Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng, mật độ ban đầu đến sinh trưởng của hai loài tảo biển Chaetoceros muelleri, Tetraselmis suecica và thử nghiệm nuôi sinh khối trong điều kiện ánh sáng tự nhiên ở Thừa Thiên Huế

Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ISSN 2588–1191  
Tập 126, Số 3D, 2017, Tr. 119–129; DOI: 10.26459/hueuni-jard.v126i3D.4300  
ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG, MẬT ĐỘ  
BAN ĐẦU ĐẾN  INH TRƯỞNG  ỦA HAI    I TẢ  BI N  
Chaetoceros muelleri, Tetraselmis suecica V  THỬ NGHIỆM  
NUÔI  INH KHỐI TR NG ĐI U KIỆN  NH   NG T  NHI N  
Ở THỪA THI N HUẾ  
1,  
1
1
2
T    V             N      V   K anh ,    T   T     N    ,      T   H       ,  
2
2
K    T   H     , V  Đ   N     
1 Viện công nghệ sinh học, Đại học Huế, Tỉnh Lộ 10, Phú Vang, Thừa Thiên Huế, Việt Nam  
2 Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế, 102 Phùng Hưng, Huế, Việt Nam  
Tóm tắt: Nghiên c u nh m   c   nh  nh hư ng c a môi  rường  inh  ư ng, m    ộ  an   u  ến  inh  
 rư ng c a  i     Chaetoceros muelleri, Tetraselmis suecica     h  nghiệm nuôi  inh  h i  r ng  i u  iện  nh  
  ng    nhiên   i c c  i u  iện nuôi c    n nh  . Kế  qu  nghiên c u ch   h y ch ng Chaetoceros muelleri  
ph    riển     nh    r ng môi  rường F/2, ch ng Tetraselmis suecica ph    riển     nh    r ng môi  rường  
Walne. V i  hể  ích  iếp gi ng  an   u chiếm 10 %  ổng  hể  ích môi  rường nuôi, ch ng Chaetoceros  
muelleri ph    riển t t v i m    ộ c c  ại (5,55 ± 0,05)×105 tế    /mL  au 11 ng y nuôi c y, có pha cân   ng  
ổn   nh; ch ng Tetraselmis suecica ph    riển        hể  ích  iếp gi ng  an   u 15 %  ổng  hể  ích môi  rường  
nuôi v i (13,48 ± 0,09)×104 tế    /mL   ng y nuôi  h  9    có pha cân   ng ổn   nh. Sinh  h i Chaetoceros  
muelleri nuôi ng  i    nhiên  au 8 ng y    hể  ích 50 L  ạ  m    ộ c c  ại (4,31 ± 0,08)×105  ế    /mL      
 hể  ích 1000 L  ạ  m    ộ c c  ại (3,17 ± 0,10)×105  ế    /mL. Sau 7 ng y nuôi c y ch ng, Tetraselmis  
suecica  ạ  m    ộ c c  ại (14,44 ± 0,14)×104 tế    /mL   thể  ích 50 L     ạt m    ộ c c  ại  
(9,23 ± 0,32)×104  ế    /mL  hi nuôi  inh  h i  r ng  ể c mp  i e 1000 L  au 6 ng y nuôi c y.  
Từ k ó : Chaetoceros muelleri, Tetraselmis suecica, m    ộ  an   u, môi  rường nuôi  h  nghiệm,  i    , th  
nghiệm nuôi  inh  h i  
1
Đặt vấ  đ  
Vi t   l  mắ   ích   u  iên  r ng chuỗi th c ăn    ư i nư c, chúng l  nguồn th c ăn   ng  
 hông  hể thiếu  r ng công nghệ s n xu t gi ng cũng như nuôi  hư ng phẩm c a c c   i  ượng  
nuôi  rồng th y s n. Đặc biệt, vi t   l   h c ăn ch    t c  c c giai   ạn  inh  rư ng c a  ộng v t  
 hân m m hai m nh vỏ, c c giai   ạn  u  rùng c a một s  l  i gi p   c    c  [15]. Theo  
Persoone    Claus, có 7 l  i   o t i ưu l m  h c ăn ch   ộng v    hân m m hai m nh  ỏ, gồm  
Isochrysis galbana, Isochrysis sp., Pavlova lutheri, Tetraselmis suecica, Pseudoisochrysis paradoxa,  
Chaetoceros  p.    Skeletonema costatum [12]. Trong s   ó, Tetraselmis suecica v  Chaetoceros  p. l  
* Liên hệ: [email protected]  
Nhận bài: 07–06–2017; Hoàn thành phản biện: 10–07–2017; Ngày nhận đăng: 21–12–2017  
Trần Vinh Phương và CS.  
