Sàng lọc một số chủng Trichoderma SP. đối kháng với Colletotrichum SP. gây bệnh thán thư trên cây ớt trồng ở Bình Dương
Journal of Thu Dau Mot University, No 1 (14) – 2014
SAØNG LOÏC MOÄT SOÁ CHUÛNG TRICHODERMA SP.
ÑOÁI KHAÙNG VÔÙI COLLETOTRICHUM SP. GAÂY BEÄNH
THAÙN THÖ TREÂN CAÂY ÔÙT TROÀNG ÔÛ BÌNH DÖÔNG
Traàn Ngoïc Huøng, Phan Troïng Nhaân, Ngoâ Thò Laønh,
Nguyeãn Thò Minh Thanh, Hoaøng Thò Xuaân
Trường Đại học Thủ Dầu Một
TÓM TẮT
Bệnh thán thư là nguyên nhân gây thiệt hại lớn trên ớt cay (Capsicum frutescens).
Trong xu hướng nông nghiệp hữu cơ, kiểm soát bệnh thán thư bằng Trichoderma là giải
pháp đang nhận được nhiều sự quan tâm. Kết quả phân lập từ 5 mẫu ớt trồng ở tỉnh Bình
Dương bị bệnh thán thư cho thấy Colletotrichum truncatum và Colletotrichum acatatum là
các tác nhân gây bệnh phổ biến. Trong số 16 chủng Trichoderma sp. phân lập được từ các
khu vực trồng rau màu tại Bình Dương, các chủng Trichoderma koningii T2.2, T4 và T5.1
có khả năng đối kháng đạt hiệu quả 100% với 5 chủng Colletotrichum sp. phân lập được
sau 5 ngày nuôi cấy trên môi trường PGA. Kết quả này cũng cho thấy Trichoderma
koningii hiện diện phổ biến và phù hợp với các điều kiện tự nhiên của Bình Dương.
Từ khóa: Colletotrichum truncatum, Colletotrichum acutatum,
đối kháng, nấm bệnh thán thư
*
1. Đặt vấn đề
hiểm nhất trong số đó phải kể đến bệnh
thán thư hay còn gọi là bệnh nổ trái. Bệnh
do nấm Colletotrichum gây ra. Chủng nấm
này rất đa dạng và gây hại trên hầu hết các
loại cây trồng[3,4,6]. Trên ớt, bệnh xuất hiện
trên cả thân, lá, và đặc biệt là trên trái, gây
thiệt hại rất lớn cho các hộ trồng ớt, sản
lượng có thể giảm từ 70-80%. Việc sử dụng
các loại thuốc hóa học tràn lan không chỉ
gây ảnh hưởng xấu tới môi trường sống,
sức khỏe của người tiêu dùng mà còn là
nguyên nhân tạo ra các chủng nấm bệnh
kháng thuốc. Sử dụng các chủng nấm
Trichoderma để kiểm soát các loại nấm
bệnh thực vật là một biện pháp an toàn và
hiệu quả. Từ thực tế trên, chúng tôi đã
nghiên cứu đề tài: Sàng lọc một số chủng
Ớt cay không chỉ là loại cây gia vị rất
phổ biến trong cuộc sống hằng ngày, gần
đây, chúng còn được sử dụng trong công
nghiệp chế biến thực phẩm và dược liệu.
Chính vì thế, nhu cầu và diện tích trồng ớt
ở nhiều nước có chiều hướng gia tăng. Diện
tích trồng ớt tại Việt Nam khoảng 5.000 ha,
được trồng chủ yếu tại 18 tỉnh thành trải dài
từ bắc vào nam. Ở Bình Dương, ớt được
trồng chủ yếu tại hai huyện Tân Uyên và
Bến Cát với diện tích vào khoảng 15 ha[7].
Cũng như nhiều loại cây trồng khác, chất
lượng và sản lượng ớt bị đe dọa nghiêm
trọng bởi các loại dịch bệnh như bệnh thán
thư, bệnh đốm trắng lá, bệnh héo xanh,
bệnh héo rủ, bệnh thối đọt non... Nguy
10
Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, số 1 (14) – 2014
Trichoderma đối kháng với Colletotrichum
gây bệnh thán thư trên cây ớt (Capsicum
frutescens) tại Bình Dương.
nhọn cấy một ít tơ nấm Colletotrichum vào
vết thương. Mẫu đối chứng cũng được gây
vết thương nhưng không chủng nấm bệnh.
