Vai trò của khoa học - công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Hồ Chí Minh
1
CHUYÊN MỤC
TRIẾT HỌC - CHÍ NH TRỊ HỌC - XÃ HỘI HỌC
VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC - CÔ NG NGHỆ TRONG
QUÁ TRÌ NH CÔ NG NGHIỆP HÓ A, HIỆN ĐẠI HÓ A
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
HỒ VIỆT HÀ*
Phá t triển kinh tế nhanh và bền vững trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ khoa học -
cô ng nghệ, đổi mới sá ng tạo và tăng năng suất lao động là nhiệm vụ đầu tiên mà
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ TPHCM lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 - 2025 đã
đề ra. Bài viết tập trung làm rõ vai trò cꢀa khoa học - cô ng nghệ đối với thúc đẩy
phá t triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động và năng lực
cạnh tranh cꢀa Thành phố trong thời gian qua. Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp
phá t triển khoa học - cô ng nghệ đáp ứng mục tiêu cô ng nghiệp hó a, hiện đại hó a
cꢀa Thành phố trong tương lai.
Từ khó a: khoa học - cô ng nghệ; vai trò của khoa học - cô ng nghệ; cô ng nghiệp hó a,
hiện đại hó a
Nhận bài ngày: 13/8/2021; đưa vào biên tập: 20/8/2021; phản biện: 12/9/2021; duyệt
đăng: 22/11/2021
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
hóa, hiện đại hóa quốc gia thì đòi hỏi
phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện
đại hóa từ địa phương. Đặc biệt là
những địa phương được xem là đầu
tàu kinh tế của cả nước như TPHCM.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
xá c định Việt Nam bước vào thời kỳ
“đẩy mạnh cô ng nghiệp hó a, hiện đại
hó a vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
xã hội cô ng bằng, dâ n chủ, văn minh
vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội”
(Đảng Cộng sản Việt Nam, 1996: 17).
Tuy nhiên, để tiến hành công nghiệp
Để tiến hành công nghiệp hóa, hiện
đại hóa quốc gia hay địa phương thì
đều phải chú trọng phát triển khoa học
công nghệ: “khoa học và cô ng nghệ
trở thành nền tảng của cô ng nghiệp
hó a, hiện đại hóa” (Đảng Cộng sản
Việt Nam, 1996: 21). Như vậy, khoa
* Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ
Chí Minh.
2
HỒ VIỆT HÀ – VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC - CÔ NG NGHỆ…
học, cô ng nghệ đóng vai trò quan góp vào tăng trưởng kinh tế. Ba là,
khuyến khích đầu tư xã hội, tăng đầu
tư công để nâ ng chất lượng, hiệu quả
các chương trình khoa học - cô ng
nghệ trọng điểm; có cơ chế thí ch hợp
để gắn kết sử dụng cơ sở nghiên cứu,
thí nghiệm của các cơ quan nghiên
cứu, trường đại học trên địa bàn và
khuyến khí ch cá c thành phần kinh tế
đầu tư nghiên cứu phá t triển, đổi mới
cô ng nghệ; tăng cường hợp tá c quốc
tế; coi trọng, phá t huy vai trò khoa học
xã hội và nhân văn. Bốn là, phá t triển
và quản lý tốt thị trường khoa học và
cô ng nghệ (Đảng bộ TPHCM, 2015).
trọng trong quá trì nh cô ng nghiệp hó a,
hiện đại hó a của Việt Nam nó i chung
và của TPHCM nó i riêng.
2. QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI KHOA HỌC -
CÔNG NGHỆ CỦA THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2016-2020 -
CÁC CHÍNH SÁCH VÀ THÀNH TỰU
Với mục tiêu “xây dựng TPHCM có
chất lượng sống tốt, văn minh, hiện
đại, nghĩa tình; có vai trò động lực
trong sự nghiệp cô ng nghiệp hó a, hiện
đại hóa đất nước; sớm trở thành một
trong những trung tâ m lớn về kinh tế,
tài chính, thương mại, khoa học và
cô ng nghệ của khu vực Đông Nam Á”,
Đại hội đại biểu Đảng bộ TPHCM lần
thứ X đề ra nhiệm vụ: Một là, phá t
triển mạnh mẽ khoa học - cô ng nghệ
và đổi mới sá ng tạo trở thành động
lực chủ yếu phá t triển kinh tế - xã hội
gắn với phá t triển kinh tế tri thức. Đổi
mới mạnh mẽ cơ chế quản lý, chí nh
sách tài chính để tạo bước phá t triển
đột phá cho khoa học - cô ng nghệ; ưu
tiên đầu tư cho khoa học - cô ng nghệ
so với các lĩnh vực khác; xác định
danh mục sản phẩm chủ yếu để đặt
hàng với cá c nhà khoa học, cơ quan
nghiên cứu, gắn kết nghiên cứu, đào
tạo với sản xuất - kinh doanh. Thực
hiện thật tốt chính sách đối với đội
ngũ cán bộ khoa học và cô ng nghệ,
nhất là cá c chuyên gia giỏi. Hai là,
hoàn thiện chính sách để thu hút
Triển khai Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày
05/8/2014 của Thủ tướng Chí nh phủ
về việc xâ y dựng Kế hoạch phá t triển
kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, tại
kỳ họp thứ 2, ngày 05/8/2016, Hội
đồng Nhâ n dâ n TPHCM khóa IX đã
ban hành Nghị quyết số 111/2016/NQ-
HĐND đặt ra yêu cầu ứng dụng mạnh
mẽ khoa học và cô ng nghệ làm nền
tảng để phá t triển nhanh các lĩnh vực
kinh tế - xã hội, cụ thể: Thứ nhất, phá t
triển mạnh mẽ khoa học và cô ng nghệ
và đổi mới sá ng tạo trở thành động
lực chủ yếu phá t triển kinh tế - xã hội
gắn với phá t triển kinh tế tri thức. Thứ
hai, hoàn thiện chính sách để thu hút
nguồn lực xã hội, đặc biệt là tài chí nh
doanh nghiệp để đầu tư phát triển
khoa học và cô ng nghệ. Bổ sung
chí nh sá ch hỗ trợ để doanh nghiệp
nguồn lực xã hội, đặc biệt là tài chí nh tí ch cực đầu tư cho hoạt động nghiên
doanh nghiệp, đầu tư phát triển khoa cứu, phá t triển, sá ng tạo để đổi mới
học - cô ng nghệ; nâ ng tỷ trọng cá c cô ng nghệ, nâng cao năng lực quản trị
yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) đóng
sản xuất - kinh doanh. Thứ ba, nâ ng
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
3
Bảng 1. Số tổ chức khoa học và cô ng nghệ phâ n theo loại hì nh tổ chức
Năm
2016 2017
2018
102
2019
311
2020
331
Tổng số
89
93
Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ
12
18
27
147
171
Cơ sở giáo dục đại học
5
5
9
15
16
Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
12
21
32
149
149
Nguồn: Tá c giả tổng hợp từ Bá o cá o thống kê tổng hợp về khoa học và cô ng nghệ
TPHCM (2016-2020) của Trung tâ m Thô ng tin và Thống kê khoa học và cô ng nghệ
thuộc Sở Khoa học và Cô ng nghệ TPHCM.
tỷ trọng cá c yếu tố năng suất tổng hợp có xu hướng gia tăng. Trong đó đa số
là tổ chức dịch vụ khoa học và cô ng
nghệ, tổ chức nghiên cứu khoa học và
phá t triển cô ng nghệ, cơ sở giá o dục
đại học chiếm số lượng khiêm tốn.
(TFP) đóng góp vào tăng trưởng kinh
tế; bảo hộ sở hữu trí tuệ trong chuyển
giao cô ng nghệ, tạo bước phá t triển
mới của thị trường khoa học và cô ng
nghệ. Thứ tư, xây dựng cơ chế, tạo
điều kiện thuận lợi hỗ trợ cá c quỹ đầu
tư mạo hiểm, khuyến khí ch doanh
Từ năm 2016 đến năm 2020, tổ chức
khoa học, cô ng nghệ có xu hướng gia
tăng về số lượng, tăng nhiều nhất là
nghiệp tham gia đầu tư mạo hiểm tổ chức nghiên cứu khoa học và phá t
trong lĩnh vực triển khai ứng dụng triển cô ng nghệ từ 12 tổ chức năm
2016 lên 171 tổ chức năm 2020, tăng
14,25 lần; tổ chức dịch vụ khoa học và
cô ng nghệ cũng tăng mạnh từ 12 tổ
chức năm 2016 lên 149 tổ chức năm
2020; cơ sở giá o dục đại học chỉ tăng
3 lần. Điều này chứng tỏ Thành phố
chú trọng đến việc nghiên cứu khoa
học và phá t triển cô ng nghệ, cũng như
dịch vụ về khoa học và cô ng nghệ.
