Vấn đề phân tầng xã hội và di động xã hội qua các nghiên cứu trong và ngoài nước

12  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021  
VẤN ĐỀ PH N TẦNG XàHỘI VÀ DI ĐỘNG XàHỘI  
QUA CÁ C NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC  
HÀ THÚC DŨNG*  
Quá trì nh toàn cầu hóa đã tạo ra nhiều cơ hội về phá t triển kinh tế và giảm  
nghè o ở các nước đang phát triển, nhưng cũng đem đến những thá ch thức trong  
việc gia tăng bất bình đẳng xã hội giữa các nhóm dân cư. Bên cạnh đó, quá  
trì nh cô ng nghiệp hóa và đô thị hóa làm cho cơ cấu xã hội, cơ cấu kinh tế có  
nhiều biến chuyển. Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy sự biến đổi  
cơ chế kinh tế dẫn đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu xã hội đã làm cho xu  
hướng phâ n tầng xã hội ngày càng mạnh mẽ hơn, và ảnh hưởng đến di động xã  
hội của người lao động.  
Từ khó a: cơ cꢀu xã hội, giai tầng xã hội, phâ n tầng xã hội, di động xã hội  
Nhận bài ngày: 08/9/2021; đưa vào biên tập: 12/9/2021; phản biện: 13/10/2021;  
duyệt đăng: 21/11/2021  
1. DẪN NHẬP  
của cải, địa vị chí nh trị, uy tí n xã hội  
cũng như sự khá c biệt về trình độ học  
vꢀn nghề nghiệp, nhà ở, phong cá ch  
sinh hoạt, cá ch ứng xử” (Bilton,  
Bonmett, Jones, 1993). Phâ n tầng xã  
hội là một chủ đề được nghiên cứu  
nhiều ở Việt Nam từ sau thời kỳ Đổi  
mới, thể hiện qua số lượng cá c cuộc  
điều tra và bài bá o khoa học, như:  
Điều tra mức sống dân cư thực hiện  
từ 1992 đến 2018; 4 bộ số liệu về cơ  
cꢀu xã hội và phúc lợi xã hội của cư  
dâ n Nam Bộ do Viện Khoa học xã hội  
vùng Nam Bộ thực hiện từ 2010 đến  
2020.  
Nghiên cứu về phâ n tầng xã hội và di  
động xã hội là một chủ đề nghiên cứu  
lớn của giới khoa học xã hội nó i  
chung và xã hội học nó i riêng. Chủ đề  
này được nhiều nhà nghiên cứu trong  
và ngoài nước quan tâm, đã trình bày  
trên nhiều trang sá ch, tạp chí trong  
nhiều thập kỷ qua. Việc nghiên cứu  
chủ đề này thô ng qua cá c kết quả  
nghiên cứu giúp đưa ra một cá i nhì n  
tổng quan về sự biến đổi xã hội dưới  
tác động của cá c yếu tố, có ý nghĩa cả  
về lý luận lẫn thực tiễn.  
2 NỘI DUNG  
2.1.1. Phâ n tầng xã hội trong quá  
trì nh toàn cầu hó a  
Những nghiên cứu về toàn cầu hó a và  
bꢀt bình đẳng xã hội cho chúng ta một  
cá ch nhì n tổng quát hơn về phâ n tầng  
xã hội và bꢀt bình đẳng xã hội trong  
2.1. Phâ n tầng xã hội  
“Phân tầng xã hội là sự phâ n chia xã  
hội thành nhiều giai tầng khá c nhau về  
* Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ.  
13  
HÀ THÚC DŨNG – VẤN ĐỀ PH N TẦNG XàHỘI VÀ DI ĐỘNG…  
khu vực và trên thế giới hiện nay. Khi làm tăng tỷ lệ bꢀt bình đẳng xã hội,  
phâ n tí ch về toàn cầu hó a và nghè o  
đói, Jonathan Pincus (2006) cho rằng  
toàn cầu hó a khô ng phải là nguyên  
nhân, cũng chẳng phải giải phá p cho  
vꢀn đề giảm nghè o mà nó tùy theo  
tì nh hì nh chí nh trị, chí nh sá ch an sinh  
xã hội của mỗi quốc gia sẽ tạo ra sự  
tăng trưởng kinh tế và giảm nghè o  
của quốc gia đó. Ở một gó c nhì n khá c  
Harold R. Kerbo (2012) cho rằng, quá  
trì nh toàn cầu hó a có thể làm tăng  
trưởng kinh tế và giảm nghè o cho một  
số quốc gia, nhưng sự tăng trưởng đó  
khô ng bền vững bởi các nước này  
chịu sự chi phối quá mức của cá c  
cô ng ty, tập đoàn đa quốc gia. Ở cá c  
quốc gia nghè o, việc đầu tư từ bên  
ngoài làm tăng bꢀt bình đẳng về thu  
nhập, có thể dẫn đến tì nh trạng người  
giàu có xu hướng trở nên giàu hơn  
trong khi người nghè o sẽ nghèo hơn  
hoặc khô ng có lợi ích gì. Ông cũng  
đặt câ u hỏi là hì nh thức nào của chủ  
nghĩa tư bản có thể duy trì sự phá t  
triển kinh tế trong thế kỷ XXI và thúc  
đẩy sự phá t triển kinh tế lan rộng như  
nhau để giảm đói nghèo?  
bꢀt bình đẳng thu nhập ở các nước  
đang phát triển.  
2.1.2. Phâ n tầng xã hội dựa trên sự  
thay đổi cơ chế kinh tế  
Nghiên cứu về phâ n tầng xã hội trong  
quá trì nh biến đổi cơ chế kinh tế  
khô ng thể khô ng nhắc đến hai quốc  
gia có đặc điểm kinh tế, chí nh trị và sự  
chuyển đổi kinh tế khá tương đồng là  
Trung Quốc và Việt Nam.  
