Dự báo lưu lượng và tải lượng một số chất ô nhiễm được Sông Nhuệ - Sông Đáy tiếp nhận từ nước thải sinh hoạt và công nghiệp vào năm 2020

86  
Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất Tập 59, Kỳ 4 (2018) 86-92  
Dự báo lưu lượng và tải lượng một số chất ô nhiễm được Sông  
Nhuệ - Sông Đáy tiếp nhận từ nước thải sinh hoạt và công  
nghiệp vào năm 2020  
Nguyễn Mai Hoa*  
Khoa Môi trường, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Việt Nam  
THÔNG TIN BÀI BÁO  
TÓM TẮT  
Quá trình:  
Sông Nhuệ - sông Đáy chảy qua địa bàn 5 tỉnh/thành phố là Hà Nội, Hà Nam,  
Nam Định, Ninh Bình, Hòa Bình. Bằng phương pháp đánh giá nhanh sử dụng  
hệ số thải, dự báo đến năm 2020, mỗi ngày sông Nhuệ - Đáy sẽ tiếp nhận hơn  
1.490.031 m3 nước thải sinh hoạt và công nghiệp với 178,36 tấn SS; 183,79  
tấn BOD và 335,04 tấn COD đổ vào, trong đó nước thải sinh hoạt chiếm  
59,75% lưu lượng; 71,54% tải lượng BOD; 70,64% tải lượng COD và 58,97%  
tải lượng SS. Hà Nội là địa phương đóng góp nhiều nhất với 58,91% lưu  
lượng nước thải; 53,31% tải lượng BOD; 53,29% tải lượng COD và 53,05%  
tải lượng SS. Hòa Bình là tỉnh có tỷ lệ đóng góp vào lưu lượng và tải lượng  
các chất ô nhiễm đổ vào sông Nhuệ - Đáy thấp nhất với 5,42% lưu lượng  
nước thải; 5,15% tải lượng BOD; 5,2% tải lượng COD và 5,9% tải lượng SS.  
Nhận bài 15/6/2018  
Chấp nhận 20/7/2018  
Đăng online 31/8/2018  
Từ khóa:  
Sông Nhuệ - Đáy  
Lưu lượng, tải lượng ô  
nhiễm  
Nước thải sinh hoạt  
Nước thải công nghiệp  
© 2018 Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Tất cả các quyền được bảo đảm.  
tác động của nước thải sinh hoạt, nước thải sản  
xuất công nghiệp là những nguyên nhân chủ yếu,  
1. Mở đầu  
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy gắn liền với điều  
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường  
và có vai trò quan trọng trong chiến lược phát  
triển kinh tế- xãhội tại 5 tỉnh/thành phố là HàNội,  
Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Hòa Bình. Tuy  
nhiên, trong những năm gần đây, cùng với tốc độ  
pháttriển kinh tế- xãhội thì nước sông Nhuệ- Đáy  
cũng đang bị suy thoái nghiêm trọng tới mức  
nhiều đoạn, chất lượng nước đã không thể sử  
dụng cho bất kỳ mục đích nào.Có rất nhiều nguyên  
nhân khách quan và chủ quan làm suy giảm chất  
lượng nguồn nước sông Nhuệ - Đáy trong đó  
đáng quan tâm hơn cả (Tổng cục Môi trường,  
2016). Với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội  
của các tỉnh trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy trong  
giai đoạn tới, các tác động này chắc chắn sẽ còn  
tiếp tục và có xu thế gia tăng trong khi đó vẫn cần  
duy trì chất lượng nước sông ở mức độ nhất định  
để có thể phục vụ cho các mục đích sử dụng khác.  
