Xác định lượng bổ cập tầng chứa nước Holocen Thành phố Hà Nội bằng tài liệu quan trắc tài nguyên nước
XÁC ĐỊNH LƯỢNG BỔ CẬP TẦNG CHỨA NƯỚC
HOLOCEN THÀNH PHỐ HÀ NỘI BẰNG TÀI LIỆU
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
NGUYỄN CHÍ NGHĨA*, HỒ VĂN THUỶ*,
TRIỆU ĐỨC HUY*, ĐẶNG HỮU ƠN**
Using groundwater monitoring data to ditermine groundwater recharge
of the holocen aquifer in Hanoi city
Abstract: The groundwater recharge is important volume of the
unconfined aquifer, determining the groundwater recharge has meaningful
for groundwater exploitation and its necessary information for
groundwater management. From basic hydrogeological investigation data
in the Hanoi city of the Northern division for water resources Planning
and Investigation (NDWRPI) and authors, the researchers completed draw
out the Holocene (qh) distribution scale of 1: 50,000. The research
combining the observation databased (years 2013, 2014) of 26 boreholes
in the Hanoi city and using the Bindeman method (WTF) for determining
the grounwater recharged from rainwater to the Holocen aquifer. The
results showed that the recharge amount depends on the distribution of the
Holocen clay (Thai Binh and Vinh Phuc formations) and rainwater
volume. The area without clay distribution has larger recharge - from
129mm/year at the Dan Phuong (2013) to 973mm/year at the Tu Lien, Tay
Ho (2013); At the clay cover areas, the recharge volume is small (less
than 100 mm/year). Compared with the total region rainfall in 2013 and
2014 years, the recharge amounts counted from 1.1% to 48.62% of
rainfall.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ *
sông do sông cắt trực tiếp vào tầng chứa
Chủ đề của ngày nƣớc thế giới năm 2015: nƣớc và từ tầng Holocen (qh) thông các cửa
“Nƣớc là cốt lõi của cuộc sống” cho thấy vai sổ địa chất thủy văn. Tầng chứa nƣớc qh là
trò của nƣớc không thể tách rời với mọi sự tầng chứa nƣớc trung gian tiếp nối giữa con
phát triển của xã hội. Thành phố Hà Nội, nơi ngƣời, thiên nhiên với tầng chứa nƣớc qp.
tập trung đông dân cƣ tới 9 triệu ngƣời theo Nguồn bổ cập chính cho nƣớc dƣới đất tầng
lớn và có nhiều thách thức về cấp nƣớc. Tầng dòng mặt, sông, hồ.
nƣớc dƣới đất (NDĐ) đƣợc khai thác chủ yếu
Cho đến hiện tại, lƣợng nƣớc dƣới đất đƣợc
ở Hà Nội là tầng chứa nƣớc Pleistocen (qp). khai thác ở Hà Nội đang phục vụ nhu cầu sinh
Nguồn bổ cập chính cho tầng chứa nƣớc hoạt của hơn 80% dân số thủ đô. Có hơn 10 nhà
10.000m3/ngày.đêm, với hàng trăm công trình
khai thác nƣớc với lƣu lƣợng Q>
*
Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước
quốc gia
Hội Địa chất thuỷ văn Việt Nam
1000m3/ngày.đêm, và hàng ngàn lỗ khoan khai
thác nƣớc có lƣu lƣợng Q>10m3/ngày.đêm (Kết
**
40
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2015
quả điều tra năm 2014 của NDWRPI). Tổng chế độ thủy động lực của tầng chứa nƣớc hay
lƣợng nƣớc khai thác NDĐ hiện tại đã gần 2 các khả năng tiếp nhận nƣớc thấm của tầng chứa
triệu m3 nƣớc/ngày đêm. Điều này cho thấy nƣớc để từ đó lựa chọn phƣơng pháp tính toán
nƣớc dƣới đất là nguồn tài nguyên đặc biệt quan hợp lý (Lerneret và nnk, 1990). Lƣợng bổ cập
trọng của thủ đô và cần đƣợc quản lý khai thác nƣớc dƣới đất khó đo lƣờng trực tiếp và vì vậy
hợp lý đảm bảo lƣợng nƣớc cấp cho hiện tại và thƣờng đƣợc tính toán gián tiếp (Lerner và nnk.,
tƣơng lai.
1990). Tuy nhiên khi sử dụng phƣơng pháp gián
Trữ lƣợng động của nguồn NDĐ rất quan tiếp, chúng ta gặp khó khăn trong việc xác định
trọng, việc làm rõ đƣợc sự hình thành cũng nhƣ mức độ chính xác của kết quả, vì thế ngƣời ta
lƣợng bổ cập cho tầng chứa nƣớc theo thời gian thƣờng sử dụng tổ hợp nhiều phƣơng pháp cùng
giúp nhà quản lý điều tiết đƣợc lƣợng nƣớc khai lúc hoặc lựa chọn các tài liệu quan trắc có đƣợc
thác hợp lý cũng nhƣ phát triển bền vững nguồn trong quá khứ để đánh giá kết quả, nhƣ vậy sẽ
NDĐ. Lƣợng bổ cập từ nƣớc mƣa cho NDĐ nhận đƣợc thông tin cậy hơn (USGS, 2008;.
tầng nông thƣờng là nguồn chính duy trì cân Scanlon và nnk, 2002; Lerner và nnk., 1990).
bằng nƣớc của tầng. Việc định lƣợng lƣợng bổ
Có nhiều phƣơng pháp đã đƣợc các tác giả
cập giúp xác định đƣợc năng suất khai thác bền trong và ngoài nƣớc sử dụng để tính toán lƣợng
Sophocleous và Schloss, 2000; Gonfiantini và thức thực nghiệm trên cơ sở sử dụng các kết quả
nnk, 1998; Scanlon và nnk., 2002).
thí nghiệm vật lý tầng chứa nƣớc hoặc phƣơng
Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định pháp mô hình số. Trên thế giới có nhiều nghiên
đƣợc lƣợng bổ cập cho nƣớc dƣới đất tầng qh cứu về lƣợng bổ cập cho các tầng chứa nƣớc
vùng thành phố Hà Nội. Cơ sở số liệu chính sử trong đó có tầng chứa nƣớc không áp. Theo đặc
dụng trong nghiên cứu này là kết quả điều tra cơ điểm địa chất thủy văn có thể phân loại cách tính
bản tài nguyên nƣớc và dữ liệu quan trắc tài lƣợng bổ cập của các tác giả trên thế giới thành 3
nguyên nƣớc quốc gia năm 2013 và 2014 của nhóm: (1) tính toán theo Miền địa chất thủy văn
Trung tâm Quy hoạch và Điều tra TNN quốc gia (Lerner và nnk., 1990); (2) theo vùng địa chất
(NAWAPI) cùng các tài liệu quan trắc khí thủy văn thông qua hệ số thấm (K) của các tầng
tƣợng - thủy văn của các trạm quan trắc quốc đất đá (Scanlon và nnk., 2002; Beekman và nnk.,
gia vùng Hà Nội và lân cận thu thập theo dự án.
