Nghiên cứu thực nghiệm chế độ tưới thích hợp cho cây nho lấy lá bằng kỹ thuật tưới nhỏ giọt tại vùng khan hiếm nước

BÀI BÁO KHOA HỌC  
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CHẾ ĐỘ TƯỚI THÍCH HỢP  
CHO CÂY NHO LẤY LÁ BẰNG KỸ THUẬT TƯỚI NHỎ GIỌT  
TẠI VÙNG KHAN HIẾM NƯỚC  
Trần Thái Hùng1, Võ Khắc Trí1, Lê Sâm1  
Tóm tắt: Nghiên cứu thực nghiệm chế độ tưới bằng kỹ thuật tưới nhỏ giọt (có lắp đặt thêm hệ  
thống tưới phun sương cải tạo vi khí hậu) cho cây nho lấy lá trong 3 mùa vụ với 3 chu kỳ tưới: 2, 3  
và 4 ngày (CK2, CK3, CK4), tại vùng khan hiếm nước, tỉnh Bình Thuận. Đo đạc các yếu tố khí  
tượng hàng ngày phục vụ tính toán lượng nước tưới thực nghiệm bằng phương pháp Penman. So  
với kỹ thuật tưới truyền thống, lượng nước của kỹ thuật tưới tiết kiệm nước CK2 chỉ từ  
48,70÷88,40%, CK3 từ 47,58÷87,81%, CK4 từ 40,25÷75,31%. Trong cùng một chu kỳ tưới, trọng  
lượng lá cây các lô có thêm hệ thống tưới phun sương lớn hơn các lô còn lại, các lô có mức tưới ít  
nước đạt hiệu quả sử dụng nước cao nhất, tiếp đến là mức tưới trung bình và mức tưới cao. Thiết  
lập chế độ tưới nhỏ giọt thích hợp cho cây nho lấy lá với chu kỳ 2 ngày và mức tưới ít nước, theo  
các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây, góp phần ứng dụng vào thực tiễn sản xuất nông  
nghiệp tại vùng khô hạn một cách hiệu quả.  
Từ khóa: Cây nho lấy lá, chế độ tưới, hiệu quả sử dụng nước, lượng nước tưới, năng suất, tưới  
nhỏ giọt.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ1  
Nam (Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Lâm  
Nghiên cứu chế độ tưới cho cây trồng cạn để Đồng…), nên cây đã phát triển rất tốt và sản  
xác định: nhu cầu nước cho cây trong quá trình phẩm được thu hoạch ổn định để phục vụ chế  
sinh trưởng thay đổi tùy thuộc vào thời gian biến và xuất khẩu. Tuy nhiên, vấn đề tưới nước  
sinh trưởng, điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, mực cho cây mới chỉ dừng ở phương pháp tưới  
nước ngầm, trình độ sản xuất, năng xuất sản truyền thống (tưới dải hoặc tưới rãnh), nên rất  
phẩm… Đối với cây trồng cạn, hiện có các lãng phí nước và không hiệu quả. Theo chuyên  
phương pháp nghiên cứu chế độ tưới chính dựa gia về trồng nho Wolfgang W.Schaefer (CHLB  
theo: giai đoại sinh trưởng, các chỉ tiêu sinh lý, Đức), người đã đưa cây nho lá từ Brazil tới  
hình thái bên ngoài của cây, độ ẩm của đất... trồng ở Việt Nam khẳng định, hiện nay trên thế  
(Ed Hellman, 2015; Ngô HH, 1977; Larry E.W, giới chưa có bất cứ nghiên cứu nào về chế độ  
2001; Hung TT, et al., 2008).  
tưới hợp lý cho cây nho lấy lá, đặc biệt là tại  
Trên thế giới, cây nho lấy lá được trồng những vùng nhiệt đới khan hiếm nước, việc  
nhiều ở khu vực từ 30÷500 Bắc và Nam của xích nghiên cứu chế độ tưới mới chỉ được thực hiện  
đạo như: California – Mỹ, Brazil, Thổ Nhĩ Kỳ, dành cho cây nho lấy quả, sau đó dùng kết quả  
Hy Lạp, Nam Australia, Trung Quốc, Thái nghiên cứu này để ứng dụng tưới cho cây nho  
Lan... Năm 2006, giống nho lấy lá Thomson lấy lá. Trong điều kiện nguồn nước thiếu hụt ở  
Seedless được nhập từ Brazil về trồng tại Việt nhiều nơi trên thế giới và tại Việt Nam, đặc biệt  
Nam. Do đặc điểm sinh lý của cây phù hợp với là đối với những vùng khó khăn và bức xúc về  
điều kiện tự nhiên, trong đó có khu vực phía nguồn nước như Nam Trung Bộ (tỉnh Ninh  
Thuận và Bình Thuận), việc ứng dụng kỹ thuật  
tưới tiết kiệm nước cho cây trồng cạn, trong đó  
1 Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 55 (11/2016)  
73  
có cây nho lấy lá là rất cần thiết nhằm nâng cao 01÷4/2012, vụ V2 từ tháng 9÷12/2012 và vụ V3  
hiệu quả sử dụng nước và chất lượng sản phẩm từ tháng 01÷4/2013 (không quan trắc trong  
cây trồng, từ đó khuyến cáo người dân ứng dụng những tháng mùa mưa); địa điểm tại xã Thuận  
và nhân rộng mô hình tưới tiết kiệm nước trong Quý, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.  
sản xuất nông nghiệp (Dan G., et al., 1976; Ed  
Quan trắc các yếu tố khí tượng nắng, mưa  
Hellman, 2015; Lê Sâm, 2002; Hung TT, et al., (theo ngày), nhiệt độ, gió, bốc thoát hơi nước...  