Để duy trì chất lượng nước sông trong giới hạn  
cho phép thì hoạt động xả thải vào các sông này  
trong thời gian tới phải nằm trong khả năng tiếp  
nhận nước thải củasông. Khảnăng tiếpnhận nước  
thải của nguồn nước là khả năng nguồn nước có  
thể tiếp nhận thêm một lượng nước thải mà vẫn  
bảo đảm chất lượng nguồn nước cho mục đích sử  
dụng của  
_____________________  
*Tác giả liên hệ  
Nguyễn Mai Hoa/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 59 (4), 86-92  
87  
nguồn nước tiếp nhận theo tiêu chuẩn, quy chuẩn  
3. Kꢀt quꢁ và thꢁo luꢂn  
kỹ thuật Việt Nam. Bước đầu tiên để đánh giá khả  
năng tiếp nhận nguồn thải là cần dự báo được  
lượng thải và đánh giá ảnh hưởng của hoạt động  
xả thải nước thải đến môi trường nước sông Nhuệ  
- Đáy. Đây cũng là cơ sở thực tiễn và nhiệm vụ cần  
giải quyết của bài báo này.  
3.1. Hiện trạng nguồn thải trên lưu vực sông  
Nhuệ - Đáy  
Cho đến nay, Tổng cục Môi trường và Ban  
quản lý lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy là các đơn  
vị thực hiện nghiên cứu, thống kê tương đối có hệ  
thống về danh mục các loại nguồn gây ô nhiễm.  
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Môi trường,  
tính đến tháng 10 năm 2016, trên lưu vực sông  
Nhuệ - Đáy có khoảng 1.982 nguồn thải (Tổng cục  
Môi trường, 2016) (Bảng 3).  
2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Lưu lượng nước thải và tải lượng các chất ô  
nhiễm trong nước thải sinh hoạt và công nghiệp  
từ các nguồn thải tập trung (chưa xét đến các  
nguồn phân tán) trong phạm vi lưu vực thuộc 5  
tỉnh/thành phố là Hà Nội, Hà Nam, Nam Định,  
Ninh Bình, Hòa Bình đổ vào sông Nhuệ - Sông Đáy.  
(Bảng 1).  
Tình hình phát sinh nước thải  
Theo thống kê sơ bộ của Cục Quản lý tài  
nguyên nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường, đến  
năm 2016 trên toàn lưu vực sông Nhuệ - Đáy mỗi  
ngày tiếp nhận khoảng 3,811 triệu m3 nước thải,  
trong đó nước thải từ trồng trọt và chăn nuôi  
chiếm 67% với khoảng 2,55 triệu m3, nước thải  
sinh hoạt chiếm 16% với 610 nghìn m3, nước thải  
công nghiệp chiếm 16,68% khoảng 636 nghìn m3,  
nước thải y tế chiếm 0,4% khoảng 15 nghìn m3.  
Theo thống kê của Tổng cục Môi trường đối  
với nguồn thải có lưu lượng xả thải lớn hơn 1.000  
m3/ngày đêm, hiện nay trên toàn lưu vực có 57  
nguồn thải, trong đó Hà Nam có 7 nguồn với tổng  
lưu lượng xả thải 51.113,97 m3/ngày đêm; Hà Nội  
có 24 nguồn với tổng lưu lượng xả thải 113.576,6  
m3/ngày đêm; Hòa Bình có 9 nguồn thải với tổng  
lưu lượng 69.530 m3/ngày đêm; Ninh Bình có 6  
nguồn thải với tổng lưu lượng 258.985 m3/ngày  
đêm và Nam Định có 8 nguồn thải với tổng lưu  
lượng xả thải 29.513 m3/ngày đêm.  
2.2. Phương pháp nghiên cứu  
2.2.1. Phương pháp thu thập, tổng quan tài liệu  
Để phục vụ cho việc tính toán lưu lượng nước  
thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải,  
tác giả tiến hành thu thập các thông tin liên quan  
đến dân số, tỷ lệ gia tăng dân số, định mức cấp  
nước của 5 tỉnh/thành phố Hà Nội, Hà Nam, Nam  
Định, Ninh Bình, Hòa Bình, các hệ số thải của một  
số ngành, lĩnh vực công nghiệp chính trên lưu vực.  
