Đa dạng thành phần loài thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) và chân bụng (Gastropoda) ở sông Bồ, tỉnh Thừa Thiên Huế

Tạp chí Khoa học – Đại học Huế  
ISSN 2588–1191  
Tập 126, Số 3C, 2017, Tr. 13-21  
ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI THÂN MỀM HAI MẢNH VỎ  
(BIVALVIA) VÀ CHÂN BỤNG (GASTROPODA) Ở SÔNG BỒ,  
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ  
1,  
2
Hoàng Đình Trung *, Vũ Thị Phương Anh  
1 Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế  
2 Trường Đại học Quảng Nam  
Tóm tắt: Bài báo này công bố kết quả điều tra về thành phần loài động vật đáy th n mềm Hai mảnh v  
 Bivalvia  và  h n b ng   a tropo a     ông B , tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả ph n tích mẫu vật thu  
được từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2016 đã xác định được 39 loài động vật th n mềm thuộc 29 giống, 19 họ  
và 2 lớp, ph n bố trên 8 điểm thu mẫu thuộc  ông B , tỉnh Thừa Thiên Huế, trong đó lớp Hai mảnh v  
 Bivalvia  có 9 loài thuộc 6 giống, 6 họ, 2 bộ; lớp  h n b ng   a tropo a  có 30 loài thuộc 23 giống, 13 họ,  
5 bộ.  
Từ khóa: động vật đáy, Hai mảnh v ,  h n b ng,  ông B  
1
Đặt vấn đề  
Sông B  hình thành b i hai  òng chính là Tả Trạch và Hữu Trạch bắt ngu n từ  ãy Trường  
Sơn theo hướng T y Nam của huyện A Lưới, chảy qua ba huyện Hương Trà, Phong Điền và  
Quảng Điền,  au đó đổ vào  ông Hương tại ngã ba Sình, cách thành phố Huế 8 km về phía Bắc.  
Sông B  cung cấp ngu n nước  inh hoạt,  ản xuất cho cư   n trong vùng và các vùng ph  cận,  
đ ng thời chứa đựng một ngu n tài nguyên thủy  inh vật khá đa  ạng và phong phú. Động vật  
đáy  Zoobentho   nói chung hay th n mềm Hai mảnh v   Bivalvia  và  h n b ng   a tropo a  
nói riêng có đời  ống liên quan đến đáy, là thành phần thức ăn quan trọng của nhiều loài cá có giá  
trị kinh tế và đối tượng khai thác quan trọng.  ác loài th n mềm  Mollu ca  là những đối tượng  
nuôi tr ng đ ng thời là ngu n thủy  ản có giá trị thương phẩm cao chứa nhiều aci  amin không  
thay thế và chúng còn được  ùng làm hàng mỹ nghệ và trang  ức. Nhóm Hai mảnh v  và  h n  
b ng được  ử   ng nhằm đánh giá ảnh hư ng của các chất ô nhiễm đối với môi trường vì chúng  
có thời gian  ống khá  ài,  i chuyển chậm nên có khả năng tích t  các kim loại nặng   bên trong  
cơ thể. Vì vậy, những đánh giá về môi trường thường  ựa trên những  ố liệu về  inh học và sinh  
thái của nhóm động vật này [3].  
 ho đến nay các  ẫn liệu về thành phần loài, đặc điểm ph n bố động vật th n mềm    ông  
B  chưa tiến hành điều tra nghiên cứu và công bố cho nên chưa thể đánh giá hết được giá trị đa  
 ạng  inh học vốn có và chưa đưa ra được những nhóm giải pháp để phát triển bền vững ngu n lợi.  
Bài báo công bố kết quả nghiên cứu đa  ạng về thành phần loài động vật th n mềm    ông B  
nhằm x y  ựng cơ     ữ liệu khoa học của nhóm động vật không xương  ống, bảo vệ ngu n lợi  
và quản lý tổng hợp tài nguyên  inh học    òng  ông này.  
Nhận bài: 22-08-2016; Hoàn thành phản biện: 28-09-2016; Ngày nhận đăng: 12-4-2017  
Hoàng Đình Trung và CS.  
