Luận văn Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Lê Thu Hằng  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................... I  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ......................................................................II  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................... III  
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1  
Chương 1: Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực cho người lao động  
trong tổ chức ...................................................................................................... 7  
1.1. Các khái niệm cơ bản ................................................................................. 7  
1.1.1. Động lực và nhu cầu của con người.......................................................... 7  
1.1.2. Tạo động lực lao động............................................................................ 10  
1.2. Một số học thuyết về động lực lao động .................................................... 12  
1.2.1. Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow.............................................. 12  
1.2.2. Học thuyết hệ thống hai yếu tố của F. Herzberg ..................................... 13  
1.2.3. Học thuyết công bằng của J.Stacy Adams............................................... 14  
1.3. Nội dung và các phương thức tạo động lực lao động ................................ 14  
1.3.1. Xác định nhu cầu của người lao động..................................................... 14  
1.3.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện biện pháp kích thích về tài chính............ 15  
1.3.3. Xây dựng và tổ chức thực hiện biện pháp kích thích phi tài chính .......... 21  
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới động lực lao động............................................ 27  
1.4.1.Nhân tố thuộc về người lao động............................................................ 27  
1.4.2.Nhân tố thuộc về tổ chức......................................................................... 31  
1.4.3. Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài....................................................... 34  
1.5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tạo động lực lao động ................................ 35  
1.5.1. Năng suất lao động................................................................................. 35  
1.5.2. Kỷ luật lao động ..................................................................................... 36  
1.5.3.Tỷ lệ người lao động thôi việc................................................................. 37  
1.5.4.Mức độ hài lòng của người lao động với công việc ................................. 38  
1.6. Kinh nghiệm tạo động lực của một số doanh nghiệp.................................. 38  
1.6.1. Kinh nghiệm của một số đơn vị.............................................................. 38  
1.6.2. Bài học rút ra cho các doanh nghiệp Việt Nam....................................... 40  
Chương 2: Thực trạng tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia  
cầm Thụy Phương............................................................................................ 41  
2.1. Khái quát tình hình phát triển của Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy  
Phương............................................................................................................. 41  
2.1.1. Quá trình phát triển của Trung tâm......................................................... 41  
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm.................................................. 44  
2.1.3. Đặc điểm về nhân lực ............................................................................. 46  
2.2. Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Trung tâm nghiên cứu  
gia cầm Thụy Phương ...................................................................................... 49  
2.2.1. Xác định nhu cầu của cán bộ, công nhân viên......................................... 49  
2.2.2. Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện biện pháp kích thích  
tài chính ........................................................................................................... 52  
2.2.3. Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện biện pháp kích thích  
phi tài chính..................................................................................................... 64  
2.3. Đánh giá hiệu quả tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia  
cầm Thụy Phương ........................................................................................... 73  
2.3.1. Năng suất lao động................................................................................. 73  
