Xây dựng mô hình sản xuất 100 ha lúa chất lượng cao theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh các trở ngại và giải pháp

Khoa hoïc Coâng ngheä  
3
XÂY DỰNG MÔ HÌNH SẢN XUẤT 100 HA LÚA CHẤT LƯỢNG CAO  
THEO TIÊU CHUẨN VietGAP TẠI HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH  
CÁC TRỞ NGẠI VÀ GIẢI PHÁP  
Building the high quality production model of 100-hectare rice under VietGAP standards  
at Cau Ke district Tra Vinh province Impediments and solutions  
Phạm Thị Phương Thúy1  
Võ Văn An2  
Trương Thanh Tú3  
Tóm tắt  
Abstract  
Các trở ngại trong mô hình sản xuất lúa chất  
The impediments in the model of high quality  
lượng cao theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Cầu rice production under VietGAP standards at  
Kè tỉnh Trà Vinh bao gồm xây dựng hệ thống đảm Cau Ke district, Tra Vinh province include the  
bảo chất lượng, hoạt động ghi chép nhật ký đồng construction of quality assurance system, diary  
ruộng, sử dụng giống xác nhận, liên kết đầu ra, note-taking of rice field, the use of certified seeds,  
quản lý và thu gom rác thải nông dược. Các giải the output linkage, the management and gathering  
pháp đề xuất bao gồm hỗ trợ giá lúa giống trong of agricultural chemical waste. The solutions  
lần công nhận đầu tiên, hướng dẫn ghi chép nhật include the support of rice price at the first  
ký đồng ruộng và cần có sự tham gia của các recognition, diary notes-taking of rice field and the  
doanh nghiệp trong việc tiêu thụ lúa hàng hóa của involvement of companies in farmers’ commodity  
nông dân và thu gom rác thải nông nghiệp.  
consumption and agricultural waste collection.  
Từ khóa: VietGAP, dư lượng, tiêu chuẩn, lúa  
chất lượng cao.  
Keywords: VietGAP, residues, criteria , high  
quality rice.  
1. Mở đầu123  
được công nhận VietGAP cho lúa tại Việt Nam vào  
năm 2013.  
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho lúa tại  
Việt Nam (Vietnamese GoodAgricultural Practices  
Trong bài viết này, chúng tôi trình bày một số  
for Rice, gọi tắt là VietGAP lúa) là những nguyên kết quả nghiên cứu của đề tài, trong đó tập trung  
tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân đánh giá các trở ngại khi xây dựng mô hình và đề  
sản xuất, thu hoạch, phơi sấy, đóng gói đảm bảo an xuất các giải pháp để đạt được 61 tiêu chí quy định  
toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm lúa gạo; đảm về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho lúa tại  
bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và huyện Cầu Kè là cơ sở cho việc nhân rộng mô hình  
người tiêu dùng; bảo vệ môi trường và truy nguyên ở những vùng có điều kiện tương tự.  
nguồn gốc sản phẩm. Để cụ thể các quy định trên,  
ngày 09 tháng 11 năm 2010, Bộ trưởng Bộ Nông  
nghiệp và Phát triển Nông thôn đã ban hành Quyết  
định số 2998/QĐ-BNN-TT về quy trình thực hành  
sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho lúa với 61  
tiêu chí cho 11 nội dung cơ bản. Để đáp ứng nhu  
2. Áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông  
nghiệp tốt (VietGAP) cho lúa theo Quyết định  
số 2998 /QĐ-BNN-TT tại huyện Cầu Kè  
2.1. Lựa chọn vùng sản xuất, đánh giá chất  
lượng đất và nước  
cầu nâng cao chất lượng, an toàn, bảo vệ sức khỏe  
người lao động và môi trường góp phần nâng cao  
chất lượng và vị thế hạt gạo Việt Nam trên trường  
quốc tế, đề tài “Xây dựng mô hình 100ha lúa chất  
lượng cao theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Cầu  
Kè, tỉnh Trà Vinh” được thực hiện góp phần đưa  
tỉnh Trà Vinh trở thành một trong ba tỉnh đầu tiên  
Nhóm này cần phải đạt 09 tiêu chí ở mức độ  
A (mức độ phải thỏa mãn 100% mới được công  
nhận VietGAP). Trong đó 02 tiêu chí tiên quyết và  
khó can thiệp nhất là yếu tố đất và nước. Vì thế,  
để đảm bảo đạt tiêu chí thì vùng quy hoạch trồng  
lúa không nên sản xuất cận ở những khu chăn nuôi  
tập trung, bãi rác và nơi chôn lấp rác thải, khu hoạt  
động công nghiệp, nhà máy xử lý rác thải. Kết quả  
vùng nghiên cứu triển khai đề tài đạt được các tiêu  
chí trên do nằm trong khu quy hoạch trồng lúa của  
1 Thạc sĩ, Khoa Nông nghiệp – Thủy sản, Trường ĐH Trà Vinh  
2 Cử nhân, Khoa Nông nghiệp – Thủy sản, Trường ĐH Trà Vinh  
3 Trung cấp, Khoa Nông nghiệp – Thủy sản, Trường ĐH Trà Vinh  
3
Soá 15, thaùng 9/2014  
Khoa hoïc Coâng ngheä  
địa phương và không bị ảnh hưởng bởi các tác loại Asen có mức độ gần tới ngưỡng cao nhất,  
4
nhân gây ô nhiễm môi trường.  
