Luận văn Hoạt động Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người cao tuổi tại xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG  
HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC  
SỨC KHỎE TÂM THẦN CHO NGƯỜI CAO TUỔI TẠI XÃ  
AN KHÁNH, HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
HÀ NỘI - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI  
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG  
HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC  
SỨC KHỎE TÂM THẦN CHO NGƯỜI CAO TUỔI TẠI XÃ  
AN KHÁNH, HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
Chuyên ngành : Công tác xã hội  
Mã ngành : 8760101  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐẶNG THỊ LAN ANH  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Nguyễn Thị Thu Hương  
LỜI CẢM ƠN  
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành  
Công tác xã hội với đề tài: “Hoạt động công tác xã hội trong chăm sóc sức  
khỏe tâm thần cho người cao tuổi tại xã An Khánh, huyện Hoài Đức,  
thành phố Hà Nội”, bên cạnh sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận  
được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo  
và sự động viên từ phía gia đình, bạn bè và cơ quan nơi đang công tác.  
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ tôi xin gửi lời cảm ơn chân  
thành và sâu sắc tới Ban giám hiệu, Khoa sau đại học và các thầy, cô giáo  
khoa Công tác xã hội Trường Đại học Lao động- Xã hội, đã trang bị cho tôi  
rất nhiều kiến thức trong quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt tôi xin gửi  
lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên TS. Đặng Thị  
Lan Anh- người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình  
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.  
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Chính quyền địa phương, nhân dân địa  
phương và sự phối hợp của Người cao tuổi tại địa bàn xã An Khánh, đặc biệt  
là ông Đàm Quang Thịnh- Chủ tịch Hội Người cao tuổi xã đã giúp đỡ tạo  
điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Do quỹ thời gian hạn hẹp  
và kinh nghiệm còn hạn chế nên nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu  
sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để  
nghiên cứu của tôi được hoàn thiện hơn.  
Tôi xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, ngày ..... tháng ......năm 2019  
Người thực hiện  
Nguyễn Thị Thu Hương  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................... IV  
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU...........................................................................V  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ..................................................................................... VI  
MỞ ĐẦU................................................................................................................1  
1. Lý do chọn đề tài...............................................................................................1  
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.....................................................................3  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................9  
4. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu.................................................9  
5. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................10  
6. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................10  
7. Những đóng góp mới của luận văn................................................................12  
8. Nội dung chi tiết ..............................................................................................12  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI  
TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN NGƯỜI CAO TUỔI.......14  
1.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài............................................................14  
1.1.1. Khái niệm Người cao tuổi..........................................................................14  
1.1.2. Khái niệm Sức khỏe, Chăm sóc sức khỏe ..................................................15  
1.1.3. Khái niệm Chăm sóc sức khỏe tâm thần, Chăm sóc sức khỏe tâm thần  
người cao tuổi .......................................................................................................18  
1.1.4. Khái niệm Công tác xã hội.........................................................................19  
1.2. Lý luận về hoạt động Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần  
cho Người cao tuổi...............................................................................................20  
1.2.1. Khái niệm Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần Người cao  
tuổi........................................................................................................................20  
II  
1.2.2. Mục đích, ý nghĩa của Hoạt động Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe  
tâm thần Người cao tuổi........................................................................................20  
1.2.3. Các hoạt động Công tác xã hội cơ bản trong chăm sóc sức khỏe tâm thần  
Người cao tuổi.......................................................................................................21  
1.3. Quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước trong chăm sóc sức  
khỏe Người cao tuổi ............................................................................................26  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI  
TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN CHO NGƯỜI CAO TUỔI.  