2.3.2. Kỷ luật lao động ..................................................................................... 73  
2.3.3. Tỷ lệ người lao động thôi việc................................................................ 74  
2.3.4. Mức độ hài lòng của người lao động với công việc ................................ 74  
2.4. Đánh giá chung về công tác tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên  
cứu gia cầm Thụy Phương................................................................................ 77  
2.4.1. Kết quả đạt được .................................................................................... 77  
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân........................................................................ 78  
Chương 3 : Một số giải pháp tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu  
gia cầm Thụy Phương ...................................................................................... 82  
3.1. Cơ sở xây dựng giải pháp .......................................................................... 82  
3.1.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của Trung tâm.................................. 82  
3.1.2. Các nguồn lực phát triển và cơ chế quản lý của Trung tâm..................... 84  
3.1.3. Nhu cầu của con người ngày càng cao và hoàn thiện.............................. 84  
3.1.4. Trình độ phát triển kinh tế- xã hội của đất nước ngày càng cao hơn ....... 85  
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác tạo động lực cho người lao  
động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương ..................................... 85  
3.2.1. Xác định nhu cầu của từng nhóm đối tượng lao động làm căn cứ để đưa  
ra các biện pháp tạo động lực phù hợp ............................................................. 85  
3.2.2. Hoàn thiện các biện pháp kích thích tài chính......................................... 86  
3.2.3. Hoàn thiện các biện pháp kích thích phi tài chính................................... 94  
KẾT LUẬN.................................................................................................... 106  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................ 108  
Phụ lục ........................................................................................................... 110  
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
NLĐ  
Nội dung đầy đủ  
Người lao động  
Trung tâm  
TT  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ  
TRANG  
44  
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm nghiên cứu gia cầm  
Thụy Phương  
Bảng 2.1:  
Bảng 2.2:  
Bảng 2.3:  
Cơ cấu lao động xét theo giới tính  
Cơ cấu lao động xét theo độ tuổi  
46  
47  
48  
Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ học vấn  
Biểu 2.4:  
Bảng 2.5:  
Bảng 2.6:  
Bảng 2.7:  
Thứ tự nhu cầu của NLĐ trong TT  
Tiền lương và thu nhập của NLĐ tại TT  
Đánh giá của NLĐ về tiền lương  
50  
54  
57  
60  
Mức độ hài lòng của cán bộ, công nhân viên về  
khen thưởng từ lương cơ bản  
Bảng 2.8:  
Bảng 2.9:  
Nguyên nhân làm giảm hiệu quả công tác sắp xếp  
và bố trí công việc  
66  
Kết quả đào tạo, bồi dưỡng nhân lực trong TT  
68  
69  
72  
Bảng 2.10: Đánh giá về công tác đào tạo  
Bảng 2.11: Mức độ hài lòng của NLĐ về văn hóa doanh  
nghiệp  
Bảng 2.12: Doanh thu của TT  
73  
74  
74  
Bảng 2.13: Tỷ lệ người lao động thôi việc tại TT  
Bảng 2.14: Mức độ hài lòng của cán bộ, công nhân viên đối  
với công việc  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
Biểu đồ 2.1: Thứ tự xếp loại tầm quan trọng của nhu cầu của  
NLĐ  
49  
56  
63  
64  
65  
Biểu đồ 2.2: Mức độ nỗ lực làm việc của NLĐ dựa trên cách  
trả lương của TT  
Biểu đồ 2.3: Mức độ nỗ lực làm việc của NLĐ dựa trên chế độ  
phúc lợi của TT  
Biểu đồ 2.4: Mức độ hài lòng của NLĐ đối với chế độ phúc lợi  
Biểu đồ 2.5: Mức độ hài lòng đối với công tác sắp xếp và bố  
trí công việc  
LỜI MỞ ĐẦU  
1.Lý do chọn đề tài  
Xu thế các nước hiện nay là hội nhập quốc tế, xu thế toàn cầu hóa. Đây  
vừa là cơ hội vừa là thách thức cho mỗi quốc gia. Trong xu thế, sự cạnh tranh  
giữa các quốc gia ngày càng trở nên gay gắt và khốc liệt hơn. Và một yếu tố  
quan trọng ảnh hưởng đến sự thành bại của mỗi quốc gia chính là nguồn nhân  
lực, con người của quốc gia đó. Quốc gia nào có nguồn nhân lực hay con  
người có chất lượng cao thì sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn quốc gia khác. Nền  
sản xuất xã hội càng phát triển thì vai trò nhân tố con người ngày càng tăng  
lên. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đặt ra những yêu cầu  
mới đối với sức lao động, đặc biệt là khi bước vào nền kinh tế tri thức thì yêu  
cầu đó ngày càng trở nên cấp thiết, trong đó lao động trí tuệ ngày càng tăng  
trở thành đặc trưng chủ yếu nói lên năng lực của con người với tự nhiên.  
Đối với doanh nghiệp cũng vậy, nguồn nhân lực hay người lao động  
cũng đóng vai trò quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh  
nghiệp. Họ được xem là nguồn lực vô giá, tài sản quan trọng nhất của mỗi  
doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào biết sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực thì sẽ  
đem lại hiệu quả cao. Nhưng vấn đề này không đơn giản bởi mỗi người lao  
động đều hoạt động vì mục đích của bản thân, con người chỉ làm việc khi  
người ta muốn hoặc được động viên để làm việc. Vì vậy, tạo động lực cho  
người lao động là vấn đề đáng quan tâm của mỗi doanh nghiệp và các nhà  
lãnh đạo cần phải có những cách thức để tạo động lực cho người lao động,  
giúp họ hăng say làm việc, phát huy hết khả năng của bản thân để đem lại lợi  
ích cho cả bản thân và cho cả doanh nghiệp. Động lực làm việc ví như là một  
đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy người lao động tích cực làm việc, từ đó góp phần  
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  
1
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương thuộc Viện chăn nuôi, có  
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về gia cầm, chăn nuôi.  
Qua tìm hiểu, tác giả nhận thấy TT đã tiến hành một số biện pháp khuyến  
khích nhằm tạo động lực cho người lao động cả về vật chất và tinh thần như:  
Chính sách lương thưởng, phong trào thi đua lao động giỏi, … Các phong  
trào thi đua này cũng đã tạo động lực lao động cho cán bộ, công nhân viên,  
tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế như: nặng về thành tích, nhiều tiêu chí chưa  
phản ánh đúng hiệu quả công việc, việc tạo động lực cho người lao động chưa  
được quan tâm đúng mực … Những hạn chế này một phần do TT chưa có  
một công trình nghiên cứu đồng bộ để phân tích, đánh giá một cách khoa học  
công tác tạo động lực lao động cho cán bộ, công nhân viên. Với ý nghĩa đó  
tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “Tạo động lực lao động tại Trung tâm  
nghiên cứu gia cầm Thụy Phương” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc  
sĩ của mình.  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Tại Việt Nam, thời gian qua đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề  
động lực lao động và tạo đông lực lao động trong các doanh nghiệp thuộc  
nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau. Kết quả đạt được của các công trình  
nghiên cứu đã luôn khẳng định tầm quan trọng của động lực lao động và sự  
cần thiết phải tạo động lực lao động nhằm nâng cao năng suất lao động và  
nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Dù phạm vi nghiên cứu  
khác nhau nhưng nhìn chung, các công trình khoa học đã tập trung nghiên cứu  
làm rõ các vấn đề lý luận về động lực và tạo động lực lao động, phân tích thực  
trạng công tác tạo động lực tại doanh nghiệp, từ đó đưa ra giải pháp cụ thể  
nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động. Những kết quả  
đạt được của các công trình trên rất đáng được ghi nhận và thực sự đã cung  
2
cấp nhiều giải pháp thiết thực quý báu cho lãnh đạo các doanh nghiệp trong  
công tác tạo động lao động cho người lao động tại doanh nghiệp mình.  
Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về tạo động  
lực lao động như Luận án tiến sỹ:“ Tạo động lực cho lao động quản lý trong  
doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020” của tác giả Vũ Thị Uyên  
(trường ĐH Kinh tế Quốc dân, 2008). Luận án đã hệ thống hóa những lý luận  
cơ bản về vai trò lao động quản lý trong doanh nghiệp và đề xuất những giải  
pháp nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà  
nước.  
Về đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước đã được thực hiện như  
sau: “Vấn đề phát huy và sử dụng đúng đắn vai trò động lực của con người  
trong sự phát triển kinh tế - xã hội” (mã số KX.07.13 – Chủ nhiệm Lê Hữu  
Tầng) đã làm rõ tiềm năng nguồn lực con người Việt Nam và đưa ra một số  
giải pháp nhằm khai thác, phát huy vài trò động lực của con người trong sự  
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.  
Cuốn sách 101 ý tưởng khen thưởng của Alpha Books do nhà xuất bản  
Lao đông – xã hội, Hà Nội năm 2012 có đề cập đến những cách thức, chiến  
thuật cho nhà lãnh đạo để có những quyết định đúng đắn đối với nhân viên  
của họ như: trao cho nhân viên nhiều trách nhiệm quản lý đồng thời có thể ra  
quyết định nhiều hơn, cơ hội được tham gia nhiều hơn nữa những cuộc hội  
thảo đê nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, tăng cho nhân viên nhiều phần quà  
độc đáo, ý nghĩa..  
Đề tài này được nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu, bởi vấn đề tạo động lực  
tại các doanh nghiệp là một trong các chính sách rất quan trọng, ảnh hưởng  
trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các nhà nghiên cứu chỉ ra cách  
tiếp cận với tạo động lực theo hai cách khác nhau: các học thuyết tiếp cận  
3
theo nhu cầu của người lao động như là Maslow, Herzberg... hay về nhóm  
tiếp cận theo hành vi của NLĐ như Adams, Vroom, Skinner...  
Từ tình hình nghiên cứu đề cập trên, có thể thấy hiện nay trong nước và  
ngoài nước có nhiều nghiên cứu về công tác tạo động lực cho người lao động  
trong doanh nghiệp, tuy nhiên chưa có đề tài nào về: “Tạo động lực lao động  
tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương”.  
Do vậy, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu chuyên đề này và mạnh dạn đưa  
ra một số giải pháp với mong muốn có thể áp dụng được phần nào vào thực  
tiễn hoạt động, góp phần hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động  
tại TT nghiên cứu gia cầm Thụy Phương.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
- Mục đích nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp nhằm tạo động lực lao  
động cho cán bộ, công nhân viên tại TT nghiên cứu gia cầm Thụy Phương.  
- Nhiệm vụ nghiên cứu:  
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực lao động tại doanh  
nghiệp.  
+ Phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực cho người lao động ở  
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương.  
+ Đề xuất các giải pháp tạo động lực lao động và khuyến nghị để thực  
hiện các giải pháp này đối với người lao động tại TT nghiên cứu gia cầm  
Thụy Phương.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Tạo động lực cho NLĐ trong tổ chức.  
- Phạm vi nghiên cứu:  
+ Không gian: Tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương  
+ Thời gian: Giai đoạn 2013 - 2015 và đề ra giải pháp tạo động lực lao  
động cho tới năm 2020.  
4
5. Phương pháp nghiên cứu  
Để có được những thông tin, dữ liệu, các phân tích, kết luận và các giải  
pháp mang tính thuyết phục trong luận văn này đã sử dụng kết hợp hệ thống  
các phương pháp nghiên cứu sau:  
- Phương pháp thống kê số liệu: Tổng hợp số liệu của cơ quan có liên  
quan đến tạo động lực lao động.  
- Phương pháp phân tích: Phân tích các báo cáo, tài liệu có liên quan  
đến tình hình hoạt động của cơ quan và các biện pháp tạo động lực đã  
được thực hiện.  
- Phương pháp so sánh: thông qua kết quả từ việc thống kê tổng hợp, so  
sánh kết quả đạt được giữa các năm từ đó đưa ra các kết luận cho các đánh giá  
về mức độ tạo động lực lao động trong TT.  
- Phương pháp điều tra xã hội hội: Thiết kế mẫu bảng hỏi bằng phiếu  
điều tra sự thoả mãn của người lao động về các công cụ tạo động lực cho  
người lao động tại TT.  
+ Số lượng phiếu phát ra: 110 phiếu  
+ Số lượng phiếu thu về hợp lệ: 103 phiếu  
- Địa điểm khảo sát : Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương.  
6. Đóng góp của đề tài:  
Luận văn có những giá trị đóng góp cả về mặt khoa học và ứng dụng:  
Giá trị khoa học: Hệ thống các vấn đề lý luận về tạo động lực lao động,  
làm rõ thêm về nội dung tạo động lực lao động trong doanh nghiệp. Đề tài  
góp phần làm phong phú thêm nguồn lý luận và thực tiễn cho các nghiên cứu  
khoa học khác về vấn đề tạo động lực lao động trong tương lai.  
Giá trị thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực lao động,  
làm rõ những ưu điểm, hạn chế, tìm ra nguyên nhân của những hạn chế, đề  
xuất các giải pháp mới về công tác tạo động lực lao động tại Trung tâm  
5
nghiên cứu gia cầm Thụy Phương. Kết quả nghiên cứu luận văn sẽ là tài liệu  
tham khảo bổ ích cho các nhà quản lý trong TT về việc xây dựng các chính  
sách tạo động lực cho người lao động.  
7. Kết cấu luận văn:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực lao động trong tổ  
chức.  
Chương 2: Thực trạng về tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên  
cứu gia cầm Thụy Phương.  
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tạo động lực lao động tại Trung tâm  
nghiên cứu gia cầm Thụy Phương.  
6
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC VÀ TẠO  
ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC  
1.1. Các khái niệm cơ bản  
1.1.1. Động lực và nhu cầu của con người  
1.1.1.1. Động lực  
Động lực là một thuật ngữ được sử dụng rất nhiều trong đời sống xã hội  
và trong quan hệ lao động . Trong kinh tế, động lực được định nghĩa và hiểu  
theo nhiều cách khác nhau:  
Theo từ điển tiếng Việt : Động lực được hiểu là cái thúc đẩy, làm cho  
phát triển  
Theo Mitchell ông cho rằng: “Động lực là một mức độ mà một cá nhân  
muốn đạt tới và lựa chọn để gắn kết các hành vi của mình ” [20, tr.418].  
Theo Bolton: Động lực được định nghĩa như một khái niệm để mô tả  
các yếu tố được các cá nhân nảy sinh, duy trì và điều chỉnh hành vi của mình  
theo hướng đạt được mục tiêu.  
Từ những định nghĩa trên ta có thể đưa ra một cách hiểu chung nhất về  
động lực như sau: Động lực là tất cả những gì nhằm thôi thúc, khuyến khích  
động viên con người thực hiện những hành vi theo mục tiêu.  
1.1.1.2. Động lực lao động  
Trong giai đoạn hiện nay, các nhà quản lý ngày càng quan tâm tới việc  
làm sao để nguồn lực này có thể phát huy một cách tốt nhất, làm sao để một  
NLĐ cụ thể có thể làm việc một cách hăng say, nhiệt tình nhất, đạt hiệu quả  
cao nhất. Tuy nhiên, thực tế cho thấy trong tập thể lao động, bên cạnh những  
NLĐ làm việc hăng say nhiệt tình, cống hiến hết mình để đạt kết quả thực  
hiện công việc cao luôn tồn tại những cá nhân làm việc trong trạng thái uể  
oải, chống đối, thiếu hứng thú và luôn có hiệu quả công việc thấp, gây cản trở  
đến sự phát triển của công ty. Vậy tại sao lại có sự khác biệt lớn như vậy.  
7
Các nhà kinh tế học đã chỉ ra rằng câu trả lời cho vấn đề trên chính là động  
lực lao động của mỗi cá nhân NLĐ.  
Thông thường, con người tham gia lao động nhằm đạt được tối thiểu 3  
mục tiêu sau:  
Một là, mục tiêu thu nhập: đây là mục tiêu quan trọng nhất khiến người  
lao động làm việc bởi vì thu nhập giúp người lao động trang trải cuộc sống  
của bản thân họ và gia đình, đảm bảo cho sự sống và phát triển.  
Hai là, mục tiêu phát triển cá nhân: đây là mục tiêu mà người lao động  
mong muốn tự làm để hoàn thiện mình thông qua các hoạt động đào tạo, phát  
triển, các hoạ động văn hóa xã hội. Mục tiêu này được nâng cao, chú trọng  
hơn khi người lao động đã có đủ thu nhập để đảm bảo cuộc sống.  
Ba là, mục tiêu thỏa mãn các hoạt động xã hội là nhu cầu được tham  
gia vào các hoạt động xã hội để tự khẳng định mình. Khi hai mục tiêu trên đã  
được đáp ứng nhu cầu thỏa mãn các hoạt động xã hội được người lao động  
chú trọng quan tâm hơn.  
Như vậy tạo động lực lao động – điều kiện tiên quyết để tăng năng suất  
lao động chính là sử dụng những biện pháp kích thích người lao động làm  
việc bằng cách tạo cho họ cơ hội thực hiện được những mục tiêu của mình.  
Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về bản chất của động lực lao  
động:  
Theo giáo trình Hành vi tổ chức của TS Bùi Anh Tuấn: “Động lực lao  
động là những nhân tố ở bên trong nhằm kích thích con người nỗ lực làm việc  
trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động  
lực lao động là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu  
của tổ chức cũng như của bản thân NLĐ”[9, tr.151].  
Theo Giáo trình quản trị nhân lực của PGS. TS Nguyễn Ngọc Quân và  
ThS Nguyễn Vân Điềm: “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của  
8
NLĐ để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được mục tiêu, kết quả  
nào đó” [2, tr.128].  
Tổng kết lại, “Động lực lao động là yếu tố bên trong xuất phát từ bản  
thân của mỗi NLĐ mà nhờ đó họ nảy sinh sự khát khao và tự nguyện lao động  
nhằm đạt được mục tiêu của bản thân và của tổ chức”.  
Tạo động lực lao động: Thực tế lợi ích có quan hệ rất chặt với động lực  
làm việc, nhưng lợi ích của cá nhân và lợi ích của tập thể thường hay mâu  
thuẫn với nhau. Các nhà quản lý trong doanh nghiệp muốn xây dựng doanh  
nghiệp của mình vững mạnh thì phải dùng mọi biện pháp kích thích NLĐ  
hăng say lao động, phát huy tính sáng tạo trong quá trình làm việc. Đây là vấn  
đề về tạo động lực cho NLĐ trong doanh nghiệp. Vậy tạo động lực là gì?  
Tạo động lực là những biện pháp của nhà quản lý có tính chất khuyến  
khích động viên nhằm tác động vào nhu cầu của NLĐ để tạo nên sự chuyển  
biến trong hành vi của họ hướng theo những mục tiêu mà doanh nghiệp mong  
muốn.  
1.1.1.3. Nhu cầu của con người và của người lao động  
Bản chất của động lực xuất phát từ nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu của  
con người. Giữa nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu có một khoảng cách nhất  
định và khoảng cách đó luôn có động lực để rút ngắn khoảng cách đó.  
Nhu cầu chi phối mạnh mẽ đến đời sống tâm lý nói chung, đến hành vi  
của con người nói riêng. Nhu cầu được nhiều ngành khoa học quan tâm  
nghiên cứu và sử dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống, xã hội.  
Nhu cầu gồm nhiều loại khác nhau tuỳ vào từng cách phân chia.  
Con người thường có 3 loại nhu cầu chủ yếu: nhu cầu vật chất, nhu cầu  
tinh thần, và nhu cầu xã hội. 3 loại nhu cầu đó có thể là nhu cầu trước mắt,  
nhu cầu lâu dài…..  
9
3 loại nhu cầu trên được thoả mãn một cách thích đáng, làm cho con  
người hài lòng, đưa đến những ứng xử thích hợp, lành mạnh, làm cho con  
người có sức khoẻ cơ thể và tâm thần. Trái lại, có thể đưa đến không hài lòng,  
bất mãn đưa đến những ứng xử không thích hợp, ốm yếu, không thích ứng  
hoặc bị rối nhiễu.  
Sự thoả mãn nhu cầu được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu đến một mức độ  
nào đó. Không có nhu cầu nào được thoả mãn hoàn toàn mà chỉ có nhu cầu  
được thoả mãn đến mức độ nào đó. Khi một nhu cầu được thoả mãn về cơ bản  
nó sẽ dần mất đi và nhu cầu mới lại xuất hiện. Con người thường không bao  
giờ hết nhu cầu, sự thoả mãn nhu cầu có ảnh hưởng tích cực đến động lực của  
mỗi người.  