cô ng nghệ mới; khuyến khí ch và hỗ
trợ cho cá c hoạt động sá ng tạo cô ng
nghệ, hình thành các vườn ươm
doanh nghiệp cô ng nghệ cao... Nghiên
cứu đổi mới chí nh sá ch tài trợ đầu ra
của Nhà nước đối với sản phẩm khoa
học và cô ng nghệ. Thứ năm, đẩy
mạnh hợp tá c quốc tế nhằm nâ ng cao
khả năng tiếp nhận chuyển giao cô ng
nghệ, từng bước tham gia vào quá
trì nh nghiên cứu khoa học, phá t triển
cô ng nghệ của thế giới, phá t triển tiềm
lực khoa học và cô ng nghệ của Thành
phố.
Trong giai đoạn 2016-2020, trình độ
của nguồn nhâ n lực khoa học, cô ng
nghệ cũng có sự chuyển dịch rõ né t.
Tỷ lệ nhâ n lực khoa học, cô ng nghệ
trình độ tiến sĩ và thạc sĩ tăng dần
qua các năm, còn tỷ lệ nhâ n lực khoa
học, cô ng nghệ trình độ khá c giảm thì
dần.
Trong giai đoạn 2015-2020, khoa học,
cô ng nghệ của Thành phố đã có
những bước chuyển biến. Về loại hì nh
tổ chức, tổng số tổ chức khoa học và Nếu như năm 2016 tỷ lệ tiến sĩ là
cô ng nghệ phâ n theo loại hì nh tổ chức 3,7% thì đến năm 2020 tăng 12,4%
4
HỒ VIỆT HÀ – VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC - CÔ NG NGHỆ…
Biểu đồ 1. Tỷ lệ nhâ n lực trong cá c tổ chức khoa học và cô ng nghệ thành phố Hồ Chí
Minh chia theo trình độ chuyên môn (ĐVT: %)
sĩ
Nguồn: Tá c giả tổng hợp số liệu thống kê khoa học và cô ng nghệ TPHCM (2016-
2020) của Sở Khoa học và Cô ng nghệ TPHCM.
(gần 4 lần). Năm 2016 tỷ lệ thạc sĩ là 3. TÁC ĐỘNG CỦA KHOA HỌC -
CÔNG NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
14,6%, năm 2020 tăng lên là 35% Cá c
trình độ khác năm 2016 chiếm 48%,
năm 2020 giảm cò n 10,7% (giảm
khoảng 4 lần). Điều này cho thấy,
trình độ của nguồn nhâ n lực khoa học
và cô ng nghệ tại TPHCM đang có xu
hướng nâng cao. Đây là một dấu hiệu
đáng mừng bởi lẽ nguồn nhâ n lực là
một yếu tố quan trọng trong quá trì nh
phá t triển khoa học và cô ng nghệ.
Vai trò của khoa học - công nghệ với
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa thể hiện trên rất nhiều lĩnh vực.
Bài viết này chỉ tập trung vào 4 khía
cạnh: tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, năng suất lao động và
năng lực cạnh tranh.
Xâ y dựng và phá t triển hệ thống hạ
tầng khoa học - cô ng nghệ là nền tảng
để phá t triển khoa học - cô ng nghệ,
đẩy nhanh quá trì nh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa. Hệ thống hạ tầng khoa
học - cô ng nghệ được xâ y dựng khá
đa dạng, gồm: Phò ng thí nghiệm trọng
điểm quốc gia, Khu cô ng nghệ cao,
Khu cô ng nghệ thô ng tin tập trung,
Khu nô ng nghiệp cô ng nghệ cao, Cơ
sở ươm tạo khoa học - cô ng nghệ và
Nguồn tin khoa học - cô ng nghệ.