do vậy cần có biện pháp kiểm soát tốt hơn về  
kim loại nặng Asen trong thời gian tới, đặc biệt  
là hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có chứa  
Kết quả phân tích mẫu đất trình bày ở Bảng  
1 cho thấy không có chỉ tiêu nào vượt ngưỡng  
cho phép theo quy định. Tuy nhiên, riêng kim nhiều Asen.  
Bảng 1: Hàm lượng kim loại nặng trong đất vùng sản xuất lúa theo tiêu chuẩn VietGAP  
tại xã Châu Điền và Thạnh Phú - huyện Cầu Kè  
Chỉ tiêu phân tích/ Testing parameters  
TT  
Tên mẫu  
ISO11466:1995 ISO11466:1995 ISO20280:2007 AOAC  
AOAC  
Phương pháp thử/  
testing Method  
LOD=0,01  
mg/kg  
LOD=0,04  
mg/kg  
LOD=1,0  
mg/kg  
999.08 (*) 999.08 (*)  
1. Tổ sản xuất lúa Cựa Gà- Thạnh Phú  
1.1  
1.2  
1.3  
1.4  
1.5  
1.6  
1.7  
1.8  
1.9  
1.10  
DHTV0914  
DHTV0915  
DHTV0916  
DHTV0917  
DHTV0918  
DHTV0919  
DHTV0920  
DHTV0921  
DHTV0922  
DHTV0923  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
31,5  
7,0  
10,0  
11,7  
12,9  
11,2  
10,5  
11,0  
9,2  
10,9  
10,6  
10,7  
24,2  
24,8  
24,9  
20,1  
20,9  
25,2  
18,3  
21,5  
24,0  
23,9  
32,9  
32,7  
30,7  
33,3  
30,8  
30,8  
31,9  
30,0  
24,1  
6,0  
8,5  
5,9  
8,2  
7,3  
4,5  
10,4  
6,4  
4,3  
2. Tổ sản xuất lúa ấp Ô Mịch- Châu Điền  
2.1  
2.2  
2.3  
2.4  
2.5  
2.6  
2.7  
1.8  
1.9  
2.10  
DHTV0901  
DHTV0902  
DHTV0903  
DHTV0904  
DHTV0905  
DHTV0906  
DHTV0907  
DHTV0908  
DHTV0909  
DHTV0910  
0,09  
0,08  
0,09  
0,12  
0,09  
0,04  
0,06  
0,08  
0,07  
0,09  
24,03  
20,38  
28,70  
23,50  
25,91  
22,24  
21,60  
21,03  
22,72  
22,42  
9,84  
11,7  
27,3  
7,89  
7,72  
6,79  
7,24  
7,09  
8,37  
8,76  
8,30  
7,97  
12,9  
11,2  
14,3  
12,3  
13,6  
12,8  
13,2  
11,9  
12,5  
31,1  
15,9  
32,8  
38,8  
36,3  
31,8  
29,5  
29,1  
32,6  
Mức giới hạn tối đa  
cho phép (**)  
2,0  
70,0  
12,0  
50,0  
200  
Ghi chú:  
(*): Chỉ tiêu được công nhận ISO/IEC 17025  
(**) QCVN 03: 2008/BTNMT  
ND: Không phát hiện.  
Bên cạnh lấy mẫu đất thì việc lấy mẫu nước QCVN 03 : 2008/BTNMT. Kết quả ở Bảng 2 cho  
phân tích về dư lượng kim loại nặng trong nước thấy, nguồn nước mặt dùng để sản xuất lúa cũng  
so sánh với ngưỡng tối đa cho phép ban hành tại không vượt ngưỡng cho phép theo quy định.  
