Đề cương học phần Luật tố tụng dân sự (3 Tín chỉ)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
HÀ NỘI - 2022
10
BẢNG TỪ VIẾT TẮT
BT
Bài tập
CĐR
CLO
CTĐT
ĐĐ
Chuẩn đầu ra
Chuẩn đầu ra của học phần
Chương trình đào tạo
Địa điểm
GV
Giảng viên
GVC
KTĐG
LT
Giảng viên chính
Kiểm tra đánh giá
Lí thuyết
LVN
MT
Làm việc nhóm
Mục tiêu
NC
Nghiên cứu
Nhà xuất bản
Phó giáo sư
Tín chỉ
Nxb
PGS
TC
SV
Sinh viên
TC
Tín chỉ
TS
Tiến sĩ
VĐ
Vấn đề
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
BỘ MÔN LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
Bậc đào tạo:
Tên học phần:
Số tín chỉ:
Cử nhân ngành Luật Thương mại quốc tế
Luật tố tụng dân sự
03
Loại học phần:
Bắt buộc
1.
THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
1. PGS.TS. Bùi Thị Huyền - GVCC, Trưởng Bộ môn
Điện thoại: 0936043186
2. PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hà - GVCC, Phó trưởng Bộ môn
Điện thoại: 0949186841
3. PGS. TS. Trần Anh Tuấn - GVCC, Trưởng Khoa Pháp luật dân sự
Điện thoại: 0983332559
4. TS. Nguyễn Triều Dương – GVC, Phó trưởng Phòng Đào tạo
Điện thoại: 0906755888
5. TS. Trần Phương Thảo - GVC
Điện thoại: 0912338806
6. ThS. Nguyễn Sơn Tùng – GV, Phó phòng Công tác sinh viên
Điện thoại: 0903451087
7. ThS.Phan Thanh Dương – GV
Điện thoại: 0961101227
8. ThS.Đặng Quang Huy - GV
Điện thoại: 0977391092
9. ThS.Vũ Hoàng Anh – GV
Điện thoại: 0386063577
10. TS. Nguyễn Công Bình – GV thỉnh giảng
Điện thoại: 0913594309
11. TS. Hoàng Ngọc Thỉnh – GV thỉnh giảng
Điện thoại: 0983304448
Văn phòng Bộ môn Luật Tố tụng dân sự:
Phòng 305, nhà A, Trường Đại học Luật Hà Nội
Số 87, đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Giờ làm việc: 8h00 - 17h00 hàng ngày (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày
lễ).
2. HỌC PHẦN TIÊN QUYẾT
- Luật Dân sự 1;
- Luật Dân sự 2;
- Luật Hôn nhân và gia đình.
3. TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN
Luật tố tụng dân sự là học phần cơ bản của chương trình đào tạo cử
nhân luật, cung cấp cho người học những kiến thức pháp lí về trình tự, thủ tục
giải quyết vụ việc dân sự, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ
quan và tổ chức tại toà án, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các đương sự, đặc
biệt là quyền bình đẳng về giới trong tố tụng dân sự.
Đối tượng nghiên cứu của học phần là những vấn đề lí luận về luật tố
tụng dân sự, nội dung các quy định của pháp luật tố tụng dân sự và thực tiễn
thực hiện chúng tại các cơ quan tư pháp, bao gồm: Khái niệm và các nguyên
tắc cơ bản của luật tố tụng dân sự; thẩm quyền dân sự của toà án nhân dân;
nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố
tụng; quyền, nghĩa vụ của người tham gia tố tụng; chứng minh và chứng cứ
trong tố tụng dân sự; biện pháp khẩn cấp tạm thời; cấp, tống đạt và thông báo
các văn bản tố tụng; trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự tại toà án cấp
sơ thẩm, phúc thẩm và thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp
luật của toà án...
4. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA HỌC PHẦN
Vấn đề 1. Khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng dân sự
Việt Nam
1. Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự
Việt Nam
2. Nhiệm vụ và nguồn của luật tố tụng dân sự Việt Nam
3. Quá trình phát triển của luật tố tụng dân sự Việt Nam
4. Khoa học luật tố tụng dân sự và hệ thống học phần
5. Khái niệm, đặc điểm và thành phần quan hệ pháp luật tố tụng dân sự (việc
tham gia vào quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là bình đẳng, không có sự
phân biệt về giới)
6. Khái niệm và nội dung các nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng dân sự Việt
Nam (trong đó, các nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng dân sự được áp
dụng bình đẳng đối với các đương sự, đặc biệt là nguyên tắc bình đẳng
về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự phải bảo đảm sự nhạy cảm về
giới)
Vấn đề 2. Thẩm quyền của toà án nhân dân
1. Khái niệm và cơ sở xác định thẩm quyền của toà án
2. Thẩm quyền dân sự của tòa án theo loại việc (trong đó việc xác định thẩm
quyền giải quyết các tranh chấp, yêu cầu về HNGĐ phải bảo đảm sự bình
đẳng về giới).