So sánh triệu chứng bệnh trên mẫu ớt được
chủng nấm với mẫu đối chứng và triệu
chứng thực tế thu nhận từ các chợ hoặc trên
đồng ruộng.
Trong đề tài này, một mặt chúng tôi
phân lập các chủng Trichoderma từ các khu
vực trồng rau màu trên bàn tỉnh Bình
Dương. Mặt khác, chúng tôi phân lập các
chủng Colletotrichum gây bệnh thán thư từ
các mẫu ớt, thu thập từ các chợ và nhà
vườn trồng ớt trên địa bàn tỉnh Bình
Dương. Mục tiêu của đề tài nhằm xác định
các chủng Trichoderma có khả năng đối
kháng tốt với các chủng Colletotrichum
phân lập được bằng phương pháp nuôi cấy
trên đĩa petri có chứa môi trường PGA.
2.2.3. Phương pháp phân lập Tricho-
derma[1]
Mẫu đất được thu thập tại các khu vực
nông nghiệp và pha loãng bằng nước cất vô
trùng trong dãy nồng độ 10-1; 10-2; 10-3.
Hút 0,1ml ở mỗi nồng độ trải đều lên các
đĩa petri có chứa môi trường TSM. Ủ ở
nhiệt độ phòng (30-32oC). Sau 3-4 ngày,
chọn những khuẩn lạc rời, đặc trưng cho
nấm Trichoderma cấy qua môi trường
TSA. Các chủng nấm Trichoderma sau khi
làm thuần được cấy vào các ống thạch
nghiêng chứa môi trường PGA.
2. Vật liệu và phương pháp
2.1. Vật liệu
– Môi trường TSM: glucose (3g/l);
MgSO4.7H2O (0,2g/l); KH2PO4 (0,9g/l);
KCl (0,15 g/l); NH4NO3 (1g/l); chloram-
phenicol (0,25g/l); rose Bengal (0,15g/l);
agar (20g/l)
2.2.4. Phương pháp xác định hiệu quả
đối kháng của Trichoderma với nấm bệnh
trên môi trường PGA[5,6]
– Môi trường PGA: khoai tây (200g/l);
D-glucose (30g/l); agar (20g/l)
Cắt những miếng thạch có diện tích
bằng nhau (0,5x0,5cm) có chứa nấm bệnh
và Trichoderma trên các đĩa giống trung
gian. Đặt các khối thạch lên đĩa petri có
chứa môi trường PGA để tiến hành đối
kháng. Hằng ngày, xác định hiệu quả đối
kháng Colletotrichum của các chủng
Trichoderma. Hiệu quả đối kháng được
tính theo công thức: H = (Dđc – Dtt)/Dđc
x 100 (%). Với Dđc là bán kính khuẩn lạc
nấm bệnh trên đĩa đối chứng; Dtt là bán
kính khuẩn lạc nấm bệnh trên đĩa thử thật.
– Môi trường WA: agar (20g/l)
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp phân lập nấm
bệnh[2,6]
Thu nhận mẫu ớt bệnh tại các chợ và
các nhà vườn. Nhẹ nhàng rửa đất khỏi mẫu
bệnh. Kiểm tra và ghi lại các triệu chứng.
Khử trùng bề mặt mẫu bệnh. Cắt mẫu bệnh
thành những lát nhỏ và đặt lên môi trường
thạch nước cất. Ủ ở nhiệt độ phòng (30-
32oC) cho tới khi các khuẩn lạc xuất hiện.
Làm thuần các mẫu nấm bệnh trên môi
trường PGA.
2.2.5. Phương pháp định danh Tricho-
derma sp. và Colletotrichum sp.
Giải trình tự rRNA 28S các chủng bằng
kỹ thuật PCR. So sánh trình tự rRNA 28S
trên cơ sở dữ liệu BLAST SEARCH.
2.2.2. Phương pháp lây bệnh nhân
tạo[2]
Gây vết thương trên trái ớt đang phát
triển hoặc trái ớt đã thu hoạch. Dùng kim
11
Journal of Thu Dau Mot University, No 1 (14) – 2014
3. Kết quả
mặt thạch, có màu đen (chủng C1) hoặc màu
trắng đục (chủng CH2). Các chấm này là các
đĩa cành tập trung một số lượng lớn bào tử
của nấm. Quan sát dưới kinh hiển vi, bào tử
các chủng C1 và CH2 có dạng hình cong lưỡi
liềm, không có vách ngăn, bên trong chứa
nhiều giọt dầu (hình 2). Khuẩn ty màu trắng,
lớn, không có vách ngăn.