2. CÁC PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
LƢỢNG BỔ CẬP
1996; Bredenkamp và nnk., 1995); (3) theo tính
chất vật lý của đất đá, của tầng chứa nƣớc
(Scanlon và nnk., 2002; Lerner và nnk., 1990).
Xác định lƣợng bổ cập là một nhiệm vụ khó, Ngoài ra, cách tính lƣợng bổ cập bằng sử dụng
đòi hỏi phải có nhiều dữ liệu liên quan đến tính chất thỉ thị, mô hình số hay đƣợc áp dụng trong
thấm của đất đá, lƣợng mƣa và bốc hơi.v.v… những năm gần đây (Scanlon và nnk., 2002;
Việc này càng khó hơn khi xác định lƣợng bổ Lerner và nnk., 1990; Kinzelbach và nnk., 2002).
cập cho các tầng thấm nƣớc yếu vì khi đó sai số
Trong ba cách tính kể trên tùy thuộc vào đặc
tính toán có thể lớn hơn giá trị lƣợng bổ cập tính chứa nƣớc của tầng địa chất và vùng tính
(Scanlon và nnk, 2002). Quá trình bổ cập là quá toán mà áp dụng các phƣơng pháp phù hợp. Ví
trình phức tạp, khó kiểm soát nên khi tính toán dụ với các vùng ngập nƣớc (sông suối, hồ ao)
dễ mắc phải sai số nếu không kiểm soát đƣợc sự thì lƣợng bổ cập đƣợc tính toán bằng phƣơng
thay đổi môi trƣờng thấm. Khi xác định lƣợng pháp lƣợng hóa thấm qua kênh dẫn; thí nghiệm
bổ cập, điều quan trọng cần phải làm là xác định thấm seepage; và phƣơng pháp tính dòng cơ bản
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2015
41
(baseflow). Đối với vùng không bão hòa nƣớc đƣợc áp dụng từ rất sớm nên đã có nhiều kết quả
thì phƣơng pháp lysimeters thƣờng đƣợc sử và kiểm nghiệm, WTF đƣợc mô tả là phƣơng
dụng. Ở vùng bão hòa nƣớc thì phƣơng pháp pháp rất phù hợp trong phân tích xác định lƣợng
tính đƣợc áp dụng tuân theo Định luật Darcy. bổ cập theo chu kỳ ngắn (trận mƣa) và cả chu kỳ
Với mỗi phƣơng pháp kể trên đòi hỏi phải có dài nhƣ ảnh hƣởng của BĐKH. WTF đã đƣợc ứng
các bộ số liệu tƣơng thích để tính toán lƣợng bổ dụng thành công trong nhiều điều kiện khí hậu
cập cho nƣớc dƣới đất. Ví dụ khi sử dụng khác nhau. Lƣợng bổ cập xác định đƣợc bởi WTF
phƣơng pháp chất chỉ đồng vị thì chúng ta phải có độ chính xác cao, xác định đƣợc lƣợng bổ cập
có các số liệu phân tích mẫu đồng vị nhƣ Oxy rất nhỏ từ 5mm/năm (Abdulrazzak và nnk. 1989)
(O18) và Hydro (H3) của các tầng chứa nƣớc đến giá trị lớn hơn 247mm/năm (Rasmussen và
theo không gian và thời gian; khi sử dụng Vàreasen 1959). Giải thích về độ chính xác cao
phƣơng pháp mô hình số đòi hỏi phải có các số của phƣơng pháp là do lƣợng bổ cập đƣợc gắn với
liệu về điều kiện biên, trƣờng thấm.
dao động mực nƣớc quan trắc, khi đó quá trình
Nghiên cứu này sử dụng phƣơng pháp của tăng giảm mực nƣớc theo thời gian sẽ đƣợc kiểm
Bindeman bằng việc nghiên cứu dao động mực soát chặt chẽ nên cho kết quả tin cậy. Nội dung
nƣớc quan trắc trong lỗ khoan để tính toán của phƣơng pháp này không đề cập chi tiết đến
lƣợng bổ cập cho nƣớc dƣới đất tầng qh vùng vận động của nƣớc trong đới thông khí và đới
thành phố Hà Nội (Emmanuel Obuobie và nnk, không bão hòa nƣớc. Giả thiết để áp dụng phƣơng
2012). Cơ sở lựa chọn phƣơng pháp này là do: pháp là dòng thấm từ bề mặt đất sẽ di chuyển đến
(1) Có số liệu quan trắc liên tục nƣớc dƣới đất mực nƣớc ngầm dƣới tác dụng của trọng lực.
tầng chứa nƣớc qh và số liệu điều tra cơ bản đủ
Các thành phần tham gia vào quá trình tăng
để áp dụng phƣơng pháp đƣợc lựa chọn (USGS, giảm mực nƣớc, thay đổi thể tích chứa của tầng
2008); (2) Chi phí tính toán thấp, độ chính xác chứa nƣớc nhƣ các dòng thấm thẳng đứng hay
của tính toán đảm bảo độ tin cậy.
dòng sát mặt đều đƣợc kiểm soát thông qua giá
trị mực nƣớc (Scanlon và nnk., 2002; Healy và
Cook, 2002).
3. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƢỢNG
BỔ CẬP BẰNG TÀI LIỆU QUAN TRẮC
NƢỚC DƢỚI ĐẤT
Với các đặc tính của phƣơng pháp đã nêu ở
Phƣơng pháp xác định lƣợng bổ cập nƣớc dƣới trên và hiện trạng điều tra, quan trắc tầng chứa
đất từ tài liệu quan trắc “water-table fluctuation nƣớc qh của thành phố Hà Nội đi đến nhận định
(WTF)” đƣợc nhiều tác giả trên thế giới lựa chọn việc lựa chọn phƣơng pháp WTF để tính toán
khi đánh giá ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu tới lƣợng bổ cập đối với tầng chứa nƣớc qh vùng
nƣớc dƣới đất (Scanlon và nnk., 2002; Hall và Hà Nội là hợp lý, vì thế kết quả sẽ có độ chính
Risser, 1993; Healy và Cook, 2002). Để sử dụng xác cao hơn các phƣơng pháp khác.
phƣơng pháp này đòi hỏi phải có các thông số về
Phƣơng trình tính toán lƣợng bổ cập tầng chứa
hệ số nhả nƣớc trọng lực (Sy) hay Muy (µ) và giá nƣớc thông qua tăng giảm mực nƣớc quan trắc và
trị thay đổi mực nƣớc theo thời gian (Healy và hệ số nhả nƣớc trọng lực đƣợc biểu diễn nhƣ sau:
Cook, 2002). Theo nhiều tác giả (Meinzer và
Stearns 1929; Rasmussen và Vàreasen 1959;
Gerhart 1986; và Hall và Risser 1993; Scanlon và
nnk., 2002) đã nghiên cứu cho thấy đây là phƣơng
R = µ x dh/dt = µ x Δh/Δt
Trong đó : R là lƣợng bổ cập (mm/ngày)
µ Hệ số nhả nƣớc trọng lực (không thứ nguyên)
Δh giá trị tăng giảm mực nƣớc theo thời gian
(1)
pháp rất phù hợp khi tính toán lƣợng bổ cập của và Δt là khoảng thời gian bổ cập
các tầng chứa nƣớc không áp trong điều kiện ảnh
Điều kiện để áp dụng phƣơng pháp này là: (1)
hƣởng bởi biến đổi khí hậu và bề mặt lát mái. Do sự tăng giảm của mực nƣớc ngầm trong tầng
42
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2015
chứa nƣớc phụ thuộc vào lƣợng bổ cập và lƣợng tháng III năm sau; mùa hè nóng, nhiều mƣa
thoát tự nhiên; (2) giá trị hệ số nhả nƣớc trọng dông và bão, kéo dài từ khoảng tháng IV đến
lực của tầng chứa nƣớc là không đổi trong suốt tháng X. Hàng năm ở Hà Nội có khoảng 1500-
quá trình tăng giảm mực nƣớc của tầng chứa 1700 giờ nắng. Lƣợng mƣa năm ở vùng thấp
nƣớc; và (3) lƣợng bổ cập đƣợc xác định thông dao động trong phạm vi từ 1500-2100mm và từ
qua đƣờng mực nƣớc có quy luật giúp kết quả 1600-2600mm ở vùng núi cao Ba Vì. Mƣa tập
nội suy có độ tin cậy cao (Healy và Cook, 2002). trung trong thời gian mùa hè với tổng lƣợng
Điều kiện giả thuyết trên không hoàn toàn đúng mƣa chiếm đến 80-90% lƣợng mƣa cả năm.
đối với tầng chứa nƣớc có khai thác nƣớc. Khi có
Độ ẩm tƣơng đối trung bình trong vùng
khai thác thì việc áp dụng phƣơng pháp xác định khoảng 82-86%, ít có sự khác biệt rõ rệt giữa
lƣợng bổ cập thông qua mực nƣớc quan trắc có các vùng. Độ bốc hơi trung bình trên vùng là
thể gặp sai số lớn, ở những trƣờng hợp này cần 945mm/năm.
sử dụng thêm các phƣơng pháp bổ trợ. Xét các
Theo Dovjicov A.E, Lê Thị Nghinh, Nguyễn
điều kiện ứng dụng nhƣ trên, tầng chứa nƣớc qh Trọng Yêm, Trần Nghi, Trần Văn Trị, Vũ Ngọc
vùng Hà Nội hiện tại có rất ít khai thác nƣớc do Kỷ, Trần Minh, Nguyễn Văn Đản và các tài liệu
biến động chất lƣợng nƣớc và vì vậy đáp ứng các điều tra mới nhất tỷ lệ 1:100.000 và 1:50.000
tiêu chí để áp dụng phƣơng pháp tính toán này.
của NAWAPI thì tầng chứa nƣớc Holocen (qh)
vùng Hà Nội có diện phân bố rộng khắp phần
4. ĐẶC ĐIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội nằm ở trung tâm vùng đồng bằng Bắc diện tích phía nam và toàn bộ phần trung tâm
Bộ, có địa hình đồi núi ở rìa phía Tây; chuyển thành phố (2017km2). Có một phần diện tích
tiếp là những dải đồi có độ cao 200-250m chạy phía Bắc thuộc huyện Sóc Sơn và phía tây bắc
dài từ chân núi Ba Vì xuống đến Chƣơng Mỹ, (huyện Ba Vì) và một phần nhỏ thuộc các huyện
rồi thấp dần với độ cao 25-150m ở ven rìa và Thạch Thất, Quốc Oai, Chƣơng Mỹ không có
xuống dƣới 10m ở vùng nội thành và các vùng tầng qh. Ở các vùng này, đá gốc nứt nẻ có tuổi
phía đông, nam nơi tiếp giáp với tỉnh Hƣng từ Triat (T2kl, T2nk), đến Jura (J1-2hc), Kreta
Yên, Hà Nam.
(K1) và Neogen (N). Các trầm tích tạo nên tầng
Cũng nhƣ các tỉnh khác ở miền Bắc, khí hậu chứa nƣớc qh nhƣ thống kê trong Bảng 1 và
ở Hà Nội mang tính chất nhiệt đới gió mùa với Hình 1, trong đó các tập TB2_1 và TB1_1 là các
mùa đông lạnh, ít mƣa kéo dài từ tháng XI đến thể địa chất chứa nƣớc.
