Vấn đề phân tầng xã hội và di động xã hội qua các nghiên cứu trong và ngoài nước
12
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
VẤN ĐỀ PHÂ N TẦNG XÃ HỘI VÀ DI ĐỘNG XÃ HỘI
QUA CÁ C NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
HÀ THÚC DŨNG*
Quá trì nh toàn cầu hóa đã tạo ra nhiều cơ hội về phá t triển kinh tế và giảm
nghè o ở các nước đang phát triển, nhưng cũng đem đến những thá ch thức trong
việc gia tăng bất bình đẳng xã hội giữa các nhóm dân cư. Bên cạnh đó, quá
trì nh cô ng nghiệp hóa và đô thị hóa làm cho cơ cấu xã hội, cơ cấu kinh tế có
nhiều biến chuyển. Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy sự biến đổi
cơ chế kinh tế dẫn đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu xã hội đã làm cho xu
hướng phâ n tầng xã hội ngày càng mạnh mẽ hơn, và ảnh hưởng đến di động xã
hội của người lao động.
Từ khó a: cơ cꢀu xã hội, giai tầng xã hội, phâ n tầng xã hội, di động xã hội
Nhận bài ngày: 08/9/2021; đưa vào biên tập: 12/9/2021; phản biện: 13/10/2021;
duyệt đăng: 21/11/2021
1. DẪN NHẬP
của cải, địa vị chí nh trị, uy tí n xã hội
cũng như sự khá c biệt về trình độ học
vꢀn nghề nghiệp, nhà ở, phong cá ch
sinh hoạt, cá ch ứng xử” (Bilton,
Bonmett, Jones, 1993). Phâ n tầng xã
hội là một chủ đề được nghiên cứu
nhiều ở Việt Nam từ sau thời kỳ Đổi
mới, thể hiện qua số lượng cá c cuộc
điều tra và bài bá o khoa học, như:
Điều tra mức sống dân cư thực hiện
từ 1992 đến 2018; 4 bộ số liệu về cơ
cꢀu xã hội và phúc lợi xã hội của cư
dâ n Nam Bộ do Viện Khoa học xã hội
vùng Nam Bộ thực hiện từ 2010 đến
2020.
Nghiên cứu về phâ n tầng xã hội và di
động xã hội là một chủ đề nghiên cứu
lớn của giới khoa học xã hội nó i
chung và xã hội học nó i riêng. Chủ đề
này được nhiều nhà nghiên cứu trong
và ngoài nước quan tâm, đã trình bày
trên nhiều trang sá ch, tạp chí trong
nhiều thập kỷ qua. Việc nghiên cứu
chủ đề này thô ng qua cá c kết quả
nghiên cứu giúp đưa ra một cá i nhì n
tổng quan về sự biến đổi xã hội dưới
tác động của cá c yếu tố, có ý nghĩa cả
về lý luận lẫn thực tiễn.
2 NỘI DUNG
2.1.1. Phâ n tầng xã hội trong quá
trì nh toàn cầu hó a
Những nghiên cứu về toàn cầu hó a và
bꢀt bình đẳng xã hội cho chúng ta một
cá ch nhì n tổng quát hơn về phâ n tầng
xã hội và bꢀt bình đẳng xã hội trong
2.1. Phâ n tầng xã hội
“Phân tầng xã hội là sự phâ n chia xã
hội thành nhiều giai tầng khá c nhau về
* Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ.
13
HÀ THÚC DŨNG – VẤN ĐỀ PHÂ N TẦNG XÃ HỘI VÀ DI ĐỘNG…
khu vực và trên thế giới hiện nay. Khi làm tăng tỷ lệ bꢀt bình đẳng xã hội,
phâ n tí ch về toàn cầu hó a và nghè o
đói, Jonathan Pincus (2006) cho rằng
toàn cầu hó a khô ng phải là nguyên
nhân, cũng chẳng phải giải phá p cho
vꢀn đề giảm nghè o mà nó tùy theo
tì nh hì nh chí nh trị, chí nh sá ch an sinh
xã hội của mỗi quốc gia sẽ tạo ra sự
tăng trưởng kinh tế và giảm nghè o
của quốc gia đó. Ở một gó c nhì n khá c
Harold R. Kerbo (2012) cho rằng, quá
trì nh toàn cầu hó a có thể làm tăng
trưởng kinh tế và giảm nghè o cho một
số quốc gia, nhưng sự tăng trưởng đó
khô ng bền vững bởi các nước này
chịu sự chi phối quá mức của cá c
cô ng ty, tập đoàn đa quốc gia. Ở cá c
quốc gia nghè o, việc đầu tư từ bên
ngoài làm tăng bꢀt bình đẳng về thu
nhập, có thể dẫn đến tì nh trạng người
giàu có xu hướng trở nên giàu hơn
trong khi người nghè o sẽ nghèo hơn
hoặc khô ng có lợi ích gì. Ông cũng
đặt câ u hỏi là hì nh thức nào của chủ
nghĩa tư bản có thể duy trì sự phá t
triển kinh tế trong thế kỷ XXI và thúc
đẩy sự phá t triển kinh tế lan rộng như
nhau để giảm đói nghèo?
bꢀt bình đẳng thu nhập ở các nước
đang phát triển.
2.1.2. Phâ n tầng xã hội dựa trên sự
thay đổi cơ chế kinh tế
Nghiên cứu về phâ n tầng xã hội trong
quá trì nh biến đổi cơ chế kinh tế
khô ng thể khô ng nhắc đến hai quốc
gia có đặc điểm kinh tế, chí nh trị và sự
chuyển đổi kinh tế khá tương đồng là
Trung Quốc và Việt Nam.