Yanjie Bian (2002) cho rằng, sự phâ n  
tầng xã hội của Trung Quốc chuyển  
đổi từ một hệ thống thứ bậc cứng  
nhắc dưới thời Mao Trạch Đông sang  
một hệ thống giai cꢀp mở trong giai  
đoạn hậu Mao. Ở Trung Quốc, trước  
thời kỳ cải cá ch cá c yếu tố cꢀu thành  
tầng lớp là: (1) khu vực nô ng thô n - đô  
thị chia tá ch về tì nh trạng cư trú, (2)  
sự phâ n biệt giữa loại hì nh sở hữu  
kinh tế, thuộc sở hữu tập thể hay sở  
hữu tư nhân, (3) sự phâ n biệt giữa  
cá n bộ cô ng nhâ n viên trong phâ n loại  
nghề nghiệp, (4) sự phân chia “cách  
mạng - phản cá ch mạng” trong tính  
chꢀt chí nh trị. Đến thời hậu Mao, vào  
năm 1978, việc cải cá ch bắt đầu ở  
nô ng thô n, hộ gia đình trở thành đơn  
vị sản xuꢀt, phâ n phối và tiêu thụ cơ  
bản. Cá c tài sản từ hợp tá c xã được  
trả về từng gia đình, họ có quyền  
được canh tá c hoặc tự giải phó ng khỏi  
đꢀt đai để làm việc tại địa phương  
hoặc nơi khác để có thu nhập cao hơn  
từ một cô ng việc phi nô ng nghiệp.  
Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng,  
Như vậy quá trì nh toàn cầu hó a có thể  
làm cho việc tăng trưởng kinh tế cao  
hơn và tỷ lệ người nghè o giảm ở cá c  
nước đang phát triển. Điều đó tùy  
thuộc khá nhiều vào yếu tố kinh tế,  
văn hóa, chính trị cùng với cá c chí nh  
sá ch phúc lợi xã hội của mỗi quốc gia  
để có thể phá t triển một cá ch bền  
vững, tức là vừa tăng trưởng kinh tế  
vừa giảm nhanh tỷ lệ hộ nghè o. Song những cá n bộ trước đây trở thành  
những ô ng chủ - “tầng lớp doanh nhâ n  
quá trì nh toàn cầu hóa cũng có thể  
14  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021  
mới” sau khi công ty nhà nước dần rơi vào nhóm nghèo của xã hội. Đến  
năm 1986 với cơ chế kinh tế mới, hộ  
gia đình trở về đơn vị kinh tế nò ng cốt,  
đꢀt đai chia lại cho người dâ n và mỗi  
gia đình chịu trá ch nhiệm trong việc  
sản xuꢀt của mình đã tạo động lực  
cho việc phá t triển kinh tế - xã hội. Từ  
một cơ chế kinh tế hai thành phần với  
hai hì nh thức sở hữu sang cơ chế  
nhiều thành phần với nhiều hì nh thức  
sở hữu, từ một xã hội chủ yếu là giai  
cꢀp cô ng nhâ n, nô ng dâ n và tầng lớp  
trí thức sang một xã hội gồm nhiều  
giai tầng khá c nhau: cô ng nhâ n, nô ng  
dâ n, trí thức, doanh nhâ n và tầng lớp  
trung lưu... (Lê Hữu Nghĩa, Lê Ngọc  
Hùng, 2012; Lê Văn Toàn, 2012).  
Chính điều này đã tạo ra sự phâ n tầng  
xã hội có xu hướng mạnh hơn, trong  
đó thể hiện giữa các nhóm dân cư hay  
giữa cá c khu vực kinh tế, giữa nô ng  
thôn và đô thị.  
chuyển sang thành cô ng ty cổ phần  
hoặc doanh nghiệp tư nhân. Tầng lớp  
trí thức, cá c chuyên gia, cá c nhà hoạt  
động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ  
thuật không được coi trọng. Nhưng  
đến năm 1979 tầng lớp trí thức được  
đưa lên thành tầng lớp “tân tiến” trong  
thời kỳ cải cá ch, bởi vì tầng lớp này  
có trình độ học vꢀn cao, là một tầng  
lớp chuyên nghiệp có uy tí n cao  
(Davis, 2000; Hoàng Huệ Anh, 2008).  
Đối với giai tầng yếu thế (những  
người học vꢀn thꢀp, địa vị xã hội -  
chí nh trị thꢀp, nguồn lực kinh tế khô ng  
có ) là một thá ch thức đáng kể đối với  
Trung Quốc. Tầng lớp trung lưu chiếm  
giữ một vị trí quan trọng trong cơ cꢀu  
giai tầng xã hội, đó là những lao động  
trẻ, có trình độ học vꢀn cao, kỹ năng  
tay nghề tốt, có phong cá ch sinh hoạt  
văn hóa - nghệ thuật và tiêu dùng  
hoàn toàn khá c với những giai tầng  
khá c trong xã hội (Cao Tuyết Ngọc,  
2004; Song, Jing, Cavusgil, Li, Luo,  
2015).  
Nhó m nghiên cứu Trịnh Duy Luâ n và  
Bùi Thế Cường (2001) cho rằng, sau  
Đổi mới sự phâ n tầng xã hội của Việt  
Nam có chiều hướng tăng nhanh,  
trình độ học vꢀn, tỷ lệ người ăn theo  
trong hộ, khu vực kinh tế và địa bàn  
cư trú đã ảnh hưởng đến phâ n tầng  
xã hội, đến phâ n hó a giàu nghè o giữa  
các nhóm dân cư. Nguyên nhân phân  
tầng xã hội do: (1) tập trung đầu tư  
quá mức vào đô thị và cô ng nghiệp,  
tác động của việc tập trung đꢀt đai  
của một số vùng; (2) thị trường hó a  
Việt Nam sau năm 1975 với cơ chế  
kinh tế tập trung quan liêu bao cꢀp đã  
tạo ra một sức ỳ trong sản xuꢀt. Theo  
Tương Lai (1995), học vꢀn và nghề  
nghiệp là hai yếu tố ảnh hưởng lớn  
đến phâ n tầng mức sống giữa cá c  
nhóm dân cư lúc bꢀy giờ. Những  
nhóm dân cư nào có học vꢀn càng  
cao, nghề nghiệp ổn định và có  
chuyên mô n kỹ thuật tốt thì mức sống cá c dịch vụ xã hội (đặc biệt sự phá t  
càng cao, cò n những người học vꢀn  
thꢀp, trình độ tay nghề hạn chế thì  
mức sống càng thꢀp và có xu hướng  
triển cá c dịch vụ tư nhân trong giáo  
dục và y tế) đã gây ra tiêu cực, làm  
tăng sự phâ n tầng xã hội; (3) học vꢀn  
15  
HÀ THÚC DŨNG – VẤN ĐỀ PH N TẦNG XàHỘI VÀ DI ĐỘNG…  
là yếu tố quan trọng tác động đến lượng nguồn thu nhập của mỗi hộ gia  
đình; số thá ng làm việc của cá c thành  
viên có việc làm trong gia đình; học  
vꢀn của những người lao động có việc  
làm; tỷ lệ người ăn theo trong gia đình.  
