Thành phần hóa học của lá Bép (Gnetum gnemon L.)

Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Tự nhiên, 3(3):188-194  
Bài Nghiên cứu  
Open Access Full Text Article  
Thành phần hóa học của lá Bép (Gnetum gnemon L.)  
Lê Hữu Thọ*, Nguyễn Xuân Hải, Đỗ Văn Nhật Trường, Phạm Công Trình, Lâm Thiên Trúc, Nguyễn Thị Thanh Mai  
TÓM TẮT  
Cây Bép (Gnetum gnemon L.) thuộc họ Gnetacea, là một cây thường xanh và lâu năm được trồng  
rộng rãi ở Đông Nam Á. Ở Việt Nam, lá của loài này được sử dụng như một loại rau ở nhiều vùng  
Use your smartphone to scan this  
QR code and download this article  
nước ta. Mục đích của nghiên cứu này là điều tra các thành phần hóa học của lá Bép (G. gnemon L.)  
được thu thập từ tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam. Mẫu lá Bép tươi được thu hái, phơi khô, cắt nhỏ và chiết  
Soxhlet với ethanol thu được chiết xuất ethanol của lá Bép. Bằng cách sử dụng phương pháp sắc kí  
cột kết hợp phương pháp sắc kí bản mỏng pha thường với các hệ dung môi giải ly khác nhau trên  
cao ethanol của lá Bép, chúng tôi đã phân lập được 5 hợp chất tinh khiết. Các cấu trúc của hợp  
chất 1-5 đã được làm sáng tỏ bằng cách phân tích dữ liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR). Kết  
quả được xác nhận bằng cách so sánh với tài liệu tham khảo bao gồm dehydrovomifoliol (1), acid  
cinnamic (2), acid vanillic (3), β-sitosterol (4) và β-sitosterol glucoside (5). Dựa trên các dữ liệu về  
loài này cho thấy đây là lần đầu tiên các hợp chất 1-3 được phân lập. Nghiên cứu này nhằm cung  
cấp cái nhìn tổng quan toàn diện về các dữ liệu hóa sinh của loài G. gnemon L. và có thể đưa ra các  
khuyến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo.  
Từ khoá: Lá Bép, Gnetum gnemon L., sắc kí cột  
tượng lá Bép còn rất ít, chưa phản ánh đầy đủ về thành  
phần hóa học của loài này, do đó chung tôi thực hiện  
khảo sát này nhằm góp phần cung cấp thêm thông tin  
để bổ sung vào bộ dữ liệu cơ sở về cây cỏ Việt Nam.  
MỞ ĐẦU  
Cây Bép có tên khoa học là Gnetum gnemon Lin n,  
thuộc chi Dây gấm (Gnetum), là loại cây thân gỗ đứng,  
thường xanh, có thể cao đến 10-15 m. Cây Bép là  
cây ưa bóng mát hay sống nơi có ít ánh sáng, mọc rải  
rác hay thành từng đám ở dưới tán rừng rậm thường  
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP  
Đối tượng nghiên cứu  
xanh cây lá rộng, đất có tầng dày và ẩm, độ cao khoảng  
200-1.000 m so với mực nước biển, gặp nhiều ở vùng  
núi thấp. Ở nước ta, cây Bép phân bố ở một số tỉnh  
thuộc miền Trung và miền Đông Nam Bộ như Đăk  
Lăk, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Bình uận1. Cây Bép  
không chỉ có tiềm năng lớn về giá trị dinh dưỡng mà  
còn đa dạng hoạt tính sinh học. Trong dân gian y học  
cổ truyền, người ta sử dụng các bộ phận khác nhau  
của cây Bép như lá, thân, hạt để điều trị viêm khớp,  
viêm phế quản, hen suyễn và chữa ung thư2.  
Nguyên liệu điều chế cao thô là lá Bép được lấy từ t  
hành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng vào tháng 10/2016.  
Mẫu cây được định danh bởi S. Đặng Lê Tuấn Anh,  
khoa Sinh học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên,  
ĐHQG- HCM. Khối lượng mẫu sau khi phơi khô là  
400 g.  
Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa  
học Tự nhiên, ĐHQG-HCM  
Liên hệ  
Lê Hữu Thọ, Khoa Hóa học, Trường Đại học  
Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM  
Email: [email protected]u.vn  
Lịch sử  
Hóa chất và thiết bị  
• Ngày nhận: 3-12-2019  
• Ngày chấp nhận: 17-5-2019  
• Ngày đăng: 31-9-2019  
Máy ghi phổ cộng hưởng từ hạt nhân Brucker-500  
MHz với dung môi CDCl CD COCD và CD OD,  
Qua các nghiên cứu trên thế giới cho thấy rằng thành  
phần hóa học của cây Bép rất đa dạng. Từ các bộ phận  
khác nhau của cây như lá, rễ, vỏ thân, hạt, quả… đã  
phân lập được nhiều hợp chất saponin, tannin, các  
hợp chất flavonoid và nhóm stilbene. Các kết quả  
nghiên cứu cho thấy, không giống như các loài khác  
của chi Gnetum, lá của cây Bép không có chứa hợp  
chất tannin. Trong những năm gần đây, cây Bép được  
biết đến là loài cây giàu các hợp chất nhóm stilbene  
như resveratrol và phytoalexin được sản xuất tự nhiên  
khi cây bị tấn công bởi các tác nhân gây bệnh như vi  
,
3
3
3
3
DOI : 10.32508/stdjns.v3i3.572  
chất nội chuẩn TMS, s ilicagel pha thường (Merck), b  
ản mỏng silicagel pha thường (Merck) và tất cả dung  
môi n -hexane, chloroform, ethyl acetate, ethanol và  
methanol.  
Bản quyền  
© ĐHQG Tp.HCM. Đây là bài báo công bố  
mở được phát hành theo các điều khoản của  
the Creative Commons Attribution 4.0  
International license.  
Chiết xuất và phân lập  
Từ 400 g mẫu lá Bép khô, tiến hành cắt nhỏ và chiết  
Soxhlet với dung môi ethanol. Toàn bộ dịch trích thu  
được đem cô quay áp suất kém thu được cao EtOH có  
khuẩn hoặc nấm3. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên đối khối lượng là 102 g.Cao EtOH (80 g) được tiến hành  
Trích dẫn bài báo này: Thọ L H, Xuân Hải N, Nhật Trường D V, Công Trình P, Thiên Trúc L, Thanh Mai N T.  
Thành phần hóa học của lá Bép (Gnetum gnemon L.). Sci. Tech. Dev. J. - Nat. Sci.; 3(3):188-194.  
188  
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Tự nhiên, 3(3):188-194  
sắc ký cột pha thường với hệ dung môi giải ly là n- C-12]; 1 carbon olefin tứ cấp [δC 160.2; C-3]; 3 carbon  
hexane-acetone với độ phân cực tăng từ 0-100 % ace- olefin tam cấp [δC 127.8; C-2], [δC 144.9; C-10] và  
tone và sau đó là methanol. Dung môi giải ly ra khỏi [δC 130.4; C-11]. Ở vùng trường cao có sự xuất hiện  
cột sắc ký được hứng theo thể tích và cô quay chân tín hiệu của 2 carbon sp 3 tứ cấp [δC 79.3; C-4] và [δC  
không thu được các mẫu cao tương ứng. Sau đó tiến 41.5; C-5]; 1 carbon methylene [δC 49.6; C-6]; 4 car-  
hành sắc ký bản mỏng các mẫu cao này kết hợp khả bon methyl [δC 18.6; C-7], [δC 24.3; C-8], [δC 22.9;  
năng hấp thu tia tử ngoại tại bước sóng 254 nm cũng C-9], [δC 28.4; C-13]. Từ dữ liệu phổ 1D-NMR cho  
như khả năng hiện hình với thuốc thử H2SO4 20% thấy hợp chất 1 có cấu trúc của một nor- isoprenoid  
thu được 20 phân đoạn (A-T).  
