Luận văn Tạo động lực thông qua thù lao lao động tại khối văn phòng Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng Không sân bay Tân Sơn Nhất

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
---------------  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực  
Mã ngành: 8340404  
Đề tài:  
Tạo động lực thông qua thù lao lao động tại khối văn phòng Công  
ty Cổ phần Dịch vụ Hàng Không sân bay  
Tân Sơn Nhất  
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Thanh Tùng  
Học viên thực hiện: Vũ Phương Tú  
Mã số học viên: QT07107  
Hà Nội, 12/2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tác giả xin cam đoan bài luận văn tốt nghiệp: “Tạo động lực thông qua  
thù lao lao động tại khối văn phòng Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng Không  
sân bay Tân Sơn Nhất” do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo  
TS. Hoàng Thanh Tùng. Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong luận văn là  
trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy.  
Để hoàn thành khóa luận này, tác giả chỉ sử dụng những tài liệu được ghi  
trong danh mục tài liệu tham khảo và không sao chép hay sử dụng bất kỳ tài liệu  
nào khác. Nếu phát hiện có sự sao chép tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2019  
Học viên thực hiện  
Vũ Phương Tú  
1
LỜI CẢM ƠN  
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến Thầy giáo TS.  
Hoàng Thanh Tùng người đã hướng dẫn khoa học của luận văn, đã tận tình  
hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Thầy đã động viên, hướng  
dẫn tôi từ định hướng đến cụ thể, chi tiết để dần dần tháo gỡ những khó khăn  
trong quá trình nghiên cứu, từ việc tìm tài liệu, lựa chọn đề tài, cách viết, cách  
trình bày cũng như cách phân tích và xử lý số liệu.  
Tập thể Lãnh đạo, các đồng chí trưởng các phòng ban, tổ, đội các anh chị  
và toàn thể cán bộ công nhân viên tại Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Hàng Không  
Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO) đã tạo điều kiện, nhiệt tình tham gia thảo  
luận, giúp tôi trả lời các phiếu khảo sát và hoàn thành bài luận văn này.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Hà Nội, ngày tháng năm 2019  
Học viên thực hiện  
Vũ Phương Tú  
2
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. 6  
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 9  
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................... 9  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.......................... 10  
3. Mục đích, nghiệm vụ nghiên cứu........................................................... 12  
3.1. Mục đích nghiên cứu............................................................................. 12  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 12  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.............................................................. 12  
4.1. Đối tượng nghiên cứu:........................................................................... 12  
4.2. Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................. 12  
5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 12  
5.1. Phương pháp luận.................................................................................. 12  
5.2. Phương pháp thu thập số liệu................................................................. 13  
5.3. Phương pháp xử lý số liệu:.................................................................... 13  
6. Kết cấu của luận văn.............................................................................. 14  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN TẠO ĐỘNG LỰC THÔNG QUA THÙ  
LAO LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ........................................... 15  
1.1. Các khái niệm cơ bản......................................................................... 15  
1.1.1. Nhu Cầu ............................................................................................. 15  
1.1.2. Động cơ và Động lực.......................................................................... 15  
1.1.3. Thù lao lao động................................................................................. 17  
1.1.4. Tạo động lực lao động........................................................................ 19  
1.2. Các học thuyết về động lực lao động. ................................................. 23  
1.2.1. Học thuyết về sự kỳ vọng (Victo H.Vroom). ...................................... 23  
1.2.2. Học thuyết công bằng (J.Stayce Adams)............................................. 25  
1.2.3. Học thuyết tăng cường tính tích cực của Skinner................................ 27  
1.3. Nội dung tạo động lực lao động thông qua thù lao lao động............. 28  
3
1.3.1. Xác định nhu cầu của người lao động................................................. 29  
1.3.2. Các biện pháp tạo động lực thông qua thù lao lao động...................... 31  