3. Thẩm quyền dân sự của tòa án theo cấp và theo lãnh thổ
4. Chuyển vụ việc dân sự cho toà án khác; giải quyết tranh chấp về thẩm
quyền; tách và nhập vụ án dân sự
Vấn đề 3. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người
tham gia tố tụng dân sự
1. Khái niệm, đặc điểm và thành phần cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến
hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố
tụng dân sự; căn cứ, thẩm quyền và thủ tục thay đổi người tiến hành tố
tụng
3. Quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng dân sự (trong đó, quyền
và nghĩa vụ của đương sự trong tố tụng dân sự là bình đẳng, không phân
biệt đối xử giữa các đương sự có các giới tính khác nhau)
Vấn đề 4. Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự
1. Khái niệm, ý nghĩa, chủ thể và nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự
(trong đó nhấn mạnh sự bình đẳng về nghĩa vụ chứng minh đối với yêu
cầu hoặc phản đối yêu cầu của đương sự - không phân biệt về giới)
2. Đối tượng chứng minh trong tố tụng dân sự và những tình tiết, sự kiện
không phải chứng minh
3. Khái niệm, đặc điểm, nguồn của chứng cứ
4. Hoạt động cung cấp, thu thập, nghiên cứu, đánh giá bảo quản, bảo vệ
chứng cứ (trong đó nhấn mạnh sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ cung
cấp, thu thập, nghiên cứu, đánh giá, sử dụng chứng cứ của các đương sự,
không phân biệt về giới tính)
Vấn đề 5. Biện pháp khẩn cấp tạm thời; cấp, tống đạt, thông báo các
văn bản tố tụng; thời hạn tố tụng, thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu
cầu
1. Khái niệm, ý nghĩa, quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
(quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của đương sự là bình
đẳng, không có sự phân biệt về giới; việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp
tạm thời đối với các đương sự là bình đẳng, không có sự phân biệt về
giới)
2. Thẩm quyền, thủ tục áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm
thời (thủ tục áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đối
với các đương sự là bình đẳng, không có sự phân biệt về giới)
3. Khiếu nại, kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ hoặc không
áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời và trách nhiệm do
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng (quyền khiếu nại đối
với việc áp dụng thay đổi, huỷ bỏ hoặc không áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ
biện pháp khẩn cấp tạm thời và trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời không đúng được áp dụng như nhau đối với các đương sự,
không có sự phân biệt về giới)
4. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng (thủ tục cấp, tống đạt, thông báo
văn bản tố tụng đối với các đương sự được áp dụng như nhau, không có
sự phân biệt về giới)
5. Thời hạn tố tụng, thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu giải quyết việc
dân sự (thời hạn tố tụng, thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu giải
quyết việc dân sự được áp dụng như nhau đối với các đương sự, không
có sự phân biệt về giới)
Vấn đề 6. Án phí, lệ phí và chi phí tố tụng
1. Khái niệm, ý nghĩa, các loại án phí, lệ phí; mức án phí, lệ phí; nghĩa vụ
nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí; nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm, phúc thẩm,
lệ phí và miễn, giảm án phí, lệ phí (mức án phí, lệ phí và nghĩa vụ nộp
tiền tạm ứng án phí, lệ phí; nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm, phúc thẩm được
áp dụng như nhau giữa các đương sự, không phân biệt giới tính; đồng thời
căn cứ, thủ tục xét miễn, giảm án phí, lệ phí cũng được áp dụng như nhau
đối với các đương sự, không phân biệt về giới)
2. Khái niệm và nội dung các quy định của pháp luật về chi phí tố tụng (việc
xác định mức chi phí tố tụng như chi phí định giá tài sản, chi phí giám
định, chi phí xem xét tại chỗ… được áp dụng như nhau đối với các đương
sự, không phân biệt về giới)
Vấn đề 7. Thủ tục giải quyết vụ án dân sự tại toà án cấp sơ thẩm
1. Khái niệm, ý nghĩa, điều kiện, phạm vi và hình thức khởi kiện vụ án dân
sự (quyền khởi kiện, điều kiện, phạm vi, hình thức khởi kiện vụ án dân
sự được áp dụng như nhau đối với các đương sự, không có sự phân biệt
về giới)
2. Khái niệm, ý nghĩa và thủ tục thụ lí vụ án dân sự; căn cứ và thủ tục trả lại
đơn khởi kiện vụ án dân sự (trong đó và thủ tục thụ lí vụ án dân sự; căn
cứ và thủ tục trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự được áp dụng như nhau
đối với các đương sự, không có sự phân biệt về giới)
3. Chuẩn bị xét xử vụ án dân sự, hoà giải, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết
vụ án dân sự và quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử (trong đó, thời hạn
và các công việc chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự được áp dụng như
nhau đối với các đương sự, không có sự phân biệt về giới; quyền tham
gia hòa giải và thủ tục hòa giải được áp dụng như nhau đối với các đương
sự, không có sự phân biệt về giới; các căn cứ và thủ tục ra các quyết định
tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đưa vụ án ra xét xử được
áp dụng như nhau đối với các đương sự, không có sự phân biệt về giới)
4. Khái niệm, ý nghĩa, nguyên tắc và thủ tục tiến hành phiên toà sơ thẩm;
những việc tiến hành sau phiên toà (trong đó, các nguyên tắc tiến hành
phiên tòa sơ thẩm dân sự, thành phần hội đồng xét xử, quyền tham gia
phiên tòa sơ thẩm dân sự, căn cứ và thủ tục hoãn, tạm ngừng phiên tòa sơ
thẩm dân sự, nội quy phiên tòa được áp dụng như nhau đối với các đương
sự, không có sự phân biệt về giới. Đồng thời, thủ tục tiến hành phiên tòa
sơ thẩm dân sự cũng bảo đảm quyền bình đẳng về giới trong tố tụng dân
sự)
Vấn đề 8. Thủ tục giải quyết vụ án dân sự tại toà án cấp phúc thẩm
1. Khái niệm và ý nghĩa phúc thẩm dân sự
2. Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm (trong đó, quyền kháng
cáo, thời hạn kháng cáo, quyền thay đổi, bổ sung và rút kháng cáo của
các đương sự là bình đẳng, không có sự phân biệt về giới)
3. Xét xử phúc thẩm vụ án dân sự (trong đó, phạm vi xét xử phúc thẩm,
quyền tham gia thủ tục xét xử phúc thẩm được áp dụng như nhau đối với
các đương sự, không có sự phân biệt về giới)
Vấn đề 9. Thủ tục xét lại bản án, quyết định giải quyết vụ án dân sự của
toà án đã có hiệu lực pháp luật
1. Khái niệm, ý nghĩa của giám đốc thẩm; kháng nghị và thủ tục xét lại bản
án, quyết định giải quyết vụ án dân sự của toà án đã có hiệu lực pháp luật
theo thủ tục giám đốc thẩm (quyền đề nghị, thời hạn đề nghị xét lại bản
án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ giám đốc thẩm,
quyền tham gia phiên tòa giám đốc thẩm của các đương sự là bình đẳng,
không có sự phân biệt về giới; đồng thời, thủ tục xét lại bản án, quyết
định đã có hiệu lực pháp luật được áp dụng đối với các đương sự là bình
đẳng, không có sự phân biệt về giới)
2. Khái niệm, ý nghĩa của tái thẩm; kháng nghị và thủ tục xét lại bản án,
quyết định giải quyết vụ án dân sự của toà án đã có hiệu lực pháp luật
theo thủ tục tái thẩm (quyền đề nghị xét lại bản án, quyết định của tòa án
đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tái thẩm, quyền tham gia phiên tòa tái
thẩm của các đương sự là bình đẳng, không có sự phân biệt về giới; đồng
thời, thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật được áp
dụng đối với các đương sự là bình đẳng, không có sự phân biệt về giới)
5. CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN VÀ SỰ ĐÁP ỨNG CHUẨN
ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
5.1. Các chuẩn đầu ra của học phần (CLO)
a) Về kiến thức
K1. Nắm được khái niệm, nhiệm vụ, nguồn của luật tố tụng dân sự; khái
niệm vụ việc dân sự, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của luật
tố tụng dân sự; khái niệm, thành phần chủ thể của quan hệ pháp luật tố tụng
dân sự và địa vị pháp lí của các chủ thể trong tố tụng dân sự là bình đẳng,
không có sự phân biệt về giới; các nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng dân sự
(trong đó, các nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng dân sự được áp dụng bình
đẳng đối với các đương sự, đặc biệt là nguyên tắc bình đẳng về quyền và
nghĩa vụ trong tố tụng dân sự phải bảo đảm sự nhạy cảm về giới). Nhận xét,
đánh giá được thực trạng pháp luật hiện hành về phạm vi điều chỉnh và các
nguyên tắc của luật tố tụng dân sự.
K2. Xác định được các loại vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết
của toà án (trong đó việc xác định thẩm quyền giải quyết các tranh chấp, yêu
cầu về HNGĐ phải bảo đảm sự bình đẳng về giới), thẩm quyền của toà án
đối với quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức khác; việc phân định thẩm
quyền giữa các toà án theo cấp và theo lãnh thổ. Nhận xét, đánh giá được
thực trạng pháp luật hiện hành về thẩm quyền dân sự của Tòa án
K3. Nắm được khái niệm, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc quyền và nghĩa vụ
của cơ quan tiến hành tố tụng dân sự, người tiến hành tố tụng dân sự, người
tham gia tố tụng dân sự (trong đó, năm được quyền và nghĩa vụ của đương
sự trong tố tụng dân sự là bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các đương
sự có các giới tính khác nhau). Xác định được các tư cách chủ thể trong tố
tụng dân sự. Nhận xét, đánh giá được các quy định của pháp luật hiện hành
về chủ thể trong tố tụng dân sự.
