Giáo trình môn Thống kê xã hội
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC: THỐNG KÊ XÃ HỘI
NGHỀ: CÔNG TÁC XÃ HỘI
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCDCGNB ngày…….tháng….năm 2017
của Hiệu trưởng Trường cao đẳng Cơ giới Ninh Bình
Ninh Bình, năm 2017
1
LỜI NÓI ĐẦU
ống kê được coi là một trong những công cụ quản lý vĩ mô
Ngày nay, th
quan
ò cung cấp các thông tin thống kê trung thực, khách quan,
ọng, có vai tr
tr
chính xác,
dự báo tình
ầy đủ, kịp thời phục vụ các cơ quan nhà nước trong việc đánh giá,
đ
ạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế ho
hình, ho
ạch, chiến
sách phát triển kinh tế - xã hội ngắn hạn và dài hạn, trong phạm vi
ốc gia
ược và chính
l
ã hay qu
một lĩnh vực hay toàn bộ nền kinh tế, trong phạm vi một x
.
ống kê cũng là ững cơ sở quan trọng nhất để kiểm
n
Đồng thời, các con số th
h
điểm, đánh giá tình hình ực hiện các kế hoạch, chiến lược và các chính sách
th
đó.
ằm kịp thời đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề Công tác xã hội
Nh
.
Chúng tôi
ã tiến hành biên soạn cuốn sách này làm tài liệu học ập cho các lớp đào tạo nghề
đ
t
Công tác xã hội.
được biên soạn
môn học
ống kê xã hội
Th
Giáo trình
theo Chương trình
5 chương:
ã được phê duyệt. Cuốn sách gồm
đ
C
C
C
C
C
hương 1: Đối tượng nghiên cứu của thống kê xã hội
hương 2: Quá trình nghiên cứu của thống kê
hương 3: Các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội
hương Nghiên cứu sự biến động của hiện tượng kinh tế xã hội
4:
hương 5: Phương pháp chọn mẫu
ình biên soạn lần đầu
Đây là giáo tr
tiên ì vậy không tránh khỏi những
v
thiếu
s ược những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa
ót, tôi mong nhận đ
học, nhà quản lý và đông đảo bạn đọc.
Trân trọng cảm ơn!
Ninh Bình, năm 2017
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: Vũ Ánh Dương
2. Lê Hùng Cường
2
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.........................................................................................................2
Giới thiệu: .................................................................................................................5
Mục tiêu: ...................................................................................................................5
Nội dung chính:.........................................................................................................5
1. Nguồn gốc môn học ..............................................................................................5
2. Thống kê là gì? ......................................................................................................6
2.1. Định nghĩa ..........................................................................................................6
2.2. Chức năng của thống kê .....................................................................................6
3. Các khái niệm thường dùng trong thống kê...........................................................8
3.1. Tổng thể thống kê (Populations) ........................................................................8
3.2. Mẫu (Samples) ...................................................................................................8
3.5. Tham số tổng thể ................................................................................................9
3.6. Tham số mẫu ......................................................................................................9
4. Các loại thang đo...................................................................................................9
4.1. Khái niệm .........................................................................................................10
4.2. Các loại thang đo..............................................................................................10
4.3. Xác định nội dung thông tin, thu thập thông tin...............................................11
- Nguồn số liệu ........................................................................................................12
Giới thiệu:................................................................................................................15
Mục tiêu: .................................................................................................................15
- Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, sáng tạo........................................................15
Nội dung chính:.......................................................................................................15
1. Phân tổ thống kê ..................................................................................................15
1.1. Khái niệm .........................................................................................................15
1.2. Nguyên tắc phân tổ...........................................................................................15
1.3. Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính......................................................................15
1.4. Phân tổ theo tiêu thức số lượng ........................................................................15
1.5. Bảng phân phối tần số (Frequency table) .........................................................17
1.6. Các loại phân tổ thống kê .................................................................................17
2. Bảng thống kê (Statistical table)..........................................................................19
3. Tổng hợp bằng đồ thị...........................................................................................21
3.1. Biểu đồ hình cột................................................................................................21
3
3.2. Biểu đồ diện tích...............................................................................................22
3.3. Biểu đồ tượng hình...........................................................................................22
3.4. Đồ thị đường gấp khúc .....................................................................................23
3.5. Biểu đồ hình màng nhện...................................................................................23
Chương 3. Các mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội ....................................24
Mục tiêu: .................................................................................................................25
Nội dung chính:.......................................................................................................25
1. Số tuyệt đối..........................................................................................................25
2. Số tương đối ........................................................................................................26
2.1. Số tương đối động thái .....................................................................................26
2.2. Số tương đối so sánh ........................................................................................27
3.1. Số trung bình cộng (Mean)...............................................................................28
3.2. Số trung bình gia quyền (Weighted mean).......................................................29
Chương 4. Nghiên cứu sự biến động của hiện tượng kinh tế xã hội.................29
1. Chỉ số trong thống kê ..........................................................................................32
1.1. Khái niệm .........................................................................................................32
1.2. Phân loại chỉ số trong thống kê ........................................................................33
1.3. Tác dụng của chỉ số trong thống kê..................................................................34
2. Phân tích dãy số thời gian ...................................................................................35
3. Phân tích hồi quy và tương quan.........................................................................36
4.1. Dự báo nói chung .............................................................................................38
4.2. Dự báo thống kê ...............................................................................................38
Chương 5: Phương pháp chọn mẫu ....................................................................40
1. Điều tra chọn mẫu ...............................................................................................40
1.2. Sai số chọn mẫu và phạm vi sai số chọn mẫu:...................................................43
1.3. Đơn vị chọn mẫu, dàn chọn mẫu .......................................................................43
1.4. Các hình thức và phương pháp chọn mẫu..........................................................44
4
2. Sai số trong điều tra thống kê ..............................................................................49
2.1. Sai số trong quá trình chuẩn bị điều tra thống kê...............................................50
2.2. Sai số trong quá trình tổ chức điều tra: ..............................................................53
2.3. Sai số liên quan đến quá trình xử lý thông tin:...................................................55
Tài liệu tham khảo.................................................................................................58
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: Thống kê xã hội
Mã môn học: MH09
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:
- Vị trí môn học: Thống kê xã hội là môn lý thuyết kỹ thuật cơ sở quan trọng
của chương trình đào tạo nghề công tác xã hội, liên quan đến nội dung công việc
của nhân viên xã hội.