Yanjie Bian (2002) cho rằng, sự phâ n
tầng xã hội của Trung Quốc chuyển
đổi từ một hệ thống thứ bậc cứng
nhắc dưới thời Mao Trạch Đông sang
một hệ thống giai cꢀp mở trong giai
đoạn hậu Mao. Ở Trung Quốc, trước
thời kỳ cải cá ch cá c yếu tố cꢀu thành
tầng lớp là: (1) khu vực nô ng thô n - đô
thị chia tá ch về tì nh trạng cư trú, (2)
sự phâ n biệt giữa loại hì nh sở hữu
kinh tế, thuộc sở hữu tập thể hay sở
hữu tư nhân, (3) sự phâ n biệt giữa
cá n bộ cô ng nhâ n viên trong phâ n loại
nghề nghiệp, (4) sự phân chia “cách
mạng - phản cá ch mạng” trong tính
chꢀt chí nh trị. Đến thời hậu Mao, vào
năm 1978, việc cải cá ch bắt đầu ở
nô ng thô n, hộ gia đình trở thành đơn
vị sản xuꢀt, phâ n phối và tiêu thụ cơ
bản. Cá c tài sản từ hợp tá c xã được
trả về từng gia đình, họ có quyền
được canh tá c hoặc tự giải phó ng khỏi
đꢀt đai để làm việc tại địa phương
hoặc nơi khác để có thu nhập cao hơn
từ một cô ng việc phi nô ng nghiệp.
Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng,
Như vậy quá trì nh toàn cầu hó a có thể
làm cho việc tăng trưởng kinh tế cao
hơn và tỷ lệ người nghè o giảm ở cá c
nước đang phát triển. Điều đó tùy
thuộc khá nhiều vào yếu tố kinh tế,
văn hóa, chính trị cùng với cá c chí nh
sá ch phúc lợi xã hội của mỗi quốc gia
để có thể phá t triển một cá ch bền
vững, tức là vừa tăng trưởng kinh tế
vừa giảm nhanh tỷ lệ hộ nghè o. Song những cá n bộ trước đây trở thành
những ô ng chủ - “tầng lớp doanh nhâ n
quá trì nh toàn cầu hóa cũng có thể
14
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
mới” sau khi công ty nhà nước dần rơi vào nhóm nghèo của xã hội. Đến
năm 1986 với cơ chế kinh tế mới, hộ
gia đình trở về đơn vị kinh tế nò ng cốt,
đꢀt đai chia lại cho người dâ n và mỗi
gia đình chịu trá ch nhiệm trong việc
sản xuꢀt của mình đã tạo động lực
cho việc phá t triển kinh tế - xã hội. Từ
một cơ chế kinh tế hai thành phần với
hai hì nh thức sở hữu sang cơ chế
nhiều thành phần với nhiều hì nh thức
sở hữu, từ một xã hội chủ yếu là giai
cꢀp cô ng nhâ n, nô ng dâ n và tầng lớp
trí thức sang một xã hội gồm nhiều
giai tầng khá c nhau: cô ng nhâ n, nô ng
dâ n, trí thức, doanh nhâ n và tầng lớp
trung lưu... (Lê Hữu Nghĩa, Lê Ngọc
Hùng, 2012; Lê Văn Toàn, 2012).
Chính điều này đã tạo ra sự phâ n tầng
xã hội có xu hướng mạnh hơn, trong
đó thể hiện giữa các nhóm dân cư hay
giữa cá c khu vực kinh tế, giữa nô ng
thôn và đô thị.
chuyển sang thành cô ng ty cổ phần
hoặc doanh nghiệp tư nhân. Tầng lớp
trí thức, cá c chuyên gia, cá c nhà hoạt
động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ
thuật không được coi trọng. Nhưng
đến năm 1979 tầng lớp trí thức được
đưa lên thành tầng lớp “tân tiến” trong
thời kỳ cải cá ch, bởi vì tầng lớp này
có trình độ học vꢀn cao, là một tầng
lớp chuyên nghiệp có uy tí n cao
(Davis, 2000; Hoàng Huệ Anh, 2008).
Đối với giai tầng yếu thế (những
người học vꢀn thꢀp, địa vị xã hội -
chí nh trị thꢀp, nguồn lực kinh tế khô ng
có ) là một thá ch thức đáng kể đối với
Trung Quốc. Tầng lớp trung lưu chiếm
giữ một vị trí quan trọng trong cơ cꢀu
giai tầng xã hội, đó là những lao động
trẻ, có trình độ học vꢀn cao, kỹ năng
tay nghề tốt, có phong cá ch sinh hoạt
văn hóa - nghệ thuật và tiêu dùng
hoàn toàn khá c với những giai tầng
khá c trong xã hội (Cao Tuyết Ngọc,
2004; Song, Jing, Cavusgil, Li, Luo,
2015).
Nhó m nghiên cứu Trịnh Duy Luâ n và
Bùi Thế Cường (2001) cho rằng, sau
Đổi mới sự phâ n tầng xã hội của Việt
Nam có chiều hướng tăng nhanh,
trình độ học vꢀn, tỷ lệ người ăn theo
trong hộ, khu vực kinh tế và địa bàn
cư trú đã ảnh hưởng đến phâ n tầng
xã hội, đến phâ n hó a giàu nghè o giữa
các nhóm dân cư. Nguyên nhân phân
tầng xã hội do: (1) tập trung đầu tư
quá mức vào đô thị và cô ng nghiệp,
tác động của việc tập trung đꢀt đai
của một số vùng; (2) thị trường hó a
Việt Nam sau năm 1975 với cơ chế
kinh tế tập trung quan liêu bao cꢀp đã
tạo ra một sức ỳ trong sản xuꢀt. Theo
Tương Lai (1995), học vꢀn và nghề
nghiệp là hai yếu tố ảnh hưởng lớn
đến phâ n tầng mức sống giữa cá c
nhóm dân cư lúc bꢀy giờ. Những
nhóm dân cư nào có học vꢀn càng
cao, nghề nghiệp ổn định và có
chuyên mô n kỹ thuật tốt thì mức sống cá c dịch vụ xã hội (đặc biệt sự phá t
càng cao, cò n những người học vꢀn
thꢀp, trình độ tay nghề hạn chế thì
mức sống càng thꢀp và có xu hướng
triển cá c dịch vụ tư nhân trong giáo
dục và y tế) đã gây ra tiêu cực, làm
tăng sự phâ n tầng xã hội; (3) học vꢀn
15
HÀ THÚC DŨNG – VẤN ĐỀ PHÂ N TẦNG XÃ HỘI VÀ DI ĐỘNG…
là yếu tố quan trọng tác động đến lượng nguồn thu nhập của mỗi hộ gia
đình; số thá ng làm việc của cá c thành
viên có việc làm trong gia đình; học
vꢀn của những người lao động có việc
làm; tỷ lệ người ăn theo trong gia đình.