Tập 126, Số 3C, 2017  
2
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
2.1  
Đối tượng  
Trong bài báo này, chúng tôi trình bày kết quả nghiên cứu thành phần loài động vật th n  
mềm  Hai mảnh v  và  h n b ng     ông B . Quá trình nghiên cứu được thực hiện trên  òng chính  
của  ông B , từ thôn Sơn B   xã Phong Sơn  đến thôn Phước Thành  xã Quảng An   Bảng 1 .  ó tất  
cả 8 mặt cắt  ký hiệu M1–M8),   m i mặt cắt, mẫu được lấy   2 vị trí  bờ Nam và bờ Bắc của  ông  
B . Sơ đ  vị trí thu mẫu được thể hiện   Hình 1.  
Hình 1. Sơ đ  vị trí các điểm thu mẫu th n mềm    ông B  
Bảng 1. Địa điểm tiến hành thu mẫu theo lát cắt trên  ông B  
STT  
Địa điểm thu mẫu  
Xã Phong Sơn, huyện Phong Điền  
Ký hiệu  
M1  
M2  
M3  
M4  
M5  
M6  
M7  
M8  
1
2
3
4
5
6
7
8
Xã Phong Sơn, huyện Phong Điền  
Xã Phong Sơn, huyện Phong Điền  
Xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền  
Xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền  
Xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền  
Xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền  
Xã Quảng An, huyện Quảng Điền  
2.2  
Phương pháp thu mẫu và định loại  
Mẫu được thu bằng vợt ao  pon  net , vợt tay  Han  net  và gầu đáy Peter en có  iện  
2
tích là 0,025 m và  àng lọc qua lưới 2 tầng với mắt lưới 0,5 mm và 0,25 mm. Tiến hành khảo  át  
và thu thập mẫu vật từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2016, tần  uất lấy mẫu là 2 tháng/đợt.  ác mẫu  
được cố định trong  ormol   % ngay  au khi thu mẫu. Mẫu  au khi thu được ph n tách thành  
các nhóm  inh vật, đánh mã  ố và chuyển  ang bảo quản trong c n 70 %. Sau đó, tiến hành định  
loại hình thái theo các khóa định loại lưỡng ph n của Köhler và cộng  ự [4]; Sangradub &  
14  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 126, Số 3A, 2017  
Boonsoong [7]; Nguyễn Xu n Quýnh và cộng  ự [6]; Đặng Ngọc Thanh và cộng  ự [8]; Đặng  
Ngọc Thanh & H  Thanh Hải [9].  
3
Kết quả nghiên cứu  
3.1  
Danh  ách thành ph n loài  
Đã xác định được 39 loài động vật th n mềm thuộc 29 giống, 19 họ và 2 lớp ph n bố trên  
8 điểm thu mẫu thuộc  ông B . Trong đó, lớp Hai mảnh v  có 9 loài thuộc 6 giống, 6 họ, lớp  
 h n b ng có 30 loài thuộc 23 giống, 13 họ.  
Bảng 2. Danh  ách thành phần loài động vật th n mềm tại các vị trí thu mẫu    ông B  
Điểm thu mẫu  
STT  
I
Tên khoa học  
M1  
M2  
M3  
M4  
M5  
M6  
M7  
M8  
NGÀNH THÂN MỀM – MOLLUSCA  
Lớp Hai mảnh vỏ – Bivalvia  
Bộ Veneroida  
(1)  
1
2
3
(2)  
4
Họ Corbiculidae  
Corbicula blandiana Pime, 1929  
Corbicula castanea Prashad, 1929  
Corbicula leviuscula Prashad, 1929  
Họ Pi idiidae  
Afropisidium clarkeamum (Nevill,1871)  
Bộ Mytiloida  
Họ Mytilidae  
Limnoperna siamensis (Morelet, 1866)  
Bộ Unionoida  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
(3)  
5
+
+
+
(4)  
6
7
(5)  
8
(6)  
9
Họ Amblemidae  
Oxynaia micheloti Morlet, 1914  
Oxynaia diespiter (Mabille, 1887)  
Họ Unionidae  
Lanceolaria fruhstorferi Hass, 1910  
Họ Margaritiferidae  
Ptychorhynchus pfisteri Heude, 1874  
Lớp Chân bụng – Gastropoda  
Bộ Me oga tropoda  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
II  
(7)  
10  
(8)  
11  
12  
(9)  
13  
Họ Ampullaridae  
Pomacea canaliculata Lamarck, 1822  
Họ Bythyniidae  
Bulinus misellus (Abbott, 1948)  
Allocinma longicornis (Benson, 1856)  
Họ Fairbankiidae  
Fluviocingula elongate Dang, 1967  
Họ Fluminicolidae  
Lythoglyphus tonkinianus Bavay et Dautzenberg,  
1900  
Họ Littorinidae  
Cremnoconchus messageri Bavay et Dautzenberg,  
1900  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
(10)  
14  
(11)  
15  
+
+
+
15  
Hoàng Đình Trung và CS.  