- Tính chất môn học: là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc.
Mục tiêu môn học:
- Kiến thức: Trình bày được các khái niệm cơ bản của thống kê xã hội, quá
trình nghiên cứu thống kê, các phương pháp thống kê, dự báo thống kê xã hội
- Kỹ năng: Vận dụng được các phương pháp thống kê, dự báo thống kê
trong nghiên cứu các vấn đề xã hội để phân tích, tổng hợp số liệu, viết báo cáo...
- Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, khách quan, linh hoạt, sáng tạo trong
thống kê xã hội.
Nội dung môn học:
CHƯƠNG 1
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA THỐNG KÊ XÃ HỘI
Mã chương: MH10_CH01
Giới thiệu: Giới thiệu tổng quan về môn học và các khái niệm cơ bản, cũng như
đối tượng nghiên cứu của thống kê xã hội. Giúp người học có cái nhìn tổng quát và
những yêu cầu của môn học.
Mục tiêu:
- Kiến thức: Trình bày được nguồn gỗc thống kê, các khái niệm cơ bản về thống kê
xã hội, mục đích, ý nghĩa của thống kê xã hội.
- Kỹ năng: Áp dụng được các khái niệm, các loại thang đo, thu thập thông
tin trong thống kê xã hội.
- Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, khách quan, chính xác trong quá trình thống kê.
Nội dung chính:
1. Nguồn gốc môn học
5
Nếu thống kê được hiểu theo nghĩa thông thường thì ngay từ thời cổ đại con
người đã đã chú ý đến việc này thông qua việc ghi chép đơn giản.
Cuối thế kỷ XVII, lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ làm cho phương
thức sản xuất của chủ nghĩa tư bản ra đời. Kinh tế hàng hóa phát triển dẫn đến các
ngành sản xuất riêng biệt tăng thêm, phân công lao động xã hội ngày càng phát
triển. Tính chất xã hội của sản xuất ngày càng cao, thị trường được mở rộng không
chỉ trong một nước mà toàn thế giới. Để phục vụ cho mục đích kinh tế, chính trị và
quân sự nhà nước tư bản và các chủ tư bản cần rất nhiều thông tin thường xuyên
về thị trường, giá cả, sản xuất, nguyên liệu, dân số,... Do đó, công tác thống kê
phát triển nhanh chóng. Chúng ta có thể đưa ra 3 nhóm tác giả được gọi là những
người khai sáng cho ngành khoa học thống kê:
- Những người đầu tiên đưa ngành khoa học thống kê đi vào thực tiễn, đại
diện cho những tác giả này là nhà kinh tế học người Đức H.Conhring (1606 -
1681), năm 1660 ông đã giảng dạy tại trường đại học Halmsted về phương pháp
nghiên cứu hiện tượng xã hội dựa vào số liệu điều tra cụ thể.
- Với những thành quả của người đi trước, bổ sung hoàn chỉnh thành
môn học chính thống, đại diện là William Petty, một nhà kinh tế học của người
Anh, là tác giả cuốn “Số học chính trị” xuất bản năm 1682, một số tác phẩm có
tính chất phân tích thống kê đầu tiên ra đời.
- Thống kê được gọi với nhiều tên khác nhau thời bấy giờ, sau đó năm 1759
một giáo sư người Đức, Achenwall (1719-1772) lần đầu tiên dùng danh từ
“Statistics” (một thuật ngữ gốc La tinh “Status”, có nghĩa là Nhà nước hoặc trạng
thái của hiện tượng) - sau này người ta dịch ra là “Thống kê”.
Kể từ đó, thống kê có sự phát triển rất mạnh mẽ và ngày càng hoàn thiện,
gắn liền với nhiều nhà toán học - thống kê học nổi tiếng như: M.V.Lomonoxop
(nga, 1711-1765), Laplace (Pháp, 1749-1827), I.Fisher, W.M.Pearsons,...
2. Thống kê là gì?
2.1. Định nghĩa
Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổng hợp,
trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục
vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và ra quyết định.
2.2. Chức năng của thống kê
Thống kê thường được phân thành 2 lĩnh vực:
- Thống kê mô tả (Descriptive statistics): là các phương pháp có liên
quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc
trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu.
6
- Thống kê suy luận (Inferential statistics): là bao gồm các phương pháp
ước lượng các đặc trưng của tổng thể, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng
nghiên cứu, dự đoán hoặc ra quyết định trên cơ sở thông tin thu thập từ kết quả
quan sát mẫu.
2.3. Phương pháp thống kê
- Thu thập và xử lý số liệu:
Số liệu thu thập thường rất nhiều và hỗn độn, các dữ liệu đó chưa đáp ứng
cho quá trình nghiên cứu. Để có hình ảnh tổng quát về tổng thể nghiên cứu, số liệu
thu thập phải được xử lý tổng hợp, trình bày, tính toán các số đo; kết quả có
được sẽ giúp khái quát được đặc trưng của tổng thể.
- Nghiên cứu các hiện tượng trong hoàn cảnh không chắc chắn:
Trong thực tế, có nhiều hiện tượng mà thông tin liên quan đến đối tượng nghiên
cứu không đầy đủ mặc dù người nghiên cứu đã có sự cố gắng. Ví dụ như nghiên
cứu về nhu cầu của thị trường về một sản phẩm ở mức độ nào, tình trạng của nền
kinh tế ra sao, để nắm được các thông tin này một cách rõ ràng quả là một điều
không chắc chắn.
