Luận văn Tạo động lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình

2
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân  
tôi. Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực. Những kết quả nêu  
trong luận văn chưa được sử dụng trong bất kỳ công trình nào khác. Những  
thông tin tham khảo trong luận văn đều được trích dẫn cụ thể nguồn sử dụng.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình./.  
Tác giả  
Bùi Phương Anh  
3
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................2  
MỤC LỤC........................................................................................................3  
DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................6  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.....................................................................7  
MỞ ĐẦU..........................................................................................................8  
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
TRONG TỔ CHỨC.......................................................................................15  
1.1. Một số khái niệm cơ bản........................................................................15  
1.1.1. Nhu cầu, động cơ, lợi ích......................................................................15  
1.1.2. Động lực, tạo động lực lao động trong tổ chức.....................................17  
1.1.3. Kích thích tài chính...............................................................................18  
1.1.4. Kích thích phi tài chính.........................................................................19  
1.2. Một số học thuyết liên quan đến tạo động lực lao động......................19  
1.2.1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Abraham Maslow.............................19  
1.2.2. Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg.....................................21  
1.2.3. Học thuyết công bằng của J.Stacy Adams.............................................23  
1.3. Nội dung tạo động lực lao động trong tổ chức.....................................24  
1.3.1. Tạo động lực lao động bằng các biện pháp kích thích tài  
chính................................................................................................................24  
1.3.2. Tạo động lực lao động bằng các biện pháp kích thích phi tài  
chính................................................................................................................26  
1.4. Các tiêu chí đánh giá kết quả tạo động lực lao động trong tổ  
chức.................................................................................................................29  
1.4.1. Mức độ hài lòng.....................................................................................29  
1.4.2. Thái độ làm việc....................................................................................30  
1.4.3. Mức độ gắn bó.......................................................................................31  
1.4.4. Kết quả thực hiện công việc..................................................................32  
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động trong tổ  
chức.................................................................................................................33  
4
1.5.1. Các nhân tố bên trong...........................................................................33  
1.5.2. Các nhân tố bên ngoài...........................................................................36  
1.6. Kinh nghiệm tạo động lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ tại một số  
Bệnh viện và bài học kinh nghiệm rút ra cho Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa  
Bình.....................................................................................................  
1.6.1. Kinh nghiệm tạo động lực lao động tại một số Bệnh viện….................37  
1.6.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa  
Bình.................................................................................................................40  
Chương 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CHO ĐỘI  
NGŨ BÁC SĨ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÒA BÌNH..................  
2.1. Giới thiệu chung về Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình.......................41  
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển........................................................41  
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ.............................................................................46  
2.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức..........................................................................47  
2.1.4. Một số đặc điểm có ảnh hưởng đến tạo động lực lao động..................49  
2.2. Thực trạng tạo động lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh viện đa  
khoa tỉnh Hòa Bình.......................................................................................57  
2.2.1. Thực trạng tạo động lực lao động bằng các biện pháp kích thích tài  
chính................................................................................................................57  
2.2.2. Thực trạng tạo động lực lao động bằng các biện pháp kích thích phi tài  
chính................................................................................................................70  
2.2.3. Đánh giá kết quả tạo động lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh  
viện đa khoa tỉnh Hoà Bình………………………………………………….77  
2.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động cho đội  
ngũ Bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình........................................82  
2.3.1. Thực trạng các nhân tố bên trong.........................................................82  
2.3.2. Thực trạng các nhân tố bên ngoài.........................................................87  
2.4. Đánh giá thực trạng tạo động lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh  
viện đa khoa tỉnh Hòa Bình.............................................................................90  
2.4.1. Ưu điểm………………….....................................................................90  
5
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân.......................................................................92  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO  
ĐỘNG CHO ĐỘI NGŨ BÁC SĨ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH  
HÒA BÌNH.....................................................................................................94  
3.1. Định hướng tạo động lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh viện  
đa khoa tỉnh Hòa Bình..................................................................................94  
3.2. Một số giải pháp tăng cường tạo động lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ  
tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình...........................................................95  
3.2.1. Hoàn thiện công tác trả lương..............................................................95  
3.2.2. Hoàn thiện công tác khen thưởng..........................................................96  
3.2.3. Hoàn thiện các chính sách về phúc lợi..................................................97  
3.2.4. Xây dựng lộ trình thăng tiến phát triển nghề nghiệp............................98  
3.2.5. Xây dựng hệ thống đánh giá thực hiện công việc hợp lý......................99  
3.2.6. Hoàn thiện văn hóa tổ chức.................................................................101  
KẾT LUẬN..................................................................................................104  
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................105  
PHIẾU ĐIỀU TRA QUAN ĐIỂM CÁ NHÂN..........................................107  
BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU ĐIỀU TRA...................................................109  
6
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1. Cơ cấu đội ngũ Bác sĩ theo trình độ chuyên môn tại Bệnh  
viện đa khoa tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2014 - 2018.  