Nhận định này cũng tương đồng với  
nghiên cứu của Nicholas Minot, Đặng  
Kim Sơn và đồng nghiệp (2003) về  
mức chênh lệch thu nhập và chi tiêu  
của nhó m giàu và nhó m nghè o rꢀt cao  
ở khu vực đô thị hó a phá t triển mạnh  
như TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải  
Phòng. Ngược lại ở những vùng nô ng  
thô n, khu vực miền núi thì mức chênh  
lệch thu nhập giữa nhó m giàu và  
nhóm nghèo có xu hướng thꢀp hơn  
(Minot, Đặng Kim Sơn và đồng nghiệp,  
2003).  
phâ n tầng xã hội; (4) quyền lực, được  
thể hiện ở cả hai khí a cạnh kinh tế và  
chí nh trị. Từ đó nhóm tác giả xác định  
những tác động của việc phâ n tầng xã  
hội: sự chênh lệch giàu nghèo tăng  
nhanh, và những cơ hội phá t triển cho  
người giàu nhiều hơn so với nhó m  
nghè o và trung bì nh; trong xã hội sẽ  
xuꢀt hiện những nhó m dễ bị tổn  
thương.  
Như vậy, sự thay đổi cơ chế kinh tế  
đã thúc đẩy sự phá t triển kinh tế - xã  
hội của quốc gia, làm cho đời sống  
người dân được nâng cao. Song cũng  
làm cho xu hướng phâ n tầng xã hội  
ngày càng mạnh mẽ hơn, trong đó  
những nhóm dân cư nào có điều kiện  
kinh tế - xã hội tốt thì có nhiều cơ hội  
để phá t triển kinh tế, cò n những nhó m  
dân cư nào học vꢀn thꢀp, trình độ tay  
nghề hạn chế sẽ gặp nhiều khó khăn  
trong phá t triển kinh tế và nâ ng cao  
đời sống.  
Chính quá trình đô thị hó a và cô ng  
nghiệp hó a mạnh ở cá c quận huyện  
vùng ven TPHCM đã làm cho cơ cꢀu  
kinh tế, cơ cꢀu dâ n số và cơ cꢀu nghề  
nghiệp biến đổi nhanh chó ng. Trong  
đó, đáng chú ý là giảm nhanh tỷ lệ lao  
động trong ngành sản xuꢀt nô ng  
2.1.3. Phâ n tầng xã hội trong quá  
trì nh cô ng nghiệp hóa, đô thị hó a nghiệp và tăng nhanh tỷ lệ lao động  
và hội nhập quốc tế  
trong cô ng nghiệp, thương mại, dịch  
vụ (Văn Ngọc Lan, 2007; Đào Quang  
Bình, 2007; Hà Thúc Dũng, 2014).  
Theo Văn Ngọc Lan (2007), sự chuyển  
dịch cơ cꢀu nghề từ nô ng nghiệp sang  
phi nô ng nghiệp, dịch vụ - thương mại  
chịu ảnh hưởng của ba yếu tố chí nh là  
tuổi tá c, học vꢀn và kỹ năng tay nghề  
của người lao động. Những nhóm cư  
dân nào có điều kiện kinh tế - xã hội  
(nhà cửa, tài sản) và nguồn lực cá  
nhâ n (học vꢀn, kỹ năng tay nghề, độ  
tuổi) tốt sẽ gặp nhiều thuận lợi trong  
Khi nghiên cứu về sự phâ n tầng xã  
hội trong quá trình đô thị hó a và cô ng  
nghiệp hó a, Nguyễn Thu Sa (2005)  
cho rằng ở cá c khu vực đô thị lớn như  
TPHCM thì mức tăng trưởng kinh tế  
có xu hướng tỷ lệ thuận với sự chênh  
lệch mức sống của các nhóm dân cư.  
Quá trình đô thị hó a và cô ng nghiệp  
hó a nhanh ở TPHCM đã làm cho sự  
chênh lệch mức sống giữa cá c nhó m  
dân cư ngày càng cao, trong đó sự  
phâ n tầng xã hội chịu tác động của: số  
16  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021  
việc tiếp cận các cơ hội mà thị trường căn nhà và khả năng tiếp cận internet  
(Đỗ Thiên Kí nh, 2012).  
mang lại, cò n những cá nhâ n, nhó m  
dân cư nào không có điều kiện kinh  
tế - xã hội và nguồn vốn nhâ n lực thì  
quá trì nh cô ng nghiệp hóa và đô thị  
hó a khô ng những khô ng mang lại cơ  
hội mà còn đẩy họ rơi vào nhóm có  
nguy cơ thꢀt nghiệp, làm những cô ng  
việc giản đơn thu nhập bꢀp bênh và  
dễ rơi vào tình trạng nghèo đói.  