- Điều tra chọn mẫu:
Trong một số trường hợp để nghiên cứu toàn bộ tất cả các quan sát của tổng
thể là một điều không hiệu quả, xét cả về tính kinh tế (chi phí, thời gian) và tính
kịp thời, hoặc không thực hiện được. Chính điều này đã đặt ra cho thống kê xây
dựng các phương pháp chỉ cần nghiên cứu một bộ phận của tổng thể mà có thể suy
luận cho hiện tượng tổng quát mà vẫn đảm bảo độ tin cậy cho phép, đó là phương
pháp điều tra chọn mẫu.
- Nghiên cứu mối liên hệ giữa các hiện tượng:
Giữa các hiện tượng nghiên cứu thường có mối liên hệ với nhau. Ví dụ
như mối liên hệ giữa chi tiêu và thu nhập; mối liên hệ giữa lượng vốn vay và các
yếu tố tác động đến lượng vốn vay như chi tiêu, thu nhập, trình độ học vấn; mối
liên hệ giữa tốc độ phát triển với tốc độ phát triển của các ngành, lạm phát, tốc độ
phát triển dân số,…Sự hiểu biết về mối liên hệ giữa các hiện tượng rất có ý nghĩa,
phục vụ cho quá trình dự đoán.
- Dự đoán:
Dự đoán là một công việc cần thiết trong tất cả các lĩnh vực hoạt động.
Trong hoạt
động dự đoán người ta có thể chia ra thành nhiều loại:
(1). Dự đoán dựa vào định lượng và dựa vào định tính. Tuy nhiên, trong
thống kê chúng ta chủ yếu xem xét về mặt định lượng với mục đích cung cấp cho
7
những nhà quản lý có cái nhìn mang tính khoa học hơn và cụ thể hơn trước khi ra
quyết định phù hợp.
(2). Dự đoán dựa vào nội suy và dựa vào ngoại suy.
- Dự đoán nội suy là chúng ta dựa vào bản chất của hiện tượng để suy luận,
ví dụ như chúng ta xem xét một liên hệ giữa lượng sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc
các yếu tố đầu vào như vốn, lao động và trình độ khoa học kỹ thuật.
- Dự đoán dựa vào ngoại suy là chúng ta chỉ quan sát sự biến động của hiện
tượng trong thực tế, tổng hợp lại thành qui luật và sử dụng qui luật này để suy
luận, dự đoán sự phát triển của hiện tượng. Ví dụ như để đánh giá kết quả hoạt
động của một công ty người ta xem xét kết quả hoạt động kinh doanh của họ qua
nhiều năm.
Ngoài ra, người ta còn có thể phân chia dự báo thống kê ra thành nhiều loại
khác.
3. Các khái niệm thường dùng trong thống kê
3.1. Tổng thể thống kê (Populations)
Tổng thể thống kê là tập hợp các đơn vị cá biệt về sự vật, hiện tượng trên
cơ sở một đặc điểm chung nào đó cần được quan sát, phân tích mặt lượng của
chúng. Các đơn vị, phần tử tạo nên hiện tượng được gọi là các đơn vị tổng thể.
Như vậy muốn xác định được một tổng thể thống kê, ta cần phải xác định
được tất cả các đơn vị tổng thể của nó. Thực chất của việc xác định tổng thể thống
kê là việc xác định các đơn vị tổng thể.
Trong nhiều trường hợp, các đơn vị của tổng thể được biểu hiện một cách
rõ ràng, dễ xác định. Ta gọi nó là tổng thể bộ lộ. Ngược lại, một tổng thể mà các
đơn vị của nó không được nhận biết một cách trực tiếp, ranh giới của tổng thể
không rõ ràng được gọi là tổng thể tiềm ẩn.
Đối với tổng thể tiềm ẩn, việc tìm được đầy đủ, chính xác gặp nhiều khó
khăn. Việc nhầm lẫn, bỏ sót các đơn trong tổng thể dễ xảy ra. Ví dụ như tổng
thể là những những mê nhạc cổ điển, tổng thể người mê tín dị đoan,...
3.2. Mẫu (Samples)
Mẫu là một bộ phận của tổng thể, đảm bảo được tính đại diện và được chọn
ra để quan sát và dùng để suy diễn cho toàn bộ tổng thể. Như vậy, tất cả các phần
tử của mẫu phải thuộc tổng thể, nhưng ngược lại các phần tử của tổng thể thì chưa
chắc thuộc mẫu. Điều này tưởng chừng là đơn giản, tuy nhiên trong một số trường
hợp việc xác định mẫu cũng có thể dẫn đến nhầm lẫn, đặc biệt là trong trường hợp
tổng thể ta nghiên cứu là tổng thể tiềm ẩn.
8
Ngoài ra, chọn mẫu như thế nào để làm cơ sở suy diễn cho tổng thể, tức là
mẫu phải mang tính đại diện cho tổng thể. Điều này thực sự không dễ dàng, ta chỉ cố
gắng hạn chế tối đa sự sai biệt này mà thôi chứ không thể khắc phục được hoàn toàn.
3.3. Quan sát (Observations)
Là mỗi đơn vị của mẫu ; trong một số tài liệu còn được gọi là quan trắc.
3.4. Tiêu thức thống kê
Các đơn vị tổng thể thường có nhiều đặc điểm khác nhau, tuy nhiên trong
thống kế người ta chỉ chọn một số đặc điểm để nghiên cứu, các đặc điểm này
người ra gọi là tiêu thức thống kê. Như vậy, tiêu thức thống kê là khái niệm chỉ
các đặc điểm của đơn vị tổng thể. Mỗi tiêu thức thống kê đều có các giá trị biểu
hiện của nó, dựa vào sự biểu hiện của nó người ta chia ra làm hai loại:
a) Tiêu thức thuộc tính: là tiêu thức phản ánh loại hoặc tính chất của đơn
vị. Ví dụ như ngành kinh doanh, nghề nghiệp,...
b) Tiêu thức số lượng: là đặc trưng của đơn vị tổng thể được thể hiện bằng
con số. Ví dụ, năng suất của một loại cây trồng.