3.1. Khoa học - cô ng nghệ gó p phần
tăng trưởng kinh tế của TPHCM
Khi tập trung vào phát triển khoa học
- công nghệ thì kinh tế Thành phố có
những thay đổi nhất định. Tỷ trọng
đóng góp của TFP vào GRDP của
Thành phố có xu hướng gia tăng.
Nếu năm 2010 tăng trưởng kinh tế
chủ yếu dựa vào việc tăng vốn (tỷ
trọng vốn cố định là 45%) thì đến
năm 2020 tăng trưởng của Thành
phố bên cạnh việc nhờ vào tăng vốn
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
5
Bảng 2. Đóng góp TFP vào tăng trưởng GRDP của TPHCM giai đoạn 2010-2020
Năm
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Tỷ trọng đóng góp vào GRDP (%)
26,7 21,1 23,0 16,7 22,2 21,0 23,5 20,3 19,4 18,5 17,7
Vốn cố định 45,0 49,5 46,9 49,9 40,9 43,2 41,2 43,0 42,5 41,5 40,3
28,3 29,5 30,2 33,5 36,9 35,8 35,3 36,7 38,1 40,0 42,0
Lao động
TFP
Đóng góp điểm phần trăm trong GRDP
Tốc độ tăng
7,3
6,4
6,9
7,6
7,9
7,3
7,9
7,9
8,0
1,4
trưởng
GRDP (%)
Lao động
Vốn cố định
TFP
1,5
3,6
2,1
1,5
3,0
1,9
1,2
3,5
2,3
1,7
3,1
2,8
1,7
3,4
2,8
1,7
3,0
2,6
1,6
3,4
2,9
1,5
3,3
3,0
1,5
3,3
3,2
0,2
0,6
0,6
Nguồn: Cục Thống kê TPHCM (2010-2020).
cố định (40,3%) là nhờ vào yếu tố 3.2. Khoa học - cô ng nghệ gó p phần
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế TPHCM
TFP (42%).
Trong vòng 10 năm trở lại đây, mức
đóng góp của lao động và vốn vào
tăng trưởng kinh tế có xu hướng giảm,
trong khi đó mức đóng góp của TFP
có xu hướng gia tăng. Từ chỗ đóng
góp 2,1% trong 7,3% GRDP của
Thành phố năm 2010, đến năm 2019
TFP đã đóng góp 3,2% trong 8,0%
tăng trưởng GRDP của Thành phố.
Năm 2020, trước tác động của dịch
COVID-19, TFP vẫn đóng góp 0,6%
điểm tăng trưởng vào GRDP của
Thành phố, cao hơn mức đóng góp
của vốn cố định 0,02 điểm phần trăm.
Như vậy, có thể khẳng định khoa học,
công nghệ ngày càng có nhiều đóng
góp vào việc tăng trưởng kinh tế của
Thành phố. Thành phố đã đi đúng
hướng khi dành sự quan tâm đúng
mức cho việc phá t triển khoa học -
cô ng nghệ.
Trước tác động mạnh mẽ của cuộc
cá ch mạng cô ng nghiệp lần thứ tư, cơ
cấu lại nền kinh tế là một vấn đề lớn.
