Đa dạng thành phần loài thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) và chân bụng (Gastropoda) ở sông Bồ, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tạp chí Khoa học – Đại học Huế
ISSN 2588–1191
Tập 126, Số 3C, 2017, Tr. 13-21
ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI THÂN MỀM HAI MẢNH VỎ
(BIVALVIA) VÀ CHÂN BỤNG (GASTROPODA) Ở SÔNG BỒ,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
1,
2
Hoàng Đình Trung *, Vũ Thị Phương Anh
1 Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
2 Trường Đại học Quảng Nam
Tóm tắt: Bài báo này công bố kết quả điều tra về thành phần loài động vật đáy th n mềm Hai mảnh v
Bivalvia và h n b ng a tropo a ông B , tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả ph n tích mẫu vật thu
được từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2016 đã xác định được 39 loài động vật th n mềm thuộc 29 giống, 19 họ
và 2 lớp, ph n bố trên 8 điểm thu mẫu thuộc ông B , tỉnh Thừa Thiên Huế, trong đó lớp Hai mảnh v
Bivalvia có 9 loài thuộc 6 giống, 6 họ, 2 bộ; lớp h n b ng a tropo a có 30 loài thuộc 23 giống, 13 họ,
5 bộ.
Từ khóa: động vật đáy, Hai mảnh v , h n b ng, ông B
1
Đặt vấn đề
Quảng Điền, au đó đổ vào ông Hương tại ngã ba Sình, cách thành phố Huế 8 km về phía Bắc.
Sông B cung cấp ngu n nước inh hoạt, ản xuất cho cư n trong vùng và các vùng ph cận,
đ ng thời chứa đựng một ngu n tài nguyên thủy inh vật khá đa ạng và phong phú. Động vật
đáy Zoobentho nói chung hay th n mềm Hai mảnh v Bivalvia và h n b ng a tropo a
nói riêng có đời ống liên quan đến đáy, là thành phần thức ăn quan trọng của nhiều loài cá có giá
trị kinh tế và đối tượng khai thác quan trọng. ác loài th n mềm Mollu ca là những đối tượng
nuôi tr ng đ ng thời là ngu n thủy ản có giá trị thương phẩm cao chứa nhiều aci amin không
thay thế và chúng còn được ùng làm hàng mỹ nghệ và trang ức. Nhóm Hai mảnh v và h n
b ng được ử ng nhằm đánh giá ảnh hư ng của các chất ô nhiễm đối với môi trường vì chúng
có thời gian ống khá ài, i chuyển chậm nên có khả năng tích t các kim loại nặng bên trong
cơ thể. Vì vậy, những đánh giá về môi trường thường ựa trên những ố liệu về inh học và sinh
thái của nhóm động vật này [3].
ho đến nay các ẫn liệu về thành phần loài, đặc điểm ph n bố động vật th n mềm ông
B chưa tiến hành điều tra nghiên cứu và công bố cho nên chưa thể đánh giá hết được giá trị đa
ạng inh học vốn có và chưa đưa ra được những nhóm giải pháp để phát triển bền vững ngu n lợi.
Bài báo công bố kết quả nghiên cứu đa ạng về thành phần loài động vật th n mềm ông B
nhằm x y ựng cơ ữ liệu khoa học của nhóm động vật không xương ống, bảo vệ ngu n lợi
và quản lý tổng hợp tài nguyên inh học òng ông này.
* Liên hệ: hoangtrung_na_0208@yahoo.com
Nhận bài: 22-08-2016; Hoàn thành phản biện: 28-09-2016; Ngày nhận đăng: 12-4-2017
Hoàng Đình Trung và CS.
Tập 126, Số 3C, 2017
2
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1
Đối tượng
Trong bài báo này, chúng tôi trình bày kết quả nghiên cứu thành phần loài động vật th n
mềm Hai mảnh v và h n b ng ông B . Quá trình nghiên cứu được thực hiện trên òng chính
của ông B , từ thôn Sơn B xã Phong Sơn đến thôn Phước Thành xã Quảng An Bảng 1 . ó tất
cả 8 mặt cắt ký hiệu M1–M8), m i mặt cắt, mẫu được lấy 2 vị trí bờ Nam và bờ Bắc của ông
B . Sơ đ vị trí thu mẫu được thể hiện Hình 1.