Tiêu thức số lượng được chia làm 2 loại:
- Loại rời rạc: là loại các giá trị có thể của nó là hữu hạn hay vô hạn và có
được.
thể đếm
- Loại liên tục: là loại mà giá trị của nó có thể nhận bất kỳ một trị số nào đó
một khoảng nào đó.
trong
3.5. Tham số tổng thể
Là giá trị quan sát được của tổng thể và dùng để mô tả đặc trưng của hiện
tượng nghiên cứu. Trong xác suất thống kê toán chúng ta đã biết các tham số tổng
2
thể như trung bình tổng thể (µ), tỷ lệ tổng thể (p), phương sai tổng thể ( ). Ngoài
ra, trong quá trình nghiên cứu sâu môn thống kê chúng ta còn có thêm nhiều
tham số tổng thể nữa như: tương quan tổng thể (), hồi qui tuyến tính tổng thể,…
3.6. Tham số mẫu
Tham số mẫu là giá trị tính toán được của một mẫu và dùng để suy rộng cho
tham số tổng thể. Đó là cách giải thích mang tính chất thông thường, còn đối với
xác suất thống kê thì tham số mẫu là ước lượng điểm của tham số tổng thể, trong
trường hợp chúng ta chưa biết tham số tổng thể chúng ta có thể sử dụng tham số
mẫu để ước lượng tham số tổng thể. Chúng ta có thể liệt kê vài tham số mẫu như
2
ˆ
sau: trung bình mẫu ( x ), tỷ lệ mẫu ( p ), phương sai mẫu (S ), hệ số tương quan
mẫu (r),…
4. Các loại thang đo
9
Đứng trên quan điểm của nhà nghiên cứu, chúng ta cần xác định các
phương pháp phân tích thích hợp dựa vào mục đích nghiên cứu và bản chất của
dữ liệu. Do vậy, đầu tiên chúng ta tìm hiểu bản chất của dữ liệu thông qua khảo
sát các cấp độ đo lường khác nhau vì mỗi cấp độ sẽ chỉ cho phép một số phương
pháp nhất định mà thôi.
4.1. Khái niệm
- Số đo: là việc gán những dữ kiện lượng hoá hay những ký hiệu cho những
hiện tượng quan sát. Chẳng hạn như những đặc điểm của khách hàng về sự chấp
nhận, thái độ, thị hiếu hoặc những đặc điểm có liên quan khác đối với một sản
phẩm mà họ tiêu dùng.
- Thang đo: là tạo ra một thang điểm để đánh giá đặc điểm của đối tượng
nghiên cứu thể hiện qua sự đánh giá, nhận xét.
4.2. Các loại thang đo
- Thang đo danh nghĩa (Nominal scale):
Là loại thang đo sử dụng cho dữ liệu thuộc tính mà các biểu hiện của dữ liệu
không có sự hơn kèm, khác biệt về thứ bậc. Các con số không có mối quan hệ hơn
kém, không thực hiện được các phép tính đại số. Các con số chỉ mang tính chất
mã hoá. Ví dụ, tiêu thức giới tính ta có thể đánh số 1 là nam, 2 là nữ.
- Thang đo thứ bậc (Ordinal scale):
Là loại thang đo dùng cho các dữ liệu thuộc tính. Tuy nhiên trường hợp này
biểu hiện của dữ liệu có sự so sánh. Ví dụ, trình độ thành thạo của công nhân được
phân chia ra các bậc thợ từ 1 đến 7. Phân loại giảng viên trong các trường đại học:
Giáo sư, P.Giáo sư, Giảng viên chính, Giảng viên. Thang đo này cũng không thực
hiện được các phép tính đại số.
- Thang đo khoảng (Interval scale):
Là loại thang đo dùng cho các dữ liệu số lượng. Là loại thang đo cũng có
thể dùng để xếp hạng các đối tượng nghiên cứu nhưng khoảng cách bằng nhau
trên thang đo đại diện cho khoảng cách bằng nhau trong đặc điểm của đối tượng.
Với thang đo này ta có thể thực hiện các phép tính đại số trừ phép chia không có ý
nghĩa. Ví dụ như điểm môn học của sinh viên. Sinh viên A có điểm thi là 8 điểm,
sinh viên B có điểm là 4 thì không thể nói rằng sinh viên A giỏi gấp hai lần sinh
viên B.
- Thang đo tỷ lệ (Ratio scale):
Là loại thang đo cũng có thể dùng dữ liệu số lượng. Trong các loại thang đo
đây là loại thang đo cao nhất. Ngoài đặc tính của thang đo khoảng, phép chia có
thể thực hiện được. Ví dụ, thu nhập trung bình 1 tháng của ông A là 2 triệu đồng
10
và thu nhập của bà B là 4 triệu đồng, ta có thể nói rằng thu nhập trung bình trong
một tháng của bà B gấp đôi thu nhập của ông A.