Tập 126, Số 3D, 2017  
c c l  i có gi   r   inh  ư ng cao. Tetraselmis suecica có h m lượng cacbohydrat từ 15,6  ến 17,7  
%; protein từ 34,4  ến 40,9 %    lipi   ổng s  từ 11,1  ến 16,1 % [13]. Chaetoceros sp. ch a: 12–34  
% protein; 1,04–3,01 % chl a; 4,7–6,0 % cacbohydrat    7,2–16 % lipid [6]. Đặc biệ , chúng ch a nguồn  
PUFAs (polyunsaturated fatty acids) c n thiế  ch   inh  rư ng, ph    riển    h  n  hiện ch c  
năng c a  u  rùng [7]. Tuy nhiên, trong việc l a chọn l  i  i     l m nguồn th c ăn ch    n  
xu t gi ng, ng  i yếu t  v   inh  ư ng, chúng ph i có  ích  hư c phù hợp, dễ  iêu hóa,   c  ộ  
 ăng  rư ng nhanh, phù hợp v i môi  rường nuôi c    n    ổn   nh v i s   a   ộng c a c c  
yếu t  nhiệ   ộ,  nh   ng, pH c a môi  rường [6]. D   ó,  iệc  ìm  iếm l  i  i t     p  ng c c  
yêu c u  ể l m  h c ăn  r ng qu   rình   n xu t gi ng th y h i s n l  r t c n thiết.  
Trong b i     n y, chúng  ôi nghiên c u  nh hư ng c a c c môi  rường  inh  ư ng, m t  
 ộ tiếp gi ng  an   u  ến  inh  rư ng c a hai l  i   o biển Chaetoceros muelleri    Tetraselmis  
suecica. Từ kết qu  nghiên c u  rên chúng  ôi   c   nh môi  rường  inh  ư ng, m    ộ tiếp  
gi ng  an   u phù hợp ch   ùng l  i   o từ  ó l m c     khoa học  ể th  nghiệm nuôi  inh  
kh i t    r ng  i u kiện  nh   ng    nhiên   Thừa Thiên Huế    h  n  hiện quy  rình     hu   
nhân    nuôi  inh  h i      r ng c c  i u  iện nuôi c y c    n nh     i m c  ích l m  h c ăn  
giai   ạn  u  rùng c a  ộng      h y   n  r ng  ó có  u  rùng nga    u (Meretrix meretrix).  
2
Vật liệu và p      p áp          u  
2.1  
Vật liệ           u  
Ch ng Tetraselmis suecica thu n ch ng  ược Công  y  r ch nhiệm hữu hạn T  n Hưng,  
 h nh ph  Nha Trang nh p khẩu từ Th i Lan    ch ng Chaetoceros muelleri  ược phân l p từ bờ  
biển Thu n An Thừa Thiên Huế. C c ch ng  ược lưu giữ bộ môn Công nghệ tế      h c v t –  
Viện Công nghệ Sinh học – Đại học Huế.  
T o gi ng  au  hi  ưa ra  hỏi  i u kiện phòng  hí nghiệm  ược nhân     c c chai 500  
mL v i nư c biển  ược x  lý chl rine nồng  ộ 30 ppm    môi  rường F/2 [9], v i  i u kiện s c  
 hí 24/24h, nhiệ   ộ phòng,  ộ mặn    pH t  nhiên c a nư c biển    môi  rường ch   ến khi  
c c ch ng  hích nghi    ổn   nh v i s   a   ộng c a c c  i u kiện t  nhiên  ẽ  ược nhân nuôi  
 ể tạ  ra c c  ình gi ng    c p.  
2.2  
       p áp          u  
       p áp p    lập chủng Chaetoceros muelleri: Mẫu t    ược phân l p b ng  
phư ng ph p   ch  ế       n    d ng  ính hiển  i, lam  ính, pipe  e Pa  eur    nuôi  r ng môi  
 rường F/2    i u kiện nhiệ   ộ 22–24 °C    cường  ộ  nh   ng 1500–2000 lux.  
T í  ghiệm 1: Ảnh hư ng c a môi  rường nuôi  ến s   inh  rư ng c a t o Chaetoceros  
muelleri    Teraselmis suecica  
120  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 126, Số 3D, 2017  
Hai mư i mili lí  (mL) d ch t o gi ng   giai   ạn ph    riển lũy  hừa  ược c y      r ng  
280 mL  r ng c c môi  rường  h c nhau. Để có c     khoa học cho việc l a chọn môi  rường  
 inh  ư ng  hích hợp nh   ch   inh  rư ng c a từng ch ng loại t  , chúng  ôi  iến h nh l a  
chọn 3 môi  rường  inh  ư ng  hường  ùng  r ng nghiên c u nuôi  inh  rư ng t o gồm CT1:  
Môi  rường F/2 [9], CT2: Môi  rường Walne [14],    CT3: Môi  rường TMRL [10]. C c công  h c  
 hí nghiệm  ược b   rí ngẫu nhiên h  n    n     c c can nh a trong su t thể  ích 5 L. Mỗi công  
th c  hí nghiệm  ược lặp lại 3 l n; tổng s  can  hí nghiệm l  9 can. Nuôi c y  r ng cùng  i u  
kiện: S c  hí 24/24h, nhiệ   ộ phòng (25–27 °C),  ộ mặn (28–30 ‰), pH    nhiên c a nư c biển  
(8–8,5), cường  ộ chiếu   ng 1.500–3.500 lux. M    ộ tế     nuôi  an   u th  nghiệm l  5 % thể  
 ích gi ng/thể  ích môi  rường nuôi (Vgiống/Vmt).  