4
Soá 15, thaùng 9/2014  
Khoa hoïc Coâng ngheä  
5
Bảng 2: Hàm lượng kim loại nặng trong nước vùng sản xuất lúa theo tiêu chuẩn VietGAP  
tại xã Châu Điền và Thạnh Phú huyện Cầu Kè  
Chỉ tiêu phân tích/ Testing parameters  
Tên mẫu  
TT  
AOAC  
AOAC 974.27  
LOD=0,25  
µg/L  
AOAC 974.27  
LOD=1,50  
µg/L  
Phương pháp thử/  
testing Method  
AOAC 977.22  
LOD=0,30µg/L  
920.205  
LOD=2,5  
µg/L  
1. Tổ sản xuất lúa ấp Ô Mịch - Châu Điền  
1.1  
1.2  
1.3  
DHTV0911  
DHTV0912  
DHTV0913  
ND  
ND  
0,5  
ND  
ND  
ND  
6,5  
10,7  
7,4  
ND  
3,1  
5,4  
2. Tổ sản xuất lúa Cựa Gà - Thạnh Phú  
2.1  
2.2  
2.3  
DHTV0924  
DHTV0925  
DHTV0926  
ND  
ND  
ND  
10  
ND  
ND  
ND  
1,0  
21,6  
8,0  
7,6  
4,8  
12,4  
7,1  
Mức giới hạn tối đa cho phép (**)  
100  
100  
Ghi chú:  
(*): Chỉ tiêu được công nhận ISO/IEC 17025  
(**) QCVN 03 : 2008/BTNMT  
ND: Không phát hiện.  
2.2. Lựa chọn và sử dụng giống, phân bón và  
nông dược  
Tóm lại, phân tích mối nguy, trong đó chất  
lượng đất và nước là vô cùng quan trọng vì làm  
sạch đất ô nhiễm, là một quá trình đòi hỏi công  
nghệ phức tạp và vốn đầu tư cao. Ô nhiễm kim  
loại nặng (KLN) trong đất vùng trồng lúa chịu  
ảnh hưởng trực tiếp của nước thải công nghiệp,  
rác sinh hoạt, đặc biệt rác thải đô thị, có khoảng  
70 – 80% các nguyên tố KLN trong nước thải  
lắng xuống bùn trên đường đi của nó4. Do đó, việc  
sử dụng bùn thải làm phân bón được coi là một  
trong những nhân tố cao có nguy cơ gây ô nhiễm  
KLN. Việc lạm dụng các loại phân bón hóa học,  
hóa chất bảo vệ thực vật đã làm gia tăng lượng tồn  
dư các kim loại như Asen, Cadimi, thủy ngân và  
kꢀm trong đất. Chính vì thế, việc đánh giá và nhận  
diện mối nguy trước khi tiến hành quy hoạch vùng  
Nhóm này cần phải đạt 20 tiêu chí A và 6 tiêu  
chí B (phải có ít nhất 80% người thực hiện đạt tiêu  
chí). Có thể chia thành các hoạt động sau:  
2.2.1. Lựa chọn giống, phân bón và nông dược  
Giống sử dụng phải có trong Danh mục giống  
cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt  
Nam. Chất lượng hạt giống lúa sử dụng phải là cấp  
nguyên chủng, xác nhận 1 hoặc xác nhận 2. Để  
đảm bảo tính đồng nhất về chất lượng nên chọn 1  
hoặc 2 giống trong vùng sản xuất. Tương tự chỉ sử  
dụng phân bón, nông dược có trong danh mục phân  
bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại  
Việt Nam. Trong trường hợp sử dụng phân hữu cơ  
trồng lúa theo tiêu chuẩn VietGAP cần được tiến tự sản xuất, người sản xuất phải sử dụng phân đã  
hành đầu tiên.1  
được ủ hoai và được kiểm chứng về chất lượng, có  
hồ sơ lưu quá trình ủ phân.  
Kết quả phân tích kim loại nặng trong đất và  
nước không vượt ngưỡng theo quy định đã tạo điều  
kiện thuận lợi cho việc mở rộng mô hình VietGAP  
cho huyện Cầu Kè trong thời gian tới.  
Sử dụng giống xác nhận trong sản xuấtVietGAP  
đang vẫn còn là một rào cản lớn, do đó để đảm bảo  
tính hiệu quả, trong quá trình tổ chức sản xuất theo  
tiêu chuẩn VietGAP, chúng tôi đề nghị chọn một  
trong các giải pháp sau:  
4
Bích Ngọc. Cải tạo ô nhiễm kim loại nặng trong đất bằng thực vật,  
(1) Hỗ trợ từ 20 – 40% giá lúa giống trong giai  
đoạn chứng nhận VietGAP đầu tiên (2 năm) để  
5
Soá 15, thaùng 9/2014  
Khoa hoïc Coâng ngheä  
củng cố tổ chức và phát huy tính hiệu quả của sử ghi chép chia thành 3 công đoạn, công đoạn 1 là  
6
dụng lúa giống trong quá trình sản xuất.  
cán bộ hướng dẫn cho từng hộ nông dân cách ghi,  
công đoạn 2 hướng dẫn cho ban quản lý tổ cách  
hướng dẫn cho tổ viên ghi thông qua các buổi họp  
tổ và cuối cùng tổ viên tự ghi và ban quản lý tổ  
chia ra phụ trách để kiểm tra.  