1.3.3. Đánh giá động lực của cơ sở thù lao lao động..................................... 34  
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới tạo động lực thông qua thù lao lao động  
..................................................................................................................... 38  
1.4.1. Nhân tố thuộc về cá nhân người lao động........................................... 38  
1.4.2. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp........................................................... 40  
1.4.3. Nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài.............................................. 42  
1.5. Tạo động lực lao động thông qua thù lao lao động của một số doanh  
nghiệp và bài học kinh nghiệm đối với Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng  
không Sân bay Tân Sơn Nhất.................................................................... 43  
1.5.1. Kinh nghiệm tạo động lực thông qua thù lao lao động tại một số doanh  
nghiệp. ......................................................................................................... 44  
1.5.2. Bài học kinh nghiệm cho Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân  
bay Tân Sơn Nhất......................................................................................... 46  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC THÔNG QUA THÙ LAO  
LAO ĐỘNG TẠI KHỐI VĂN PHÒNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ  
HÀNG KHÔNG SÂN BAY TÂN SƠN NHẤT ........................................... 47  
2.1. Tổng quan về Khối Văn phòng Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng  
không Sân bay Tân Sơn Nhất.................................................................... 47  
2.1.1. Lịch sử hình thành của công ty........................................................... 47  
2.1.2. Bộ máy tổ chức của Công ty............................................................... 51  
2.1.3. Giới thiệu về Khối Văn phòng công ty ............................................... 53  
2.1.4. Đặc điểm lao động tại Khối Văn phòng công ty. ................................ 55  
2.2. Thực trạng tạo động lực thông qua thù lao lao động tại Khối Văn  
phòng Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất.... 57  
2.2.1. Xác định nhu cầu của người lao động................................................. 57  
2.2.2. Các biện pháp tạo động lực lao động thông qua thù lao lao động........ 58  
2.2.3. Đánh giá động lực của người lao động................................................ 68  
4
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động thông qua thù lao  
lao động tại Khối Văn phòng Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân  
bay Tân Sơn Nhất....................................................................................... 75  
2.3.1. Nhân tố thuộc về cá nhân người lao động........................................... 75  
2.3.2. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp........................................................... 76  
2.3.3. Nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài.............................................. 77  
2.4. Đánh giá chung.................................................................................... 78  
2.4.1. Những thành tựu đạt được .................................................................. 78  
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân.......................................................... 80  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC THÔNG QUA THÙ LAO LAO  
ĐỘNG TẠI KHỐI VĂN PHÒNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG  
KHÔNG SÂN BAY TÂN SƠN NHẤT ....................................................... 82  
3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Khối Văn phòng Công ty  
Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất............................. 82  
3.1.1. Mục tiêu phát triển.............................................................................. 82  
3.1.2. Phương hướng phát triển .................................................................... 83  
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác trả thù lao lao động tại khối văn  
phòng công ty SASCO................................................................................ 85  
3.2.1. Xây dựng đội ngũ chuyên làm công tác tiền lương............................. 85  
3.2.2. Hoàn thiện công tác định mức lao động.............................................. 87  
3.2.3. Áp dụng khoa học công nghệ trong đánh giá thực hiện công việc....... 90  
3.2.4. Cải tiến công tác thù lao lao động của Công ty. .................................. 91  
3.2.5. Tổ chức nơi làm việc và nâng cao chất lượng môi trường làm việc .... 93  
3.2.6. Tăng cường các nguồn thu tạo thu nhập cho người lao động .............. 95  
