Phát triển bền vững các ngân hàng thương mại Việt Nam
26
CHUYÊN MỤC
KINH TẾ HỌC - XÃ HỘI HỌC
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
PHAN DIÊN VỸ*
Cùng với xu thế hội nhập quốc tế chung của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng
Việt Nam đang đứng trước “làn sóng” hội nhập với những cam kết mở cửa theo
hướng ngày càng nới lỏng các quy định, mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra
không ít khó khăn, thách thức cho sự phát triển bền vững của hệ thống. Bài viết
phân tích về các cơ hội cùng những khó khăn, thách thức từ tiến trình hội nhập
ngày càng sâu rộng của nền kinh tế đặt ra cho ngành ngân hàng; trên cơ sở đó
đề xuất các giải pháp phát triển bền vững hệ thống ngân hàng Việt Nam trong
bối cảnh hiện nay.
Từ khóa: phát triển bền vững, ngân hàng Việt Nam
Nhận bài ngày: 4/7/2019; đưa vào biên tập: 7/7/2019; phản biện: 19/7/2019; duyệt
đăng: 12/8/2019
1. QUAN ĐIỂM VỀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI
Theo Rio - 92(1) và WSSD, 2002(2):
P ể ề ữ
ể
ữ ủ ể :
ể ể ộ
ệ H L H
ầ ủ ệ
ộ đ ể ổ
ề
ộ ỹ ă đ ể
đ ộ
Các nhà kin ổ ứ
đ d đ ể
Q , ể ằ ỏ ể ề ữ ủ L H p
ữ ầ ủ ệ ệ ạ Q để d ề
ể ề ữ ủ ơ
ạ
ổ ạ đ ă ỏ
Theo Carl-Jonhan Lindgren, các ngân
* T ạ ọ N T H
ơ ạ đ
Chí Minh.
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI 8 (252) 2019
27
ạ ạ ề ữ ể ằ
ể ề ữ đ dù để ủ ộ
ỉ ă ạ độ d ệ ứ ộ ổ ứ
đạ ệ đ để ể : ộ
ạ đ đỡ ộ đ ạ ể ân viên và
độ ủ ạ
N ộ ạ
Khách hàng của ngân hàng thương
ề ữ ộ ngân hàng
mại: ạ
ơ ạ ể đ đ
ầ d đ
ă ữ ạ
ệ
ọ đ ể đ
ú để ổ đ
ữ độ ề
ể S ỏ ủ
ộ đ dù ữ
đ đ đ
độ d ễ ủ
ứ độ ủ
- ộ
: ẩ
T Ủ Giám sát Ngân hàng d ụ ứ
ữ ă
ứ ă
ở ủ đ
ỏ ủ
ẩ ơ ệ
ạ d thu hút
khách hàng.
B ể ề ữ
d ộ đủ
để ạ độ
ủ ủ ủ
dụ ủ ủ
ệ ầ đ
ộ đú đắ ề ữ ạ
ủ ọ đ đ đ
ằ ữ
ể đ đ đầ đủ ủ
ữ ệ đ C
ầ
ộ đ
Quy trình hoạt động nội bộ:
ạ đ d
dụ đ ề
d ủ
thông
đ ầ
ắ N ững thông tin mà đ ể ằ ắ
: ơ ể ủ
ệ ạ độ
ứ độ đầ đủ đ
ữ đ ứ độ
ạ ủ ủ
dụ ủ ủ
ệ đ ủ
đ ạ ủ
hàng.
B ạ đ
ú
ẫ ;
: ể ủ
d ữ ệ
ề ; đổ : ứ
T P R N ẩ
The Balance Scorecard ể
PHAN DIÊN DỸ – PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC NGÂN HÀNG
28
đ ạ ệ
ẩ d ụ đ ạ
ủ đ
Năng lực tài chính: ỉ
đ ể ộ ộ
ă ủ ộ ngân
ệ ; để ú ổ ứ
ơ ạ :
d ệ ệ ụ ọ
ủ ( ỷ ệ ữ
ệ ằ ă
ổ CAR)
ổ đ ủ ổ ứ
: n /tổ d d
Quá trình đào tạo và phát triển nhân
sự: n ề ủ
đ đ :
( độ ỹ ă ệ
ụ ỹ ă ệ AT độ
ạ ữ ứ độ ộ ủ
ệ
ạ độ ủ Nă
ủ đạ ă
d đ
ủ ỗ ổ ứ
ọ ú ổ ứ
ệ ộ ộ
ỏ ộ
ủ / ạ / ổ d
ă đ án và an
ệ : ỷ ệ ể
/
độ ă ở ủ ề
ử / độ ă ở ủ ạ độ
ă
ủ ROE ă
ủ ROA
V ầ ể
ệ ử dụ ă
d để ă ổ
đ L đ ơ ở để
ổ đ ể ề ữ
B 1: T ẩ đ ể ề ữ ủ ơ ạ
Tiêu chí
Chỉ s
Tiêu chuẩn hoạ động
1. S ng s n phẩm d ch vụ cung ứng Không có tiêu chuẩn
2. S ng và mứ ă ởng của
khách hàng
3. S ng và mứ ă ởng củ d
n tín dụng
Mứ độ
ti p c n
4. S ng và mứ độ ă ởng của
s d t kiệm
5. Mức cho vay trung bình/GDP
> 150% th phần thu nh p cao; t 20%
đ n 150% th phần b c trung; <20% th
phần khách hàng nghèo
6. Tỷ lệ n quá hạn/tổ d
7. Tỷ lệ n x u/tổ d
8. T bền vững về hoạ động OSS
9. T bền vững về tài chính FSS
10. ROA
T đ 5%
T đ 3%
T i thiểu 120%
T i thiểu 100%
T i thiểu 2%
Tính bền
vững
Nguồn: IFAD, 2011.