..........................................................................................................................29  
2.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu và khách thể nghiên cứu......................29  
2.1.1. Khái quát về địa bàn nghiên cứu .................................................................29  
2.1.2. Khái quát về khách thể nghiên cứu .............................................................31  
2.2. Đánh giá hoạt động Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần  
người cao tuổi ......................................................................................................38  
2.2.1. Hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức ..............................................38  
2.2.2. Hoạt động hỗ trợ tiếp cận, thực hiện chính sách..........................................48  
2.2.3. Hoạt động tổ chức các hoạt động văn hóa - thể thao...................................55  
2.2.4. Hoạt động tư vấn chăm sóc sức khỏe tâm thần cho NCT............................61  
2.2.5. Hoạt động huy động nguồn lực trong chăm sóc sức khỏe tâm thần người  
cao tuổi..................................................................................................................67  
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động Công tác xã hội trong chăm sóc sức  
khỏe tâm thần Người cao tuổi............................................................................76  
2.3.1. Hệ thống chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước.................................76  
2.3.2. Chính quyền địa phương và cán bộ hỗ trợ, tiếp cận thực hiện chính sách...80  
2.3.3. Cộng đồng nhân dân địa phương.................................................................84  
2.3.4. Những yếu tố thuộc về người cao tuổi .......................................................86  
Tiểu kết chương 2................................................................................................90  
III  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÔNG  
TÁC XÃ HỘI TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÂM THẦN CHO  
NGƯỜI CAO TUỔI...........................................................................................92  
3.1. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chăm sóc sức khỏe tâm  
thần cho người cao tuổi.......................................................................................92  
3.1.1. Nhóm giải pháp chung ................................................................................92  
3.1.2. Nhóm giải pháp đặc thù ..............................................................................99  
3.2. Một số kiến nghị, đề xuất..........................................................................103  
3.2.1. Đối với UBND huyện Hoài Đức..............................................................103  
3.2.2. Đối với chính quyền địa phương..............................................................104  
3.2.3. Đối với gia đình người cao tuổi và cộng đồng nhân dân địa phương .......105  
3.2.4. Đối với bản thân Người cao tuổi ..............................................................105  
Tiểu kết chương 3..............................................................................................107  
KẾT LUẬN .......................................................................................................108  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................111  
PHỤ LỤC  
IV  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
Chăm sóc sức khỏe  
CSSK  
CSSKTT  
CSSKTT NCT  
CTXH  
Chăm sóc sức khỏe tâm thần  
Chăm sóc sức khỏe tâm thần Người cao tuổi  
Công tác xã hội  
ĐVT  
Đơn vị tính  
NCT  
Người cao tuổi  
UBND  
Uỷ ban nhân dân  
V
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU  
Bảng 2.1: Thống kê độ tuổi, trình độ học vấn .............................................. 31  
Bảng 2.2: Nghề nghiệp trước đây của Người cao tuổi ................................. 33  
Bảng 2.3: Thu nhập và nguồn thu nhập của Người cao tuổi ......................... 34  
Bảng 2.4: Hoàn cảnh gia đình của Người cao tuổi ....................................... 35  
Bảng 2.5: Tình trạng sức khỏe Người cao tuổi ............................................ 36  
Bảng 2.6: Tổng hợp kết quả đánh giá về tần suất tuyên truyền .................... 45  
Bảng 2.7: Tổng hợp đánh giá kết quả về sự tham gia của các tổ chức, các cá  
nhân trong hoạt động hỗ trợ, tiếp cận thực hiện chính sách ......................... 51  
Bảng 2.8: Bảng đánh giá tần suất thực hiện hoạt động hỗ trợ, tiếp cận thực  
hiện chính sách trong CSSKTT NCT .......................................................... 52  
Bảng 2.9: Tổng hợp mức độ tham gia của các tổ chức cá nhân vào các hoạt  