Tập 126, Số 3C, 2017  
(12)  
Họ Pachychilidae  
Tên khoa học  
Điểm thu mẫu  
STT  
M1  
M2  
M3  
M4  
M5  
M6  
M7  
M8  
16  
17  
18  
19  
(13)  
20  
21  
22  
(14)  
23  
24  
25  
26  
27  
28  
29  
Antimekania swinhoei Dang, 1980  
Semisulcospira aubryana (Heude, 1888)  
Brotia costula (Rafinesque, 1833)  
Brotia siamensis (Brot, 1886)  
Họ Thiaridae  
Melanoides tuberculatus  Müller,177   
Sermyla tornatella (Lee, 1850)  
Thiara scabra  Müller, 177   
Họ Viviparidae  
Cipangopaludina lecythoides (Benson, 1842)  
Filopaludinafilosa (Reeve, 1863)  
Sinotaia aeruginosa (Reeve, 1863)  
Angulyagra duchieri Fischer, 1908  
Angulyagra oxytropie (Benson, 1836)  
Angulyagra boettgeri Heude, 1939  
Agulyagra wilhemi, Yen, 1939  
Bộ Ba ommatophora  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
(15)  
30  
31  
32  
(16)  
33  
34  
35  
(17)  
36  
37  
Họ Lymnaeidae  
Lymnaea luteola Larmarck, 1822  
Lymnaea swinhoei Hubendick, 1952  
Lymnaea viridis Quoy et Gaimard  
Họ Palanorbidae  
Heppeutis umbilicalis Habe, 1964  
Polypylis hemisphaerula (Benson, 1836)  
Gyraulus convexiusculus Abboyy, 1948  
Họ Pilidae  
Pila conica Prashad, 1925  
Pila polita (Deshayes, 1830)  
Họ Stenothyridae  
Stenothyra messageri (Bavay, 1900)  
Họ A  imineidae  
Assiminea brevieula Pfeiffer, 1854  
Tổng  
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
(18)  
38  
(19)  
39  
+
19  
+
18  
11  
10  
15  
21  
22  
12  
3.2  
Cấu trúc thành ph n loài  
Về taxon bậc họ: trong tổng  ố 19 họ, bộ Me oga tropo a chiếm ưu thế nhất với 8 họ  
 chiếm  2,10 % , tiếp đến là bộ Ba ommatophora có 5 họ  chiếm 26,31 % , bộ Unionoi a có 3 họ  
 chiếm 15,79 % , bộ Veneroi a có 2 họ  chiếm 10,52 % , bộ Mytiloi a chỉ chứa 1 họ  chiếm 5,26 %).  
Họ Vivipari ae có  ố giống cao nhất với   giống  chiếm 13,79 % ; họ Thiari ae, Palanorbi ae và  
Pachychili ae, m i họ cùng có 3 giống  chiếm 10,3  %); họ Bythynii ae có 2 giống  chiếm 6,89 %);  
các họ còn lại g m  orbiculi ae, Pi i ii ae, Mytili ae, Amblemi ae, Unioni ae, Margariti eri ae,  
16  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 126, Số 3A, 2017  
Ampullaridae, Fairbankiidae, Fluminicolidae, Littorinidae, Lymnaeidae, Pilidae, Stenothyridae,  
A  iminei ae m i họ chỉ có 1 giống  chiếm 3,   %).  