3.3. Khuyến nghị......................................................................................... 96  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................... 100  
PHỤ LỤC .................................................................................................. 102  
5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
BHTN  
: Bảo hiểm thất nghiệp  
: Bảo hiểm xã hội  
BHXH  
BHYT  
CBCNV  
: Bảo hiểm y tế  
: Cán bộ công nhân viên  
ĐGTHCV : Đánh giá thực hiện công việc  
HĐQT  
NLĐ  
: Hội đồng quản trị  
: Người lao động  
: Năng suất lao động  
: Quyết định  
NSLĐ  
QĐ  
SXKD  
TCLĐ  
TCT  
: Sản xuất kinh doanh  
: Tổ chức lao động  
: Tổng công ty  
THCV  
: Thực hiện công việc  
6
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động khối văn phòng hành chính Công ty SASCO .... 53  
Bảng 2.2: Cơ cấu khối văn phòng kinh doanh. ............................................. 54  
Bảng 2.4. Đánh giá của người lao động về tiền lương .................................. 60  
Bảng 2.5: Tie u chuẩn thu ởng cho các loại A, B, C, LDG, CSTD ........... 65  
Bảng 2.6. Mức độ hài lòng của cán bộ nhân viên về khen thưởng từ lương cơ  
bản ............................................................................................................... 65  
Bảng 2.7: Đánh giá của ngu ời lao đọ ng về chính sách phúc lợi.............. 68  
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát, đánh giá nhu cầu của người lao động tại Khối văn  
phòng công ty SASCO ................................................................................. 68  
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát ý kiến của nhân viên về thái độ với công việc ... 71  
Bảng 2.10. Kết quả hoạt động sản xuất của công ty SASCO năm 2017........ 72  
Bảng 2.11. Tỉ lệ nghỉ việc của cán bộ nhân viên SASCO giai đoạn.............. 74  
7
DANH MỤC HÌNH  
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty SASCO................................... 51  
Hình 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty SASCO ...................... 55  
Hình 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ tại Công ty SASCO ....................... 56  
8
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Không chỉ trong lao động mới thực sự cần động lực mà ngay cả trong  
cuộc sống hàng ngày con người rất cần có động lục sống. Một người không  
có động lực sống sẽ không thể tồn tại. Sự chọn lọc tự nhiên chính là động lực  
sống lớn nhất với mỗi con người.  
Trong doanh nghiệp việc tạo động lực xuất phát từ mục tiêu tạo động  
lực. Tạo động lực để người lao động làm việc chăm chỉ hơn, cống hiến hết  
mình vì công ty, gắn bó với công ty lâu dài. Sự tồn tại phát triển của công ty  
phụ thuộc rất lớn từ sự nỗ lực làm việc của các thành viên, sự cống hiến, đóng  
góp công sức, trí tuệ của những con người tâm huyết, hết lòng vì công ty/ tập  
thể chung. Không một công ty nào có thể tồn tại và phát triển với những con  
người làm việc hời hợt, tâm lý chán nản, trốn tránh công việc. Chính vì thế  
bất kỳ công ty nào cũng cần tạo động lực cho người lao động. Tạo động lực  
cho người lao động không những kích thích tâm lý làm việc cho người lao  
động mà còn tăng hiệu quả lao động, hiệu suất quảng cáo kinh doanh của  
công ty, xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, làm tăng khả năng cạnh  
tranh trên thị trường.  
Công ty Cổ phần dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (sau đây  
gọi tắt là SASCO) là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ phục vụ cho các chuyến  
bay đến và đi tại sân bay Tân Sơn Nhất. Tần suất chuyến bay tại sân bay Tân  
Sơn Nhất cao kết hợp với yêu cầu nghiêm nhặt trong đảm bảo an toàn, an  
ninh hàng không nên có thể nói cán bộ công nhân viên của Công ty chịu áp  
lực công việc rất cao. Vì vậy, rất cần những biện pháp tạo động lực lao động  
để cán bộ công nhân viên yên tâm công tác, cố gắng hết sưc mình hoàn thành  
tốt các nhiệm vụ. Nhận thức được điều đó, lãnh đạo Công ty SASCO đã quan  
tâm tới việc tạo động lực cho người lao động, đặc biệt là lực lượng lao động  
thuộc khối Văn phòng quản lý gián tiếp hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, qua  
thực tế tìm hiểu, công tác tạo động lực lao động bằng các giải pháp thù lao lao  
9
động hiện nay còn chưa đem lại hiệu quả như mong muốn, còn nhiều ý kiến  
về môi trường làm việc, tiền lương, chế độ ưu đãi và cơ sở vật chất chưa đáp  
ứng được yêu cầu làm việc… đòi hỏi SASCO cần nghiên cứu xây dựng và  
triển khai những biện pháp tạo động lực thông qua chính sách thù lao lao  
động linh hoạt, phù hợp, cụ thể hơn với từng thời kỳ phát triển. Xuất phát từ  
thực tế như vậy, học viên xin mạnh dạn chọn đề tài: “Tạo động lực thông  
qua thù lao lao động tại khối văn phòng Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng  
Không sân bay Tân Sơn Nhất” làm đề tài luận văn với mong muốn đóng  
góp một phần nhỏ cho sự phát triển bền vững của công ty.  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.  