(2) Xây dựng và công nhận VietGAP tại vùng  
đã có truyền thống sử dụng giống xác nhận trong  
quá trình sản xuất.  
(3) Có sự tham gia nhiệt tình của doanh nghiệp  
trong việc bao tiêu đầu ra sản phẩm và có sự chênh  
2) Tập huấn cho nông dân về kỹ thuật canh tác,  
lệch về giá so với sản xuất theo kiểu truyền thống, trong đó quan tâm nhiều về kỹ thuật bón phân, biện  
mặc dù sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP tăng lợi  
nhuận hơn so với phương pháp truyền thống. Tuy  
nhiên, do thay đổi thói quen trong sản xuất là phải  
ghi chép và đảm bảo an toàn nên cần phải được hỗ  
trợ trong giai đoạn đầu.  
pháp quản lý dịch hại theo hướng đồng nhất và  
cộng đồng: cùng loại thuốc, cùng loại phân, cùng  
thời điểm bón phân và cùng thời điểm phun xịt.  
3)Tăng cường vai trò của cán bộ nông nghiệp xã  
trong hướng dẫn và tư vấn kỹ thuật cho tổ sản xuất.  
(4) Hoặc có ít nhất một chính sách hỗ trợ nào  
khác so với phương pháp sản xuất lúa theo kiểu  
truyền thống.  
2.2.3. Bảo quản và xử lý rác thải nông dược  
Kết quả khảo sát 118 hộ dân trong vùng triển  
khai đề tài có đến trên 80% hộ dân không có nhà  
kho để bảo quản phân thuốc, nếu có thì không phù  
hợp chức năng hoặc là nơi trữ tất cả các vật dụng  
ít sử dụng đến của gia đình. Rác thải nông dược  
không được thu gom hoặc nếu có thu gom thì bán  
ve chai. Có đến 12/12 tiêu chí A không đạt theo  
quy định. Những giải pháp được sử dụng để giải  
quyết khó khăn trên là:  
2.2.2. Sử dụng giống, phân bón và nông dược  
Kết quả điều tra 30 hộ dân về những thuận lợi  
và khó khăn trong quá trình sản xuất lúa theo tiêu  
chuẩn VietGAP ở vụ đầu tiên cho thấy có một số  
khó khăn như sau:  
1) Có 53,3% nông dân đạt trình độ cấp 1,  
26,7% có trình độ cấp 2 và chỉ có 10% đạt trình  
độ từ cấp 3 trở lên. Do vậy, việc ghi chép nhật ký  
đồng ruộng là vô cùng khó khăn do yêu cầu sổ tay  
ghi chép có quá nhiều chi tiết.  
1) Hỗ trợ một phần kinh phí (160.000đ/hộ) và  
hướng dẫn cách thiết kế và bố trí phân thuốc theo  
đúng quy định. Số tiền hỗ trợ không lớn nhưng thể  
hiện sự quan tâm sꢀ tạo được sự đồng thuận cao  
trong việc tuân thủ theo đúng quy định.  
2) Nông dân mua giống, phân bón, thuốc bảo  
vệ thực vật... thường không có hóa đơn, chứng từ  
xác nhận nơi bán nên việc truy nguyên nguồn gốc  
gặp nhiều khó khăn, khó đáp ứng theo quy định.  
2) Thông qua biện pháp tuyên truyền hướng  
dẫn, nông dân có thể làm tốt khâu quản lý rác thải  
nhưng phần xử lý rác thải nông dược cần phải có  
sự vào cuộc của các đơn vị, tổ chức có liên quan,  
đây cũng là vấn đề gây nhiều bức xúc nhất trong  
giai đoạn hiện nay. Giải pháp đề xuất là các đại lý  
bán vật tư nông nghiệp phải chịu trách nhiệm thu  
gom lại rác thải và các loại thuốc hết hạn sử dụng.  
3) Chưa biết cách sơ cứu người lao động khi bị  
ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật.  
4) Không có thói quen sử dụng đồ bảo hộ lao  
động khi phun xịt thuốc bảo vệ thực vật.  
5) Những dụng cụ phun xịt thuốc bảo vệ thực  
vật của nông hộ thường không được vệ sinh sạch  
sꢀ và bảo dưỡng sau mỗi lần phun thuốc.  
2.3 Xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo  
6) Tính cộng đồng trong quản lý dịch hại rất chất lượng theo tiêu chuẩn VietGAP  
kém, ít chia sẻ cho nhau về cách phòng trị dịch hại  
hiệu quả, dẫn đến mỗi người sử dụng thuốc không  
vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng là vô cùng  
giống nhau.  
