Luận văn Tạo động lực lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ Đối ngoại

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu  
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực.  
Học viên thực hiện: Phạm Văn Hoan  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................VI  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.......................................... VII  
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................ 1  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC TRONG  
LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP.................................... 8  
1.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................... 8  
1.1.1. Động cơ, động cơ lao động................................................................... 8  
1.1.2. Động lực lao động ................................................................................ 9  
1.1.3. Tạo động lực lao động........................................................................ 11  
1.2. Các học thuyết tạo động lực lao động................................................. 11  
1.2.1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow........................................... 11  
1.2.2. Học thuyết tăng cường tích cực của B.F.Skinner ................................ 12  
1.2.3. Học thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom...................................... 12  
1.2.4. Học thuyết hai nhóm yếu tố của Frederic Herzberg ............................ 13  
1.2.5. Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adams.................................... 13  
1.3. Nội dung cơ bản của hoạt động tạo động lực lao động trong doanh  
nghiệp.......................................................................................................... 14  
1.3.1. Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho nhân viên.. 14  
1.3.1.1. Xác định mục tiêu hoạt động của tổ chức và làm cho người lao động  
hiểu rõ mục tiêu đó:...................................................................................... 14  
1.3.1.3. Đánh giá thường xuyên và công bằng mức độ hoàn thành nhiệm vụ  
của người lao động, từ đó giúp làm việc tốt hơn........................................... 15  
1.3.2. Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành nhiệm vụ........ 16  
1.3.2.1. Cung cấp các điều kiện cần thiết cho công việc ............................... 16  
1.3.2.2. Tuyển chọn và bố trí người phù hợp để thực hiện công việc:........... 16  
II  
1.3.3. Kích thích lao động ............................................................................ 17  
1.3.3.1. Sử dụng tiền công, tiền lương như một công cụ cơ bản để kích thích  
vật chất đối với người lao động:................................................................... 17  
1.3.3.2. Sử dụng hợp lý các hình thức khuyến khích tài chính...................... 17  
1.3.3.3. Sử dụng hợp lý các hình thức khuyến khích phi tài chính................ 18  
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động .......................... 19  
1.4.1. Các nhân tố thuộc về người lao động.................................................. 19  
1.4.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong doanh nghiệp .................. 21  
1.4.3. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài doanh nghiệp.................. 22  
1.5. Kinh nghiệm tạo động lực lao động của một số công ty ở Việt Nam 23  
1.5.1. Kinh nghiệm tạo động lực lao động tại tập đoàn FPT ......................... 23  
1.5.2. Kinh nghiệm tạo động lực của Samsung Vina .................................... 25  
1.5.3. Kinh nghiệm tạo động lực lao động tại công ty Cồ phần cơ điện dầu khí  
Việt Nam...................................................................................................... 26  
1.5.4. Kinh nghiệm tạo động lực lao động rút ra cho Công ty trách nhiệm hữu  
hạn một thành viên Dịch vụ Đối ngoại ......................................................... 27  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THANH  
VIÊN DỊCH VỤ ĐỐI NGOẠI .................................................... 29  
2.1 Khái quát về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ  
Đối ngoại..................................................................................................... 29  
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty trách nhiệm hữu hạn  
một thành viên Dịch vụ Đối ngoại................................................................ 29  
2.1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh ...................................... 30  
2.1.2.1 Mục tiêu ........................................................................................... 30  
2.1.2.2 Nhiệm vụ.......................................................................................... 30  
2.1.2.3. Ngành nghề kinh doanh................................................................... 31  
III  
2.2. Một số đặc điểm của công ty ảnh hưởng đến tạo động lực................ 32  
2.2.1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty một số năm gần đây.......... 32  
2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty........................................ 35  
2.2.3. Nhận thức về công tác tạo động lực lao động của lãnh đạo, cấp quản lý  
ở công ty ...................................................................................................... 36  
2.2.4. Đặc điểm về lực lượng lao động......................................................... 37  
2.2.5. Đặc điểm về sản phẩm........................................................................ 40  
2.2.6. Đặc điểm về môi trường làm việc....................................................... 41  
2.3. Thực trạng tạo động lực lao động ở công ty trách nhiệm hữu hạn một  
thành viên Dịch vụ Đối ngoại..................................................................... 41  
