Đề cương học phần Pháp luật về giao dịch bảo đảm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI  
KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ  
PHÁP LUẬT VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM  
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)  
HÀ NỘI - 20221  
BẢNG TỪ VIẾT TẮT  
BT  
Bài tập  
CĐR  
CLO  
CTĐT  
ĐĐ  
Chuẩn đầu ra  
Chuẩn đầu ra của học phần  
Chương trình đào tạo  
Địa điểm  
GV  
Giảng viên  
GVC  
KTĐG  
LT  
Giảng viên chính  
Kiểm tra đánh giá  
Lí thuyết  
LVN  
MT  
Làm việc nhóm  
Mục tiêu  
NC  
Nghiên cứu  
Nhà xuất bản  
Phó giáo sư  
Tín chỉ  
Nxb  
PGS  
TC  
SV  
Sinh viên  
TC  
Tín chỉ  
TS  
Tiến sĩ  
VĐ  
Vấn đề  
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI  
KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ  
BỘ MÔN LUẬT DÂN SỰ  
Bậc đào tạo:  
Tên học phần:  
Số tín chỉ:  
Cử nhân nNgành Luật học  
Pháp luật về giao dịch bảo đảm  
02  
Loại học phần:  
Tự chọn  
1. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN  
1.1. Giảng viên thuộc bộ môn  
1. TS. Nguyễn Minh Oanh - GVC, Trưởng Bộ môn  
Điện thoại: 0942216776  
2. TS. Nguyễn Văn Hợi – GVC, Phó Trưởng Bộ môn  
Điện thoại: 0984215883  
3. PGS.TS. Phùng Trung Tập – GVCC  
Điện thoại: 0912345620  
4. PGS.TS. Trần Thị Huệ - GVCC  
Điện thoại: 0913308546  
45. PGS.TS. Phạm Văn Tuyết – GVCC  
Điện thoại: 0942115665  
3
56. TS. Kiều Thị Thuỳ Linh - GVC  
Điện thoại: 0975124618/0908971234  
67. ThS.NCS. Chu Thị Lam Giang - GV  
Điện thoại: 0983850602  
78. TS. Hoàng Thị Loan - GV  
Điện thoại: 0978468899  
89. TS. Lê Thị Giang - GV  
Điện thoại: 0932826555  
910. ThS.NCS. Nguyễn Thị Long - GV  
Điện thoại: 0981552111  
101. ThS. Nguyễn Huy Hoàng Nam – GV  
Điện thoại: 0942071891  
112. ThS. Lê Thị Hải Yến - GV  
Điện thoại: 01224272473  
123. ThS. NCS. Trần Ngọc Hiệp - GV  
Điện thoại: 0393999907  
134. ThS.NCS. Nguyễn Hoàng Long - GV  
Điện thoại: 0904709303  
145. ThS. Trần Thị Hà, GV  
Điện thoại: 0972360951  
156. ThS. Nguyễn Tài Tuấn Anh, GV  
Điện thoại: 0387388098  
4
1.2. Giảng viên ngoài bộ môn  
1. PGS.TS. Bùi Đăng Hiếu, GVCC, Trưởng phòng ĐBCLĐT&KT  
Điện thoại: 0913540934  
2. TS. Lê Đình Nghị, GVC, Phó Hiệu trưởng Trường ĐH Luật Hà Nội.  
Điện thoại: 0908163888  
3. TS. Nguyễn Minh Tuấn - GVC, giảng viên thỉnh giảng  
Điện thoại: 01675996964  
4. PGS.TS. Trần Thị Huệ - GVCC, giảng viên thỉnh giảng  
Điện thoại: 0913308546  
5. ThS.NCS. Hoàng Ngọc Hưng - GV, Phó Trưởng Phòng Hành chính -  
tổng hợp, Trường Đại học Luật Hà Nội  
Điện thoại: 0938530555  
* Văn phòng Bộ môn luật dân sự  
Phòng 305, nhà A, Trường Đại học Luật Hà Nội  
Số 87, đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội  
Điện thoại: 04.37731467  
Giờ làm việc: 8h00 - 17h00 hàng ngày (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ).  