Nhận định này cũng tương đồng với
nghiên cứu của Nicholas Minot, Đặng
Kim Sơn và đồng nghiệp (2003) về
mức chênh lệch thu nhập và chi tiêu
của nhó m giàu và nhó m nghè o rꢀt cao
ở khu vực đô thị hó a phá t triển mạnh
như TPHCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải
Phòng. Ngược lại ở những vùng nô ng
thô n, khu vực miền núi thì mức chênh
lệch thu nhập giữa nhó m giàu và
nhóm nghèo có xu hướng thꢀp hơn
(Minot, Đặng Kim Sơn và đồng nghiệp,
2003).
phâ n tầng xã hội; (4) quyền lực, được
thể hiện ở cả hai khí a cạnh kinh tế và
chí nh trị. Từ đó nhóm tác giả xác định
những tác động của việc phâ n tầng xã
hội: sự chênh lệch giàu nghèo tăng
nhanh, và những cơ hội phá t triển cho
người giàu nhiều hơn so với nhó m
nghè o và trung bì nh; trong xã hội sẽ
xuꢀt hiện những nhó m dễ bị tổn
thương.
Như vậy, sự thay đổi cơ chế kinh tế
đã thúc đẩy sự phá t triển kinh tế - xã
hội của quốc gia, làm cho đời sống
người dân được nâng cao. Song cũng
làm cho xu hướng phâ n tầng xã hội
ngày càng mạnh mẽ hơn, trong đó
những nhóm dân cư nào có điều kiện
kinh tế - xã hội tốt thì có nhiều cơ hội
để phá t triển kinh tế, cò n những nhó m
dân cư nào học vꢀn thꢀp, trình độ tay
nghề hạn chế sẽ gặp nhiều khó khăn
trong phá t triển kinh tế và nâ ng cao
đời sống.
Chính quá trình đô thị hó a và cô ng
nghiệp hó a mạnh ở cá c quận huyện
vùng ven TPHCM đã làm cho cơ cꢀu
kinh tế, cơ cꢀu dâ n số và cơ cꢀu nghề
nghiệp biến đổi nhanh chó ng. Trong
đó, đáng chú ý là giảm nhanh tỷ lệ lao
động trong ngành sản xuꢀt nô ng
2.1.3. Phâ n tầng xã hội trong quá
trì nh cô ng nghiệp hóa, đô thị hó a nghiệp và tăng nhanh tỷ lệ lao động
và hội nhập quốc tế
trong cô ng nghiệp, thương mại, dịch
vụ (Văn Ngọc Lan, 2007; Đào Quang
Bình, 2007; Hà Thúc Dũng, 2014).
Theo Văn Ngọc Lan (2007), sự chuyển
dịch cơ cꢀu nghề từ nô ng nghiệp sang
phi nô ng nghiệp, dịch vụ - thương mại
chịu ảnh hưởng của ba yếu tố chí nh là
tuổi tá c, học vꢀn và kỹ năng tay nghề
của người lao động. Những nhóm cư
dân nào có điều kiện kinh tế - xã hội
(nhà cửa, tài sản) và nguồn lực cá
nhâ n (học vꢀn, kỹ năng tay nghề, độ
tuổi) tốt sẽ gặp nhiều thuận lợi trong
Khi nghiên cứu về sự phâ n tầng xã
hội trong quá trình đô thị hó a và cô ng
nghiệp hó a, Nguyễn Thu Sa (2005)
cho rằng ở cá c khu vực đô thị lớn như
TPHCM thì mức tăng trưởng kinh tế
có xu hướng tỷ lệ thuận với sự chênh
lệch mức sống của các nhóm dân cư.
Quá trình đô thị hó a và cô ng nghiệp
hó a nhanh ở TPHCM đã làm cho sự
chênh lệch mức sống giữa cá c nhó m
dân cư ngày càng cao, trong đó sự
phâ n tầng xã hội chịu tác động của: số
16
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
việc tiếp cận các cơ hội mà thị trường căn nhà và khả năng tiếp cận internet
(Đỗ Thiên Kí nh, 2012).
mang lại, cò n những cá nhâ n, nhó m
dân cư nào không có điều kiện kinh
tế - xã hội và nguồn vốn nhâ n lực thì
quá trì nh cô ng nghiệp hóa và đô thị
hó a khô ng những khô ng mang lại cơ
hội mà còn đẩy họ rơi vào nhóm có
nguy cơ thꢀt nghiệp, làm những cô ng
việc giản đơn thu nhập bꢀp bênh và
dễ rơi vào tình trạng nghèo đói.