Bảng 2.2. Cơ cấu đội ngũ Bác sĩ theo trình độ chuyên môn tại Bệnh  
viện đa khoa tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2014 - 2018.  
Bảng 2.3. Thu nhập tăng thêm cho công chức, viên chức tại Bệnh viện  
đa khoa tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2018.  
Bảng 2.4. Hệ số tính lương tăng thêm cho đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh viện  
đa khoa tỉnh Hòa Bình.  
Bảng 2.5. Bảng phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm Bác sĩ làm công  
tác lãnh đạo, quản lý tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình.  
Bảng 2.6. Phụ cấp ưu đãi nghề các Bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh  
Hòa Bình  
Bảng 2.7. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với Bác sĩ tại  
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2014 -2018.  
Bảng 2.8. Mức chi khen thưởng cho đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh viện đa  
khoa tỉnh Hòa Bình  
Bảng 2.9. Chi phúc lợi tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình  
Bảng 2.10. Chi hỗ trợ, đào tạo cho Bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh  
Hòa Bình.  
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát quan điểm các Bác sĩ tại Bệnh viện đa  
khoa tỉnh Hòa Bình.  
Bảng 2.12. Đánh giá sự hứng thú trong công việc của các Bác sĩ tại  
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình.  
Bảng 2.13. Mức độ gắn bó của các Bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh  
Hòa Bình giai đoạn 2014 - 2018.  
Bảng 2.14. Nguồn thu tài chính của Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình  
giai đoạn 2016 - 2018.  
Bảng 2.15. Tổng hợp chi tài chính của Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa  
Bình giai đoạn 2016 - 2018.  
7
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ  
Sơ đồ 1.1: Các bậc thang nhu cầu của Maslow.  
Sơ đồ 1.2: So sánh các thuyết về động cơ thúc đẩy của Maslow và và  
Herzberg.  
Sơ đồ 1.3: So sánh tính công bằng tác động tới quan hệ giữa quyền lợi,  
sự thỏa mãn và thực hiện công việc.  
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa  
Bình.  
Biểu đồ 1.5: Thống kê biên chế công chức, viên chức tại Bệnh viện đa  
khoa tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2014 – 2018.  
Biểu đồ 1.6: Thống kê số lượng đội ngũ Bác sĩ giai đoạn 2014 - 2018.  
8
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Nguồn nhân lực là tài sản quý giá của mọi tổ chức, đặc biệt là trong  
lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Nhân viên y tế là một trong những nguồn lực  
quan trọng nhất, là yếu tố then chốt quyết định đến sự tồn tại và phát triển của  
bất kì tổ chức y tế nào. Trong công tác chăm sóc người bệnh tại các Bệnh  
viện, đội ngũ Bác sĩ có vị trí, vai trò quan trọng quyết định đối với chất lượng  
khám và điều trị, họ là những người trực tiếp thực hiện công tác khám chữa  
bệnh cho bệnh nhân.  
Cùng với sự phát triển của đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế sâu  
rộng và những thay đổi ở môi trường hiện đại, đã đặt ra yêu cầu ngày càng  
cao và khắt khe từ phía người bệnh. Các cơ sở y tế luôn phải đối mặt với  
những thách thức và khó khăn trong công tác phục vụ người bệnh và đảm bảo  
cơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế hiện đại, sự phát triển của đội ngũ Bác sĩ  
cũng như chất lượng chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Hiện nay mô hình  
bệnh tật diễn biến ngày càng phức tạp, đòi hỏi các cơ sở y tế công lập phải  
quan tâm đến công tác tạo động lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ để nâng cao  
chất lượng công tác khám chữa bệnh, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe  
ngày càng cao của người dân.  