2.3.1. Tạo động lực thông qua việc xác định nhiệm vụ tiêu chuẩn thực hiện  
công việc cho nhân viên ............................................................................... 41  
2.3.1.1. Xây dựng và phổ biến mục tiêu hoạt động của công ty.................... 41  
2.3.1.2. Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc ..................... 42  
2.3.1.3. Đánh giá kết quả thực hiện công việc của người lao động .............. 44  
2.3.2. Tạo động lực thông qua việc tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động  
hoàn thành nhiệm vụ .................................................................................... 47  
2.3.2.1. Tuyển chọn, bố trí sắp xếp người lao động phù hợp để thực hiện công  
việc .............................................................................................................. 47  
2.3.2.2. Cải thiện điều kiện lao động ............................................................ 50  
2.3.3. Tạo động lực thông qua kích thích vật chất......................................... 52  
2.3.3.1. Tạo động lực cho người lao động thông qua tiền lương................... 52  
2.3.3.2. Tạo động lực cho người lao động thông qua tiền thưởng ................. 57  
2.3.3.3. Tạo động lực thông qua phúc lợi và dịch vụ .................................... 58  
2.3.4. Tạo động lực cho người lao động từ các hình thức kích khích tinh thần  
..................................................................................................................... 60  
2.3.4.1. Tạo cơ hội học tập và phát triển, cơ hội thăng tiến........................... 60  
IV  
2.3.4.2. Kỷ luật, đề bạt, thăng tiến người lao động ....................................... 63  
2.3.4.3. Các phong trào đoàn thể, tổ chức đời sống cho cán bộ công nhân viên  
..................................................................................................................... 65  
2.4 Đánh giá thực trạng tạo động lực lao động tại Công ty trách nhiệm  
hữu hạn một thành viên Dịch vụ Đối ngoại................................................ 68  
2.4.1 Những kết quả đạt được....................................................................... 68  
2.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân.......................................................... 70  
2.4.2.1 Một số hạn chế ................................................................................. 70  
2.4.2.2.Nguyên nhân .................................................................................... 72  
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC  
LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN  
MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ ĐỐI NGOẠI........................... 74  
3.1 Định hướng phát triển và quan điểm về tạo động lực lao động của  
công ty......................................................................................................... 74  
3.2. Giải pháp tạo động lực lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn  
một thành viên Dịch vụ Đối ngoại ............................................................. 76  
3.2.1. Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho nhân viên.. 76  
3.2.1.1. Xác định nhiệm vụ cụ thể và các tiêu chuẩn thực hiện công việc cho  
người lao động ............................................................................................. 76  
3.2.1.2. Đánh giá thường xuyên và công bằng mức độ hoàn thành nhiệm vụ  
của người lao động....................................................................................... 78  
3.2.2. Tạo điều kiện cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ..................... 81  
3.2.2.1. Tuyển chọn và bố trí người phù hợp để thực hiện công việc............ 81  
3.2.2.2. Cung cấp đầy đủ, hợp lý và ngày càng hiện đại các điều kiện cần thiết  
cho công việc ............................................................................................... 83  
3.3.3. Nâng cao hiệu quả kích thích lao động thông qua tiền lương, tiền  
thưởng và các khoản phúc lợi....................................................................... 84  
V
3.2.3.1. Cải tiến công tác tiền lương ngày càng công bằng, chính xác và hiệu  
quả ............................................................................................................... 84  
3.2.3.2. Thực hiện các chế độ tiền thưởng đảm bảo công bằng, xứng đáng với  
những đóng góp của người lao động............................................................. 86  
3.2.3.3. Sử dụng hiệu quả các khoản phúc lợi của công ty để kích thích lao  
động ............................................................................................................. 87  
3.2.4. Các khuyến khích tinh thần ................................................................ 88  
3.2.4.1. Chú trọng đào tạo và tạo cơ hội phát triển cho người lao động ........ 88  
3.2.4.2. Xây dựng các phong trào đoàn thể, khen ngợi, tổ chức thi đua trong  
công ty ngày càng đa dạng, phong phú......................................................... 89  
3.2.4.3. Duy trì và xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp tích cực và nâng  
cao tinh thần tuân thủ giờ giấc trong công ty................................................ 90  
KẾT LUẬN .................................................................................. 93  
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................... 95  
PHỤ LỤC 1  
VI  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
STT Chữ viết tắt  
Nội dung  
1
2
3
4
5
6
7
TNHH  
BCH  
Trách nhiệm hữu hạn  
Ban chấp hành  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm Y tế  
BHXH  
BHYT  
CBCNV  
ĐCS  
Cán bộ công nhân viên  
Đảng cộng sản  
Ban giám đốc  
BGĐ  
VII  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ  
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần  
đây ..............................................ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.  