Về bậc giống: bộ Me oga tropo a ưu thế nhất với 16 giống  chiếm 55,17 % , tiếp đến là bộ  
Ba ommatophora có 7 giống  chiếm 2 ,13 % , bộ Unionoi a có 3 giống  chiếm 10,3  % , bộ  
Veneroi a có 2 giống  chiếm 6,89 % , bộ Mytiloi a có 1 giống  chiếm 3,   %).  
Về bậc loài  bộ Me oga tropo a ưu thế nhất về loài với 20 loài  chiếm 51,28 % , tiếp đến  
là bộ Ba ommatophora có 10 loài  chiếm 25,6  % , bộ Decapo a có 5 loài  chiếm 8,62 % , bộ  
Unionoida và Veneroi a cùng có   loài  chiếm 10,25 % , bộ Mytiloi a chỉ có 1 loài  
 chiếm 2,56 % . Họ Vivipari ae có  ố lượng loài lớn nhất với 7 loài  chiếm 17,95 % tổng  ố loài ,  
tiếp theo là Pachychili ae có   loài  chiếm 10,26 % tổng  ố loài . Bốn họ có 3 loài   orbiculi ae,  
Thiaridae, Lymnaei ae, Palanorbi ae  chiếm 7,69 % tổng  ố loài ; có 3 họ  Amblemi ae, Pili ae,  
Bythynii ae, m i họ có 2 loài  chiếm 5,13 % ; những họ có 1 loài  chiếm 2,56 %  bao g m 10 họ  
Mytilidae, Unionidae, Margaritiferidae, Ampullaridae, Fairbankiidae, Fluminicolidae,  
Littorini ae, Pi i ii ae, Stenothyri ae, A  iminei ae. Tính đa  ạng nhiệt đới của thành phần  
loài còn thể hiện    ự phong phú về  ố lượng loài hơn là  ố lượng giống. Trong  ố 29 giống tìm  
thấy    ông B ,  ố giống đơn loài là 23 giống  chiếm 79,31 %) tổng  ố giống động vật th n mềm  
của vùng nghiên cứu  Bảng 3).  
So  ánh về  ố lượng loài, giống và họ, chúng tôi nhận thấy tính đa  ạng  inh học về  
thành phần loài động vật th n mềm    ông B  khá cao  o với các thủy vực khác   Việt Nam  
(Bảng   .    ông An  ựu  1  loài thuộc 10 giống và 7 họ;  ông Tru i  1  loài thuộc 13 giống và 9  
họ; h  Phú Ninh  17 loài thuộc 12 giống và 8 họ;  ông Hiếu  20 loài thuộc 1  giống và 8 họ;  ông  
Vu Gia – Thu B n  20 loài thuộc 15 giống và 8 họ. Trong các thủy vực được  o  ánh,  ông H ng  
 từ Phú Thọ đến cửa Ba Lạt  có  ố loài cao nhất với 51 loài thuộc 31 giống và 1  họ; tiếp đến là  
 ông Hương 28 loài thuộc 20 giống và 13 họ; h  thủy điện trên Suối Sập  22 loài thuộc 18 giống và  
11 họ  Bảng 4).  