2008; Hung TT, et al., 2016).  
theo giờ (6h, 9h, 12h, 15h, 18h và 21h) phục vụ  
tính toán nhu cầu nước tưới cho cây;  
Đo đạc cây trồng (Lan NT, et al., 2006; Hung  
TT, et al., 2008): bề ngang của các lá (5  
2. ĐỐI TƯỢNG, CÁCH TIẾP CẬN VÀ  
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
2.1. Đối tượng nghiên cứu  
Xác định chế độ tưới thích hợp cho cây nho ngày/lần); đo chu vi thân (20 ngày/lần), chiều  
lấy lá bằng kỹ thuật tưới nhỏ giọt, bao gồm: chu dài các gióng thân cây, trọng lượng lá cây, sinh  
kỳ tưới và lượng nước tưới theo từng giai đoạn khối thân và lá cây, phân bố bộ rễ tiềm năng…;  
sinh trưởng của cây.  
Tổng hợp dữ liệu và phân tích kết quả thực  
Giống: giống nho lấy lá Thompson Seedless nghiệm. Thiết lập chế độ tưới thích hợp cho cây  
nhập khẩu từ Brazil;  
trồng và mô hình tưới hợp lý làm cơ sở nhân  
rộng phạm vi ứng dụng.  
2.3. Thiếp lập mô hình thực nghiệm  
a) Thiết lập mô hình thực nghiệm:  
(1) 09 lô thực nghiệm cho 03 chu kỳ tưới 2  
ngày (CK2), 3 ngày (CK3) và 4 ngày (CK4) với  
2.2. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu  
Tiếp cận và kế thừa có chọn lọc các kết quả  
nghiên cứu khoa học, các mô hình sản xuất thực  
tế (trồng trọt, thu hoạch và bảo quản sản phẩm,  
tưới tiết kiệm nước...) (Lê Sâm, 2002);  
Thí nghiệm trên đồng ruộng và trong phòng 03 mức tưới khác nhau (hệ số mức tưới m1, m2,  
(các chỉ tiêu cơ, lý hóa của đất và nước (Khoa m3) bằng hệ thống tưới nhỏ giọt;  
LV, et al., 1996);  
(2) 09 lô thực nghiệm cho 03 chu kỳ tưới (2,  
Ứng dụng máy móc, thiết bị và vật liệu mới 3 và 4 ngày) và 03 mức tưới (giống như mục  
để lắp đặt mô hình tưới tiết kiệm nước bằng hệ (1)) bằng hệ thống tưới nhỏ giọt và có thêm hệ  
thống nhỏ giọt (có thêm hệ thống tưới phun thống tưới phun sương cải tạo vi khí hậu;  
sương cải tạo vi khí hậu) (Dan G., et al., 1976;  
(3) 03 lô so sánh đối chứng cho 03 chu kỳ  
Netafim, 1994) từ tháng 01/2012 đến tháng tưới (2, 3 và 4 ngày) và lượng nước tưới xác  
5/2013, gồm 3 mùa vụ canh tác: vụ V1 từ tháng định theo phương pháp tưới truyền thống;  
Bảng 1. Thiết kế thực nghiệm của chế độ tưới tiết kiệm nước cho cây nho lấy lá  
A
A’  
B’  
C’  
Chu kỳ tưới  
B
C
(2ngày -  
có phun  
mưa)  
(2ngày -  
không phun  
mưa)  
(3ngày -  
không phun  
mưa)  
(4ngày -  
không phun  
mưa)  
(3ngày - có  
phun mưa)  
(4ngày - có  
phun mưa)  
Mức nước tưới  
1 (Nhiều nước: m1 = 1,25)  
2 (Trung bình: m2 = 1,00)  
3 (Ít nước: m3 = 0,75)  
Tưới truyền thống (đối  
chứng)  
Lô 1 - A1  
Lô 2 - A2  
Lô 3 - A3  
Lô 4 - A’1  
Lô 5 - A’2  
Lô 6 - A’3  
Lô 8 - B1  
Lô 9 - B2  
Lô 10-B3  
Lô 11 - B’1  
Lô 12 - B’2  
Lô 13 - B’3  
Lô 15 - C1  
Lô 16 - C2  
Lô 17 - C3  
Lô 18 -C’1  
Lô 19 -C’2  
Lô 20 -C’3  
Lô 7 – Act (2 ngày)  
Lô 14 – Bct (3 ngày)  
Lô 21 – Cct (4 ngày)  
b) Tính toán nhu cầu nước cho cây trồng  
phương pháp Penman từ kết quả đo đạc bốc thoát  
Tính toán nhu cầu nước cho cây trồng bằng hơi nước hàng ngày vào thời điểm 6 giờ sáng (Ed  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 55 (11/2016)  
74  
Hellman, 2015; Ngô HH, 1977; Larry E.W, 2001). nghiệm:  
(m3) (5)  
WblockIm(i)*Fblockm(i)*Ist*103 *(1,1*bi*Lb)  
Sau khi tính được lượng nước tưới ban đầu, thiết lập  
thêm 2 mức tưới khác: tăng thêm 25% và giảm 25%  
so với mức tưới ban đầu (các hệ số mức tưới m(i):  
m1= 1,25 (nhiều nước), m2 = 1,00 (mức ban đầu hay  
mức trung bình) và m3 = 0,75 (ít nước));  
Trong đó:  
Kpan: Hệ số bốc hơi chậu đựng nước;  
Epan(t): Tổng lượng hơi nước bốc thoát hàng  
ngày trong thời đoạn tính toán (2 ngày, 3 ngày  
và 4 ngày) khi đo tại thiết bị đo đạc (mm);  
Kc: Hệ số nhu cầu nước theo từng giai đoạn  
sinh trưởng của cây;  
Bốc thoát hơi nước tham chiếu (Reference  
evapotranspiration ETo):  
EToKpan*Epan(t) (mm)  
(1)  
Pi: Lượng mưa hiệu quả trong thời đoạn  
tính toán;  
Bốc thoát hơi nước mặt ruộng ETc (hay nhu  
cầu nước của cây trồng Wcrop):  
m(i): Hệ số mức nước tưới;  
ETcKc*ETohay WcropKc*ETo (mm) (2)  
Fblock: Diện tích hình chiếu của tán lá cây  
trên mặt đất vào lúc 12h00;  
Mức tưới chuẩn trong thời đoạn tính toán:  
Ist (ETc Pi)/ Kef (mm)  
(3)  
Kef: Hệ số hiệu quả sử dụng nước;  
10−3: Hệ số quy đổi đơn vị từ mm sang m;  
bi: Bề rộng bóng cây thời điểm 12g (m);  
Lb: Chiều dài bóng cây của lô thực nghiệm (m).  