Đỗ Thiên Kí nh chia nghề theo chí n
nhó m nghề của Tổng cục Thống kê,
chưa tách được giữa nhóm lãnh đạo
cá c cꢀp (cá n bộ trung ương, tỉnh,
huyện, cá c bộ ngành) và nhó m lã nh
đạo cꢀp địa phương (phường, xã , cá c
ban ngành đoàn thể), nên khi phâ n
tí ch cá c giai tầng trong xã hội ở nhó m
bậc trên chưa cho thꢀy mức độ chênh
lệch thứ bậc ở nhó m này. Ngoài ra,
Đỗ Thiên Kính chưa có sự phâ n tá ch
cá c nhó m nô ng dâ n mặc dù trong xã
hội Việt Nam hiện nay có nhiều hộ
nô ng dâ n có diện tích đꢀt canh tá c rꢀt
lớn, nhiều má y mó c sản xuꢀt, cũng
như giá trị tài sản của gia đình hoàn
toàn khá c với những nô ng dâ n bì nh
thường. Điều này đã được tá c giả Lê
Thanh Sang (2011) khai thá c khá kỹ
và hợp lý khi phâ n tí ch về cơ cꢀu, văn
hó a và phúc lợi xã hội của cư dân Tây
Nam Bộ.
Trong cô ng trì nh Hệ thống phâ n tầng
xã hội Việt Nam hiện nay (qua những
cuộc điều tra mức sống hộ gia đình
Việt Nam 2002, 2004, 2006 và 2008)
Đỗ Thiên Kí nh (2012) cho rằng, có sự
thay đổi đáng kể trong thá p phâ n tầng
theo nghề qua cá c mốc thời gian.
Trong đó, tầng lớp tiểu thủ cô ng
nghiệp tăng dần và tầng lớp nô ng dâ n
giảm nhanh. Đặc biệt, giữa nô ng thô n
và đô thị có sự khá c biệt khá lớn về
thá p phâ n tầng xã hội trên phương
diện nghề nghiệp. Ở nô ng thô n thá p
phâ n tầng vẫn theo hình “kim tự tháp”
cò n ở đô thị có hì nh quả trá m, cho
thꢀy quá trì nh chuyển biến xã hội từ
xã hội truyền thống sang xã hội cô ng
nghiệp và hiện đại.
Lê Thanh Sang chia các cơ cꢀu xã hội
ở Tâ y Nam Bộ thành ba tầng lớp khá c
nhau, trong đó tầng trên bao gồm lã nh
đạo cá c cꢀp chí nh quyền, chủ doanh
nghiệp, chuyên viên kỹ thuật bậc cao
và nô ng dâ n bậc trên; tầng giữa bao
gồm nô ng dâ n bậc giữa, chuyên viên
kỹ thuật bậc trung, cô ng nhâ n thợ -
thủ công, thương mại - dịch vụ; tầng
dưới bao gồm lao động giản đơn,
nô ng dâ n bậc dưới. Đặc biệt, khi phâ n
Một vꢀn đề quan trọng khác được tá c
giả khai thá c khá kỹ và sâ u sắc đó là
sự bꢀt bình đẳng xã hội và khoảng
cá ch giàu nghè o ngày càng có xu
hướng nới rộng hơn. Nghiên cứu cho
thꢀy, giữa tầng lớp trên (lãnh đạo,
doanh nhâ n, chuyên mô n cao và nhâ n
viên) và tầng lớp dưới (lao động giản tí ch về cơ cꢀu xã hội và chuyển dịch
đơn, nông dân và tiểu thủ cô ng nghiệp) cơ cꢀu xã hội ở Vùng kinh tế trọng
có sự bꢀt bình đẳng khá lớn trong cá c điểm phí a Nam trong thời kỳ 2010-
khoản chi tiêu ngoài ăn uống, trị giá
2015, Bùi Thế Cường (2015) cũng
17
HÀ THÚC DŨNG – VẤN ĐỀ PHÂ N TẦNG XÃ HỘI VÀ DI ĐỘNG…
cho thꢀy tí nh hợp lý khi chia nô ng dâ n sâu, chưa chỉ ra các chính sách cũng
thành ba bậc (nô ng dâ n bậc trên,
nô ng dâ n bậc giữa, nô ng dâ n bậc
dưới), vì cùng là nông dân nhưng nếu
sở hữu diện tích đꢀt sản xuꢀt lớn, cá c
cô ng cụ máy móc đầy đủ, và vận dụng
cá c khoa học kỹ thuật vào trong sản
xuꢀt thì tí nh chꢀt cô ng việc, thu nhập
và vị trí nghề nghiệp của những người
nô ng dâ n này khô ng khá c gì nhiều so
với những ô ng chủ doanh nghiệp.
như các yếu tố tác động đến phâ n
tầng xã hội giữa cá c khu vực và cá c
nhó m xã hội khá c nhau.
Từ những nghiên cứu trên cho thꢀy
quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa
và hội nhập quốc tế đã thúc đẩy sự
phát triển kinh tế - xã hội không đồng
đều giữa các khu vực và các nhóm
dân. Những khu vực nào có quá trình
đô thị hóa phát triển mạnh thì ở đó tốc
Ở Việt Nam trong quá trì nh hội nhập độ phát triển kinh tế nhanh và cơ cꢀu
xã hội đa dạng hơn, còn những khu
vực có quá trình đô thị hóa chậm cơ
cꢀu xã hội thể hiện xã hội ít phát triển,
nghề nghiệp của người lao động ít đa
dạng. Hơn nữa, những cá nhân nào
có điều kiện kinh tế - xã hội (nhà cửa,
tài sản) và nguồn vốn nhân lực (học
vꢀn, trình độ tay nghề, độ tuổi...) thì
quá trình công nghiệp hóa và đô thị
hóa được xem là cơ hội để những cá
nhân này nâng cao vị trí nghề nghiệp,
tăng thêm thu nhập cho gia đình và
bản thân. Những cá nhân với điều
kiện kinh tế gia đình khó khăn, nguồn
vốn nhân lực thꢀp thì quá trình công
nghiệp hóa trở thành thách thức trong
việc chuyển đổi nghề nghiệp, cải thiện
thu nhập cho cá nhân và gia đình.
kinh tế quốc tế, cơ cꢀu xã hội có nhiều
chuyển biến mạnh mẽ từ nô ng thô n
đến thành thị, giữa cá c vùng kinh tế
và các nhóm dân cư. Điều đó thể hiện
xu hướng khô ng chỉ biến đổi nghề
nghiệp, phá t triển nhà ở, thu nhập và
tài sản của gia đình tăng lên, mà
khoảng cá ch chênh lệch giàu - nghè o
giữa cá c vùng miền cũng có xu hướng
tăng lên đáng kể trong những năm
gần đây (Lê Văn Toàn, 2008). Chênh
lệch thu nhập giữa vùng Đông Nam
Bộ và vùng Tâ y Bắc năm 2002 là 2,5
lần đến năm 2004 tăng lên 3,1 lần.