Tuỳ theo thang đo chúng ta có thể có một số phương pháp phân tích phù
hợp, ta có thể tóm tắt như sau:
Phương pháp phân tích thống kê thích hợp với các thang đo
Đo lường độ Đo lường độ Đo lường tính
Loại thang đo
Kiểm định
tập trung
phân tán
tương quan
1. Thang biểu
Hệ số ngẫu
2
Mốt
Không có
Kiểm định
danh
nhiên
2. Thang thứ tự
Trung vị
Sô phần trăm Dãy tương quan Kiểm định dấu
Độ lệch
chuẩn
Hệ số tương
3. Thang khoảng Trung bình
Kiểm định t, F
quan
Trung bình tỷ Hệ số biến Tất cả các phép Sử dụng tất cả
lệ thiên trên các phép trên
4.3. Xác định nội dung thông tin, thu thập thông tin
4. Thang tỷ lệ
Nói chung, tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu để xác định những nội dung
thông tin cần thu thập. Thông tin sử dụng cho quá trình nghiên cứu phải đảm bảo
các yêu cầu cơ bản sau:
- Thích đáng: Số liệu thu thập phải phù hợp, đáp ứng được mục đích nghiên
cứu. Số liệu đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu có tính chất trực tiếp hoặc gián
tiếp. Đối với những thông tin dễ tiếp cận thường thì ta sử dụng số liệu trực tiếp, ví
dụ muốn biết được nhu cầu của khách hàng chúng ta có thể hỏi trực tiếp khách
hàng. Tuy nhiên, một số nội dung nghiên cứu mang tính chất nhạy cảm hoặc khó
thu thập thì chúng ta có thể thu nhập những số liên gián tiếp có liên quan, ví dụ
để thu thập thu nhập của cá nhân chúng ta có thể thu thập những nội dung có liên
quan như nghề nghiệp, đơn vị công tác, chức vụ, nhà ở, phương tiện đi lại...
- Chính xác: Các thông tin trong quá trình nghiên cứu phải có giá trị, đáng
tin cậy
để các phân tích kết luận phản ánh được đặc điểm bản chất của hiện tượng.
- Kịp thời: Yêu cầu thông tin không những đáp ứng yêu cầu phù hợp,
chính xác mà giá trị thông tin còn thể hiện ở chỗ nó có phục vụ kịp thời cho công
tác quản lý và tiến trình ra các quyết định hay không.
- Khách quan: Tức là số liệu thu thập được không bị ảnh hưởng vào tính chủ
quan của người thu thập cũng như người cung cấp số liệu và ngay cả trong thiết
kế bảng câu hỏi. Yếu tố khách quan tưởng chừng thực hiện rất dễ dàng nhưng
thực tế thì chúng ta khó có thể khắc phục vấn đề này một cách trọn vẹn, chúng ta
chỉ có thể hạn chế yếu tố chủ quan một cách tối đa. Ví dụ chỉ cần một hành động
11
đơn giản là tiếp cận với đáp viên là ít nhiều cũng ảnh hưởng đến kết quả trả lời của
họ.
- Nguồn số liệu
Khi nghiên cứu một hiện tượng cụ thể, người nghiên cứu có thể sử dụng từ
nguồn số liệu đã có sẵn đã được công bố hay chưa công bố hay tự mình thu thập
các dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu. Dựa vào cách thức này người ta chia dữ liệu
thành 2 nguồn: dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp.
+ Dữ liệu thứ cấp (Secondary data):
Dữ liệu thứ cấp là các thông tin đã có sẵn và đã qua tổng hợp, xử lý. Loại
dữ kiện này có thể thu thập từ các nguồn sau:
(1) Số liệu nội bộ: là loại số liệu đã được ghi chép cập nhật trong đơn vị
hoặc được thu thập từ các cuộc điều tra trước đây.
(2) Số liệu từ các ấn phẩm của nhà nước: Các dữ liệu do các cơ quan thống
kê nhà nước phát hành định kỳ như niên giám thống kê, các thông tin cập nhật
hàng năm về tình hình dân số lao động, kết quả sản xuất của các ngành trong nền
kinh tế, số liệu về văn hoá xã hội.
(3) Báo, tạp chí chuyên ngành: Các báo và tạp chí đề cập đến vấn đề có tính
chất chuyên ngành như tạp chí thống kê, giá cả thị trường,...
(4) Thông tin của các tổ chức, hiệp hội nghề nghiệp: Viên nghiên cứu
kinh tế, phòng thương mại
(5) Các công ty chuyên tổ chức thu thập thông tin, nghiên cứu và cung cấp
thông tin theo yêu cầu.
Số liệu thứ cấp có ưu điểm là có thể chia sẻ chi phí, do đó nó có tính kinh
tế hơn, số liệu được cung cấp kịp thời hơn. Tuy nhiên, dữ liệu thứ cấp thường là
các thông tin cơ bản, số liệu đã được tổng hợp đã qua xử lý cho nên không đầy đủ
hoặc không phù hợp cho quá trình nghiên cứu. Số liệu thứ cấp thường ít được sử
dụng để dự báo trong thống kê, số liệu này thường được sử dụng trong trình bày
tổng quan nội dung nghiên cứu, là cơ sở để phát hiện ra vấn đề nghiên cứu. Ngoài
ra, số liệu thứ cấp còn được sử dụng để đối chiếu lại kết quả nghiên cứu để nhằm
kiểm tra lại tính đúng đắn hoặc phát hiện ra những vấn đề mới để có hướng nghiên
cứu tiếp.
+ Dữ liệu sơ cấp (Primary data): Là các thông tin thu thập từ các cuộc điều
tra. Căn cứ vào phạm vi điều tra có thể chia thành 2 loại: Điều tra toàn bộ và
điều tra chọn mẫu.
Điều tra toàn bộ: Là tiến hành thu thập thông tin trên tất cả các đơn vị thuộc
tổng thể nghiên cứu.
12
Ưu điểm của điều tra toàn bộ là thu thập được thông tin về tất cả các đơn vị
tổng thể. Tuy nhiên, loại điều tra này thường gặp phải một số trở ngại sau:
Số lượng đơn vị thuộc tổng thể chung thường rất lớn cho nên tiến hành điều
tra toàn bộ mất nhiều thời gian và tốn kém.
Trong một số trường hợp do thời gian kéo dài dẫn đến số liệu kém chính
xác do hiện tượng tự biến động qua thời gian.
Trong một số trường hợp điều tra toàn bộ sẽ không thực hiện được, ví dụ như
kiểm tra chất lượng sản phẩm phải phá huỷ các đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu.
- Điều tra chọn mẫu: Để nghiên cứu tổng thể, ta chỉ cần lấy ra một số phần
tử đại diện để nghiên cứu và từ đó suy ra kết quả cho tổng thể bằng các phương
pháp thống kê.