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XII nhấn mạnh: “Tiếp tục đẩy
mạnh cơ cấu lại nền kinh tế. … Cơ
cấu lại cá c ngành cô ng nghiệp, nô ng
nghiệp, dịch vụ theo hướng tập trung
phá t triển các lĩnh vực, cá c sản phẩm
có tiềm năng, lợi thế, nhiều hàm
lượng cô ng nghệ có sức cạnh tranh
và giá trị gia tăng cao… Cơ cấu lại
cô ng nghiệp, nâng cao trình độ cô ng
nghệ, đẩy mạnh chuyển đổi sang
cô ng nghệ số, tập trung phá t triển
những ngành cô ng nghiệp nền tảng,
nhất là cô ng nghiệp cơ khí, chế tạo,
cô ng nghiệp hỗ trợ, nâ ng cao tí nh tự
chủ của nền kinh tế, có khả năng
tham gia sâ u, có hiệu quả vào cá c
chuỗi giá trị toàn cầu… Chú trọng phá t
6
HỒ VIỆT HÀ – VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC - CÔ NG NGHỆ…
triển nô ng nghiệp sản xuất hàng hó a nghiệp chế biến có xu hướng giảm. Tỷ
lớn, ứng dụng cô ng nghệ cao; phá t lệ doanh nghiệp thô ng tin và truyền
thông, đây là các doanh nghiệp sở
hữu cá c giải phá p cô ng nghệ, phần
mềm có xu hướng gia tăng. Năm
2017, tỷ lệ doanh nghiệp thô ng tin và
truyền thô ng chỉ chiếm 20% thì đến
năm 2020 con số này tăng lên là
30,1%. Dịch vụ y tế và hoạt động trợ
giúp xã hội cũng tăng từ 0% năm
2017 lên 5,4% năm 2020.
huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng,
từng địa phương. Gắn kết chặt chẽ
nô ng nghiệp với cô ng nghiệp, dịch
vụ… Phát triển mạnh khu vực dịch vụ
dựa trên nền tảng ứng dụng những
thành tựu khoa học và cô ng nghệ hiện
đại, nhất là cá c dịch vụ có giá trị gia
tăng cao” (Đảng Cộng sản Việt Nam,
2021: 121-125).
Trong vòng 10 năm trở lại đây,
TPHCM duy trì mức đóng góp của
ngành nô ng, lâ m, thủy sản ở mức
thấp. Đóng góp của ngành cô ng
nghiệp và xâ y dựng, dịch vụ luô n duy
trì ở mức cao. Trong đó, ngành dịch
vụ luôn là ngành đóng góp nhiều nhất
cho GDP của Thành phố. Tuy nhiên
mức đóng góp của ngành này có lúc
tăng, lúc giảm. Năm 2015 là năm có
mức đóng góp cao nhất 6,6% GDP
của Thành phố. Năm 2017, mức đóng
gó p của ngành này thấp kỷ lục chỉ
Thành phố có nhiều nỗ lực trong
chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa ba
ngành: cô ng nghiệp, nô ng nghiệp và
dịch vụ. Điều này thể hiện ở số liệu
thống kế của Sở Khoa học và Cô ng
nghệ TPHCM tại Biểu đồ 2. Theo đó,
trong số các doanh nghiệp khoa học
và cô ng nghệ của TPHCM phâ n theo
lĩnh vực hoạt động cũng có sự chuyển
dịch giữa ba khu vực (công nghiệp,
nông nghiệp và dịch vụ).
Tỷ lệ doanh nghiệp khoa học và cô ng
nghệ trong lĩnh vực nô ng nghiệp, cô ng
Biểu đồ 2. Tỷ lệ số doanh nghiệp khoa học và cô ng nghệ của TPHCM theo lĩnh vực
hoạt động giai đoạn 2017-2020 (ĐVT: %)
Nguồn: Sở Khoa học và Cô ng nghệ TPHCM, 2016-2020.
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
7
chiếm 4,8% GDP của Thành phố. Tuy lĩnh vực kinh tế.
nhiên, năm 2019 mức đóng góp của
3.3. Khoa học - cô ng nghệ gó p phần
nâng cao năng lực cạnh tranh của
TPHCM
ngành dịch vụ lại tăng lên đến 6,2%.
Đóng góp của ngành cô ng nghiệp có
xu hướng giảm từ 3.9% năm 2011
xuống còn 1,6% năm 2019. Trong
năm 2020, do ảnh hưởng mạnh của
dịch COVID-19, mặc dù mức tăng
trưởng của Thành phố chỉ đạt 1,4%
song ngành dịch vụ có đóng góp
nhiều nhất vào GRDP lên 1,3%.
Theo Michael E. Porter (2012: 282),
“thay đổi cô ng nghệ thường là ngò i nổ
cho sự chuyển dịch lợi thế cạnh tranh,
bởi vì nó có thể xó a bỏ những lợi thế
cạnh tranh cũ và tạo ra nhu cầu với lợi
thế cạnh tranh mới”.