Bảng 1. Phân lớp thạch học địa tầng địa chất tầng chứa nƣớc Holocen
vùng thành phố Hà Nội
Thành tạo
Lớp
Thạch học
TB2_2 sét, bột sét màu nâu, nâu xám
Thái Bình 2
TB2_1 cát, cát sét lẫn cuội sỏi màu nâu, nâu xám
sét, bột sét lẫn ít cát, mùn thực vật, thấu kính than bùn mà xám
nâu, xám đen
TB1_2
Thái Bình 1
TB1_1 Cát, cát sét lẫn cuội sỏi màu nâu, xám đen
Hải Hƣng 1
Hải Hƣng 2
HH3 sét bột lẫn ít cát màu nâu đen, tàn tích mùn thực vật, than bùn
sét, sét bột màu xám xanh, xám, xám phớt vàng lẫn ít kết vón oxit
HH2
sắt, tàn tích thực vật thân cỏ
sét, sét bột, cát hạt mịn màu xám, màu sẫm, xám đen có lẫn di
tích thực vật, than bùn
Hải Hƣng 2
HH1
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2015
43
Theo thể hiện trên Hình 1, bản đồ phân vùng quan trắc tầng qh đƣợc sử dụng để phân tích và
tầng chứa nƣớc qh vùng thành phố Hà Nội thì sử dụng trong nghiên cứu này. Các tài liệu quan
phần lớn diện tích (1133km2, chiếm 56%) có trắc nƣớc mặt, nƣớc mƣa đƣợc thu thập từ các
lớp sét thuộc hệ tầng Thái Bình TB2_2 với trạm quan trắc nƣớc mặt tại sông Hồng (SH1),
thành phần sét, bột sét màu nâu, nâu xám phủ sông Đáy (SĐ1, SĐ2), sông Cà Lồ (CL1) và
lên trên; phần diện tích không có lớp sét, hoặc trạm Láng, Ba Vì và Sơn Tây.
xen kẹp (884 km2, chiếm 44%) phân bố dọc
5
6
30
36
42
48
54
60
66
72
78
84
90
96
02
2
3
2
3
sông Hồng, sông Đuống, sông Đáy, thành phần
chủ yếu là cát, cát sét lẫn cuội sỏi màu nâu, nâu
xám thuộc tập TB2_1 và TB1_1 Hệ tầng Thái
Bình (Bảng 1).
B
n
b
tr
c
ng tr nh quan tr c qu c gia
t thµnh ph hµ n
60
60
n
c d
i
i
54
54
Huy n S c S
n
QQQ...111555
QQQ...111555
QQQ...111555
48
48
42
42
M
Linh
QQQ...333555(((222)))
QQQ...333555(((222)))
QQQ...333555(((222)))
Ba V
QQQ...111777333
QQQ...111777333
QQQ...111777333
N¨m 2014
QQQ...555666
QQQ...555666
QQQ...555666
Huy
n
ng Anh
QQQ...333444aaa
QQQ...333444aaa
QQQ...333444aaa
QQQ...333333(((222)))
QQQ...333333(((222)))
QQQ...333333(((222)))
3
0
o
4
0
5
0
o
5
6
0
o
7
0
8
0
9
0
0
0
o
5
1
0
5
2
0
'
1
0
5
4
0
'
1
0
5o
5
0
'
6
1
0
6
0
0
'
1
0
3
0
'
36
QQQSSSHHH111
QQQSSSHHH111
QQQQQSQSS.H..H5H55151515
QQQ...555555
QQQ...555555
36
QQQ...222333aaa
QQQ...222333aaa
QQQ...222333aaa
v
tr thµnh ph Hµ
N
i
trong
n
c
vi
t
nam
t
h
¸
i
n
g
u
y ª n
an Ph ng
QQQ...666666(((333)))
QQQ...666666(((333)))
QQQ...666666(((333)))
Hµ
N
i
Ph c Th
2
3
QQQ...565656766776(((232323)))
QQQ...565656766776(((232323)))
QQQ...565656766776(((232323)))
6
4
2
2
1
o
6
4
2
1
o
0
'
2
0
'
S
n T©y
QQQ...333222
QQQQQQ...133131222111
QQQQQQ...133131222111
QQQ111222111
QQQ...666222(((222)))
QQQ...666222(((222)))
QQQ...666222(((222)))
t
h
i
l
a
n
30
30
QQQ...666777(((222)))
QQQ...666777(((222)))
QQQ...666777(((222)))
c
a
m
p
u
c
h
i
a
a
s
g
QQQ...666888(((333---111)))
QQQ...666888(((333---111)))
QQQ...666888(((333---111)))
2
3
QQQ...555888(((222)))
QQQ...555888(((222)))
QQQ...555888(((222)))
p
h
n
«
m
p
ª
n
TP.H ch
h
n
minh
r
QQQ...666333(((222---111)))
QQQ...666333(((222---111)))
QQQ...666333(((222---111)))
t
.
Q
b
¾
c
g
i
a
n
g
Th ch Th
t
QQQ111222000(((333)))
QQQ111222000(((333)))
QQQ111222000(((333)))
Huy n Gia L©m
24
24
QQQ...666444(((222)))
QQQ...666444(((222)))
QQQ...666444(((222)))
5
4
5
4
HoQQQµ...666i000(((222)))
QQQ...666000(((222)))
QQQ...666000(((222)))
c
s
ã
c
s
¬
n
QQQ...555999aaa
QQQ...555999aaa
QQQ...555999aaa
QQQ...666888(((333---111)))
QQQ...666888(((333---111)))
QQQ...666888(((333---111)))
p
h
ó
t
h
ä
Qu c Oai
QQQ...666555(((333)))
QQQ...666555(((333)))
QQQ...666555(((333)))
Q15
QQQ...666999(((222)))
QQQ...666999(((222)))
QQQ...666999(((222)))
18
18
v
Ü
n
h
p
h
ó
c
I
I
I
I
I
I
I
I
I
SSSDDD111
SSSDDD111
SSSDDD111
P66A
QQQ...777555(((222)))
QQQ...777555(((222)))
QQQ...777555(((222)))
QQQ...666666(((333)))
QQQ...666666(((333)))
Huy nQQQ..T.6666h66(((3a33)))nh Tr
2
1
1
0
o
'
o
2
1
1
0
'
4
4
4
4
M
ª
L
i
n
h
b
¾
c
n
i
n
h
P73a
12
12
I
I
I
I
I
I
I
I
I
I
I
I
I
I
I
P67a
Q35
QQQ...777666
Ch QQQn...777g666 M
QQQ...777666
®
«
n
g
A
n
h
Q173
Q56
Thanh Oai
QQQ...777777(((222)))
QQQ...777777(((222)))
QQQ...777777(((222)))
p
h
ó
c
t
h
ä
06
06
P65A
Q33a
3
4
P72A
3
4
P55A
P21A
Th ng T
n
®a
n
ph
îng
P17A
chØ dÉn
T
X. s¬n
t©y
t
õ
l
i
ª
m
b
a
v
×
P13A
g
i
a
l
©
m
00
00
q
.