T í     ệm 2: Thí nghiệm  nh hư ng c a m    ộ  an   u  ến s  ph    riển c a t o  
Tetraselmis suecica    Chaetoceros muelleri  
Để   c   nh m    ộ  an   u phù hợp  r ng nghiên c u  inh  rư ng c a c c ch ng t o  
 h c nhau chúng  ôi  iến h nh 4 công  h c  hí nghiệm v i m    ộ tiếp gi ng  an   u l n lượt 5  
%, 10 %, 15 %    20 % (Vgiống/Vmt),  ư ng  ng v i 20, 40, 60    80 mL d ch t o gi ng   giai   ạn  
ph    riển lũy  hừa     3,8 L; 3,6 L; 3,4 L; 3,2 L môi  rường t i ưu ch     ph    riển c a từng  
ch ng t    ược chọn ra từ  hí nghiệm 1. Mỗi công  h c  hí nghiệm  ược lặp lại 3 l n; tổng s  
can  hí nghiệm l  12 can, mỗi can 5 L. Đi u kiện nuôi c y như    hí nghiệm 1.  
T í     ệm 3: Th  nghiệm nhân nuôi c c ch ng t o Chaetoceros muelleri    Tetraselmis  
suecica  r ng  i u  iện  nh   ng    nhiên  
Ứng d ng c c  ết qu   hu  ược    hí nghiệm 1    2  ể th  nghiệm nhân nuôi  inh  h i  
vi t o Chaetoceros muelleri    Teraselmis suecica trong hệ th ng nuôi  ín     ể c mp  i e. C c lô  
3
 hí nghiệm  ược tiến h nh  r ng c c  úi nyl n có  hể  ích 50 L     ể composite 1 m . Nuôi c y  
 r ng cùng  i u kiện: S c  hí 24/24h, nhiệ   ộ phòng (25–27 °C),  ộ mặn (28–30‰), pH    
nhiên c a nư c biển (8–8,5),  nh   ng    nhiên.  
       p áp xá  đ     á    ỉ               u  
Nhiệ   ộ    pH  ược      ng  ú     pH (Hanna HI98127)       h ng ng y     lúc 8 giờ  
  ng. Cường  ộ  nh   ng  ược   c   nh b ng m y    cường  ộ  nh   ng Milwau ee SM700  
(50.000 Lux). T n su      3 l n/ng y (10 giờ, 12 giờ    15 giờ). Để   c   nh t c  ộ  ăng  rư ng  
c a t o theo từng ng y chúng  ôi  iến h nh  hu mẫu 1 l n/ng y     lúc 8–9 giờ   ng mỗi ng y  
   mỗi l n l y 5 mL. Mẫu t    ược   ng trong hộp   ng mẫu     ược c  d nh b ng dung d ch  
Neu ral Lug l’ .  
2
M    ộ tế      ược   c   nh b ng buồng  ếm Gridded Sedgewick Rafter 1 mm v i 1.000  
ô c a hãng Wil life Supply Company, M . C  thể, lắc   u mẫu t  ,  ùng pipe  pa  er hú  1 mL  
121  
Trần Vinh Phương và CS.  
Tập 126, Số 3D, 2017  
mẫu t o d n   u b  mặt buồng  ếm  ã  ược   y sẵn lamen,  ể lắng mộ  lúc rồi  ưa     th  
 rường  ính  ể  ếm,  ếm   v    ính × 10, mỗi mẫu t    ược  ếm 5 l n.  
2.3  
       p áp xử lý số liệu  
C c  hí nghiệm  ược b   rí ngẫu nhiên     ược lặp lại 3 l n. S  liệu  hí nghiệm  hu  ược  
x  lý  h ng  ê   ng ph n m m Excel 2007.  
3
K t qu  và    o luận  
3.1  
Ả     ởng củ   ô     ờ     ô  đ n sự s       ởng của t o Chaetoceros muelleri và  
Teraselmis suecica  
Tr ng c c môi  rường  inh  ư ng F/2, Walne    TMRL  ược th  nghiệm, chúng  ôi nh n  
th y tr ng cùng một ch ng t o yếu t  pH  hông có    biến  ộng l n giữa c c môi  rường nuôi,  
Chaetoceros muelleri có pH  a   ộng trong kho ng 8,1–9,6, Teraselmis suecica có pH  a   ộng  
trong kho ng 8,0–9,8    gi   r  pH  ăng   n theo m    ộ t o; nhiệ   ộ  hông  hí  a   ộng trong  
kho ng 24–31 °C; cường  ộ  nh   ng  a   ộng trong kho ng 1.600–3.300 lux. V i m    ộ tiếp  
gi ng  an   u 5 % (Vgiống/Vmt),  ường c ng  inh  rư ng c a c c ch ng  r ng c c môi  rường  h c  
nhau có    chênh lệch   ng  ể (Hình 1, Hình 2).  