Để được công nhận VietGAP thì hồ sơ và cách  
phức tạp và khó thực hiện nhất, có đến 20 tiêu chí  
7) Kiến thức về kỹ thuật canh tác và quản lý  
dịch hại trên ruộng lúa còn hạn chế.  
cần đạt. Để xây dựng được bộ hồ sơ hệ thống và  
cách vận hành đòi hỏi người xây dựng phải có  
trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm về vận  
hành hệ thống đảm bảo chất lượng. Khi đánh giá  
về nguồn nhân lực và kinh nghiệm của tổ sản xuất  
lúa, kết quả cho thấy họ không thể đảm trách được  
công việc này. Vì vậy, giải pháp được đề xuất là  
nhờ sự hỗ trợ của các nhà chuyên môn trong việc  
xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng, tập huấn  
Xuất phát từ những khó khăn vừa nêu trên,  
chúng tôi đã xây dựng nhóm giải pháp để tháo gỡ  
từng khó khăn. Nhóm các giải pháp mang lại hiệu  
quả cao nhất là:  
1) Giải thích rõ cho nông dân hiểu tầm quan  
trọng của việc ghi chép nhật ký đồng ruộng, thiết  
kế quyển nhật ký thật gọn, dễ hiểu và dễ ghi. Việc  
6
Soá 15, thaùng 9/2014  
Khoa hoïc Coâng ngheä  
7
cách vận hành cho tổ sản xuất và xây dựng đội ngũ trình canh tác khuyến cáo đã đảm bảo được dư  
kế thừa khi đề tài kết thúc. Kết quả bộ hồ sơ hệ lượng Nitrate trong gạo dưới ngưỡng cho phép do  
thống đảm bảo chất lượng cần phải đạt bao gồm đảm bảo thời gian cách ly sử dụng phân bón lá  
các mục sau:  
trước thu hoạch từ 10-15 ngày.  
1. Hệ thống hồ sơ chất lượng sản xuất lúa theo  
tiêu chuẩn VietGAP của tổ sản xuất lúa ấp A. LT  
01/HTCL-A  
Bảng 3: Thời gian cách ly phân bón lá  
trước khi thu hoạch  
Phần  
trăm (%)  
STT Thời gian (ngày) Tần số  
2. Sổ ghi chép hoạt động sản xuất lúa theo tiêu  
chuẩn VietGAPcủa tổ sản xuất ấpA. LT 02/SGC-A  
1
2
3
4
< 15  
15- 20  
21 – 30  
>30  
0
26  
40  
6
0
3. Danh mục phân bón và thuốc bảo vệ thực vật  
thường sử dụng trong sản xuất lúa theo tiêu chuẩn  
VietGAP của tổ sản xuất ấp A. LT 03/DMT&P-A  
41,9  
64,5  
9,6  
4. Tài liệu tập huấn “Sản xuất lúa chất lượng  
cao theo tiêu chuẩn VietGAP”. LT 04/TLTH-A  
Tổng  
62  
100,0  
Dư lượng kim loại nặng và nông dược là những  
tiêu chí quan trọng liên quan mật thiết với chất  
lượng hạt gạo. Bên cạnh yếu tố khách quan là  
trong đất có tồn tại dư lượng thì kỹ thuật canh tác  
đóng vai trò quan trọng trong việc lưu tồn dư lượng  
trong sản phẩm. Biện pháp kiểm soát tốt và hạn  
chế là đảm bảo thời gian cách ly. Kết quả điều tra  
được trình bày ở Bảng 4 cho thấy, thời gian cách ly  
dưới 15 ngày là 0%, chủ yếu thời gian cách ly của  
nông hộ từ 16 – 23 ngày chiếm tỷ lệ 21,0%, trong  
khi đó thời gian cách ly hơn 23 ngày chiếm tỷ lệ  
79,0%. Kết quả này cho thấy nông hộ đã tuân thủ  
tốt về thời gian cách ly khi phun xịt thuốc5.2  
5. Kết quả phân tích mẫu đất, nước vùng  
sản xuất lúa theo tiêu chuẩn VietGAP. LT 05/  
KQĐ&N-A  
6. Bản đồ chỉ dẫn địa lý vùng quy hoạch sản  
xuất lúa theo tiêu chuẩn VietGAP.  
7. Danh sách tổ viên và diện tích sản xuất lúa  
theo tiêu chuẩn VietGAP.  
8. Danh sách lao động của nông hộ tham gia  
sản xuất lúa theo tiêu chuẩn VietGAP.  
9. Biển cảnh báo khu vực cách ly.  
10. Hướng dẫn biện pháp sơ cấp cứu ngộ độc  
thuốc bảo vệ thực vật.  