động tổ chức văn hóa- thể thao trong CSSKTT NCT .................................. 57  
Bảng 2.10: Tổng hợp kết quả đánh giá về tần suất tổ chức các hoạt động văn  
hóa- thể thao trong CSSK Tâm thần NCT .................................................. 59  
Bảng 2.11: Tổng hợp kết quả đánh giá về tần suất tổ chức hoạt động tư vấn  
CSSK tâm thần cho NCT ............................................................................ 65  
Bảng 2.12: Tổng hợp các nội dung của hoạt động huy động nguồn lực ....... 68  
Bảng 2.13: Tổng hợp kết quả đánh giá về tần suất huy động nguồn lực ....... 72  
VI  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 2.1: Nhu cầu hiện tại của Người cao tuổi ........................................ 37  
Biểu đồ 2.2: Tổng hợp các nội dung NCT đã được tuyên truyền(ĐVT:%) .. 40  
Biểu đồ 2.3: Sự tham gia của các tổ chức, các cá nhân trong việc tuyên truyền  
chăm sóc sức khỏe tâm thần người cao tuổi (ĐVT:%)................................. 41  
Biểu đồ 2.4: Các hình thức tuyên truyền Người cao tuổi được tiếp cận trong  
chăm sóc sức khỏe tâm thần(ĐVT:%) ......................................................... 43  
Biểu đồ 2.5: Mức độ hài lòng của NCT trong hoạt động tuyên truyền ........ 47  
Biểu đồ 2.6: Tổng hợp các nội dung Người cao tuổi đã được tiếp cận trong  
hoạt động hỗ trợ, tiếp cận thực hiện chính sách........................................... 49  
Biểu đồ 2.7 : Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của NCT........................... 54  
trong hoạt động hỗ trợ, tiếp cận thực hiện chính sách ................................. 54  
Biểu đồ 2.8: Tổng hợp số lượng NCT tham gia vào các hoạt động văn hóa-  
thể thao trong CSSKTT NCT ( ĐVT:%) ..................................................... 56  
Biểu đồ 2.9: Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của NCT về các hoạt động  
văn hóa- thể thao trong CSSKTT NCT ........................................................ 60  
Biểu đồ 2.10: Tổng hợp các nội dung NCT đã được tư vấn ......................... 62  
Biểu đồ 2.11: Sự tham gia của các tổ chức, các cá nhân trong tư vấn chăm sóc  
sức khỏe tâm thần người cao tuổi................................................................ 63  
Biểu đồ 2.12: Biểu đồ đánh giá mức độ hài lòng của NCT trong hoạt động tư  
vấn chăm sóc sức khỏe tâm thần ................................................................. 66  
Biểu đồ 2.13: Sự tham gia của các tổ chức, các cá nhân trong việc huy động  
nguồn lực chăm sóc sức khỏe tâm thần người cao tuổi ................................ 70  
Biểu đồ 2.14: Mức độ hài lòng của NCT trong hoạt động huy động nguồn lực  
..................................................................................................................... 73  
Biểu đồ 2.15: Tổng hợp hiệu quả của các hoạt động CSSKTT NCT ........... 75  
VII  
Biểu đồ 2.16 : Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của chính quyền địa phương và  
cán bộ hỗ trợ, tiếp cận thực hiện chính sách đến hoạt động CTXH trong  
CSSKTT NCT............................................................................................. 81  
Biểu đồ 2.17 : Yếu tố thuộc về NCT ảnh hưởng đến hoạt động CTXH trong  
CSSKTT NCT ............................................................................................. 86  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Người cao tuổi(NCT) trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng  
đang có xu hướng tăng nhanh. Theo WHO, trung bình cứ một giây có hai  
người bước vào tuổi 60, tức mỗi năm thế giới có thêm khoảng 58 triệu người  
trên 60 tuổi. Hiện nay, thế giới có khoảng 901 triệu người cao tuổi (năm  
2015), chiếm 12,3% dân số. Số này sẽ tăng lên hơn hai tỷ người vào năm  
2050, chiếm 22% dân số thế giới[26]. Việt Nam là nước có tốc độ già hóa dân  
số thuộc hàng nhanh nhất thế giới. Tỉ lệ người cao tuổi năm 2012 là 10,2%,  
năm 2013 là 10,3%, năm 2014 là 10,5% và sẽ tăng gấp đôi lên 23% vào năm  
2040 [11]. Tính đến hết năm 2017, cả nước có 11 triệu người cao tuổi, chiếm  
khoảng 11,95% dân số[27]. Vì thế, Việt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều khó  
khăn và thách thức trong việc chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi, trong đó  
có chăm sóc sức khỏe tâm thần. Người cao tuổi bị mất đi khả năng sống một  
cách độc lập vì họ bị hạn chế về vận động, yếu về thể chất, nhiều người sống  
cô đơn, bị mất đi người thân, bị ngược đãi. Nghèo đói, sự cô lập xã hội, mất  
tự do …đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tâm thần của họ, khiến  
họ dễ bị các rối loạn tâm thần. Bên cạnh đó, người cao tuổi thường mắc các  
bệnh mạn tính như đái tháo đường, tăng huyết áp, mỡ máu, xương  
khớp…làm gia tăng nguy cơ mắc các rối loạn tâm thần, ngược lại, các rối  
loạn tâm thần lại khiến cho các bệnh mạn tính ở họ nặng thêm, khó điều trị.  