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình là Bệnh viện đa khoa hạng I, là đơn  
vị dẫn đầu tỉnh về sự đa dạng trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sự chuyên  
nghiệp trong công tác khám chữa bệnh, hiện Bệnh viện có gần 200 Bác sĩ. Để  
có sự phát triển như ngày nay, Lãnh đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh đã có nhận  
thức đúng đắn và có các biện pháp nâng cao chất lượng nhân lực nói chung và  
đội ngũ Bác sĩ nói riêng. Trong những năm qua, Bệnh viện đã thực hiện tốt  
công tác tuyển dụng, thu hút được số lượng Bác sĩ trẻ về công tác tại Bệnh  
viện, bổ sung nhân lực thực hiện công tác khám và điều trị, góp phần nâng  
cao sức khỏe cho nhân dân các dân tộc tỉnh Hòa Bình. Tuy nhiên, trong mấy  
9
năm trở lại đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, tỉ lệ Bác sĩ  
công tác tại Bệnh viện đa khoa tỉnh xin thôi việc để ra làm việc tại các cơ sở y  
tế tư nhân và chuyển công tác lên các Bệnh viện tuyến trên, các địa phương  
khác ngày càng cao. Một số Bác sĩ hiện đang công tác tại Bệnh viện còn thiếu  
động lực lao động, chưa phát huy hết khả năng chuyên môn nghiệp vụ của  
mình để thực hiện công tác khám và điều trị bệnh nhân, một số Bác sĩ còn  
mang nặng tư tưởng thực hiện công việc một cách dè chừng, đặc biệt sau sự  
cố y khoa chạy thận nhân tạo xảy ra ngày 29/5/2017 đã ảnh hưởng không nhỏ  
đến tinh thần làm việc của các Bác sĩ.  
Bên cạnh đó, hiện nay Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình đang phải  
cạnh tranh gay gắt với các cơ sở Y tế tư nhân và công lập trên địa bàn tỉnh và  
các tỉnh lân cận như: Phú Thọ, Thanh Hóa...để thu hút đội ngũ Bác sĩ có chất  
lượng cao về làm việc. Sự thay đổi về quan niệm về việc làm, cũng như môi  
trường và cơ chế tạo động lực lao động của các cơ sở khám chữa bệnh khác,  
các Bác sĩ trẻ có nhiều cơ hội để lựa chọn hơn là công tác tại Bệnh viện đa  
khoa tỉnh Hòa Bình. Điều này gây khó khăn cho Bệnh viện trong việc thu hút,  
giữ chân Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm trong công  
tác khám chữa bệnh cho bệnh nhân.  
Trong bối cảnh trên, cần có một sự nghiên cứu toàn diện về tạo động  
lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh, để có giải pháp  
giữ chân Bác sĩ có trình độ chuyên môn cao và tạo động lực cho đội ngũ Bác  
sĩ hiện đang công tác tại Bệnh viện đa khoa tỉnh nâng cao vai trò khám và  
điều trị cho bệnh nhân. Từ những phân tích nêu trên em lựa chọn đề tài “Tạo  
động lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình”  
làm luận văn Thạc sĩ. Vấn đề nghiên cứu nhằm góp phần đưa ra những giải  
pháp hữu hiệu để tạo động lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ đang công tác tại  
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới  
10  
Viết về đề tài này, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu, quan điểm  
cũng như cách tiếp cận khác nhau về tạo động lực của các nhà nghiên cứu  
trên thế giới. Dưới đây là một số nghiên cứu về động lực lao động đã được  
công bố:  
Nghiên cứu của Tech-Hong và Waheed (2011): Nghiên cứu này xem xét  
những nhân tố nào tác động đến động lực lao động và mức độ hài lòng đối với  
công việc của nhân viên trong ngành công nghiệp bán lẻ bằng cách sử dụng  
học thuyết hai nhóm yếu tố của Hezrberg. Nghiên cứu được tiến hành khảo  
sát các nhân viên bán hàng tại các cửa hàng quần áo của phụ nữ trong Trung  
tâm mua sắm Bandar Sunway ở bang Selangor. Kết quả nghiên cứu cho thấy  
rằng điều kiện làm việc là những nhân tố quan trọng nhất trong việc thúc đẩy  
động lực làm việc của nhân viên bán hàng. Nhân tố quan trọng thứ hai là sự  
công nhận và tiếp theo chính là chính sách của công ty và chế độ tiền lương.  