3.1. Phân lập và làm thuần nấm bệnh
Colletotrichum
Phân lập và làm thuần
Từ 5 mẫu ớt bệnh thu nhận được từ các
chợ bán lẻ và nhà vườn (bảng 1), chúng tôi
ghi nhận triệu chứng của các mẫu bệnh và
tiến hành phân lập nấm bệnh trên môi
trường PGA và môi trường thạch nước cất.
Kết quả phân lập được 5 chủng nấm có đặc
điểm tương tự Colletotrichum.
Khuẩn lạc chủng C2 có màu cam nhạt,
trong khi các chủng C4 và C5 có màu trắng
sau 3 ngày nuôi cấy. Khuẩn lạc mọc tròn
đều, trong một số trường hợp, chủng C5
mọc không đều, mép khuẩn lạc lượn sóng
(hình 1). Từ ngày thứ 8 trở đi, bề mặt
khuẩn lạc chủng C2 xuất hiện những chấm
tròn màu đen, càng để lâu, khuẩn lạc
chuyển dần sang màu hồng xám. Bào tử
các chủng C2, C4 và C5 có dạng hình que
dài, thuôn hai đầu, không có vách ngăn,
bên trong chứa nhiều giọt dầu. Khuẩn ty
màu trắng và không có vách ngăn (hình 2).
Nhìn chung, các chủng Colletotrichum
sp. phân lập được có đặc điểm khá đa dạng,
bán kính vòng tăng trưởng trên môi trường
PGA đạt 1,2 – 4,1 cm sau 5 ngày nuôi cấy.
Chủng C1 và CH2 có hình thái tương tự
nhau, khuẩn lạc màu xám đậm, tơ dạng bông
xốp, phát triển đều từ tâm sau 3 ngày nuôi
cấy. Từ ngày thứ 5 trở đi, bề mặt khuẩn xuất
hiện những chấm nhỏ mọc nhô cao lên khỏi
Bảng 1: Địa điểm thu mẫu ớt bệnh và kí hiệu các chủng Colletotrichum sp. phân lập
Mẫu bệnh
Địa điểm thu mẫu
Kí hiệu chủng phân lập
Trái ớt chỉ thiên chín
Trái ớt chỉ thiên chín
Trái ớt chỉ thiên chín
Trái ớt sừng trâu chín
Trái ớt chỉ thiên xanh
Chợ Vinh Sơn, đường Trần Văn Ơn, Thủ Dầu Một
Chợ Hàng Bông, đường Phú Lợi, Thủ Dầu Một
Chợ Khiết Tâm, đường Lê Thị Hoa, Dĩ An
Chợ Đồng An 2, Thuận An
C1
CH2
C2
C4
Nhà vườn tại Khánh Bình, Tân Uyên
C5
Hình 1. Khuẩn lạc và bào tử
các chủng Colletotrichum sp.
trên môi trường PGA sau 5
ngày nuôi cấy. A) khuẩn lạc
Colletotrichum C1; B) khuẩn
lạc Colletotrichum C4; C)
khuẩn lạc Colletotrichum C5;
D) bào tử chủng C1 hình cong
lưỡi liềm, không có vách ngăn;
E) bào tử chủng C2 có hình que
ngắn, thuôn hai đầu, không có
vách ngăn; F) bào tử chủng
CH2 có hình cong lưỡi liềm,
không có vách ngăn, các đĩa
cành với tơ cứng màu đen.
12
Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, số 1 (14) – 2014
Colletotrichum sp. So với triệu chứng của các
Gây bệnh nhân tạo
mẫu bệnh trước khi phân lập, vết bệnh gây
nhiễm không có sự khác biệt.
Tất cả các chủng Colletotrichum sp.
phân lập được đều có khả năng gây bệnh cho
trái ớt sau thu hoạch và trái ớt đang phát triển
với 100% số ớt gây nhiễm đều bị bệnh. Thời
gian xuất hiện triệu chứng bệnh đồng tiền sau
1 – 4 ngày. Hầu hết vết bệnh có màu đậm ở
chính giữa, xung quanh lõm xuống (hình 2).