K4. Nắm được khái niệm chứng minh, đối tượng chứng minh, phương
tiện chứng minh và các hoạt động chứng minh; khái niệm, thuộc tính của
chứng cứ, các loại chứng cứ trong tố tụng dân sự (trong đó, nắm được sự
bình đẳng về nghĩa vụ chứng minh đối với yêu cầu hoặc phản đối yêu cầu
của đương sự - không phân biệt về giới). Nhận xét, đánh giá được các quy
định pháp luật hiện hành về chứng minh và chứng cứ.
K5. Nắm được khái niệm, bản chất, ý nghĩa và căn cứ áp dụng biện pháp
khẩn cấp tạm thời và nhận diện được các biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể
(trong đó, nắm được thủ tục áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp
tạm thời đối với các đương sự là bình đẳng, không có sự phân biệt về giới);
nắm được khái niệm, bản chất và ý nghĩa của án phí, lệ phí; các loại án phí,
lệ phí và nguyên tắc xác định người phải chịu án phí, lệ phí và các chi phí
về tố tụng (trong đó, nắm được mức án phí, lệ phí và nghĩa vụ nộp tiền tạm
ứng án phí, lệ phí; nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm, phúc thẩm được áp dụng
như nhau giữa các đương sự, không phân biệt giới tính; đồng thời căn cứ,
thủ tục xét miễn, giảm án phí, lệ phí cũng được áp dụng như nhau đối với
các đương sự, không phân biệt về giới)
K6. Nhận thức được trình tự, thủ tục giải quyết các vụ án dân sự tại toà
án cấp sơ thẩm, phúc thẩm; trình tự, giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục xét
lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật. Nhận xét, đánh
gia được các quy định pháp luật hiện hành về thủ tục giải quyết vụ án dân sự
tại Tòa án cấp sơ thẩm, Tòa án cấp phúc thẩm và thủ tục xét lại bản án, quyết
định đã có hiệu lực pháp luật (trong đó, nhận thức được quyền tham gia vào
thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm; trình tự, thủ tục giải
quyết vụ án dân sự tại tòa án cấp sơ thẩm, phúc thẩm và thủ tục giám đốc
thẩm, tái thẩm dân sự được áp dụng như nhau đối với các đương sự, không
phân biệt về giới)
b) Về kĩ năng
S7. Thực hiện được công tác nghiên cứu khoa học pháp lí về luật tố tụng
dân sự, không có sự phân biệt về giới
S8. Có thể ứng dụng kiến thức tố tụng dân sự để tư vấn, xác định giải
pháp cho giải quyết tình huống cụ thể.
S9. Có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để tiếp tục theo học các chương
trình đào tạo kỹ năng của Thẩm phán, thư ký tòa án, luật sư, kiểm sát viên,
thẩm tra viên, kiểm tra viên.
c) Về năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm
T10. Nâng cao ý thức trách nhiệm về vai trò, sứ mạng của người cán bộ
pháp lí trong giai đoạn mới; luôn nhạy bén với cái mới, chủ động thích ứng
với thay đổi, không có sự phân biệt về giới
T11. Hình thành niềm say mê nghề nghiệp, tư tưởng không ngừng học
hỏi, tích cực đổi mới tư duy và cách thức giải quyết những vấn đề pháp lí,
không có sự phân biệt về giới
5.2. Ma trận các chuẩn đầu ra của học phần đáp ứng chuẩn đầu ra của
chương trình đào tạo
CĐR
CỦA
HỌC
PHẦN
(CLO)
CHUẨN
KIẾN THỨC
CỦA CTĐT
CHUẨN KỸ NĂNG
CỦA CTĐT
CHUẨN THÁI ĐỘ
CỦA CTĐT
K
5
K
6
K
7
K
S
S
S
S
S
S
S
S
S
S
T
T
T
T
T
11 16 17 18 19 20 21 23 24 25 28 29 30 31 32 33
K1
K2
K3
K4
K5
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
K6
S7
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
S8
S9
T10
T11
√
√
√
√
√
√
√
√
√
√
6. MỤC TIÊU NHẬN THỨC
6.1. Mục tiêu nhận thức chi tiết
MT
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
VĐ
1.
Khái
1A1. Nêu được các khái 1B1. Phân biệt được 1C1. Nhận xét,
niệm vụ việc dân sự, vụ vụ án dân sự và việc đánh giá được
niệm và án dân sự, việc dân sự. dân sự.
các 1A2. Nêu được khái 1B2. Phân tích được luật tố tụng dân sự
nguyên tắc niệm tố tụng dân sự, vai trò, nhiệm vụ và với luật dân sự,
của luật luật tố tụng dân sự. nguồn của luật tố tụng luật hôn nhân gia
tố tụng 1A3. Nêu được khái dân sự. đình, luật thương
mối quan hệ giữa
dân sự niệm đối tượng điều 1B3. Phân biệt được mại và luật lao
Việt Nam chỉnh của luật tố tụng đối tượng điều chỉnh động và luật khác
dân sự, nhận diện được của luật tố tụng dân sự có liên quan.