Hì   1. Đường c ng  inh  rư ng c a ch ng     
Chaetoceros muelleri  r ng c c môi  rường nuôi  
 h c nhau  
Hì   2. Đường c ng  inh  rư ng c a ch ng t o  
Tetraselmis suecica  r ng c c môi  rường nuôi  
 h c nhau  
Ch ng Chaetoceros muelleri có pha  hích nghi ngắn, bắ    u  inh  rư ng  au 2 ng y nuôi  
c y     ạt c c  ại     ng y  h  12  r ng môi  rường TMRL, ng y th  13   i v i môi  rường F/2  
   ng y  h  14   i v i môi  rường Walne. Môi  rường Walne    môi  rường F/2 cho m    ộ tế  
    ca  h n      i môi  rường TMRL. Tuy ch ng Chaetoceros muelleri có pha cân   ng   i h n  
 r ng môi  rường Walne, nhưng m    ộ tế         ng y  inh  rư ng c c  ại chỉ  ạt (4,38 ±  
122  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 126, Số 3D, 2017  
5
5
0,06)×10 tế    /mL, trong khi   môi  rường F/2 m    ộ tế     l  (5,44 ± 0,04)×10 tế    /mL    
cao g p 27 l n m    ộ tế     gi ng  an   u.  
Ch ng Tetraselmis suecica có pha  hích nghi  é    i  r ng  h  ng 4 ng y,   i h n      i  
ch ng Chaetoceros muelleri     ạt c c  ại sau kho ng 13–14 ng y nuôi c y. Tr ng môi  rường  
Walne    F/2, Tetraselmis suecica cũng  inh  rư ng t   h n      i môi  rường TMRL. Tuy nhiên,  
 r i   i Chaetoceros muelleri,  r ng nghiên c u n y   môi  rường F/2, Tetraselmis suecica có m    ộ  
4
c c  ại th p h n   môi  rường Walne, v i (8,22 ± 0,10)×10 tế    /mL    có pha    vong diễn ra  
nhanh    mạnh h n. Ở môi  rường Walne ch ng n y  ạt m    ộ c c  ại cao v i (10,88 ±  
4
0,15)×10 tế    /mL, ca  g p 21 l n m    ộ tế b   gi ng  an   u,    ca  g p 1,85 l n m    ộ tế  
    c c  ại ch ng n y  ạ   ược  r ng môi  rường TMRL.  
S   h c nhau n y có  hể     h nh ph n  inh  ư ng c c môi  rường  hông gi ng nhau  
mặc  ù c   a môi  rường   u ch a c c  h nh ph n chính như  ạm, lân. Tuy nhiên, trong môi  
 rường TMRL, nguồn  ạm l  mu i KNO3; trong hai môi  rường F/2    Walne, nguồn  ạm   u  
l  mu i NaNO3; trong c   a môi  rường nguồn lân   u l  Na(H2PO4). Tuy nhiên,  hi      nh  a  
môi  rường  inh  ư ng  hì môi  rường F/2 có h m lượng  ạm    lân  h p h n môi  rường  
Walne    TMRL. Tuy có h m lượng  ạm    lân ca  h n môi  rường F/2, nhưng môi  rường  
3+  
2-  
TMRL ng  i Fe    SiO3 ra  hông có c c nguyên     i lượng  h c    c c  i amin c n thiết cho  
s   inh  rư ng    ph    riển c a vi t o. Đây có  hể l  lý    khiến Tetraselmis suecica  r ng môi  
 rường Walne có m    ộ h i ca  h n      i trong môi  rường F/2    TMRL.  
Ng  i ra, môi  rường Walne  r ng  hí nghiệm n y  hông có nguồn silic từ mu i Na2SiO3,  
 r ng  hi  ó môi  rường F/2 v i h m lượng Na2SiO3 l  0,03 mg/L. T    ilic  òi hỏi ph i có  ilic  
ch  c c giai   ạn  r ng qu   rình phân     như  ổng hợp DNA, tổng hợp enzyme thymidylate  
 ina e, DNA p lymera e, chl r phyll    pr  ein cũng như  ham gia  r ng c c ch c năng quan  
trọng c a qu   rình  ra   ổi ch t [3]. Vì   y,  ây có  hể l  nguyên nhân  ẫn  ến môi  rường  
Walne  hông  ổ sung mu i  ilic  hông ph i l  môi  rường t i ưu ch  Chaetoceros muelleri.  
Kết qu  phân  ích  rên ch   h y môi  rường F/2  hích hợp cho s  ph    riển c a  
Chaetoceros muelleri    môi  rường Walne  hích hợp cho s  ph    riển c a Tetraselmis suecica. Kết  
qu  n y phù hợp v i nghiên c u c a Nguyễn Th  Thúy    Nguyễn T n S   rên ch ng  
Tetraselmis suecica  hi nghiên c u  rên  a môi  rường Walne, F/2    TH04 [4], v  cũng phù hợp  
v i kết qu  nghiên c u c a Nguyễn Thanh Mai    c .  rên ch ng Chaetoceros calcitrans  r ng c c  
môi  rường TT3, TMRL, F/2 [3]. Từ kết qu   rên, chúng  ôi chọn môi  rường F/2 l m môi  rường  
nuôi c y ch ng Chaetoceros muelleri    môi  rường Walne l m môi  rường nuôi c y ch ng  
Tetraselmis suecica  ể tiến h nh c c  hí nghiệm tiếp theo.  
123  
Trần Vinh Phương và CS.  