Đỗ Thiên Kí nh chia nghề theo chí n  
nhó m nghề của Tổng cục Thống kê,  
chưa tách được giữa nhóm lãnh đạo  
cá c cꢀp (cá n bộ trung ương, tỉnh,  
huyện, cá c bộ ngành) và nhó m lã nh  
đạo cꢀp địa phương (phường, xã , cá c  
ban ngành đoàn thể), nên khi phâ n  
tí ch cá c giai tầng trong xã hội ở nhó m  
bậc trên chưa cho thꢀy mức độ chênh  
lệch thứ bậc ở nhó m này. Ngoài ra,  
Đỗ Thiên Kính chưa có sự phâ n tá ch  
cá c nhó m nô ng dâ n mặc dù trong xã  
hội Việt Nam hiện nay có nhiều hộ  
nô ng dâ n có diện tích đꢀt canh tá c rꢀt  
lớn, nhiều má y mó c sản xuꢀt, cũng  
như giá trị tài sản của gia đình hoàn  
toàn khá c với những nô ng dâ n bì nh  
thường. Điều này đã được tá c giả Lê  
Thanh Sang (2011) khai thá c khá kỹ  
và hợp lý khi phâ n tí ch về cơ cꢀu, văn  
hó a và phúc lợi xã hội của cư dân Tây  
Nam Bộ.  
Trong cô ng trì nh Hệ thống phâ n tầng  
xã hội Việt Nam hiện nay (qua những  
cuộc điều tra mức sống hộ gia đình  
Việt Nam 2002, 2004, 2006 và 2008)  
Đỗ Thiên Kí nh (2012) cho rằng, có sự  
thay đổi đáng kể trong thá p phâ n tầng  
theo nghề qua cá c mốc thời gian.  
Trong đó, tầng lớp tiểu thủ cô ng  
nghiệp tăng dần và tầng lớp nô ng dâ n  
giảm nhanh. Đặc biệt, giữa nô ng thô n  
và đô thị có sự khá c biệt khá lớn về  
thá p phâ n tầng xã hội trên phương  
diện nghề nghiệp. Ở nô ng thô n thá p  
phâ n tầng vẫn theo hình “kim tự tháp”  
cò n ở đô thị có hì nh quả trá m, cho  
thꢀy quá trì nh chuyển biến xã hội từ  
xã hội truyền thống sang xã hội cô ng  
nghiệp và hiện đại.  
Lê Thanh Sang chia các cơ cꢀu xã hội  
ở Tâ y Nam Bộ thành ba tầng lớp khá c  
nhau, trong đó tầng trên bao gồm lã nh  
đạo cá c cꢀp chí nh quyền, chủ doanh  
nghiệp, chuyên viên kỹ thuật bậc cao  
và nô ng dâ n bậc trên; tầng giữa bao  
gồm nô ng dâ n bậc giữa, chuyên viên  
kỹ thuật bậc trung, cô ng nhâ n thợ -  
thủ công, thương mại - dịch vụ; tầng  
dưới bao gồm lao động giản đơn,  
nô ng dâ n bậc dưới. Đặc biệt, khi phâ n  
Một vꢀn đề quan trọng khác được tá c  
giả khai thá c khá kỹ và sâ u sắc đó là  
sự bꢀt bình đẳng xã hội và khoảng  
cá ch giàu nghè o ngày càng có xu  
hướng nới rộng hơn. Nghiên cứu cho  
thꢀy, giữa tầng lớp trên (lãnh đạo,  
doanh nhâ n, chuyên mô n cao và nhâ n  
viên) và tầng lớp dưới (lao động giản tí ch về cơ cꢀu xã hội và chuyển dịch  
đơn, nông dân và tiểu thủ cô ng nghiệp) cơ cꢀu xã hội ở Vùng kinh tế trọng  
có sự bꢀt bình đẳng khá lớn trong cá c điểm phí a Nam trong thời kỳ 2010-  
khoản chi tiêu ngoài ăn uống, trị giá  
2015, Bùi Thế Cường (2015) cũng  
17  
HÀ THÚC DŨNG – VẤN ĐỀ PH N TẦNG XàHỘI VÀ DI ĐỘNG…  
cho thꢀy tí nh hợp lý khi chia nô ng dâ n sâu, chưa chỉ ra các chính sách cũng  
thành ba bậc (nô ng dâ n bậc trên,  
nô ng dâ n bậc giữa, nô ng dâ n bậc  
dưới), vì cùng là nông dân nhưng nếu  
sở hữu diện tích đꢀt sản xuꢀt lớn, cá c  
cô ng cụ máy móc đầy đủ, và vận dụng  
cá c khoa học kỹ thuật vào trong sản  
xuꢀt thì tí nh chꢀt cô ng việc, thu nhập  
và vị trí nghề nghiệp của những người  
nô ng dâ n này khô ng khá c gì nhiều so  
với những ô ng chủ doanh nghiệp.  
như các yếu tố tác động đến phâ n  
tầng xã hội giữa cá c khu vực và cá c  
nhó m xã hội khá c nhau.  
Từ những nghiên cứu trên cho thꢀy  
quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa  
và hội nhập quốc tế đã thúc đẩy sự  
phát triển kinh tế - xã hội không đồng  
đều giữa các khu vực và các nhóm  
dân. Những khu vực nào có quá trình  
đô thị hóa phát triển mạnh thì ở đó tốc  
Ở Việt Nam trong quá trì nh hội nhập độ phát triển kinh tế nhanh và cơ cꢀu  
xã hội đa dạng hơn, còn những khu  
vực có quá trình đô thị hóa chậm cơ  
cꢀu xã hội thể hiện xã hội ít phát triển,  
nghề nghiệp của người lao động ít đa  
dạng. Hơn nữa, những cá nhân nào  
có điều kiện kinh tế - xã hội (nhà cửa,  
tài sản) và nguồn vốn nhân lực (học  
vꢀn, trình độ tay nghề, độ tuổi...) thì  
quá trình công nghiệp hóa và đô thị  
hóa được xem là cơ hội để những cá  
nhân này nâng cao vị trí nghề nghiệp,  
tăng thêm thu nhập cho gia đình và  
bản thân. Những cá nhân với điều  
kiện kinh tế gia đình khó khăn, nguồn  
vốn nhân lực thꢀp thì quá trình công  
nghiệp hóa trở thành thách thức trong  
việc chuyển đổi nghề nghiệp, cải thiện  
thu nhập cho cá nhân và gia đình.  
kinh tế quốc tế, cơ cꢀu xã hội có nhiều  
chuyển biến mạnh mẽ từ nô ng thô n  
đến thành thị, giữa cá c vùng kinh tế  
và các nhóm dân cư. Điều đó thể hiện  
xu hướng khô ng chỉ biến đổi nghề  
nghiệp, phá t triển nhà ở, thu nhập và  
tài sản của gia đình tăng lên, mà  
khoảng cá ch chênh lệch giàu - nghè o  
giữa cá c vùng miền cũng có xu hướng  
tăng lên đáng kể trong những năm  
gần đây (Lê Văn Toàn, 2008). Chênh  
lệch thu nhập giữa vùng Đông Nam  
Bộ và vùng Tâ y Bắc năm 2002 là 2,5  
lần đến năm 2004 tăng lên 3,1 lần.  