Tạo động lực lao động là phần quan trọng nâng cao hiệu quả làm việc  
của nhân viên. Vấn đề tạo động lực cho người lao động không những được  
các nhà quản lý quan tâm mà còn được dồn nhiều tâm huyết từ nhiều nhà  
nghiên cứu.  
Theo Maier& Lawler (1973): “Động lực là sự khao khát và tự nguyện  
của mỗi cá nhân”. Maier & Lawler đã đưa ra mô hình về kết quả thực hiện  
công việc của mỗi cá nhân như sau: Kết quả thực hiện công việc chính bằng  
khả năng và động lực. Theo Bedeian (1993): “Động lực là sự cố gắng để đạt  
được mục tiêu”. Theo Higgins (1994): “Động lực là lực đẩy từ bên trong cá  
nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thoả mãn”. Theo Kreitner (1995):  
“Động lực là một quá trình tâm lý mà nó định hướng các hành vi cá nhân theo  
mục đích nhất định”. Theo Dickson (1973), người lao động không chỉ được  
động viên bởi yếu tố tiền bạc (thu nhập hay tiền công) trả cho sức lao động  
mà hành xử (hoạt động) của nhân viên còn có mối quan hệ với thái độ đóng  
góp của họ. Có thể thấy, tạo động lực lao động có ý nghĩa rất lớn đến sự tồn  
tại và phát triển của mỗi một doanh nghiệp. Để đạt được kết quả thực hiện  
công việc tốt cần phải quan tâm tới động lực lao động và phát huy khả năng  
của mỗi người lao động. Bên cạnh đó, cũng cần kể đến một số học thuyết liên  
quan đến tạo động lực lao động: học thuyết nhu cầu của Abarham Maslow,  
10  
học thuyết công bằng của Stacy Adams, học thuyết hai yếu tố của Herzberg,  
học thuyết kỳ vọng của Victor Vrom. Các học thuyết này là những lý luận  
kinh điển về nhu cầu và qua đó, chỉ ra cách tiếp cận với tạo động lực thông  
qua nhu cầu của người lao động.  
- Luận án tiến sĩ “Vai trò động lực của nhu cầu và vấn đề chủ động  
định hướng hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức nhu cầu” của Lê  
Thị Kim Chi năm 2010. Luận án đã phân tích nội dung hoạt động của con  
người liên quan đến nhu cầu và vai trò tạo động lực của việc thỏa mãn nhu  
cầu đối với cá nhân cũng như đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.  
- Luận án tiến sĩ “Tạo động lực lao động quản lí trong doanh nghiệp  
nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020” của tác giả Vũ Thị Uyên (Đại học kinh tế  
quốc dân,2007). Luận án đã nghiên cứu tổng quan lý luận về tạo động lực lao  
động. Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực cho người lao động  
quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội, tác giả đã chỉ ra mặt tích  
cực và mặt hạn chế của các doanh nghiệp để từ đó đưa ra những giải pháp  
nhằm hoàn thiện tạo động lực lao động.  
- Đề án nghiên cứu, “Thù lao lao động và tác đụng tạo động lực của  
thù lao tại Công ty cơ khí Hà Nội” của tác giả Trương Thanh Hải. Đề án đã  
tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thù lao lao động và vai trò của thù lao  
trong tạo động lực lao động. Tuy nhiên tổng kết đề án chưa đưa ra được các  
kinh nghiệm thực tế trong áp dụng thù lao lao động nhằm đẩy mạnh động lực  
lao động.  
Mặc dù vậy chưa có đề tài nào được thực hiện có liên quan đến tạo  
động lực cho người lao động bằng công tác thù lao lao động tại khối văn  
phòng Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng Không sân bay Tân Sơn Nhất, chính  
điều này đã tạo động lực cho tác giả thực hiện đề tài này. Đề tài này sẽ đóng  
góp phương án giúp tạo động lực cho người lao động thông qua thù lao lao  
động tại thị trường lao động cung cấp dịch vụ Hàng không tại sân bay Tân  
11  
Sơn Nhất với yêu cầu khắt khe liên quan tới an toàn, an ninh Hàng không theo  
quy định của Nhà nước.  