Tập 126, Số 3D, 2017  
3.2  
Ả     ởng của mậ  độ t  bào b   đ   đ n sự s       ởng của chủng Chaetoceros  
muelleri và Tetraselmis suecica  
M    ộ  an   u l  một trong những yếu t  có liên quan m t thiế   ến sinh kh i     hời  
gian  ạt m    ộ c c  ại c a vi t      l    n    quan trọng  ược những người s n xu t gi ng  
quan  âm. Không ph i   m    ộ  an   u n       cũng có  hể ph    riển t    ược. M    ộ ban  
  u cũng  h c nhau   i v i từng l  i    . Có l  i  òi hỏi m    ộ ban   u cao  
như Nannochloropsis oculata (20 triệu tế    /mL), nhưng cũng có l  i c n m    ộ  an   u th p  
như Isochrysis galbana (2 triệu tế    /mL) [1]. X c   nh m    ộ  an   u  hích hợp r   có ý nghĩa  
trong s n xu t, nếu m    ộ  an   u cao sẽ lãng phí nguồn t o gi ng; còn nếu m    ộ th p sẽ  
 é    i  hời gian nuôi. Kết qu   nh hư ng c a m    ộ tế      an   u  ến s   inh  rư ng c a  
ch ng Chaetoceros muelleri    ch ng Tetraselmis suecica  ược  rình   y   Hình 3    Hình 4. Biến  
 ộng c c yếu t  môi  rường     ược   c c lô  hí nghiệm  au 15 ng y  he   õi ch   h y nhiệ   ộ  
 a   ộng trong kho ng 24,0–31,0 °C, cường  ộ  nh   ng  a   ộng trong kho ng 1.500–3.450  
lux, pH c a ch ng Chaetoceros muelleri  a   ộng trong kho ng 8,0–9,4    Teraselmis suecica có  
pH  a   ộng trong kho ng 8,0–10,2.  
Hì   3. Đồ th   ường c ng  inh  rư ng c a t o  
Chaetoceros muelleri  r ng môi  rường F/2  
v i c c m    ộ  an   u  h c nhau  
Hì   4. Đồ th   ường c ng  inh  rư ng c a t o  
Tetraselmis suecica tr ng môi  rường Walne  
v i c c m    ộ  an   u  h c nhau  
Chúng  ôi nh n th y khi m    ộ  an   u  h c nhau,   c  ộ  ăng  rư ng tế     cũng  h c  
5
nhau. Ch ng Chaetoceros muelleri v i m    ộ  an   u l  (0,67 ± 0,02)×10 tb/mL, (20 %, Vgiống/Vmt)  
5
5
 au 8 ng y  ạt m    ộ c c  ại (5,69 ± 0,05)×10 tb/mL, v i m    ộ  an   u (0,54 ± 0,02)×10 (15  
5
5
%, Vgiống/Vmt); (0,39 ± 0,03)×10 (10 %, Vgiống/Vmt); (0,23 ± 0,02)×10 tb/mL (5 %, Vgiống/Vmt), m    ộ tế  
    c c  ại l n lượt (5,62 ± 0,07)×10 ; (5,55 ± 0,05)×10 ; (5,02 ± 0,09)×10   /mL  au 10; 11    12  
5
5
5
4
ng y nuôi c y. Ch ng Tetraselmis suecica v i m    ộ  an   u (1,41 ± 0,01)×10 tb/mL (20 %,  
124  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 126, Số 3D, 2017  
4
4
Vgiống/Vmt); (1,09 ± 0,05)×10 tb/mL (15 %, Vgiống/Vmt); (0,89 ± 0,03)×10 tb/mL (10 %, Vgiống/Vmt); (0,46 ±  
4
4
0,03)×10 tb/mL (5 %, Vgiống/Vmt), m    ộ tế     c c  ại l n lượ  l  (13,52 ± 0,14)×10 ; (13,48 ±  
0,09)×10 ; (11,78 ± 0,15)×10    (10,06 ± 0,17)×10 tb/mL sau 8, 9, 11    13 ng y nuôi c y. C  hai  
l  i   o Chaetoceros muelleri    Tetraselmis suecica v i m    ộ tiếp gi ng  an   u 20 % thể  ích  
4
4
4
5
(Vgiống/Vmt)   u  ạt m    ộ c c  ại cao nh t (5,69 ± 0,05)×10   /mL   i v i Chaetoceros muelleri    
4
(13,52 ± 0,14)×10   /mL   i v i Tetraselmis suecica, nhưng qu   rình   n l i x y ra nhanh     ột  
ngộ  h n.  