Nghiên cứu của NadeemShiraz và Majed Rashid (2011): thuộc Học  
viện Interdisciplinary Business Research, Pakistan với đề tài ‘‘Những tác  
động của quy chế khen thưởng và đánh giá trong động lực lao động và sự hài  
lòng” tập trung nghiên cứu vai trò của cơ hội thăng tiến và phong cách lãnh  
đạo để tạo động lực và hài lòng cho nhân viên. Kết quả nghiên cứu chỉ ra mối  
quan hệ và sự khác nhau về động lực làm việc với sự hài lòng, cụ thể hơn là  
sự khác nhau giữa cơ hội thăng tiến và phong cách lãnh đạo trong tạo động  
lực lao động. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy nếu thay đổi quy chếvề cơ  
hội thăng tiến, phong cách lãnh đạo cho NLĐ thì động lực làm việc và sự hài  
lòng cũng thay đổi tươngứng.  
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước  
Thời gian qua có nhiều nghiên cứu khác nhau về vấn đề tạo động lực  
lao động trong tổ chức. Điều này chứng tỏ công tác tạo động lực đang ngày  
càng được đánh giá cao và quan tâm của các tổ chức, cá nhân. Từ những  
nghiên cứu đã đưa ra được những triết lý vô cùng quan trọng về vấn đề tạo  
11  
động cho người lao động trong công tác quản trị nhân lực. Một số nghiên cứu  
điển hình như:  
Đề tài nghiên cứu luận án Tiến sĩ : “Tạo động lực cho lao động quản lý  
trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020” của Vũ Thị Uyên  
bảo vệ luận án năm 2008. Tác giả đã nêu ra được tổng quan lý luận về tạo  
động lực lao động; phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực cho NLĐ quản  
lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội. Không những vậy tác giả cũng  
chỉ ra được những mặt tích cực đã đạt được và những hạn chế còn tồn tại của  
những doanh nghiệp trên để từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện tạo động  
lực lao động.  
Luận án Tiến sĩ của tác giả Lê Đình Lý (năm 2012) "Chính sách tạo  
động lực cho cán bộ công chức cấp xã (nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ  
An)", Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội. Luận án trình bày những vấn  
đề cán bộ, công chức cấp xã và chính sách tạo động lực cho cán bộ, công  
chức cấp xã. Quan điểm và một số giải pháp hoàn thiện chính sách tạo động  
lực lao động cho cán bộ, công chức cấp xã.  
Luận án của tác giả Hoàng Thị Hồng Lộc (năm 2014) "Xây dựng khung  
lý thuyết về động lực làm việc ở khu vực công tại Việt Nam". Bài nghiên cứu  
đã góp phần tìm hướng đi cho việc xây dựng một khung lý thuyết rành mạch  
cho việc tạo động lực đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong khu  
vực Nhà nước ở Việt Nam.  
Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Phương Lan (năm 2015) "Hoàn  
thiện hệ thống công cụ tạo động lực cho công chức ở các cơ quan hành chính  
nhà nước" tại Học viện Hành chính Quốc gia. Luận án cũng đã phát hiện và  
nhấn mạnh mối liên hệ chặt chẽ giữa các công cụ tạo động lực mới là cách tốt  
nhất thúc đẩy động lực làm việc của các công chức hành chính nhà nước.  
Bài nghiên cứu của tác giả Lê Ngọc Nương và cộng sự (năm 2017)  
"Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động trong  
Công ty cổ phần Quản lý xây dựng giao thông Thái Nguyên". Nghiên cứu đã  
12  
chỉ ra quan hệ với đồng nghiệp và thu nhập là các nhóm yếu tố ảnh hưởng  
nhiều đến động lực làm việc của người lao động tại doanh nghiệp này.  