Mức nước để khống chế tưới cho từng lô  
thực nghiệm:  
(mm) (4)  
Im(i) m(i)* Ist m(i)*(ETcPi)/ Kef  
Tổng lượng nước tưới cho từng lô thực  
Hình 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm nghiên cứu chế độ tưới tiết kiệm nước cho cây nho lấy lá  
ôxy dễ dàng, tuy nhiên tính trữ nước kém. Kết  
quả phân tích hóa tính đất chỉ ra rằng lớp đất  
mặt (0-10cm) thuộc nhóm đất chua nặng, các  
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
3.1. Kết quả phân tích tính chất lý - hóa  
đất và nước tưới khu thí nghiệm  
Các loại đất trong mô hình là cát mịn nâu lớp dưới (20÷40cm và 40÷60cm) thuộc loại rất  
xám và vàng xám, độ rỗng cao nên khả năng chua; hàm lượng chất hữu cơ (hàm lượng mùn)  
thấm hút nước tốt, tơi xốp, rễ cây hút nước và lớp đất mặt (0÷10cm) thuộc loại đất nghèo chất  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 55 (11/2016)  
75  
hữu cơ và các lớp dưới thuộc cấp độ rất nghèo; phân N-P-K hợp lý nhằm cải tạo đất và cung  
các yếu tố đạm tổng số và dễ tiêu, lân và kali cấp chất dinh dưỡng cho cây, đảm bảo ổn định  
tổng số trong cả 3 lớp đất thuộc cấp độ rất và tăng năng suất cây trồng.  
nghèo, lượng lân và kali dễ tiêu ở mức trung  
Nước dùng để tưới hơi chua, không mặn,  
bình, trong lớp mặt (0÷20cm) cao hơn 2 lớp không bị ô nhiễm chất hữu cơ, các chỉ tiêu đều  
phía dưới (Khoa LV, et al., 1996). Với đặc tính nằm trong tiêu chuẩn của nước tưới thủy lợi; tổng  
của đất chua như trên thì chế độ ẩm sẽ rất quan chất rắn hòa tan (TDS) thấp không có tác động  
trọng để hạn chế chuyển hóa phèn trong đất, tiêu cực đến sinh trưởng và phát triển của cây,  
giảm tác động đến cây trồng khi tưới nước, hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) thấp, ít có khả  
đồng thời bón vôi, phân hữu cơ và thúc bằng năng gây cặn và tắc hệ thống vòi tưới nhỏ giọt.  
Bảng 2. Kết quả phân tích lý tính của mẫu đất  
Phân tích thành phần hạt  
Cát (%)  
Đặc tính vật lý  
Bụi (%)  
Thô Mịn  
2,0 - 0,85 - 0,425 - 0,25 - 0,106 - 0,075 - 0,01 -  
Dung trọng  
Lớp  
đất  
Tỷ  
Độ bão  
hòa  
Chỉ số  
rỗng  
Sét (%)  
< 0,005  
4,00  
Độ rỗng  
n (%)  
40,99  
42,70  
38,66  
trọng  
Loại đất  
Trung bình  
Mịn  
Ướt  
Khô  
(cm)  
gw  
gd  
D
S (%)  
8,86  
eo  
0,85 0,425  
0,25  
0,106  
0,075  
0,01  
0,005  
(g/cm3) (g/cm3)  
Đất cát mịn  
xám nâu  
0-20  
20-40  
40-60  
4,30  
47,60  
41,50  
1,70  
0,40  
0,50  
1,60  
1,56  
1,68  
1,56  
1,51  
1,62  
2,65  
2,63  
2,64  
0,69  
0,75  
0,63  
Đất cát mịn  
xám vàng  
Đất cát mịn  
xám vàng  
3,50  
3,80  
47,40  
48,20  
36,10  
35,20  
6,40  
6,10  
0,50  
0,46  
0,50  
0,50  
5,60  
13,30  
15,70  
5,74  
Bảng 3. Kết quả phân tích hóa tính của mẫu đất  
TS  
K20  
dt  
N
dt  
P2O5  
dt  
Al3+  
+ H+  
meq/100g  
5,7  
P2O5  
ts  
K20  
Mùn  
ts  
Lớp  
đất  
Cl−  
SO42− Ca2+  
Mg2+  
FeTS  
NTS  
pHH2O pHKCl  
MT  
(1:5)  
(1:5)  
(cm)  
0-20  
20-40  
40-60  
mg/100g  
4,3  
%
4,88  
4,15  
4,02  
4,15  
3,75  
3,58  
61,0  
17,5  
16,2  
8,6  
2,1  
2,0  
23,6  
4,5  
13,2  
3,2  
14,2  
8,9  
12,1  
7,5  
0,94  
0,86  
0,78  
29,6  
7,5  
0,06  
0,03  
0,02  
0,05  
0,02  
0,01  
0,32  
0,18  
0,12  
1,04  
0,63  
0,47  
2,9  
6,9  
4,3  
3,0  
2,6  
8,2  
6,1  
6,4  
7,0  
Bảng 4. Kết quả phân tích mẫu nước tưới  