Kết qu  trên ch   h y c c l  i     nói chung      o Chaetoceros muelleri    Tetraselmis  
suecica nói riêng   u ph    riển theo quy lu t: Khi m    ộ nuôi c y  an   u cao, t c  ộ sinh  
 rư ng c a t o nhanh, sinh kh i ca      hời gian  ạt c c  ại c ng ngắn. Tuy nhiên, cùng   i s  
 ăng nhanh    s  lượng tế        , c c yếu t  môi  rường  h c cũng nhanh chóng  hay  ổi theo:  
Lượng mu i  inh  ư ng gi m nhanh, pH  ăng,  h  năng nh n  nh   ng c a từng tế     gi m  
(s  t  che khu t) [4]. Do v y, m    ộ c ng ca , c c yếu t  n y nhanh chóng    hạn chế     ẫn  
 ến  ình  rạng   n l i nhanh,  ột ngộ ,  hó  iểm     . D   ó,  iệc   c   nh m    ộ  an   u  
 hích hợp cho từng loại t o nh m rú  ngắn thời gian t    ạt sinh kh i c c  ại l  c n thiết,  
nhưng  ên cạnh  ó ph i  uy  rì lượng t   nuôi     iểm       ược thời gian thu sinh kh i, nh n  
 é  n y cũng  rùng hợp v i nh n  é  c a Lê Viễn Chí (1996)  hi nghiên c u v  t o Skeletonema  
costatum [2]. Tr ng 4  hí nghiệm v  m    ộ  an   u nói  rên ch  hai l  i   o Chaetoceros muelleri  
   Tetraselmis suecica chúng  ôi nh n th y, m    ộ  an   u t t nh t cho s  ph    riển c a t o  
Chaetocceros muelleri l  10 % thể  ích  iếp gi ng  an   u    Tetraselmis suecica l  10–15 % thể  ích  
tiếp gi ng  an   u. Vì   i m    ộ  an   u n y,     ph    riển   u     ạt m t  ộ c c  ại  ư ng  
  i ca , qu   rình   n l i x y ra ch m.  
Từ kết qu   rên, chúng  ôi chọn m    ộ  an   u 10 % (Vgiống/Vmt)   i v i ch ng Chaetoceros  
muelleri    15 % (Vgiống/Vmt)   i v i ch ng Tetraselmis suecica  ể tiến h nh c c  hí nghiệm tiếp  
theo v  nhân nuôi  inh  h i.  
3.3  
Thử nghiệ         ô   á    ủng t o Chaetoceros muelleri và Tetraselmis suecica   o   
đ    k ệ  á   sá    ự       
Thí nghiệm  ược b   rí h  n    n ngẫu nhiên ng  i  rời v i hai nghiệm th c l  hệ th ng  
nuôi  ín ( úi nil n 50 L) v   ể composite (1.000 L)  r ng cùng  i u kiện  nh   ng, nhiệ   ộ, s c  
 hí 24/24 h. Kết qu  th  nghiệm nhân nuôi  i   o Chaetoceros muelleri  ược  rình   y   Hình 5  
   Tetraselmis suecica  ược  rình   y   Hình 6. The   õi  hí nghiệm  r ng 10 ng y nuôi c y, kết  
qu  cho th y nhiệ   ộ  a   ộng trong kho ng 25–35 °C; cường  ộ  nh   ng ca  h n r t nhi u  
so v i nuôi  r ng  i u kiện nhiệ   ộ phòng, cường  ộ  nh   ng   v   rí nuôi lúc 10 giờ  a   ộng  
trong kho ng 5.700–6.800 lu , lúc 12 giờ  a   ộng trong kho ng 14.000–16.000 lu , lúc 15 giờ  
 a   ộng trong kho ng 3.290–3.310 lux; pH c a ch ng Chaetoceros muelleri  a   ộng trong  
kho ng 7,8–9,0    Teraselmis suecica có pH  a   ộng trong kho ng 8,2–10,8.  
125  
Trần Vinh Phương và CS.  
Tập 126, Số 3D, 2017  
Hì   5. Đồ th   ường c ng  inh  rư ng c a t o  
Chaetoceros muelleri  r ng  i u  iện  
 nh   ng    nhiên  
Hì   6. Đồ th   ường c ng  inh  rư ng c a t o  
Tetraselmis suecica  r ng  i u  iện  
 nh   ng    nhiên  
Từ kết qu  nghiên c u, chúng  ôi nh n th y  hi nuôi      r ng  úi nil n  ín  hể  ích 50 L  
ch ng Chaetoceros muelleri    Tetraselmis suecica   u ph    riển nhanh h n    ch  m    ộ tế     
c c  ại ca  h n. M    ộ c c  ại c a Chaetoceros muelleri  hi nuôi  r ng  úi nil n 50 L l  (4,31 ±  
5
5
0,08)×10   /mL  au 8 ng y nuôi c y;   bể c mp  i e 1.000 L l  (3,17 ± 0,10)×10   /mL  au 8 ng y  
4
nuôi c y, m    ộ c c  ại c a Tetraselmis suecica  hi nuôi  r ng  úi nil n 50L l  (14,44 ± 0,14)×10  
  /mL  au 7 ng y nuôi c y;   bể c mp  i e 1.000 L  ạt (9,23 ± 0,32)×10   /mL  au 6 ng y nuôi  
4
c y.  