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI 8 (252) 2019
29
Theo SAS (Statistical Analysis System - ă ủ
hệ th ng phân tích th ng kê), t đ n ổ đ ă
ă 2012 ề ữ
T Q ỹ P ể N ệ
ộ ề ủ
Q (IFAD) ẩ
ộ ệ ằ
đ h ứ độ ể ề ữ
ạ độ ủ ơ
ủ ộ ổ ứ đ ổ
ạ ỉ ạ
B 1
ổ đ ủ
2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỘT
ạ
SỐ CHỈ TIÊU TRONG PHÁT TRIỂN
khách Rộ ơ ữ ạ
BỀN VỮNG HỆ THỐNG NGÂN
độ ủ
HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
ạ ề
2.1. Vốn chủ sở hữu, quy mô tài
sản của ngân hàng thƣơng mại
đ ă
ể ỳ độ
Trong th i gian qua, các ngân hàng
ơ ạ Việ N đ gia
ă đ ể về quy mô tài s n, quy
mô v n chủ sở hữu nhằ ă ng
kh ă ạ c b i c nh
hội nh p qu c t . Tuy nhiên, n u so
sánh về quy mô tài s n của các ngân
ơ ạ Việt Nam v i các
ngâ ơ ạ ở một s qu c
gia trong khu v c và trên th gi i thì
v n chủ sở hữu của các ngân hàng
ơ ạ Việ N t trội
để đ m b ă ă
ứ đ ộ
Mộ ơ ạ đ
ể ề ữ
đ ể ổ đ
đ ứ đ ầ
ủ ệ ỉ :
(1) C ỉ ỷ ệ
ơ độ ă ở ủ
ầ ủ
ổ đ ỳ.
(2) C ỉ ă
ủ đ đ
ở
ề ộ ề
đ dạ ề ủ
ạ ẩ d ụ
cho khách hàng.
B ng 2. Tỷ lệ v n/tổng tài s n của hệ th ng ngân hàng của
một s c trong ASEAN
ơ tính: %
Qu c gia
Brunei
2012 2013 2014 2015 2016 2017
9,10 11,58 11,26 11,32 11,46 12,02
12,24 12,47 12,76 13,3 13,46 14,82
Indonesia
Malaysia
9,39
9,59
9,95
9,95
8,41
9,54
9,97
10,11 10,85 11,24
10,24 11,21 12,34
Philippines 11,70 9,70
(3) C ỉ
ề
ữ ủ
ệ .
Singapore 8,92
8,22
8,52
9,95
8,56
9,23
9,86
Thái Lan
7,80
9,93
10,34 10,78 11,35
10,45 11,31 11,58
Việt Nam
(4) C ỉ Nguồn: Worldbank Data.
PHAN DIÊN DỸ – PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC NGÂN HÀNG
30
l c cạnh tranh và duy trì kh ă là th ng tài chính ở Việt Nam vẫn
thanh kho n t t nh t (B ng 2).
còn ở độ th p, th ng chứng
khoán, b o hiểm, trái phi ( đ
đ c biệt là trái phi u doanh nghiệp)
ển mạnh.
Hơ , ngu n v n cung ứng cho
nền kinh t hầ vẫn do hệ th ng
đ m nh n. Chính những
đ đ ể đ đ ạo ra cho Nă 2018 Ngân hàng N đề
hệ th ng Ngân hàng Việt Nam nhiều ra mụ ă ởng tín dụng là
rủi ro tiềm ẩ đ ng th i là những
thách thức cho s phát triển bền vững
của hệ th ng ngân hàng Việt Nam.
17% đ m xu ng còn
kho ng 16%. Cu ă 2018 Ngân
hàng N đ ă
ởng tín dụ ỉ dành cho
một vài ơ ạ có k t
qu kinh doanh hiệu qu và tích c c
trong v đề ă n, xử lý n x u.
Tiêu biể T đ c n i
lên 20% sau khi t t toán toàn bộ n
x đ C Q n lý Tài
s (VAMC) đ P ần l n các
ngân hàng khác vẫ đ gi i hạn
ă ởng tín dụng.
2.2. Hệ số ROA, ROE của ngân
hàng thƣơng mại: khả năng sinh
lời của các ngân hàng thƣơng mại
giảm và có dấu hiệu không bền
vững
Theo Ủy ban Giám sát Tài chính,
ă 2018 i nhu n sau thu
của các tổ chức tín dụ ă
kho ng 40% so v ă 2017. Cùng
v đ ỉ tiêu sinh l i ti p tục
đ c c i thiệ ROA đạt 0,9%
ơ ứ 0 73% ă 2017;
ROE đạ 13 6% ơ
mức 11,22% củ ă 2017 N n
thu t tín dụng vẫn chi m một tỷ lệ l n
trong l i nhu ă ủa hệ
th ng ơ ạ Việt
N ều này ph n ánh một th c t
Hiện tại, hệ s CAR của hầu h t các
ơ ạ Việ N đều
đạt trên 9% và CAR của hệ th đạt
mức trên 13% (tuy nhiên cách tính hệ
s CAR hiện nay của Việ N
đạt chuẩ B II đ c biệt là cách
tính hệ s rủi ro theo k t qu x p hạng
tín dụng).