Bảng 4. Thời gian cách ly phun thuốc bảo vệ  
thực vật trước thu hoạch  
11. Bảng phân tích mối nguy các yếu tố đầu vào.  
Một số điểm lưu ý đã được rút ra trong quá trình  
thực hiện là Ban Quản lý phải có diện tích đất sản  
xuất trong tổ hoặc hợp tác xã và tùy theo trình độ  
và tâm huyết của Tổ trưởng hay Chủ nhiệm Hợp  
tác xã mà có số lượng tổ viên cho phù hợp, thông  
thường từ 20 – 40 tổ viên/tổ hay hợp tác xã là phù  
hợp. Việc quản lý và vận hành hệ thống quản lý  
chất lượng vô cùng phức tạp, vì vậy trong các cơ  
chế chính sách hỗ trợ đến tổ hợp tác hay hợp tác  
xã nên tạo điều kiện về tài chính cho ban quản lý  
để vận hành tốt hơn hệ thống quản lý chất lượng.  
Thời gian  
cách ly  
STT  
Tần số Phần trăm (%)  
1
< 7 ngày  
0
0
0
2
3
4
8-15 ngày  
16-23 ngày  
> 23 ngày  
Tổng  
0
21,0  
79,0  
100  
13  
49  
62  
Giới hạn về dư lượng kim loại nặng và thuốc  
bảo vệ thực vật được quy định tại Quy chuẩn Việt  
Nam: QCVN 8-2:2011/BYT và EU Pesticides  
database6. Kết quả lấy 8 mẫu gạo Tổ sản xuất lúa  
ấp Ô Mịch phân tích 6 chỉ tiêu có tần suất sử dụng  
nhiều và có nguy cơ tồn tại dư lượng trong gạo cho  
thấy, không có chất nào vượt ngưỡng giới hạn cho  
phép theo quy định.3  
2.4 Thu hoạch và xử lý sau thu hoạch  
Có 5 tiêu chí A và 1 tiêu chí B nhưng rất khó để  
đạt được các tiêu chí này. Để đạt được chúng tôi đã  
triển khai các giải pháp sau:  
Tuyền truyền về thời gian cách ly bón phân và  
phun xịt thuốc theo đúng quy định. Kết quả điều  
tra 30 hộ dân trong vùng sản xuất được trình bày  
ở Bảng 3 cho thấy, thời gian cách ly phân bón lá  
trước thu hoạch cao nhất là vào khoảng 21 – 30  
ngày chiếm 64,5%, từ 11 - 20 ngày chiếm 41,9%  
và hơn 30 ngày chiếm 9,6%. Như vậy, với quy  
5
Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn An Giang. Quy trình kỹ  
thuật sản xuất lúa, nếp chất lượng cao, an toàn, xem 8.10.2009,  
6
EU Pesticides database. Pesticides Residues, xem 20.3.2014,  
7
Soá 15, thaùng 9/2014  
Khoa hoïc Coâng ngheä  
8
Bảng 5. Dư lượng kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật trong mẫu gạo vụ Đông xuân 2012-2013  
tại tổ sản xuất lúa ấp Ô Mịch, xã Châu Điền  
Chỉ tiêu phân tích/ Testing parameters  
TT  
Tên mẫu  
AOAC  
TCVN  
AOAC  
AOAC  
999,10:2007  
LOD=25 µg/ deparmentSingapore  
kg LOD=12 µg/kg  
Marine Fisheries  
Research  
AOAC  
999,10:2007  
LOD=5 µg/kg  
Phương pháp thử/  
testing Method  
2007,01 7991:2009 2007,01  
LOD=1 LOD=0,2 LOD=10  
µg/kg  
µg/kg  
µg/kg  
1.1  
TV110413lu01  
TV110413lu02  
TV110413lu03  
TV110413lu04  
TV110413lu05  
TV110413lu06  
TV110413lu07  
TV110413lu08  
53,42  
ND  
/
/
/
/
/
/
/
/
/
/
/
/
1.2  
1.3  
1.4  
1.5  
1.6  
1.7  
1.8  
/
/
ND  
/
ND  
/
6,97  
/
ND  
/
ND  
ND  
/
ND  
ND  
/
/
/
/
/
/
/
/
/
/
1,24  
10,17  
/
/
/
ND  
ND  
700**  
/
ND  
Mức giới hạn tối đa cho phép 3000**  
-
400  
200**  
1000**  
Ghi chú:  
(*): Chỉ tiêu được công nhận ISO 17025, (**) tiêu chuẩn Châu Âu  
ND: Không phát hiện; /: không phân tích; -: chưa thấy quy định  
Tương tự lấy 8 mẫu lúa Tổ sản xuất lúa ấp dư trong sản phẩm. Kết quả trình bày ở Bảng 6  
Cựa Gà đại diện cho 58 tổ viên phân tích 6 chỉ cho thấy không có chất nào vượt ngưỡng theo  
tiêu có tần suất sử dụng nhiều và có nguy cơ tồn quy định.  