2.2.2. Phương pháp tính toán  
Sau đây là các phương pháp ước tính lưu  
lượng và tải lượng ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt  
và công nghiệp mà bài báo sử dụng như Bảng 2.  
Bảng 1. Phạm vi lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy (Tổng cục Môi trường, 2016).  
Các thành phố, quận, huyện, thị xã  
Thị xã: Sơn Tây  
TT Tỉnh/TP  
1 Hà Nội  
2 Hà Nam Thành phố Phủ Lý; các huyện: Kim Bảng, Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục, Duy Tiên  
Thành phố Ninh Bình, thị xã Tam Điệp, các huyện: Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Kim Sơn,  
Yên Khánh, Yên Mô  
3 Ninh Bình  
4 Nam Định  
5 Hoà Bình Các huyện: Kỳ Sơn, Lương Sơn, Kim Bôi, Yên Thuỷ và Lạc Thuỷ  
88  
Nguyễn Mai Hoa/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 59 (4), 86-92  
Trongtổng nguồnthải có lưulượngtrên1000  
68,75% tổng lưu lượng xả thải của tỉnh Ninh Bình  
(Hình 1). (Tổng cục Môi trường, 2016).  
m3/ngày đêm trên toàn lưu vực, Ninh Bình là địa  
phương có số lượng nguồn thải ít nhất, tuy nhiên  
lại có tổng lưu lượng xả thải là lớn nhất. Lý do bởi  
vì lượng lớn nước thải làm mát của Nhà máy cổ  
phần nhiệt điện Ninh Bình xả thải ra sông Đáy, với  
lưu lượng xả thải là 178.050 m3/ngày đêm chiếm  
3.2. Tính toán lưu lượng và tải lượng chất ô  
nhiễm từ nước thải đổ vào lưu vực sông Nhuệ -  
Đáy  
Bảng 2. Tóm tắt phương pháp xác định tải lượng ô nhiễm từ nước thải.  
Nguồn thải  
Phương pháp xác định lưu lượng nước thải và tải lượng chất ô nhiễm  
Lượng nước thải = 80% nhu cầu cấp nước (2.1) (Bộ KH&CN, 2008, tr 33)  
Tải lượng (tấn/ngày) = ∑ (Hệ số trung bình ô nhiễm nước thải sinh hoạt sau bể tự hoại  
(g/người-ngày) x Tổng dân số (1.000 người) (2.2)  
Sinh hoạt  
Hệ số trung bình ô nhiễm nước thải sinh hoạt (WHO, 2003):  
+ Chưa qua bể tự hoại (g/người/ngày): SS = 107,5; COD = 87; BOD = 49,5.  
+ Sau bể tự hoại (g/người/ngày): SS = 12; COD = 27; BOD = 15.  
Lượng nước thải = q x F (2.3) (Bộ KH&CN, 2008, tr 34)  
Trong đó: q là tiêu chuẩn nước thải (m3/ha.ngày). q = 15 ÷ 25 (đối với loại hình sản xuất ít  
nước thải); q = 30 ÷ 40 (đối với loại hình sản xuất có nước thải trung bình); q = 50 ÷ 70  
(đối với loại hình sản xuất có nhiều nước thải)  
F: tổng diện tích đất công nghiệp (ha) (Bộ KH&CN, 2008, tr 34)  
Công nghiệp Tải lượng (tấn/ngày) = ∑ (Hệ số trung bình ô nhiễm nước thải công nghiệp (kg/m3 nước  
thải) x Tổng lượng nước thải (1.000 m3/ngày) (2.4)  
Hệ số trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp chưa xử lý: SS là 155 g/m3,  
BOD là 143 g/m3, COD là 185 g/m3. (Ban quản lý các dự án của Chính phủ, 2014)  
Hệ số các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp đã xử lý đạt loại B của QCVN  
40:2011/BTNMT (g/m3):BOD = 50; SS = 100 và COD = 150.  
Bảng 3. Kết quả thống kê sơ bộ nguồn thải trên LVS Nhuệ - Đáy đến năm 2016. (Tổng cục Môi  
trường, 2016).  