Liên quan đến nội dung tạo động lực lao động còn nhiều nghiên cứu  
khác đã được công bố, song đề tài liên quan đến “Tạo động lực lao động cho  
đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình” thì chưa có một công  
trình nghiên cứu nào đã được công bố.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1 Mục đích nghiên cứu  
Tìm ra các giải pháp nhằm tăng cường tạo động lực lao động cho đội  
ngũ bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình.  
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu  
Để đạt được mục tiêu đề ra, nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:  
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong tổ chức.  
Đánh giá thực trạng tạo động lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh  
viện đa khoa tỉnh Hòa Bình, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.  
Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường tạo động lực lao động cho đội  
ngũ Bác sĩ Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1 Đối tượng nghiên cứu  
Tạo động lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh viện.  
4.2 Phạm vi nghiên cứu  
Về không gian: Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình.  
Về thời gian: Sử dụng các số liệu để nghiên cứu trong 05 năm, giai  
đoạn 2014 - 2018, đề xuất các giải pháp tạo động lực cho đội ngũ bác sĩ tại  
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình đến năm 2023.  
Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu tạo động lực lao động cho  
đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả luận văn đã dùng các phương pháp  
sau đây:  
13  
5.1. Phương pháp thu thập thông tin:  
* Thu thập thông tin thứ cấp:  
Tác giả đã thu thập thông tin từ các công trình nghiên cứu, đề tài khoa  
học đã được áp dụng, luận án Tiến sĩ, thạc sĩ, các bài đăng trên các tạp chí  
liên quan đến đề tài nghiên cứu.  
Thu thập thông tin các quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh Hòa  
Bình đối với công tác quản lý nguồn nhân lực như: Luật cán bộ, công chức;  
Luật viên chức; Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ  
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số  
29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử  
dụng và quản lý viên chức; Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày  
20/5/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ  
máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng tỉnh Hòa  
Bình; Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 19/7/2016 của UBND tỉnh  
Hòa Bình quy định về vị trí, chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở  
Y tế tỉnh Hòa Bình…  
Thu thập thông tin qua các nguồn bên trong và bên ngoài bệnh viện:  
chiến lược phát triển của ngành, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của  
ngành…; những tài liệu chuyên ngành về quản trị nhân sự.  
Thông tin liên quan đến tạo động lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ làm  
việc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình trong 05 năm từ 2014 - 2018.  
* Thu thập thông tin sơ cấp:  
Thiết kế mẫu bảng hỏi bằng phiếu điều tra về tạo động lực về vật chất  
và tinh thần cho đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình.  
Mục đích điều tra: Lấy ý kiến đánh giá của đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh viện  
đa khoa tỉnh về thực trạng tạo động lực lao động.  
Đối tượng điều tra, khảo sát là đội ngũ Bác sĩ làm việc tại Bệnh viện đa  
khoa tỉnh Hòa Bình.  
Quy mô mẫu: tiến hành điều tra, khảo sát 130 Bác sĩ làm việc tại Bệnh  
viện đa khoa tỉnh Hòa Bình. Trong đó:  
14  
Số phiếu phát ra: 130 phiếu.  
Số phiếu thu về: 116 phiếu.  
Số phiếu hợp lệ: 108 phiếu.  
Nội dung bảng hỏi: Các nội dung, các yếu tố, các biện pháp liên quan  
đến tạo động lực lao động, mức độ hài lòng của đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh viện,  
kết quả tạo động lực lao động.  
Địa điểm khảo sát: Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình.  
5.2. Phương pháp xử lý thông tin  
Phương pháp xử lý thông tin được dùng là phương pháp phân tích tổng  
hợp, so sánh. Kết quả điều tra được tác giả sử dụng phần mềm Microsoft  
Excel để thống kê, tổng hợp số liệu.  
6. Những đóng góp mới của luận văn  
Luận văn đã phân tích thực trạng tạo động lực lao động cho đội ngũ  
Bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình và đề xuất giải pháp khắc phục  
những mặt còn tồn tại trong công tác tạo động lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ  
tại Bệnh viện.  