Bảng 6. Dư lượng kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật trong mẫu gạo vụ Đông Xuân 2012-2013  
tại tổ sản xuất lúa ấp Cựa Gà, xã Thạnh Phú  
Chỉ tiêu phân tích/ Testing parameters  
TT  
Tên mẫu  
Sooku-An No.0124001, May  
26,2006-Department of Food  
Safety Ministry of health,  
labour and Welfảe  
AOAC  
2007,01  
LOD=1  
µg/kg  
AOAC  
2007,01  
LOD=10  
µg/kg  
TCVN  
7991:2009 999,10:2007  
LOD=0,2 LOD=5 µg/  
AOAC  
Phương pháp thử/  
testing Method  
µg/kg  
kg  
LOD=10 µg/kg  
1.1  
TV070613lu01  
TV070613lu02  
TV070613lu03  
TV070613lu04  
TV070613lu05  
TV070613lu06  
TV070613lu07  
TV070613lu08  
/
ND  
/
/
/
/
/
/
/
/
/
/
/
/
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
/
1.2  
1.3  
1.4  
1.5  
1.6  
1.7  
1.8  
13,42  
11,39  
33,65  
3,80  
16,80  
4,09  
/
/
/
/
/
ND  
/
ND  
/
ND  
-
/
ND  
Mức giới hạn tối đa cho phép  
3.000**  
700**  
5.000**  
400  
Ghi chú:  
(*): Chỉ tiêu được công nhận ISO 17025, (**): tiêu chuẩn Châu Âu  
ND: Không phát hiện, /: không phân tích; -: chưa thấy quy định  
8
Soá 15, thaùng 9/2014  
Khoa hoïc Coâng ngheä  
9
Kết quả phân tích 12 mẫu lúa đại diện cho Propiconazole, Azoxystrobin, Thiamethoxam và  
hai tổ sản xuất với 7 chỉ tiêu ở vụ 2 cho thấy, 2,4 D; còn lại 3 chất có phát hiện trong sản phẩm  
đến 4 chất không phát hiện trong sản phẩm gồm: nhưng vẫn không vượt ngưỡng theo quy định.  
Bảng 7: Dư lượng kim loại nặng và thuốc bảo vệ thực vật trong mẫu gạo vụ Hè Thu 2013  
tại 2 tổ sản xuất lúa VietGAP huyện Cầu Kè  
Chỉ tiêu phân tích/ Testing parameters  
TT Tên mẫu  
2,4 D  
Cd (*)  
Sooku-An  
No.0124001, May  
26,2006-Department  
of Food Safety  
Ministry of health,  
labour and Welfảe  
LOD=10 µg/kg  
AOAC AOAC  
2007,01 2007,01  
LOD=10 LOD=1  
AOAC TCVN AOAC  
2007,01 7991:2009 2007,01 999,10:2007  
LOD=2 LOD=0,2 LOD=4 LOD=5  
AOAC  
µg/kg  
µg/kg  
µg/kg  
µg/kg  
µg/kg  
µg/kg  
1. Tổ sản xuất lúa ấp Cựa Gà - Thạnh Phú  
1.1 L0114  
1.2 L0214  
1.3 L0314  
1.4 L0414  
1.5 L0514  
1.6 L0614  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
2,5  
1,0  
7,86  
ND  
1,6  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
23,2  
ND  
66,7  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
11,7  
23,2  
56  
30  
62,6  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
42,0  
50,5  
26,4  
30,3  
62,6  
2. Tổ sản xuất lúa ấp Ô Mịch - Châu Điền  
2.1 L0714  
2.2 L0814  
2.3 L0914  
2.4 L1014  
2.5 L1114  
2.6 L1214  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
2,54  
1,60  
ND  
ND  
4,64  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
30,2  
44,5  
30  
34,1  
29,4  
29,5  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
ND  
44,0  
39,0  
ND  
ND  
46,4  
Mức giới hạn tối  
đa cho phép  
700** 3.000**  
5.000** 600**  
-
100  
400  
Ghi chú:  
(*): Chỉ tiêu được công nhận ISO 17025, (**): tiêu chuẩn Châu Âu  
ND: Không phát hiện,; -: chưa thấy quy định  
Kết quả điều tra về thời gian cách ly và kết quả pháp tốt nhất mà vẫn đảm bảo là bán lúa tươi cho  
phân tích mẫu qua 2 vụ liên tiếp cho thấy, quy trình  
sản xuất lúa đảm bảo thời gian cách ly trên 15 ngày  
sꢀ đảm bảo hạt gạo về tồn dư dư lượng kim loại  
nặng và thuốc bảo vệ thực vật theo quy định.  