Mức chênh lệch thu nhập giữa nhó m
cao nhꢀt và nhó m thꢀp nhꢀt cũng có
chiều hướng tăng nhanh, đến năm
2006 mức chênh lệch này là 8,4 lần.
Song, nghiên cứu này chỉ dựa trên ba
chỉ báo để phâ n tí ch về phâ n tầng xã
2.2. Di động xã hội
Theo Allan G. Johnson (1995): “Di
hội giữa các nhóm dân cư là thu nhập, động xã hội là sự chuyển động lên
chi tiêu và nhà ở, nếu so với năm chỉ hoặc xuống trong một xã hội phâ n
tầng. Di động xã hội có thể giữa cá c
thế hệ (so sánh người nào đó với cha
mẹ/ô ng bà của họ) hoặc bên trong
một thế hệ (so sá nh vị thế của người
nào đó trong suốt cuộc đời họ), mặc
bá o (nhà ở, thu nhập, chi tiêu, tiện
nghi sinh hoạt, tự đánh giá theo chủ
quan) mà Trịnh Duy Luâ n (1992) phâ n
tí ch sự phâ n tầng xã hội ở Hà Nội thì
nghiên cứu của Lê Văn Toàn chưa
18
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
dù kiểu di động đầu ít được cá c nhà của cha mẹ nhiều hơn nguồn gốc
xã hội học quan tâm hơn kiểu di động
sau”. Di động xã hội là một chủ đề hẹp
trong nghiên cứu phâ n tầng xã hội,
nhưng được nhiều nhà xã hội học Việt
Nam quan tâ m. Cá c tá c giả thường
phân tích di động xã hội dựa trên uy
tí n nghề nghiệp của người lao động,
đặc biệt là khi được đo lường bởi sự
phâ n biệt giữa lao động châ n tay, trì nh
độ chuyên mô n kỹ thuật thꢀp với lao
động trí óc, trình độ chuyên mô n kỹ
thuật cao (Bùi Thế Cường, 2015; Đỗ
Thiên Kí nh, 2012; Nguyễn Ngọc Toại,
2017).
xuꢀt thân. Trong đó, những gia đình
nào cha mẹ có học vꢀn cao thì con
cái có được một vị thế xã hội tốt hơn
so với những người con có cha mẹ
học vꢀn thꢀp, có cùng điều kiện kinh
tế.
Một nghiên cứu khá c về di động liên
thế hệ ở Tâ y Ban Nha cho thꢀy ngoài
cá c yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội
của gia đình thì chính sách phát triển
kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia có ý
nghĩa trong sự phá t triển nghề nghiệp
của cá c cá nhâ n. Theo nhó m tá c giả
Calos J. Gil - Hernan’deza, Ildefonso
marque’s - Peralesb, Sandra Fachelli
(2017), nhờ chí nh sá ch phá t triển giá o
dục của chí nh phủ Tâ y Ban Nha nên
những người sinh vào thập niên 1970
có tính di động xã hội khá cao. Trong
đó, nam giới có sự di động nhẹ, cò n
nữ giới tăng cao trong vị thế xã hội
của mì nh, và sự dịch chuyển mạnh
này khô ng chịu tác động của nguồn
gốc xuꢀt thâ n.
2.2.1. Ảnh hưởng của cá c yếu tố
kinh tế - xã hội của gia đình đến di
động xã hội
Ở Đan Mạch, nhó m tá c giả Stine
Mollegaarda, Mads Meier Jæ gera
(2015) dựa trên: vốn kinh tế, vốn văn
hó a và vốn xã hội của cá c cá nhâ n
khi phâ n tí ch cá c yếu tố tác động đến
di động xã hội liên thế hệ (giữa ô ng
bà - cháu). Theo đó, vốn kinh tế
khô ng ảnh hưởng nhiều đến sự dịch
chuyển vị thế nghề của những đứa
chá u so với ô ng bà của chúng, nhưng
2.2.2. Chiến lược đầu tư của cha
mẹ trong quá trình di động xã hội
của con cá i
hai yếu tố cò n lại là vốn văn hóa (học Bên cạnh phâ n tí ch cá c yếu tố kinh tế -
vꢀn) và vốn xã hội rꢀt có ý nghĩa trong xã hội và nguồn gốc xuꢀt thâ n ảnh
hưởng đến di động xã hội của cá c cá
nhâ n, một số nghiên cứu khá c cho
thꢀy cá c chiến lược đầu tư của cha
mẹ ảnh hưởng rꢀt lớn đến sự bꢀt bì nh
đẳng xã hội và di động xã hội giữa cá c
nhóm dân cư. Khi nghiên cứu về di
động xã hội và bꢀt bình đẳng xã hội,
nhó m tá c giả Elise S. Brezis, Joë l
Hellier (2017) dựa vào sự khá c biệt
việc duy trì và phá t triển vị thế nghề
của những đứa chá u so với ô ng bà
của chúng. Ở một khí a cạnh khá c, khi
phân tích di động liên thế hệ giữa
cha/mẹ - con cái theo đoàn hệ (Cohort)
ở Vương Quốc Anh, nhó m tá c giả
Plewis, lan, Mel Bartley (2014) đánh
giá , những người con sinh trong thập
niên 1970 chịu ảnh hưởng học vꢀn
19
HÀ THÚC DŨNG – VẤN ĐỀ PHÂ N TẦNG XÃ HỘI VÀ DI ĐỘNG…
đầu tư giáo dục cho con cá i giữa cá c má y chí nh quyền ở Trung Quốc.