Bảng 2.2. Cơ cấu lao động của công tyERROR!  
BOOKMARK  
NOT  
DEFINED.  
Biểu đồ 2.1. Ý kiến của người lao động về mức độ hiểu rõ nhiệm vụ, trách  
nhiệm và tiêu chuẩn thực hiện công việc đối với công việc mình được phân  
công ............................................................................................................. 43  
Bảng 2.3. Ý kiến của người lao động về đánh giá thực hiện công việc ......... 47  
Bảng 2.4: Số lao động được tuyển dụng năm 2012 – 2014........................... 49  
Bảng 2.5. Ý kiến của người lao dộng về diều kiện va moi trường lam việc .. 52  
Bảng 2.6: Kết quả sản xuất kinh doanh (2013 – 2014) ................................. 53  
Bảng 2.7. Ý kiến của người lao động về tiền lương, thu nhập....................... 55  
Bảng 2.8. Tỷ lệ phân bổ quỹ phúc lợi – năm 2014........................................ 59  
Bảng 2.9 : Tổng hợp số lao động được đào tạo 2012 – 2014 ........................ 61  
Bảng 2.10. Ý kiến của người lao động về công tác đào tạo........................... 63  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra  
nhanh chóng, quyết liệt và trở thành xu thế phát triển không thể đảo ngược của  
nền kinh tế thế giới hiện nay. Nhận thức rõ về xu thế phát triển tất yếu của nền  
kinh tế thế giới, Việt Nam đã xác định rõ sự cần thiết phải tham gia hội nhập  
kinh tế khu vực và quốc tế. Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang tiếp tục được  
khẳng định là một nội dung quan trọng trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam  
và được thực hiện với quy mô và mức độ ngày càng cao. Gia nhập WTO đã đặt  
ra cho Việt Nam nhiều cơ hội và thách thức. Trong bối cảnh đó, việc phát triển  
kinh tế là một trong những chiến lược đặt nên hàng đầu. Con người là một nguồn  
lực không thể thiếu và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển ấy. Vì  
vậy, quản lý nguồn nhân lực là một hoạt động quan trọng trong tổ chức.  
Để phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động thì công tác tạo động  
lực làm việc cho cán bộ công nhân viên trong công ty đóng vai trò vô cùng quan  
trọng. Động lực làm việc ví như là một đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy người lao  
động tích cực làm việc, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh  
của công ty. Nhận thức được vấn đề đó, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một  
thành viên Dịch vụ Đối ngoại luôn coi trọng công tác tạo động lực cho cán bộ  
công nhân viên toàn Công ty. Bên cạnh đó công tác tạo động lực cho nhân viên  
tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ đối ngoại trong công  
ty đã được lãnh đạo quan tâm và bước đầu đem lại hiểu quả, tuy nhiên công tác  
tạo động lực vẫn còn một số hạn chế và nó đòi hỏi ban lãnh đạo trong công ty  
phải quan tâm thường xuyên hơn cho phù hợp với sự thay đổi. Vì vậy tác giả lựa  
chọn đề tài nghiên cứu: “Tạo động lực lao động tại Công ty trách nhiệm hữu  
hạn một thành viên Dịch vụ Đối ngoại” làm luận văn thạc sĩ, chuyên ngành  
quản trị nhân lực.  