Trước thực trạng trên, trong những năm gần đây Đảng, Nhà nước ta, đã  
có những chủ trương, chính sách an sinh xã hội đối với NCT nhằm mục đích  
quan tâm, chăm sóc tới sức khỏe và sức khỏe tâm thần NCT. Đặc biệt là từ  
ngày 25 tháng 3 năm 2010 Thủ tướng Chính Phủ ký Quyết định số  
32/2010/QĐ-TTg Phê duyệt đề án phát triển nghề Công tác xã hội với mục  
tiêu phát triển Công tác xã hội(CTXH) là một nghề ở Việt Nam. [18].Thông  
2
qua đề án phát triển nghề CTXH này vai trò của CTXH với NCT nói chung  
và hoạt động CTXH với NCT nói riêng được đặt ra như một nhiệm vụ cấp  
bách. Những thách thức của hoạt động CTXH trong chăm sóc NCT bắt nguồn  
từ các đặc thù NCT với những bất cập trong thực thi chính sách. Phần lớn các  
chính sách chỉ chú trọng tính trợ cấp, cứu trợ còn các hoạt động chăm sóc sức  
khỏe tâm thần cho NCT( với sự tham gia của NCT ) còn mang tính phong  
trào. Ngành CTXH với các loại hình dịch vụ chuyên môn về chăm sóc NCT ở  
nước ta còn thiếu và yếu. Tất cả đã tạo nên các hạn chế và thách thức trong  
chăm sóc NCT thông qua các hoạt động CTXH[3].  
Hoài Đức là một huyện phía Tây của Thành phố Hà Nội. Tổng số dân  
trên toàn huyện là 237.202 người[12]. Tính đến hết năm 2018 số lượng NCT  
trên địa bàn huyện có hơn 26.791 người chiếm 11.3% dân số [16]. An Khánh  
là một xã dân cư đặc biệt đông đúc của huyện Hoài Đức do sự phát triển của  
các khu công nghiệp và khu đô thị mới. Số dân trên địa bàn xã chiếm 1/10 số  
dân toàn huyện với 23.939 người. Theo số liệu báo cáo của Hội NCT xã An  
Khánh tính đến hết năm 2018 có 2.257 NCT chiếm khoảng 9.4% dân số. [21].  
Chính quyền địa phương xã đã có những hoạt động nhằm mục đích chăm sóc  
sức khỏe(CSSK) đặc biệt là chăm sóc sức khỏe tâm thần(CSSKTT) cho NCT.  
Tuy nhiên, những hoạt động chăm sóc sức khỏe tâm thần NCT( CSSKTT  
NCT) đó đã diễn ra cụ thể như thế nào? Đã gắn với CTXH hay chưa? Kết  
quả đạt được ra sao ? có những khó khăn,vướng mắc gì? thì đến nay chưa có  
một nghiên cứu đánh giá nào về thực trạng kết quả hoạt động CTXH trong  
CSSKTT NCT tại xã, đây cũng chính là điểm mới của đề tài.  
Xuất phát từ những vấn đề trên cũng là lý do tôi lựa chọn vấn đề “ Hoạt  
động Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người cao  
tuổi tại xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” làm đề tài cho  
luận văn của mình.  
3
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu  
Trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu về NCT và CSSKTT NCT.  
Tùy mỗi mục đích mà có các cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau. Song mục  
tiêu của các nghiên cứu này đều hướng đến cung cấp cơ sở khoa học và thực  
tiễn, để có giải pháp CSSK NCT tốt hơn, đáp ứng đòi hỏi của quá trình già  
hóa dân số.  