giai tầng xã hội để phâ n tí ch. Theo
nhó m nghiên cứu, bꢀt bình đẳng giá o
dục là yếu tố làm cho khả năng dịch
chuyển vị thế giữa cá c tầng lớp trong
xã hội ít thay đổi, nhꢀt là ở tầng lớp
thượng lưu. Những gia đình thuộc
tầng lớp thượng lưu (Elite) thường
đầu tư cho con cái học những trường
đại học danh tiếng, hoặc gửi con đi du
học. Vì vậy, sau khi tốt nghiệp thường
làm việc ở những vị trí quan trọng
trong cá c tập đoàn, công ty, cơ quan
nhà nước. Điều này thể hiện khá rõ
né t trong nghiên cứu của Elise S.
Brezis, Joë l Hellier (2017) khi so sá nh
sự khá c biệt giữa những sinh viên học
hai loại trường đại học. Theo nhó m
tá c giả, chính đặc trưng của sự phâ n
chia giữa các trường tinh hoa và
trường đạt tiêu chuẩn được xem là
một yếu tố quan trọng trong việc tạo
ra sự phâ n tầng xã hội lâ u dài. Nghiên
cứu cũng cho thꢀy tính di động thꢀp
của tầng lớp thượng lưu là do sự khá c
biệt về chꢀt lượng giá o dục và chi phí
đầu tư của cha mẹ ở các trường đại
học tinh hoa cao hơn rꢀt nhiều so với
đại học đạt tiêu chuẩn.
Trong Khảo sá t xã hội học về phâ n
tầng xã hội, Tương Lai cho rằng, cá c
gia đình có điều kiện kinh tế - xã hội
tốt hơn cũng thường quay trở lại đầu
tư giáo dục cho con cá i và chí nh
những người con này nhờ sự đầu tư
tốt của cha mẹ nên có điều kiện hơn
trong việc nắm bắt các cơ hội việc làm
mà thị trường lao động mang lại (Xiang
Biao, Wei Shen, 2009).
Như vậy, đầu tư của cha mẹ khô ng
chỉ giúp cho con cái có trình độ học
vꢀn, chuyên mô n kỹ thuật tốt mà cò n
mang lại nhiều cơ hội thăng tiến. Cá c
gia đình thuộc tầng lớp thượng lưu
thô ng qua chiến lược đầu tư giáo dục
đã củng cố và phá t triển vị thế xã hội
cho con cá i.
2.2.3. Di động xã hội dựa trên sự nỗ
lực của bản thâ n
Những nghiên cứu ở trên cho thꢀy vai
trò quan trọng của cá c yếu tố kinh tế -
xã hội và gia đình trong sự dịch
chuyển vị thế xã hội của cá c cá nhâ n.
Bên cạnh đó, một số nghiên cứu khá c
cũng cho thꢀy yếu tố nỗ lực của mỗi
cá nhân đóng vai trò rꢀt quan trọng
trong sự dịch chuyển vị thế nghề
nghiệp. Điều này thể hiện khá rõ né t
khi phâ n tích cơ cꢀu xã hội và di động
xã hội giữa cá c tầng lớp ở Việt Nam
từ đầu thập niên 2000 đến nay. Cá c
nhó m nghề có sự dịch chuyển tí ch
cực theo hướng giảm dần thuộc tầng
dưới và tầng giữa dưới (những nhó m
nghề ít đòi hỏi trình độ học vꢀn, tay
nghề) và tăng dần cá c nhó m nghề
Một nghiên cứu khá c cho thꢀy cá c bậc
cha mẹ thuộc tầng lớp trên ở Trung
Quốc có chiến lược đầu tư cho con
cá i sang cá c nước có nền giá o dục ưu
tú như Châu Âu, Mỹ, Úc. Chính điều
này đã làm cho tầng lớp thượng lưu ở
nước này í t có sự dịch chuyển giữa
thế hệ con so với cha mẹ. Sau khi tốt
nghiệp những người con này trở về
nắm giữ cá c vị trí quan trọng trong bộ
20
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
thuộc tầng trên và tầng giữa trên xã hội và di động xã hội trong và ngoài
nước, bài viết đưa ra một số kết luận:
(những nhó m nghề có trình độ học
vꢀn cao, chuyên mô n kỹ thuật tốt).
Thứ nhꢀt, quá trì nh toàn cầu hó a có
ảnh hưởng rꢀt lớn đến sự phá t triển
kinh tế - xã hội của cá c quốc gia trên
thế giới, đối với các nước đang phát
triển thì toàn cầu hóa giúp đẩy nhanh
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Toại
(2017) cho thꢀy sự di động của cá c
thế hệ con đi lên so với thế hệ cha
phần lớn nhờ vào sự nỗ lực của bản
thâ n, và phụ thuộc khá ít vào điều kiện sự phá t triển kinh tế và giảm nghè o.
kinh tế - xã hội của gia đình. Theo Đỗ Tuy nhiên, khô ng phải tꢀt cả các nước
Thiên Kí nh, sự dịch chuyển của cá c
cá nhân trong cơ cꢀu xã hội ở Việt
Nam giai đoạn 2000-2008 mang tí nh
mở chứ khô ng phải khép kín, điều này
thể hiện quá trì nh cô ng nghiệp hó a và
đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ ở
Việt Nam hiện nay.
đều tận dụng được cá c lợi í ch từ quá
trì nh toàn cầu hó a mang lại, mà điều
này phụ thuộc vào chí nh sá ch kinh tế -
chí nh trị - xã hội của mỗi quốc gia.
Nước nào có cá c chí nh sá ch phá t
triển kinh tế khô ng phù hợp, tì nh hì nh
chí nh trị bꢀt ổn và phụ thuộc quá
nhiều vào cá c tập đoàn đa quốc gia
thì toàn cầu hó a có thể làm tăng nguy
cơ bꢀt bình đẳng giàu nghè o giữa cá c
nhóm dân cư.