2
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Tạo động lực lao động là nội dung quan trọng của quản trị nhân lực, đóng  
vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy năng suất lao động, hiệu quả làm việc  
trong tổ chức. Do đó, nhiều tác giả ở Việt Nam và các nước trên thế giới đã  
nghiên cứu về vấn đề này. Các công trình nghiên cứu về tạo động lực lao động  
rất đa dạng, bao gồm các đề tài nghiên cứu khoa học, các bài viết, các cuốn sách  
hay luận án tiến sỹ đã nghiên cứu liên quan đến đề tài này với nhiều góc độ khác  
nhau. Các công trình nghiên cứu về tạo động lực có thể kể đến là:  
Cuốn sách 101 ý tưởng khen thưởng của Alpha Books do nhà xuất bản  
Lao động – xã hội, Hà Nội năm 2012 có đề cập đến những cách thức, chiến thuật  
cho nhà lãnh đạo để có những quyết định đúng đắn đối với nhân viên của họ  
như: trao cho nhân viên nhiều trách nhiệm quản lý đồng thời có thể ra quyết định  
nhiều hơn, cơ hội được tham gia nhiều hơn nữa những cuộc hội thảo để nâng cao  
chuyên môn nghiệp vụ, tặng cho nhân viên nhiều phần quà độc đáo, ý nghĩa…  
Tuy nhiên cuốn sách này đã đưa ra những kiến thức chung về tạo động lực, mỗi  
nhà lãnh đạo cần phải lựa chọn cho mình một cách phù hợp với điều kiện, môi  
trường và văn hóa doanh nghiệp của doanh nghiệp mình chứ không nên áp dụng  
tất cả hay áp dụng một cách không chọn lọc.  
Động lực 3.0 là tên cuốn sách của Daniel Pink (Drive), đã được  
Alphabooks xuất bản năm 2010. Nội dung cuốn sách là luận điểm mới về  
động lực (motivation) làm việc của con người trong thế ký 21, mà tác giả cho  
là đang bị các tổ chức, các công ty bỏ qua vì quá ỷ lại vào mô hình tạo động  
lực cũ. Con người tiến hóa từ Động lực 1.0 là động cơ sinh tồn lên ĐL 2.0 là  
"cây gậy và củ cà rốt" - tức là động lực bên ngoài, và nay là ĐL 3.0 – động  
lực nội tại bên trong mỗi người. Việc càng đòi hỏi sáng tạo thì ĐL 2.0 càng  
vô ích và phải dùng ĐL 3.0, ở thế kỷ 21, công việc ngày càng đòi hỏi sáng tạo  
nên các công ty (nhất là công ty ở các nước phát triển, vì những việc đơn giản  
3
đã được chuyển dịch cho các nước kém phát triển hơn) phải sử dụng ĐL 3.0.  
Ở Việt Nam, kể từ đại hội Đảng VI (1986) cho đến nay cũng đã có nhiều công  
trình nghiên cứu về tạo động lực lao động ở phạm vi khác nhau. Cụ thể, có thể kể đến  
các đề tài sau:  
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, “Vấn đề phát huy và sử dụng  
đúng đắn vai trò động lực của con người trong phát triển kinh tế - xã hội”, mã số  
KX.07.13 do Lê Hữu Tầng làm chủ nhiệm, đã làm rõ tiềm lực to lớn của nguồn  
lực con người Việt Nam và đưa ra một số giải pháp khai thác, phát huy vai trò  
động lực của con người trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.  
Đề tài luận án, “Vai trò động lực của nhu cầu và vấn đề chủ động định  
hướng hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức nhu cầu”, luận án tiến sĩ  
(2002) của Lê Thị Kim Chi, đã phân tích nội dung hoạt động của con người và  
vai trò động lực của nhu cầu đối với phát triển kinh tế - xã hội, làm rõ các căn cứ  
xác định nhu cầu cấp bách hiện nay, đồng thời nêu một số giải pháp để đáp ứng  
những nhu cầu này nhằm phát huy vai trò động lực đối với sự phát triển kinh tế -  
xã hội.  
Luận án của Lê Đình Lý (2012), Chính sách tạo động lực cho cán bộ,  
công chức cấp xã (Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An), Luận án tiến sĩ,  
Đại học Kinh tế Quốc dân. Luận án đã xây dựng được khung lý thuyết, đánh  
giá thực trạng động lực và chính sách tạo động lực cho cán bộ công chức cấp  
xã, trên cơ sở đó, luận án đã đưa ra được một số khuyến nghị và giải pháp  
nhằm hoàn thiện chính sách tạo động lực cho cán bộ, công chức cấp xã. Các  
giải pháp tập trung vào hoàn thiện chính sách bố trí, sử dụng đối với CBCC  
cấp xã; hoàn thiện chính sách đánh giá; hoàn thiện chính sách đào tạo và phát  
triển; hoàn thiện chính sách khen thưởng; hoàn thiện chính sách tiền lương và  
các giải pháp về việc cải thiện điều kiện và môi trường làm việc cho CBCC  
cấp xã.  