TT  
1
2
3
4
Địa phương  
Hà Nội  
CSSX  
994  
227  
215  
145  
86  
KCN, CCN  
Cơ sở y tế  
77  
Làng Nghề  
Tổng số  
1.191  
252  
240  
196  
21  
4
6
6
3
99  
10  
6
28  
0
Hà Nam  
Nam Định  
Ninh Bình  
Hòa Bình  
Tổng  
11  
13  
17  
14  
5
103  
1.982  
1.667  
40  
132  
143  
Hình 1. Biểu đồ so sánh các loại nước thải trên lưu vực sông Nhuệ - Đáy (Tổng cục Môi trường, 2016).  
Nguyễn Mai Hoa/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 59 (4), 86-92  
m3/ngày) (Bảng 4).  
89  
3.2.1. Ước tính lưu lượng và tải lượng các chất ô  
nhiễm trong nước thải sinh hoạt  
Dựa trên chỉ tiêu đề ra tại Quyết định số  
758/QĐ-TTg - Phê duyệt Chương trình nâng cấp  
đô thị quốc gia giai đoạn từ năm 2009 đến năm  
2020 và Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và  
vệ sinh nông thôn đến năm 2020 là: Đến năm  
2020, tỷ lệ số dân nông thôn và đô thị sử dụng bể  
tự hoại đạt 100%. Kết quả tính toán cho thấy, năm  
2020, tải lượng các chất ô nhiễm từ nước thải sinh  
hoạt (sau bể tự hoại) hàng ngày đổ ra lưu vực sông  
Nhuệ - sông Đáy là 131,49 tấn BOD và 236,67 tấn  
COD và 105,19 tấn SS. (Bảng 5).  
Mặc dù, nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát  
nước và xử lý nước thải đưa ra quy định “khối  
lượng nước thải sinh hoạt được tính bằng 100%  
khối lượng nước sạch tiêu thụ” song đây là quy  
định với mục đích thu tiền nước đối với các hộ  
thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp  
nước tập trung. Tuy nhiên, vì mục đích của bài báo  
là xác định lượng và tải lượng ô nhiễm nước thải  
sinh hoạt và đối tương tính toán bao gồm cả người  
dân không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp  
nước tập trung nên sử dụng lượng nước thải sinh  
hoạtđược tính bằng80% lượngnước cấpcho sinh  
hoạt. Với tỷ lệ tăng dân số các tỉnh lưu vực sông  
Nhuệ - Đáy trung bình ở mức 1,05% (mức tỷ lệ  
tăng dân số của toàn quốc) hệ số cấp nước sinh  
hoạt theo quy hoạch đến năm 2020 cho Hà Nội là  
150 lít/người-ngày, các tỉnh còn lại là 100  
lít/người-ngày. Kết quả tính toán của nghiên cứu  
này cho thấy, đến 2020 tổng lượng nước thải sinh  
hoạt tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy là 890.236  
m3/ngày, trong đó lượng nước thải sinh hoạt tại  
Hà Nội chiếm tỷ lệ cao nhất: 63,68% (tương ứng  
với 566.946 m3/ngày), tiếp theo là lượng nước  
thải sinh hoạt tại Nam Định: chiếm 17,36%  
(154.552 m3/ngày), tại Ninh Bình chiếm 8,75%  
(tương ứng với 77.868 m3/ngày), Hà Nam chiếm  
7,5% (tương ứng với 66.721 m3/ngày), cuối cùng  
là Hòa Bình chiếm 2,71% (tương ứng với 24.150  
3.2.2. Ước tính lưu lượng và tải lượng các chất ô  
nhiễm trong nước thải công nghiệp  
Theo tổng kết, hiện nay tỷ lệ lấp đầy các KCN  
chỉ vào khoảng 60%, đến năm 2020, diện tích KCN  
và KCX có tăng nhưng tỷ lệ lấp đầy trung bình theo  
ước tính cũng chỉ đạt ở mức 65% (Ban quản lý các  
dự án của Chính phủ, 2014) vì vậy tác giả đề xuất  
hệ số thải nước thải công nghiệp ở mức trung bình  
là 35 m3/ha.ngày (Bộ KH&CN, 2008). Theo Quy  
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thì tổng diện  
tích KCN và KCX tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy năm  
2020 là 17.137 ha. Dự báo đến năm 2020 lượng  
nước thải từ các KCN và KCX trong lưu vực sông  
Nhuệ - Đáy là khoảng 599.795 m3/ngày, trong đó:  
Hà Nội vẫn là địa phương có lượng nước thải cao  
nhất, chiếm 51,8% (tương ứng với 310.905  
m3/ngày), tiếp theo là Nam Định, chiếm 14,9%  
Bảng 4. Dự báo nhu cầu sử dụng nước, nước thải sinh hoạt của các tỉnh thuộc lưu vực sông Nhuệ, sông  
Đáy năm 2020.  