B 3 T ứ ủ ộ ơ ạ đ ạ 2009 - 2018
NH/ROA 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
VCB
1.96
1.22
1.54
2.08
1.79
1.99
1.52
1.73
1.78
1.13
1.50
1.66
1.50
1.85
1.69
0.83
2.03
1.73
1.44
1.93
1.13
0.74
1.70
0.50
0.68
1.20
0.34
0.99
0.78
1.40
0.60
1.38
0.40
8.56
0.88
0.83
1.20
0.50
1.31
0.21
7.59
0.85
0.79
1.00
0.50
0.22
0.03
7.32
0.94
0.67
1.00
0.61
0.02
0.24
1.00 1.39
0.63 0.60
0.90 0.60
0.82 1.67
0.34 0.46
0.59 0.44
BIDV
CTG
ACB
STB
EIB
SHB
HBB(*)
1.26 15.04
1.58 0.75
7.46 11.02 10.78
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI 8 (252) 2019
31
NH/ROE 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018
VCB
BIDV
CTG
ACB
STB
EIB
23.61 20.49 14.73 12.61 10.33 10.76 12.03 14.69 18.09 25.49
15.97 17.95 13.16 12.90 13.80 15.27 15.50 14.41 15.00 14.59
20.60
22.1 26.74 19.90 13.70 10.50 10.30 11.60 12.00
8.30
31.76 28.91 36.02
16.56 15.04 14.60
8.50
8.20
7.60
8.17
2.72
0.30
0.43
9.87 14.08 27.73
7.15 14.30 13.21
0.35
2.32
0.42
5.20
5.94
0.59
7.48
4.53
0.55
8.65 13.51 20.39 13.30
4.30
0.65
2.45
0.51
SHB
HBB(*)
13.60 14.98
1.23
0.03
12.53 13.48
5.34
Ghi chú: (*) SHB
Nguồn: B ngân hàng th ơ ạ .
miền là r ă K ă
ủ ệ ơ
ạ V ệ N ở ứ
ề
ệ ơ
ạ ạ ứ ể
ơ đ ở ứ
ơ ề V đề
ạ ạ độ
dụ ơ ở để ở ộ
ử dụ ụ để
Chỉ s ROE củ
t mọi chi phí trích l p d
phòng rủi ro, do cách phân loại n
hiện nay m dù đ ệm c n dần
đ đầ đủ theo tiêu
chuẩn qu c t . M c dù s ng ngân
hàng ở c ta hiện nay là 32 ngân
hàng, tuy nhiên tỷ lệ thanh toán bằng
tiền m t còn cao, thanh toán qua ngân
ều, s tài kho n thanh
toán mở tạ
nhiề ề đ ạo những ạ
ă ạ động của các ẩ d ụ
ơ ạ đ ng th i dụ K dụ
ă Ngân hàng
N c trong qu c về
tiền tệ tín dụng ngân hàng và khó
ă đ ều hành, th c thi chính
sách tiền tệ qu c gia (B 3).
đề d ề
ứ ạ độ
dụ ở N
ơ ạ
V ệ N ạ
d đú
ẩ ứ
ứ
ề
ữ
Bên cạ đ ạ i ngân hàng
phân bổ đ đều, hầu h t các
ơ ạ t p trung ở
các thành ph l n, s có m t của các
ơ ạ ở các tỉnh lẻ,
vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa r t
ít, vì v y để đ m b o phát triển kinh t
ơ đ ng giữa các khu v c, vùng
2.3. Nợ xấu tiếp tục đƣợc tập trung
xử lý và tỷ lệ nợ xấu nội bảng của
hệ thống đã giảm mạnh
PHAN DIÊN DỸ – PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC NGÂN HÀNG
32
Theo N N c ầ d ĩ ; dụ đ
ă ệ N 42 ĩ ề ẩ ủ d
ủ Q ộ đ đạ đ BOT BT dụ
đầ ọ ệ d dù ầ ể Cù
ể ở ứ đ n đ
ạ đ ề ệ để ệ ơ ể ề đ ộ, các
ạ ử ủ ổ ầ ạ dụ
ứ dụ T ă 2012 đ đ .
tháng 6/2019 ệ tổ
chức tín dụng đ ử đ 937,5
ỷ đ đ
ă 2018 ệ tổ
chức tín dụng đ ử đ 163 14
ỷ đ . L
15/8/2017 đ 6/2019, toàn
ệ tổ chức tín dụng đ ử
đ 264,06 ỷ đ
đ N 42 đ
ử ộ 127,641
ỷ đ Tỷ ệ ộ
đ 6/2019 là 1,91% ứ
ơ 2% - ỡ ạ N
01 đầ ă
C ủ đ ầ ệ
đ
ệ đ ă . K ử
đ N 42
the ứ
ă ầ
ứ ủ đ
ệ tổ chức tín dụng, VAMC có
ề ữ đ theo
N 42. T dụ ă
ở đ đ
ệ ; v ệ ể ề
đ ề dụ dụ
toàn n ă ở
đầ ă ơ dụ đ ề
ỉ đ dụ
ĩ
Basel II sử dụng khái niệ ụ cộ
g m: (i) Trụ cột thứ I liên quan t i việc
duy trì v n bắt buộc; (ii) Trụ cột thứ II
liên quan t i việc hoạ đ nh chính
sách ngân hàng; (iii) Trụ cột thứ III là
các ngân hàng cần ph i công khai
thông tin một cách chính xác theo
nguyên tắc th ng.