Tổng  
Tổng  
Độ  
đục  
NTU MPN/100ml  
0,78 2400  
Tổng  
pH COD BOD DO  
EC  
N-NH4+ N-NO2- N-NO3- P-PO43- Cl-  
FeTS SO42- Ca2+ Mg2+  
5
(TDS)  
(TSS)  
Coliform  
-
mgO2/l  
0,6  
µS/cm  
102  
mg/l  
<0,01 13,8 0,13 1,2  
4,35 1,3  
7,3  
<0,1  
<0,01  
7,49  
4,6  
4,9  
67,4  
< 2  
Mức tưới nhiều nước (m1): Lượng nước  
tưới của lô A1 trong đợt V1: 85,99%, V2:  
3.2. Lượng nước tưới cho cây trồng trong  
mùa vụ  
Tổng lượng nước tưới của kỹ thuật tưới nhỏ 86,24%, V3: 88,40%; lô A’1 trong đợt V1:  
giọt trong từng lô (từ lô A1 đến lô C’3) đều thấp 80,49%, V2: 81,17%, V3: 83,26%;  
hơn tổng lượng nước tưới của phương pháp tưới  
truyền thống (lô Act, Bct, Cct) (hình 4 và bảng của lô A2 trong đợt V1: 70,35%, V2: 70,01%,  
5). Cụ thể như sau: V3: 72,11%; lô A’2 trong đợt V1: 64,85%, V2:  
a) Chu kỳ tưới 2 ngày: so sánh với lô Act (100%) 64,93%, V3: 66,96%;  
Mức tưới trung bình (m2): Lượng nước tưới  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 55 (11/2016)  
76  
Mức tưới ít nước (m3): Lượng nước tưới của sương (cải tạo vi khí hậu) phát triển nhanh và  
lô A3 trong đợt V1: 54,70%, V2: 53,77%, V3: trông đẹp hơn các lô chỉ đơn thuần tưới nhỏ giọt.  
55,81%; lô A’3 trong đợt V1: 49,21%, V2:  
48,70%, V3: 50,66%;  
Chu kỳ tưới 2 ngày: lá cây phát triển khá đều  
nhau ở cả 3 mức tưới, thời gian phát triển đến khi  
b) Chu kỳ tưới 3 ngày: so sánh với lô Bct thu hoạch từ 25÷30ngày. Kích thước lá các lô A1,  
(100%)  
A2 và A3 từ 18,8÷20,1cm (NC) và từ 17,8÷19,2cm  
Mức tưới nhiều nước (m1): Lượng nước (NP1 và NP2); A’1, A’2, A’3 từ 16,7÷18,3cm  
tưới của lô B1 trong đợt V1: 85,33%, V2: (NC) và từ 15,8÷17,4cm (NP1 và NP2).  
84,53%, V3: 87,81%; lô B’1 trong đợt V1:  
80,21%, V2: 79,31%, V3: 82,93%;  
Chu kỳ tưới 3 ngày: tốc độ phát triển lá cây  
giảm dần từ lô có mức tưới nhiều xuống mức  
Mức tưới trung bình (m2): Lượng nước tưới tưới ít, thời gian phát triển đến khi thu hoạch  
của lô B2 trong đợt V1: 69,57%, V2: 68,66%, khoảng 30 ngày với những lô có tưới phun  
V3: 71,42%; lô B’2 trong đợt V1: 64,45%, V2: sương và từ 30÷35 ngày với những lô không  
63,44%, V3: 66,54%;  
được tưới phun sương. Kích thước lá khi thu  
Mức tưới ít nước (m3): Lượng nước tưới của hoạch các lô B1, B2 và B3 từ 14,7÷17,6cm  
lô B3 trong đợt V1: 53,81%, V2: 52,80%, V3: (NC) và từ 14,1÷16,7cm (NP1 và NP2); B’1,  
55,04%; lô B’3 trong đợt V1: 48,69%, V2: B’2, B’3 từ 14÷15,7cm (NC) và từ 13,9÷14,9cm  
47,58%, V3: 50,16%;  
(NP1 và NP2).  
c) Chu kỳ tưới 4 ngày: so sánh với lô Cct  
(100%)  
Chu kỳ tưới 4 ngày: tốc độ phát triển lá cây  
cũng giảm dần từ lô có mức tưới nhiều xuống mức  
Mức tưới nhiều nước (m1): Lượng nước tưới ít, thời gian phát triển đến khi thu hoạch từ  
tưới của lô C1 trong đợt V1: 71,26%, V2: 35÷40 ngày với những lô có tưới phun sương và từ  
75,31%, V3: 75,07%; lô C’1 trong đợt V1: 40÷45 ngày với những lô không được tưới phun  
66,41%, V2: 70,80%, V3: 70,68%;  
sương. Kích thước lá khi thu hoạch các lô C1, C2  
Mức tưới trung bình (m2): Lượng nước tưới và C3 từ 14,2÷15,1cm (NC) và từ 13,9÷14,8cm  
của lô C2 trong đợt V1: 58,18%, V2: 61,15%, (NP1 và NP2); C’1, C’2, C’3 từ 14÷14,8cm (NC)  
V3: 61,06%; lô C’2 trong đợt V1: 53,33%, V2: và từ 13,7÷14,4cm (NP1 và NP2).  
