Phan Văn Kha, Nhà xuất bản  
Giáo dục đã nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về mối quan hệ  
giữa đào tạo và sử dụng nhân lực trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ở Việt  
Nam hiện nay. Tác giả phân tích thực trạng mối quan hệ giữa đào tạo với sử  
dụng nhân lực trình độ trung cấp chuyên nghiệp ở Việt Nam và kinh nghiệm  
một số nước trên thế giới. Từ đó đưa một số giải pháp đề xuất nhằm tăng  
cường công tác đào tạo với sử dụng nhân lực ở các cấp trình độ. Hiện nay, bối  
cảnh kinh tế và thực trạng mối quan hệ giữa đào tạo với sử dụng nhân lực đã  
4
có nhiều thay đổi. Dựa trên những nghiên cứu vĩ mô, luận văn này sẽ tập  
trung nghiên cứu chủ yếu vào vấn đề tăng cường công tác đào tạo, sử dụng  
nguồn nhân lực ở các cấp độ trong một doanh nghiệp cụ thể.  
Về cơ bản các công trình nghiên cứu trên đã nghiên cứu một số vấn đề  
chính như: nghiên cứu về đào tạo nguồn nhân lực Việt Nam trong bối cảnh  
hội nhập, nghiên cứu đào tạo nguồn nhân lực theo đặc thù lĩnh vực sản xuất  
kinh doanh và loại hình doanh nghiệp.  
Tuy nhiên, với mỗi một tổ chức đều có những đặc thù khác nhau, việc  
nghiên cứu để hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ  
phần Thủy Tạ là cần thiết. Đề tài luận văn có nhiều tính mới, có tính cấp thiết  
cao xét từ nhiều phương diện. Luận văn đã tập trung nghiên cứu về thực trạng  
đào tạo nguồn nhân lực ở Công ty, từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện  
công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Thủy Tạ.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích  
- Nghiên cứu và rõ những cơ sở lý luận cơ bản về công tác đào tạo  
nguồn nhân lực; vai trò và ý nghĩa của việc hoàn thiện công tác đào tạo; và  
đưa ra các yếu tố làm ảnh hưởng công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh  
nghiệp.  
- Trên cơ sở chỉ ra những tồn tại, hạn chế để đề xuất các giải pháp hợp  
lý nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần Thủy  
Tạ.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Hiểu rõ lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong doanh nghiệp  
- Luận văn phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo nguồn  
nhân lực tại Công ty cổ phần Thủy Tạ  
5
- Phát hiện những hạn chế còn tồn tại trong công tác đào tạo nguồn  
nhân lực tại Công ty cổ phần Thủy Tạ. Để đề xuất một số giải pháp nhằm  
hoàn thiện công tác này tại công ty trong những năm tới.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ  
phần Thủy Tạ.  
Phạm vi nghiên cứu:  
Không gian: Công ty Cổ Phần Thủy Tạ  
Thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2018  
5. Phương pháp nghiên cứu  
- Thu thập thông tin thứ cấp thông qua các văn bản có liên quan như tài  
liệu, báo cáo nội bộ.  
- Thu thập thông tin sơ cấp thông qua việc điều tra phát bảng hỏi.  
Đề tài này được nghiên cứu dựa trên các phương pháp:  
- Phương pháp thống kê phân tích: Số liệu được thu thập thông qua  
điều tra xã hội học, được thống kê, phân tích để tính các chỉ số, thống kê theo  
thời gian để thấy đặc điểm biến động của vấn đề cần nghiên cứu.  
- Phương pháp so sánh: Qua số liệu thu thập được và các chỉ số, tác giả  
so sánh kết quả đạt được giữa các năm của đối tượng nghiên cứu, giữa đối  
tượng nghiên cứu với đối tượng khác.  
- Phương pháp điều tra xã hội học: Tác giả phỏng vấn ngẫu nhiên 200  
người để thu thập thông tin liên quan tới vấn đề nghiên cứu. Tác giả xây dựng  
bảng hỏi về công tác đào tạo như: Nhu cầu được đào tạo, nội dung các  
chương trình đào tạo, kết quả thu được sau khi đào tạo, áp dụng vào công  
việc, tác động đến hiệu quả công việc như thế nào về kiến thức, kỹ năng, thái  
độ, hành vi…. Tuy nhiên, kết quả sau khi thực hiện khảo sát và làm sạch  
phiếu thì có 189 phiếu đạt yêu cầu, 11 phiếu không phù hợp.  