7. Kết cấu của luận văn  
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, Luận văn  
gồm 3 chương:  
Chương I: Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong tổ chức.  
Chương 2: Thực trạng tạo động lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ tại  
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình.  
Chương 3: Giải pháp tăng cường tạo động lực lao động cho đội ngũ  
Bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình.  
15  
Chương I  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
TRONG TỔ CHỨC  
1.1. Một số khái niệm cơ bản  
1.1.1. Nhu cầu, động cơ, lợi ích  
Nhu cầu:  
Từ lâu nhu cầu đã là đối tượng nghiên cứu của hầu hết các ngành khoa  
học nghiên cứu sinh học và xã hội. Trong lĩnh vực kinh tế - xã hội vấn đề về  
nhu cầu được tìm thấy trong nghiên cứu của các nhà khoa học tên tuổi  
như Jeremy Bentham, Benfild, William Stanley Jevons, John Ramsay  
McCulloch, Edward S. Herman. Đó là hiện tượng phức tạp, đa diện, đặc trưng  
cho mọi sinh vật. Sự hiện diện của nhu cầu ở bất kì sinh vật nào, ngay cả ở  
bất kì xã hội nào được xem như cơ thể sống phức tạp, là đặc điểm để phân  
biệt chủ thể đó với môi trường xung quanh.  
Cho tới nay chưa có một định nghĩa chung nhất cho khái niệm nhu cầu.  
Các sách giáo khoa chuyên ngành hay các công trình nghiên cứu khoa học  
thường có những định nghĩa mang tính riêng biệt. Trong phạm vi nhận thức  
hiện tại có thể định nghĩa nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng  
thái thiếu hụt của chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống.  
Nhu cầu tối thiểu, hay còn gọi là nhu yếu tuyệt đối, đã được lập trình qua quá  
trình rất lâu dài tồn tại, phát triển và tiến hóa.  
Nhu cầu được hiểu là sự cần thiết về một cái gì đó. Nhưng "cái gì đó"  
chỉ là hình thức biểu hiện bên ngoài của nhu cầu. Sau hình thức biểu hiện ẩn  
chứa bản chất của nhu cầu mà có thể tạm gọi là "nhu yếu". Nhu yếu đang nói  
đến lại có thể được xem là hình thức biểu hiện của một nhu yếu khác căn bản  
hơn. Như vậy khái niệm nhu cầu và nhu yếu mang tính tương đối với nhau.  
Điều đó cho thấy rằng nhu cầu của cơ thể sống là một hệ thống phức tạp,  
nhiều tầng lớp, bao gồm vô số các chuỗi mắc xích của hình thức biểu hiện và  
nhu yếu liên kết chằng chịt, có khả năng phát triển và đa dạng hóa. Tuy nhiên,  
16  
để dễ nhận dạng, một nhu cầu riêng biệt đơn giản nhất được cấu thành bởi  
một nhu yếu và một hình thức biểu hiện.  
Hình thức biểu hiện nhất định được cụ thể hóa thành đối tượng của một  
nhu cầu nhất định. Đối tượng của nhu cầu chính là cái mà nhu cầu hướng đến  
và có thể làm thỏa mãn nhu cầu đó. Một đối tượng có thể làm thỏa mãn một  
số nhu cầu, một nhu cầu có thể được thỏa mãn bởi một số đối tượng, trong đó  
mức độ thỏa mãn có khác nhau.  
Tính đa dạng của đối tượng tạo nên sự vô hạn của nhu cầu. Alfred  
Marshall viết rằng: "Không có số để đếm nhu cầu và ước muốn". Về vấn đề  
cơ bản của khoa học kinh tế - vấn đề nhu cầu con người - hầu hết các sách  
đều nhận định rằng nhu cầu không có giới hạn.  