Nước thải sinh hoạt  
Lưu lượng (m3/ngày) Tỷ lệ (%)  
Dân số  
Hệ số cấp nước Nhu cầu sử dụng nước  
Địa phương  
(người) (lít/người/ngày) sinh hoạt (m3/ngày)  
Hòa Bình  
Hà Nội  
Hà Nam  
Nam Định  
Ninh Bình  
Tổng  
301.873  
4.724.548  
834015  
1931895  
973350  
100  
150  
100  
100  
100  
30.187,3  
708.682,2  
83.401,5  
193.189,5  
97.335  
24.149,84  
566.945,76  
66.721,2  
154.551,6  
77.868  
2,71  
63,68  
7,49  
17,36  
8,75  
8.765.681  
1.112.795,5  
890.236,4  
100  
Bảng 5. Tải lượng một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt đổ vào lưu vực sông Nhuệ - Đáy  
năm 2020.  
Địa phương  
Hà Nội  
BOD (tấn/ngày)  
70,87  
COD (tấn/ngày)  
127,56  
SS (tấn/ngày)  
56,69  
Hà Nam  
Nam Định  
Ninh Bình  
Tổng  
12,51  
28,98  
14,60  
131,49  
22,52  
52,16  
26,28  
236,67  
10,01  
23,18  
11,68  
105,19  
90  
Nguyễn Mai Hoa/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 59 (4), 86-92  
(tương ứng với 89.075 m3/ngày), Hà Nam, Ninh  
Bình chiếm 12,4% và 11,4% (tương ứng với  
74.620 m3/ngày và 68.635 m3/ngày) và ít nhất  
vẫn là Hòa Bình, chiếm 9,4% (tương ứng với  
56.560 m3/ngày) (Bảng 6).  
= 42,6% lượng nước thải công nghiệp từ các KCN  
được xử lý) do đó đến năm 2020, mục tiêu 100%  
nước thải các KCN/KCX tại lưu vực sông Nhuệ -  
Đáy được thu gom và xử lý đạt loại B của QCVN  
40:2011/BTNMT là khó khả thi. Vì vậy, tác giả đề  
xuất kịch bản 2 với 60% lượng nước thải được thu  
gom và xử lý nước đạt loại B của QCVN  
40:2011/BTNMT trước khi xả ra hệ thống thoát  
nước (tương đương 246.772,8 m3/ngày), còn lại  
40% lượng nước thải (tương đương 164515,2  
m3/ngày)hoặc chưađược đấu nối vào hệ thốngxử  
lý nước thải hoặc chưa được xử lý. Như vậy, ô  
nhiễm từ các KCN và KCX tại lưu vực đổ vào sông  
Nhuệ - Đáy mỗi ngày sẽ là: 52,3 tấn BOD; 73,17 tấn  
SS và 98,37 tấn COD (Bảng 8).  