3 nhóm quan hệ thuộc với đối tượng điều 1C2. Nêu điểm
đối tượng điều chỉnh chỉnh của luật dân sự, mới và đánh giá
của luật tố tụng dân sự. luật hôn nhân gia đình, được các quy định
1A4. Nêu được khái luật thương mại, luật của pháp luật tố
niệm phương pháp điều lao động, luật tố tụng tụng dân sự hiện
chỉnh của luật tố tụng hình sự và luật tố tụng hành về các
dân sự và 2 phương hành chính và luật khác nguyên tắc và đề
pháp điều chỉnh của có liên quan.
xuất được ý kiến
luật tố tụng dân sự 1B4. Giải thích được hoàn thiện chúng.
(trong đó, phương pháp tại sao luật tố tụng dân
tôn trọng quyền định sự lại điều chỉnh các
đoạt của đương sự được quan hệ phát sinh
áp dụng như nhau đối trong tố tụng dân sự
với các đương sự, bằng các phương pháp
không có sự phân biệt đó;
về giới).
Xác định được phương
1A5. Trình bày được pháp điều chỉnh trong
khái niệm, 3 đặc điểm một quan hệ pháp luật
và 3 thành phần của tố tụng dân sự cụ thể.
quan hệ pháp luật tố 1B5. Phân biệt được
tụng dân sự (việc tham quan hệ pháp luật tố
gia vào quan hệ pháp tụng dân sự với quan
luật tố tụng dân sự là hệ pháp luật dân sự,
bình đẳng, không có sự hôn nhân gia đình,
phân biệt về giới)
kinh doanh, thương
1A6. Trình bày được mại, lao động, tố tụng
khái niệm, ý nghĩa, nêu hình sự và tố tụng
được 23 nguyên tắc và hành chính;
việc phân loại các Xác định được quan hệ
nguyên tắc của luật tố pháp luật tố tụng dân
tụng dân sự (trong đó, sự trong các trường hợp
các nguyên tắc cơ bản cụ thể.
của luật tố tụng dân sự 1B6. Phân tích, giải
được áp dụng bình đẳng thích được cơ sở khoa
đối với các đương sự, học, nội dung từng
đặc biệt là nguyên tắc nguyên tắc cụ thể, đặc
bình đẳng về quyền và biệt là những nguyên
nghĩa vụ trong tố tụng tắc mới của luật tố
dân sự phải bảo đảm sự tụng dân sự.
nhạy cảm về giới)
2.
2A1. Nêu được khái 2B1. Phân tích được 2C1. Phân biệt
Thẩm niệm, ý nghĩa và cơ sở đặc trưng thẩm quyền được thẩm quyền
quyền để xác định thẩm quyền dân sự của toà án và các dân sự của toà án
của toà dân sự của toà án.
án nhân 2A2. Trình bày được 5 thẩm quyền trong công thẩm quyền khác
dân loại việc thuộc thẩm tác xét xử của toà án. của toà án và
cơ sở của việc xác định theo loại việc với
quyền dân sự của toà án 2B2. Phân tích những thẩm quyền của
và thẩm quyền của toà điểm mới về các loại các cơ quan, tổ
án đối với quyết định cá việc thuộc thẩm quyền chức khác.
biệt của cơ quan, tổ giải quyết của toà án; Nhận xét, đánh
chức khác (trong đó Xác định được thẩm giá được các quy
việc xác định thẩm quyền giải quyết của định của pháp luật
quyền giải quyết các toà án theo loại việc tố tụng dân sự
tranh chấp, yêu cầu về trong các vụ việc cụ hiện hành về thẩm
HNGĐ phải bảo đảm sự thể và thẩm quyền của quyền dân sự của
bình đẳng về giới).
2A3. Trình bày được định cá biệt của cơ việc và đưa ra
các vụ việc thuộc thẩm quan, tổ chức khác. được ý kiến cá
toà án đối với quyết toà án theo loại
quyền của toà án cấp 2B3. Chỉ ra những nhân về việc hoàn
huyện và các loại việc điểm mới và phân tích thiện chúng.
thuộc thẩm quyền của được thẩm quyền của 2C2. Nhận xét,
toà án cấp tỉnh.
2A4. Trình bày được thẩm quyền của toà án quy định mới của
việc phân định thẩm cấp tỉnh; pháp luật tố tụng
toà án cấp huyện và đánh giá được các
quyền dân sự của toà án Xác định được thẩm dân sự hiện hành
theo lãnh thổ và 12 quyền dân sự của toà về thẩm quyền dân
trường hợp nguyên án các cấp trong các vụ sự của toà án các
đơn, người yêu cầu có việc cụ thể.
cấp và đưa ra được
quyền lựa chọn toà án 2B4. Chỉ ra được điểm ý kiến cá nhân về
có thẩm quyền giải mới và phân tích được việc hoàn thiện
quyết.
thẩm quyền của toà án chúng.