T đ , thách thức l n nh đ i v i
các ngân hàng trong việc áp dụng
Basel II là nhu cầ ă n. Những
ngân hàng có hệ s an toàn v n CAR
quanh mức 9% s ph đ n
ơ ă n c p 1 ho c c p 2.
ể CAR ă 1% đ ều lệ của
ngân hàng ph ă thêm t 8 - 10%.
Th c t cho th y, hầu h t các ngân
ơ ạ Việ N đ
tình trạng nan gi i khi th c hiện các
gi ă n nhằ đ m b o
ă c tài chính. Cụ thể:
Quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
T 13/2010/TT-NHNN m i chỉ
đề c đ n tài s đ ều chỉnh theo
rủi ro tín dụng. So v đ nh Basel
II đ nh về v n t i thiểu trong hoạt
động ngân hàng của Ngân hàng Nhà
c Việ N đề c đ n rủi ro
th ng và rủi ro tác nghiệp.
Ngày 20/11/2014, Ngân hàng Nhà n c
đ T 36/2014/TT-
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI 8 (252) 2019
33
NHNN đ nh các gi i hạn, tỷ lệ đ c l a chọ đ ứng
đ m b o an toàn trong hoạ động của tuân thủ các chuẩn m c v n Basel II
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng ơ
c ngoài.
các ngân hàng còn lại tuân thủ t i
thiể ơ ẩn.
10 ngân hà đ c Ngân hàng Nhà
c chỉ đ đ ểm th c hiện theo
tiêu chuẩn Basel II g m: BIDV,
VietinBank, Vietcombank, Techcombank,
ACB, VPBank, MB, Maritime Bank,
Sacombank và VIB. Kể t tháng
2/2016, 10 ngân hàng này th c hiện
đ ể ơ n tr v n và
rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II.
Về hệ s CAR T 36/2014/TT-
NHNN bổ đ đ nh giá
tr th c của v đ ều lệ, v đ c c p;
các c u phần v ơ
và cách tính, duy trì tỷ lệ đ c
đ nh cụ thể, chi ti t thành phụ lục
để dễ th c hiện, giám sát, kiểm tra.
Ti đ 12/2016 Ngân hàng
N c đ T
41/2016/TT-NHNN đ nh tỷ lệ an
toàn v đ i v i ngân hàng, chi nhánh
n T
có nộ d ng theo chuẩn Basel
II v i nhiề đ ể đổi so v i các
điều chỉnh hệ s
CAR t 9% xu 8% ổ sung
yêu cầu v n cho rủi ro th ng và
K ơ ạ tổ chức tín
dụng đ ạ ổ đ ủ
ệ tổ chức tín dụng đ
ữ ữ ể ệ ở :
nă ủ tổ chức tín
dụng ụ đ ủ đ ề
ệ ă dầ ă ; q ệ
rủi ro hoạ động bên cạnh yêu cầu v n tổ chức tín dụng ụ
đ i v i rủi ro tín dụ T ă ; nă đ ề
có hiệu l c thi hành t ngày
01/01/2020.
ạ độ ể ể ộ ộ
ủ ủ tổ chức tín
dụng đ để
ệ ệ
ạ ạ độ ủ ệ
các tổ chức tín dụng đ đ
ộ ơ ạ ệ
tổ chức tín dụng ắ ử
đ ể ạ
đạ đ đú
ộ ạ đ ổ đ
an t ạ ạ độ ủ
tổ chức tín dụng C ử
đ ủ
đ đạ đ ỷ ệ
2.4. Công tác cơ cấu lại các tổ chức
tín dụng cũng tiếp tục đƣợc đẩy
mạnh
Nhằm t ă c
tài chính cho các tổ chức tín dụng,
trong đề Cơ u lại hệ th ng các
tổ chức tín dụ đ ạn 2011 - 2015
N N đ đ nh việc
triển khai th c hiện Basel II là một
trong s các nội dung quan trọng của
đề án. Lộ trình là t cu i 2015, s có
10 ơ ạ bắt đầu
th c hiện các chuẩn m c an toàn v n
B II đ n cu i 2018, các
PHAN DIÊN DỸ – PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC NGÂN HÀNG
34
ộ đọ ở VAMC ề ổ ứ
ẻ ủ V ệ N đ
ệ ở ĩ ẻ
T đ ệ Ngân hàng Nhà
c ầ đ ạ
é 100%
đầ
ỉ ọ ạ
để ử dụ
é ạ độ ạ ơ ở
ẵ
ề ẩ ở
Trong 6 thá đầ ă 2019 ỉ d
BIDV ề ệ
ổ đ Cụ ể
ngày 21/2/2019, N N c
đ ă BIDV
ă đ ề ệ 34 187 40 220
ỷ đ ẻ
cho KEB Hana Ban D BIDV
ệ ủ ụ để
ă ă
nay.