Mức chênh lệch thu nhập giữa nhó m  
cao nhꢀt và nhó m thꢀp nhꢀt cũng có  
chiều hướng tăng nhanh, đến năm  
2006 mức chênh lệch này là 8,4 lần.  
Song, nghiên cứu này chỉ dựa trên ba  
chỉ báo để phâ n tí ch về phâ n tầng xã  
2.2. Di động xã hội  
Theo Allan G. Johnson (1995): “Di  
hội giữa các nhóm dân cư là thu nhập, động xã hội là sự chuyển động lên  
chi tiêu và nhà ở, nếu so với năm chỉ hoặc xuống trong một xã hội phâ n  
tầng. Di động xã hội có thể giữa cá c  
thế hệ (so sánh người nào đó với cha  
mẹ/ô ng bà của họ) hoặc bên trong  
một thế hệ (so sá nh vị thế của người  
nào đó trong suốt cuộc đời họ), mặc  
bá o (nhà ở, thu nhập, chi tiêu, tiện  
nghi sinh hoạt, tự đánh giá theo chủ  
quan) mà Trịnh Duy Luâ n (1992) phâ n  
tí ch sự phâ n tầng xã hội ở Hà Nội thì  
nghiên cứu của Lê Văn Toàn chưa  
18  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021  
dù kiểu di động đầu ít được cá c nhà của cha mẹ nhiều hơn nguồn gốc  
xã hội học quan tâm hơn kiểu di động  
sau”. Di động xã hội là một chủ đề hẹp  
trong nghiên cứu phâ n tầng xã hội,  
nhưng được nhiều nhà xã hội học Việt  
Nam quan tâ m. Cá c tá c giả thường  
phân tích di động xã hội dựa trên uy  
tí n nghề nghiệp của người lao động,  
đặc biệt là khi được đo lường bởi sự  
phâ n biệt giữa lao động châ n tay, trì nh  
độ chuyên mô n kỹ thuật thꢀp với lao  
động trí óc, trình độ chuyên mô n kỹ  
thuật cao (Bùi Thế Cường, 2015; Đỗ  
Thiên Kí nh, 2012; Nguyễn Ngọc Toại,  
2017).  
xuꢀt thân. Trong đó, những gia đình  
nào cha mẹ có học vꢀn cao thì con  
cái có được một vị thế xã hội tốt hơn  
so với những người con có cha mẹ  
học vꢀn thꢀp, có cùng điều kiện kinh  
tế.  
Một nghiên cứu khá c về di động liên  
thế hệ ở Tâ y Ban Nha cho thꢀy ngoài  
cá c yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội  
của gia đình thì chính sách phát triển  
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia có ý  
nghĩa trong sự phá t triển nghề nghiệp  
của cá c cá nhâ n. Theo nhó m tá c giả  
Calos J. Gil - Hernan’deza, Ildefonso  
marque’s - Peralesb, Sandra Fachelli  
(2017), nhờ chí nh sá ch phá t triển giá o  
dục của chí nh phủ Tâ y Ban Nha nên  
những người sinh vào thập niên 1970  
có tính di động xã hội khá cao. Trong  
đó, nam giới có sự di động nhẹ, cò n  
nữ giới tăng cao trong vị thế xã hội  
của mì nh, và sự dịch chuyển mạnh  
này khô ng chịu tác động của nguồn  
gốc xuꢀt thâ n.  
2.2.1. Ảnh hưởng của cá c yếu tố  
kinh tế - xã hội của gia đình đến di  
động xã hội  
Ở Đan Mạch, nhó m tá c giả Stine  
Mollegaarda, Mads Meier Jæ gera  
(2015) dựa trên: vốn kinh tế, vốn văn  
hó a và vốn xã hội của cá c cá nhâ n  
khi phâ n tí ch cá c yếu tố tác động đến  
di động xã hội liên thế hệ (giữa ô ng  
bà - cháu). Theo đó, vốn kinh tế  
khô ng ảnh hưởng nhiều đến sự dịch  
chuyển vị thế nghề của những đứa  
chá u so với ô ng bà của chúng, nhưng  
2.2.2. Chiến lược đầu tư của cha  
mẹ trong quá trình di động xã hội  
của con cá i  
hai yếu tố cò n lại là vốn văn hóa (học Bên cạnh phâ n tí ch cá c yếu tố kinh tế -  
vꢀn) và vốn xã hội rꢀt có ý nghĩa trong xã hội và nguồn gốc xuꢀt thâ n ảnh  
hưởng đến di động xã hội của cá c cá  
nhâ n, một số nghiên cứu khá c cho  
thꢀy cá c chiến lược đầu tư của cha  
mẹ ảnh hưởng rꢀt lớn đến sự bꢀt bì nh  
đẳng xã hội và di động xã hội giữa cá c  
nhóm dân cư. Khi nghiên cứu về di  
động xã hội và bꢀt bình đẳng xã hội,  
nhó m tá c giả Elise S. Brezis, Joë l  
Hellier (2017) dựa vào sự khá c biệt  
việc duy trì và phá t triển vị thế nghề  
của những đứa chá u so với ô ng bà  
của chúng. Ở một khí a cạnh khá c, khi  
phân tích di động liên thế hệ giữa  
cha/mẹ - con cái theo đoàn hệ (Cohort)  
ở Vương Quốc Anh, nhó m tá c giả  
Plewis, lan, Mel Bartley (2014) đánh  
giá , những người con sinh trong thập  
niên 1970 chịu ảnh hưởng học vꢀn  
19  
HÀ THÚC DŨNG – VẤN ĐỀ PH N TẦNG XàHỘI VÀ DI ĐỘNG…  
đầu tư giáo dục cho con cá i giữa cá c má y chí nh quyền ở Trung Quốc.  