(Bảng 1). Phân tích các dữ liệu phổ HSQC và HMBC  
Phân đoạn E (3.5g) được tiến hành sắc ký cột silica cho thấy có sự xuất hiện 2 nhóm ketone tại vị trí C-1  
gel pha thường với hệ dung môi giải ly chloroform : và C-12, 1 nhóm hydroxyl được gắn tại vị trí C-4 và  
methanol có độ phân cực tăng dần từ 0-50% methanol 4 nhóm methyl tại các vị trí C-7, C-8, C-9 và C-13.  
thu được 6 phân đoạn nhỏ lần lượt là E1-6. Phân Ngoài ra còn có sự xuất hiện của 2 nối đôi tại vị trí  
đoạn E1 (325.4mg) được tiến hành sắc ký cột silica C-2 với C-3 và C-10 với C-11 (Hình 2). Tiến hành  
gel pha thường với hệ dung môi giải ly chloroform : so sánh dữ liệu phổ của hợp chất 1 với hợp chất de-  
acetone có độ phân cực tăng dần từ 0-50% acetone hydrovomifoliol4 cho thấy có sự tương hợp.Vậy hợp  
thu được hợp chất β -sitosterol (4) (8.9mg). Phân chất 1 là dehydrovomifoliol.  
đoạn E2 (237.8mg) được tiến hành sắc ký cột silica gel Hợp chất 2 có dạng tinh thể, màu trắng, tan tốt trong  
pha thường với hệ dung môi giải ly n-hexane : ethyl dung môi CHCl3. Phổ 1H-NMR của hợp chất 2 cho  
acetate có độ phân cực tăng dần từ 0-100% ethyl ac- thấy ở vùng trường thấp có sự xuất hiện tín hiệu của 5  
etate, kết hợp sắc ký bản mỏng điều chế với hệ dung proton thơm [δH 7.56 (2H; m; H-2, H-6)], [δH 7.40-  
môi n -hexane : acetone (7:3) thu được hợp chất de- 7.42 (3H; m; H-3, H-4, H-5)] cho thấy hợp chất 2 có  
hydrovomifoliol (1) (4.7mg). Phân đoạn E3 (83.6mg) một vòng benzene có 1 nhóm thế. Ở vùng trường  
thấp có sự xuất hiện tín hiệu cộng hưởng 2 proton  
olefin ghép trans với nhau [δH 7.80 (1H; d; J = 16.0  
Hz; H-7)], [δH 6.46 (1H; d; J = 16.0 Hz; H-8)]. Phổ  
13C-NMR của hợp chất 2 cho thấy có sự xuất hiện  
tín hiệu của 9 carbon. Ở vùng trường thấp xuất hiện  
1 carbon carbonyl của nhóm acid [δC 172.1; C-9]; 1  
carbon thơm tứ cấp [δC 134.2; C-1]; 5 carbon thơm  
tam cấp [δC 128.5; C-2, C-6], [δC 129.1; C-3, C-5],  
[δC 130.9; C-4]; 2 carbon olefin tam cấp [δC 147.2;  
C-7], [δC 117.4; C-8] (Bảng 1). Tiến hành so sánh dữ  
liệu phổ của hợp chất 2 với hợp chất cinnamic acid5  
cho thấy có sự tương hợp. Vậy hợp chất 2 là acid cin-  
namic.  
được tiến hành sắc ký bản mỏng điều chế với hệ dung  
môi chloroform: methanol (95:5) thu được hợp chất  
acid vanillic (3) (15.2 mg). Phân đoạn G (1.6 g), tiến  
hành sắc ký cột silica gel pha thường với hệ dung môi  
chloroform : methanol với độ phân cực tăng dần từ 0-  
100% methanol thu được 11 phân đoạn nhỏ lần lượt  
là G1-11. Tiến hành sắc ký lớp mỏng điều chế với  
phân đoạn G4 (2 7.9mg) với hệ dung môi n -hexane  
: acetone (5:5), thu được hợp chất acid cinnamic (2)  
(7.7mg). Phân đoạn G6 (31.6 mg) được thực hiện sắc  
ký lớp mỏng điều chế với hệ dung môi chloroform :  
methanol (9:1), thu được hợp chất β- sitosterol glu-  
coside (5) (5.8mg) (Hình 1).  