Một nghiên cứu khá c về cơ cꢀu xã
hội và phúc lợi xã hội ở Vùng kinh tế
trọng điểm phí a Nam của Bùi Thế
Cường (2015) cho rằng, cá c giá trị,
chuẩn mực và cá c nguồn lực của cá
nhân đang tác động bên trong sự vận
hành cơ cꢀu xã hội. Trước hết, tài
năng và nỗ lực của cá nhâ n trong học
tập và lao động được xem là yếu tố
nổi bật. Tiếp đến là yếu tố gia đình và
cá nhâ n trong việc khai thá c cá c
nguồn lực về quan hệ, địa vị xã hội
và vật chꢀt của các gia đình. Chuẩn
mực đạo đức và cá c giá trị văn hóa
cũng được kết nối như một yếu tố để
cải thiện vị thế xã hội. Cuối cùng là
sống có đạo đức được một bộ phận
người dâ n tin rằng có ý nghĩa trong
việc thành cô ng trên bậc thang thăng
tiến vào cơ cꢀu xã hội.
Thứ hai, sự biến đổi cơ chế kinh tế ở
các nước như Trung Quốc, Việt Nam
đã làm thay đổi cơ cꢀu kinh tế, cơ cꢀu
dâ n số và cơ cꢀu nghề nghiệp, xã hội
xuꢀt hiện nhiều tầng lớp dân cư mới,
đó là tầng lớp doanh nhâ n trẻ, tầng
lớp trung lưu. Việc thay đổi cơ chế
kinh tế cũng khiến bꢀt bình đẳng xã
hội và khoảng cá ch giàu nghè o có
chiều hướng gia tăng. Những nhó m
dân cư nào có các điều kiện kinh tế -
xã hội tốt thì thay đổi cơ chế kinh tế
mang lại nhiều cơ hội phá t triển nghề
nghiệp và thu nhập của bản thâ n và
gia đình, còn những nhóm dân cư nào
có học vꢀn thꢀp, nghề nghiệp khô ng
ổn định thì khi thay đổi cơ chế kinh tế
3. MỘT SỐ KẾT LUẬN
Qua việc tổng quan và phâ n tí ch cá c có nguy cơ rơi vào nhóm nghèo của
nghiên cứu liên quan đến phâ n tầng xã hội.
21
HÀ THÚC DŨNG – VẤN ĐỀ PHÂ N TẦNG XÃ HỘI VÀ DI ĐỘNG…
Thứ ba, quá trì nh cô ng nghiệp hóa, đô kinh tế gia đình khá giả thì con cá i
thị hó a và hội nhập quốc tế làm cho cũng sẽ có vị thế giai tầng bậc cao,
cá c khu vực có quá trình đô thị hó a
cao có nhiều biến đổi hơn về cơ cꢀu
xã hội, cơ cꢀu nghề nghiệp của người
dân cũng đa dạng hơn. Quá trình đô
thị hó a, cô ng nghiệp hóa cũng làm
cho bꢀt bình đẳng về thu nhập và mức
sống của người dân có xu hướng tăng,
tuy nhiên sự bꢀt bình đẳng này tăng ở
những khu vực mới ở vào giai đoạn
đầu của đô thị hó a và cô ng nghiệp
hó a, cò n những vùng đã hoàn thành
quá trình đô thị hó a và cô ng nghiệp
hó a thì mức chênh lệch thu nhập giữa
nhó m giàu và nhó m nghè o có xu
hướng giảm.
ngược lại những gia đình cha mẹ học
vꢀn thꢀp, kinh tế khó khăn thì con cái
ít có điều kiện phá t triển vị thế xã hội
hơn. Đặc biệt, các gia đình thuộc tầng
lớp thượng lưu có những chiến lược
đầu tư để duy trì vị thế giai cꢀp cho
con cái, trong đó đầu tư cho giáo dục
và phá t triển nghề được xem là chì a
khó a quan trọng.
Cuối cùng, trong quá trì nh phá t triển
vị thế của mỗi cá nhâ n, ngoài yếu tố
kinh tế - xã hội của gia đình thì sự nỗ
lực của mỗi người đóng vai trò rꢀt
quan trọng. Những cá nhân có điều
kiện kinh tế - xã hội gia đình tốt cộng
với sự nỗ lực của bản thâ n thì khả
năng thăng tiến rꢀt tốt; cò n những cá
nhân không được cha mẹ đầu tư
nhiều, nhưng với sự nỗ lực của bản
thâ n, họ cũng có thể phá t triển vị thế
của mì nh. ❑
Thứ tư, các yếu tố kinh tế - xã hội của
gia đình có ảnh hưởng rꢀt lớn đến sự
di động xã hội của cá c cá nhâ n, trong
đó học vꢀn của cha mẹ và điều kiện
kinh tế - xã hội của gia đình tác động
đến di động xã hội của con cá i. Những
gia đình mà cha mẹ có học vꢀn cao,
TÀI LIỆU TRÍ CH DẪN
1. Bian, Yanjie. 2002. “Chinese Social Stratification and Mobility”. Division of Social
Science. Hong Kong University of Science and Technology, Kowloon, Hong Kong.
Sociol. 2002. 28:91-116 doi: 10.1146/annurev.soc.28.110601.140823.
2. Bilton, Tonny, Kenvin Bonmett, Philip Jones (1993). Nhập mô n Xã hội học (Phạm
Thủy Ba dịch). Hà Nội: Nxb. Khoa học Xã hội.
3. Blue Book of China’s Society. 2007. Analysis and Forecast on China’s Social
Development. Beijing: Social Sciences Academic Press.
4. Brezis, Elise S., Joë l Hellier. 2017. “Social Mobility at the Top and the Higher
Education System”. European Journal of Political Economy. April 2017, Forthcoming.