Kết quả tính toán cho thấy, chỉ với 2 nguồn  
thải là sinh hoạt và công nghiệp thì đến năm 2020,  
sông Nhuệ - Đáy mỗi ngày đã tiếp nhận hơn  
1.490.031 m3 nước thải với 178,36 tấn SS; 183,79  
tấn BOD và 335,04 tấn COD. Trong đó, Hà Nội là  
địa phương đóng góp nhiều nhất với 58,91% lưu  
lượng nước thải; 53,31% tải lượng BOD; 53,29%  
tải lượng COD và 53,05% tải lượng SS. Hòa Bình  
vẫn là tỉnh có tỷ lệ đóng góp vào lưu lượng và tải  
lượng các chất ô nhiễm đổ vào sông Nhuệ - Đáy  
thấp nhất với 5,42% lưu lượng nước thải; 5,15%  
tải lượng BOD; 5,2% tải lượng COD và 5,9% tải  
lượng SS (Bảng 9).  
Dự báo tải lượng SS, BOD, COD từ nước thải KCN,  
KCX trong lưu vực sông Nhuệ - Đáy vào năm 2020  
Kịch bản 1: Dựa theo Quyết định số 589/QĐ-  
TTg, 2016 phê duyệt Điều chỉnh định hướng phát  
triển thoát nước đô thị (TNĐT) và khu công  
nghiệp (KCN) Việt Nam đến năm 2025 và tầm  
nhìn đến năm 2050. Theo đó, đến năm 2020,  
100% nước thải của các KCN/KCX được xử lý đạt  
quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra hệ thống thoát  
nước. Điều này đồng nghĩa là 411.288 m3/ngày  
của các KCN và KCX tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy  
được thu gom và xử lý đạt loại B của QCVN  
40:2011/BTNMT. Tải lượng ô nhiễm từ các KCN  
và KCX tại lưu vực đổ vào sông Nhuệ - Đáy mỗi  
ngày tính được là: 29,99 tấn BOD; 59,98 tấn SS và  
89,97 tấn COD (Bảng 7).  
Kịch bản 2: Theo số liệu của Tổng cục Môi  
trường, năm 2014 mới có 71% các KCN/KCX đầu  
tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung và  
các hệ thống này mới chỉ xử lý được khoảng 60%  
lượng nước thải phát sinh (Ban quản lý các dự án  
của Chính phủ, 2014) (tương ứng với 71% x 60%  
Bảng 6. Dự báo lưu lượng nước thải từ các KCN, KCX tại lưu vực đổ vào sông Nhuệ - Đáy năm 2020.  
Lượng nước thải  
Địa phương Diện tích (ha) (*) Hệ số thải (m3/ha.ngày)  
Lưu lượng (m3/ngày)  
56.560  
Tỷ lệ (%)  
9,4%  
Hòa Bình  
Hà Nội  
Hà Nam  
Nam Định  
Ninh Bình  
Tổng  
1.616  
8.883  
2.132  
2.545  
1.961  
17.137  
310.905  
74.620  
89.075  
68.635  
51,8%  
12,4%  
14,9%  
11,4%  
100%  
35  
599.795  
(*): Nghị quyết số 36, 06, 29, 15, 57/NQ-CP, 2014; UBND tỉnh Hà Nam, 2017; UBND tỉnh Nam Định,  
2015; UBND tỉnh Ninh Bình, 2013).  
Bảng 7. Tải lượng một số chất ô nhiễm từ nước thải đã qua xử lý của các KCN, KCX tại lưu  
vực sông Nhuệ - Đáy đến năm 2020.  
Địa phương  
Hòa Bình  
Hà Nội  
Hà Nam  
Nam Định  
Ninh Bình  
Tổng  
BOD (tấn/ngày)  
2,83  
COD (tấn/ngày)  
8,48  
SS (tấn/ngày)  
5,66  
15,55  
3,73  
4,45  
3,43  
46,64  
11,19  
13,36  
10,30  
31,09  
7,46  
8,91  
6,86  
59,98  
29,99  
89,97  
Nguyễn Mai Hoa/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 59 (4), 86-92  
91  
HàNội làđịa phương đóng góp nhiều nhất với  
58,91% lưu lượng nước thải; 53,31% tải lượng  
BOD; 53,29% tải lượng COD và 53,05% tải lượng  
SS. Hòa Bình vẫn là tỉnh có tỷ lệ đóng góp vào lưu  
lượng và tải lượng các chất ô nhiễm đổ vào sông  
Nhuệ - Đáy thấp nhất với 5,42% lưu lượng nước  
thải; 5,15% tải lượng BOD; 5,2% tải lượng COD và  
5,9% tải lượng SS (Bảng 9, Bảng 10).  