2A5. Trình bày được theo lãnh thổ và những 2C3. Nhận xét,
căn cứ, thẩm quyền và trường hợp nguyên đánh giá được các
thủ tục chuyển vụ việc đơn, người yêu cầu quy định mới của
dân sự cho toà án khác được lựa chọn toà án pháp luật tố tụng
giải quyết; giải quyết có thẩm quyền giải dân sự hiện hành
tranh chấp thẩm quyền quyết;
về thẩm quyền của
giữa các toà án và việc Xác định được thẩm toà án theo lãnh thổ
nhập và tách vụ án dân quyền của toà án theo và đưa ra được ý
sự.
lãnh thổ trong các vụ kiến cá nhân về
việc hoàn thiện
2A6. Trình bày được việc cụ thể.
nguyên tắc xác định 2B5. Phân tích được chúng.
thẩm quyền, nguyên tắc căn cứ, thẩm quyền và 2C4. Nhận xét và
giải quyết, trình tự, thủ thủ tục chuyển vụ việc đánh giá được các
tục giải quyết vụ việc dân sự cho toà án khác quy định của pháp
dân sự khi chưa có luật giải quyết; giải quyết luật tố tụng dân sự
để áp dụng
tranh chấp thẩm quyền hiện hành (đặc biệt
giữa các toà án và việc là các quy định
nhập và tách vụ án dân mới) về thẩm
sự;
quyền theo lãnh
Xác định được việc thổ và theo sự lựa
chuyển vụ việc dân sự, chọn đối với các vụ
giải quyết tranh chấp việc dân sự
thẩm quyền và việc 2C5. Nhận xét,
nhập và tách vụ án dân đánh giá được các
sự trong các vụ việc cụ quy định của pháp
thể.
luật tố tụng dân sự
2B6. Phân tích được hiện hành về việc
nguyên tắc xác định chuyển vụ việc dân
thẩm quyền, nguyên sự, nhập và tách vụ
tắc giải quyết, trình tự, án dân sự.
thủ tục giải quyết vụ 2C6. Đánh giá
việc dân sự khi chưa được các quy định
có luật để áp dụng
của pháp luật tố
tụng dân sự về
nguyên tắc xác
định thẩm quyền,
nguyên tắc giải
quyết, trình tự, thủ
tục giải quyết vụ
việc dân sự khi
chưa có luật để áp
dụng.
3.
3A1. Nêu được khái 3B1. Phân tích được 3C1. Nhận xét,
Cơ quan niệm, vai trò cơ quan mối quan hệ giữa các đánh giá được các
tiến hành tiến hành tố tụng dân sự cơ quan tiến hành tố quy định của pháp
tố tụng, và 3 cơ quan tiến hành tụng;
luật tố tụng dân sự
người tố tụng dân sự; Phân tích được các quy hiện hành về các
tiến hành Nêu được nhiệm vụ, định của pháp luật về cơ quan tiến hành
tố tụng và quyền hạn của 3 cơ nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng dân sự.
người quan tiến hành tố tụng của các cơ quan tiến 3C2. Nhận xét,
tham gia dân sự.
hành tố tụng.
đánh giá được các
tố tụng 3A2. Trình bày được 3B2. Phân tích được quy định của pháp
dân sự khái niệm người tiến các quy định của pháp luật tố tụng dân sự
hành tố tụng dân sự và luật tố tụng dân sự về hiện hành về
8 loại người tiến hành nhiệm vụ và quyền hạn những người tiến
tố tụng dân sự;
Nêu được nhiệm vụ và hành tố tụng dân sự;
của những người tiến hành tố tụng và
việc thay đổi
quyền hạn của những Phân tích được các người tiến hành tố
người tiến hành tố tụng quy định của pháp luật tụng dân sự.
dân sự;
tố tụng dân sự về căn 3C3. Nhận xét,
Trình bày được các quy cứ, thẩm quyền và thủ đánh giá được các
định của pháp luật tố tục thay đổi thẩm quy định của pháp
tụng dân sự về việc thay phán, hội thẩm nhân luật tố tụng dân sự
đổi người tiến hành tố dân, thẩm tra viên, thư hiện hành về
tụng dân sự.
3A3. Trình bày được và kiểm tra viên;
kí toà án, kiểm sát viên người tham gia tố
tụng, đề xuất
khái niệm người tham Xác định việc thay đổi được ý kiến cá
gia tố tụng dân sự và 7 người tiến hành tố nhân về việc hoàn
người tham gia tố tụng tụng trong các trường thiện chúng.
dân sự;
hợp cụ thể.
3C4. Đánh giá
Trình bày được khái 3B3. Chỉ ra điểm mới được các quy định
niệm, nội dung năng trong quy định về của pháp luật tố
lực pháp luật và năng người tham gia tố tụng tụng dân sự về
lực hành vi tố tụng dân dân sự và phân tích người tham gia tố
sự của đương sự;
được sự khác nhau tụng dân sự.