2.1. Các nghiên cứu trên thế giới  
Trong cuốn sách "Aging and health: Asian anh Pacific Islander  
American Elders" ( Người già và sức khỏe: Người cao tuổi Mỹ đến từ châu Á  
và Thái Bình Dương) của các tác giả Melen R.Mcbride, Nancy Morioka,  
Douglas và Gwen Veo, tái bản lần thứ hai, nhóm tác giả đã nghiên cứu sự đa  
dạng văn hóa, hệ thống niềm tin, cấu trúc gia đình ảnh hưởng đến việc CCSK  
của những NCT đến từ các nước khác nhau thuộc khu vực châu Á- Thái Bình  
Dương hiện đang sống ở Mỹ. Từ đó, nhóm tác giả đánh giá nhu cầu, xác định  
những thuận lợi, rào cản trong việc CSSK, tạo điều kiện để NCT thể hiện  
được những mong muốn và nhu cầu một cách tự nhiên nhất. [25].  
Qũy dân số Liên Hợp Quốc( UNFPA) và Tổ chức hỗ trợ NCT Quốc tế  
(Help Age International)(2012)," Già hóa trong thế kỷ 21: Thành tựu và  
thách thức". Báo cáo đã đánh giá quá trình kể từ khi Hội nghị thế giới lần 2  
về Người cao tuổi thực hiện kế hoạch hành động quốc tế Madrid về NCT.  
Nhiều ví dụ minh họa về những chương trình đổi mới đã đáp ứng thành công  
các mối quan tâm của NCT được đưa ra trong báo cáo. Bên cạnh đó, báo cáo  
này cũng đưa ra khuyến nghị về định hướng tương lai nhằm đảm bảo mọi  
người ở mọi lứa tuổi trong xã hội đều có cơ hội góp phần xây dựng xã hội  
cũng như cùng được hưởng những phúc lợi xã hội đó. Chính vì thế, phải có  
một chiến lược nhằm hỗ trợ riêng cho từng đối tượng đạt hiệu quả cao nhất.  
[17].  
4
Trong nghiên cứu: " Evaluating a community- based participatory  
rerearch project for erderly mental healthcare in rural America"( Đánh giá  
một dự án nghiên cứu có sự tham gia của cộng đồng về CSSK tâm thần cho  
NCT nông thôn Mỹ), (2008) của Dean Blevins, Bridget Morton và Rene  
McGovern đã khám phá bản chất giữa các đối tác trong chương trình CSSK  
tâm thần cho NCT ở nông thôn. Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết mọi  
người hài lòng với vai trò của họ và mức độ thành công của chương trình. Từ  
đó, các tác giả cũng đề xuất những phương pháp để cải thiện hơn nữa các dịch  
vụ CSSK tâm thần cho NCT tại nông thôn. Mô hình CSSK tâm thần cho NCT  
này là mô hình chúng ta cần quan tâm nghiên cứu để có thể góp phần xây  
dựng các mô hình CSSK phù hợp cho NCT ở nước ta. [24].  
Một công trình nghiên cứu CSSK NCT trong khu vực Đông Nam Á do  
Chanitta Soommaht ; Songkoon Chantachon and Paiboon Boonchai thực  
hiện đó là : "Developing of Health care management for the Elderly by  
community Participation in Isan, 2008"( Xây dựng mô hình quản lý CSSK  
cho NCT có sự tham gia của cộng đồng tại Isan). Nghiên cứu này được tiến  
hành từ tháng 2 đến tháng 8 năm 2008 tại 7 tỉnh Đông Bắc Thái Lan là  
Mahasarakham, Roiet, Sakon Nakhon, Nakhon Ratchasima, Bruriram, Surin  
và Khon Kaen bằng phương pháp nghiên cứu định tính. Nghiên cứu đã phân  
tích và chỉ ra các vấn đề trong quản lý CSSK NCT tại các cộng đồng ở Isan cả  
về thể chất lẫn tinh thần. Đồng thời, các tác giả cũng tiến hành phân tích sự  
phát triển của việc CSSK cho NCT là do các tổ chức cộng đồng Isan đảm  
nhiệm. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc quản lý các tổ chức cộng đồng trong  
việc CSSK NCT là phương pháp hiệu quả nhất. Tất cả công dân cao tuổi đều  
đồng ý rằng việc chăm sóc y tế được cung cấp bởi các tổ chức cộng đồng giúp  
họ thoải mái và ấm áp hơn. Mô hình này gợi cho chúng ta những bài học kinh  
5
nghiệm khi áp dụng vào Việt Nam trong công tác CSSK NCT tại cộng đồng.  