3. Mục đích, nghiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Đề xuất giải pháp nhằm tạo động lực lao động thông qua thù lao lao  
động cho cán bộ, nhân viên tại Khối Văn phòng Công ty Cổ phần Dịch vụ  
Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực tại doanh nghiệp  
- Phân tích, đánh giá thực trạng tạo thù lao lao động và tác dụng của  
công tác này trong tạo động lực lao động tại Khối Văn phòng Công ty Cổ  
phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO).  
- Đề xuất giải pháp và khuyến nghị nhằm tạo động lực lao động thông  
qua công tác thù lao lao động cho cán bộ, nhân viên tại Khối Văn phòng Công  
ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu:  
Tạo động lực thông qua thù lao lao động cho Khối văn phòng tại doanh  
nghiệp  
4.2. Phạm vi nghiên cứu:  
- Phạm vi không gian: Tại Khối Văn phòng bộ phận kinh doanh và bộ  
phận hành chính (gồm 185 người lao động) Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng  
không Sân bay Tân Sơn Nhất  
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 –  
2017; số liệu sơ cấp thu thập năm 2019 và giải pháp đến năm 2022  
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Phương pháp luận  
Đề tài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng;  
duy vật lịch sử để nghiên cứu, tìm hiểu và phân tích các nội dung nghiên cứu  
12  
5.2. Phương pháp thu thập số liệu  
- Thông tin thứ cấp: Là phương pháp thu thập thông tin từ các công  
trình nghiên cứu và các tài liệu có sẵn của các tác giả trong và ngoài nước.  
Phương pháp này được áp dụng phân tích các tài liệu như:  
+ Tra cứu các tài liệu về các chủ trương, chính sách, pháp luật của  
Đảng và Nhà nước về các chính sách lương, thưởng, hỗ trợ người lao động  
trong làm việc.  
+ Nghiên cứu các tài liệu về báo cáo, thống kê, văn bản của các cơ  
quan, tổ chức có liên quan đến tạo động lực làm việc cho người lao động.  
+ Nghiên cứu một số công trình của các tác giả trong và ngoài nước về  
vấn đề việc làm đối với tạo động lực cho người lao động.  
+ Các tài liệu, báo cáo của bộ phân nhân sự và các phòng ban chức  
năng liên quan để phân tích thực trạng nguồn nhân lực và các chính sách quản  
trị nhân lực đối với cán bộ, nhân viên thuộc Khối Văn phòng quản lý gián tiếp  
của công ty SASCO.  
- Thông tin sơ cấp: sử dụng khảo sát ý kiến người lao động thông qua  
phiếu khảo sát. Trong đó  
+ Đối tượng điều tra: cán bộ quản lý và nhân viên tại khối văn phòng  
công ty SASCO.  
+ Nội dung bảng hỏi: Các nhân tố thù lao lao động có ảnh hưởng đến  
động lực làm việc, mức độ hài lòng với thu nhập cá nhân của các bộ, nhân  
viên.  
+ Địa điểm khảo sát: trụ sở công ty SASCO tại Sân bay Tân Sơn Nhất  
+ Số lượng phiếu khảo sát dự kiến: số phiếu phát ra 100 phiếu trong đó  
có 20 phiếu dành cho lãnh đạo, quản lý cấp phòng trở lên; 80 phiếu dành cho  
người lao động.  
5.3. Phương pháp xử lý số liệu:  
Thông qua số liệu thu thập được, sử dụng phương pháp thống kê và  
tổng hợp bằng phần mềm Excel, mô tả thành các bảng số liệu, đồng thời sử  
13  
dụng phương pháp so sánh, tiến hành so sánh các nội dung trong bảng hỏi với  
nhau theo tỷ lệ các câu trả lời, để từ đó đưa ra các ưu, nhược điểm trong việc  
thực hiện chính sách hay quy chế tạo động lực cho người lao động trong khối  
văn phòng công ty SASCO.  