4
Qua các công trình nghiên cứu trên có thể thấy rằng các tác giả về cơ  
bản đã đề cập những vấn đề liên quan đến tạo động lực như khái niệm tạo  
động lực, các yếu tố của tạo động lực lao động như cá nhân, môi trường làm  
việc, tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, cơ hội thăng tiến… Tuy nhiên những  
công trình nghiên cứu trên chủ yếu nghiên cứu ở tầm vĩ mô, chưa có nhiều  
công trình nghiên cứu tạo động lực lao động cho từng doanh nghiệp cụ thể.  
Đặc biệt, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về tạo  
động lực lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ  
Đối ngoại. Chính vì thế sau một thời gian làm việc và tìm hiểu tại Công ty  
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ Đối ngoại tác giả đã lựa chọn vấn  
đề tạo động lực làm đề tài nghiên cứu của mình qua đó nhằm bổ sung và hoàn  
thiện kiến thức về tạo động lực đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng  
cao hiệu quả tạo động lực lao động tại công ty, qua đó kích thích cán bộ, nhân  
viên trong công ty làm việc hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh của doanh  
nghiệp trên thị trường.  
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục tiêu nghiên cứu  
Hệ thống hóa khái niệm, lý luận về tạo động lực cho người lao động  
trong doanh nghiệp bao gồm: các học thuyết tạo động lực cho người lao động,  
các nội dung tạo động lực cho người lao động, các nhân tố ảnh hưởng đến tạo  
động lực trong doanh nghiệp. Tìm hiểu thực tế công tác tạo động lực cho  
người lao động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ đối  
ngoại. Từ đó nêu ra được điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra hướng hoàn thiện  
công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Để đạt mục đích nghiên cứu, luận văn có những nhiệm vụ nghiên cứu  
sau:  
5
Nghiên cứu các học thuyết, tài liệu về tạo động lực, các tác phẩm, các  
công trình nghiên cứu vấn đề này, từ đó tổng hợp thành những lý luận cơ bản  
về tạo động lực lao động.  
Nghiên cứu kinh nghiệm tạo động lực lao động của một số doanh  
nghiệp trong nước, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm về tạo động lực lao  
động có thể áp dụng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ  
đối ngoại.  
Thực hiện thu nhập số liệu thứ cấp phục vụ cho phân tích và làm rõ thực  
trạng, thực hiện điều tra xã hội học để thu thập các số liệu sơ cấp nhằm làm rõ  
thực trạng và quan điểm về tạo động lực tại công ty.  
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tạo động lực lao động tại công ty  
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ đối ngoại.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Công tác tạo động lực lao động tại Công ty TNHH  
Một thành viên Dịch vụ đối ngoại bao gồm cả mặt vật chất lẫn mặt tinh thần.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu:  
+ Về nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan  
đến tạo động lực lao động trong doanh nghiệp.  
+ Về không gian: nghiên cứu tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một  
thành viên Dịch vụ đối ngoại.  
+ Về thời gian: Đề tài nghiên cứu tạo động lực cho người lao động  
trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ đối ngoại trong  
khoảng từ năm 2010 đến năm 2014 và đề xuất hoàn thiện công tác tạo động lực  
từ năm 2015 đến năm 2020.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:  
Phương pháp bảng hỏi: phát phiếu điều tra nhằm tìm hiểu về công tác  
6
tạo động lực cho người lao động trong công ty để biết được các hình thức tạo  
động lực của công ty hiện nay đang sử dụng là gì, đánh giá mức độ hài lòng  
với các chính sách tạo động lực của công ty. Đề tài đã thiết kế phiếu bảng hỏi  
và gửi 100 phiếu hỏi cho cán bộ, công nhân viên trong công ty trong đó 80  
phiếu cho nhân viên, 20 phiếu cho cán bộ quản lý nhằm thu thập ý kiến của  
cán bộ, nhân viên công ty về công tác tạo động lực lao động tại công ty Trách  
nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ đối ngoại. Kết quả đã thu được đầy đủ  
100 phiếu. Luận văn đã tiền hành xử lý số liệu và phản ánh kết quả điều tra  
trong nội dung luận văn. (Mẫu phiếu xem ở phần phụ lục 1)  
Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp giám đốc, trưởng phòng  
Tổ chức – Hành chính và cán bộ, công nhân viên trong công ty để làm rõ hơn  
về tạo động lực cho người lao động, tìm hiểu phương hướng tạo động lực và  
mong muốn định hướng tạo động lực trong tương lai của công ty.  