Thành phần loài th n mềm    ông B  thể hiện không chỉ   tính đa  ạng bậc loài mà còn   
các bậc taxon cao hơn. Để xem x t tính đặc trưng về cấu trúc thành phần loài giữa các thủy vực,  
chúng tôi tiến hành đánh giá,  o  ánh mức độ đa  ạng về các bậc taxon trong thành phần loài  
động vật th n mềm của  ông B , tỉnh Thừa Thiên Huế với các thủy vực trong cả nước đã được  
nghiên cứu và công bố  Bảng 4). T  lệ loài/giống của các loài động vật th n mềm    ông B  
(1,34) cao hơn  ông Vu  ia – Thu B n  1,33 , h  thủy điện trên  uối Sập  1,22 ,  ông Tru i  1,08  
và thấp hơn tất cả các thủy vực còn lại.  ó ngh a là x t về bậc loài,  ông B  có  ự đa  ạng loài  
cao hơn  o với  ông Vu  ia – Thu B n, h  thủy điện trên  uối Sập và sông Tru i nhưng thấp  
hơn các thủy vực còn lại. T  lệ giống/họ của  ông B   1,53  cao hơn h  Phú Ninh  1,50 , sông  
Tru i  1,   , sông An  ựu và thấp hơn các thủy vực còn lại được  o  ánh. Điều này đ ng ngh a  
với thành phần loài động vật th n mềm    ông B  có taxon bậc giống đa  ạng hơn h  Phú  
Ninh, sông Tru i, sông An  ựu, nhưng thấp hơn  o với các khu vực còn lại. Sông B  có t  lệ  
loài/họ c  2,05  cao hơn sông An  ựu  2,00 , h  thủy điện trên Suối Sập, Bắc Yên, Sơn La  2,00  
và sông Tru i  1,56  nhưng lại thấp hơn tất cả các thủy vực còn lại. Điều đó cho thấy sông B ,  
Thừa Thiên Huế có tính đa  ạng về taxon bậc họ khá cao  o với các thủy vực được  o  ánh.  
17  
Hoàng Đình Trung và CS.  
Tập 126, Số 3C, 2017  
Bảng 3. Số lượng, t  lệ phần trăm các lớp, họ, giống và loài động vật th n mềm    ông B  
STT Tên lớp Số loài Tỷ lệ %  
Tên họ  
Số loài  
Tỷ lệ %  
Tên giống  
Corbicula  
Số loài  
Tỷ lệ %  
Corbiculidae  
3
7,69  
3
7,69  
Pisidiidae  
1
2,56  
Afropisidium  
1
2,56  
Mytilidae  
Amblemidae  
Unionidae  
1
2
1
2.56  
5,13  
2,56  
Limnoperna  
Oxynaia  
1
2
1
2,56  
5,13  
2,56  
1
Bivalvia  
9
23,08  
Lanceolaria  
Margaritiferridae  
Ampullaridae  
1
1
2,56  
2,56  
Ptychorhynchus  
Pomacea  
1
1
2,56  
2,56  
Bulinus  
1
1
1
1
5,13  
2,56  
2,56  
2,56  
Bythyniidae  
2
5,13  
Allocinma  
Fluviocingula  
Lythoglyphus  
Fairbankiidae  
Fluminicolidae  
1
1
2,56  
2,56  
Littorinidae  
1
2,56  
Cremnoconchus  
1
2,56  
Antimekania  
Semisulcospira  
Brotia  
1
1
2
2,56  
2,56  
5,13  
Pachychilidae  
4
10,26  
Melanoides  
1
2,56  
Thiaridae  
3
7
7,69  
Sermyla  
Thiara  
Cipangopaludina  
Filopaludina  
Angulyagra  
Sinotaia  
1
1
1
1
4
1
3
1
1
1
2
1
2,56  
2,56  
2,56  
2,56  
10,26  
2,56  
7,69  
2,56  
2,56  
2,56  
5,13  
2,56  
Gastrop  
oda  
2
30  
76,92  
Viviparidae  
17,95  
Lymnaeidae  
Palanorbidae  
3
3
7,69  
7,69  
Lymnaea  
Heppeutis  
Polypylis  
Gyraulus  
Pila  
Pilidae  
Stenothyridae  
2
1
5,13  
2,56  
Stenothyra  
Assimineidae  
1
2,56  
Assiminea  
1
2,56  
Tổng  
39  
100  
19  
39  
100  
29  
39  
100  
18  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 126, Số 3A, 2017  
Bảng 4. Số lượng và t  lệ họ, giống, loài th n mềm    ông B   o với các thủy vực khác   Việt Nam  
Thủy vực nghiên cứu  
Sông Vu  
Gia –  
Thu  
B n,  
tỉnh  
Sông  
An  ựu,  
tỉnh  
Thừa  
Thiên  
Huế  
Sông  
H ng  
 từ Phú  
Thọ đến  
cửa Ba  
Lạt  
Sông B ,  
tỉnh  
Thừa  
Thiên  
Huế  
Sông  
Hiếu,  
tỉnh  
Quảng  
Trị  
H  Phú  
Ninh,  
tỉnh  
Quảng  
Nam  
Các  
bậc  
taxon  
Sông  
Tru i,  
tỉnh TT.  