Hình 1. Sơ đ vị trí các điểm thu mẫu th n mềm ông B
Bảng 1. Địa điểm tiến hành thu mẫu theo lát cắt trên ông B
STT
Địa điểm thu mẫu
Xã Phong Sơn, huyện Phong Điền
Ký hiệu
M1
M2
M3
M4
M5
M6
M7
M8
1
2
3
4
5
6
7
8
Xã Phong Sơn, huyện Phong Điền
Xã Phong Sơn, huyện Phong Điền
Xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền
Xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền
Xã Quảng Phú, huyện Quảng Điền
Xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền
Xã Quảng An, huyện Quảng Điền
2.2
Phương pháp thu mẫu và định loại
Mẫu được thu bằng vợt ao pon net , vợt tay Han net và gầu đáy Peter en có iện
2
tích là 0,025 m và àng lọc qua lưới 2 tầng với mắt lưới 0,5 mm và 0,25 mm. Tiến hành khảo át
và thu thập mẫu vật từ tháng 1/2015 đến tháng 5/2016, tần uất lấy mẫu là 2 tháng/đợt. ác mẫu
được cố định trong ormol % ngay au khi thu mẫu. Mẫu au khi thu được ph n tách thành
các nhóm inh vật, đánh mã ố và chuyển ang bảo quản trong c n 70 %. Sau đó, tiến hành định
loại hình thái theo các khóa định loại lưỡng ph n của Köhler và cộng ự [4]; Sangradub &
14
Jos.hueuni.edu.vn
Tập 126, Số 3A, 2017
Boonsoong [7]; Nguyễn Xu n Quýnh và cộng ự [6]; Đặng Ngọc Thanh và cộng ự [8]; Đặng
Ngọc Thanh & H Thanh Hải [9].
3
Kết quả nghiên cứu
3.1
Danh ách thành ph n loài
Đã xác định được 39 loài động vật th n mềm thuộc 29 giống, 19 họ và 2 lớp ph n bố trên
8 điểm thu mẫu thuộc ông B . Trong đó, lớp Hai mảnh v có 9 loài thuộc 6 giống, 6 họ, lớp
h n b ng có 30 loài thuộc 23 giống, 13 họ.
Bảng 2. Danh ách thành phần loài động vật th n mềm tại các vị trí thu mẫu ông B
Điểm thu mẫu
STT
I
Tên khoa học
M1
M2
M3
M4
M5
M6
M7
M8
NGÀNH THÂN MỀM – MOLLUSCA
Lớp Hai mảnh vỏ – Bivalvia
Bộ Veneroida
(1)
1
2
3
(2)
4
Họ Corbiculidae
Corbicula blandiana Pime, 1929
Corbicula castanea Prashad, 1929
Corbicula leviuscula Prashad, 1929
Họ Pi idiidae
Afropisidium clarkeamum (Nevill,1871)
Bộ Mytiloida
Họ Mytilidae
Limnoperna siamensis (Morelet, 1866)
Bộ Unionoida
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
(3)
5
+
+
+
(4)
6
7
(5)
8
(6)
9
Họ Amblemidae
Oxynaia micheloti Morlet, 1914
Oxynaia diespiter (Mabille, 1887)
Họ Unionidae
Lanceolaria fruhstorferi Hass, 1910
Họ Margaritiferidae
Ptychorhynchus pfisteri Heude, 1874
Lớp Chân bụng – Gastropoda
Bộ Me oga tropoda
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
II
(7)
10
(8)
11
12
(9)
13
Họ Ampullaridae
Pomacea canaliculata Lamarck, 1822
Họ Bythyniidae
Bulinus misellus (Abbott, 1948)
Allocinma longicornis (Benson, 1856)
Họ Fairbankiidae
Fluviocingula elongate Dang, 1967
Họ Fluminicolidae
Lythoglyphus tonkinianus Bavay et Dautzenberg,
1900
Họ Littorinidae
Cremnoconchus messageri Bavay et Dautzenberg,
1900
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
(10)
14
(11)
15
+
+
+
15
Hoàng Đình Trung và CS.