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tập hợp tài liệu có sẵn từ công  
ty, website, báo, đài, các viện nghiên cứu khoa học.  
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê, phân tích: Các tài  
liệu, số liệu thu thập được sẽ được tổng hợp, so sánh và đánh giá nhằm rút ra  
xu hướng phát triển chung để phục vụ việc phân tích thực trạng cũng như tạo  
động lực cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ đối ngoại.  
6. Đóng góp mới của luận văn  
- Về lý luận, luận văn đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tạo động  
lực lao động trong doanh nghiệp, chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực  
lao động trong doanh nghiệp, tóm lược nội dung các học thuyết tạo động lực lao  
động và rút ra những nội dung có thể ứng dụng vào tạo động lực lao động trong  
doanh nghiệp hiện nay. Luận văn cũng đã nghiên cứu kinh nghiệm tạo động lực  
của một số công ty và rút ra bài học kinh nghiệm cho tạo động lực lao động tại  
công ty TNHH một thành viên dịch vụ đối ngoại.  
7
- Về thực tiến, luận văn đã phân tích rõ thực trạng các nhân tố ảnh hưởng  
đến tạo động lực lao động tại công ty TNHH Một thành viên dịch vụ đối ngoại,  
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động tại công ty TNHH  
Một thành viên dịch vụ đối ngoại, chỉ rõ những thành công và hạn chế trong các  
hoạt động tạo động lực lao động tại công ty TNHH Một thành viên dịch vụ đối  
ngoại. Trên cơ sở đó, luận văn đã đề xuất các giải pháp tạo động lực lao động tại  
công ty TNHH Một thành viên dịch vụ đối ngoại. Các giải pháp này nếu được  
ứng dụng vào thực tiễn của công ty sẽ góp phần hoàn thiện hơn công tác tạo  
động lực lao động của công ty, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc của người lao  
động trong công ty, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.  
7. Kết cấu đề tài luận văn  
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn  
gồm ba chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực lao động trong  
doanh nghiệp.  
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực lao động tại  
Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ Đối ngoại.  
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực lao động  
tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ Đối ngoại.  
8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC  
LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. Một số khái niệm cơ bản  
1.1.1. Động cơ, động cơ lao động  
Động cơ được hiểu là một bộ phận quyết định sự chuyển động hay  
hành động. Vì vậy, động cơ lao động chính là các yếu tố bên trong người lao  
động, thúc đẩy người lao động làm việc, nó bắt nguồn từ nhu cầu bản thân,  
gia đình và xã hội.  
Qua quá trình nghiên cứu, ta có thể thấy động cơ của người lao động có  
ba đặc điểm cơ bản sau:  
-
Động cơ lao động xảy ra bên trong con người, nó ở dạng vật chất  
vô hình cho nên rất khó nhận biết. Vì vậy, để phát hiện ra động cơ lao động  
của con người, các nhà quản lý phải quan sát những hoạt động biểu hiện bên  
ngoài của con người để đánh giá động cơ bên trong. Tuy nhiên, do dựa vào  
những hành động bên ngoài để đánh giá động cơ bên trong nên có thể dẫn đến  
đánh giá sai lệch, phạm sai lầm do không phải lúc nào động cơ cũng đồng  
nhất với hành vi bên ngoài.  
-
Động cơ của con người thường rất đa dạng và thường biến đổi  
theo thời gian vì vậy cũng khó nhận biết, khó phát hiện. Động cơ lao động đa  
dạng là do mỗi con người đều có những mục đích riêng và ngay trong bản  
thân họ những mục đích ấy luôn luôn biến đổi theo thời gian và chịu tác động  
của yếu tố ngoại cảnh.  