Huế  
H  thủy  
điện trên  
Suối Sập,  
Sơn La  
Sông  
Hương,  
TP. Huế  
Quảng  
Loài  
Số  
giống  
39  
29  
14  
28  
20  
20  
14  
51  
14  
13  
22  
18  
17  
12  
20  
10  
31  
15  
Số họ  
19  
7
13  
8
14  
9
11  
8
8
Thủy vực nghiên cứu  
Các tỷ  
lệ  
(1)  
(2)  
(3)  
(4)  
(5)  
(6)  
(7)  
(8)  
(9)  
Loài/  
 iống  
Loài/  
Họ  
 iống/  
Họ  
1,34  
1,40  
1,40  
1,43  
1,65  
1,08  
1,56  
1,44  
1,22  
1,42  
1,33  
2,05  
1,53  
2,00  
1,43  
2,15  
1,54  
2,5  
3,64  
2,21  
2,00  
1,64  
2,13  
1,50  
2,50  
1,88  
1,75  
Ghi chú  
(1): Thành phần loài (TPL) thân mềm ở sông Bồ, Thừa Thiên Huế  
(2): TPL thân mềm ở sông An Cựu, tỉnh Thừa Thiên Huế [11]  
(3): TPL thân mềm ở sông Hương, thành phố Huế [12]  
(4): TPL thân mềm ở sông Hiếu, tỉnh Quảng Trị [10]  
(5): TPL thân mềm ở sông Hồng từ Phú Thọ đến cửa Ba Lạt [2]  
(6): TPL thân mềm ở sông Truồi, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế [14]  
(7): TPL thân mềm ở hồ thủy điện trên suối Sập, Bắc Yên, Sơn La [5]  
(8): TPL thân mềm ở hồ Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam [13]  
(9): TPL thân mềm ở sông Vu Gia – Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam [1]  
4
Kết luận  
Đã xác định được 39 loài động vật th n mềm thuộc 29 giống, 19 họ và 2 lớp ph n bố trên  
8 điểm thu mẫu thuộc  ông B . Trong đó, lớp Hai mảnh v   Bivalvia  có 9 loài thuộc 6 giống, 6 họ,  
và lớp  h n b ng   a tropo a  có 30 loài thuộc 23 giống, 13 họ. Bộ Me oga tropo a ưu thế nhất  
về loài với 20 loài  chiếm 51,28 % , tiếp đến là bộ Ba ommatophora có 10 loài  chiếm 25,6  %),  
bộ Decapo a có 5 loài  chiếm 8,62 % , bộ Unionoi a và Veneroi a cùng có 0  loài  chiếm 10,25  
% , bộ Mytiloi a chỉ có 1 loài  chiếm 2,56 %)  
19  
Hoàng Đình Trung và CS.  
Tập 126, Số 3C, 2017  
Tài liệu tham khảo  
1. H  Thanh Hải, Lê Hùng Anh (2006), Bước đầu nghiên cứu khu hệ động vật ở không xương sống  
nước ngọt của hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam, Hội nghị khoa học toàn quốc  
về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật lần 2, trang: 90–96.  
2.  
Hoàng Ngọc Khắc, Đ  Văn Nhượng, H  Thanh Hải  2010 , Kết quả nghiên cứu bước đầu về  
thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) ở hạ lưu sông hồng (từ Phú Thọ đến cửa Ba Lạt), Hội nghị khoa  
học toàn quốc về  inh thái và tài nguyên  inh vật lần thứ hai, trang: 365 –372.  
3.  
Lê Văn Khoa, Nguyễn Xu n Quýnh, Nguyễn Quốc Việt, (2007), Chỉ thị sinh học môi trường.  
Nxb.  iáo   c, Hà Nội, trang 280.  
4. Köhler Frank et al. (2009), Exploring a largely unknown fauna: on the diversity of pachychilid  
freshwater gastropods in Vietnam (Caenogastropoda: Cerithioidea). Mollus. Molluscan  
Research 2009 Vol. 29 No. 3 pp. 121–146.  