[23].  
Vai trò của gia đình trong việc chăm sóc NCT cũng ngày càng thay đổi,  
gia đình có trách nhiệm chăm sóc trẻ nhỏ và người lớn tuổi, nhưng hiện nay  
với mô hình gia đình hạt nhân, với sự hiện đại hóa và công nghiệp hóa thì vai  
trò đó của gia đình lại được Nhà nước và các tổ chức xã hội đảm nhiệm. Số  
lượng và tỷ lệ phần trăm của những người lớn tuổi sống một mình đang gia  
tăng ở hầu hết các nước. Ở một số nước châu Âu, hơn 40% phụ nữ trong độ  
tuổi từ 65 tuổi trở lên sống một mình. Ngay cả trong các xã hội có truyền  
thống mạnh mẽ, cha mẹ sống với con cái, như ở Nhật Bản, cuộc sống gia đình  
truyền thống đang trở nên ít phổ biến hơn.( Global Health and Aging, WHO)  
Kết quả của những nghiên cứu và báo cáo trên thế giới hầu hết đều đã  
chỉ ra được thực trạng về già hóa dân số và các vấn đề khó khăn mà NCT gặp  
phải cũng như đã đưa ra các mô hình Công tác xã hội thực tế để trợ giúp NCT  
và những rào cản khiến NCT gặp khó khăn trong việc tiếp cận các hoạt động  
CSSK. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên chưa chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến  
việc tiếp cận các hoạt động Công tác xã hội trong CSSK như về cơ sở hạ tầng,  
về chính quyền địa phương, về nhân viên CTXH... mà chỉ tập trung vào yếu  
tố thân chủ là Người cao tuổi.  
2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam  
Bàn về vấn đề nghiên cứu các hoạt động an sinh xã hội với người cao  
tuổi đã có rất nhiều các bài viết, công trình nghiên cứu trực tiếp hoặc liên  
quan, cụ thể đó là:  
Trong nghiên cứu của tác giả Dương Chí Thiện (1993) “ Một số vấn đề  
về chăm sóc sức khỏe của người già hiện nay ở Hải Hưng” đã cho thấy rằng  
có tới 46,6% số người già được hỏi cho rằng sức khỏe của mình vào loại  
trung bình, 37,3% vào loại kém và chỉ có 16% số người già cho rằng sức khỏe  
6
mình vào loại tốt. Có 95,7% số cụ được hỏi có nhu cầu khám, chữa bệnh  
nhưng có đến 76,6% số cụ trả lời là không có tiền chữa bệnh và chỉ có 17% số  
cụ được hỏi trả lời có thể tự lo liệu bệnh của mình. Bên cạnh đó có 87.7% số  
cụ trả lời phải nhờ vào con cháu giúp đỡ khi ốm đau. Trong nghiên cứu này  
tác giả đã đánh giá được sức khỏe của người già tại Hải Hưng đa phần ở mức  
độ trung bình và nhu cầu quan tâm nhiều nhất của người già là nhu cầu được  
khám, chữa bệnh.Qua đó thể hiện được vai trò quan trọng của gia đình trong  
hệ thống chăm sóc người già. Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ tập trung  
nghiên cứu vai trò của gia đình trong chăm sóc sức khỏe NCT chứ chưa  
nghiên cứu đánh giá sâu về các hoạt động chăm sóc sức khỏe tâm thần cho  
NCT tại địa phương. [11].  