t
©
y
h
å
n
P9A
Q58a
§iÓm quan tr¾c n íc mÆt
§iÓm quan tr¾c n íc d íi ®Êt
Ranh giíi tØnh thµnh phè
P58A
q
.
l
o
n
g
b
i
ª
o
1
0
2
0
o
2
0
1
0
'
t
h
¹
c
h
t
h
Ê
t
'
P77a
q
P52
.
c
Ç
u
QQQ...111777555(((333)))
QQQ...111777555(((333)))
QQQ...111777555(((333)))
g
i
Ê
y
P80a
2
4
P38A
2
4
h
o
µ
i
®
ø
c
Q60a
P59A
94
94
QQQ...111777777(((333)))
QQQ...111777777(((333)))
P50A
Ph Xuy
n
P45A
q
.
h
o
µ
n
g
m
a
i
P61A
QQQ...111777666(((222)))
QQQ...111777666(((222)))
QQQ...111777666(((222)))
H
ß
a
b
×
n
h
P1A
ng Hßa
o
1
0
5
2
0
'
q
u
è
c
o
a
i
Q69a
Ranh giíi huyÖn
Giao th«ng chÝnh
S«ng suèi
P60A
88
M
c
88
Q
.
H
µ
®
¤
N
G
I
I
I
I
I
I
I
I
I
I
I
I
I
I
I
Q75a
Q66b
×
1
4
1
4
o
1
0
5
3
0
'
t
h
a
n
h
t
r
P54A
ChØ DÉn
H
n
g
y
ª
n
c
h
¬
n
g
m
ü
I
I
I
I
I
I
I
I
I
82
82
o
'
t
h
a
n
h
o
a
i
2
5
0
0
PhÇn diÖn tÝch tÇng qh
cã líp sÐt phñ phÝa trªn
2
5
0
0
o
'
2
2
2 76
2 76
PhÇn diÖn tÝch tÇng qh
kh«ng cã líp sÐt phñ phÝa trªn
Lç khoan quan tr¾c
0
4
0
4
By. TriÖu §øc Huy
02
t
h
ê
n
g
t
Ý
n
5
30
36
42
48
54
60
66
72
78
84
90
96
6
n
íc
d
íi ®Êt
I
TuyÕn mÆt c¾t
p
h
ó
x
u
y
ª
n
9
4
9
4
I
2
4
0
0
o
'
2
4
o0
0
m
ü
®
ø
c
'
ø
n
g
h
ß
A
Hình 2. Sơ đồ vị trí các công trình quan trắc
nước dưới đất vùng thành phố Hà Nội
0
7.5
15
8
4
8
4
Km
H
µ
n
a
m
2
72
4
2
27
4
o
o
6
o
1
0
5
5
0
'
1
0
0
0
'
1
0
5
4
7
0
0
'
5
3
0
4
0
5
0
6
0
8
0
9
0
6
0
0
6. GIÁ TRỊ HỆ SỐ NHẢ NƢỚC
TRỌNG LỰC
Hình 1. Bản đồ phân bố tầng chứa nước qh
vùng thành phố Hà Nội
Do tầng chứa nƣớc qh không phải là tầng
chứa nƣớc chính và cũng ít khai thác nên có ít
số liệu thăm dò, nghiên cứu. Để phục vụ cho
tính toán trong nghiên cứu này, các tác giả đã
tổng hợp các kết quả điều tra của 12 đề án dự án
điều tra vùng Hà Nội cũ và mới và tập hợp đƣợc
22 bộ thông số thí nghiệm của tầng này phân bố
rộng khắp thành phố Hà Nội, xem Hình 3. Giá
trị hệ số nhả nƣớc trọng lực () đƣợc thống kê
có dao động từ 0.003 (LK56c) đến 0.1 (SĐ1),
chi tiết xem Bảng 2. Trên cơ sở bộ thông số này
các tác giả sử dụng phần mềm Surfer 9.0 nội
suy phân vùng đẳng hệ số thấm nhƣ nêu trong
Hình 3.
5. TÀI LIỆU QUAN TRẮC
Mạng quan trắc tài nguyên nƣớc dƣới đất
thành phố Hà Nội là một phần của mạng quan
trắc quốc gia TNN vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Mạng có 37 điểm với 68 công trình quan trắc
(mỗi điểm có từ 1 đến 3 công trình quan trắc).