Điều tra chọn mẫu thường được sử dụng vì các lý do sau:
+ Tiết kiệm chi phí
+ Cung cấp thông tin kịp thời cho quá trình nghiên cứu
+ Đáng tin cậy. Đây là yếu tố rất quan trọng, nó làm cho điều tra chọn mẫu
trở nên có hiệu quả và được chấp nhận. Tuy nhiên, để có sự đáng tin cậy này
chúng ta phải có phương pháp khoa học để đảm bảo tính chính xác để chỉ cần
chọn ra một số quan sát mà có thể suy luận cho cả tổng thể rộng lớn – đó là nhờ
vào các lý thuyết thống kê.
Việc sử dụng điều tra toàn bộ hay điều tra chọn mẫu phụ thuộc vào nhiều
yếu tố có liên quan: kích thước tổng thể, thời gian nghiên cứu cứu, khả năng về tài
chính và nguồn lực, đặc điểm của nội dung nghiên cứu.
- Các phương pháp thu thập thông tin
Để thu thập dữ liệu ban đầu, tuỳ theo nguồn kinh phí và đặc điểm của đối
tượng cần thu thập thông tin, ta có các phương pháp sau đây:
+ Quan sát: Là phương pháp thu thập dữ liệu bằng cách quan sát hành động,
hành vi thái độ của đối tượng được điều tra. Ví dụ, nghiên cứu trẻ con yêu thích
màu sắc nào, quan sát thái độ khách hàng khi dùng thử loại sản phẩm. Phương
pháp này tỏ ra hiệu quả đối với các trường hợp đối tượng khó tiếp cận và tăng tính
khách quan của đối tượng. Tuy nhiên, phương pháp này tỏ ra khá tốn kém nhưng
lượng thông tin thu thập được ít.
+ Phương pháp gởi thư: Theo phương pháp này nhân viên điều tra gởi
bảng câu hỏi đến đối tượng cung cấp thông tin qua đường bưu điện. Phương pháp
gởi thư có thể thu thập thông tin với khối lượng lớn, tiết kiệm chi phí so với các
phương pháp khác. Tuy nhiên tỷ lệ trả lời bằng phương pháp này tương đối thấp,
đây là một nhược điểm rất lớn của phương pháp này.
13
+ Phỏng vấn bằng điện thoại: Phương pháp thu thập thông tin bằng cách
phỏng vấn qua điện thoại. Phương pháp này thu thập được thông tin một cách
nhanh chóng, tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm: tốn kém, nội dung thu
thập thông tin bị hạn chế.
+ Phỏng vấn trực tiếp:
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp thích hợp cho những cuộc điều tra cần thu
thập nhiều thông tin, nội dung của thông tin tương đối phức tạp cần thu thập một
cách chi tiết. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp cho 2 hình thức:
(1) Phỏng vấn cá nhân. Nhân viên điều tra tiếp xúc với đối tượng cung cấp
thông tin thường tại nhà riêng hoặc nơi làm việc. Thông thường phỏng vấn trực
tiếp được áp dụng khi chúng ta cho tiến hành điều tra chính thức.
(2) Phỏng vấn nhóm. Nhân viên điều tra phỏng vấn từng nhóm để thảo luận
về một vấn đề nào đó. Trường hợp này người ta thường sử dụng khi điều tra thử
để kiểm tra lại nội dung của bảng câu hỏi được hoàn chỉnh chưa hoặc nhằm tìm
hiểu một vấn đề phức tạp mà bản thân người nghiên cứu chưa nắm được một cách
đầy đủ mà cần phải có ý kiến cụ thể từ những người am hiểu.
Sau đây ta có bảng tổng hợp một số ưu nhược điểm của các phương pháp
thu thập thông tin.
Đặc điểm của các phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp Phỏng vấn qua Phỏng vấn
Tính chất
gởi thư
điện thoại
trực tiếp
Linh hoạt
Kém
Đầy đủ
Chậm
Tốt
Hạn chế
Nhanh
Cao
Tốt
Đầy đủ
Nhanh
Cao
Khối lượng thông tin
Tốc độ thu thập thông tin
Tỷ lệ câu hỏi được trả lời
Chi phí
Thấp
Tiết kiệm
Tốn kém
Tốn kém
Câu hỏi ôn tập:
1. Trình bày thống kê là gì? Các khái niệm thường dùng trong thống kê?
2. Trình bày các loại thang đo?
14
CHƯƠNG 2
QUÁ TRÌNH THỐNG KÊ
Mã chương: MH10_CH02
Giới thiệu:
Giới thiệu về các khái niệm như phân tổ thống kê, các loại phân tổ thống kê.
Xác định, phân tổ thống kê và các bảng thống kê.
Mục tiêu:
- Kiến thức: Trình bày được khái niệm phân tổ thống kê, nguyên tắc phân tổ
thống kê, các tiêu thức, bảng thống kê, đồ thị thống kê.
- Kỹ năng: Áp dụng được phương pháp phân tổ thống kê trong nghiên cứu
một số vấn đề xã hội và lập được bảng thống kê, đồ thị thống kê trong một số
trường hợp.
- Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, sáng tạo.
Nội dung chính:
1. Phân tổ thống kê
1.1. Khái niệm
Phân tổ còn được gọi là phân lớp thống kê là căn cứ vào một hay một số
tiêu thức để chia các đơn vị tổng thể ra thành nhiều tổ (lớp, nhóm) có tính chất
khác nhau.
1.2. Nguyên tắc phân tổ
Một cách tổng quát tổng thể phải được phân chia một cách trọn vẹn, tức là
một đơn vị của tổng thể chỉ thuộc một tổ duy nhất và một đơn vị thuộc một tổ nào
đó phải thuộc tổng thể.