Hợp chất 3 có dạng bột màu trắng, tan tốt trong dung  
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
môi acetone. Phổ 1 H-NMR của hợp chất 3 cho thấy ở  
Hợp chất 1 có dạng tinh thể, màu trắng, tan tốt trong vùng trường thấp có sự xuất hiện tín hiệu của 3 proton  
dung môi CHCl3. Phổ 1H-NMR của hợp chất 1 cho thơm ghép hệ ABX với nhau [δH 7.56 (1H; d; J = 1.8  
thấy ở vùng trường thấp có sự xuất hiện tín hiệu của Hz; H-2)], [δH 6.90 (1H; d; J = 8.2 Hz; H-5)], [δH 7.59  
2 proton olefin ghép trans với nhau [δH 6.83 (1H; d ; (1H; dd; J = 8.2 Hz, 1.8 Hz; H-6)] cho thấy hợp chất  
J = 15.7 Hz; H-10)] và [δH 6.47 (1H; d; J = 15.7 Hz; 3 có một vòng benzen với 3 nhóm thế ở vị trí 1, 3 và  
H-11)]; 1 proton olefin cô lập [δH 5.96 (1H; q; J = 4. Ở vùng trường cao cho thấy sự xuất hiện 1 tín hiệu  
1.4 Hz; H-2)]. Ở vùng trường cao có sự xuất hiện tín cộng hưởng của nhóm methoxyl [δH 3.90 (3H; s ; 3-  
hiệu của 1 nhóm methylene [δH 2.34 (1H; d; J = 17.2 OCH3)]. Phổ 13C-NMR của hợp chất 3 cho thấy có sự  
Hz, H-6a)] và [δH 2.50 (1H; d;J = 17.2 Hz, H-6 b)]; xuất hiện tín hiệu của 8 carbon. Ở vùng trường thấp  
4 nhóm methyl [δH 1.88 (3H; d; J = 1.4 Hz; H-7)], xuất hiện của 1 carbon carbonyl của nhóm acid [δC  
[δH 1.02 (3H; s; H-8)] và [δH 1.11 (3H; s; H-9)], [δH 167.5; 1-COOH]; 2 carbon thơm tứ cấp gắn với oxy-  
2.30 (3H; s; H-13)]. Phổ 13C-NMR của hợp chất 1 cho gen [δC 152.1; C-3], [δC 148.2; C-4]; 1 carbon thơm  
thấy có sự xuất hiện tín hiệu của 13 carbon. Trong đó, tứ cấp [δC 123.1; C-1]; 3 carbon thơm tam cấp [δC  
ở vùng trường thấp có sự xuất hiện của 2 carbon car- 113.7; C-2], [δC 115.6; C-5], [δC 125.0; C-6]. Ở vùng  
bonyl của nhóm ketone [δC 196.9; C-1] và [δC 197.3; trường cao có 1 tín hiệu carbon của nhóm methoxyl  
189  
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Tự nhiên, 3(3):188-194  
Hình 1: Cấu trúc các hợp chất phân lập từ lá Bép (G. gnemon).  
Hình 2: Tương quan HMBC của hợp chất 1.  
[δC 56.5; 3-OCH3] (Bảng 1). Tiến hành so sánh dữ [δC 28.4; C-16], [δC 34.1; C-22], [δC 26.3; C-23], [δC  
liệu phổ của hợp chất 3 với hợp chất vanillic acid6 cho  
thấy có sự tương hợp. Vậy hợp chất 3 là acid vanillic.  
Hợp chất 4 có dạng bột, màu trắng, tan tốt trong dung  
môi chloroform. Phổ 1 H-NMR của hợp chất 4 cho  
thấy ở vùng trường thấp có sự xuất hiện tín hiệu của  
1 proton olefin [δH 5,35 (1H; d ; J = 5,3 Hz; H-6)].  
Ở vùng trường cao cho thấy có sự xuất hiện tín hiệu  
của 1 nhóm oxymethine [δH 3,53 (1H; m ; H-3)]; 6  
nhóm methyl [δH 1.01 (3H; s ; H-18)], [δH 0.69 (3H;  
s ; H-19)], [δH 0.92 (3H; d ; J = 6.5 Hz; H-21)], [δH  
0.83 (3H; d ; J = 6.6 Hz; H-26)], [δH 0.81 (3H; d ; J =  
6.9 Hz; H-27)], [δH 0.85 (3H; t ; J = 7.3 Hz; H-29)].  
Ngoài ra, ở vùng trường cao còn có sự xuất hiện của  
nhiều nhóm methine và methylene nằm trong vùng  
có độ dịch chuyển hóa học từ 1.00 ppm đến 2.40 ppm.  