Trong đó quan trắc tầng chứa nƣớc Pleistocen
(qp) có 33 công trình, tầng chứa nƣớc qh có 27
công trình và 6 công trình quan trắc tầng chứa
trắc từ năm 2012 đến 2014 ở các công trình
44
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2015
Bảng 2. Tổng hợp giá trị hệ số nhả nƣớc trọng lực
tầng chứa nƣớc qh vùng thành phố Hà Nội
Thông số Địa chất thủy văn
Tầng
hút nƣớc
thí
Độ
cao Z
(m)
Hệ số
nhả
nƣớc
µ
STT Lỗ Khoan
Km
K
Nguồn số liệu
m2/ngày m/ngày
nghiệm
Dự án thăm dò tỉ mỉ nƣớc
1
TD6
qh2
8.46
849.0
59.4
0.042 dƣới đất khu vực Hà Nội mở
rộng
2
3
4
TD7 KK
SÐ1
qh2
qh2
qh2
8.45
6.03
3.40
790.0
363.0
342.0
0.031
0.104
0.090
nt
nt
SĐ2
nt
Báo cáo thăm dò tì mỉ vùng
Hà Nội
5
6
7
LK56c
qh2
qh2
qh2
4.55
4.73
92.0
288.0
571.0
2.5
0.082
0.003
0.004
LK9BHDG
ND12-C
69.0
nt
Báo cáo khai thác nƣớc dƣới
đất nhà máy Nam Dƣ
8
9
TC7-3B
TC12-B
LK103
qh2+qh1 10.65
qh2+qh2 12.15
775.0
633.0
330.0
0.010
0.010
0.021
NMNS Thƣợng Cát
nt
Tìm kiếm nƣớc dƣới đất vùng
10
qh1
3.53
17.1
Phú Xuyên - Hà Tây
11
12
13
14
LK114
LK119A
LK125
LK132
qh1
qh1
qh1
qh1
5.59
4.20
2.90
3.32
210.0
260.0
171.0
140.0
12.2
12.6
6.1
0.090
0.071
0.015
0.021
nt
nt
nt
4.6
nt
Tìm kiếm nƣớc dƣới đất vùng
Xuân Mai-Lƣơng Sơn
Thăm dò sơ bộ nƣớc dƣới đất
vùng Sơn Tây-Hà Nội
nt
15
16
LK72
LK11
qh1
qh1
9.48
357.0
5.0
0.060
0.020
17.39
0.1
17
18
LK17
LK26
qh1
qh1
9.34
2.0
2.0
0.2
0.0
0.010
0.010
10.52
nt
Thăm dò tỉ mỉ nƣớc dƣới đất
khu vực Hà Nội mở rộng
Báo cáo thăm dò ndđ vùng
Gia Lâm-Sài Đồng
19
SN 2
qh1
4.00
370.0
0.010
20
21
22
LK.GL5B
LK.SĐ1B
LK8bHDi
qh1
qh1
qh1
9.82
5.28
6.30
1788.0
506.0
138.0
0.090
0.030
0.030
nt
Báo cáo thăm dò tì mỉ vùng
Hà Nội
9.0
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2015
45
7. TÍNH BIÊN ĐỘ DAO ĐỘNG MỰC
NƢỚC ∆H
Giá trị biên độ dao dộng mực nƣớc đƣợc
tính toán bằng phƣơng pháp đồ thị (Hình
4). Trong nghiên cứu này, từ kết quả quan
trắc mực nƣớc theo thời gian của 26 lỗ
khoan quan trắc (Bảng 3). Kết quả chỉnh lý
số liệu cho thấy mực nƣớc dao động của 22
lỗ khoan quan trắc đủ điều kiện tính toán,
4 lỗ khoan quan trắc còn lại có mực nƣớc
dao động nhỏ hoặc không thay đổi (Hình
5) nên không đƣợc đƣa vào tính toán xác
định ∆h.
N¨
m
2
0
1
4
o
6
5
3
0
1
0
5o
2
0
'
4
0
5
0
o
5
6
0
o
7
0
8
0
o
9
0
6
0
0
1
0
5
4
0
'
1
0
5
5
0
'
1
0
0
0
'
1
0
3
0
'
t
h
¸
i
n
g
u
y
ª
n
2
3
6
4
2
1
o
6
4
2
2
o1
0
2
0
'
'
2
3
p
h
ó
t
h
ä
b
¾
c
g
i
a
n
g
5
4
5
4
s
ã
c
s
¬
n
0.01
v
Ü
n
h
p
h
ó
c
2
1
1
0
o
'
2
1
1
0
o
'
4
4
4
4
M
ª
L
i
n
h
b
¾
c
n
i
n
h
000..0.00222
000..0.00222
000..0.00222
LK11
LK26
®
«
n
g
A
n
h
0.03
0.01
TC7-3B(hút chùm)
îng
p
h
ó
c
t
h
ä
3
4
3
4
0.01
®
a
n
ph
TX.
s
¬n
t©y
t
õ
l
i
ª
m
TD7 KK
b
a
v
×
g
i
a
l
©
m
q
.
t
©
y
h
å
SÐ1
0.05
t
q
.
l
o
n
g
b
i
ª
n
o
2
0
1
0
2
0
1
0
o
'
'
t
h
¹
c
h
t
h
Ê
LK.GL5B
0.04
cÇu
q
.
000..0.00222
000..0.00222
000..0.00222
g
i
Êy
0.06
2
1
0
9
8
72
4
2
4
LK56c
h
o
µ
i
®
ø
c
0.03
SD
0.08
2
LK9BHDG
TD6
q
.
h
o
µ
n
g
m
a
i
H
ß
a
o
b
×
n
h
1
0
5
2
0
'
0.07
q a
u
è
c
o
i
0.01
Q
.
H
µ
®
¤
N
G
4
4
4
4
4
000..0.00222
000..0.00222
000..0.00222
1
4
o
5
t
h
a
n
h
t
r
×
1
0
3
0
'
ChØ DÉn
0.03
H
n
n
g
y
ª
n
c
h
¬
n g
0.07
m
ü
t
h
a
n
h
o
a
i
2
5
0
o
2
5
0
0
o
'
0
'
PhÇn diÖn tÝch tÇng qh
cã líp sÐt phñ phÝa trªn
0.05
0
4
0.04
t
h
ê
g
t
Ý
n
LK114
0.08
8. KẾT QUẢ TÍNH LƢỢNG BỔ CẬP
Phƣơng pháp WTF đƣợc lựa chọn để tính
lƣợng bổ cập nƣớc dƣới đất tầng qh. Lƣợng
bổ cập là tích số của hệ số nhả nƣớc trọng
lực với hiệu số giữa biến đổi mực nƣớc theo
thời gian.