56,64%, V3: 56,66%;  
So sánh cùng mức nước tưới thì lá cây các lô  
Mức tưới ít nước (m3): Lượng nước tưới của có chu kỳ tưới ngắn ngày phát triển nhanh và có  
lô C3 trong đợt V1: 45,10%, V2: 46,99%, V3: thời gian thu hoạch sớm hơn các lô có chu kỳ  
47,09%; lô C’3 trong đợt V1: 40,25%, V2: tưới dài ngày hơn. Lá cây các lô đối chứng chỉ  
42,48%, V3: 42,69%;  
phát triển tương đương các lô có mức tưới trung  
bình và ít nước (không có hệ thống tưới phun  
sương). Điều quan trọng đối với vùng khô hạn  
có điều kiện khí hậu khắc nghiệt, lượng bốc hơi  
3.3. Hiệu quả của tưới tiết kiệm nước đối  
với sự phát triển và năng suất cây trồng  
a) Sự phát triển của lá nho  
Trong 3 đợt thực nghiệm, đợt V3 có điều kiện nước bề mặt lớn, thổ nhưỡng chủ yếu là đất cát  
thời tiết nắng nóng gay gắt nhất nên lá cây phát mịn có khả năng trữ ẩm kém thì chu kỳ tưới dài  
triển chậm hơn 2 đợt V1 và V2, đợt V2 có số ngày (4 ngày hoặc dài hơn) là không thích hợp,  
ngày mưa và thời tiết mát hơn nên lá cây phát bởi trong ngày cuối của chu kỳ tưới cây thường  
triển mạnh và đạt năng suất cao hơn. Các lá trên thiếu nước, lá và ngọn cây có biểu hiện bị héo  
nhánh chính (NC) phát triển mạnh và đều hơn vào khoảng từ 10g30÷15g30 trong ngày.  
nhánh phụ (NP), giai đoạn đầu lá phát triển  
nhanh hơn giai đoạn gần thu hoạch. Các lá gần  
b) Năng suất cây trồng  
Trong cùng một chu kỳ tưới, trọng lượng lá  
ngọn có tốc độ phát triển chậm hơn các lá gần cây các lô có hệ thống tưới phun sương lớn hơn  
gốc và giữa thân. Trong cùng 1 chu kỳ tưới, lá các lô còn lại. So sánh cùng mức tưới, trọng  
cây của các lô được bổ sung hệ thống tưới phun lượng lá cây các lô có chu kỳ tưới 2 ngày (trung  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 55 (11/2016)  
77  
bình 6,5÷7,0 g/lá, đặc biệt có nhiều lá đạt nghiệm các lô được tưới phun sương vẫn lớn  
7,5÷7,8 g/lá) lớn hơn các lô có chu kỳ tưới 3 và hơn các lô còn lại, tuy nhiên năng suất đã giảm  
4 ngày (trung bình 4,6÷5,0 g/lá). Các lô đối sự đồng đều so với chu kỳ 2 và 3 ngày. Tại V1  
chứng có trọng lượng lá tương đương các lô có và V2, năng suất lô C1 (mức tưới cao) cao nhất,  
mức tưới trung bình và ít nước (không có hệ tiếp theo lần lượt là các lô C2, C3, C’1, Cct,  
thống tưới phun sương).  
C’2, C’3; tại V3, năng suất lô C1 (mức tưới cao)  
* Cùng chu kỳ tưới: Trong chu kỳ 2 ngày, cao nhất, tiếp theo lần lượt là các lô C2, C3,  
năng suất trong đợt thực nghiệm các lô được C’2, C’1, Cct, C’3;  
tưới phun sương tương đối đều nhau. Tại V1 và  
* Cùng mức nước tưới: Lượng nước tưới của  
V3, năng suất lô A1 (mức tưới cao) cao nhất, các lô trong từng mức tưới khác nhau không  
tiếp theo lần lượt là các lô A2, A3, A’1, A’2, nhiều nhưng năng suất của từng lô lại rất khác  
Act, A’3; tại V2, năng suất lô A2 (mức tưới nhau. Năng suất của các lô có hệ thống tưới phun  
trung bình) cao nhất, tiếp theo lần lượt là các lô sương luôn cao hơn các lô tưới nhỏ giọt đơn  
A1, A3, A’1, A’2, A’3, Act;  
thuần. Chu kỳ tưới 2 ngày là lớn nhất (lô A1, A2,  
Chu kỳ 3 ngày: năng suất trong đợt thực A3, A’1, A’2 và A’3), tiếp theo là chu kỳ tưới 3  
nghiệm các lô được tưới phun sương cũng tương ngày (lô B1, B2, B3, B’1, B’2 và B’3) và thấp  
đối đều nhau. Tại V1 và V2, năng suất lô B1 (mức nhất là chu kỳ tưới 4 ngày (lô C1, C2, C3, C’1,  
tưới cao) cao nhất, tiếp theo lần lượt là các lô B2, C’2 và C’3). Các lô đối chứng tưới theo phương  
B3, B’1, B’2, Bct, B’3; tại V3, năng suất lô B2 pháp truyền thống mặc dù có lượng nước tưới  
(mức tưới trung bình) cao nhất, tiếp theo lần lượt lớn nhất nhưng năng suất chỉ tương đương các lô  
là các lô B1, B3, B’2, B’1, B’3, Bct;  
cùng chu kỳ có mức tưới trung bình và ít (không  
Chu kỳ 4 ngày: năng suất trong đợt thực có hệ thống tưới phun sương).  