Phổ 13C-NMR cho thấy hợp chất 4 có sự xuất hiện  
tín hiệu của 29 carbon. Trong đó, ở vùng trường thấp  
có sự xuất hiện của 1 carbon olefin tứ cấp [δC 140.9;  
C-5]; 1 carbon olefin tam cấp [δC 121.9; C-6]; 1 car-  
bon nhóm oxymethine [δC 72.0; C-3]. Ở vùng trường  
cao có sự xuất hiện tín hiệu của 2 carbon sp 3 tứ  
cấp [δC 36.7; C-10], [δC 42.5; C-13]; 7 carbon nhóm  
methine [δC 32.1; C-8], [δC 50.3; C-9], [δC 56.9; C-  
14], [δC 56.2; C-17], [δC 36.3; C-20], [δC 46.0; C-  
24], [δC 29.4; C-25]; 11 carbon nhóm methylene [δC  
37.4; C-1], [δC 31.9; C-2], [δC 42.5; C-4], [δC 32.1; C-  
23.3; C-28]; 6 carbon nhóm methyl [δC 12.0; C-18],  
[δC 18.9; C-19], [δC 19.2; C-21], [δC 20.0; C-26], [δC  
19.6; C-27], [δC 12.1; C-29] (Bảng 2). Từ dữ liệu phổ  
trên cho thấy hợp chất 4 có cấu trúc của một steroid  
khung stigmastane. Tiến hành so sánh dữ liệu phổ  
của hợp chất 4 với hợp chất β-sitosterol7,8 cho thấy  
có sự tương hợp. Vậy hợp chất 4 là β-sitosterol.  
Hợp chất 5 có dạng bột, màu trắng, tan tốt trong  
hỗn hợp dung môi chloroform và methanol. Phổ 1H-  
NMR của hợp chất 5 cho thấy ở vùng trường thấp có  
sự xuất hiện tín hiệu của 1 proton olefin [δH 5.31 (1H;  
s; H-6)] và 1 proton anomer của glucoside [δH 4.35  
(1H; d; J = 9.4 Hz; H-1’)]. Ở vùng trường cao cho  
thấy có sự xuất hiện tín hiệu của 5 nhóm oxymethine  
[δH 3.54 (1H; m; H-3)], [δH 3.23 (1H; s; H-2’)], [δH  
3.38 (1H; m; H-3’)], [δH 3.39 (1H; m; H-4’)], [δH 3.30  
(1H; s ; H-5’)]; 1 nhóm oxymethylene [δH 3.68 (1H; d;  
J = 10.3 Hz; H-6 ’)], [δH 3.70 (1H; d; J = 10.3 Hz; H-6  
’) ; 6 nhóm methyl [δH 0.97 (3H; s; H-18)], [δH 0.65  
(3H; s; H-19)], [δH 0.88 (3H; d; J = 6.3 Hz; H-21)],  
[δH 0.79 (3H; d; J = 6.6 Hz; H-26)], [δH 0.80 (3H; d; J  
= 7.0 Hz; H-27)], [δH 0.81 (3H; t; J = 6.6 Hz; H-29)].  
Ngoài ra ở vùng trường cao còn có sự xuất hiện của  
nhiều nhóm methine và methylene nằm trong vùng  
có độ dịch chuyển hóa học từ 1.00 ppm đến 2.00  
7], [δC 21.3; C-11], [δC 39.9; C-12], [δC 26.3; C-15], ppm.Phổ 13C-NMR cho thấy hợp chất 5 có xuất hiện  
190  
   
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Tự nhiên, 3(3):188-194  
Bảng 1: Dữ liệu phổ NMR củahợp chất 1, 2 trong dung môi CDCl3 và hợp chất 3 trong  
dung môi CD3COCD3  
Vị trí  
Hợp chất 1  
Hợp chất 2  
Hợp chất 3  
δH  
δC  
δH  
δC  
δH  
δC  
1
196,9  
127,8  
160,2  
79,3  
41,5  
134,2  