PhÇn diÖn tÝch tÇng qh
kh«ng cã líp sÐt
phñ phÝa trªn
LK119A
9
4
4
4
LK103
000..0.00222
000..0.00222
000..0.00222
p
h
ó
x
u
y
ª
n
o
0
2
2
4
0
0
o
'
4
0
'
ø
n
h
ß
A
m
ü
®
øg
c
Lç khoan thÝ nghiÖm
LK125
LK132
8
Th íc tØ lÖ
7.5
0
15
H
µ
n
a
m
Km
2
2
27
o
o
1
0
5
5
0
'
1
0
o
6
0
0
'
1
0
5
4
7
0
0
'
5
3
0
4
0
5
0
6
0
8
0
9
0
6
0
0
Hình 3. Sơ đồ đẳng hệ số nhả nước trọng lực
tầng chứa nước qh vùng Hà Nội
Hình 4. Tính giá trị dao động mực nước bằng phương pháp đồ thị tại điểm Q175, Q120
Hình 5. Các vị trí không tính được dao động mực nước bằng phương pháp đồ thị
46
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2015
Bảng 3. Kết quả xác đinh lƣợng bổ cập cho nƣớc dƣới đất tầng Holocen
năm 2013 và 2014 vùng thành phố Hà Nội
So
sánh
So sánh
%
lƣợng
bổ cập
và
lƣợng
mƣa
2014
Lƣợng
bổ cập
(R)
Lƣợng
bổ cập
(R)
Số
%
lƣợng
bổ
cập
và
lƣợng
mƣa
2013
Năm 2013
-Δt (ngày); -Δt (ngày);
ΔH (m) ΔH (m)
Năm 2014
hiệu
công
trình
quan
trắc
Thạch
học
TT
Xã
Huyện
năm
năm
chính
2013
(mm/
năm)
2014
(mm/
năm)
Δt
ΔH
Δt
ΔH
Trâu
Quỳ
Phú
1
Q.120
Q.175
Q.177
Gia Lâm
142
194
215
203
162
170
151
170
2.57
220 1.75 Sét
110 2.77 Cát sét
235 3.61 Cát
199 6.87 Cát sét
99 2.13 Sét
198.18
139.98
190.99
374.35
188.36
129.25
465.07
195.17
9.90
6.99
87.10
275.74
168.21
378.02
157.06
126.50
357.23
179.40
6.31
19.98
12.19
27.39
11.38
9.17
Phú
Xuyên
Phú
2
3
4
5
6
7
8
9
2.48
3.75
6.94
4.18
6.02
4.81
3.03
Minh
Tân Dân
9.54
Xuyên
Đông
Anh
Q.32
M1
Đông
Hải
18.70
9.41
Mai
Đông
Anh
Q.33
Lâm
Liên
Trung
Q.55
M1
Đan
234 8.11 Cát
188 4.60 Cát
224 3.67 Sét
6.46
Phƣợng
Đan
Q.56
Q.57
Q.58
Thọ An
Tân Lập
23.23
9.75
25.89
13.00
Phƣợng
Đan
Phƣợng
Sơn
Đồng
Vân Côn
An
Hoài Đức
Hoài Đức
Hoài Đức
181
240
82
0.46
3.40
1.56
202 0.49 Sét
220 2.73 Cát
80 1.18 Cát
64.93
413.67
555.51
3.24
20.66
27.75
61.98
362.35
430.70
4.49
26.26
31.21
10 Q.59a
11 Q.60
Thƣợng
P. Kim
Liên
Q. Đống
Đa
12 Q.64
13 Q.65
109
1.22
159 1.19 Sét
163.41
8.16
109.27
7.92
P.
Q.Hoàng
Mai
Hoàng
Liệt
Cát
P.
Q.Hoàng
Mai
14 Q.65a
15 Q.66
Hoàng
Liệt
169
0.72
2.57
128 0.60 Cát sét
244 3.08 Cát sét
77.75
3.88
5.71
85.55
92.15
6.20
6.68
Ngũ
Thanh Trì 164
114.40
Hiệp
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2015
47
So
sánh
%
lƣợng
bổ
cập
và
lƣợng
mƣa
2013
So sánh
%
lƣợng
bổ cập
và
lƣợng
mƣa
2014
Lƣợng
bổ cập
(R)
Lƣợng
bổ cập
(R)
Số
Năm 2013
-Δt (ngày); -Δt (ngày);
ΔH (m) ΔH (m)
Năm 2014
hiệu
công
trình
quan
trắc
Thạch
học
chính
TT
Xã
Huyện
năm
năm
2013
(mm/
năm)
2014
(mm/
năm)
Δt
ΔH
Δt
ΔH
P.Tứ
Liên
Phú
Q. Tây
Hồ
16 Q.67
17 Q.69
18 Q.75
19 QIII-1
20 QIII-2
21 QIII-3
22 QIII-4
102
6.80
159 5.57 Cát
973.33
48.62
0.00
511.46
100.12
331.08
37.06
7.25
TX Hà
Đông
Thanh
Oai
141 1.29 Sét
Lãm
Đông
Mai
175
146
127
146
124
138
5.05
5.00
5.05
4.68
5.73
0.42
226 4.10 Cát
526.64
250.00
290.28
234.00
337.33
22.22
26.31
12.49
14.50
11.69
16.85
1.11
23.99
Đan
Thọ An
Thọ An
Thọ An
Thọ An
Cát
Phƣợng
Đan
Sét
Phƣợng
Đan
Sét
Sét
Phƣợng
Đan
Phƣợng
Đan
QTIV-
23
Liên
Trung
Liên
178 0.50 Sét
20.51
34.22
51.69
29.94
1.49
2.48
3.75
2.17
1M1
Phƣợng
QTIV-
24
Đan
Phƣợng
Đan
193
194
147
0.97
0.86
0.75
160 0.75 Sét
197 0.93 Sét
267 0.73 Sét
36.69
48.54
55.87
1.83
2.42
2.79
2M1
Trung
QTIV-
25
Tân Lập
Tân Lập
3M1
Phƣợng
Đan
QTIV-
26
4M1
Phƣợng
Lƣợng bổ cập tính cho 22 điểm quan trắc phía trên. Các vùng không có lớp sét phía trên là
năm 2013 dao động từ 22.22mm/năm (QTIV- các vùng có lƣợng bổ cập thấp nhƣ ở Liên
1M1 ở Liên Trung, Đan Phƣợng, chiếm 1.1% Trung, Tân Lập và một số điểm thuộc xã Thọ
lƣợng mƣa) đến 973.33mm/năm (Q67 phƣờng An huyện Đan Phƣợng; phƣờng Hoàng Liệt,
Tứ Liên, quận Tây Hồ, chiếm 48.62% lƣợng quận Hoàng Mai; Sơn Đồng, huyện Hoài Đức;
mƣa). Lƣợng bổ cập năm 2014 nhỏ hơn năm Tân Dân, huyện Phú Xuyên. Các giá trị bổ cập
2013 do lƣợng mƣa giảm. Các vị trí có lƣợng bổ trong hai năm tính toán 2013 và 2014 biến đổi
cập cao nhƣ các điểm ở Đông Hải, huyện Đông tƣơng ứng với tổng lƣợng mƣa cho thấy lƣợng
Anh; Thọ An, huyện Đan Phƣợng; Vân Côn và bổ cập thay đổi một phần do biến đổi lƣợng
An Phƣợng huyện Hoài Đức; Tứ Liên, quận Tây mƣa. So sánh giá trị lƣợng bổ cập tính toán
Hồ; Đông Mai, huyện Thanh Oai đều là các đƣợc với các tính toán tƣơng đối trƣớc đây
điểm mà tầng chứa nƣớc qh vắng lớp sét phủ thƣờng lấy lƣợng bổ cập biến đổi từ 15% đến
48
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2015
30% lƣợng mƣa trên tất cả bề mặt thì thấy rằng Hà Nội. 1993: Lƣu trữ Địa chất. 283 trang.