giai tầng xã hội để phâ n tí ch. Theo  
nhó m nghiên cứu, bꢀt bình đẳng giá o  
dục là yếu tố làm cho khả năng dịch  
chuyển vị thế giữa cá c tầng lớp trong  
xã hội ít thay đổi, nhꢀt là ở tầng lớp  
thượng lưu. Những gia đình thuộc  
tầng lớp thượng lưu (Elite) thường  
đầu tư cho con cái học những trường  
đại học danh tiếng, hoặc gửi con đi du  
học. Vì vậy, sau khi tốt nghiệp thường  
làm việc ở những vị trí quan trọng  
trong cá c tập đoàn, công ty, cơ quan  
nhà nước. Điều này thể hiện khá rõ  
né t trong nghiên cứu của Elise S.  
Brezis, Joë l Hellier (2017) khi so sá nh  
sự khá c biệt giữa những sinh viên học  
hai loại trường đại học. Theo nhó m  
tá c giả, chính đặc trưng của sự phâ n  
chia giữa các trường tinh hoa và  
trường đạt tiêu chuẩn được xem là  
một yếu tố quan trọng trong việc tạo  
ra sự phâ n tầng xã hội lâ u dài. Nghiên  
cứu cũng cho thꢀy tính di động thꢀp  
của tầng lớp thượng lưu là do sự khá c  
biệt về chꢀt lượng giá o dục và chi phí  
đầu tư của cha mẹ ở các trường đại  
học tinh hoa cao hơn rꢀt nhiều so với  
đại học đạt tiêu chuẩn.  
Trong Khảo sá t xã hội học về phâ n  
tầng xã hội, Tương Lai cho rằng, cá c  
gia đình có điều kiện kinh tế - xã hội  
tốt hơn cũng thường quay trở lại đầu  
tư giáo dục cho con cá i và chí nh  
những người con này nhờ sự đầu tư  
tốt của cha mẹ nên có điều kiện hơn  
trong việc nắm bắt các cơ hội việc làm  
mà thị trường lao động mang lại (Xiang  
Biao, Wei Shen, 2009).  
Như vậy, đầu tư của cha mẹ khô ng  
chỉ giúp cho con cái có trình độ học  
vꢀn, chuyên mô n kỹ thuật tốt mà cò n  
mang lại nhiều cơ hội thăng tiến. Cá c  
gia đình thuộc tầng lớp thượng lưu  
thô ng qua chiến lược đầu tư giáo dục  
đã củng cố và phá t triển vị thế xã hội  
cho con cá i.  
2.2.3. Di động xã hội dựa trên sự nỗ  
lực của bản thâ n  
Những nghiên cứu ở trên cho thꢀy vai  
trò quan trọng của cá c yếu tố kinh tế -  
xã hội và gia đình trong sự dịch  
chuyển vị thế xã hội của cá c cá nhâ n.  
Bên cạnh đó, một số nghiên cứu khá c  
cũng cho thꢀy yếu tố nỗ lực của mỗi  
cá nhân đóng vai trò rꢀt quan trọng  
trong sự dịch chuyển vị thế nghề  
nghiệp. Điều này thể hiện khá rõ né t  
khi phâ n tích cơ cꢀu xã hội và di động  
xã hội giữa cá c tầng lớp ở Việt Nam  
từ đầu thập niên 2000 đến nay. Cá c  
nhó m nghề có sự dịch chuyển tí ch  
cực theo hướng giảm dần thuộc tầng  
dưới và tầng giữa dưới (những nhó m  
nghề ít đòi hỏi trình độ học vꢀn, tay  
nghề) và tăng dần cá c nhó m nghề  
Một nghiên cứu khá c cho thꢀy cá c bậc  
cha mẹ thuộc tầng lớp trên ở Trung  
Quốc có chiến lược đầu tư cho con  
cá i sang cá c nước có nền giá o dục ưu  
tú như Châu Âu, Mỹ, Úc. Chính điều  
này đã làm cho tầng lớp thượng lưu ở  
nước này í t có sự dịch chuyển giữa  
thế hệ con so với cha mẹ. Sau khi tốt  
nghiệp những người con này trở về  
nắm giữ cá c vị trí quan trọng trong bộ  
20  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021  
thuộc tầng trên và tầng giữa trên xã hội và di động xã hội trong và ngoài  
nước, bài viết đưa ra một số kết luận:  
(những nhó m nghề có trình độ học  
vꢀn cao, chuyên mô n kỹ thuật tốt).  
Thứ nhꢀt, quá trì nh toàn cầu hó a có  
ảnh hưởng rꢀt lớn đến sự phá t triển  
kinh tế - xã hội của cá c quốc gia trên  
thế giới, đối với các nước đang phát  
triển thì toàn cầu hóa giúp đẩy nhanh  
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Toại  
(2017) cho thꢀy sự di động của cá c  
thế hệ con đi lên so với thế hệ cha  
phần lớn nhờ vào sự nỗ lực của bản  
thâ n, và phụ thuộc khá ít vào điều kiện sự phá t triển kinh tế và giảm nghè o.  
kinh tế - xã hội của gia đình. Theo Đỗ Tuy nhiên, khô ng phải tꢀt cả các nước  
Thiên Kí nh, sự dịch chuyển của cá c  
cá nhân trong cơ cꢀu xã hội ở Việt  
Nam giai đoạn 2000-2008 mang tí nh  
mở chứ khô ng phải khép kín, điều này  
thể hiện quá trì nh cô ng nghiệp hó a và  
đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ ở  
Việt Nam hiện nay.  
đều tận dụng được cá c lợi í ch từ quá  
trì nh toàn cầu hó a mang lại, mà điều  
này phụ thuộc vào chí nh sá ch kinh tế -  
chí nh trị - xã hội của mỗi quốc gia.  