2.5. Hoạt động thanh toán
Tổng phương tiện thanh toán (M2)
tăng với tốc độ chậm hơn so với cùng
kỳ năm 2018 Cụ ể đ
tháng 6/2019 M2 ă 6,54% so
tháng 12/2018 ơ độ
ă ù ỳ ă 2018 8 42%
T ủ ệ ổ ứ
dụ đ đ
T ạ ú đ
ú d ệ õ ữ ạ ủ
ệ ú đẩ ộ
ú
é ẫ
ă độ
ụ C ệ
ọ đầ
ơ
é d
đ đẩ ạ ể
N ệ
ộ ú
ệ đầ d C ủ
ở ộ ạ
ệ ổ d
đ ắ
ủ theo
ẩ
ệ ử
đ ở
ử đầ
Xét cơ cấu của M2, tính đ
6/2019, (NFA)
ă 14 61% i tháng 12/2018,
đ 2,49 đơ ầ ă vào
ứ ă ủ M2 V ứ ă 4,2%
ă
(NDA) đ góp 3,48 đơ
ầ ă ứ ă ủ M2,
đ ứ 5
ă ở ạ đ T ă
đầ đ ề đ
ầ ứ ă M2 ụ
ủ C ủ kìm
độ ă ủ M2 i cùng
ỳ ă Cụ ể đầ đ
ề ă 6 18% ầ làm
V ẻ đầ ể ọ M2 ă 5,08 đơ ầ ă ; cho
ù ệ V ệ N đ C ủ 26 02%,
ạ ệ đ ơ ạ d M2 1 5 đơ ầ ă ;
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI 8 (252) 2019
35
c 1,85%, làm ứ ệ đạ ệ
M2 0 09 đơ ầ ă
đ dù đ
A dụ ẻ
dụ ạ ẻ P G d
C d ụ dụ ;
ể ẩ ề ử ạ
ệ ộ ệ
ổ ; ệ ử
đ ỳ; ệ ọ
đ
Thanh toán không dùng tiền mặt được
đẩy mạnh và khả năng tiếp cận dịch
vụ tài chính của người dân được cải
thiện. Theo ủ Ngân hàng
N c, trong I/2019
d ộ đ ẻ
ă 18 45% ù
ỳ ă 2018 ổ ề d
ơ 171 ỷ đ S
d i ă
66% d ă
13 46% ù ỳ ă
2018. ệ ă 2018 ữ
đầ ă 2019 ứ
ể ạ
đ ệ ử đ ệ ạ d
độ ; d
đ ệ ạ d độ đạ ơ 76
ệ d d ơ
924 ỷ đ ( ă ơ ứ
97 75% 232 3% ù ỳ
ă 2018) K ù
dù ầ 6
đầ ă 2019 đ ủ
PwC V ệ N ă
ở ề d
độ ứ ă ủ V ệ N
6
N Á ầ
ệ dù ề
ụ ể ạ
ề ẩ ệ
ệ đạ đ dụ
ă
ở ạ C đ đ
ệ ệ đạ ạ
độ đẩ ạ
2.6. Công tác cải cách hành chính
trong toàn hệ thống ngân hàng tiếp
tục đạt đƣợc những kết quả tích
cực
T c ỉ
ă 2018 Ngân hàng
N c đạ đ ể
(90,57/100 đ ể ) ụ
ứ ầ ứ 4
Ngân hàng N c 1
ề ộ
và ơ ộ C ỉ T
dụ ủ V ệ N ạ
32/190 đứ ứ 3
ằ S
Malaysia - đứ đầ
nhóm ASEAN 4. Vì v y, cần ph đổi
m i công tác qu n tr và kinh doanh
ng hiệ đại. Hoạt
động qu đ ều hành của Ngân
hàng N c cầ đ đổi m i
ng tích c c, minh bạch và
hiệu qu , tiệm c n dần thông lệ và
tiêu chuẩn qu c t , phù h p v i thông
lệ qu c t . Trong th i gian qua, chính
sách tiền tệ đ c chuyển t ứng phó
b độ đ ều hành chủ động dẫn
dắt th N N c
đ n hành bổ sung và ban hành
PHAN DIÊN DỸ – PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC NGÂN HÀNG
36
nhiề ă n pháp lu ĩ c c ể
ngân hàng theo h ng minh bạch hóa, khi n ngân hàng nộ đ a m t dần các
tuân thủ các nguyên tắc th ng, phân khúc th ng quan trọng, và là
các thông lệ, chuẩn m c qu c t và v đề mà các ngân hàng Việt Nam
đ c biệt là các cam k t qu c t .
cầ đ c biệt quan tâm.
Thứ hai, s d ch chuyển ngu n nhân
l c ch ng cao t các ngân hàng
ơ ạ c sang các
c ngoài tại Việt Nam
và th m chí là trong khu v D đ c
ề nghiệ độ c
ngành tài chính ngân hàng ph i là
ngu n nhân l c ch ng cao v i
độ chuyên môn giỏi, kỹ ă
ngoại ngữ và tin học t t, khai thác và
sử dụ đ c các ti n bộ khoa học kỹ
thu t, công nghệ cao, có phẩm ch t
đạ đức nghề nghiệp t t. Trong s đ
các chuyên gia tài chính là những
i có tầm nhìn chi c, có
động quy đ ắc
ộ i chỉ đ c biệt là khi
ph đ i phó v i những diễn bi n
phức tạp trong kinh doanh. Ngu n
nhân l c ch đ c coi là
y u t then ch để đ ứng yêu cầu
khắt khe của hội nh p, một trong
nhữ đ ều kiện quan trọ đ m b o
s phát triển lành mạnh, hiệu qu và
nâng cao kh ă ạnh tranh của
các ơ ạ Việt Nam.
ột thách thức r t l n của các
ơ ạ Việt Nam hiện
nay, bởi th c t cho th y, ngành tài
2.7. Một số khó khăn, thách thức
mà hệ thống ngân hàng phải đối
mặt trong thời gian tới
Thứ nhất, v i s tham gia ngày càng
sâu rộng củ c ngoài,
đ c biệt các đ nh ch đ n t
Mỹ, Nh t B n và EU thì áp l c cạnh
tranh trong ngành s ă
C c ngoài v i
tiềm l c tài chính và kh ă n tr
chuyên nghiệp s ă ứ é đ i
v i kh i c. Th c
t cho th y các ngân hàng liên doanh,
c ngoài hiện m i chỉ
chi m th phần nhỏ trên th ng Việt
Nam (10 - 15% th phần tín dụng, 5 -
7% th phầ động v i
hệ th ng công nghệ hiệ đại và ngu n
nhân l độ chuyên môn cao
đ
có l i th cạ ơ
ơ ạ c.