-
Động cơ lao động của con người không phải lúc nào cũng có  
mục đích. Hay nói cách khác, động cơ của con người đôi khi là hành động vô  
thức. Vì vậy, khi đánh giá động cơ có thể dẫn đến sai lầm do đánh giá sai mục  
đích hoặc họ không có mục đích nhưng lại đánh giá là họ có mục đích. Đây  
9
cũng chính là một trong những khó khăn để nhận biết động cơ thực của người  
lao động.  
Qua nghiên cứu đặc điểm của động cơ ta có thể kết luận được rằng rất  
khó nhận biết được động cơ song việc nhận biết nó lại rất quan trọng và cần  
thiết. Động cơ lao động trả lời cho câu hỏi: “Vì sao người lao động lại làm  
việc?”. Chính vì vậy, nghiên cứu động cơ lao động giúp ta hiểu rõ những  
mong muốn của người lao động, biết được động cơ nào là cần thiết cho lợi ích  
của tổ chức, doanh nghiệp.  
1.1.2. Động lực lao động  
Có nhiều khái niệm về động lực lao động, mỗi khái niệm đều có những  
quan điểm khác nhau nhưng nhìn chung đều nói lên được bản chất của động  
lực lao động.  
Theo giáo trình quản trị nhân lực thì: “Động lực lao động là sự khao  
khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới  
việc đạt các mục tiêu của tổ chức.” [5; Tr134]  
Theo giáo trình hành vi tổ chức thì: “Động lực của người lao động là  
những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện  
cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực lao động là sự  
sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức, cũng  
như của bản thân người lao động.” [1; Tr89]  
Như vậy, có thể nói động lực lao động là những nhân tố thôi thúc con  
người làm việc và giúp cho họ làm việc có hiệu quả nhằm đạt được các mục  
tiêu của tổ chức đồng thời cũng là để thỏa mãn mong muốn của bản thân  
người lao động. Nó không chỉ chịu ảnh hưởng bởi bản thân người lao động  
mà còn chịu ảnh hưởng lớn bởi những hoạt động quản lý nhân sự trong một tổ  
chức.  
10  
Các nhà quản lý khi bàn về động lực của người lao động trong tổ chức  
thường thống nhất với nhau ở một số điểm như sau:  
-
Động lực lao động luôn gắn liền với công việc, với tổ chức cũng  
như môi trường làm việc của tổ chức đó. Điều đó cho thấy là: Không có động  
lực lao động chung chung và không gắn với một công việc cụ thể nào cả.  
Như vậy, động lực của người lao động được thể hiện ở trong chính thái độ  
của họ đối với công việc, đối với tổ chức  
-
Động lực trong lao động không phải là đặc điểm tính cách cá  
nhân. Có nghĩa là không có người có động lực và người không có động lực.  
Không có ai ngay từ khi sinh ra đã có động lực lao động, mà động lực lao  
động chỉ có được do sự tác động của nhiều yếu tố. Chính vì vậy, nó thường  
xuyên biến đổi, một cá nhân có thể có động lực lao động vào thời điểm này  
nhưng vào thời điểm khác chưa chắc đã có động lực lao động.  
-
Động lực lao động sẽ dẫn tới tăng năng suất, hiệu quả công việc  
trong điều kiện các nhân tố khác không thay đổi. Nó là nguồn gốc thúc đẩy  
người lao động làm việc nỗ lực, hăng say hơn. Tuy nhiên, nếu cho rằng động  
lực lao động là yếu tố tất yếu dẫn đến tăng năng suất và hiệu quả công việc là  
một quan niệm sai lầm. Bởi vì, sự thực hiện công việc không phải chỉ phụ  
thuộc vào động lực lao động mà còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác  
như: khả năng, trình độ của người lao động, các nguồn lực để thực hiện công  
việc...  
-
Người lao động nếu không có động lực thì vẫn có thể hoàn thành  
công việc của mình. Bởi vì, họ có trình độ, tay nghề, có khả năng thực hiện  
công việc cho nên dù không có động lực họ vẫn có thể hoàn thành công việc  
của mình. Tuy nhiên, nếu người lao động mất động lực hoặc suy giảm động  
lực thì kết quả làm việc của họ sẽ không phản ánh đúng khả năng thực sự của  
họ và họ thường có xu hướng ra khỏi tổ chức.  
11  
1.1.3. Tạo động lực lao động  
Tạo động lực lao động trong doanh nghiệp đã được nhiều tác giả  
nghiên cứu và đưa ra những khái niệm khác nhau về tạo động lực.  