4. Kꢀt luꢂn và kiꢀn nghị  
4.1. Kết luận  
Kết quả nghiên cứu cho thấy:  
Chỉ với 2 nguồn thải là sinh hoạt và công  
nghiệp thì đến năm 2020, sông Nhuệ - Đáy mỗi  
ngày đã tiếp nhận hơn 1.490.031 m3 nước thải  
trong đó nước thải sinh hoạt chiếm 59,75%  
(tương ứng với 890.236,4 m3/ngày)còn nước thải  
công nghiệp chiếm 40,25% (tương ứng với  
599.795 m3/ngày).  
Năm 2020, trung bình mỗi ngày nước sông  
Nhuệ - Đáy tiếp nhận 178,36 tấn SS; 183,79 tấn  
BOD và 335,04 tấn COD trong đó chủ yếu từ nước  
thải sinh hoạt đưa vào với 71,54% tải lượng BOD;  
70,64% tải lượng COD và 58,97% tải lượng SS.  
4.2. Kiến nghị  
Để bảo vệ chất lượng nước sông Nhuệ - Đáy  
đáp ứng cho các mục đích sử dụng hiện tại và  
tương lai đòi hỏi các địa phương trên lưu vực cần  
tăng cường kiểm soát các nguồn thải đổ vào sông  
xử lý triệtđể các chấtô nhiễm trong nước thải sinh  
hoạt và công nghiệp từ các nguồn thải tập trung  
đảm bảo đạt giới hạn cho phép trong các  
Bảng 8. Tải lượng một số chất ô nhiễm từ nước thải (60% đã qua xử lý và 40% chưa xử lý) của các  
KCN, KCX tại lưu vực sông Nhuệ - Đáy đến năm 2020.  
Địa phương  
Hòa Bình  
Hà Nội  
BOD (tấn/ngày)  
4,93  
COD (tấn/ngày)  
9,28  
SS (tấn/ngày)  
6,90  
27,11  
50,99  
37,93  
Hà Nam  
Nam Định  
Ninh Bình  
Tổng  
6,51  
7,77  
5,98  
52,30  
12,24  
14,61  
11,26  
98,37  
9,10  
10,87  
8,37  
73,17  
Bảng 9. Tổng lưu lượng và tải lượng một số chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt và công nghiệp (kịch  
bản 2) đổ vào sông Nhuệ - Đáy năm 2020.  
Tải lượng các chất ô nhiễm (tấn/ngày)  
Lưu lượng  
(m3/ngày)  
80709,84  
877850,76  
141341,2  
243626,6  
146503  
Địa phương  
BOD  
COD  
17,43  
178,55  
34,76  
66,77  
37,54  
335,04  
SS  
Hòa Bình  
Hà Nội  
Hà Nam  
Nam Định  
Ninh Bình  
Tổng  
9,46  
97,98  
19,02  
36,75  
20,59  
183,79  
10,52  
94,62  
19,11  
34,05  
20,05  
178,36  
1490031,4  
Bảng 10. Cơ cấu đóng góp của các tỉnh trên lưu vực vào lưu lượng và tải lượng một số chất ô nhiễm  
từ nước thải sinh hoạt và công nghiệp.  