6. Kết cấu của luận văn  
Ngoài phần mở đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu làm 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận tạo động lực lao động bằng công tác thù lao lao động  
trong doanh nghiệp  
Chương 2: Thực trạng tạo động lực thông qua thù lao lao động tại Công ty Cổ  
phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất  
Chương 3: Giải pháp tạo động lực thông qua thù lao lao động tại Công ty Cổ  
phần Dịch vụ Hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất  
14  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN TẠO ĐỘNG LỰC THÔNG QUA THÙ  
LAO LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. Các khái niệm cơ bản  
1.1.1. Nhu Cầu  
Nhu cầu được nhắc đến là đối tượng nghiên cứu của hầu hết các  
ngành khoa học nghiên cứu sinh học và xã hội. Nhu cầu là một hiện tượng  
tâm lý của con người: là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về  
vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển.  
Theo định nghĩa của Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007),  
Nhu cầu là những đòi hỏi của cá nhân để tồn tại và phát triển, nhu cầu thường  
là những đòi hỏi đi từ thấp tới cao, nhu cầu có tính phong phú, đa dạng, thay  
đổi theo bối cảnh (cá nhân và xã hội…) [7]  
Nhu cầu được hiểu là trạng thái tâm lý mà con người mong muốn thỏa  
mãn về một cái gì đó và mong muốn được đáp ứng nó, gắn liền với sự tồn tại  
và phát triển của con người cũng như cộng đồng và tập thể xã hội. Nhu cầu có  
thể chia thành 2 nhóm: nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinh thần. Nhu cầu  
vật chất gắn liền với những mong muốn về vật chất để tồn tại và phát triển  
của con người. Nhu cầu tinh thần gắn liền với sự hài lòng thỏa mãn về tâm lý.  
1.1.2. Động cơ và Động lực  
Hiểu đúng về động lực lao động sẽ khiến cho các nhà quản lý dẫn dắt  
điều hành nhân viên một cách thuận lợi hơn. Để hiểu đúng về động lực lao  
động, ta cần tiếp cận từ thuật ngữ, các liên quan trực tiếp đến động lực nói  
chung đó là động cơ.  
Ø
Động cơ  
Động cơ được hiểu là sự sẵn sàng, quyết tâm thực hiện với nỗ lực ở mức  
độ cao để đạt được các mục tiêu của tổ chức và nó phụ thuộc vào khả năng  
đạt được kết quả để thoả mãn được các nhu cầu cá nhân.  
Động cơ là kết quả của sự tương tác giữa các cá nhân và tình huống.  
Động cơ có tác dụng chi phối thúc đẩy người ta suy nghĩ và hành động. Các  
15  
cá nhân khác nhau có các động cơ khác nhau, và trong các tình huống khác  
nhau động cơ nói chung là khác nhau. Mức độ thúc đẩy của động cơ cũng sẽ  
khác nhau giữa các cá nhân cũng như trong mỗi cá nhân ở các tình huống  
khác nhau. Động cơ rất trừu tượng và khó xác định bởi: Động cơ thường được  
che dấu từ nhiều động cơ thực do yếu tố tâm lý, quan điểm xã hội. Hơn nữa  
động cơ luôn biến đổi, biến đổi theo môi trường sống và biến đổi theo thời  
gian, tại mỗi thời điểm con người có những yêu cầu và động cơ làm việc khác  
nhau. Khi đói khát thì động cơ làm việc để được ăn no mặc ấm, khi có ăn có  
mặc thì động cơ thúc đẩy làm việc để muốn giầu có và muốn thể hiện...Vậy  
để nắm bắt được động cơ thúc đẩy để người lao động làm việc phải xét đến  
từng thời điểm cụ thể môi trường cụ thể và đối với từng cá nhân người lao  
động.  