Đ i v i hệ th ng nuôi     ng  i  rời  hì  hí h u l  yếu t  quan trọng nh       hó có  hể  
kiểm      nhiệ   ộ,  nh   ng,    che ph  c a mây, mưa… Ở cùng  i u kiện  ộ mặn, nguồn  
 inh  ư ng cung c p cho t    ã  ược kh ng chế nhưng  hể  ích nuôi  h c nhau   i m c nư c  
 h c nhau có  hể  nh hư ng  ến s  h p thu nhiệ      nư c     h  năng    d ng năng lượng  
mặt trời ch  qu   rình quang hợp c a t o. Ở  hí nghiệm c a chúng  ôi, c c hệ th ng nuôi  ược  
 ược b   rí   c  hí,  ì   y mặc  ù  hể  ích nư c   c c nghiệm th c  a   ộng l n (50 L    1000  
L) nhưng  ẫn có     ồng   u v   inh  ư ng, nhiệ   ộ, c c  ế          hông lắng chìm  u ng  
  y [11]. Tuy nhiên,  hi nuôi      r ng  úi nil n  ín nư c nuôi  ạch  hông    nhiễm tạp, còn   o  
trong bể composite h  nên  ễ b  nhiễm tạp  r ng qu   rình nuôi. Ng  i ra, cường  ộ  nh   ng  
cũng  nh hư ng mạnh  ến c c qu   rình  inh hóa   t  ,  ặc biệ  l  qu   rình quang hợp. Vì   y,  
cường  ộ quang hợp c a t   ca  h n   khu v c có nhi u  nh   ng mặt trời so v i c c  hu   c  
có í   nh   ng. D   ó,  hi nuôi  r ng  úi nil n  r ng  u t, kh  năng  i   o nh n  ược  nh   ng  
nhi u     ồng   u h n nên  húc  ẩy qu   rình quang hợp c a t   l m m    ộ t    ăng lên một  
c ch nhanh chóng h n      i nuôi  r ng  ể composite     hời gian  ạt c c  ại cũng ngắn h n  
so v i c c  hí nghiệm in vitro.  
126  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 126, Số 3D, 2017  
4
K   l ậ  
Tr ng c c môi  rường F/2, Walne    TMRL  ược  h  nghiệm, ch ng Chaetoceros muelleri  
ph    riển     nh    r ng môi  rường F/2, Tetraselmis suecica ph    riển     nh    r ng môi  rường  
Walne.  
5
M    ộ  an   u  hích hợp ch      Chaetoceros muelleri ph    riển l  (0,39 ± 0,03)×10 tế  
   /mL,  ư ng  ng   i 10 %  hể  ích  iếp gi ng  an   u, ch ng  ạt m    ộ c c  ại (5,55 ±  
5
0,05)×10 tế    /mL  au 11 ng y nuôi c y. M    ộ  an   u thích hợp cho t o Tetraselmis suecica  
4
ph    riển l  (1,09 ± 0,05)×10 tế    /mL  ư ng  ư ng   i 15 % thể  ích  iếp gi ng  an   u,  
4
ch ng  ạt m    ộ c c  ại (13,48 ± 0,09)×10 tế    /mL   ng y nuôi  h  9.  
Hai ch ng t o Chaetoceros muelleri    Tetraselmis suecica nuôi  r ng hệ  h ng  ín ( úi nil n  
 hể  ích 50 L) ph    riển nhanh h n    ch  m    ộ  ế     c c  ại ca  h n  hi nuôi  r ng  ể h  
(bể composite 1000 L). V i thể  ích  iếp gi ng  an   u 10 % (Vgiống/Vmt),  au 8 ng y nuôi c y  
5
ch ng Chaetoceros muelleri  ạt m    ộ c c  ại (4,31 ± 0,08)×10   /mL, ca  h n 26 % m    ộ c c  
5
 ại c a ch ng n y  hi  ược nuôi  r ng  ể composite 1.000 L ((3,17 ± 0,10)×10  ế    /mL).  
Ch ng Tetraselmis suecica v i m    ộ tiếp gi ng  an   u 15 % (Vgiống/Vmt),  au 7 ng y nuôi c y  
4
 ạt m    ộ c c  ại (14,44 ± 0,14)×10 tế    /mL, ca  h n 36 % m    ộ c c  ại ch ng n y  ạt  
4
 ược  hi nuôi  r ng  ể c mp  i e 1000 L ((9,23 ± 0,32)×10  ế    /mL).  
Tà  l ệ       k  o  
1. Đặng T  Vân C m, Trình Trung Phi, Diêu Phạm H  ng Vy, Lê Thanh Huân, Đặng Th  
Nguyên Nh n (2013), Ảnh hư ng c a m    ộ ban   u lên  inh  rư ng vi t o  
Nannochloropsis    Isochrysis galbana nuôi  r ng hệ th ng t m, Tạp chí nghề cá sông Cửu Long,  
(2).  
2. Lê Viễn Chí (1996), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học công nghệ nuôi tảo Silic Skeletonema  
costatum (Grevilei) Cleve làm thức ăn cho ấu trùng tôm biển, Lu n  n PTS, Viện Nghiên c u H i  
s n H i Phòng, 140  r.  
3. Nguyễn Thanh Mai, Tr nh H  ng Kh i, Đ   Văn Trí, Nguyễn Văn Hùng (2009), Nghiên  
c u phân l p, nuôi c y in vitro t    ilic nư c mặn Chaetoceros calcitrans Paul en, 1905    
 ng d ng nuôi  inh  h i t   l m  h c ăn ch   ôm he chân  rắng (Litopenaeus vannamei), Tạp  
chí phát triển khoa học và công nghệ, 12 (13), 28–36.  
4. Nguyễn Th  Thúy, Nguyễn T n Sĩ (2015), L a chọn môi  rường nuôi  hích hợp cho s  ph   
triển c a t o Tetraselmis suecica (kylin) butcher, 1959, Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy Sản,  
(1), 63–67.  
5. Brown M.R. (1991), The amino acid and sugar composition of 16 species of microalgae used  
in mariculture, Journal of Experimental Marine Biology and Ecology, Elsevier, 145 (1), 79–99.  