Càng về sau, vết bệnh thối nhũn, bề mặt vết
bệnh xuất hiện những hạt nhỏ li ti màu đen
hoặc màu cam, đó là các đĩa cành của nấm
Kết quả phân tích trình tự rRNA 28S
và tra cứu trên BLAST SEARCH một số
chủng Colletotrichum phân lập được cho
thấy chủng C1 và CH2 thuộc loài
Colletotrichum truncatum với mức độ
tương đồng 99%. Chủng C4 thuộc loài
Colletotrichum acutatum với mức độ tương
đồng 99%.
Hình 2. Gây bệnh nhân
tạo các chủng Colleto-
richum sp. trên cây thực
tế. A) chủng C1 gây bệnh
trên trái ớt xanh; B) chủng
C2 gây bệnh trên trái ớt
xanh; C) chủng C5 gây
bệnh trên trái ớt chín.
3.2. Phân lập và làm thuần nấm
Trichoderma
Hầu hết các chủng Trichoderma sp. có
tốc độ phát triển nhanh, đường kính vòng
tăng trưởng đạt 8 – 10 cm sau 3 ngày nuôi
cấy trên môi trường PGA. Bào tử hình thành
sau 3 – 4 ngày nuôi cấy, một số chủng hình
thành bào tử sau 2 ngày nuôi cấy (chủng
T5.1, T6.2 và T7.1). Màu sắc bào tử thay đổi
từ xanh nhạt (chủng T6.1 và T12) cho đến
xanh oliu đậm (hình 3). Cấu trúc cuống sinh
bào tử của các chủng không có sự khác biệt
đáng kể, có thể quan sát thấy rõ các thể bình
đặc trưng của chi Trichoderma (hình 4).
Từ 11 mẫu đất thu nhận tại các khu vực
trồng rau màu trên địa bàn tỉnh Bình
Dương, chúng tôi phân lập được 16 chủng
Trichoderma sp.. Trong mỗi mẫu đất có từ
1- 2 chủng. Nhìn chung, Trichoderma có
mặt trong nhiều loại đất khác nhau với pH
trong khoảng 6,8 – 7,5, độ ẩm 18 – 25%.
Mật độ Trichoderma khoảng 102 – 103
CFU/g, chiếm khoảng 10 – 20% so với
tổng số nấm sợi có trong đất.
Hình 3. Khuẩn lạc các chủng Tricho-erma sp. trên môi trường PGA.
A) chủng T2.2; B) chủng T4; C) chủng T5.1
13
Journal of Thu Dau Mot University, No 1 (14) – 2014
Hình 4. Bào tử các chủng Trichoderma sp. trên môi trường PGA.
A) chủng T2.1; B) chủng T3.2; C) chủng T 5.1
tăng trưởng khoảng 2 cm. Sau đó cấy các
chủng Trichoderma sp. và ghi nhận khả
năng đối kháng sau 5 ngày nuôi cấy.
3.3. Chọn lọc các chủng Tricho-erma
có khả năng đối kháng tốt với các chủng
Colletotrichum trên môi trường PGA
Các chủng nấm bệnh trước từ 2 – 3
ngày, tương ứng với đường kính vòng
Bảng 2. Hiệu quả đối kháng (%) của các chủng Trichoderma sp. với
Colletotrichum sp. sau 5 ngày trên môi trường PGA
Hiệu quả đối kháng với các chủng Colletotrichum sp. (%)
Chủng
Trichoderma sp.