Khi các cam k t hội nh p WTO, AEC,
CPTPP bắ đầu có hiệu l c, các ngân
đ c quyền huy
động v n t d c p d ch vụ
cho vay cá nhân, tổ chứ i
Việt Nam, th phần này là m đ t
màu mỡ c
ngoài khai thác v i th mạnh về ch t chính ngân hàng của Việ N đ
ng d ch vụ Hơ ữa chi c khan hi m nghiêm trọng ngu n nhân
ẻ ủ c
ngoài v i những th mạnh về s n
phẩm d ch vụ, công nghệ, kỹ ă p
l c ch đ c biệt là các
chuyên gia tài chính có bằng c p qu c
t . M t khác, các ơ
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI 8 (252) 2019
37
ạ Việt Nam còn ph đ i m t v i ơ ạ Việ N
có thể xem là một v đề l n cần h t
sức quan tâm.
v đề ch y máu ch t xám trong quá
trình cạnh tranh thu hút nhân tài. Khu
v c tài chính ngân hàng luôn diễn ra
chu trình di chuyể động khá
khắc nghiệ đ t
y u s diễn ra việc d ch chuyển nhân
l c ch ng cao t các ngân hàng
ơ ạ c sang ngân
c ngoài tại Việt Nam và sang
c trong khu v c n u không có
chính sách và biện pháp giữ chân
nhân tài.
3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
Qua phân tích th c trạng hoạ động
hệ th ng ơ ạ Việt
Nam hiện nay, trong b i c nh cuộc
chi ơ ại Trung - Mỹ leo
thang s có ởng l đ n nền
kinh t toàn cầu nói chung và hệ
th ng các ngân hàng nói riêng, trong
đ ơ ạ Việt
Nam; mứ độ an toàn của hệ th ng
y u thì kh ă đổ vỡ c
những cú s c b t l i t ng
kinh t ng vai trò quan trọng
đ i v i phát triển của nền kinh t ,
những b t ổn t hệ th ng ngân hàng
s ởng tiêu c c t i s ổ đ nh
của nền kinh t Việt Nam nên cần
ph i th c hiện các gi i pháp tái c u
ú ă n, triệ để và toàn diện
nhằm ti n t i phát triển bền vững hệ
th ng.
Thứ ba, việc mở ú
ngân hàng nộ đ a có thể ti p nh n
lu ng v n t đầ c
ngoài nhiề ơ ức ép b
thâu tóm và chi ph ă
Những bài học về các doanh nghiệp
niêm y t tr ĩ c s n xu t -
ơ ạ đ ng b đầ
c ngoài chi ph i, thao túng ở một
s c trên th gi đ y rõ.
Thứ tư, việc mở cửa th ng tài
chính ngân hàng trong quá trình hội
nh p có thể dẫn đ n những hệ lụy liên
quan về v đề sở hữu chéo trong hệ
th ng ơ ạ . Bởi l ,
việc n đầ c
ngoài trên th ng tài chính tại Việt
Nam dễ có thể tạo ra nhiều hoạ động
kinh t đầ ức tạp, chằng ch t
đ dễ dẫ đ n nhiều
hoạ độ đầ chéo giữa các ngân
ơ ạ trong hệ th ng và
giữa các ơ ạ v i
doanh nghiệp, các t đ .
ều này là r t khó kiểm soát và mang
lại nhiều hệ lụy, rủi ro tiềm ẩn cho các
Xử lý nợ xấu nhằm lành mạnh hóa
bảng cân đối tài sản của các ngân
hàng thương mại
Về v đề xử lý n x u, ph i khẳng
đ nh nguyên tắc: trách nhiệm xử lý n
x u thuộc về chính các ngân hàng
ơ ạ chứ không ph i thuộc về
Chính phủ. Tuy nhiên, v i th c trạng
n x đ ở mứ ơ liệu
công b hiện nay, để các ngân
hàng t đứng ra xử lý n x u là gi i
pháp t s kh thi. Vì v y, cần
thi t có s đ ủa
PHAN DIÊN DỸ – PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC NGÂN HÀNG
38
Ngân hàng N c về tình trạng n ạ ă
x u của các n ơ ạ , ủ ơ ạ
ơ ở đ t ng ngân hàng ti n ầ ệ ữ ộ d ủ
đ n vào quỹ xử lý n :
x u theo tỷ lệ ơ ứng v i mức n
x u tại ngân hàng mình theo hình
thức bắt buộc.
- Cầ ể ạ ă ỷ ọ
/ ủ
d ụ dụ ( ú
ọ d ụ ệ đạ ) ụ
ộ ạ
độ dụ ề B ạ
đ / ủ
ơ ạ ầ ă
đ ă ROE
ROA ủ ơ ạ
V ệ N ầ ỷ
ủ
Đánh giá chính xác thực trạng nợ quá
hạn và nợ xấu tại các ngân hàng thương
mại theo đúng tinh thần Nghị quyết
42/NQ
Hiện nay, các s liệu công b về tỷ lệ
n x u của các ơ
ạ không th ng nh t, th ơ
v i th c t đ ủa các tổ
chức có uy tín, không ph đ c
ch ng các kho n tín dụng. Vì v y,
các chủ sở hữ đ ều hành, khách
ơ đ
đ c th c trạng ch ng tín
dụng tạ
bộ hệ th ng; k t qu là các quy đ nh
kinh t đ d a trên các thông tin
N y,
- Tă ủ ngân hàng
ơ ạ để ạ
ổ ;
; ; ạ Xử
ơ ạ ổ ầ
é ă ủ
ệ
các ngâ ơ ạ cần ti n ệ ể B đ
t i phân loại n và trích l p d phòng d ứ ủ ngân
rủi ro theo tiêu chuẩn qu c t để th ng ơ ạ ù
nh t về tính chính xác của s liệu
công b .