Hình 2. Ruộng trồng nho lấy lá vào thời điểm  
thu hoạch  
Hình 3. Đo trọng lượng lá nho vào  
thời điểm thu hoạch  
Bảng 5. Tổng lượng nước tưới, năng suất và hiệu quả sử dụng nước trong toàn mùa vụ  
Lượng  
nước tưới  
Wi (V1)  
Lượng  
nước tưới  
Wi (V2)  
Lượng  
nước tưới  
Wi (V3)  
Hiệu quả  
sửdụng nước  
WUE (V1)  
(1-4/2012)  
Hiệu quả  
sử dụng nước  
WUE (V2)  
(9-12/2012)  
Hiệu quả  
sửdụng nước  
WUE (V3)  
(1-4/2013)  
Năng suất  
Yi(V1)  
Năng suất  
Yi(V2)  
Năng suất  
Yi(V3)  
Chu  
kỳ  
Mức  
tưới  
Block  
(1-4/2012)  
(9-12/2012)  
(1-4/2013)  
(1-4/2012)  
(m3/ha)  
(9-12/2012)  
(m3/ha)  
(1-4/2013)  
(m3/ha)  
tưới  
(tấn/ha)  
7,308  
6,423  
7,263  
6,330  
7,242  
(tấn/ha)  
7,939  
7,148  
8,017  
7,081  
7,912  
(tấn/ha)  
6,876  
5,997  
6,868  
5,979  
6,811  
(tấn/ha.m3.10-3) (tấn/ha.m3.10-3) (tấn/ha.m3.10-3)  
A1  
A'1  
A2  
469,337  
439,337  
383,949  
353,949  
298,562  
424,922  
399,922  
344,938  
319,938  
264,953  
515,413  
485,413  
420,397  
390,397  
325,381  
15,570  
14,619  
18,915  
17,884  
24,255  
18,683  
17,873  
23,242  
22,132  
29,862  
13,341  
12,354  
16,337  
15,315  
20,932  
m1=1,25  
m2=1,00  
2
ngày  
A'2  
m3=0,75 A3  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 55 (11/2016)  
78  
Lượng  
Lượng  
nước tưới  
Wi (V2)  
Lượng  
Hiệu quả  
sửdụng nước  
WUE (V1)  
(1-4/2012)  
Hiệu quả  
sử dụng nước  
WUE (V2)  
(9-12/2012)  
Hiệu quả  
sửdụng nước  
WUE (V3)  
(1-4/2013)  
Năng suất  
Yi(V1)  
Năng suất  
Yi(V2)  
Năng suất  
Yi(V3)  
Chu  
kỳ  
nước tưới  
Wi (V1)  
nước tưới  
Wi (V3)  
Mức  
tưới  
Block  
(1-4/2012)  
(9-12/2012)  
(1-4/2013)  
tưới  
(1-4/2012)  
(m3/ha)  
(9-12/2012)  
(m3/ha)  
(1-4/2013)  
(m3/ha)  
(tấn/ha)  
6,179  
6,196  
5,589  
4,886  
5,520  
4,848  
5,496  
4,667  
4,678  
3,883  
3,418  
3,763  
3,253  
3,598  
2,916  
3,345  
(tấn/ha)  
6,915  
6,876  
6,237  
5,633  
6,195  
5,461  
5,718  
5,017  
5,161  
4,296  
3,794  
4,167  
3,651  
3,983  
3,306  
3,728  
(tấn/ha)  
5,712  
5,816  
5,281  
4,562  
5,324  
4,595  
5,263  
4,357  
4,335  
3,689  
3,141  
3,658  
3,174  
3,412  
2,763  
3,064  
(tấn/ha.m3.10-3) (tấn/ha.m3.10-3) (tấn/ha.m3.10-3)  
A'3  
268,562  
545,796  
500,271  
470,271  
407,870  
377,870  
315,469  
285,469  
586,280  
440,944  
410,944  
359,995  
329,995  
279,046  
249,046  
618,760  
239,953  
492,718  
404,840  
379,840  
328,872  
303,872  
252,904  
227,904  
478,958  
417,578  
392,578  
339,062  
314,062  
260,547  
235,547  
554,459  
295,381  
583,016  
540,118  
510,118  
439,334  
409,334  
338,550  
308,550  
615,131  
512,323  
482,323  
416,685  
386,685  
321,350  
291,350  
682,433  
23,006  
11,352  
11,172  
10,389  
13,533  
12,830  
17,420  
16,349  
7,979  
28,818  
13,955  
15,406  
14,830  
18,837  
17,971  
22,609  
22,014  
10,775  
10,288  
9,664  
12,290  
11,625  
15,287  
14,035  
6,724  
19,338  
9,976  
9,778  
8,943  
12,118  
11,226  
15,546  
14,121  
7,047  
7,201  
6,512  
8,779  
8,208  
10,618  
9,483  
4,490  
Tr/thống Act  
B1  
m1=1,25  
B'1  
B2  
m2=1,00  
B'2  
B3  
m3=0,75  
B'3  
Tr/thống Bct  
C1  
m1=1,25  
C'1  
C2  
m2=1,00  
C'2  
C3  
m3=0,75  
C'3  
3
ngày  
8,805  
8,316  
10,452  
9,856  
12,892  
11,709  
5,405  
4
ngày  
Tr/thống Cct  
Hình 4. Tổng lượng nước tưới và năng suất cây trồng trong toàn mùa vụ  
lô áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước, đây  
c) Hiệu quả sử dụng nước (WUE)  
Các lô có lắp đặt hệ thống tưới phun sương chính là ưu điểm của kỹ thuật tưới tiết kiệm  
(cải tạo vi khí hậu) có hiệu quả sử dụng nước nước so với phương pháp tưới truyền thống.  