Địa phương  
Hòa Bình  
Hà Nội  
Hà Nam  
Nam Định  
Ninh Bình  
Tổng  
Lưu lượng (%)  
5,42  
BOD (%)  
5,15  
COD (%)  
5,20  
SS (%)  
5,90  
58,91  
9,49  
16,35  
9,83  
53,31  
10,35  
19,99  
11,20  
100  
53,29  
10,37  
19,93  
11,20  
100  
53,05  
10,72  
19,09  
11,24  
100  
100  
92  
Nguyễn Mai Hoa/Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 59 (4), 86-92  
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải tương  
ứng trước khi xả thải ra môi trường Hà Nội cần  
đặc biệt quan tâm thực hiện các biện pháp kiểm  
soátnước thải sinh hoạtvà côngnghiệp bởi HàNội  
nằm ở thượng nguồn nhưng lại là địa phương xả  
thải nhiều nhất vào sông Nhuệ - Đáy trong khi đó  
ở hạ lưu (các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình)  
nước sông Đáy vẫn được quy hoạch sử dụng cho  
mục đích cấp nước sinh hoạt (sau xử lý).  
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch  
sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015 của Hòa Bình,  
Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình. Chính  
phủ.  
Tổngcục Môi trường, 2016. Phân vùng môitrường  
phục vụ quảnlý và cải thiện chất lượngcácđoạn  
sông thuộc lưu vực hệ thống sông Nhuệ - sông  
Đáy. Trung tâm Quan trắc Môi trường.  
Uỷ ban Nhân dân tỉnh Hà Nam, 2017. Dự án Quy  
hoạch tài nguyên nước tỉnh Hà Nam đến năm  
2025, định hướng đến năm 2035.  
Tài liệu tham khꢁo  
Ban quản lý các dự án của Chính phủ, 2014. Báo  
cáo tình hình phát triển KCN tại Việt Nam.  
Uỷ ban Nhân dân tỉnh Nam Định, 2015. Dự án Quy  
hoạch tài nguyên nước tỉnh Nam Định đến năm  
2025, định hướng đến năm 2030.  
Bộ Khoa học và công nghệ TCVN 7957: 2008,  
2008. Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và  
công trình - Tiêu chuẩn thiết kế.  
Uỷ ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình, 2013. Dự án Quy  
hoạch tài nguyên nước tỉnh Nam Định đến năm  
2025, định hướng đến năm 2035.  
Nghị định 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về  
thoát nước và xử lý nước thải. Chính phủ.  
WHO, 2003. Rapid Assessment of pollution source  
Vol 1 (2003), Geneva.  
Nghị quyết số 36, 06, 29, 15, 57/NQ-CP, 2014. Quy  
ABSTRACT  
Forecasting flow and load of pollutants from domestic and industrial  
wastewater into Nhue - Day River Basin by 2020  
Hoa Mai Nguyen  
Faculty of Environment, Hanoi University of Mining and Geology, Vietnam.  
Nhue- Day Riverflows through fiveprovinces/cities, which areHanoi, HaNam, Nam Dinh, Ninh Binh,  
and Hoa Binh. Using rapid assessment techiques in environmental pollution (efluent loads), it is forecast  
thatin 2020, Nhue- Day riverwill receive more than 1,490,031m3 of domestic andindustrial waste water  
per day, including 178.36 tons of SS, 183.79 tons of BOD, and 335.04 tons of COD. The domestic  
wastewater accounts for 59.75% of total waste water discharged into Nhue - Day river with 70,64% of  
COD load; 71.54% of BOD load and 58.97% of SS load. Hanoi is the city which contributes the largest  
amount with 58.91% of waste water, 53.31% of BOD load, 53.29% of the COD load, and 53.05% of the SS  
load. Hoa Binh province has the lowest rate of discharged pollutants into the Nhue - Day river with 5.42%  
of waste water, 5.15% of BOD load; 5.2% COD load and 5.9% SS load.  
pdf 7 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 21240 Free
Bạn đang xem tài liệu "Dự báo lưu lượng và tải lượng một số chất ô nhiễm được Sông Nhuệ - Sông Đáy tiếp nhận từ nước thải sinh hoạt và công nghiệp vào năm 2020", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdu_bao_luu_luong_va_tai_luong_mot_so_chat_o_nhiem_duoc_song.pdf