Tập 126, Số 3C, 2017
(12)
Họ Pachychilidae
Tên khoa học
Điểm thu mẫu
STT
M1
M2
M3
M4
M5
M6
M7
M8
16
17
18
19
(13)
20
21
22
(14)
23
24
25
26
27
28
29
Antimekania swinhoei Dang, 1980
Semisulcospira aubryana (Heude, 1888)
Brotia costula (Rafinesque, 1833)
Brotia siamensis (Brot, 1886)
Họ Thiaridae
Melanoides tuberculatus Müller,177
Sermyla tornatella (Lee, 1850)
Thiara scabra Müller, 177
Họ Viviparidae
Cipangopaludina lecythoides (Benson, 1842)
Filopaludinafilosa (Reeve, 1863)
Sinotaia aeruginosa (Reeve, 1863)
Angulyagra duchieri Fischer, 1908
Angulyagra oxytropie (Benson, 1836)
Angulyagra boettgeri Heude, 1939
Agulyagra wilhemi, Yen, 1939
Bộ Ba ommatophora
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
(15)
30
31
32
(16)
33
34
35
(17)
36
37
Họ Lymnaeidae
Lymnaea luteola Larmarck, 1822
Lymnaea swinhoei Hubendick, 1952
Lymnaea viridis Quoy et Gaimard
Họ Palanorbidae
Heppeutis umbilicalis Habe, 1964
Polypylis hemisphaerula (Benson, 1836)
Gyraulus convexiusculus Abboyy, 1948
Họ Pilidae
Pila conica Prashad, 1925
Pila polita (Deshayes, 1830)
Họ Stenothyridae
Stenothyra messageri (Bavay, 1900)
Họ A imineidae
Assiminea brevieula Pfeiffer, 1854
Tổng
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
(18)
38
(19)
39
+
19
+
18
11
10
15
21
22
12
3.2
Cấu trúc thành ph n loài
Về taxon bậc họ: trong tổng ố 19 họ, bộ Me oga tropo a chiếm ưu thế nhất với 8 họ
chiếm 2,10 % , tiếp đến là bộ Ba ommatophora có 5 họ chiếm 26,31 % , bộ Unionoi a có 3 họ
chiếm 15,79 % , bộ Veneroi a có 2 họ chiếm 10,52 % , bộ Mytiloi a chỉ chứa 1 họ chiếm 5,26 %).
Họ Vivipari ae có ố giống cao nhất với giống chiếm 13,79 % ; họ Thiari ae, Palanorbi ae và
Pachychili ae, m i họ cùng có 3 giống chiếm 10,3 %); họ Bythynii ae có 2 giống chiếm 6,89 %);
các họ còn lại g m orbiculi ae, Pi i ii ae, Mytili ae, Amblemi ae, Unioni ae, Margariti eri ae,
16
Jos.hueuni.edu.vn
Tập 126, Số 3A, 2017
Ampullaridae, Fairbankiidae, Fluminicolidae, Littorinidae, Lymnaeidae, Pilidae, Stenothyridae,
A iminei ae m i họ chỉ có 1 giống chiếm 3, %).
Về bậc giống: bộ Me oga tropo a ưu thế nhất với 16 giống chiếm 55,17 % , tiếp đến là bộ
Ba ommatophora có 7 giống chiếm 2 ,13 % , bộ Unionoi a có 3 giống chiếm 10,3 % , bộ
Veneroi a có 2 giống chiếm 6,89 % , bộ Mytiloi a có 1 giống chiếm 3, %).
Về bậc loài bộ Me oga tropo a ưu thế nhất về loài với 20 loài chiếm 51,28 % , tiếp đến
là bộ Ba ommatophora có 10 loài chiếm 25,6 % , bộ Decapo a có 5 loài chiếm 8,62 % , bộ
Unionoida và Veneroi a cùng có loài chiếm 10,25 % , bộ Mytiloi a chỉ có 1 loài
chiếm 2,56 % . Họ Vivipari ae có ố lượng loài lớn nhất với 7 loài chiếm 17,95 % tổng ố loài ,
tiếp theo là Pachychili ae có loài chiếm 10,26 % tổng ố loài . Bốn họ có 3 loài orbiculi ae,
Thiaridae, Lymnaei ae, Palanorbi ae chiếm 7,69 % tổng ố loài ; có 3 họ Amblemi ae, Pili ae,
Bythynii ae, m i họ có 2 loài chiếm 5,13 % ; những họ có 1 loài chiếm 2,56 % bao g m 10 họ
Mytilidae, Unionidae, Margaritiferidae, Ampullaridae, Fairbankiidae, Fluminicolidae,
Littorini ae, Pi i ii ae, Stenothyri ae, A iminei ae. Tính đa ạng nhiệt đới của thành phần
loài còn thể hiện ự phong phú về ố lượng loài hơn là ố lượng giống. Trong ố 29 giống tìm
thấy ông B , ố giống đơn loài là 23 giống chiếm 79,31 %) tổng ố giống động vật th n mềm
của vùng nghiên cứu Bảng 3).