cao hơn các lô tưới nhỏ giọt đơn thuần và lô Như vậy, với mức nước tưới trung bình và ít của  
tưới bằng phương pháp truyền thống. Các lô chu kỳ tưới ngắn ngày thì hiệu quả tiết kiệm  
thuộc chu kỳ tưới 2 ngày có hiệu quả sử dụng nước và tăng năng suất cây trồng là rất rõ ràng.  
nước cao hơn chu kỳ tưới 3 và 4 ngày. Trong  
Thứ tự sắp xếp về hiệu quả sử dụng nước  
cùng chu kỳ tưới, các lô có mức tưới ít nước đạt như sau: A3 > A’3 > A2 > A’2 > B3 > B’3 > A1  
hiệu quả sử dụng nước cao nhất, tiếp đến là mức  
tưới trung bình và mức tưới cao. Các lô đối  
chứng có hiệu quả thấp hơn rất nhiều so với các  
> A’1 > B2 > B’2 > B1 > B’1 > C3 > C’3 > C2  
> C’2 > Act > C1 > C’1 > Bct > Cct  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 55 (11/2016)  
79  
Hình 5. Hiệu quả sử dụng nước tưới toàn mùa vụ của mô hình thực nghiệm  
độ tưới cho cây nho lấy lá bằng kỹ thuật tưới  
nhỏ giọt. Cụ thể như sau:  
3.4. Thiết lập chế độ tưới cho cây nho lấy  
lá bằng kỹ thuật tưới nhỏ giọt  
Qua những phân tích về sự phát triển và năng  
(1) Tổng thời gian sinh trưởng trong một  
suất của cây trồng, kết hợp với phân tích hiệu mùa vụ của nho lấy lá khoảng 4 tháng.  
quả sử dụng nước của chế độ tưới tiết kiệm (2) Chu kỳ tưới là 2 ngày; Mức tưới nhỏ giọt  
nước, đã chỉ ra rằng, cây nho lấy lá trong lô A3 cho cây trồng là mức tưới ít nước (m=0,75).  
và A’3 (mức tưới ít nước với chu kỳ tưới 2ngày) (3) Lượng nước tưới nhỏ giọt (Im) được tính  
phát triển tốt và đạt hiệu quả cao nhất. Vì thế, toán từ kết quả bốc thoát hơi hàng ngày (ET0)  
kết quả thiết kế và phân tích thực nghiệm tưới và hệ số nhu cầu nước tưới (Kc) theo từng giai  
của lô A3 và A’3 được lựa chọn để thiết lấp chế đoạn sinh trưởng của cây.  
Bảng 6. Hệ số nhu cầu nước Kc theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây nho lấy lá  
Cây  
phát  
triển  
Cây  
phát  
triển  
Cây phát Cây phát  
Cây  
phát  
Cây phát  
triển  
Cắt  
Giai đoạn  
sinh  
Cây phát triển  
hướng lên đỉnh  
giàn  
triển  
hướng  
xuống  
triển  
hướng  
xuống  
Cây mầm  
phát triển  
đỉnh  
Cắt đỉnh  
triển  
hướng  
xuống  
21-30/4  
0,55  
hướng giàn lần  
xuống  
giàn lần 2  
trưởng  
hướng hướng  
xuống xuống  
Thời gian 10-20/01 21-31/01 01-10/02 11-20/02 21-29/02 01-10/3 11-20/3  
1
21-31/3  
0,70  
01-10/4  
0,65  
11-20/4  
0,65  
Kc  
Thời gian  
Kc  
0,30  
10-20/9  
0,25  
0,45  
0,55  
0,60  
0,65  
0,65  
0,70  
21-  
21-30/9 01-10/10 11-20/10 21-31/10 01-10/11 11-20/11 21-30/11 01-10/12  
0,30 0,45 0,55 0,60 0,60 0,65 0,65 0,60  
11-20/12  
0,60  
30/12  
0,55  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 55 (11/2016)  
80  
Hình 6. Giản đồ hệ số cây trồng Kc - cây nho lấy lá bằng kỹ thuật tưới nhỏ giọt  
Điều quan trọng đối với vùng khô hạn là  
4. KẾT LUẬN  
Quá trình phát triển và thời gian thu hoạch lượng bốc thoát hơi nước bề mặt khá lớn, đặc  
sản phẩm lá nho ở các lô tưới bằng kỹ thuật tưới điểm thổ nhưỡng chủ yếu là đất cát mịn hoặc cát  
nhỏ giọt có bổ sung hệ thống tưới phun sương pha sét với khả năng trữ ẩm kém, thì chu kỳ tưới  
(cải tạo vi khí hậu) nhanh và tập trung hơn so dài ngày (4 ngày hoặc dài hơn) là không thích  
với các lô tưới nhỏ giọt đơn thuần và các lô đối hợp và rất lãng phí nước, bởi trong những ngày  
chứng. So sánh cùng mức nước tưới thì cây cuối của chu kỳ tưới, cây thường thiếu nước, lá  
trồng các lô có chu kỳ tưới ngắn ngày phát triển và ngọn cây có biểu hiện bị héo vào khoảng từ  
nhanh và có thời gian thu hoạch sớm, năng suất 10g30-16g00 trong ngày. Kết quả quan trắc các  
cao hơn các lô có chu kỳ tưới dài ngày hơn. yếu tố khí tượng cho thấy việc tưới nước vào  
Năng suất cây trồng các lô đối chứng chỉ tương buổi sáng là hợp lý nhất, để cây hấp thụ đủ nước  
đương các lô có mức tưới trung bình và ít nước phục vụ quang hợp, bốc thoát hơi nước và trao  
(không có hệ thống tưới phun sương).  