Nhu cầu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con người cũng như  
cộng đồng và tập thể xã hội. Hệ thống nhu cầu rất phong phú và đa dạng,  
song cơ bản, nó được chia thành 02 nhóm chính là: Nhu cầu vật chất và nhu  
cầu tinh thần. Nhu cầu vật chất: là những nhu cầu sinh lý như ăn, mặc, ở, đi  
lại… Nhu cầu tinh thần: là những nhu cầu xã hội (nhu cầu giao tiếp), nhu cầu  
được tôn trọng, nhu cầu tự hoàn thiện… Nội hàm của các nhu cầu này luôn  
vận động, biến đổi và cùng với thời gian, có thể phát sinh thêm các nhu cầu  
mới. Người lao động luôn mong muốn được thỏa mãn càng nhiều nhu cầu  
càng tốt, nhưng việc thỏa mãn chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố và không  
phải lúc nào họ cũng được thỏa mãn nhu cầu đầy đủ. Mức độ đáp ứng các nhu  
cầu vật chất và tinh thần do công việc tạo ra đó gọi là lợi ích mà người lao  
động nhận được. Có 2 dạng lợi ích đó là lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần;  
trong hầu hết trường hợp, lợi ích càng cao thì động lực lao động càng lớn.  
Có thể hiểu nhu cầu chính là một hiện tượng tâm lý của con người; là  
đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để  
tồn tại và phát triển. Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc  
điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau (nguồn:  
wikipedia.org).  
17  
Động cơ:  
“Động cơ là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người, là  
những mục tiêu thúc đẩy hành động của con người nhằm thoả mãn nhu cầu và  
tình cảm của họ” (trang 56. Giáo trình Tâm lý học lao động, trường Đại học  
Kinh tế Quốc dân). Động cơ luôn gắn liền với nhu cầu của con người và hoạt  
động của mỗi cá nhân là thoả mãn những nhu cầu đòi hỏi của bản thân mỗi cá  
nhân đó.  
Động cơ lao động của người lao động xuất phát từ việc mong muốn  
thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu cơ bản của người lao động như: nhu cầu ăn,  
mặc, ở, đi lại, phát triển, được tôn trọng. Hiểu một cách khác, động cơ là mục  
đích chủ quan của hoạt động con người (cộng đồng, tập thể, xã hội), là động  
lực thúc đẩy con người hành động nhằm đáp ứng các nhu cầu đặt ra.  
Động cơ lao động là thái độ, ý thức chủ quan của con người đối với  
hành động của mình. Xuất phát từ việc xác định mục đích hành động, động cơ  
lao động có thể có các dạng như:  
Động cơ trí hướng: xuất phát từ ước mơ, hoài bão bên trong con người,  
đây chính là động cơ thúc đẩy con người mạnh mẽ.  
Động cơ bên ngoài: là điều kiện thúc đẩy bên ngoài đối với con người được  
biểu hiện dưới dạng các vật chất và tinh thần thúc đẩy con người hành động.  
Động cơ lý tính: xuất phát từ suy nghĩ một cách đẩy đủ, hiểu biết một  
cách tường tận.  
Động cơ cảm tính: do bên ngoài thúc đẩy lôi kéo.  
Lợi ích:  
Vấn đề lợi ích từ lâu đã thu hút sự quan tâm của các nhà triết học và  
khoa học xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa Marx – Lenin. Nhất là thời  
gian gần đây, trong các tài liệu khoa học của các nhà lý luận thuộc Liên Xô,  
xung quanh vấn đề lợi ích đã có sự thảo luận một cách khá sôi nổi. Mặc dù  
còn có một số điểm chưa được nhất trí, nhưng về cơ bản, những nghiên cứu  
về vấn đề này đã đạt được nhiều thành tựu rất quan trọng.  
18  
Trả lời câu hỏi: Lợi ích là gì? Có rất nhiều ý kiến khác nhau, dưới  
nhiều khía cạnh khác nhau. Nhưng chung quy lại, có thể nêu 2 hướng cơ bản  
là, một số tác giả quan niệm lợi ích là một sự biểu hiện khác của nhu cầu;  
những tác giả khác lại trình bày quan niệm cho rằng, mặc dù gắn bó chặt chẽ  
với nhu cầu, nhưng lợi ích mang nội hàm và ngoại diên hoàn toàn mới.  
Với hướng thứ nhất: có thể nêu một số ý kiến tiêu biểu sau: K.B.  