128,5  
129,1  
130,9  
129,1  
128,5  
123,1  
113,7  
152,1  
148,2  
115,6  
125,0  
2
5,96 (q ; 1,4)  
7,56 (m)  
7,56 (1H; d ; 1,8)  
3
7,40-7,42 (m)  
4
5
6,90 (d ; 8,2)  
6a  
2,34 (d ; 17,2) 49,6  
2,50 (d ; 17,2)  
7,56 (m)  
7,59 (dd ; 8,2, 1,8)  
6b  
7
1,88 (d ; 1,4)  
1,02 (s)  
18,6  
24,3  
22,9  
7,80 (d ;16,0)  
6,46 (d ;16,0)  
147,2  
117,4  
172,1  
8
9
1,11 (3H; s)  
10  
6,83 (d ; 15,7) 144,9  
6,47 (d ; 15,7) 130,4  
197,3  
11  
12  
13  
2,30 (s)  
28,4  
1-COOH  
3-OCH3  
167,5  
56,5  
3,90 (3H; s)  
tín hiệu của 35 carbon. Trong đó, ở vùng từ trường  
thấp có sự xuất hiện của 1 carbon olefin tứ cấp [δC  
140.3; C-5]; 1 carbon olefin tam cấp [δC 122.0; C-6];  
1 carbon nhóm anomer của glucoside [δC 101.1; C-  
1 ’]; 5 carbon nhóm oxymethine [δC 79.1; C-3], [δC  
73.5; C-2 ’], [δC 76.4; C-3 ’], [δC 70.2; C-4 ’], [δC  
75.7; C-5 ’]; 1 carbon nhóm oxymethylene [δC 61.8;  
C-6 ’]. Ở vùng trường cao có sự xuất hiện tín hiệu  
của 2 carbon sp 3 tứ cấp [δC 36.6; C-10], [δC 42.3;  
C-13]; 7 carbon nhóm methine [δC 31.8; C-8], [δC  
50.2; C-9], [δC 56.7; C-14], [δC 56.0; C-17], [δC 36.1;  
C-20], [δC 45.9; C-24], [δC 29.2; C-25]; 11 carbon  
nhóm methylene [δC 37.2; C-1], [δC 29.5; C-2], [δC  
38.6; C-4], [δC 31.8; C-7], [δC 21.0; C-11], [δC 39.7;  
C-12], [δC 24.2; C-15], [δC 28.1; C-16], [δC 33.9; C-  
22], [δC 26.1; C-23], [δC 23.0; C-28]; 6 carbon nhóm  
methyl [δC 11.7; C-18], [δC 19.1; C-19], [δC 18.6; C-  
21], [δC 19.6; C-26], [δC 18.9; C-27], [δC 11.8; C-29]  
(Bảng 2). Từ dữ liệu phổ trên cho thấy hợp chất 5  
có cấu trúc của một steroid khung stigmastane tương  
tự hợp chất 4 ,ngoại trừ có sự xuất hiện thêm 1 phân  
tử đường glucose. Tiến hành so sánh dữ liệu phổ  
của hợp chất 5 với hợp chất β-sitosterolglucoside8,9  
cho thấy có sự tương hợp. Vậy hợp chất 5 là β-  
sitosterolglucoside.  
KẾT LUẬN  
Từ cao EtOH của lá cây Bép đã phân lập được 5  
hợp chất tinh khiết là dehydrovomifoliol (1), acid cin-  
namic (2), acid vanillic (3), β -sitosterol (4) và β-  
sitosterol glucoside (5). Cấu trúc hóa học của các hợp  
chất này được xác định dựa vào phổ NMR kết hợp so  
sánh tài liệu tham khảo. Đây là báo cáo đầu tiên về sự  
hiện diện của các hợp chất 1 - 3 trong loài này.  
LỜI CẢM ƠN  
Nghiên cứu được tài trợ bởi Đại học Quốc gia ành  
phố Hồ Chí Minh trong khuôn khổ Đề tài mã số  
C2018-18-12.  