1.3. Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính
- Trường hợp tiêu thức thuộc tính chỉ có một vài biểu hiện thì mỗi biểu hiện
của tiêu thức thuộc tính có thể chia thành một tổ. Ví dụ, tiêu thức giới tính.
- Trường hợp tiêu thức thuộc tính có nhiều biểu hiện, ta ghép nhiều nhóm
nhỏ lại với nhau theo nguyên tắc các nhóm ghép lại với nhau có tính chất giống
nhau hoặc gần giống nhau. Ví dụ phân tổ trong công nghiệp chế biến: Thực phẩm
và đồ uống, thuốc lá, dệt,...
1.4. Phân tổ theo tiêu thức số lượng
- Trường hợp tiêu thức số lượng có ít biểu hiện, thì cứ mỗi một lượng biến
có thể
thành lập một tổ.
15
Ví dụ 2.1: phân tổ công nhân trong một xí nghiệp dệt theo số máy do mỗi
công nhân thực hiện.
Số máy/Công nhân
Số công nhân
10
11
12
13
14
15
3
7
20
50
35
15
- Trường hợp tiêu thức số lượng có nhiều biểu hiện, ta phân tổ khoảng cách
mỗi tổ và mỗi tổ có một giới hạn:
- Giới hạn trên: lượng biến nhỏ nhất của tổ.
- Giới hạn dưới: lượng biến lớn nhất của tổ.
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, người ta phân ra 2 loại phân tổ đều và
phân tổ
không đều.
- Phân tổ đều: Là phân tổ có khoảng cách tổ bằng nhau. Thông thường nếu
chỉ vì mục đích nghiên cứu phân phối của tổng thể hoặc làm cho bảng thống kê
gọn lại thì ta thường dùng phương pháp này.
- Để xác định số tổ hình như không có một tiêu chuẩn tối ưu nó phụ thuộc
vào kinh nghiệm. Dưới đây là một cách phân chia tổ mang tính chất tham khảo.
- Xác định số tổ (Number off classes):
0,3333
Số tổ = (2 x n)
n: Số đơn vị tổng thể
- Xác định khoảng cách tổ (Class interval):
X
− X
min
max
k
So to
- Xác định tần số (Frequency) của mỗi tổ: bằng cách đếm các quan sát rơi
vào giới hạn của tổ đó.
Một số qui ước khi lập bảng phân tổ:
- Trường hợp phân tổ theo tiêu thức số lượng rời rạc thì giới hạn trên và giới
hạn dưới của 2 tổ kế tiếp nhau không được trùng nhau.
Ví dụ 2.2: Các xí nghiệp ở tỉnh X được phân tổ theo tiêu số lượng công nhân:
Số lượng công nhân
≤100
Số xí nghiệp
80
16
101 – 200
201 – 500
501 – 1.000
1.001 – 2.000
Tổng
60
6
4
1
151
- Trường hợp phân tổ theo tiêu thức số lượng loại liên tục, thường có qui ước
sau:
* Giới hạn trên và giới hạn dưới của 2 tổ kế tiếp trùng nhau.
* Quan sát có lượng biến bằng đúng giới hạn trên của một tổ nào đó thì đơn
vị đó được xếp vào tổ kế tiếp.
Ví dụ 2.3: phân tổ các tổ chức thương nghiệp theo doanh thu.
Doanh thu (triệu đồng)
≤1.000
Số tổ chức thương nghiệp
2
9
1.000-2.000
2.000-3.000
12
7
3.000-4.000
Tổng
30
1.5. Bảng phân phối tần số (Frequency table)
Sau khi phân tổ chúng ta có thể trình bày số liệu bằng cách sử dụng bảng
phân phối tần số để biết được một số tính chất cơ bản của hiện tượng nghiên cứu.
Lượng biến
Tần số
Tần số tương đối
f /n f /n
Tần số tích lũy
x
x
f
f
f
1
f + f
1 2
1
2
1
2
1
2
... f /n
i
... x
...
... f
...
...
...
i
i
f /n
k
f + f +...+ f
1 2 i
x
f
k
...
k
k
f n
∑ i
Cộng
1
i
1
Trong đó lượng biến có thể là giá trị cụ thể hoặc là một khoảng.
1.6. Các loại phân tổ thống kê
- Phân tổ kết cấu:
17
Trong công tác nghiên cứu thống kê, các bảng phân tổ kết cấu được sử
dụng rất phổ biến nhằm mục đích nêu lên bản chất của hiện tượng trong điều kiện
nhất định và để nghiên cứu xu hướng phát triển của hiện tượng qua thời gian.
Ví dụ 2.4: Để xem xét cơ cấu giữa các nhóm ngành trong một quốc gia nào
đó ta lập bảng như sau:
Bảng 2.1. Cơ cấu tổng sản phẩm của quốc gia X theo nhóm ngành, 2003 -2007
Đơn vị tính: %.
Tổng sản phẩm theo nhóm ngành 2003 2004 2005 2006 2007
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Công nghiệp và xây dựng
Dịch vụ
24,53 23,24 23,03 22,54 21,76
36,73 38,13 38,49 39,47 40,09
38,74 38,63 38,48 37,99 38,15
100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
Tổng
Qua bảng kết cấu trên, ta thấy có thấy sự thay đổi về dịch chuyển cơ cấu
ngành: Nhóm ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng, nhóm ngành
nông, lâm, thuỷ sản có xu hướng giảm,...
- Phân tổ liên hệ:
Khi tiến hành phân tổ liên hệ, các tiêu thức có liên hệ với nhau được
phân biệt thành 2 loại tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả. Phân tổ liên hệ
có thể được vận dụng để nghiên cứu mối liên hệ giữa nhiều tiêu thức: mối liên hệ
giữa năng suất với lượng phân bón, nghiên cứu giữa năng suất lao động của công
nhân với tuổi nghề, bậc thợ, trình độ trang bị kỹ thuật,...