Nêu được quyền và giữa người có quyền
nghĩa vụ của những lợi, nghĩa vụ liên quan
người tham gia tố tụng tham gia tố tụng độc
dân sự (trong đó, quyền lập với nguyên đơn và
và nghĩa vụ của đương người có quyền lợi,
sự trong tố tụng dân sự nghĩa vụ liên quan
là bình đẳng, không tham gia tố tụng không
phân biệt đối xử giữa độc lập; giữa các loại
các đương sự có các người đại diện của
giới tính khác nhau)
đương sự; giữa người
đại diện của đương sự
với người bảo vệ
quyền và lợi ích hợp
pháp của đương sự;
Phân tích được nội
dung năng lực pháp
luật và năng lực hành
vi tố tụng dân sự của
đương sự;
Phân tích được quyền
và nghĩa vụ tố tụng của
những người tham gia
tố tụng dân sự;
Xác định được người
thamgiatốtụngtrongcác
vụ việc cụ thể;
Xác định được năng
lực hành vi tố tụng dân
sự của đương sự trong
các trường hợp cụ thể.
4.
4A1. Nêu được khái 4B1. Phân tích được 4C1. Nhận xét,
Chứng niệm và ý nghĩa của khái niệm, ý nghĩa của đánh giá được các
minh và chứng minh trong tố chứng minh trong tố quy định của pháp
chứng cứ tụng dân sự.
trong tố 4A2. Nêu được các chủ 4B2. Phân tích được hiện hành về chủ
tụng dân thể chứng minh. quyền, nghĩa vụ chứng thể chứng minh,
tụng dân sự.
luật tố tụng dân sự
sự
4A3. Nêu được khái minh của các chủ thể quyền, nghĩa vụ
niệm đối tượng chứng đối với hoạt động chứng minh.
minh.
chứng minh (trong đó 4C2. Đề xuất
4A4. Trình bày được nhấn mạnh sự bình được quan điểm
những tình tiết, sự kiện đẳng về nghĩa vụ cá nhân đối với
không cần chứng minh. chứng minh đối với các quy định của
4A5. Nêu được khái yêu cầu hoặc phản đối pháp luật tố tụng
niệm phương tiện yêu cầu của đương sự - dân sự về đối
chứng minh và nêu không phân biệt về tượng
được 8 loại phương tiện giới) minh trong vụ
chứng minh. 4B3. Phân tích được 2 việc dân sự.
4A6. Trình bày được căn cứ để xác định đối 4C3. Đề xuất
khái niệm, 3 thuộc tính tượng chứng minh. được quan điểm
chứng cứ. Xác định được đối cá nhân đối với
4A7. Nêu được khái tượng chứng minh của các quy định của
niệm nguồn chứng cứ vụ việc dân sự cụ thể. pháp luật tố tụng
và liệt kê được 9 loại 4B4. Phân tích được dân sự hiện hành
nguồn chứng cứ. những tình tiết, sự kiện về những tình tiết,
4A8. Trình bày được không cần chứng sự kiện không cần
khái niệm giao nộp, thu minh; chứng minh.
chứng
thập, bảo quản, bảo vệ, Xác định được những 4C4. Đề xuất
đánh giá và sử dụng tình tiết, sự kiện không được quan điểm
chứng cứ.
cần chứng minh trong cá nhân đối với
các trường hợp cụ thể. các quy định của
4B5. Phân tích được 2 pháp luật tố tụng
đặc điểm của phương dân sự về phương
tiện chứng minh và các tiện chứng minh.
phương tiện chứng 4C5. Bình luận
minh cụ thể.
được định nghĩa
4B6. Phân tích được về chứng cứ trong
khái niệm, 3 thuộc tính BLTTDS.
của chứng cứ. Phântích 4C6. Phân biệt
đượccáccách phân loại được
chứng cứ. chứng cứ và
tiện
nguồn
4B7. Phân tích được 9 phương
loại nguồn chứng cứ. chứng minh.
4B8. Phân tích được
việc giao nộp, thu
thập, bảo quản, bảo vệ,
đánh giá và sử dụng
chứng cứ
5.
5A1. Nêu được khái niệm 5B1. Phân tích được 5C1. Đánh giá
và nghĩa của khái niệm, ý nghĩa của được bản chất,
việc áp dụng đặc điểm của
khẩn cấp 5A2. Nêu được các BPKCTT (quyền yêu BPKCTT.
tạm thời; BPKCTT cụ thể. cầu áp dụng biện pháp 5C2. Đánh giá
cấp, tống 5A3. Nêu được thẩm khẩn cấp tạm thời của được quy định
đạt, quyền, thủ tục áp dụng, đương sự là bình của pháp luật tố
Biện
ý
pháp BPKCTT.
thông báo thay đổi và huỷ bỏ đẳng, không có sự tụng dân sự hiện
văn bản BPKCTT(thủ tục áp phân biệt về giới; việc hành về từng
tố tụng; dụng, thay đổi, huỷ bỏ áp dụng các biện pháp BPKCTT.
thời hạn biện pháp khẩn cấp tạm khẩn cấp tạm thời đối 5C3. Bình luận
tố tụng, thời đối với các đương với các đương sự là được về quy định
thời hiệu sự là bình đẳng, không bình đẳng, không có của pháp luật tố
khởi kiện có sự phân biệt về giới) sự phân biệt về giới) tụng dân sự hiện
và thời 5A4. Nêu được trách 5B2. Phân tích được hành về thủ tục áp
hiệu yêu nhiệm do yêu cầu hoặc điều kiện áp dụng từng dụng, thay đổi,
cầu
quyết định áp dụng BPKCTT.
huỷ bỏ BPKCTT.