Theo TS. Bùi Anh Tuấn, tạo động lực lao động là hệ thống các chính  
sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho  
người lao động có động lực làm việc. [1;Tr90]  
Theo PGS. TS. Lê Thanh Hà, Tạo động lực lao động là tổng hợp các  
biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khát  
khao và tự nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được mục tiêu  
của tổ chức. [6; Tr145]  
Như vậy, tùy từng cách tiếp cận khác nhau mà các tác giả có những  
quan điểm khác nhau về tạo động lực. Trong phạm vi luận văn, tạo động lực  
lao động được hiểu là việc xây dựng và thực thi một hệ thống các chính sách,  
biện pháp, thủ thuật quản trị tác động đến người lao động nhằm kích thích  
người lao động yêu thích và sáng tạo hơn trong công việc để đạt kết quả tốt  
nhất có thể đối với mỗi nhiệm vụ được giao.  
1.2. Các học thuyết tạo động lực lao động  
Từ xưa đến nay đã có rất nhiều người nghiên cứu về động lực làm việc  
của người lao động, có nhiều học thuyết tạo động lực đã được đưa ra. Mỗi học  
thuyết đều có những quan điểm riêng biệt, có cái nhìn khác nhau về vấn đề  
này. Điều đó cho thấy vấn đề tạo động lực trong lao động là một vấn đề phức  
tạp, chịu sự chi phối tác động của nhiều mặt nhiều yếu tố. Chính vì vậy, tôi  
xin trình bày một cách khái quát về các học thuyết tạo động lực để chúng ta  
có một cái nhìn toàn diện về tạo động lực trong lao động, từ đó làm cơ sở cho  
những giải pháp sẽ đưa ra ở phần sau.  
1.2.1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow  
Maslow cho rằng con người có rất nhiều nhu cầu khác nhau và đểu  
12  
muốn được thỏa mãn các nhu cầu đó. Maslow đã chia các nhu cầu của con  
người thành năm loại và được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao như sau:  
nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và  
nhu cầu tự hoàn thiện.  
Học thuyết này cho rằng con người có xu hướng vươn tới những nhu  
cầu cao hơn, khi những nhu cầu thấp hơn đã được thỏa mãn. Mà mặc dù  
không có một nhu cầu nào có thể được thỏa mãn một cách triệt để song nhu  
cầu được thỏa mãn một cách căn bản sẽ không còn tạo ra động lực nữa. Chính  
vì vậy, người lãnh đạo hoặc quản lý có thể điều khiển được hành vi của nhân  
viên bằng cách dùng các công cụ hoặc biện pháp để tác động vào nhu cầu  
hoặc kỳ vọng của họ làm cho họ hăng hái và chăm chỉ hơn với công việc  
được giao, phấn chấn hơn khi thực hiện nhiệm vụ và tận tụy hơn với nhiệm  
vụ đảm nhận.  
1.2.2. Học thuyết tăng cường tích cực của B.F.Skinner  
Học thuyết này cho rằng những hành vi được thưởng thường có xu  
hướng được lặp lại, những hành vi không được thưởng hay bị phạt thường có  
xu hướng không lặp lại. Và khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra hành vi và  
thời điểm thưởng phạt càng ngắn bao nhiêu thì càng có tác dụng điều chỉnh  
hành vi bấy nhiêu. Mặc dù hình thức phạt có thể giúp cho người quản lý loại  
trừ những hành vi ngoài ý muốn, tuy nhiên nó có thể phát sinh tình trạng  
chống đối của người lao động, đem lại ít hiệu quả hơn hình thức thưởng.  
Chính vì vậy, để tạo động lực cho người lao động, các nhà quản lý cần phải  
xây dựng các công cụ thưởng phạt hữu hiệu, công bằng và cần quan tâm đến  
các thành tích tốt và thưởng cho các thành tích đó.  
1.2.3. Học thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom  
Học thuyết này cho rằng cường độ của xu hướng hành động theo một  
cách nào đó phụ thuộc vào độ kỳ vọng rằng hành động đó sẽ đem đến một kết  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 120 trang baolam 11720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dịch vụ Đối ngoại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_lao_dong_tai_cong_ty_trach_nhiem_huu_h.pdf