6
- Phương pháp nghiên cứu định tính trên cơ sở phân tích các số liệu  
khảo sát thực tế tại Công ty.  
6. Những đóng góp mới của luận văn  
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực  
tại Công ty Cổ phần Thuỷ Tạ.  
7. Kết cấu của luận văn  
Chương 1: Cơ sở lý luận công tác đào tạo nguồn nhân lực trong doanh  
nghiệp  
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực tại  
Công ty Cổ phần Thủy Tạ  
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại  
Công ty Cổ phần Thủy Tạ  
7
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN CỦA  
CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TRONG  
DOANH NGHIỆP  
1.1. Một số khái niệm cơ bản  
1.1.1. Nguồn nhân lực và nguồn nhân lực của doanh nghiệp  
Theo giáo trình Quản trị nhân lực I, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội  
do PGS.TS. Lê Thanh Hà chủ biên, in năm 2009: “Nhân lực được hiểu là  
nguồn lực bên trong của mỗi con người, bao gồm thể lực và trí lực. Nó thể  
hiện qua bên ngoài bởi khả năng làm việc. Nó bao gồm cả sức khỏe (chiều  
cao, cân nặng, độ lớn, sức bền của thể lực...), trình độ (kiến thức, kỹ năng,  
kinh nghiệm), tâm lý, ý thức, mức độ cố gắng, sức sáng tạo, lòng đam mê…”  
[1, tr8]  
Nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định sự thành  
công hay không thành công trong phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, do  
vậy phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao luôn là mối quan tâm hàng đầu  
của tất cả các nước trên thế giới.  
Nguồn nhân lực  
Về ý nghĩa sinh học, nguồn nhân lực là nguồn lực sống, là thực thể  
thống nhất của cái sinh vật và cái xã hội. C.Mác đã khẳng định: “Trong tính  
hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội”. Về ý  
nghĩa kinh tế, nguồn nhân lực “Tổng hợp các năng lực lao động trong mỗi con  
người của mỗi quốc gia, một vùng lãnh thổ, địa phương, đã được chuẩn bị ở  
mức độ nhất định và có khả ăng huy tặng vào quá trình phát triển kinh tế xã  
hội của đất nước hoặc vùng địa phương cụ thể”.  
8
Theo quan điểm kinh tế học phát triển, nguồn nhân lực là nguồn tài  
nguyên nhân sự của quốc gia hoặc của một tổ chức, là vốn nhân lực. Ở tầm vĩ  
mô đó là nguồn lực xã hội, ở tầm vi mô đó là một tập hợp của rất nhiều cá  
nhân, nhân cách khác nhau với những nhu cầu và tâm lý khác nhau, là toàn bộ  
đôi ngũ nhân viên của tổ chức, vừa có tư cách là khách thể của hoạt động  
quản lý vừa là chủ thể hoạt động và là động lực của tổ chức đó. Từ góc độ  
hạch toán kinh tế, coi đó là vốn lao động, với phần đóng góp chi phí của  
nguồn vốn lao động trong sản phẩm sản xuất ra. Từ góc độ của kinh tế phát  
triển, người lao động trong một tổ chức được coi là nguồn nhân lực với những  
khả năng thay đổi về số lượng và chất lượng của đội ngũ trong quá trình phát  
triển tổ chức, hay còn gọi là “vốn nhân lực, được hiểu là tiềm năng, khả năng  
phát huy tiềm năng của người lao động, là cái mang lại nhiều lợi ích hơn  
trong tương lai so với những lợi ích hiện tại”.  
Hiện nay có rất nhiều cách tiếp cận khái niệm nguồn nhân lực dưới  
nhiều góc độ khác nhau.  
Theo Liên Hợp Quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến  
thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế, hoặc tiềm  
năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng.  
Theo GS.TS. Phạm Minh Hạc thì nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm  
năng lao động của một nước hoặc địa phương, tức nguồn lao động được  
chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động  
nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung),  
bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao  
động, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.  
Theo PGS.TS. Nguyễn Tiệp, giáo trình Quản trị nhân lực của nhà xuất  
bản Lao động – Xã hội (2011) thì nguồn nhân lực là nguồn lực con người, yếu  
tố quan trọng, năng động nhất của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.  