Ví dụ 2.5: Ta có bảng phân tổ liên hệ sau:
Bảng 2.2. Liên hệ giữa năng suất lao động với trình độ kỳ thuật nghề nghiệp
của quốc gia X năm 2007
Trình độ kỹ
Tuổi nghề
Sản lượng cả Năng suất lao động
Số công nhân
thuật
(Năm)
năm (tấn)
bình quân (tấn)
dưới 5
5-10
10-15
15-20 trên
20
15
40
40
15
10
1.125
3.750
4.200
1.725
1.200
75
94
105
115
120
Đã được đào tạo
kỹ thuật
Cả tổ
-
120
12.000
100
18
dưới 5
5-10
10-15
15-20 trên
20
10
30
20
10
10
510
2.140
1.540
860
51
71
79
86
91
Chưa được đào
tạo kỹ thuật
910
Cả tổ
-
80
6.000
75
Chung cho cả
doanh nghiệp
-
200
18.000
90
2. Bảng thống kê (Statistical table)
Sau khi tổng hợp các tài liệu điều tra thống kê, muốn phát huy tác dụng của
nó đối với phân tích thống kê, cần thiết phải trình bày kết quả tổng hợp theo một
hình thức thuận lợi nhất cho việc sử dụng sau này.
2.1. Khái niệm
Bảng thống kê là một hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách
có hệ thống, hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của hiện
tượng nghiên cứu. Đặc điểm chung của tất cả các bảng thống kê là bao giờ cũng
có những con số của từng bộ phận và có mối liên hệ mật thiết với nhau.
2.2. Cấu thành bảng thống kê
- Về hình thức: Bảng thống kê bao gồm các hàng, cột, các tiêu đề, tiêu mục
con số.
và các
Các hàng cột thể hiện qui mô của bảng, số hàng và cột càng nhiều thì bảng
kê càng lớn và càng phức tạp.
thống
Tiêu đề của bảng thống kê phản ánh nội dung, ý nghĩa của bảng và của
từng chi tiết trong bảng. Trước hết ta có tiêu đề chung, sau đó là các tiêu đề nhỏ
(tiêu mục) là tên riêng của mỗi hàng, cột phản ánh ý nghĩa của cột đó.
- Phần nội dung: Bảng thống kê gồm 2 phần: Phần chủ đề và phần giải thích.
Phần chủ đề nói lên tổng thể được trình bày trong bảng thống kê, tổng
thể này được phân thành những đơn vị, bộ phận. Nó giải đáp: đối tượng nghiên
cứu là những đơn vị nào, những loại hình gì. Có khi phần chủ đề phản ánh các
địa phương hoặc các thời gian nghiên cứu khác nhau của một hiện tượng.
Phần giải thích gồm các chỉ tiêu giải thích các đặc điểm của đối tượng
nghiên cứu, tức là giải thích phần chủ đề của bảng.
Phần chủ đề thường được đặt bên trái của bảng thống kê, còn phần giải
thích được
đặt ở phía trên của bảng. Cũng có trường hợp ta thay đổi vị trí.
2.3. Các yêu cầu và qui ước xây dựng bảng thống kê
19
- Qui mô của bảng thống kê: không nên quá lớn, tức là quá nhiều hàng, cột
và
nhiều phân tổ kết hợp. Một bảng thống kê ngắn, gọn một cách hợp lý sẽ tạo điều
kiện dễ dàng cho việc phân tích. Nếu thấy cần thiết nên xây dựng hai, ba,... bảng
thống kê nhỏ thay cho một bảng thống kê quá lớn
- Số hiệu bảng: nhằm giúp cho người đọc dễ dàng xác định vị trí của bảng
khi tham khảo, đặc biệt là đối với các tài liệu nghiên cứu người ta thường lập
mục lục biểu bảng để người đọc dễ tham khảo và người trình bày dễ dàng hơn.
Nếu số biểu bảng không nhiều thì chúng ta chỉ cần đánh số theo thứ tự xuất hiện
của biểu bảng, nếu tài liệu được chia thành nhiềuchương và số liệu biểu bảng
nhiều thì ta có thể đánh số theo chương va
theo số thứ tự xuất hiện của biểu
Tên bảng: yêu cầu ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng, đặt trên đầu
bảng trong chương 1
bảng và phải chứa đựng nội dung, thời gian, không gian mà số liệu được biểu hiện
trong bảng. Tuy nhiên yêu cầu này chỉ mang tính chất tương đối không có tiêu
chuẩn rõ ràng nhưng thông thường người ta cố gắng trình bày trong một hàng
hoặc tối đa là hai hàng.
- Đơn vị tính:
+ Đơn vị tính dùng chung cho toàn bộ số liệu trong bảng thống kê, trường
hợp này đơn vị tính được ghi bên góc phải của bảng.
+ Đơn vị tính theo từng chỉ tiêu trong cột, trong trường hợp này đơn vị tính
sẽ được đặt dưới chỉ tiêu của cột.
+ Đơn vị tính theo từng chỉ tiêu trong hàng, trong trường hợp này đơn vị
tính sẽ được đặt sau chỉ tiêu theo mỗi hàng hoặc tạo thêm một cột ghi đơn vị tính.
- Cách ghi số liệu trong bảng:
+ Số liệu trong từng hàng (cột) có đơn vị tính phải nhận cùng một số lẻ, số
liệu ở các hàng (cột) khác nhau không nhất thiết có cùng số lẻ với hàng (cột) tương
ứng.
+ Một số ký hiệu qui ước:
+ Nếu không có tài liệu thì trong ô ghi dấu gạch ngang “-“
+ Nếu số liệu còn thiếu, sau này sẽ bổ sung sau thì trong ô ghi dấu ba chấm
“...”
+ Ký hiệu gạch chéo “x” trong ô nào đó thì nói lên hiện tượng không có
liên quan đến chỉ tiêu đó, nếu ghi số liệu vào đó sẽ vô nghĩa hoặc thừa.
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình môn Thống kê xã hội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mon_thong_ke_xa_hoi.doc