Việc đánh giá năng lực cạnh tranh cá c
Cơ cấu kinh tế của Thành phố thời
Biểu đồ 3. Đóng góp của cá c ngành vào GRDP của TPHCM giai đoạn 2011-2020
(ĐVT: %)
Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của Cục Thống kê TPHCM
(2011-2020).
gian qua đã giảm
dần tỷ trọng nô ng
Biểu đồ 4. Chỉ số năng lực cạnh tranh của TPHCM qua cá c
năm
nghiệp
và
cô ng
nghiệp, tăng dần tỷ
trọng ngành dịch vụ.
Sở dĩ như vậy là do
Thành phố đã tiến
hành cơ cấu lại nền
kinh tế trên cơ sở
ứng dụng khoa học -
cô ng nghệ vào cá c
Nguồn: Tổng hợp Bá o cá o PCI cấp tỉnh qua các năm, VCCI
(2020).
8
HỒ VIỆT HÀ – VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC - CÔ NG NGHỆ…
tỉnh ở Việt Nam được thực hiện thô ng giảm đi một phần là do yếu tố TFP.
qua chỉ số năng lực cạnh tranh PCI. Tổng số người làm việc bình quân
Thời gian qua Thành phố nỗ lực á p cũng ảnh hưởng đến năng suất lao
dụng khoa học - cô ng nghệ nhằm động. Khi số người làm việc bình
nâng cao năng lực cạnh tranh. Từ quân giảm thì năng suất lao động sẽ
2015 đến 2020, mặc dù cá c chỉ số tăng.
thành phần chưa ổn định, việc số hó a
Việc chú trọng phá t triển khoa học -
thủ tục hành chí nh vẫn chưa hoàn
cô ng nghệ đã giúp năng suất lao động
chỉnh, quản lý số cũng chưa thực sự
của Thành phố tăng qua các năm.
đồng bộ, nhưng nhìn chung PCI của
Năm 2007, năng suất lao động chỉ đạt
Thành phố có xu hướng tăng; riêng
xấp xỉ 64,24 triệu đồng/người, năm
năm 2020 chỉ số PCI của Thành phố
2017 là 182,6 triệu đồng/người (tăng
chỉ đạt 65.7 điểm, giảm so với năm
gần gấp 2,8 lần). Điều này chứng tỏ
2019 do nhiều nguyên nhân tác động,
khoa học - cô ng nghệ đang ngày càng
trong đó có ảnh hưởng bởi dịch bệnh
được ứng dụng nhiều hơn vào mọi
COVID-19.
khí a cạnh của đời sống kinh tế.
3.4. Khoa học - cô ng nghệ gó p phần
Năm 2015, năng suất lao động của
nâng cao năng suất lao động ở
Thành phố theo giá so sánh năm 2010
TPHCM
là 166,5 triệu đồng/người, đến năm
Năng suất lao động là chỉ tiêu phản
2020 là 200,5 triệu đồng/người. Như
á nh hiệu suất làm việc của lao động,
vậy, trong vòng 5 năm, năng suất lao
thường đo bằng tổng sản phẩm trong
động của Thành phố đã tăng 1,2 lần.
nước tí nh bì nh quâ n một lao động
Năng suất lao động của TPHCM
trong thời kỳ tham chiếu, thường là
trong giai đoạn 2015-2020 luôn đạt
một năm (Tổng cục Thống kê, 2021).
mức cao hơn cả nước trung bì nh
Công thức tính:
khoảng 2 lần (năng suất lao
động của cả nước năm 2015 là
79,3 triệu đồng/người của
Năng suất lao động xã hội (VND/ lao động)
Tổng sản phẩm trong nước (GDP)
=
TPHCM
là
166,5
triệu
Tổng số người làm việc bình quân
đồng/người). Năm 2020, năng
suất lao động của cả nước là
Việc phân tổ chỉ tiêu năng suất lao
động xã hội phụ thuộc vào cách phân
tổ tổng sản phẩm trong nước và số
117,9 triệu đồng/người, của TPHCM
là 200,5 triệu đồng/người. Năng suất
người làm việc bình quân. Trong điều lao động của Thành phố tăng liên tục
kiện số liệu hiện nay, năng suất lao qua các năm và luôn cao so với cả
động được phân tổ theo ngành (hoặc nước do nhiều yếu tố. Trong đó yếu tố
khu vực) kinh tế và loại hình kinh tế quan trọng nhất là Thành phố đã chú
(Tổng cục Thống kê, 2021). Tổng sản
phẩm trong nước (GDP) tăng lên hay
trọng phá t triển khoa học, cô ng nghệ
trong thời gian qua.