Chủng C1
63,0 ± 8,0
Chủng C2
75,9 ± 3,5
Chủng CH2
61,1 ± 3,9
93,5 ± 6,6
50,9 ± 1,3
84,3 ± 2,6
78,7 ± 3,5
53,7 ± 2,6
77,8 ± 0,0
75,0 ± 6,0
58,3 ± 4,5
74,1 ± 3,5
100,0 ± 0,0
95,4 ± 6,5
100,0 ± 0,0
55,6 ± 0,0
62,0 ± 9,2
58,3 ± 2,3
Chủng C4
89,8 ± 2,6
Chủng C5
84,3 ± 3,5
T2.1
T2.2
T3.2
T4
60,2 ± 4,7
52,8 ± 2,3
91,7 ± 6,0
95,4 ± 6,5
68,5 ± 4,7
100,0 ± 0,0
83,3 ± 6,8
53,7 ± 3,5
46,3 ± 2,6
50,0 ± 2,3
46,3 ± 2,6
82,4 ± 3,5
57,4 ± 1,3
57,4 ± 1,3
34,5 ± 4,5
100,0 ± 0,0
87,0 ± 5,7
100,0 ± 0,0
100,0 ± 0,0
98,1 ± 2,6
75,9 ± 2,6
100,0 ± 0,0
66,7 ± 0,0
63,9 ± 2,3
70,4 ± 2,6
100,0 ± 0,0
76,9 ± 3,5
74,1 ± 3,5
75,9 ± 3,5
65,7 ± 1,3
100,0 ± 0,0
96,3 ± 5,2
100,0 ± 0,0
96,3 ± 5,2
79,6 ± 8,6
100,0 ± 0,0
75,0 ± 3,9
90,7 ± 6,9
65,7 ± 5,7
62,0 ± 5,2
77,8 ± 3,9
88,9 ± 8,2
64,8 ± 2,6
64,8 ± 1,3
65,7 ± 1,3
85,2 ± 4,7
100,0 ± 0,0
100,0 ± 0,0
97,2 ± 3,9
100,0 ± 0,0
81,5 ± 2,6
78,7 ± 1,3
97,2 ± 3,9
76,9 ± 1,3
74,1 ± 1,3
100,0 ± 0,0
100,0 ± 0,0
75,9 ± 1,3
75,9 ± 3,5
68,5 ± 1,3
T5.1
T5.2
T6.1
T6.2
T7.1
T7.2
T8.1
T8.2
T9
T10
T11
T12
Tất cả các chủng Trichoderma phân lập
được đều có khả năng đối kháng với các
chủng Colletotrichum ở các mức độ khác
nhau (hình 5). Các chủng Trichoderma
T7.1, T8.1, T10 và T11 có khả năng đối
kháng Colletotrichum theo cơ chế cạnh
tranh dinh dưỡng và không gian sống, nhờ
vào tốc độ phát triển nhanh. Bên cạnh tốc
độ phát triển nhanh, các chủng
Trichoderma còn lại còn có khả năng kí
sinh trên khuẩn ty nấm bệnh. Khuẩn ty
Trichoderma áp sát và quấn chặt lấy khuẩn
14
Tạp chí Đại học Thủ Dầu Một, số 1 (14) – 2014
ty Colletotrichum, hoặc tiết enzyme và ăn
Trichoderma T2.2 đối kháng đạt hiệu quả
100% với 3 chủng Colletotrichum C2, CH2
và C4. Các chủng còn lại có khả năng đối
sâu vào bên trong khuẩn ty nấm bệnh (hình
6). Trong một số trường hợp, rất có thể
Trichoderma hút các chất dinh dưỡng từ
khuẩn ty nấm bệnh và phát triển rất mạnh,
tạo nhiều bào tử hơn so với khi phát triển
trên môi trường PGA (T2.2 và T8.2).
kháng tốt với
Colletotrichum.
1
hoặc
2
chủng
Kết quả phân tích trình tự rRNA 28S
và tra cứu trên BLAST SEARCH cho thấy
cả 3 chủng Trichoderma T2.2, T4 và T5.1
đều thuộc loài Trichoderma kiningii
(Hypocera koningii) với mức độ tương
đồng 98%.
Trong số 16 chủng Trichoderma sp.
khảo sát, chủng T4 và T5.1 có khả năng đối
kháng đạt hiệu quả tối đa với 4 chủng
Colletotrichum (C1, C2, C4 và C5), chủng
Hình 5. Đối kháng giữa các chủng Trichoderma koningii và Colletotrichum sp. trên môi trường PGA.
A) Trichoderma T5.1 và Colletotrichum C1; B) Trichoderma T2.2 và Colletotrichum C2;
C) Trichoderma T4 và Colletotrichum C4
Hình 6. Khuẩn ty của nấm Trichoderma sp. quấn chặt lấy khuẩn ty của Colletotrichum sp.
A) khuẩn ty Trichoderma T5.1 và Colletotrichum C1; B, C) khuẩn ty Trichoderma T4
và khuẩn ty Colletotrichum C4
4. Kết luận
khuẩn lạc hình thuyền cong, không có vách
ngăn. Colletotrichum acutatum có màu sắc
khuẩn lạc từ hồng đến cam, bào tử hình
que, hai đầu tròn và không có vách ngăn.