So ánh về ố lượng loài, giống và họ, chúng tôi nhận thấy tính đa ạng inh học về
thành phần loài động vật th n mềm ông B khá cao o với các thủy vực khác Việt Nam
(Bảng . ông An ựu 1 loài thuộc 10 giống và 7 họ; ông Tru i 1 loài thuộc 13 giống và 9
họ; h Phú Ninh 17 loài thuộc 12 giống và 8 họ; ông Hiếu 20 loài thuộc 1 giống và 8 họ; ông
Vu Gia – Thu B n 20 loài thuộc 15 giống và 8 họ. Trong các thủy vực được o ánh, ông H ng
từ Phú Thọ đến cửa Ba Lạt có ố loài cao nhất với 51 loài thuộc 31 giống và 1 họ; tiếp đến là
ông Hương 28 loài thuộc 20 giống và 13 họ; h thủy điện trên Suối Sập 22 loài thuộc 18 giống và
11 họ Bảng 4).
Thành phần loài th n mềm ông B thể hiện không chỉ tính đa ạng bậc loài mà còn
các bậc taxon cao hơn. Để xem x t tính đặc trưng về cấu trúc thành phần loài giữa các thủy vực,
chúng tôi tiến hành đánh giá, o ánh mức độ đa ạng về các bậc taxon trong thành phần loài
động vật th n mềm của ông B , tỉnh Thừa Thiên Huế với các thủy vực trong cả nước đã được
nghiên cứu và công bố Bảng 4). T lệ loài/giống của các loài động vật th n mềm ông B
(1,34) cao hơn ông Vu ia – Thu B n 1,33 , h thủy điện trên uối Sập 1,22 , ông Tru i 1,08
và thấp hơn tất cả các thủy vực còn lại. ó ngh a là x t về bậc loài, ông B có ự đa ạng loài
cao hơn o với ông Vu ia – Thu B n, h thủy điện trên uối Sập và sông Tru i nhưng thấp
hơn các thủy vực còn lại. T lệ giống/họ của ông B 1,53 cao hơn h Phú Ninh 1,50 , sông
Tru i 1, , sông An ựu và thấp hơn các thủy vực còn lại được o ánh. Điều này đ ng ngh a
với thành phần loài động vật th n mềm ông B có taxon bậc giống đa ạng hơn h Phú
Ninh, sông Tru i, sông An ựu, nhưng thấp hơn o với các khu vực còn lại. Sông B có t lệ
loài/họ c 2,05 cao hơn sông An ựu 2,00 , h thủy điện trên Suối Sập, Bắc Yên, Sơn La 2,00
và sông Tru i 1,56 nhưng lại thấp hơn tất cả các thủy vực còn lại. Điều đó cho thấy sông B ,
Thừa Thiên Huế có tính đa ạng về taxon bậc họ khá cao o với các thủy vực được o ánh.
17
Hoàng Đình Trung và CS.
Tập 126, Số 3C, 2017
Bảng 3. Số lượng, t lệ phần trăm các lớp, họ, giống và loài động vật th n mềm ông B
STT Tên lớp Số loài Tỷ lệ %
Tên họ
Số loài
Tỷ lệ %
Tên giống
Corbicula
Số loài
Tỷ lệ %
Corbiculidae
3
7,69
3
7,69
Pisidiidae
1
2,56
Afropisidium
1
2,56
Mytilidae
Amblemidae
Unionidae
1
2
1
2.56
5,13
2,56
Limnoperna
Oxynaia
1
2
1
2,56
5,13
2,56
1
Bivalvia
9
23,08
Lanceolaria
Margaritiferridae
Ampullaridae
1
1
2,56
2,56
Ptychorhynchus
Pomacea
1
1
2,56
2,56
Bulinus
1
1
1
1
5,13
2,56
2,56
2,56
Bythyniidae
2
5,13
Allocinma
Fluviocingula
Lythoglyphus
Fairbankiidae
Fluminicolidae
1
1
2,56
2,56
Littorinidae
1
2,56
Cremnoconchus
1
2,56
Antimekania
Semisulcospira
Brotia
1
1
2
2,56
2,56
5,13
Pachychilidae
4
10,26
Melanoides
1
2,56
Thiaridae
3
7
7,69
Sermyla
Thiara
Cipangopaludina
Filopaludina
Angulyagra
Sinotaia
1
1
1
1
4
1
3
1
1
1
2
1
2,56