ơ ở ệ ỷ ệ
ể 9%
- Tă ă ạ độ
d ẩ qui
ủ ụ
đ ộ ệ đạ độ ù
ệ
Chính sách tái cấu trúc, lành mạnh
hóa và nâng cao năng lực tài chính
của các ngân hàng thương mại
Chính ú ạ
ă
ọ đầ ủ
ệ ủ
ă ạ ể
ề ữ ệ ơ
ạ C ú
Tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài
sản để bảo đảm khả năng chịu đựng
rủi ro của các ngân hàng thương mại
Trong th i gian t i, hệ th ng ngân
ơ ạ s t p trung vào xử
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI 8 (252) 2019
39
lý n x u và nâng cao ch ng tín trần và mứ đ nh cụ thể trong
dụng thay vì t p trung vào mở rộng tín
dụng. Do quá trình xử lý n x u s
ởng t i l i nhu để lại của
ngân hàng nên ngu n v để ă n
chủ sở hữu s đ n t việc phát hành
cổ phi u cho đầ
c. Hệ s an toàn v n t i
thiểu cần ph đ c xây d ng chi ti t
ơ ữa t i các mứ độ rủi ro của các
kho n tín dụ đ nh hệ s
chuyể đổ ơ đ i v i các kho n
n ở ơ y m i
ph đú đ c mứ độ rủi ro
mà các ngân hàng ph i gánh ch u.
Ngoài ra, quá trình th c hiệ ă ỷ lệ
v n chủ sở hữu cần ph i hạn ch tình
trạng sở hữu chéo giữa các ngân
để b đ m mức v n chủ sở
hữu th đủ l để trở thành t đệm
rủi ro cho hệ th ng ngân hàng.
chính sách lãi su t. Gi i pháp này s
giúp các ơ ạ c i
thiệ ơ u ngu n v ng
độ đ c các ngu n v n trung
và dài hạn nhiề ơ đ m b o kh
ă p ngu n v n cho các
nhu cầu tín dụng trung và dài hạn.
Bên cạ đ d ch vụ thanh toán
đ è ầ đ c phát triển mạ ơ
nữa c về ch t và về ng nhằm thu
ú đ c ngu n tiền nhàn rỗi của
i dân, đ ng th i giữ cho ngu n
v độ đ c ổ đ nh.
Bên cạ đ dụng các gi i pháp
nhằ đ m b o tính bền vững và hội
nh p của hệ th :
Tă ng tính minh bạch của th
ng tín dụng và th c trạng hoạt
động của các ơ ạ
ă đ nh về
công khai thông tin của các tổ chức
này;
Các ngân hàng thương mại cần tăng
cường khả năng huy động vốn thông
qua việc cung cấp các sản phẩm huy
động phù hợp với môi trường kinh tế
Việt Nam
Hạ tầng tài chính không ng đ c
c i thiệ đ ứng yêu cầu về kh
ă t n i trong hội nh p qu c t về
ĩ c tài chính - ngân hàng;
T ng lạm phát có nhiều
bi động thì các s n phẩ động
v n v i lãi su t c đ nh trở nên không
phù h p v i nhu cầu củ i gửi
tiề ều này dẫ đ n tình trạng các
ng rút tiền ở ngân
hàng tr mức lãi su t th để đ ửi
tại các ngân hàng tr ơ
l a chọn các kỳ hạn tiền gửi ngắ ể
hạn ch tình trạng này, các ngân hàng
ơ ạ có thể cung c p các s n
phẩm tiền gửi v i lãi su t th nổi d a
theo bi động của lạm phát v i mức
Khuôn khổ pháp lý về qu n lý các tổ
chức tín dụng s đ c hoàn thiện
ơ ở đ nh,
khuôn khổ ng phù
h p v i các chuẩn m c và thông lệ
qu c t b đ m an toàn và lành
mạnh trong các hoạ động của tổ chức
tín dụng, tạo nền t ng cho các tổ chức
tín dụng hoạ độ ơ
ú đẩ ơ u lại theo các mục tiêu
đ đề ra;
PHAN DIÊN DỸ – PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÁC NGÂN HÀNG
40
Ti p tụ đẩy mạnh th c hiện cổ phần ơ ạ
hóa và có thể nghiên cứu gi m b t tỷ ỗ đ
lệ sở hữu n c tại các ngân hàng
ơ ạ n đ ng th i có
thể n ở hữu cho các nhà
đầ ại tham gia vào qu n tr
đ ều hành các tổ chức tín dụng trong
c bên cạnh việc kiểm soát ch t
ch các hoạ độ đầ ;
ủ ủ ề
ứ
ă d ạ
Tă ă c qu n tr đ ều
hành của tổ chức tín dụng phù h p
v i thông lệ chuẩn m c và nguyên tắc
qu c t . Việc c i thiện hoạ động của
Hộ đ ng qu n tr , B đ ều hành cần
b đ độc l p về thẩm quyền,
trách nhiệ ĩ ụ của Hộ đ ng
qu n tr , B đ ều hành và Ban kiểm
đ c th c hiện thông qua việc
tách bạch rõ ràng giữa quyền sở hữu
và quyền kiểm soát, th đ ạn ch
cho phép thành viên Hộ đ ng qu n tr ,
Hộ đ ng thành viên của ngân hàng
kiêm nhiệm chức vụ trong B đ ều
T đ Ban kiểm soát
ph i th c s độc l p v i Hộ đ ng
qu n tr và có ti đ i v i các
quy đ nh có ởng không t t t i
quyền l i củ đầ ỏ lẻ.