lƣợng bổ cập tính theo phƣơng pháp này cho kết 3. Tống Ngọc Thanh và nnk, Báo cáo đánh
quả chi tiết hơn và có cơ sở khoa học tốt hơn. giá nguồn nƣớc dƣới đất vùng thành phố Hà
Giá trị tính toán lƣợng bổ cập tại các vùng bị Nội, lƣu trữ Liên đoàn Địa chất thuỷ văn-Địa
phủ rất nhỏ và trên thực tế các vùng có lớp sét chất Công trình miền Bắc. 1999-2004: Hanoi.
phủ đa số trùng với vùng dân cƣ, đô thị và có 158 trang.
lớp lát kiên cố phía trên.
4. Nguyễn Văn Đản và nnk, Nƣớc dƣới đất
các đồng bằng ven biển Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
9. KẾT LUẬN
Bằng việc áp dụng phƣơng pháp tính lƣợng và triển vọng cung cấp nƣớc. Tạp chí Cấp thoát
bổ cập nƣớc dƣới đất tầng Holocen vùng Hà nƣớc số 1 và 2, 2002.
Nội từ tài liệu quan trắc (WTF) đã xác định
5. Đặng Hữu Ơn, Đánh giá mức độ suy thoái
đƣợc lƣợng bổ cập biến đổi từ 1.1% đến 48.62% giếng khai thác NDĐ khu vực Hà Nội. Tuyển
lƣợng mƣa. Vùng đƣợc xác định có lƣợng bổ tập các công trình khoa học tập 26, 1997
cập lớn R>100 mm/ năm đều tập trung ở nơi (Trƣờng Đại học Mỏ - Địa Chất. Hà Nội): trang.
tầng chứa nƣớc qh không có lớp sét phủ phía 8-12.
trên; các vùng có lớp sét hoặc trầm tích hỗn hợp
6. Phạm Quý Nhân, Những thành phần cơ
cát sét phủ phía trên thì lƣợng bổ cập giảm đáng bản tham gia vào cân bằng nƣớc tầng chứa
kể chỉ chiếm từ 1% đến dƣới 20% lƣợng mƣa. nƣớc Pleistocene (Qa) vùng Hà Nội. Tuyển
Trên cơ sở tài liệu điều tra ĐCTV mới của tập các công trình khoa học ĐCTV 1967-
NDWRPI cho thấy vùng nội thành Hà Nội và 1992. Trƣờng Đại học Mỏ Địa chất, , 1992,
các vùng bao nơi tập trung dân cƣ và có bề mặt Trang 189-192.
lát mái kiên cố đa số là vùng có lớp sét phủ tầng
7. Đặng Hữu Ơn, Phƣơng pháp dự báo động
qh và cũng là nơi có lƣợng bổ cập nhỏ. Kết quả thái NDĐ, Bài giảng sau đại học. 1998, Trƣờng
nghiên cứu cho thấy, sự ảnh hƣởng của Biến đổi Đại học Mỏ - Địa chất, 60 trang.
khí hậu làm thay đổi lƣợng mƣa sẽ ảnh hƣởng
8. Đặng Đình Phúc, Một số vấn đề về tính
tới lƣợng bổ cập cho tầng chứa nƣớc qh vùng toán mực nƣớc hạ thấp dự báo bằng phƣơng
thành phố Hà Nội. Kết quả này có độ chính xác pháp giải tích và tính toán thông số ĐCTV, in
cao do đƣợc tính thông qua mực nƣớc quan trắc; Hội thảo khoa học tài nguyên nƣớc ngầm lãnh
là cơ sở tin cậy cho thiết lập điều kiện biên các thổ Việt Nam hiện trạng khai thác phƣơng
mô hình dòng ngầm vùng nghiên cứu.
hƣớng sử dụng hợp lý ở các tỉnh phía nam.
2002, Hội địa chất Việt Nam: TP Hồ Chí Minh.
Trang 55-59.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
9. Nguyễn văn Đản và nnk, Báo cáo tổng thể
1. Trần Minh và nnk, Báo cáo thăm dò tỉ mỉ quan trắc quốc gia động thái NDĐ. 2000: Lƣu
NDĐ vùng Hà Nội mở rộng. Lƣu trữ Địa chất, trữ địa chất, Hà Nội.
Hà Nội, 1993. 226 trang.
2. Trần Minh và Phạm Tƣờng Vi, Báo cáo
lập bản đồ ĐCTV, ĐCCT 1:50.000 thành phố
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2015
49
Người phản biện: TS. LÊ HUY HOÀNG
50
ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 2-2015
Bạn đang xem tài liệu "Xác định lượng bổ cập tầng chứa nước Holocen Thành phố Hà Nội bằng tài liệu quan trắc tài nguyên nước", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
xac_dinh_luong_bo_cap_tang_chua_nuoc_holocen_thanh_pho_ha_no.pdf