2,56
2,56
2,56
10,26
2,56
7,69
2,56
2,56
2,56
5,13
2,56
Gastrop
oda
2
30
76,92
Viviparidae
17,95
Lymnaeidae
Palanorbidae
3
3
7,69
7,69
Lymnaea
Heppeutis
Polypylis
Gyraulus
Pila
Pilidae
Stenothyridae
2
1
5,13
2,56
Stenothyra
Assimineidae
1
2,56
Assiminea
1
2,56
Tổng
39
100
19
39
100
29
39
100
18
Jos.hueuni.edu.vn
Tập 126, Số 3A, 2017
Bảng 4. Số lượng và t lệ họ, giống, loài th n mềm ông B o với các thủy vực khác Việt Nam
Thủy vực nghiên cứu
Sông Vu
Gia –
Thu
B n,
tỉnh
Sông
An ựu,
tỉnh
Thừa
Thiên
Huế
Sông
H ng
từ Phú
Thọ đến
cửa Ba
Lạt
Sông B ,
tỉnh
Thừa
Thiên
Huế
Sông
Hiếu,
tỉnh
Quảng
Trị
H Phú
Ninh,
tỉnh
Quảng
Nam
Các
bậc
taxon
Sông
Tru i,
tỉnh TT.
Huế
H thủy
điện trên
Suối Sập,
Sơn La
Sông
Hương,
TP. Huế
Quảng
Loài
Số
giống
39
29
14
28
20
20
14
51
14
13
22
18
17
12
20
10
31
15
Số họ
19
7
13
8
14
9
11
8
8
Thủy vực nghiên cứu
Các tỷ
lệ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
Loài/
iống
Loài/
Họ
iống/
Họ
1,34
1,40
1,40
1,43
1,65
1,08
1,56
1,44
1,22
1,42
1,33
2,05
1,53
2,00
1,43
2,15
1,54
2,5
3,64
2,21
2,00
1,64
2,13
1,50
2,50
1,88
1,75
Ghi chú
(1): Thành phần loài (TPL) thân mềm ở sông Bồ, Thừa Thiên Huế
(2): TPL thân mềm ở sông An Cựu, tỉnh Thừa Thiên Huế [11]
(3): TPL thân mềm ở sông Hương, thành phố Huế [12]
(4): TPL thân mềm ở sông Hiếu, tỉnh Quảng Trị [10]
(5): TPL thân mềm ở sông Hồng từ Phú Thọ đến cửa Ba Lạt [2]
(6): TPL thân mềm ở sông Truồi, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế [14]
(7): TPL thân mềm ở hồ thủy điện trên suối Sập, Bắc Yên, Sơn La [5]
(8): TPL thân mềm ở hồ Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam [13]
(9): TPL thân mềm ở sông Vu Gia – Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam [1]
4
Kết luận
Đã xác định được 39 loài động vật th n mềm thuộc 29 giống, 19 họ và 2 lớp ph n bố trên
8 điểm thu mẫu thuộc ông B . Trong đó, lớp Hai mảnh v Bivalvia có 9 loài thuộc 6 giống, 6 họ,
và lớp h n b ng a tropo a có 30 loài thuộc 23 giống, 13 họ. Bộ Me oga tropo a ưu thế nhất
về loài với 20 loài chiếm 51,28 % , tiếp đến là bộ Ba ommatophora có 10 loài chiếm 25,6 %),
bộ Decapo a có 5 loài chiếm 8,62 % , bộ Unionoi a và Veneroi a cùng có 0 loài chiếm 10,25
% , bộ Mytiloi a chỉ có 1 loài chiếm 2,56 %)
19
Hoàng Đình Trung và CS.
Tập 126, Số 3C, 2017
Tài liệu tham khảo
1. H Thanh Hải, Lê Hùng Anh (2006), Bước đầu nghiên cứu khu hệ động vật ở không xương sống
nước ngọt của hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam, Hội nghị khoa học toàn quốc
về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật lần 2, trang: 90–96.
2.
Hoàng Ngọc Khắc, Đ Văn Nhượng, H Thanh Hải 2010 , Kết quả nghiên cứu bước đầu về
thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) ở hạ lưu sông hồng (từ Phú Thọ đến cửa Ba Lạt), Hội nghị khoa
học toàn quốc về inh thái và tài nguyên inh vật lần thứ hai, trang: 365 –372.