9
Nguồn nhân lực có thể xác định cho một quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương  
(tỉnh, thành phố…) và nó khác với các nguồn lực khác (tài chính, đất đai,  
công nghệ…) ở chỗ nguồn lực con người với hoạt động lao động sáng tạo, tác  
động vào thế giới tự nhiên, biến đổi giới tự nhiên làm cho các nguồn lực khác  
trở nên có ích.  
Qua tham khảo về các khái niệm nguồn nhân lực nêu trên, tác giải đưa  
ra khái niệm nguồn nhân lực theo cách hiểu của mình như sau:  
Nguồn nhân lực của một doanh nghiệp là tổng hợp nguồn lực của tất  
cả những người lao động (bao gồm thể lực và trí lực) trong doanh nghiệp,  
được tổ chức một cách khoa học, sắp xếp hợp lý, được huy động trong quá  
trình lao động nhằm đạt những mục tiêu chung của doanh nghiệp.  
1.1.2. Đào tạo nguồn nhân lực  
Theo từ điển Tiếng Việt, đào tạo là quá trình tác động đến một con  
người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm những tri thức, kỹ năng, kỹ  
xảo… một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc  
sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định góp phần của  
mình vào việc phát triển kinh tế xã hội duy trì và phát triển nền văn mình của  
loài người. Tùy theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và lao động, người ta  
phân biệt đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề nghiệp. Hai loại này gắn bó và  
hỗ trợ lẫn nhau với những nội dung do đòi hỏi của sản xuất, của các quan hệ  
xã hội, của tình trạng khoa học, kỹ thuật công nghệ và văn hóa đất nước. Có  
nhiều hình thức đào tạo: đào tạo cấp tốc, đào tạo chính quy và không chính  
quy.  
Theo giáo trình Quản trị nhân lực II của trường Đại học Lao động – Xã  
hội do PGS.TS Lê Thanh Hà chủ biên, in năm 2009 thì đào tạo là một quy  
trình có hoạch định và có tổ chức nhằm tăng kết quả thực hiện công việc.  
Theo định nghĩa này thì việc đào tạo phải đáp ứng nhu cầu đã xác định, có  
10  
phân công vai trò và trách nhiệm của những người đã tham gia và có mục tiêu  
đề ra rõ ràng.  
Theo giáo trình Quản trị nhân lực của trường Đại học Kinh tế quốc dân  
do ThS. Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân chủ biên, in năm  
2007: “Đào tạo là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể  
thực hiện có hiệu quả hơn các chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá  
trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là  
những hoạt động học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để  
thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn.” [3, tr.153]  
Theo Giáo trình Quản trị kinh doanh của Nhà xuất bản Đại học kinh tế  
Quốc Dân thì Đào tạo được hiểu là quá trình tác động có hệ thống nuôi dưỡng  
và tích lũy kỹ năng lao động nhằm đảm bảo cho người lao động luôn đáp ứng  
các yêu cầu mới của công việc và của môi trường. [4, tr.197]  
Như vậy có thể hiểu đào tạo theo ý nghĩa như sau: Đào tạo là quá trình  
làm biến đổi nhận thức, hành vi của con người thông qua việc học tập một  
cách có hệ thống, có mục đích nhằm lĩnh hội kinh nghiệm, nghiệp vụ chuyên  
môn, nâng cao năng lực cá nhân và đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội.  
Đào tạo nguồn nhân lực trong luận văn này được hiểu là môt quá trình  
hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống  
các tri thức, kỹ xảo, thái độ … để hoàn thiện nhân cách cho người lao động,  
tạo điều kiện cho người học có thể bước vào nghề một cách có năng suất và  
hiệu quả. Nói một cách chung nhất, đào tạo được coi như một quá trình làm  
cho người học trở nên có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định.  
1.1.3. Công tác đào tạo nguồn nhân lực  
Công tác đào tạo nguồn nhân lực là quá trình tổ chức, triển khai các  
hoạt động để duy trì nâng cao chất lượng nguồn lực của tổ chức. Đây là điều  
11  
kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi  
trường cạnh tranh.  
Do đó, trong các tổ chức, công tác đào tạo nguồn nhân lực cần phải  
được thực hiện một cách có tổ chức và kế hoạch.  