BPKCTT không đúng. 5B3. Phân tích được 5C4. Nhận xét,
5A5. Nêu được thủ tục thẩm quyền, thủ tục áp đánh giá được các
khiếu nại và giải quyết dụng, thay đổi và huỷ quy định của pháp
khiếu nại quyết định áp bỏ BPKCTT. luật tố tụng dân sự
dụng, thay đổi, huỷ bỏ 5B4. Phân tích được hiện hành về trách
BPKCTT. trách nhiệm do yêu cầu nhiệm do yêu cầu,
5A6. Nêu được khái hoặc quyết định áp áp dụng BPKCTT
niệm, ý nghĩa, phương dụng BPKCTT không không đúng.
thức cấp, tống đạt, đúng.
5C5. Đưa ra được
thông báo các văn bản 5B5. Phân tích được quan điểm cá
tố tụng (thủ tục cấp, thủ tục khiếu nại và nhân về quy định
tống đạt, thông báo văn giải quyết khiếu nại về của pháp luật tố
bản tố tụng đối với các quyết định áp dụng, tụng dân sự hiện
đương sự được áp dụng thay đổi, huỷ bỏ hành về thủ tục
như nhau, không có sự BPKCTT.
khiếu nại và giải
phân biệt về giới). Liệt 5B6. Phân tích được quyết khiếu nại về
kê được các văn bản tố thẩm quyền, thủ tục quyết định áp
tụng phải được cấp, tống cấp, tống đạt, thông dụng, thay đổi,
đạt, thông báo.
5A7. Nêu được khái tụng.
báo các văn bản tố huỷ bỏ BPKCTT.
5C6. Đánh giá
niệm và ý nghĩa của 5B7. Phân tích được được sự tương
thời hạn tố tụng, thời cách xác định thời hạn thích giữa Bộ luật
hiệu khởi kiện, thời hiệu tố tụng, thời hiệu khởi dân
yêu cầu (thời hạn tố tụng, kiện, thời hiệu yêu BLTTDS về thời
thời hiệu khởi kiện và cầu; hiệu khởi kiện,
sự
với
thời hiệu yêu cầu giải Xác định được thời thời hiệu yêu cầu.
quyết việc dân sự được hạn, thời hiệu khởi
áp dụng như nhau đối với kiện, thời hiệu yêu cầu
các đương sự, không có trong các trường hợp
sự phân biệt về giới)
cụ thể.
Liệt kê được các loại
thời hạn tố tụng, các
loại vụ việc dân sự mà
pháp luật có quy định
về thời hiệu khởi kiện,
thời hiệu yêu cầu.
6.
6A1. Nêu được khái 6B1. Phân tích được 6C1. Đưa ra được
án phí, lệ niệm và ý nghĩa của án bản chất, ý nghĩa của quan điểm cá
phí và chi phí, lệ phí và các loại án việc thu án phí, lệ phí; nhân về thu án
phí tố phí, lệ phí.
cơ sở của việc thu án phí, lệ phí toà án.
tụng
6A2. Nêu được các phí, lệ phí (mức án 6C2. Nhận xét,
mức án phí, lệ phí và phí, lệ phí và nghĩa vụ đánh giá được các
tiền tạm ứng án phí, lệ nộp tiền tạm ứng án quy định của
phí; .
phí, lệ phí; nghĩa vụ pháp luật tố tụng
6A3. Nêu được các nộp án phí sơ thẩm, dân sự hiện hành
trường hợp miễn, giảm phúc thẩm được áp về quy định người
án phí, lệ phí.
dụng như nhau giữa phải nộp tiền tạm
6A4. Nêu được khái các đương sự, không ứng án phí, lệ phí
niệm về chi phí tố tụng phân biệt giới tính; và người phải chịu
và 5 loại chi phí tố tụng. đồng thời căn cứ, thủ án phí, lệ phí dân
tục xét miễn, giảm án sự sơ thẩm
phí, lệ phí cũng được 6C3.Xác
định
áp dụng như nhau đối được việc miễn,
với các đương sự, giảm án phí, lệ
không phân biệt về phí trong các
giới)
trường hợp cụ thể.
6B2. Phân tích và tính 6C4. Xác định
được án phí trong một được người phải
vài vụ án cụ thể; xác chịu chi phí tố
định được người phải tụng trong một số
nộp tiền tạm ứng án trường hợp cụ thể.
phí, lệ phí và người
phải chịu án phí, lệ
phí;
6B3. Phân tích được
cơ sở miễn, giảm án
phí, lệ phí;
6B4. Phân tích được
khái niệm, cơ sở,
nguyên tắc xác định,
người phải chịu chi
phí tố tụng (việc xác
định mức chi phí tố
tụng như chi phí định
giá tài sản, chi phí
giám định, chi phí
xem xét tại chỗ…
được áp dụng như
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương học phần Luật tố tụng dân sự (3 Tín chỉ)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
de_cuong_hoc_phan_luat_to_tung_dan_su_3_tin_chi.docx