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
9
do sự đóng góp của TFP
giảm đi mà là bởi mức
đóng góp của Thành phố
vào ngâ n sá ch của Nhà
nước lớn, ngân sách để
lại cho Thành phố đầu tư
phá t triển giảm. Cuối năm
2019, tì nh hì nh dịch
COVID-19 bắt đầu xuất
hiện, năm 2020, dịch
bệnh ảnh hưởng đến
kinh tế của Thành phố.
Biểu đồ 5. So sánh năng suất lao động của TPHCM với
năng suất lao động của cả nước qua các năm
Nguồn: Tổng hợp từ cục Thống kê TPHCM (2015-2020).
4. MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH VÀ KHUYẾN
Chỉ số năng lực cạnh tranh có tăng
nhưng không nhiều. Nguyên do là chỉ
tiêu gia nhập thị trường, dịch vụ hỗ trợ
doanh nghiệp và tí nh minh bạch có xu
hướng giảm. Vì thế, để gia nhập vào
thị trường TPHCM, doanh nghiệp phải
bỏ ra chi phí ngày càng tăng. Bên
cạnh đó, mặc dù hệ thống cá c website
của Thành phố khá tốt tuy nhiên,
lượng truy cập của doanh nghiệp thấp
hơn trung bình của cả nước. Điều này
cho thấy cá c trang thô ng tin của
Thành phố rất dễ dàng truy cập nhưng
doanh nghiệp khó tì m thấy thô ng tin
mì nh cần ở đó. Ngoài ra, trong giai
đoạn 2016 - 2020 doanh nghiệp
khô ng hài lò ng với cá c dịch vụ cô ng
và khô ng muốn quay lại sử dụng.
NGHỊ
4.1. Một số nhận định
Khoa học, cô ng nghệ có vai trò to lớn
đối với quá trì nh cô ng nghiệp hó a,
hiện đại hó a của Thành phố. Những
năm qua, nhờ chú trọng đến phá t triển
khoa học, cô ng nghệ nên TFP đã có
mức đóng góp ngày càng cao vào
GRDP của Thành phố. Vì thế, kinh tế
Thành phố luôn tăng trưởng cao hơn
mức tăng trưởng kinh tế của cả nước.
Bên cạnh đó, việc chú trọng phá t triển
khoa học - cô ng nghệ vào cá c ngành
có lợi thế cạnh tranh, cô ng nghệ cao,
giá trị gia tăng cao đã giúp cơ cấu
kinh tế của Thành phố chuyển dịch
đúng hướng. Chỉ số năng lực cạnh
tranh PCI của Thành phố tăng từ
61,36 điểm năm 2015 lên 65,7 điểm
năm 2020. Từ 2015 đến 2020, năng
suất lao động của Thành phố tăng 1,2
lần và cao hơn năng suất lao động
của cả nước khoảng 2 lần.
Chí nh những nguyên nhâ n trên làm
cho việc phá t triển khoa học - cô ng
nghệ trong tiến trì nh cô ng nghiệp hó a,
hiện đại hó a của TPHCM cò n gặp
nhiều hạn chế.