1.2. Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực  
1.2.1. Đối với doanh nghiệp, tổ chức  
Trước hết, đào tạo giúp người lao động nâng cao năng suất, chất lượng  
và hiệu quả thực hiện công việc được giao. Nhờ đó, giá thành sản phẩm sẽ hạ,  
khả năng bán hàng hóa và dịch vụ sẽ tốt hơn, thị trường tiêu thụ sản phẩm sẽ  
được mở rộng và tổ chức sẽ có nhiều cơ hội để nâng cao lợi nhuận.  
Hơn nữa, thông qua đào tạo, khả năng tự tiến hành công việc một cách  
độc lập và tự giác của người lao động sẽ tăng, tổ chức sẽ giảm bớt được chi  
phí lao động cho việc giám sát quá trình làm việc của người lao động. Trong  
thị trường cạnh trang gay gắt như ngày nay, doanh nghiệp càng mong muốn  
nhân viên thạo việc trong thời gian ngắn nhất. Trong trường hợp như thế đào  
tạo là giải pháp ưu việt. Hơn nữa, khi nắm được kiến thức và kỹ năng để thực  
hiện công việc, cá nhân có thể làm việc một cách độc lập mà không cần sự  
giám sát thường trực của cấp trên. Khi đó người quản lý sẽ có thời gian cho  
những công việc mang tính chiến lược hơn là những công việc sự vụ hàng  
ngày.  
Ngoài ra, nhờ có đào tạo, tổ chức sẽ duy trì và nâng cao được chất  
lượng nguồn nhân lực của mình, sẽ có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên  
môn nghiệp vụ cao. Điều đó sẽ giúp cho tổ chức nâng cao được tính ổn định  
và tính năng động trong các hoạt động của mình, đồng thời tạo điều kiện cho  
việc áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và quản lý vào trong các hoạt động  
của tổ chức.  
12  
Bên cạnh đó, thông qua đào tạo, tổ chức có thể chuẩn bị đội ngũ cán bộ  
quản lý, chuyên môn kế cận. Đào tạo giúp cho nhân viên có được những kỹ  
năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến và thay thế cho các cán bộ quản lý,  
chuyên môn khi cần thiết. Bên cạnh đó, đào tạo kích thích sự yêu thích công  
việc và mở ra những cơ hội mới cho cá nhân.  
Đào tạo giúp bù đắp sự thiếu hụt về nhân lực, chuẩn bị một lực lượng  
lao động có trình độ để sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu trong công việc nhằm  
rút ngắn khoảng cách giữa cung – cầu nhân lực và chuẩn bị trong những đòi  
hỏi của thị trường nhân lực trong tương lai.  
Và cuối cùng, một vai trò không thể phủ nhận của đào tạo đối với tổ  
chức là nhờ có các hoạt động đó, tổ chức mới có thể tạo ra được đội ngũ  
người lao động giỏi, duy trì được đội ngũ đó và thu hút những người lao động  
có trình độ, chuyên môn đến với tổ chức. Nhờ đó mà tổ chức tạo lập thương  
hiệu và nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường.  
1.2.2. Đối với người lao động  
Nhờ có đào tạo, năng suất và hiệu quả làm việc của người lao động sẽ  
tăng, nhờ đó người lao động cảm thấy công việc thú vị và hấp dẫn hơn. Ngoài  
ra việc sử dụng những kiến thức mới học được ở khóa đào tạo trong thực tế sẽ  
giúp người nhân viên cảm thấy công việc của mình có tính chất năng động, và  
có khả năng trong việc hoàn thiện bản thân. Người lao động sẽ gắn bó hơn với  
tổ chức.  
Bên cạnh đó, được đào tạo, cá nhân sẽ thấy tự hào về tính chuyên  
nghiệp của mình. Ngoài ra, sau khi được đào tạo, người lao động sẽ có năng  
suất, chất lượng và hiệu quả công việc cao hơn, do đó, họ sẽ cảm thấy giá trị  
của mình được nâng cao trong con mắt của đồng nghiệp.  
Thêm kỹ năng và kiến thức sẽ còn giúp tăng giá trị của cá nhân người  
lao động đối với công ty. Việc đào tạo mang đến cơ hội để chứng tỏ họ có thể  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 105 trang baolam 14600 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Thủy Tạ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_hoan_thien_cong_tac_dao_tao_nguon_nhan_luc_tai_cong.pdf