đổi chất, giúp cây trồng sinh trưởng và phát  
Tổng lượng nước tưới của kỹ thuật tưới nhỏ triển tốt.  
giọt trong từng lô (từ lô A1 đến lô C’3) đều thấp  
Chế độ tưới cho cây nho lấy lá bằng kỹ thuật  
hơn các lô đối chứng. Các lô có lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt được thiết lập dựa trên cơ sở kết  
tưới phun sương có hiệu quả sử dụng nước cao quả phân tích thực nghiệm, chọn mức tưới ít  
hơn các lô tưới nhỏ giọt đơn thuần và lô đối nước và chu kỳ tưới 2 ngày, điều này rất thích  
chứng. Các lô thuộc chu kỳ tưới 2 ngày có hiệu hợp cho cây trồng phát triển và đạt năng suất  
quả sử dụng nước cao hơn chu kỳ tưới 3 và 4 cao, đồng thời tiết kiệm nước tưới tại vùng khô  
ngày. Trong cùng chu kỳ tưới, các lô có mức hạn. Kết quả này sẽ được ứng dụng để phát triển  
tưới ít nước đạt hiệu quả sử dụng nước cao nhất, sản xuất nông nghiệp một cách hiệu quả.  
tiếp đến là mức tưới trung bình và mức tưới cao.  
Nghiên cứu chuyên sâu cần thực hiện với dự  
Các lô đối chứng có hiệu quả thấp hơn khá báo ngắn ngày về các điều kiện tự nhiên như  
nhiều so với các lô áp dụng kỹ thuật tưới tiết nắng, mưa, gió, nhiệt độ, độ ẩm không khí… để  
kiệm nước. Đây thật sự là ưu điểm của kỹ thuật tính toán lượng nước tưới và tìm ra tác động của  
tưới tiết kiệm nước so với phương pháp tưới các yếu tố khí hậu thực tế đến sự phát triển của  
truyền thống.  
cây nho lấy lá.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Hà Học Ngô (1977), Chế độ tưới nước cho cây trồng, Nhà xuất bản Nông nghiệp.  
Lê Sâm (2002), Kỹ thuật tưới tiết kiệm nước, Nhà xuất bản Nông nghiệp.  
Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cự, Lê Đức, Trần Khắc Hiệp, Cái Văn Tranh (1996), Phương pháp  
phân tích đất, nước, phân bón và cây trồng, Nhà xuất bản Giáo Dục.  
Nguyễn Thị Lan, Phạm Tiến Dũng (2006), Giáo trình phương pháp thí nghiệm, Nhà xuất bản  
Nông nghiệp.  
Dan Goldberg, Baruch Gornat, Daniel Rimon (1976), Drip Irrigation Principles, Design and  
Agricultural Practices, Isreael.  
Ed Hellman (2015). Irrigation Scheduling of Grapevines with Evapotranspiration Data. Texas  
A&M Agrilife Extension.  
Larry E. Williams (2001), Irrigation of Winegrapes in California. Department of Viticulture &  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 55 (11/2016)  
81  
Enology, University of California-Davis, and Kearney Agricultural Center.  
Netafim (1994), Irrigation System and Low Volume Irrigation Systems, Israel.  
Tran Thai Hung, Vo Khac Tri, Le Sam (2016), Research on Infiltration Spread in Soil of Drip  
Irrigation Technique for Grape Leaves at the Water Scarce Region of Vietnam. International  
Journal of Agricultural Science and Technology, Vol.4, No.2-August 2016 (ISSN: 2327-7645),  
DEStech Publications, Inc. USA. pp.45-54.  
Tran Thai Hung, Xing Wengang, Hoang Cam Chau (2008), Research on suitable drip irrigation  
schedule for tomato, Center for Science and Technology Development, Ministry of Education,  
China, ISSN 1673-7180.  
Abstract:  
THE EXPERIMENTAL RESEARCH ON SUITABLE IRRIGATION  
SCHEDULE FOR GRAPE LEAVES WITH THE DRIP IRRIGATION  
TECHNIQUE AT THE WATER SCARCE REGION  
The experimental research on drip irrigation schedule (with extra micro-sprinkle system for  
microclimate improvement) for Grape leaves in three crop seasons with two-day, three-day and  
four-day irrigation frequencies at the water scarce region, Binh Thuan province. Observed daily  
meteorological factors for calculating the experimental crop water requierment by the Penman  
method. Comparing with traditional irrigation technique, water amount of water saving irrigation  
one of two-day frequency was only from 48.70 to 88.40%, three-day frequency from 47.58 to  
87.81% and four-day frequency from 40.25 to 75.31%. On the same irrigation schedule, leaf weight  
of the blocks with extra micro-sprinkle system was higher than that one in the remaining blocks, the  
water use efficiency of blocks with less water level was the highest, the next ones were the blocks  
with initial and high water levels. The suitable drip irrigation schedule for Grape leaves has been  
established with two-day irrigation frequency and the less water level by growing stages, it would  
contribute to effectively applying in agricultural prodution practice at the water scarce region.  
Keywords: Drip irrigation, grape leaves, irrigation amount, irrigation schedule, productivity, water  
use efficiency.  
BBT nhận bài: 09/9/2016  
Phản biện xong: 28/9/2016  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THỦY LỢI VÀ MÔI TRƯỜNG - SỐ 55 (11/2016)  
82  
pdf 10 trang Hứa Trọng Đạt 08/01/2024 20460 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu thực nghiệm chế độ tưới thích hợp cho cây nho lấy lá bằng kỹ thuật tưới nhỏ giọt tại vùng khan hiếm nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_thuc_nghiem_che_do_tuoi_thich_hop_cho_cay_nho_lay.pdf