Tác giả Nguyễn Thế Huệ (2010) có điều tra nghiên cứu về “ Thực trạng  
chăm sóc NCT Việt Nam” ở 06 tỉnh Sơn La, Quảng Nam, Đồng Nai, Đăk  
Nông, Ninh Bình và Thành phố Cần Thơ đăng trên Tạp chí Khoa học xã hội  
Việt Nam-3/2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong những người được điều  
tra có tới 75,5% NCT là nông dân và 27,7% là mù chữ. NCT làm nông nghiệp  
chiếm 53,3%. Có đến 95% NCT có bệnh, trung bình một NCT mắc 2,69  
bệnh. Các bệnh NCT thường mắc phải như bệnh liệt, xương khớp, giảm trí  
nhớ, bệnh mắt. Có 71,8% số NCT bị mờ mắt nhưng mới chỉ có 3,5% số cụ bị  
mờ mắt đã được mổ. Có 27,7% NCT khám bệnh định kỳ chủ yếu vì có thẻ  
BHYT, còn lại 60,9% không đi khám bệnh định kỳ, chỉ đi khám khi ốm, số  
NCT tự điều trị tại nhà chiếm tới 39,1%. Với tình trạng sức khỏe như vậy nên  
có tới 23,45 NCT gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày, có tới 90,67%  
NCT cần được người khác hỗ trợ. Tác giả cũng đánh giá được một số yếu tố  
làm ảnh hưởng đến sự tiếp cận dịch vụ y tế của những NCT như tâm lý định  
kiến cho rằng tuổi già mắc bệnh là thường tình và do mạng lưới cơ sở y tế  
chuyên khoa còn chưa đáp ứng được nhu cầu của NCT. Nghiên cứu đã đưa ra  
7
kết quả khá chi tiết về tình hình sức khỏe, chăm sóc sức khỏe NCT và nhu cầu  
giao lưu trao đổi kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe, nhu cầu về sinh lý ( tình  
dục) của NCT ở 06 tỉnh nghiên cứu. Tuy nhiên tác giả chưa đi nghiên cứu sâu  
về các hoạt động chăm sóc sức khỏe tâm thần cho NCT mà mới chỉ đánh giá  
thực tế tình hình sức khỏe và nhu cầu của NCT. [5].  
Trên Tạp chí Xã hội học số 4(132), 2015 có bài “Hạn chế và thách thức  
của Công tác xã hội trong chăm sóc NCT hiện nay” của Bùi Thị Thanh Hà.  
Trong bài viết của mình tác giả đã nhận định được vai trò của CTXH và vai  
trò của hoạt động CTXH trong việc chăm sóc NCT. CTXH như một hoạt  
động chuyên môn đóng vai trò “cầu nối” chủ chốt, là phương tiện hiệu quả  
trong thực thi các chính sách an sinh xã hội. Những hạn chế, khó khăn và  
thách thức cho hoạt động CTXH trong chăm sóc NCT thể hiện trong các văn  
bản chưa bao quát hết các chủ thể quan trọng cũng như chưa cân đối các vai  
trò chăm sóc. Hiện nay, nhiều yếu tố, điều kiện cho sự phát triển ngành  
CTXH chuyên nghiệp còn thiếu như khung pháp lý, các phương pháp khoa  
học, đội ngũ CTXH nòng cốt, nguồn nhân lực cho mạng lưới CTXH, các  
chương trình nghiên cứu, nhận thức về sự cần thiết về tính ưu việt của nghề.  
[3].  
Trong nghiên cứu về "Chăm sóc sức khỏe cho Người cao tuổi ở nông  
thôn Việt Nam hiện nay và hoạt động của Công tác xã hội"- nghiên cứu tại xã  
Quỳnh Bá- Quỳnh Lưu- Nghệ An của tác giả Trương Thị Điểm (2014) đã cho  
thấy rằng tỷ lệ NCT tại địa bàn nghiên cứu đang có xu hướng gia tăng và tỷ lệ  
NCT là nữa giới nhiều hơn nam giới. NCT ở những độ tuổi khác nhau họ vẫn  
tham gia lao động tạo thu nhập, hỗ trợ con cháu về vật chất và công việc nhà.  
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy gia đình không còn giữ vai trò chính trong  
việc CSSK NCT mà dần được chuyển sang nhà nước, các tổ chức xã hội, dịch  
vụ y tế tư nhân, dịch vụ thị trường. Đề tài cũng đã nêu lên những triển vọng  
8
và hoạt động của CTXH trong việc CSSK cho NCT, giúp nâng cao nhận thức  
của toàn xã hội đối với việc CSSK cho NCT và đảm bảo quyền lợi cho NCT.  