Ø
Động lực  
Theo Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2012): “Động lực lao  
động là sự khát khao và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực  
nhằm hướng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức”. [7]  
Theo Bùi Anh Tuấn (2012): “Động lực lao động là những nhân tố bên  
trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra  
năng suất và hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sẵn sàng, nỗ lực, say mê  
làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao  
động”. [2]  
Hai quan điểm trên đều có quan điểm chung rằng động lực làm việc là  
sự khát khao và tự nguyện của người lao động, của nhân viên để tăng cường  
nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức. Do đó, muốn con  
ngu ời có đọ ng lực, nhà quản lý cần tạo cho ngu ời lao đọ ng lợi ích để  
thúc đẩy họ làm viẹ c và hoàn thành tốt co ng viẹ c, mục tie u mà tổ chức  
đạ t ra.  
Động lực lao động là nguồn gốc dẫn đến ta ng na ng suất lao đọ ng  
cá nha n và ta ng hiẹ u quả sản xuất kinh doanh của tổ chức. Đọ ng lực  
16  
lao đọ ng xuất hiẹ n trong quá trình lao đọ ng và do các nha n tố be n  
ngoài tạo ra. Nó kho ng phải là đạ c tính cá nha n. Do vạ y, muốn tạo  
đọ ng lực cho ngu ời lao đọ ng thì nhà quản lý phải nghie n cứu, tìm hiểu  
mo i tru ờng làm viẹ c, co ng viẹ c, mối quan hẹ của họ trong tổ chức  
từ đó tìm ra cách tạo đọ ng lực có hiẹ u quả cao nhất.  
Nói tóm tại động lực có thể được định nghĩa là các yếu tố tâm lý của cá  
nhân, xác định xu hướng hành vi của người đó trong một tổ chức, mức độ nỗ  
lực và sự kiên quyết trước mọi trở ngại. Động lực không phải là đặc điểm tính  
cách cá nhân. Điều đó có nghĩa là không có người có động lực và người  
không có động lực. Nó có thể thay đổi thường xuyên phụ thuộc vào các yếu tố  
khách quan trong công việc. Tại thời điểm này một lao động có thể có động  
lực làm việc rất cao nhưng vào một thời điểm khác động lực làm việc chưa  
chắc đã còn trong họ.  
Trong trường hợp các nhân tố khác không thay đổi, động lực sẽ dẫn tới năng  
suất, hiệu quả công việc cao hơn. Tuy nhiên, không nên cho rằng động lực tất  
yếu dẫn đến năng suất và hiệu quả công việc bởi vì sự thực hiện công việc  
không chỉ phụ thuộc vào động lực mà còn phụ thuộc vào khả năng của người  
lao động, hương tiện và các nguồn lực để thực hiện công việc.  
1.1.3. Thù lao lao động  
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thù lao là công cụ chủ yếu làm đòn  
bẩy kinh tế. Thông qua thù lao, các nhà quản lý có thể khuyến khích người  
lao động tăng năng suất lao động, khuyến khích tinh thần trách nhiệm đối với  
họ. Cỏ thể nói rằng thù lao lao động bao hàm toàn bộ những lợi ích hay quyền  
lợi mà Người lao động nhận được khi thực hiện công việc tại tổ chức, lợi ích  
này được thể hiện thông qua các chính sách tài chính (lương cơ bản, phụ cấp,  
tiền thưởng…) và chính sách phi tài chính (BHXH, du lịch, nghỉ phép, môi  
trường làm việc…)  
Liên quan tới chính sách tài chính như tiền lương, Ở Việt nam, hiện nay có  
sự phân biệt các yếu tố trong tổng thu nhập của người lao động từ công việc  
17  
tiền lương (dụng ý chỉ lương cơ bản), phụ cấp, tiền thưởng và phúc lợi. Theo  
quan điểm cải cách tiền lương năm 1993, tiền lương là giá cả sức lao động  
được hình thành qua thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao  
động và phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị  
trường. Tiền lương của người lao động do hai bên thoả thuận trong hợp đồng  
lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công  
việc .  