3.
Lê Văn Khoa, Nguyễn Xu n Quýnh, Nguyễn Quốc Việt, (2007), Chỉ thị sinh học môi trường.
Nxb. iáo c, Hà Nội, trang 280.
4. Köhler Frank et al. (2009), Exploring a largely unknown fauna: on the diversity of pachychilid
5. Phan Văn Mạnh, Lê Đ ng Tấn 2015 , Đặc điểm môi trường nước và thủy sinh vật của hệ thống
nhà máy thủy điện vừa và nhỏ trên Suối Sập, huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La, Hội nghị khoa học
toàn quốc về inh thái và tài nguyên inh vật lần thứ 6, Nxb. Khoa học tự nhiên & ông
nghệ, trang 1506–1514.
6. Nguyễn Xu n Quýnh, live Pin er, Steve Tilling 2001 , Định loại các nhóm động vật không
xương sống nước ngọt thường gặp ở Việt Nam, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội.
7. Sangradub N. and Boonsoong B. (2004), Identification of Freshwater Invertebrates of the Mekong
River and Tributaries, Thailand: Mekong River Commission.
8. Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên 1980 , Định loại động vật không xương sống
nước ngọt Bắc Việt Nam, Nxb. Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội, trang 573.
9. Đặng Ngọc Thanh, H Thanh Hải 2007 , Họ ốc nước ngọt Pachychili ae Tro chel, 1857
(Gastropoda-Prosobranchia- erithioi ea Việt Nam, Tạp chí Sinh học, 29(2): 1–8.
10. Hoàng Đình Trung 2012 , Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài động vật đáy
Zoobentho hạ lưu ông Hiếu, tỉnh Quảng Trị, Tạp chí Sinh học, Hà Nội, tập 3 , ố 3,
trang: 309–316.
11. Hoàng Đình Trung, Võ Văn Quý 2012 , Dẫn liệu bước đầu về thành phần loài động vật đáy
(Zoobenthos) ở sông An Cựu, thành phố Huế. Báo cáo Khoa học về nghiên cứu và giảng ạy
Sinh học Việt Nam, Hội nghị quốc gia lần thứ nhất, Nxb. Nông nghiệp, trang 37 –381.
12. Hoàng Đình Trung, Hoàng Việt Quốc 2013 , Kết quả nghiên cứu bước đầu về thành phần loài
thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) và Chân bụng (Gastropoda) ở sông Hương, thành phố Huế, Báo
cáo khoa học về inh thái và tài nguyên inh vật – Hội nghị khoa học toàn quốc về inh thái
và tài nguyên inh vật lần thứ 5, Nxb. Nông Nghiệp, Hà Nội, trang 795–800.
Zoobentho h Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, Tạp chí Khoa học Công nghệ - ĐH Đà Nẵng,
71 (10), trang: 154–160.
14. Hoàng Đình Trung 2015 , Đa ạng thành phần loài Động vật đáy ông Tru i, huyện Phú
Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, Tạp chí Khoa học và công nghệ, tập 53, ố 1, trang 27–33.
20
Jos.hueuni.edu.vn
Tập 126, Số 3A, 2017
DIVERSITY OF SPECIES COMPOSITION OF MOLLUSCA
(GASTROPODA AND BIVALVIA) IN BO RIVER,
THUA THIEN HUE PROVINCE
1,
2
Hoang Dinh Trung *, Vu Thi Phuong Anh
1
College of Science, Hue University
2
Quang Nam University
Abstract: The main objective of this study was to study the composition of zoobenthos species
(Gastropoda and Bivalvia) in the Bo river, Thua Thien Hue province. The study was carried out
from January 2015 to May 2016, and the results showed the identification of 39 species of
mollusks belonging to 29 genera, 19 families, and 2 classes distributed in 8 sampling locations.
Class Bivalvia has 9 species belonging to 6 genera, 6 families and 2 orders; class Gastropoda has
30 species belonging to 23 genera, 13 families, and 5 orders.
Keywords: zoobenthos, Gastropoda, Bivalvia, Bo river
21
Bạn đang xem tài liệu "Đa dạng thành phần loài thân mềm hai mảnh vỏ (Bivalvia) và chân bụng (Gastropoda) ở sông Bồ, tỉnh Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
da_dang_thanh_phan_loai_than_mem_hai_manh_vo_bivalvia_va_cha.pdf