2. HỌC PHẦN TIÊN QUYẾT  
– Luật dân sự 1  
– Luật dân sự 2  
3. TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC PHẦN  
Giao dịch bảo đảm và biện pháp bảo đảm được xác lập với mục đích  
5
bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ dân sự. Xét trong mối quan hệ với  
nghĩa vụ được bảo đảm thì biện pháp bảo đảm có mối quan hệ vừa phụ  
thuộc, vừa độc lập. Pháp luật hiện hành của Việt Nam đã quy định cầm cố,  
thế chấp, bảo lãnh, đặt cọc, ký quỹ, ký cược, tín chấp, bảo lưu quyền sở hữu,  
cầm giữ tài sản là các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự; đã quy  
định về cơ chế đăng ký biện pháp bảo đảm.  
Học Phần pháp luật về giao dịch bảo đảm bao gồm các nội dung như  
sau: (1) Khái quát chung về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; (2) Tài sản bảo  
đảm; (3) Xác lập, thực hiện, chấm dứt biện pháp bảo đảm; (4) Hiệu lực và  
hiệu lực đối kháng với người thứ ba của biện pháp bảo đảm và (5) Xử lý tài  
sản bảo đảm.  
4. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA HỌC PHẦN  
Vấn đề 1. Khái quát chung về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ  
1.1. Khái niệm và đặc điểm của bảo đảm thực hiện nghĩa vụ  
1.2. Phân loại biện pháp bảo đảm  
1.3. Đối tượng bảo đảm và đối tượng được bảo đảm  
1.4. Phạm vi bảo đảm  
1.5. Chủ thể trong giao dịch bảo đảm  
Vấn đề 2. Tài sản bảo đảm  
2.1. Khái niệm tài sản bảo đảm  
2.2. Các loại tài sản bảo đảm  
2.3. Điều kiện của tài sản trở thành tài sản bảo đảm  
Vấn đề 3. Xác lập, thực hiện và chấm dứt biện pháp bảo đảm  
3.1. Xác lập biện pháp bảo đảm  
3.2. Thực hiện biện pháp bảo đảm  
3.3. Chấm dứt biện pháp bảo đảm  
Vấn đề 4. Hiệu lực và hiệu lực đối kháng với người thứ ba của biện  
pháp bảo đảm  
4.1. Hiệu lực giữa hai bên  
4.2. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba  
Vấn đề 5. Xử lý tài sản bảo đảm  
5.1. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm  
5.2. Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm  
6
5.3. Phương thức xử lý tài sản bảo đảm  
5.4. Thứ tự ưu tiên thanh toán khi xử lý tài sản bảo đảm  
5.5. Xử lý một số tài sản bảo đảm đặc thù.  
5. CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN VÀ SỰ ĐÁP ỨNG CHUẨN  
ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO  
5.1. Các chuẩn đầu ra của học phần (CLO)  
a) Về kiến thức  
K1. Nhận thức, trình bày được và nêu được các nội dung về pháp luật dân  
sự nói chung và 05 vấn đề thuộc nội dung nghiên cứu của môn Pháp luật  
về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Đồng thời, lấy được các ví dụ tương ứng  
cho từng nội dung nghiên cứu.  
K2. Xác định được, phân tích được các nội dung của pháp luật dân sự nói  
chung và cụ thể trong từng nội dung của 05 vấn đề. Đồng thời lấy được các  
ví dụ tương ứng với các nội dung đã phân tích.  
K3. So sánh, phân biệt được các vấn đề pháp lý có liên quan. Bình luận,  
đánh giá được các quy định pháp luật tương ứng với từng nội dung được  
tiếp cận trong môn học. Đưa ra được quan điểm cá nhân để hoàn thiện quy  
định pháp luật về nội dung có liên quan.  
b)5.2. