Luận văn Tạo động lực lao động tại BHXH tỉnh Thanh Hóa

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Đoàn Thị Thu Thủy  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT………………………………………….......IV  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU......................................................................... V  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼERROR!  
BOOKMARK  
NOT  
DEFINED.  
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1  
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.............................................. 2  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu........................................................... 4  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 4  
5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 4  
6. Những đóng góp mới của luận văn.......................................................... 5  
7. Kết cấu của luận văn................................................................................ 5  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
TRONG TỔ CHỨC ..................................................................................... 6  
1.1. Một số khái niệm có liên quan............................................................. 6  
1.1.1. Nhu cầu và động cơ.............................................................................. 6  
1.1.2. Động lực lao động................................................................................ 6  
1.1.3. Tạo động lực lao động.......................................................................... 8  
1.2. Một số học thuyết về tạo động lực lao động ........................................ 9  
1.2.1. Học thuyết về nhu cầu của Maslow ...................................................... 9  
1.2.2. Học thuyết về sự công bằng của J. Stacy Adams ................................ 10  
1.2.3. Học thuyết tăng cường tích cực của B.F.Skinner................................ 10  
1.2.4. Học thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom...................................... 11  
1.3. Nội dung tạo động lực lao động .......................................................... 11  
1.3.1. Xác định mục tiêu tạo động lực lao động............................................ 11  
1.3.2. Xác định nhu cầu của người lao động trong tổ chức ........................... 12  
1.3.3. Tạo động lực thông qua việc thỏa mãn các nhu cầu về vật chất .......... 12  
1.3.4. Tạo động lực thông qua việc thỏa mãn các nhu cầu về tinh thần......... 15  
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới tạo động lực lao động............................. 20  
1.4.1. Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động.................................... 21  
1.4.2. Các nhân tố thuộc về tổ chức.............................................................. 21  
1.4.3. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài ............................................ 24  
II  
1.5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tạo động lực lao động ....................... 24  
1.5.1. Năng suất lao động............................................................................. 25  
1.5.2. Kỷ luật lao động ................................................................................. 25  
1.5.3. Tỷ lệ người lao động thôi việc............................................................ 26  
1.5.4. Mức độ hài lòng của người lao động với công việc ............................ 27  
1.6. Kinh nghiệm tạo động lực của một số tổ chức và bài học rút ra....... 27  
1.6.1. Kinh nghiệm tạo động lực của một số tổ chức .................................... 27  
1.6.2. Bài học rút ra cho Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa ........................... 29  
Tiểu kết Chương 1...................................................................................... 30  
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI BẢO  
HIỂM XÃ HỘI TỈNH THANH HÓA....................................................... 31  
2.1. Tổng quan về Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa ................................ 31  
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển....................................................... 31  
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức............................ 32  
2.1.3. Một số kết quả hoạt động của Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa ......... 35  
2.1.4. Một số đặc điểm về lao động của Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa.... 37  
2.2. Thực trạng tạo động lực lao động tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh  
Hóa .......................................................................................................... 37  
2.2.1. Xác định mục tiêu tạo động lực lao động............................................ 37  
2.2.2. Xác định nhu cầu của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan..... 38  
2.2.3. Tạo động lực thông qua việc kích thích các nhu cầu về vật chất......... 39  
2.2.4. Tạo động lực thông qua việc kích thích các nhu cầu tinh thần ............ 52  
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tạo động lực lao động............................. 63  
2.3.1. Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động.................................... 63  
2.3.2. Các nhân tố thuộc về tổ chức.............................................................. 66  
2.3.3. Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài ............................................ 70  
2.4. Đánh giá thực trạng tạo động lực lao động tại Bảo hiểm xã hội tỉnh  
Thanh Hóa.................................................................................................. 71  
2.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................ 71  
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân..................................................................... 73  
Tiểu kết chương 2....................................................................................... 77  
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI BẢO  
HIỂM XÃ HỘI TỈNH THANH HÓA....................................................... 78  
III  
3.1. Phương hướng tạo động lực lao động tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh  
Hóa .......................................................................................................... 78  
3.1.1. Mục tiêu phát triển của Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa ................... 78  
3.1.2. Phương hướng tạo động lực lao động tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh  
Hóa .............................................................................................................. 79  
3.2. Một số giải pháp tạo động lực lao động tại Bảo hiểm xã hội tỉnh  
Thanh Hóa.................................................................................................. 81  
3.2.1. Nâng cao hiệu quả kích thích lao động thông qua tiền lương, phụ cấp,  
tiền thưởng và phúc lợi................................................................................. 81  
3.2.2. Hoàn thiện công tác phân tích công việc làm cơ sở đánh giá thực hiện  
công việc...................................................................................................... 86  
3.2.3. Cải thiện môi trường làm việc ............................................................ 88  
3.2.4. Nâng cao hiệu quả của các chương trình đào tạo và phát triển............ 90  
3.2.5. Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có hiệu quả................... 92  
3.2.6. Phát huy vai trò của văn hoá công sở trong việc nâng cao tính tích cực  
lao động của cán bộ, công chức, viên chức................................................... 94  
3.2.7. Nâng cao vai trò của tổ chức Công đoàn trong thực hiện các hình thức  
tạo động lực lao động................................................................................... 95  
Tiểu kết Chương 3...................................................................................... 97  
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................. 98  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................. 100  
PHỤ LỤC.................................................................................................. 103  
IV  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
Bảo hiểm thất nghiệp  
Bảo hiểm xã hội  
BHTN  
BHXH  
BHYT  
CBCCVC  
ĐVT  
Bảo hiểm y tế  
Cán bộ, công chức, viên chức  
Đơn vị tính  
NLĐ  
Người lao động  
NSDLĐ  
NSLĐ  
Người sử dụng lao động  
Năng suất lao động  
Ủy ban nhân dân  
UBND  
V
DANH MỤC BẢNG, BIỂU  
Bảng 1.1. So sánh giữa đào tạo và phát triển ................................................ 18  
Bảng 2.1. Kết quả công tác phát triển đối tượng giai đoạn 2010-2014.......... 36  
Bảng 2.2. Thu nhập trung bình của NLĐ BHXH tỉnh Thanh Hóa giai đoạn  
2010-2014 so với lạm phát và tăng trưởng kinh tế........................................ 40  
Biểu đồ 2.1. Mức độ đảm bảo chi tiêu của tiền lương theo đánh giá của NLĐ  
tại BHXH tỉnh Thanh Hóa............................................................................ 44  
Bảng 2.3. Đánh giá tiền lương của CBCCVC tại BHXH tỉnh Thanh Hóa..... 45  
Bảng 2.4. Thống kê tiền thưởng trung bình theo tháng giai đoạn 2010-2014 48  
Biểu đồ 2.2. Mức độ hài lòng của CBCCVC đối với tiền thưởng ................. 49  
Bảng 2.5. Tỷ lệ phân bổ quỹ phúc lợi năm 2014 .......................................... 51  
Biểu đồ 2.3. Mức độ hài lòng của NLĐ đối với phúc lợi.............................. 52  
Bảng 2.6. Thành tích thực hiện công việc của cán bộ công chức, viên chức. 54  
Biểu đồ 2.4. Mức độ hài lòng của NLĐ đối với việc thực hiện đánh giá công  
việc .............................................................................................................. 55  
Bảng 2.7. Thống kê công tác đào tạo............................................................ 57  
Biểu đồ 2.5. Đánh giá của NLĐ về đào tạo, tập huấn ................................... 58  
Biểu đồ 2.6. Dự định sắp tới của BCCVC với cơ quan................................. 61  
Biểu đồ 2.7. Mức độ hài lòng của CBCCVC về hiệu quả làm việc............... 62  
Biểu đồ 2.8. Mức độ hài lòng của NLĐ với công việc.................................. 63  
Bảng 2.8. Cơ cấu nguồn nhân lực BHXH tỉnh Thanh Hóa chia theo ngạch,  
giới tính và tuổi giai đoạn 2010-2014........................................................... 64  
Bảng 2.9. Thống kê trình độ đào tạo nguồn nhân lực của BHXH tỉnh Thanh  
Hóa giai đoạn 2010-2014 ............................................................................. 65  
VI  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ  
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa nhu cầu với động cơ và động lực ……………...8  
Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow …………………………………….…...9  
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BHXH tỉnh Thanh Hóa ………………34  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Nguồn nhân lực ở phạm vi rộng là yếu tố quyết định, quan trọng hàng  
đầu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như mỗi tổ  
chức; ở phạm vi hẹp là hạt nhân, yếu tố đảm bảo cho một tổ chức vận hành  
một cách hiệu quả. Các nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực đã  
chỉ ra rằng hiệu quả làm việc của người lao động (NLĐ) phụ thuộc vào rất  
nhiều yếu tố như khả năng, năng lực của họ; phương tiện, các nguồn lực và  
động lực lao động để họ thực hiện tốt công việc. Khả năng làm việc có thể cải  
thiện, phát triển trong quá trình làm việc còn động lực lao động của NLĐ có  
ảnh hưởng trực tiếp và lâu dài đến việc duy trì, nâng cao chất lượng, hiệu quả  
công việc cũng như giữ chân nhân tài. Do vậy, công tác tạo động lực lao động  
là một vấn đề luôn được các nhà quản lý quan tâm hàng đầu.  
Nhận biết được sự cần thiết của công tác tạo động lực lao động, những  
năm qua Bảo hiểm xã hội (BHXH) tỉnh Thanh Hóa đã có những việc làm tích  
cực thể hiện sự chú trọng, quan tâm đến công tác tạo động lực lao động nhằm  
tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc, đạt được mục tiêu Chiến lược  
phát triển ngành BHXH và hướng đến an sinh xã hội; từ đó tạo ra đội ngũ lao  
động có trách nhiệm, tâm huyết với nghề, những sáng kiến để thực hiện tốt  
việc thu BHXH và đảm bảo việc chi trả đến đối tượng nhanh chóng, an toàn,  
đồng thời sẵn sàng chấp nhận khó khăn đi đến các vùng sâu, vùng xa để phát  
triển, mở rộng mạng lưới BHXH, tuyên truyền lợi ích chính đáng, hợp pháp  
đến từng NLĐ.  
Để đánh giá được thực trạng công tác tạo động lực lao động tại BHXH  
tỉnh Thanh Hóa, tìm ra những nguyên nhân mạnh, yếu, nhất là những nguyên  
nhân hạn chế nhằm đề xuất những giải pháp để công tác tạo động lực lao  
động đáp ứng được yêu cầu đặt ra, tác giả đã chọn đề tài “Tạo động lực lao  
động tại BHXH tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình.  
2
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Vấn đề tạo động lực cho NLĐ nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện công  
việc đã được nhiều tác giả quan tâm. Đây là một đề tài có lĩnh vực nghiên cứu  
rộng và được tiếp cận dưới nhiều khía cạnh khác nhau. Trên thế giới, có thể  
kể đến các học thuyết nội dung (của tác giả Maslow, Alderfer,…) chỉ ra cách  
tiếp cận nhu cầu NLĐ quản lý; nhóm học thuyết quá trình (của tác giả  
Adams,Vroom,…) tìm hiểu lý do mà mọi người thể hiện hành động khác  
nhau trong công việc... Năm 1968, tác giả Porter và Lauder đã kết hợp các  
học thuyết trên, đưa ra một mô hình tổng thể trong tạo động lực. Ngoài ra còn  
có các quan điểm khác nhau được đưa ra bởi tác giả Maier và Lauler (1973),  
Bedeian (1993), Kreitner (1995) và khẳng định tạo động lực cho NLĐ giúp  
cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Một số tài liệu đề cập đến hai nhóm  
yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực: nhóm yếu tố thuộc bản thân NLĐ và  
nhóm yếu tố môi trường.  
Ở Việt Nam từ những năm 90 của thế kỷ XX, vấn đề tạo động lực lao  
động bắt đầu thu hút được nhiều nhà khoa học, các nhà quản lý quan tâm,  
nghiên cứu như: Tác giả Đỗ Minh Cương - Phong Kỳ Sơn (1995) nghiên cứu  
về vai trò của con người trong quản lý doanh nghiệp đã đánh dấu vai trò quyết  
định của con người trong quản lý doanh nghiệp, tác giả Nguyễn Linh Khiếu  
(1999) nghiên cứu về lợi ích, động lực để phát triển xã hội đã đưa ra phân tích  
về các lợi ích và động lực trong việc thúc đẩy sự phát triển của tổ chức và xã  
hội nói chung.  
Về đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước đã được thực hiện như:  
“Vấn đề phát huy và sử dụng đúng đắn vai trò động lực của con người trong  
sự phát triển kinh tế - xã hội” (mã số KX.07.13 - Chủ nhiệm Lê Hữu Tầng)  
đã làm rõ tiềm năng nguồn lực con người Việt Nam và đưa ra một số giải  
pháp nhằm khai thác, phát huy vai trò động lực của con người trong sự nghiệp  
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.  
3
Luận án tiến sỹ “Vai trò động lực của nhu cầu và vấn đề chủ động định  
hướng hoạt động của con người trên cơ sở nhận thức nhu cầu” - tác giả Lê  
Thị Kim Chi (2002) đã phân tích nội dung hoạt động của con người và vai trò  
động lực của nhu cầu đối với sự phát triển kinh tế xã hội, làm rõ các căn cứ để  
xác định những nhu cầu cấp bách hiện nay đồng thời đưa ra một số giải pháp  
để đáp ứng nhu cầu này nhằm phát huy vai trò động lực của chúng đối với sự  
phát triển kinh tế - xã hội.  
Tác giả Vũ Thị Uyên (2008), luận án tiến sĩ, “Thực trạng và giải pháp  
nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước ở  
Hà Nội đến năm 2020” đã hệ thống hóa các cơ sở khoa học về động lực lao  
động và công tác tạo động lực lao động cho lao động quản lý. Thông qua cơ  
sở lý luận, tác giả phân tích thực trạng tạo động lực lao động cho lao động  
quản lý tại các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội và đưa ra các khuyến nghị,  
các giải pháp ở tầm vĩ mô và vi mô mang tính đột phá nhằm thúc đẩy động  
lực cho các lao động quản lý của các doanh nghiệp trên địa bàn toàn thành  
phố Hà Nội.  
Tác giả Lê Đình Lý (2010), luận án tiến sỹ “Chính sách tạo động lực  
cho cán bộ công chức cấp xã (nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An)” đã hệ  
thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng về  
động lực và chính sách tạo động lực cho cán bộ công chức cấp xã (trên địa  
bàn tỉnh Nghệ An), đồng thời đề xuất một số quan điểm và giải pháp hoàn  
thiện chính sách tạo động lực cho cán bộ công chức cấp xã ở Việt Nam trong  
thời gian tới. Tuy vậy, đối tượng nghiên cứu của luận án là đối tượng cụ thể  
mà chưa mở rộng cho tất cả các đối tượng lao động. Do đó, việc vận dụng  
phải có sự chọn lọc cho phù hợp với đặc thù và hoàn cảnh khác nhau với mỗi  
đối tượng khác nhau.  
Tại BHXH tỉnh Thanh Hóa, công tác tạo động lực cho NLĐ ngoài việc  
thực hiện theo mục tiêu, chỉ đạo chung của toàn ngành, BHXH tỉnh Thanh  
Hóa đã đưa ra một số chính sách riêng. Với mong muốn hoàn thiện những  
4
mặt còn hạn chế của công tác tạo động lực hiện nay, tác giả đã lựa chọn  
nghiên cứu đề tài này để có thể đóng góp một phần vào việc định hướng rõ  
ràng hơn, hiệu quả cao hơn trong việc tạo động lực cho NLĐ trong thời gian  
tới.  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở lý luận tạo động lực cho NLĐ, tác giả nghiên cứu thực trạng  
tạo động lực cho NLĐ tại BHXH tỉnh Thanh Hóa và đưa ra quan điểm của cá  
nhân về giải pháp tạo động lực lao động tại BHXH tỉnh Thanh Hóa.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Từ mục đích nghiên cứu, đề tài tập trung vào những vấn đề sau:  
-Hệ thống hóa và hoàn thiện lý luận về tạo động lực lao động.  
-Thực trạng tạo động lực lao động tại BHXH tỉnh Thanh Hóa, chỉ ra  
những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế.  
-Đề xuất những giải pháp tạo động lực lao động tại BHXH tỉnh Thanh  
Hóa.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Các hình thức tạo động lực lao động trong ngành BHXH đã và đang  
thực thi với NLĐ tại BHXH tỉnh Thanh Hóa.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
Về không gian: BHXH tỉnh Thanh Hóa.  
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu trên cơ sở thu thập các số liệu từ năm  
2010 đến hết năm 2014 và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực  
lao động tại BHXH tỉnh Thanh Hóa giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:  
-Phương pháp thu thập số liệu:  
5
+ Số liệu thứ cấp: Các tài liệu, báo cáo của phòng Tổ chức và các  
phòng chức năng khác để phân tích thực trạng nguồn nhân lực và các chính  
sách quản trị nhân lực đối với CBCCVC trong BHXH tỉnh Thanh Hóa.  
+ Số liệu sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi về các nhân tố ảnh hưởng đến động  
lực làm việc, mức độ hài lòng với công việc của CBCCVC để khảo sát là 100  
phiếu với đối tượng và địa điểm khảo sát là CBCCVC BHXH tỉnh Thanh  
Hóa, phát ra và thu về 100 phiếu (phụ lục 1,2).  
- Phương pháp phân tích số liệu:  
+ Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp: dựa vào số liệu thống kê  
được tổng hợp, phân tích để tìm ra nhu cầu và mức độ hài lòng của NLĐ  
trong công việc.  
+ Phương pháp so sánh: thông qua kết quả từ việc thống kê tổng hợp,  
so sánh kết quả đạt được giữa các năm từ đó đưa ra các kết luận cho các đánh  
giá về mức độ tạo động lực lao động trong BHXH tỉnh Thanh Hóa.  
6. Những đóng góp mới của luận văn  
Thứ nhất, hệ thống hóa và làm rõ hơn một số vấn đề lý luận về tạo  
động lực lao động trong tổ chức.  
Thứ hai, đánh giá đúng thực trạng tạo động lực lao động tại BHXH tỉnh  
Thanh Hóa, chỉ ra được các ưu nhược điểm và những nguyên nhân đang tồn  
tại trong công tác này.  
Thứ ba, đưa ra các giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm tạo động lực  
lao động tại BHXH tỉnh Thanh Hóa.  
7. Kết cấu của luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung  
chính của luận văn chia thành 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong tổ chức.  
Chương 2: Thực trạng tạo động lực lao động tại BHXH tỉnh Thanh Hóa  
Chương 3: Giải pháp tạo động lực lao động tại BHXH tỉnh Thanh Hóa  
6
Chương 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG  
TỔ CHỨC  
1.1. Một số khái niệm có liên quan  
1.1.1. Nhu cầu và động cơ  
Cùng với yếu tố nhu cầu, động cơ là một yếu tố tâm lý quan trọng của  
NLĐ mà người quản lý cần hiểu và nắm được để biến nó trở thành động lực  
làm việc của các thành viên trong tổ chức.  
Theo giáo trình Tâm lý học quản lý của tác giả Vũ Dũng, tác giả  
A.G.Kôvaliôp định nghĩa: "Nhu cầu là sự đòi hỏi của các cá nhân và của các  
nhóm xã hội khác nhau muốn có những điều kiện nhất định để sống và phát  
triển" [2,tr232];  
“Động cơ là cái thúc đẩy hành động, gắn liền với việc thoả mãn nhu  
cầu của chủ thể, là toàn bộ những điều kiện bên trong và bên ngoài có khả  
năng khơi dậy tính tích cực của chủ thể” [2,tr240].  
Như vậy, động cơ lao động là thái độ, ý thức chủ quan của con người  
đối với hành động của mình. Động cơ gắn liền với nhu cầu của con người và  
hoạt động của mỗi cá nhân là thoả mãn những nhu cầu bản thân họ. Nhu cầu  
của con người khá đa dạng, tùy theo trình độ nhận thức, đặc điểm tâm sinh lý  
mà mỗi người có nhu cầu khác nhau, đồng thời nhu cầu của mỗi người không  
ổn định, hay biến đổi, theo thời gian sẽ phát sinh thêm nhiều nhu cầu mới, tựu  
chung lại ở hai nhóm: nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần. Thỏa mãn được  
các nhu cầu này của con người sẽ tạo ra động cơ, động lực lao động, thúc đẩy  
con người hoạt động, làm việc. Việc tìm hiểu để nắm được động cơ làm việc  
của NLĐ và tạo điều kiện hiện thực hoá những động cơ chính đáng của họ là  
một yêu cầu trong hoạt động quản lý của người lãnh đạo.  
1.1.2. Động lực lao động  
Năm 1973, tác giả Maier và Lawler đã đưa ra mô hình về kết quả thực  
hiện công việc của mỗi cá nhân như sau:  
Kết quả thực hiện công việc = Khả năng * Động lực  
7
Khả năng = Khả năng bẩm sinh * Đào tạo * Các nguồn lực  
Động lực = Khao khát * Tự nguyện  
Mô hình này cho ta thấy động lực có tác động rất lớn đến thực hiện  
công việc của mỗi cá nhân, cùng với trình độ, khả năng chuyên môn thì NLĐ  
cần phải có động lực làm việc để đạt hiệu quả công việc cao. Quá trình phát  
triển của tổ chức đòi hỏi mỗi thành viên phải nỗ lực không ngừng nâng cao  
trình độ đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức. Quá trình đào tạo  
tác động lớn đến nâng cao khả năng của cá nhân, khi người đó có động lực  
càng cao thì càng muốn học tập để phát triển bản thân, và khi khả năng tăng  
cũng đồng nghĩa với việc tăng động lực làm việc. Đồng thời, động lực là sự  
khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân.  
Ngoài ra, động lực là một quá trình tâm lý mà nó định hướng các hành  
vi cá nhân theo mục đích nhất định (Kreitner - 1995); động lực là lực đẩy từ  
bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn (Higgins -  
1994); động lực là sự cố gắng để đạt được mục tiêu (Bedeian - 1993).  
Theo giáo trình Quản trị nhân lực của tác giả Nguyễn Vân Điềm và  
Nguyễn Ngọc Quân: “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của NLĐ  
để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”  
[3,tr.128].  
Theo giáo trình Hành vi tổ chức của tác giả Bùi Anh Tuấn và Phạm  
Thúy Hương: “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con  
người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả  
cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lưc, say mê làm việc nhằm đạt  
được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân NLĐ” [12,tr.85].  
Những khái niệm trên đây tuy có khác nhau nhưng đều thể hiện động  
lực lao động là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân nhằm phát huy  
mọi nỗ lực để hướng bản thân đạt được mục tiêu của cá nhân và mục tiêu của  
tổ chức.  
Mối quan hệ giữa nhu cầu với động cơ và động lực:  
Để xác định mối quan hệ giữa nhu cầu với động cơ và động lực, ta xem  
xét sơ đồ sau về mối quan hệ Nhu cầu - Động cơ - Hành động - Kết quả.  
8
Động cơ  
Hành động  
Kết quả  
Nhu cầu  
Thoả mãn  
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa nhu cầu với động cơ và động lực  
Sơ đồ trên cho ta thấy nguyên nhân, kết quả và cả quá trình dẫn đến kết  
quả của việc tạo động lực cho NLĐ, trong đó hệ thống nhu cầu là cơ sở quan  
trọng tạo nên động cơ và động lực của con người. Động lực được hình thành  
sẽ biến thành hành động cụ thể, qua đó đem lại kết quả tất yếu. Quá trình này  
từ xuất phát là nhu cầu của chính con người cho đến khi đạt được kết quả  
mong đợi, cũng là để thoả mãn các nhu cầu của chính họ. Sự tiếp diễn tầng  
tầng lớp lớp không ngừng theo một vòng tuần hoàn minh họa rằng các nhu  
cầu được thỏa mãn sẽ tiếp tục xuất hiện các nhu cầu mới ở bậc cao hơn.  
1.1.3. Tạo động lực lao động  
Theo giáo trình Hành vi tổ chức của tác giả Bùi Anh Tuấn và Phạm  
Thúy Hương: “Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp,  
thủ thuật quản lý tác động tới NLĐ nhằm làm cho NLĐ có động lực trong lao  
động” [12,tr87].  
Mục đích của tạo động lực là làm tăng khả năng làm việc, tăng năng  
suất, chất lượng công việc và mang lại hạnh phúc cho NLĐ. Quá trình lao  
động ở tổ chức luôn có hướng bị nhàm chán, NLĐ bị tác động bởi các yếu tố  
trong quan hệ lao động và quan hệ xã hội. Để tác động làm cho NLĐ luôn  
hăng hái, tích cực, có tinh thần trách nhiệm cao, tổ chức phải sử dụng đúng  
đắn các biện pháp tạo động lực lao động.  
Hiện nay, các biện pháp tạo động lực cho NLĐ thể hiện thông qua các  
khuyến khích vật chất và tinh thần. Khuyến khích vật chất là hoạt động dùng  
lợi ích vật chất để kích thích NLĐ thông qua tiền lương, tiền thưởng, các  
khoản phụ cấp, trợ cấp… Khuyến khích tinh thần là những hoạt động dùng lợi  
ích tinh thần để kích thích NLĐ: đánh giá và đối xử một các công bằng đối  
với NLĐ, tạo ra các cơ hội được đào tạo, thăng tiến, khen thưởng và xử phạt  
nghiêm minh, công bằng, xây dựng hệ thống các danh hiệu lao động giỏi, xây  
9
dựng các chương trình phúc lợi phi tài chính… Hai hình thức này luôn gắn  
chặt với nhau, không nên coi nhẹ hình thức nào.  
1.2. Một số học thuyết về tạo động lực lao động  
Có nhiều học thuyết, nhiều cách tiếp cận khác nhau về động lực lao  
động. Tuy nhiên tất cả các học thuyết đều đưa ra kết luận chung là việc tăng  
cường động lực đối với NLĐ dẫn đến nâng cao thành tích lao động và các  
thắng lợi lớn hơn cho tổ chức.  
1.2.1. Học thuyết về nhu cầu của Maslow  
Theo nhà tâm lý học người Mỹ Abraham Maslow (1908-1970) thì nhu  
cầu của con người gồm 5 cấp bậc, từ nhu cầu thấp nhất đến cao nhất.  
Hình 1.1. Tháp nhu cầu của Maslow  
(Nguồn: http://voer.edu.vn)  
- Nhu cầu sinh lý: Đó là những nhu cầu cơ bản và thiết yếu để tồn tại  
như: ăn, mặc, ở... nếu chưa đủ duy trì cuộc sống thì những nhu cầu khác sẽ  
không thúc đẩy được NLĐ, nó là yếu tố bắt buộc NLĐ phải làm việc nhưng  
không kích thích nhân viên đạt hiệu quả tốt hơn trong công việc của mình.  
- Nhu cầu an toàn: Đảm bảo an toàn về tài sản, công việc, sức khoẻ,  
tính mạng và gia đình, được đóng bảo hiểm, được tiết kiệm... Đó cũng là yếu  
tố cần thiết trong công việc mà mọi NLĐ đều mong muốn được đáp ứng.  
- Nhu cầu về xã hội: Nhu cầu giao tiếp với người khác và gặt hái những  
lợi ích từ các mối quan hệ với bên ngoài xã hội, muốn có cảm giác được là  
thành viên của một tập thể, một hội đoàn, một nhóm bạn bè.  
10  
- Nhu cầu được tôn trọng: Mong muốn cảm thấy mình là người có ích  
trong một lĩnh vực nào đó, được người khác công nhận xứng đáng và đánh  
giá cao. Đây có thể là nguồn động viên rất lớn cho NLĐ trong công việc.  
- Nhu cầu tự hoàn thiện: Mong muốn được là chính mình, được sử  
dụng hết khả năng để khẳng định mình, đạt mục tiêu, tự phát triển tiềm năng,  
cải tiến bản thân. Nhu cầu ở mức độ này có khả năng động viên rất lớn.  
Theo học thuyết này, khi mỗi một nhu cầu được thỏa mãn thì nhu cầu  
tiếp theo trở nên quan trọng hơn, theo thứ bậc như trên. Vì thế, để tạo động  
lực cho NLĐ, nhà quản lý cần phải nắm được NLĐ đó đang ở thứ bậc nào để  
có xu hướng thỏa mãn nhu cầu của họ.  
1.2.2. Học thuyết về sự công bằng của J. Stacy Adams  
J. Stacy Adams quan niệm rằng con người muốn được “đối xử công  
bằng”, mong muốn nhận được những quyền lợi tương xứng với đóng góp và  
công sức của họ đã bỏ ra. NLĐ thường có xu hướng so sánh những đóng góp  
và phần thưởng của bản thân với những người khác: Nếu họ được đối xử  
không tốt, phần thưởng không xứng đáng với công sức họ đã bỏ ra sẽ gây bất  
mãn và từ đó họ không làm việc hết khả năng và thậm chí họ sẽ bỏ việc; nếu  
họ được đối xử đúng, phần thưởng và đãi ngộ tương xứng với công sức họ bỏ  
ra thì họ sẽ duy trì mức năng suất như cũ; nếu họ thấy rằng phần thưởng và  
đãi ngộ cao hơn so với điều mà họ mong muốn, họ sẽ làm việc tích cực hơn,  
chăm chỉ hơn. Tuy nhiên, con người thường có xu hướng đánh giá cao cống  
hiến của mình và phần thưởng mà người khác được nhận. Đối mặt với sự  
không công bằng, con người thường có xu hướng chấp nhận, chịu đựng hoặc  
chống đối. Nếu phải đối mặt với sự không công bằng lâu dài thì họ sẽ bỏ việc.  
1.2.3. Học thuyết tăng cường tích cực của B.F.Skinner  
Thuyết này dựa trên quan điểm về cơ chế học tập của con người: Các  
tác động lặp đi lặp lại của thưởng - phạt sẽ có thể cải biến hành vi của con  
người; có những hành vi của cá nhân nên được thúc đẩy, có hành vi nên hạn  
chế bằng các công cụ là phần thưởng, hình phạt; những hành vi được thưởng  
sẽ có xu hướng lặp lại và những hành vi bị phạt sẽ giảm đi. Tuy nhiên, điều  
này thực sự có hiệu quả khi khoảng cách thời gian giữa thời điểm xảy ra hành  
11  
vi và thời điểm tiến hành thưởng - phạt là ngắn nhất. Do vậy, nhà quản trị cần  
hết sức lưu ý đến việc ghi nhận các thành tích của nhân viên, có phần thưởng  
xứng đáng cho thành tích đó, đồng thời cũng có những hình phạt phù hợp.  
1.2.4. Học thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom  
Victor Vroom cho rằng cá nhân mong muốn một nỗ lực nhất định sẽ  
đem lại một thành tích nhất định và thành tích đó phải dẫn đến những kết quả  
hoặc phần thưởng như mong muốn. Học thuyết gợi ý cho các nhà quản trị cần  
phải làm cho NLĐ hiểu rõ mối quan hệ giữa nỗ lực - thành tích - kết quả và  
cần phải tạo nên sự hấp dẫn của các kết quả/phần thưởng đối với NLĐ.  
Theo Victor Vroom, động lực là chức năng kỳ vọng của mỗi cá nhân,  
với một nỗ lực nhất định sẽ đem lại một thành tích nhất định và thành tích đó  
sẽ dẫn đến một kết quả hoặc phần thưởng tương ứng. Học thuyết dựa theo  
logic là con người sẽ làm cái họ có thể làm khi mà họ muốn làm. Chẳng hạn,  
một người muốn được thăng tiến và thấy rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa thành  
tích xuất sắc với việc được thăng tiến, khi chăm chỉ có thể đạt kết quả cao thì  
sẽ thúc đẩy họ chăm chỉ làm việc nhằm đạt được mong muốn của bản thân.  
Từ các học thuyết trên, ta có thể thấy:  
- NLĐ luôn có tâm lý quan sát và so sánh khối lượng công việc và mức  
độ hoàn thành công việc giữa bản thân họ và những người xung quanh để  
thấy được giữa nỗ lực bỏ ra và kết quả mang lại phải có sự công bằng.  
- Sự thỏa mãn hay không thõa mãn của NLĐ bao gồm các yếu tố liên  
quan đến tổ chức, công việc và NLĐ. Trong đó yếu tố thuộc về môi trường, tổ  
chức sẽ giúp NLĐ không bất mãn với công việc, yên tâm công tác.  
- Thực chất của vấn đề tạo động lực cho NLĐ là giải quyết mối quan hệ  
giữa nhu cầu và lợi ích của NLĐ. Nhà quản lý cần hiểu rõ nhu cầu của NLĐ,  
đảm bảo lợi ích cho họ, đồng thời gợi mở những nhu cầu mới và hướng NLĐ  
vào việc thỏa mãn hợp lý những nhu cầu đó, thúc đẩy sản xuất phát triển.  
1.3. Nội dung tạo động lực lao động  
1.3.1. Xác định mục tiêu tạo động lực lao động  
Từ mục tiêu phát triển chung của tổ chức tiến hành xác định các mục  
tiêu trong hoạt động quản trị nhân lực, trong đó xác định mục tiêu tạo động  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 128 trang baolam 23180 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực lao động tại BHXH tỉnh Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_lao_dong_tai_bhxh_tinh_thanh_hoa.pdf