6. Brown M.R. (2002), Nutritional Value and Use of Microalgae in Aquaculture, Aquaculture, 60–78.  
127  
Trần Vinh Phương và CS.  
Tập 126, Số 3D, 2017  
7. Chiou S., Su Y.W.W., Su Y.C. (2001), Optimizing production of polyunsaturated fatty acids  
in Machantia polymorphacell suspension culture, Journal of Biotechnology, 85(3), 247–257.  
diatom metabolism, Journal of Plant Physiol, 76(3), 674-679.  
9. Guillard R.R.L., Ryther J.H. (1962), Studies of marine planktonic diatoms I. Cyclotella Nana  
Hustedt and Detonula confervacea (Cleve) Gran, Canadian Journal of Microbiology, 8 (2), 229–  
239.  
10. Kungvankij P., Tiro L.B., Pudadera B.J., Potestas I.O., Corre K.G., Borlongan E., Talean G.A.,  
Bustilo L.F., Tech E.T., Unggui A., Chua T.E., (1985), Shrimp hatchery design, operation and  
management, Training manual. 95 pp. Project: FAO-FI--RAS/76/003. Project: FAO-FI--  
NACA/TR/85/12. Establishment of Network of Aquaculture Centres in Asia. Microfiche no:  
86X00888.  
11. Oswald W.J. (1988), Large-scale algal culture systems (engineering aspects), In Borowitzka MA,  
Borowitzka LJ (eds), Microalgal Biotechnology, Cambridge University press, Cambridge, pp.  
357–394.  
12. Persoone G., Claus C. (1980), Mass culture of algae : a bottleneck in the nursery culturing of  
molluses, In: Algae Biomass, Shoeder G. S. C. J(ed.), Elsevier, Amsterdam, 265–285.  
13. Susana A., Rivero A., Rodrisguez R., Beaumont C.L., Marya V. (2007), The effect of  
micralgal diets on growth, biochemical composition, and fatty acid profile of Crassostrea  
corteziensis (Hertlein) juveniles, Aquaculture, 263 (1), 199–210.  
14. Walne P.R. (1970), Studies on the food value of nineteen genera of algae to juvenile bivalves of the  
genera Ostrea, Crassostrea, Mercenaria, and Mytilis, Fishery Investigations, London Series 2  
(26),1– 62.  
15. Wikfors G.H., Ohno M. (2001), Impact of algal research in aquaculture, Journal of Phycology,  
37,968 – 974.  
128  
Jos.hueuni.edu.vn  
Tập 126, Số 3D, 2017  
EFFECT OF NUTRIENT MEDIUM, INITIAL DENSITY ON THE  
GROWTH OF MICROALGAE Chaetoceros muelleri, Tetraselmis  
suecica AND TRIAL BIOMASS DEVELOPMENT UNDER  
OUTDOOR CONDITIONS IN THUA THIEN HUE PROVINCE  
1
1
1
2
Tran Vinh Phuong *, Nguyen Van Khanh , Le Thi Tuyet Nhan , Pham Thi Hai Yen ,  
2
2
Kieu Thi Huyen Vo Đ   N     
1 HU – Institute of Biotechnology, Tinh Lo 10, Phu Vang, Thua Thien Hue, Viet Nam  
2 HU – University of Agriculture and Forestry, 102 Phung Hung St., Hue, Vietnam  
Abstract: This paper aims at identifying the effect of the nutrient medium and initial density on the  
growth of microalgae Chaetoceros muelleri, Tetraselmis suecica and performing experiments on outdoor  
biomass breeding under the most basic conditions. The findings showed that the F/2 medium and the  
Walne’  medium were the most suitable for Chaetoceros muelleri and Tetraselmis suecica, respectively. After  
11 days, Chaetoceros muelleri that represented 10 % in the total culture medium reached the maximum  
density at (5.55 ± 0.05)×105 cells/mL with a stable balanced phase. Tetraselmis suecica that represented 15 %  
in total culture medium reached the maximum density at (13.48 ± 0.09)×104 cells/mL with stable balanced  
phase on the ninth culture day. The results of mass culture showed that after 8 culture days, Biomass  
Chaetoceros muelleri cultured naturally in a 50 L container reached a maximum density at (4.31 ± 0.08)×105  
cells/mL, while in a 1000 L container the biomass reached a maximum density at (3.17 ± 0.10)×105 cells/mL.  
Tetraselmis suecica biomass reached the highest density at (14.44 ± 0.14)×104 cells/mL in the volume of 50  
liters after 7 culture days. Whereas, the biomass reached (9.23 ± 0.32)×104 cells/mL in the volume of 1000  
liters after 6 culture days.  
Keywords: Chaetoceros muelleri, Tetraselmis suecica, initial density, microalgae, nutrient medium, trial  
biomass  
129  
pdf 11 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 10860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng, mật độ ban đầu đến sinh trưởng của hai loài tảo biển Chaetoceros muelleri, Tetraselmis suecica và thử nghiệm nuôi sinh khối trong điều kiện ánh sáng tự nhiên ở Thừa Thiên Huế", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfanh_huong_cua_moi_truong_dinh_duong_mat_do_ban_dau_den_sinh.pdf