5. Bùi Thế Cường, Vũ Mạnh Lợi. 2016. “Khác biệt đô thị - nô ng thô n và tiểu vùng trong
cơ cꢀu xã hội dựa trên nghề ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 1999-2009”.
In trong kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia Quan hệ nô ng thô n - đô thị trong phá t triển
bền vững vùng Đông Nam Bộ. Hà Nội: Nxb. Khoa học Xã hội.
22
TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI số 11 (279) 2021
6. Bùi Thế Cường. 2015. Biến đổi cơ cấu xã hội và phúc lợi xã hội của người dâ n Nam
Bộ (Báo cáo đề tài nhà nước KX). Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ chủ trì .
7. Cao Tuyết Ngọc. 2004. “Nhìn nhận xã hội học về tầng lớp trung lưu”. Tạp chí Đại học
Công thương Chiết Giang, số 4.
8. Đào Quang Bình. 2007. Sự chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp của cư dân ven đô
TPHCM. Luận văn. Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM.
9. Davis DS. 2000. Social Class Transformation in Urban China: Training, Hiring, and
Promoting Urban Professionals and Managers after 1949. Modern China 26: 251-275.
10. Đỗ Thiên Kí nh. 2012. Hệ thống phâ n tầng xã hội Việt Nam hiện nay (qua những
cuộc điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam 2002, 2004, 2006 và 2008). Hà Nội: Nxb.
Khoa học Xã hội.
11. Hà Thúc Dũng. 2014. Phâ n tầng xã hội trong quá trình đô thị hó a ở TPHCM (nghiên
cứu trường hợp phường Cá t Lá i, quận 2). Báo cáo đề tài cꢀp cơ sở Viện Khoa học xã
hội vùng Nam Bộ.
12. Hoàng Huệ Anh. 2008. “Xu hướng biến đổi giai tầng và tác động của nó đến xã hội
Trung Quốc”. Đại học Nhâ n dâ n Trung Hoa. Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, số 9.
13. Johnson Allan G. 1995. The Blackwell Dictionary of Sociology. by Blackwell Pub.
14. Jonathan Pincus. 2006. Toàn cầu hóa và nghèo đói ở Châ u Á . UNDP.
15. Kerbo, Harold R. 2012. Social Stratification and Inequality Class Conflict in Historical,
Comparative and Global Perspective. McGraw-Hill, 2012. ISBN: 1283393409.
16. Lê Hữu Nghĩa, Lê Ngọc Hùng. 2012. Cơ cấu xã hội, phâ n tầng xã hội trong điều
kiện đổi mới ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb. Chí nh trị Quốc gia.
17. Lê Thanh Sang. 2011. Biến đổi cơ cấu xã hội và phúc lợi cư dân Tây Nam Bộ. Đề tài
cꢀp bộ do Viện Khoa học xã hội vùng Nam bộ chủ trì . TPHCM.
18. Lê Văn Toàn. 2008. Phâ n tầng xã hội ở nước ta qua điều tra mức sống hộ gia đình.
TPHCM: Nxb. Học viện Hành chính Quốc gia TPHCM.
19. Lê Văn Toàn. 2012. Phâ n tầng xã hội ở Việt Nam trong quá trì nh chuyển đổi sang
nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Hà Nội: Nxb. Chí nh trị Quốc gia.
20. Minot, Nicholas, Đặng Kim Sơn và đồng nghiệp. 2003. Đói nghèo và bất bình đẳng
ở Việt Nam, các yếu tố về địa lꢀ và khô ng gian. Báo cáo của Bộ Nô ng nghiệp và Phát
triển nô ng thô n. Hà Nội.
21. Nguyễn Ngọc Toại. 2017. Di động nghề nghiệp liên thế hệ ở Nam Bộ. Báo cáo đề tài
cơ sở Viện Khoa học xã hội vùng Nam Bộ.
22. Nguyễn Thu Sa. 2005. Phâ n Tầng xã hội trong quá trình đô thị hó a mạnh ở TPHCM.
Hà Nội: Nxb. Khoa học Xã hội.
23. Plewis, Ian, Mel Bartley. 2014. “Intra – Generational Social Mobility and Education
com/locate/rssm.
24. Song, Jing, Erin Cavusgil, Jianping Li, Ronghua Luo. 2015. “Social Stratification and
23
HÀ THÚC DŨNG – VẤN ĐỀ PHÂ N TẦNG XÃ HỘI VÀ DI ĐỘNG…
Mobility Among Chinese Middle Class Households: An Empirical Investigation”. International
Business Review. http://dx.doi.org/10.1016/j.ibusrev.2015.04.009.
25. Trịnh Duy Luâ n, Bùi Thế Cường. 2001. “Phân tầng xã hội của nước ta hiện nay”.
Tạp chí Xã hội học, số 2, tr. 3-11.
26. Trịnh Duy Luân. 1992. “Phân tầng xã hội theo mức sống tại thủ đô Hà Nội trong
những năm thực hiện đổi mới”. Tạp chí Xã hội học, số 4, tr. 16-28.
27. Tương Lai. 1995. Khảo sá t xã hội học về phâ n tầng xã hội. Hà Nội: Nxb. Khoa học
Xã hội.
28. Weeks, Matthew & Peter A. Leavitt. 2017. “Using Occupational Titles to Convey an
Individual's Location in Social Stratification Dimensions”. Basic and Applied Social
Psychology, 39:6, 342-357, DOI: 10.1080/01973533.2017.1366321.
29. Xiang Biao, Wei Shen. 2009. “International Student Migration and Social
Stratification in China”. International Journal of Educational Development, 29 (2009):
513-522.
Bạn đang xem tài liệu "Vấn đề phân tầng xã hội và di động xã hội qua các nghiên cứu trong và ngoài nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
van_de_phan_tang_xa_hoi_va_di_dong_xa_hoi_qua_cac_nghien_cuu.pdf