Như vậy: “Tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động nhận được từ  
người sử dụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất  
lượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải xã hội”. [5]  
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường sức lao động đã trở thành một thứ  
hàng hoá đặc biệt và được trao đổi mua, bán trên thị trường. Giá trị của loại  
hàng hoá đặc biệt này chính là giá trị của sức lao động được thể hiện trong giá  
trị của hàng hoá dịch vụ mà người lao động làm ra tương ứng. Khi đó giá của  
hàng hoá sức lao động chính là số tiền mà người lao động nhận được cho  
công sức họ bỏ ra. Vì vậy: bản chất của tiền lương trong nền kinh tế thị  
trường là giá cả của hàng hoá sức lao động. [5]  
Sức lao động là yếu tố quyết định trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản  
xuất nên tiền lương là vốn đầu tư ứng trước quan trọng nhất, là giá cả sức lao  
động và là một phạm trù của sản xuất, yêu cầu phải tính đúng tính đủ trước  
khi thực hiện quá trình lao động sản xuất. Sức lao động là hàng hoá đặc biệt  
nhưng cũng giống như mọi hàng hoá khác, nên tiền công lao động là phạm trù  
của trao đổi, nó đòi hỏi phải ngang với giá cả các tư liệu sinh hoạt cần thiết  
nhằm tái sản xuất sức lao động. Sức lao động là một yếu tố của quá trình sản  
xuất cần bù đắp sau khi đã hao phí, nên tiền lương phải được thực hiện thông  
qua quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân dựa trên hao phí  
lao động, hiệu quả lao động.  
18  
1.1.4. Tạo động lực lao động.  
Động lực lao động chèo lái quá trình lựa chọn hành vi của người lao  
động. Khi xuất hiện động lực thì đó sẽ là nhân tố để người lao động quyết  
định lựa chọn hành vi nhằm đạt được mục tiêu sớm nhất. Trong trường hợp  
khác, khi người lao động đang thực hiện một hành vi nào đó mà xuất hiện  
động lực mới, họ sẽ thay đổi hành vị trước nhằm đạt được mục tiêu của bản  
thân. Động lực lao động dẫn dắt, kéo, đẩy người lao động làm việc theo một  
hướng tích cực. Có động lực lao động, nghĩa là người lao động có động cơ và  
mục tiêu rõ ràng, từ đó sẽ định hướng, lôi kéo, thúc đẩy nhanh quá trình lao  
động của họ nhằm đạt được mục tiêu nhanh nhất. Động lực lao động tăng  
cường tính chủ động, say mê lao động, khơi nguồn sáng tạo và kích hoạt các  
tài năng trong mỗi người lao động. Khi bản thân có động lực lao động, người  
lao động sẽ chủ động cố gắng trong công việc và từ đó có thể phát huy hết  
năng lực hiện hữu và tiềm năng trong họ. Động lực lao động giúp người lao  
động vượt qua những mệt mỏi, giảm mọi căng thẳng và tăng sự thoả mãn  
trong công việc. Có động lực lao động, người lao động sẽ có được sự thoải  
mái, vui vẻ trong công việc. Nhờ đó sẽ làm giảm bớt sự căng thẳng và mệt  
mỏi cho người lao động.  
Tạo động lực lao động là hệ thống các biện pháp, chính sách, thủ thuật, hoạt  
động, cách ứng xử của tổ chức tác động đến người lao động nhằm làm cho  
người lao động nỗ lực làm việc hiệu quả nhất trong công việc. Như vậy, có  
thể hiểu tạo động lực lao động chính là quá trình làm nảy sinh, duy trì và tăng  
cường động lực lao động trong mỗi cá nhân người lao động. Tạo động lực lao  
động cũng có thể bao gồm tự tạo động lực lao động và các chủ thể bên ngoài  
tác động để tạo động lực lao động cho người lao động. Tuy nhiên, trong phạm  
vi ngành quản trị nhân lực, kể từ sau đây, chúng ta sẽ tập trung nghiên cứu  
sâu về tác động của tổ chức, doanh nghiệp để tạo động lực lao động. Theo đó,  
chủ thể của tạo động lực lao động là tổ chức. Đối tượng tác động tạo động lực  
là người lao động. Kết quả của các hoạt động tạo động lực lao động là mức độ  
19  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 105 trang baolam 22800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực thông qua thù lao lao động tại khối văn phòng Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng Không sân bay Tân Sơn Nhất", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_thong_qua_thu_lao_lao_dong_tai_khoi_va.pdf