DANH MỤC VIẾT TẮT  
TMS: Chất nội chuẩn Tetramethylsilane  
1H-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân của 1H  
13C-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân của 13  
C
1D-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân một chiều  
HSQC: Phổ tương quan hạt nhân giữa 13C và 1H  
thông qua 1 liên kết  
HMBC: Phổ tương quan hạt nhân giữa 13C và 1H  
thông qua 2, 3 liên kết  
191  
 
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Tự nhiên, 3(3):188-194  
Bảng 2: Dữ liệu phổ NMR của hợp chất β-sitosterol trong dung môi CDCl3 và hợp chất β-sitosterolglucoside  
trong hỗn hợp dung môi CDCl3- CD3OD  
Vị  
Hợp chất 4  
Hợp chất 5  
Vị  
Hợp chất 4  
Hợp chất 5  
trí  
trí  
δH  
δC  
δH  
δC  
δH  
δC  
δH  
δC  
1
2
1.09 (m)  
1.85 (m)  
37.4 1.07 (m) 1.83 (m)  
31.9 1.62 (m) 1.91 (m)  
72.0 3.54 (m)  
37.2 19  
0.69 (s)  
18.9 0.65 (s)  
19.1  
1.49 (m)  
1.86 (m)  
29.5 20  
1.43 (m)  
36.3 1.39 (m)  
36.1  
3
4
3.53 (m)  
2.27 (m)  
79.1 21  
38.6 22  
0.92 (d ; 6.5)  
19.2 0.88 (d ; 6.3)  
18.6  
33.9  
42.5 2.21 (t ; 11.7) 2.35  
(d ; 13.0)  
1.10 (m)  
1.36 (m)  
34.1 1.11 (m) 1.40 (m)  
5
140.9  
140.3 23  
122.0 24  
31.8 25  
31.8 26  
50.2 27  
36.6 28  
21.0 29  
39.7 1’  
1.17 (m)  
26.3 1.18 (m)  
46.0 0.88 (m)  
29.4 1.68 (m)  
20.0 0.79 (d ; 6.6)  
19.6 0.80 (d ; 7.0)  
23.3 1.21 (m)  
12.1 0.81 (t ; 6.6)  
4.35 (d ; 9.4)  
26.1  
45.9  
29.2  
19.6  
18.9  
23.0  
11.8  
101.1  
6
5.35 (d ; 5.3)  
1.49 (m)  
121.9 5.31 (m)  
32.1 1.45 (m)  
32.1 1.95 (m)  
50.3 0.96 (m)  
36.7  
0.95 (m)  
7
1.67 (m)  
8
1.97 (m)  
0.83 (d ; 6.6)  
0.81 (d ; 6.9)  
1.26 (m)  
9
1.02 (m)  
10  
11  
12  
1.47 (m)  
21.3 1.02 (m) 1.42 (m)  
39.9 1.17 (m) 1.98 (m)  
0.85 (t ; 7.3)  
1.16 (m)  
2.02 (m)  
13  
14  
15  
42.5  
42.3 2’  
56.7 3’  
24.2 4’  
3.23 (m)  
3.38 (m)  
3.39 (m)  
73.5  
76.4  
70.2  
1.05 (m)  
56.9 1.05 (m)  
26.3 1.11 (m) 1.59 (m)  
1.07 (m)  
1.51 (m)  
16  
17  
18  
1.25 (m)  
1.83 (m)  
28.4 1.23 (m) 1.80 (m)  
56.2 1.16 (m)  
28.1 5’  
56.0 6’  
11.7  
3.30 (m)  
75.7  
61.8  
1.11 (m)  
3.68 (d ; 10.3) 3.70  
(d ; 10.3)  
1.01 (s)  
12.0 0.97 (s)  
1999.  
XUNG ĐỘT LỢI ÍCH  
2. Barua CC, Haloi P, Barua IC. Gnetum gnemon Linn.: A compre-  
hensive review on its biological, pharmacological and pharma-  
cognostical potentials. International Journal of Pharmarcy and  
Pharmaceutical Research. 2015;7:531–539.  
Các tác giả cam đoan không có bất kỳ xung đột lợi ích  
nào trong bài nghiên cứu này.  
3. Kato H, Samizo M, Kawabata R, Takano F, Ohta T. Stilbenoids  
from the Melinjo (Gnetum gnemon L.) fruit modulate cytokine  
production in Murine peyers patch cells ex vivo. Original Pa-  
pers. 2011;77:1027–1034.  
4. Gustav K. Search for antiplasmodial compounds from Ghana-  
ian medicinal plants. Universite Paris-Sud. 2015;172:83–85.  
5. Renmin L, Aifeng L, Ailing S. Preparative isolation and purifi-  
cation of hydroxyanthraquinones and cinnamic acid from the  
Chinese medicinal herb Rheum officinale Baill by high-speed  
counter-current chromatography. Journal of Chromatography  
A. 2004;1052:217–221.  
ĐÓNG GÓI CỦA CÁC TÁC GIẢ  
Phạm Công Trình và Lâm iên Trúc phân lập các  
hợp chất, Lê Hữu ọ và Nguyễn Xuân Hải phân tích  
cấu trúc các hợp chất, Lê Hữu ọ và Đỗ Văn Nhật  
Trường viết bản thảo bài báo, Nguyễn ị anh Mai  
phân bố cục và chỉnh sửa bản thảo chi tiết. Tất cả các  
tác giả đã đọc và chấp nhận bản thảo cuối cùng.  