Isabekov cho rằng: “Chủ nghĩa Marx hiểu lợi ích như là nhu cầu khách quan  
được chế định bởi vị trí xã hội của một cá nhân, một dân tộc, một nhóm xã  
hội nào đó”. Theo A.S. Aizikovich, cũng tương tự như thế, lợi ích là nhu cầu  
được quyết định bởi xã hội. Còn V.I. Pripisnov khẳng định: “Lợi ích là sự  
phản ánh chủ quan những nhu cầu tồn tại khách quan”. N.A. Gnilickij tán  
thành ý kiến này và ông coi: “Lợi ích là mối quan hệ lựa chọn đã được nhận  
thức của nhu cầu”. Bên cạnh các tác giả quy lợi ích vào nhu cầu, ta còn gặp  
các ý kiến cho rằng lợi ích là “hình thức chủ quan thể hiện các quan hệ kinh tế  
khách quan”.  
Như vậy, ngay trong số các tác giả coi lợi ích là một sự biểu hiện khác  
của nhu cầu cũng có những quan niệm khác nhau. Sự khác biệt đó là: 1) một  
số tác giả khẳng định lợi ích chính là các nhu cầu tồn tại khách quan; 2) một  
số tác giả khác lại cho rằng lợi ích là sự phản ánh chủ quan của các nhu cầu  
tồn tại khách quan; 3) có tác giả lại khẳng định lợi ích là hình thức chủ quan  
của các quan hệ kinh tế khách quan.  
Với hướng thứ hai: các ý kiến phát biểu phong phú hơn và cũng có  
nhiều sắc thái khác nhau. Theo D.I. Chesnocov: “Lợi ích là mối quan hệ  
khách quan của xã hội hay của một con người riêng lẻ với điều kiện sống xã  
hội và đối với các nhu cầu hiện có của mình, là mối quan hệ kích thích, tác  
động đến tập thể hay cá nhân mỗi người nhằm bảo đảm điều kiện thuận lợi  
cho đời sống và sự phát triển của cá nhân hay tập thể, đấu tranh với những  
điều kiện cản trở sự tồn tại và phát triển của họ”. G.S. Arefeva cho rằng “Lợi  
ích được quy định bởi mối quan hệ hiện thực khách quan giữa tình trạng hoàn  
cảnh sống và nhu cầu xã hội của chủ thể. V.N. Lavrinenko khẳng định “Lợi  
19  
ích là mối quan hệ xã hội khách quan của sự tự khẳng định xã hội của chủ  
thể”. Theo ông, ta có thể bắt gặp quan điểm tương tự như vậy ở những tác giả  
nổi tiếng như G.E. Glezerman, Ju.K. Pletnicov, G.S. Arefeva, M.B. Sadykov,  
Ja.A. Kronrod, B.B. Radaev, G.L. Smirnov và một số tác giả khác.  
1.1.2. Động lực, tạo động lực lao động trong tổ chức  
Động lực:  
Động lực là một thuật ngữ được sử dụng rất nhiều. Trong kinh tế động  
lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:  
Theo từ điển tiếng việt: Động lực được hiểu là cái thúc đẩy, làm cho  
phát triển.  
Theo Mitchell: Động lực là một mức độ mà một cá nhân muốn đạt tới  
và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình (Cuốn sách Multlines, năm 1999,  
trang 418).  
Theo Bolton: Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả  
các yếu tố được các cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình  
theo hướng đạt được mục tiêu.  
Từ những định nghĩa trên ta có thể đưa ra một cách hiểu chung nhất về  
động lực như sau: Động lực là tất cả những gì nhằm thôi thúc, khuyến khích  
động viên con người thực hiện những hành vi theo mục tiêu.  
Động lực lao động:  
Theo giáo trình QTNL của Nguyễn Vân Điềm –Nguyễn Ngọc Quân  
“Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng  
cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”. Động lực xuất phát  
từ bản thân của mỗi con người, khi con người ở các vị trí khác nhau, với những  
đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục tiêu và mong muốn khác nhau.  
Tạo động lực lao động:  
Theo giáo trình “Quản trị nhân lực” của tác giả Lê Thanh Hà nhà xuất  
bản Lao động năm 2009 thì tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp  
và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và  
tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu đạt được các mục tiêu của tổ  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 111 trang baolam 22081 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực lao động cho đội ngũ Bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_lao_dong_cho_doi_ngu_bac_si_tai_benh_v.pdf