B ạ 51% đ ề ệ ộ ề
N ầ đ
đầ
mua ổ ầ ủ ơ
ạ đ ệ đầ
C đầ
đ
ệ
ề ạ
ă độ ệ
H đầ
ỗ ề
ơ ạ
đ ỗ ề
độ ệ
Bổ đ
ơ ạ
ă ầ ă
õ ề ữ đ đ ể ủ ạ
C ề
đ ộ
ơ ệ đạ ú
trên trang web. ứ ủ
ạ
M , ầ đ õ ề ệ
ă ủ
ơ ạ
ạ ầ ơ
ệ ề ẩ ẫ
ứ C
Xây dựng một chiến lược dài hạn và
các giải pháp cụ thể trong việc phát
triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
phát triển hệ thống ngân hàng để qua
đ ơ ạ Việt
N đ c mộ độ ộ ổn
đ nh, có ch ng cao, nh t là cán
bộ qu đ y máu
ch c s cạnh tranh của
c ngoài. Ti p tục
đẩy mạnh và phát triển ngu n nhân
l ă c t đ c trang b đầy
đủ ki n thức về lu t pháp, đ c biệt là
các lu t về ơ ại qu c t , ki n
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI 8 (252) 2019
41
thức về hội nh p và chuyên môn liên nhiệm mà v th m đ ỏ ể làm
để sẵn sàng tham gia tích c c, đ đ ều này, cần có k hoạch chi n
sâu rộ ơ n, đ ạo, phát triển ngu n cán bộ
ơ c t , thể hiệ đ c tr c ti p làm việc v i các tổ chức tài
độ phát triển phù h p v i v th chính, ngân hàng qu c t nói riêng.
m đ đ ơ đ c trách
CHÚ THÍCH
(1) Hộ đỉ ề ể đ đ L H Q ổ ứ ở R
d J (B ) (Hộ R - 92) 179 ủ ủ . Hộ
đ 2 ắ , đ Tuyên bố io de aneiro về môi
trường và phát triển bao gồm 2 nguyên t c cơ bản và Tuyên bố các nguyên t c quản l bảo
vệ và phát triển bền vững rừng.
(2) Hộ đỉ t đ ề ể ề ữ ( SSD) ă 2002 ạ J
(N P ) ủ 166 (Hộ R 10)
TÀI LIỆU TRÍCH DẪN
1 N N c Việ N 2014 T 36/2014/TT-NHNN.
2 N N c Việ N 2016 T 41/2016/TT-NHNN.
3. Qu c hội. 2014. Ngh quy t s 42/2017/QH14. Về đ ểm xử lý n x u của các tổ
chức tín dụng.
4. T ủ C ủ 2012 Q đ 254/Q -TT d ệ đề Cơ ạ ệ
ổ ứ dụ đ ạ 2011 - 2015 ; Q đ 1058/Q -TT d ệ
đề Cơ ạ ệ ổ ứ dụ ắ ử đ ạ 2016 -
2020
1. Hà Quang 2012 Kỷ y u hội th T ại học Ngân hàng TP.HCM.
2. ng Ngọ ứ 2011 Tă ă ển bền vững của các NHTM Việ N đ ều kiện hội nh ề tài
nghiên cứu khoa học c p Bộ ại học Kinh t Qu c dân Hà Nội.
3. Tô Ngọ H 2012 B ề phát triển bền vững hệ th ơ ại Việt Nam. Kỷ y u hội th o, Học viện
Ngân hàng.
4. NHNN Việt Nam 2018. Hệ th ă n pháp lu t về hoạ động ngân hàng.
5. Báo cáo của Uỷ ban giám sát tài chính qu ă 2018
6. Báo cáo tài chính, báo cáo NHTM ă 2010 đ n 2018
8.
Jayasundara, 2008. Knowledge Management in Banking Industries: uses and opportunities. Journal of the University
Librarians Association of Sri Lanka.
9.
Nguyễn Phi Lân (2011), Kinh nghiệ c trong khu v  ề tái c u trúc hệ th ng ngân hàng, Hội
th o qu c t T u trúc hệ th ng ngân hàng: Kinh nghiệm qu c t và hàm ý cho Việ N
10. Trần Th Thanh Tú (2011), Các biện pháp tái c u trúc ngân hàng của Hàn Qu c - So sánh v i Trung Qu c và hàm ý
cho Việt Nam, Hội th o qu c t T u trúc hệ th ng ngân hàng: Kinh nghiệm qu c t và hàm ý cho Việ N
12. Kinh t ĩ V ệt Nam Phân tích và d báo, T p 3: Việt Nam trong b i c nh b p bênh kinh t ĩ ầu 2019.
Bạn đang xem tài liệu "Phát triển bền vững các ngân hàng thương mại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
phat_trien_ben_vung_cac_ngan_hang_thuong_mai_viet_nam.pdf