4.2. Một số khuyến nghị
Mặc dù TFP có xu hướng gia tăng,
song tốc độ tăng trưởng lại có xu
Mặc dù có những hạn chế và trở lực
hướng giảm, nguyên nhâ n khô ng phải nhất định, nhưng phát triển khoa học -
10
HỒ VIỆT HÀ – VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC - CÔ NG NGHỆ…
cô ng nghệ vẫn chí nh là mấu chốt cho
nhưng lượng thông tin vẫn còn thiếu.
sự nghiệp cô ng nghiệp hó a, hiện đại Chính vì thế, Thành phố cần phát triển
hó a của TPHCM trong thời gian tới. hơn nữa trong lĩnh vực công nghệ
Chí nh vì thế, để hoàn thành quá trì nh thông tin. Từ đó, tăng khả năng đồng
cô ng nghiệp hó a, hiện đại hó a Thành bộ hóa dữ liệu và cung cấp thông tin
phố vẫn cần tiếp tục quan tâ m thúc cần thiết cho doanh nghiệp qua hệ
đẩy khoa học - cô ng nghệ phá t triển. thống các trang thông tin điện tử của
Muốn vậy, TPHCM cần tập trung:
các cơ quan của Thành phố.
Thứ nhất, Thành phố cần tạo điều Thứ ba, Thành phố cần giải quyết bài
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham toán về nguồn vốn đầu tư. Khi nguồn
gia thị trường. Đặc biệt là tạo điều đầu tư từ ngân sách giảm muốn đẩy
kiện cho doanh nghiệp khoa học và nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế thì
công nghệ. Muốn vậy, Thành phố cần phải tăng nguồn đầu tư ngoài ngân
tìm cách giảm chi phí cho doanh sách. Muốn làm được điều này,
nghiệp khi tham gia vào thị trường Thành phố cần thu hút nguồn lực đầu
Thành phố. Đồng thời, cần tiếp tục tư từ nước ngoài, đặc biệt thu hút đầu
thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tư cho khoa học, công nghệ để khoa
hoàn thiện thể chế. Khi công nghệ học, công nghệ đóng góp nhiều hơn
thông tin phát triển, việc ứng dụng cho GRDP. Để làm được điều này,
công nghệ thông tin vào tiếp nhận và Thành phố cần có các chính sách
xử lý các thủ tục hành chính cho khuyến khích, hỗ trợ đầu tư như cho
doanh nghiệp nhanh chóng, hiệu quả. thuê đất giá hợp lý, cho thuê dài hạn;
Có như vậy, doanh nghiệp mới tập giảm thuế trong năm đầu tiên, cải
trung phát triển doanh nghiệp, có cơ cách thủ tục hành chính theo hướng
hội nghiên cứu, phát triển và ứng tinh gọn, một cửa một dấu… Từ đó,
dụng khoa học và công nghệ vào sản góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng
xuất, kinh doanh, từ đó là tăng năng kinh tế của TPHCM.
lực cạnh tranh của Thành phố.
Những biện pháp trên luôn có mối liên
Thứ hai, Thành phố cũng cần có biện hệ mật thiết và tác động lẫn nhau.
pháp hỗ trợ thông tin cho doanh Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp
nghiệp. Mặc dù hệ thống trang thông sẽ mang lại hiệu quả cao giúp TPHCM
tin điện tử của các cơ quan dễ truy cập
hoàn thành sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. ❑
TÀI LIỆU TRÍ CH DẪN
2. Đảng bộ TPHCM. 2015. “Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ TPHCM lần thứ X”.
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
11
y-dung-dang-bo-trong-sach-vung-manh-huy-dong-moi-nguon-luc-xay-dung-thanh-pho-
ho-chi-minh-van-m-1450693376, truy cập ngày10/5/2021.
3. Đảng bộ TPHCM. 2018. “TPHCM: Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm 97,8%”.
4. Đảng Cộng sản Việt Nam. 2021. Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ
XIII. Hà Nội: Nxb. Chí nh trị Quốc gia.
5. Đảng Cộng sản Việt Nam. 1997. Văn kiện Đảng toàn tập - tập 53. Hà Nội: Nxb. Chí nh
trị Quốc gia.
6. Michael E. Porter. 2012. Lợi thế cạnh tranh quốc gia. TPHCM: Nxb. Trẻ.
7. Sở Khoa học và Cô ng nghệ TPHCM. 2016 - 2020. “Hệ thống thô ng tin thống kê khoa
cập ngày 10/01/2021.
tinh/tphcm.
Bạn đang xem tài liệu "Vai trò của khoa học - công nghệ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
vai_tro_cua_khoa_hoc_cong_nghe_trong_qua_trinh_cong_nghiep_h.pdf