Các chủng Colletotrichum phân lập được
có khả năng gây bệnh thán thư rất nhanh
Chúng tôi đã phân lập được 5 chủng
Colletrotrichum sp. từ các mẫu ớt bị bệnh
thán thư tại Bình Dương. Colletotrichum
truncatum có khuẩn lạc màu trắng đến
xám, có các cấu trúc đĩa cành và tơ cứng,
15
Journal of Thu Dau Mot University, No 1 (14) – 2014
trên cả trái đã thu hoạch và trái đang phát
triển. Thời gian trái biểu hiện bệnh thán thư
trong khoảng 2 - 5 ngày. Kết quả này cũng
cho thấy C. truncatum và C. acatatum là
tác nhân gây bệnh thán thư phổ biến trên
cây ớt trồng tại Bình Dương.
Trong số 16 chủng Trichoderma sp.
phân lập được từ các khu vực trồng rau
màu tại Bình Dương, chúng tôi nhận thấy
chủng Trichoderma T2.2, T4 và T5.1 có
khả năng đối kháng đạt hiệu quả 100% với
5 chủng Colletotrichum sp. phân lập được
sau 5 ngày nuôi cấy. Phân tích trình tự
rRNA 28S và tra cứu trên BLAST
SEARCH
4
chủng điển hình là
Trichoderma T2.2, T4, T5.1 và T6.1 đều
cho kết quả thuộc loài Trichoderma
koningii (Hypocera koningii). Kết quả này
cũng cho thấy Trichoderma koningii hiện
diện phổ biến và phù hợp với các điều kiện
tự nhiên của Bình Dương.
SCREENING SOME STRAINS OF TRICHODERMA SP. ANTAGONISTIC
TO COLLETOTRICHUM SP. CAUSING ANTHRACNOSE IN CHILI PEPPER
IN BINH DUONG
Tran Ngoc Hung, Phan Trong Nhan, Ngo Thi Lanh,
Nguyen Thi Minh Thanh, Hoang Thi Xuan
Thu Dau Mot University
ABSTRACT
Anthracnose causes great damage on chili pepper (Capsicum frutescens). In the trend
of organic agriculture, anthracnose control by Trichoderma is the solution receiving much
attention. Isolated results of 5 chili pepper samples grown in Binh Duong Province with
anthracnose showed that Colletotrichum truncatum and Colletotrichum acatatum are
common pathogens. Among 16 strains of Trichoderma sp. isolated from vegetable growing
areas in Binh Duong, the strains of Trichoderma koningii T2.2, T4 and T5.1 are able to
countervail with 100% efficiency to the 5 strains of isolated Colletotrichum sp. after 5 days
of culturing on a PGA environment. The results also showed that Trichoderma koningii are
commonly present and consistent with the natural conditions of Binh Duong.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Lân Dũng chủ biên (2012), Vi sinh vật học, phần 1: thế giới vi sinh vật, NXB Khoa
học và Kỹ thuật.
[2] Lester W. Buger, Timothy E. Knight, Len Tesoriero, Phan Thuy Hien (2009), Cẩm nang chuẩn
đoán cây bệnh ở Việt Nam, Australian Centre for International Agricultural Research.
[3] Damm, U., Woudenberg, J.H.C., Cannon, P.F. and Crous, P.W. (2009), Colletotrichum species
with curved conidia from herbaceous hosts. Fungal Diversity 39: 45-87.
[4] Hyde, K.D., Cai. (2009). Colletotrichum – names in current use, Fungal Diversity 39, page 147-182.
[5] Prihastuti, H., Cai, L., Chen, H., McKenzie, E.H.C. and Hyde, K.D. (2009), Characterization of
Colletotrichum species associated with coffee berries in northern Thailand, Fungal Diversity
39, page 89-109.
[6] Vinod Tasiwal (2008), Study on anthranose –a posthavest disease papaya, Derparment plant
pathology, College of Agriculture, Dharwad, University of Agricultural Science.
[7] Lê Hoàng Vũ, Trồng ớt chỉ thiên lai F1 Capri 45 lãi cao, truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012,
cao.aspx>
16
Bạn đang xem tài liệu "Sàng lọc một số chủng Trichoderma SP. đối kháng với Colletotrichum SP. gây bệnh thán thư trên cây ớt trồng ở Bình Dương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
sang_loc_mot_so_chung_trichoderma_sp_doi_khang_voi_colletotr.pdf

