Bài giảng Pháp luật đại cương - Chương 4: Quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật và hệ thống các văn bản QPPL Việt Nam (Phần 2)

CHƯƠNG 4. (tt)  
II. QUAN HỆ PHÁP LUẬT  
Nội dung  
1. Khái niệm và đặc điểm của quan hệ pháp  
luật XHCN  
a. Khái niệm quan hệ pháp luật XHCN  
b. Đặc điểm của quan hệ pháp luật XHCN  
2. Thành phần của quan hệ pháp luật XHCN  
a. Chủ thể của quan hệ pháp luật  
b. Nội dung của quan hệ pháp luật  
c. Khách thể của quan hệ pháp luật  
d. Sự kiện pháp lý  
1. Khái niệm và đặc điểm của  
quan hệ pháp luật XHCN  
QUAN HỆ  
QUAN HỆ  
CHÍNH TRỊ  
PHÁP LUẬT  
QUAN HỆ XÃ HỘI  
QUAN HỆ  
KINH TẾ  
QUAN HỆ  
GIA ĐÌNH  
a. Khái niệm Quan hệ pháp luật XHCN:  
“Quan hệ pháp luật XHCN là  
một loại QHXH xuất hiện dưới  
sự tác động của các QPPL, trong  
đó các bên tham gia quan hệ có  
quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp  
lý theo quy định của QPPL. Quyền  
và nghĩa vụ đó được pháp luật ghi  
nhận và được Nhà nước bảo đảm  
thực hiện bằng các biện pháp tổ  
chức, cưỡng chế Nhà nước”.  
b. Đặc điểm của Quan hệ pháp luật XHCN  
Xuất hiện  
Là loại QHXH  
trên cơ sở  
mang ý chí NN  
QPPL  
Quan hệ  
Mang tính giai  
Mang tính  
pháp luật  
cấp sâu sắc  
xác định  
Việc thực hiện  
các quyền và  
nghĩa vụ được  
NN bảo đảm  
thực hiện.  
Nội dung của  
QHPL được cấu  
thành bởi quyền và  
nghĩa vụ pháp lý  
2. THÀNH PHẦN CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT  
a. Chủ thể của quan hệ pháp luật  
* Khái niệm  
Có năng lực  
Tham gia  
QHPL  
Cá nhân,  
chủ thể  
tổ chức  
Chủ thể  
của QHPL  
* Lưu ý:  
Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:  
Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có  
đủ các điều kiện sau đây:  
1. Được thành lập theo quy định của luật;  
2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;  
3. Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và  
tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình;  
4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật  
một cách độc lập.  
* Năng lực chủ thể QHPL: bao gồm  
+ Năng lực pháp luật: là khả năng của chủ  
thể có các quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất  
định theo quy định của pháp luật.  
Ví dụ 1:  
Điều 59 Hiến pháp Việt Nam 1992 quy  
định:  
“Học tập là quyền và nghĩa vụ của  
công dân.”  
Ví dụ 2:  
Điều 39 Bộ luật dân sự quy định:  
“Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo  
quy định của pháp luật về hôn nhân và  
gia đình có quyền tự do kết hôn.”  
+ Năng lực hành là khả năng của chủ  
thể bằng hành vi của mình tham gia  
QHPL vthựhiện quyềnnghĩvụ pháp  
lý theo quy định củpháp luậ.  
Vd:  
Điều 9 LuậHGĐ năm 2000 quy địn:  
“Điều kiện đđăng ký kếhô:  
Nam từ 20 tuổtrở lênnữ từ 18 tuổtrở  
lê”  
* So sánh NLPL và NLHV  
Yếu tố Giống Khác nhau  
nhau  
Là khả năng Là khả năng chủ thể  
của chủ thể có quyền và nghĩa vụ  
Năng lực  
pháp luật  
Theo quy  
định của  
pháp luật  
Là khả năng chủ thể  
bằng hành vi của  
mình thực hiện quyền  
và nghĩa vụ  
Năng lực  
hành vi  
* Thời điểm xuất hiện, chấm dứt các yếu tố  
thuộc năng lực chủ thể của cá nhân  
Yếu tố  
Thời  
điểm  
Năng lực Năng lực  
PL hành vi  
Thông thường + Độ tuổi  
Xuất hiện  
là từ lúc cá + Khả năng nhận  
nhân sinh ra thức và điều khiển  
hành vi  
Khi cá nhân đó Khi cá nhân chết  
Chấm dứt  
chết  
hoặc theo quy định  
của PL.  
* Thời điểm xuất hiện, chấm dứt các yếu tố  
thuộc năng lực chủ thể của tổ chức  
Yếu tố  
Năng lực Năng lực  
hành vi  
pháp luật  
Thời điểm  
- Xuất hiện đồng thời khi tổ  
chức được thành lập hợp pháp  
Xuất hiện  
- Khi tổ chức chấm dứt sự tồn  
tại: giải thể, phá sản…  
Chấm dứt  
b. Nội dung của quan hệ pháp luật  
* Quyền chủ thể: là cách xử sự mà pháp luật  
cho phép chủ thể tiến hành.  
* Biểu hiện quyền chủ thể:  
+ Chủ thể xử sự theo cách thức nhất định  
được PL cho phép.  
+ Y/cầu người khác thực hiện đầy đủ n/vụ của  
họ hoặc y/cầu họ chấm dứt hành vi cản trở.  
+ Yêu cầu cơ quan NN có thẩm quyền bảo vệ  
quyền và lợi ích hợp pháp của mình.  
* Nghĩa vụ pháp lý: là cách xử sự mà Nhà nước  
bắt buộc chủ thể phải tiến hành nhằm đáp ứng  
việc thực hiện quyền của các chủ thể khác.  
* Biểu hiện của nghĩa vụ pháp lý:  
+ Phải thực hiện cách xử sự nhất định do PL  
quy định nhằm đáp ứng quyền của chủ thể kia.  
+ Kiềm chế, không thực hiện những hành vi  
mà pháp luật không cho phép.  
+ Phải chịu trách nhiệm pháp lý khi không  
thực hiện nghĩa vụ.  
c. Khách thể của Quan hệ pháp luật  
Lợi ích  
tinh thần  
Lợi ích  
vật chất  
Lợi ích  
xã hội  
Lợi ích thúc đẩy chủ thể  
tham gia QHPL  
d. Sự kiện pháp lý  
* Khái niệm sự kiện pháp lý:  
Được quy định  
trong QPPL  
Những điều kiện,  
hoàn cảnh,  
Mà việc xuất hiện hay biến  
mất của nó gắn liền với  
việc phát sinh, thay đổi  
hay chấm dứt các QHPL  
tình huống đời  
sống thực tế  
* Phân loại sự kiện pháp lý  
- Tiêu chí ý chí:  
Hành vi  
Sự biến  
+ Sự biến pháp lý:  
Sự biến là các sự kiện xảy ra không phụ  
thuộc vào ý chí của con người nhưng cũng làm  
phát sinh, thay đổi, chấm dứt một QHPL.  
+ Hành vi pháp lý:  
Hành vi pháp lý (hành động hoặc  
không hành động) là những sự kiện xảy ra  
thông qua ý chí của con người.  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 25 trang baolam 17680 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Pháp luật đại cương - Chương 4: Quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật và hệ thống các văn bản QPPL Việt Nam (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_phap_luat_dai_cuong_chuong_4_quy_pham_phap_luat_qu.ppt