Nhu cầu luôn tồn tại nhưng nhu cầu không phải là yếu tố quyết định  
đến động lực mà lợi ích mới thực sự là yếu tố quyết định đến động lực.  
Lợi ích là mức độ thoả mãn nhu cầu của con người trong điều kiện  
nhất định. Cũng giống nhu cầu, có nhiều loại lợi ích khác nhau: lợi ích vật  
chất, lợi ích tinh thần, lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài….  
Giữa lợi ích và nhu cầu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu không  
có nhu cầu thì không thể thoả mãn nhu cầu và lợi ích cũng không xuất hiện.  
Khi nhu cầu xuất hiện con người sẽ tìm cách để thoả mãn nhu cầu, kết quả  
của sự thoả mãn nhu cầu là lợi ích đạt được. Lợi ích đạt được càng cao thì  
động lực thôi thúc càng mạnh. Khi khoảng cách giữa nhu cầu và sự thoả mãn  
nhu cầu chưa được rút ngắn thì nó còn thúc đẩy con người hành động để rút  
ngắn nó. Đó chính là động lực, động lực muốn rút ngắn khoảng cách đó để  
đem lại lợi ích cao nhất.  
1.1.2. Tạo động lực lao động  
Trong sản xuất kinh doanh, muốn đạt được hiệu quả sản xuất cao, năng  
suất lao động cao thì bất kỳ tổ chức nào cũng cần phải có đội ngũ nhân viên  
10  
mạnh. Ngoài trình độ chuyên môn, đạo đức ra thì vấn đề động lực làm việc là  
một trong những yếu tố quyết định đến năng suất và hiệu quả làm việc của  
người lao động. Để tạo cho nhân viên vui vẻ, tích cực và có tính sáng tạo cao  
trong công việc thì cần phải có biện pháp tạo động lực hiệu quả.Thực hiện  
công tác tạo động lực tốt sẽ làm dịu đi những căng thẳng không cần thiết, tăng  
cường sự hấp dẫn của tiền lương, tiền thưởng… NLĐ hăng hái làm việc.  
“ Tạo động lực lao động được hiểu là tổng hợp các biện pháp và cách  
ứng xử của tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự  
nguyện của người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của  
tổ chức”. [4, tr.145]  
Như vậy, tạo động lực là những kích thích nhằm thôi thúc, khuyến  
khích, động viên con người thực hiện những hành vi theo mục tiêu.Vấn đề  
quan trọng của tạo động lực là mục tiêu.  
Mục tiêu tạo động lực cho người lao động phải phục vụ cho mục đích hướng  
tới của người lao động sẽ là gì và phục vụ cho mục tiêu của tổ chức, của  
doanh nghiệp.  
Các biện pháp được đặt ra có thể là thiết lập nên những mục tiêu thiết  
thực vừa phù hợp với mục tiêu của người lao động vừa thỏa mãn được mục  
đích của doanh nghiệp, sử dụng các biện pháp kích thích về vật chất lẫn tinh  
thần…Cách ứng xử của tổ chức được thể hiện ở việc tổ chức đó đối xử với  
người lao động như thế nào. Do đó vấn đề quan trọng của động lực đó là mục  
tiêu. Nhưng để đề ra được những mục tiêu phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng  
của người lao động, tạo cho người lao động sự hăng say, nỗ lực trong quá  
trình làm việc thì nhà quản lý phải biết được mục đích hướng tới của người  
lao động sẽ là gì. Việc dự đoán và kiểm soát hành động của người lao động  
hoàn toàn có thể thực hiện được thông qua việc nhận biết động cơ và nhu cầu  
của họ.  
11  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 131 trang baolam 25280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực lao động tại Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thụy Phương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_lao_dong_tai_trung_tam_nghien_cuu_gia.pdf