[2].  
Nghiên cứu " Trợ giúp xã hội đối với Người cao tuổi tại cộng đồng"-  
nghiên cứu tại xã Trực Tuấn, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định, của tác giả  
Đồng Thị Minh Phúc (2014) đã cho kết quả rằng trong tất cả sự trợ giúp xã  
hội trong các mối quan hệ của NCT thì hầu hết NCT đánh giá cao mối quan  
hệ với con cháu trong gia đình, họ coi gia đình là chỗ dựa an toàn nhất, quan  
trọng nhất. Việc trợ giúp xã hội đối với NCT tuy đã được sự quan tâm của  
chính quyền, cộng đồng nhưng chỉ là chung chung và chưa thực sự thiết yếu  
đối với NCT. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra những tác động vào việc thực  
hiện chính sách liên quan đến trợ giúp xã hội đối với NCT tại xã Trực Tuấn  
cũng như một số các giải pháp áp dụng trong CTXH đối với NCT tại cộng  
đồng. [9].  
Tác giả Đặng Phương Liên(2018) với nghiên cứu " Dịch vụ Công tác xã  
hội trong chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi thuộc hộ nghèo từ thực tiễn  
huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang" đã nghiên cứu, tìm hiểu việc cung cấp các  
dịch vụ CTXH trong CSSK NCT thuộc hộ nghèo đó là dịch vụ tuyên truyền,  
nâng cao nhận thức; dịch vụ tư vấn, tham vấn tâm lý trong chăm sóc sức  
khỏe; dịch vụ hỗ trợ, giải quyết chế độ chính sách. Kết quả nghiên cứu chỉ ra  
rằng đa phần các hoạt động mà hiện tại địa phương đang triển khai chỉ mang  
màu sắc CTXH chứ chưa có tính chuyên nghiệp do địa phương chưa có Nhân  
viên CTXH và các cán bộ cung cấp dịch vụ chủ yếu là cán bộ Phòng Lao  
động thương binh và xã hội và cán bộ y tế nhưng chưa được đào tạo, tập huấn  
các kiến thức, kỹ năng về CTXH. [6].  
Cho tới nay các nghiên cứu về CSSK NCT nói chung tại Việt Nam đều  
đã đem lại những kết quả thực tế và là nguồn tài liệu hữu ích cho việc giảng  
9
dạy. Các nghiên cứu trên đều đã chỉ ra các vấn đề về sức khỏe mà NCT đang  
gặp phải, các hoạt động trợ giúp và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động  
CSSK NCT và việc tiếp cận dịch vụ CTXH. Tuy nhiên, thực tế đề tài nghiên  
cứu về hoạt động CSSKTT NCT vẫn chưa nhiều. Chính vì vậy đề tài “ Hoạt  
động Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần cho Người cao tuổi  
tại xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” là đề tài còn khá mới  
mẻ.  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Đánh giá các hoạt động công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm  
thần cho người cao tuổi ; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các hoạt động  
CTXH trong CSSKTT NCT trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp, khuyến  
nghị nâng cao hiệu quả hoạt động CTXH trong chăm sóc sức khỏe tâm thần  
cho người cao tuổi tại xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Nghiên cứu những vấn đề lý luận về hoạt động CTXH trong chăm sóc  
sức khỏe tâm thần Người cao tuổi.  
Tiến hành khảo sát, thu thập thông tin, đánh giá thực trạng và các yếu tố  
ảnh hưởng đến hoạt động CTXH trong CSSKTT NCT tại xã An Khánh,  
huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội  
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp và chất  
lượng của hoạt động CTXH trong CSSKTT NCT.  
4. Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu  
4.1 Đối tượng nghiên cứu  
Hoạt động công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người  
cao tuổi.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 140 trang baolam 12720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoạt động Công tác xã hội trong chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người cao tuổi tại xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_hoat_dong_cong_tac_xa_hoi_trong_cham_soc_suc_khoe_t.pdf