Nước nào có cá c chí nh sá ch phá t  
triển kinh tế khô ng phù hợp, tì nh hì nh  
chí nh trị bꢀt ổn và phụ thuộc quá  
nhiều vào cá c tập đoàn đa quốc gia  
thì toàn cầu hó a có thể làm tăng nguy  
cơ bꢀt bình đẳng giàu nghè o giữa cá c  
nhóm dân cư.  
Một nghiên cứu khá c về cơ cꢀu xã  
hội và phúc lợi xã hội ở Vùng kinh tế  
trọng điểm phí a Nam của Bùi Thế  
Cường (2015) cho rằng, cá c giá trị,  
chuẩn mực và cá c nguồn lực của cá  
nhân đang tác động bên trong sự vận  
hành cơ cꢀu xã hội. Trước hết, tài  
năng và nỗ lực của cá nhâ n trong học  
tập và lao động được xem là yếu tố  
nổi bật. Tiếp đến là yếu tố gia đình và  
cá nhâ n trong việc khai thá c cá c  
nguồn lực về quan hệ, địa vị xã hội  
và vật chꢀt của các gia đình. Chuẩn  
mực đạo đức và cá c giá trị văn hóa  
cũng được kết nối như một yếu tố để  
cải thiện vị thế xã hội. Cuối cùng là  
sống có đạo đức được một bộ phận  
người dâ n tin rằng có ý nghĩa trong  
việc thành cô ng trên bậc thang thăng  
tiến vào cơ cꢀu xã hội.  
Thứ hai, sự biến đổi cơ chế kinh tế ở  
các nước như Trung Quốc, Việt Nam  
đã làm thay đổi cơ cꢀu kinh tế, cơ cꢀu  
dâ n số và cơ cꢀu nghề nghiệp, xã hội  
xuꢀt hiện nhiều tầng lớp dân cư mới,  
đó là tầng lớp doanh nhâ n trẻ, tầng  
lớp trung lưu. Việc thay đổi cơ chế  
kinh tế cũng khiến bꢀt bình đẳng xã  
hội và khoảng cá ch giàu nghè o có  
chiều hướng gia tăng. Những nhó m  
dân cư nào có các điều kiện kinh tế -  
xã hội tốt thì thay đổi cơ chế kinh tế  
mang lại nhiều cơ hội phá t triển nghề  
nghiệp và thu nhập của bản thâ n và  
gia đình, còn những nhóm dân cư nào  
có học vꢀn thꢀp, nghề nghiệp khô ng  
ổn định thì khi thay đổi cơ chế kinh tế  
3. MỘT SỐ KẾT LUẬN  
Qua việc tổng quan và phâ n tí ch cá c có nguy cơ rơi vào nhóm nghèo của  
nghiên cứu liên quan đến phâ n tầng xã hội.  
21  
HÀ THÚC DŨNG – VẤN ĐỀ PH N TẦNG XàHỘI VÀ DI ĐỘNG…  
Thứ ba, quá trì nh cô ng nghiệp hóa, đô kinh tế gia đình khá giả thì con cá i  
thị hó a và hội nhập quốc tế làm cho cũng sẽ có vị thế giai tầng bậc cao,  
cá c khu vực có quá trình đô thị hó a  
cao có nhiều biến đổi hơn về cơ cꢀu  
xã hội, cơ cꢀu nghề nghiệp của người  
dân cũng đa dạng hơn. Quá trình đô  
thị hó a, cô ng nghiệp hóa cũng làm  
cho bꢀt bình đẳng về thu nhập và mức  
sống của người dân có xu hướng tăng,  
tuy nhiên sự bꢀt bình đẳng này tăng ở  
những khu vực mới ở vào giai đoạn  
đầu của đô thị hó a và cô ng nghiệp  
hó a, cò n những vùng đã hoàn thành  
quá trình đô thị hó a và cô ng nghiệp  
hó a thì mức chênh lệch thu nhập giữa  
nhó m giàu và nhó m nghè o có xu  
hướng giảm.  
ngược lại những gia đình cha mẹ học  
vꢀn thꢀp, kinh tế khó khăn thì con cái  
ít có điều kiện phá t triển vị thế xã hội  
hơn. Đặc biệt, các gia đình thuộc tầng  
lớp thượng lưu có những chiến lược  
đầu tư để duy trì vị thế giai cꢀp cho  
con cái, trong đó đầu tư cho giáo dục  
và phá t triển nghề được xem là chì a  
khó a quan trọng.  
Cuối cùng, trong quá trì nh phá t triển  
vị thế của mỗi cá nhâ n, ngoài yếu tố  
kinh tế - xã hội của gia đình thì sự nỗ  
lực của mỗi người đóng vai trò rꢀt  
quan trọng. Những cá nhân có điều  
kiện kinh tế - xã hội gia đình tốt cộng  
với sự nỗ lực của bản thâ n thì khả  
năng thăng tiến rꢀt tốt; cò n những cá  
nhân không được cha mẹ đầu tư  
nhiều, nhưng với sự nỗ lực của bản  
thâ n, họ cũng có thể phá t triển vị thế  
của mì nh. ❑  
Thứ tư, các yếu tố kinh tế - xã hội của  
gia đình có ảnh hưởng rꢀt lớn đến sự  
di động xã hội của cá c cá nhâ n, trong  
đó học vꢀn của cha mẹ và điều kiện  
kinh tế - xã hội của gia đình tác động  
đến di động xã hội của con cá i. Những  
gia đình mà cha mẹ có học vꢀn cao,  
TÀI LIỆU TRÍ CH DẪN  
1. Bian, Yanjie. 2002. “Chinese Social Stratification and Mobility”. Division of Social  
Science. Hong Kong University of Science and Technology, Kowloon, Hong Kong.  
Sociol. 2002. 28:91-116 doi: 10.1146/annurev.soc.28.110601.140823.  
2. Bilton, Tonny, Kenvin Bonmett, Philip Jones (1993). Nhập mô n Xã hội học (Phạm  
Thủy Ba dịch). Hà Nội: Nxb. Khoa học Xã hội.  
3. Blue Book of China’s Society. 2007. Analysis and Forecast on China’s Social  
Development. Beijing: Social Sciences Academic Press.  