doanh nghiệp. Bởi chỉ có doanh nghiệp mới đáp  
ứng được các tiêu chí giống nhau về phơi sấy và  
bảo quản sản phẩm. Tuy nhiên, khó khăn hiện nay  
là doanh nghiệp vẫn chưa sẵn sàng cho việc thu  
mua lúa theo tiêu chuẩn VietGAP bởi sản lượng  
còn thấp, chưa đáp ứng đủ cho lô hàng xuất khẩu  
Quy định của VietGAP về dụng cụ thu hoạch,  
phơi sấy và tồn trữ sản phẩm rất nghiêm ngặt và  
đòi hỏi tính đồng nhất, trong khi điều kiện đáp ứng và do nhiều yếu tố khác. Vì vậy, cần có sự can  
của các nông hộ lại không giống nhau. Vì vậy, giải  
thiệp tích cực hơn của các cơ quan quản lý trong  
9
Soá 15, thaùng 9/2014  
Khoa hoïc Coâng ngheä  
10  
3. Kết luận  
Đề tài đã công nhận được 102,94 ha với 118 hộ  
việc mở rộng vùng nguyên liệu và cơ chế chính  
sách thu mua lúa VietGAP để mối liên kết giữa  
sản xuất và tiêu thụ được thiết lập chặt chꢀ và bền  
vững hơn.  
tham gia, vượt 2,94 ha so với mục tiêu ban đầu.  
Để việc nhân rộng mô hình VietGAP được  
thành công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong thời  
gian tới, chúng tôi có một số kiến nghị sau:  
Tóm lại, với sự chuẩn bị kỹ về hồ sơ, cơ sở vật  
chất, cơ cấu tổ chức và sự hỗ trợ của Trung tâm  
Chất lượng Nông Lâm Thủy sản Trà Vinh trong  
việc đánh giá nội bộ, kết quả thực hiện đánh giá lần  
đầu đã đạt 47 tiêu chí Tổ sản xuất lúa ấp Ô Mịch và  
49 tiêu chí Tổ sản xuất lúa ấp Cựa Gà trong tổng số  
55 tiêu chí đánh giá (có 6 tiêu chí không đánh giá  
do tổ sản xuất bán lúa tươi) và sau khi khắc phục  
các điểm không phù hợp để đạt 55 tiêu chí theo  
quy định. Trung tâm Chất lượng Nông lâm Vùng  
6 đã ra quyết định công nhận 102,94 ha với 118 hộ  
tham gia. Mã số chứng nhận của tổ sản xuất lúa  
ấp Ô Mịch: VietGAP-TT-13-01-84-0005 có giá trị  
đến ngày 14/5/2015 và Tổ sản xuất lúa ấp Cựa Gà  
có mã số chứng nhận: VietGAP-TT-13-01-84-0001  
có giá trị đến ngày 1/8/2015.  
Phải tạo được sự đồng thuận của người dân  
tham gia trong việc tuân thủ các quy định, quy  
trình sản xuất và thời gian cách ly đảm bảo an toàn  
khi phun xịt thuốc.  
Cần có sự hỗ trợ chuyên môn về xây dựng bộ  
hồ sơ, tập huấn chuyển giao về vận hành hệ thống  
đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn VietGAP.  
Hỗ trợ một phần kinh phí về giống và nhà  
kho trong đợt công nhận VietGAP lần 1.  
Sớm có chính sách kêu gọi sự tham gia tích  
cực của các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ lúa  
hàng hóa và thu gom rác thải nông nghiệp.  
Tài liệu tham khảo  
Bích Ngọc. 2009. Cải tạo ô nhiễm kim loại nặng trong đất bằng thực vật, xem 17.01.2009, <http://  
Bộ Tài nguyên Môi trường. 2008. QCVN 03:2008/BTNMT về việc ban hành “ Quy chuẩn Giới hạn  
kim loại nặng trong đất”.  
Bộ Y tế. 2011. QCVN 8-2:2011/BYT về việc ban hành “Thông tư ban hành các quy chuẩn quốc gia  
đối với giới hạn ô nhiễm hóa học trong thực phẩm”.  
Bộ Y tế. 2007. Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT về việc ban hành ” Qui định giới hạn tối đa ô nhiễm  
sinh học và hóa học trong thực phẩm”.  
Bộ Nông Nghiệp. 2010. Quyết định số 2998 /QĐ-BNN-TT về việc ban hành “Quy trình thực hành  
sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho lúa”.  
EU Pesticides database. Pesticides Residues, xem 20.3.2014, <http://ec.europa.eu/sanco_pesticides/  
Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn An Giang. 2009. Quy trình kỹ thuật sản xuất lúa, nếp chất  
Trung tâm Chất lượng Nông Lâm Thủy sản vùng 6. 2013. Kết quả phân tích mẫu đất, nước và gạo  
vùng sản xuất lúa VietGAP huyện Cầu Kè (Tài liệu lưu hành nội bộ).  
10  
Soá 15, thaùng 9/2014  
pdf 8 trang Hứa Trọng Đạt 08/01/2024 21900 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng mô hình sản xuất 100 ha lúa chất lượng cao theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh các trở ngại và giải pháp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxay_dung_mo_hinh_san_xuat_100_ha_lua_chat_luong_cao_theo_tie.pdf