6. ChatsumpunM, SritularakB, LikhitwitayawuidK. Phenoliccom-  
pounds from stem wood of Millettia leucantha. Chemistry of  
Natural Compounds. 2010;6:634–635.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
1. Phạm HH. Cây cỏ Việt Nam, Nhà xuất bản trẻ TP.HCM. 215–216;  
192  
             
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Tự nhiên, 3(3):188-194  
7. Chaturvedula VSP, Prakash I.  
Isolation of stigmasterol  
Batt. & Trab. Records of Natural Products. 2012;6:292–295.  
9. Jangwan JS, Aquino RP, Mencherini T, Singh R. Chemical in-  
vestigation and in vitro cytotoxic activity of Randia dumeto-  
rum Lamk. Bark. International Journal of Chemical Sciences.  
2012;10:1374–1382.  
and β-sitosterol from the dichloromethane extract of Rubus  
suavissimus. International Current Pharmaceutical Journal.  
2012;1:239–242.  
8. Mouffok S, Haba H, Lavaud C, Long C, Benkhaled M. Chemi-  
cal constituents of Centaurea omphalotricha Coss. & Durieu ex  
193  
     
Science & Technology Development Journal – Natural Sciences, 3(3):188-194  
Research Article  
Open Access Full Text Article  
Chemical constituents of the leave of Gnetum gnemon L.  
Tho Huu Le*, Hai Xuan Nguyen, Truong Nhat Van Do, Trinh Cong Pham, Truc Thien Lam, Mai Thanh Thi Nguyen  
ABSTRACT  
Bép (Vietnamese name; Gnetumgnemon L.), which belongs to the Gnetacea family, is an evergreen  
and perennial tree that is widely cultivated in Southeast Asia. In Vietnam, leaves of the species are  
Use your smartphone to scan this  
QR code and download this article  
used as an ordinary vegetable in many regions. The aim of this research is to investigate the chem-  
ical constituents of G. gnemon leaves collected from Lam Dong province, Vietnam. The fresh Bep  
leaves were collected, dried, cut into small species, and Soxhlet extracted with ethanol to yeld the  
ethanolic extract. By using the column chromatography method together with thin layer chro-  
matography on a normal phase silica gel with different solvent systems on the ethanolic extract  
of the dried leaves of G. gnemon L., we isolated five pure compounds. The structures of 1-5 were  
elucidated by analyzing nuclear magnetic resonance (NMR) data. The result was confirmed by  
comparison with publish data including dehydrovomifoliol (1), cinnamic acid (2), vanillic acid (3),  
β-sitosterol (4), and β-sitosterol glucoside (5). To the best of our knowledge, compounds 1-3 were  
isolated from this plant for the first time. This study is to provide a comprehensive overview of phy-  
tochemistry of G. gnemon, and possibly make recommendations for further research.  
Key words: Bép, Gnetum gnemon L., chromatography column, leaves  
Faculty of Chemistry, University of  
Science, VNU-HCM  
Correspondence  
Tho Huu Le, Faculty of Chemistry,  
University of Science, VNU-HCM  
Email: [email protected].vn  
History  
• Received: 3-12-2019  
• Accepted: 17-5-2019  
• Published: 31-9-2019  
DOI : 10.32508/stdjns.v3i3.572  
Copyright  
© VNU-HCM Press. This is an open-  
access article distributed under the  
terms of the Creative Commons  
Attribution 4.0 International license.  
Cite this article : Le T H, Nguyen H X, Do T N V, Pham T C, Lam T T, Nguyen M T T. Chemical constituents  
of the leave of Gnetum gnemon L.. Sci. Tech. Dev. J. - Nat. Sci.; 3(3):188-194.  
194  
pdf 7 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 20780 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thành phần hóa học của lá Bép (Gnetum gnemon L.)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthanh_phan_hoa_hoc_cua_la_bep_gnetum_gnemon_l.pdf