4. Brezis, Elise S., Joë l Hellier. 2017. “Social Mobility at the Top and the Higher  
Education System”. European Journal of Political Economy. April 2017, Forthcoming.  
5. Bùi Thế Cường, Vũ Mạnh Lợi. 2016. “Khác biệt đô thị - nô ng thô n và tiểu vùng trong  
cơ cꢀu xã hội dựa trên nghề ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 1999-2009”.  
In trong kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia Quan hệ nô ng thô n - đô thị trong phá t triển  
bền vững vùng Đông Nam Bộ. Hà Nội: Nxb. Khoa học Xã hội.  
22  
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021  
6. Bùi Thế Cường. 2015. Biến đổi cơ cấu xã hội và phúc lợi xã hội của người dâ n Nam  
Bộ (Báo cáo đề tài nhà nước KX). Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ chủ trì .  
7. Cao Tuyết Ngọc. 2004. “Nhìn nhận xã hội học về tầng lớp trung lưu”. Tạp chí Đại học  
Công thương Chiết Giang, số 4.  
8. Đào Quang Bình. 2007. Sự chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp của cư dân ven đô  
TPHCM. Luận văn. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM.  
9. Davis DS. 2000. Social Class Transformation in Urban China: Training, Hiring, and  
Promoting Urban Professionals and Managers after 1949. Modern China 26: 251-275.  
10. Đỗ Thiên Kí nh. 2012. Hệ thống phâ n tầng xã hội Việt Nam hiện nay (qua những  
cuộc điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam 2002, 2004, 2006 và 2008). Hà Nội: Nxb.  
Khoa học Xã hội.  
11. Hà Thúc Dũng. 2014. Phâ n tầng xã hội trong quá trình đô thị hó a ở TPHCM (nghiên  
cứu trường hợp phường Cá t Lá i, quận 2). Báo cáo đề tài cꢀp cơ sở Viện Khoa học xã  
hội vùng Nam Bộ.  
12. Hoàng Huệ Anh. 2008. “Xu hướng biến đổi giai tầng và tác động của nó đến xã hội  
Trung Quốc”. Đại học Nhâ n dâ n Trung Hoa. Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 9.  
13. Johnson Allan G. 1995. The Blackwell Dictionary of Sociology. by Blackwell Pub.  
14. Jonathan Pincus. 2006. Toàn cầu hóa và nghèo đói ở Châ u Á . UNDP.  
15. Kerbo, Harold R. 2012. Social Stratification and Inequality Class Conflict in Historical,  
Comparative and Global Perspective. McGraw-Hill, 2012. ISBN: 1283393409.  
16. Lê Hữu Nghĩa, Lê Ngọc Hùng. 2012. Cơ cấu xã hội, phâ n tầng xã hội trong điều  
kiện đổi mới ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb. Chí nh trị Quốc gia.  
17. Lê Thanh Sang. 2011. Biến đổi cơ cấu xã hội và phúc lợi cư dân Tây Nam Bộ. Đề tài  
cꢀp bộ do Viện Khoa học xã hội vùng Nam bộ chủ trì . TPHCM.  
18. Lê Văn Toàn. 2008. Phâ n tầng xã hội ở nước ta qua điều tra mức sống hộ gia đình.  
TPHCM: Nxb. Học viện Hành chính Quốc gia TPHCM.  
19. Lê Văn Toàn. 2012. Phâ n tầng xã hội ở Việt Nam trong quá trì nh chuyển đổi sang  
nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Hà Nội: Nxb. Chí nh trị Quốc gia.  
20. Minot, Nicholas, Đặng Kim Sơn và đồng nghiệp. 2003. Đói nghèo và bất bình đẳng  
ở Việt Nam, các yếu tố về địa lꢀ và khô ng gian. Báo cáo của Bộ Nô ng nghiệp và Phát  
triển nô ng thô n. Hà Nội.  
21. Nguyễn Ngọc Toại. 2017. Di động nghề nghiệp liên thế hệ ở Nam Bộ. Báo cáo đề tài  
cơ sở Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ.  
22. Nguyễn Thu Sa. 2005. Phâ n Tầng xã hội trong quá trình đô thị hó a mạnh ở TPHCM.  
Hà Nội: Nxb. Khoa học Xã hội.  
23. Plewis, Ian, Mel Bartley. 2014. “Intra – Generational Social Mobility and Education  
Qualifications”. Research in Social Stratification and Mobility 36, pp. 1-11. http://elsevier.  
com/locate/rssm.  
24. Song, Jing, Erin Cavusgil, Jianping Li, Ronghua Luo. 2015. “Social Stratification and  
23  
HÀ THÚC DŨNG – VẤN ĐỀ PH N TẦNG XàHỘI VÀ DI ĐỘNG…  
Mobility Among Chinese Middle Class Households: An Empirical Investigation”. International  
25. Trịnh Duy Luâ n, Bùi Thế Cường. 2001. “Phân tầng xã hội của nước ta hiện nay”.  
Tạp chí Xã hội học, số 2, tr. 3-11.  
26. Trịnh Duy Luân. 1992. “Phân tầng xã hội theo mức sống tại thủ đô Hà Nội trong  
những năm thực hiện đổi mới”. Tạp chí Xã hội học, số 4, tr. 16-28.  
27. Tương Lai. 1995. Khảo sá t xã hội học về phâ n tầng xã hội. Hà Nội: Nxb. Khoa học  
Xã hội.  
28. Weeks, Matthew & Peter A. Leavitt. 2017. “Using Occupational Titles to Convey an  
Individual's Location in Social Stratification Dimensions”. Basic and Applied Social  
Psychology, 39:6, 342-357, DOI: 10.1080/01973533.2017.1366321.  
29. Xiang Biao, Wei Shen. 2009. “International Student Migration and Social  
Stratification in China”. International Journal of Educational Development, 29 (2009):  
513-522.  
pdf 12 trang baolam 24300 Free
Bạn đang xem tài liệu "Vấn đề phân tầng xã hội và di động xã hội qua các nghiên cứu trong và ngoài nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfvan_de_phan_tang_xa_hoi_va_di_dong_xa_hoi_qua_cac_nghien_cuu.pdf