5. Phan Văn Mạnh, Lê Đ ng Tấn  2015 , Đặc điểm môi trường nước và thủy sinh vật của hệ thống  
nhà máy thủy điện vừa và nhỏ trên Suối Sập, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La, Hội nghị khoa học  
toàn quốc về  inh thái và tài nguyên  inh vật lần thứ 6, Nxb. Khoa học tự nhiên &  ông  
nghệ, trang  1506–1514.  
6. Nguyễn Xu n Quýnh,  live Pin er, Steve Tilling  2001 , Định loại các nhóm động vật không  
xương sống nước ngọt thường gặp ở Việt Nam, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội.  
7. Sangradub N. and Boonsoong B. (2004), Identification of Freshwater Invertebrates of the Mekong  
River and Tributaries, Thailand: Mekong River Commission.  
8. Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên  1980 , Định loại động vật không xương sống  
nước ngọt Bắc Việt Nam, Nxb. Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội, trang 573.  
9. Đặng Ngọc Thanh, H  Thanh Hải  2007 , Họ ốc nước ngọt Pachychili ae Tro chel, 1857  
(Gastropoda-Prosobranchia- erithioi ea    Việt Nam, Tạp chí Sinh học, 29(2): 1–8.  
10. Hoàng Đình Trung  2012 , Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài động vật đáy  
 Zoobentho     hạ lưu  ông Hiếu, tỉnh Quảng Trị, Tạp chí Sinh học, Hà Nội, tập  3 ,  ố  3,  
trang: 309–316.  
11. Hoàng Đình Trung, Võ Văn Quý  2012 , Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài động vật đáy  
(Zoobenthos) ở sông An Cựu, thành phố Huế. Báo cáo Khoa học về nghiên cứu và giảng  ạy  
Sinh học   Việt Nam, Hội nghị quốc gia lần thứ nhất, Nxb. Nông nghiệp, trang  37 –381.  
12. Hoàng Đình Trung, Hoàng Việt Quốc  2013 , Kết quả nghiên cứu bước đầu về thành phần loài  
thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) và Chân bụng (Gastropoda) ở sông Hương, thành phố Huế, Báo  
cáo khoa học về  inh thái và tài nguyên  inh vật – Hội nghị khoa học toàn quốc về  inh thái  
và tài nguyên  inh vật lần thứ 5, Nxb. Nông Nghiệp, Hà Nội, trang  795–800.  
13. Hoàng Đình Trung (2014), Kết quả nghiên cứu bước đầu về thành phần loài động vật đáy  
 Zoobentho     h  Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, Tạp chí Khoa học Công nghệ - ĐH Đà Nẵng,  
71 (10), trang: 154–160.  
14. Hoàng Đình Trung  2015 , Đa  ạng thành phần loài Động vật đáy    ông Tru i, huyện Phú  
Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, Tạp chí Khoa học và công nghệ, tập  53,  ố  1, trang  27–33.  
20  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 126, Số 3A, 2017  
DIVERSITY OF SPECIES COMPOSITION OF MOLLUSCA  
(GASTROPODA AND BIVALVIA) IN BO RIVER,  
THUA THIEN HUE PROVINCE  
1,  
2
Hoang Dinh Trung *, Vu Thi Phuong Anh  
1
College of Science, Hue University  
2
Quang Nam University  
Abstract: The main objective of this study was to study the composition of zoobenthos species  
(Gastropoda and Bivalvia) in the Bo river, Thua Thien Hue province. The study was carried out  
from January 2015 to May 2016, and the results showed the identification of 39 species of  
mollusks belonging to 29 genera, 19 families, and 2 classes distributed in 8 sampling locations.  
Class Bivalvia has 9 species belonging to 6 genera, 6 families and 2 orders; class Gastropoda has  
30 species belonging to 23 genera, 13 families, and 5 orders.  
Keywords: zoobenthos, Gastropoda, Bivalvia, Bo river  
21  
pdf 9 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 16380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đa dạng thành phần loài thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) và chân bụng (Gastropoda) ở sông Bồ, tỉnh Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfda_dang_thanh_phan_loai_than_mem_hai_manh_vo_bivalvia_va_cha.pdf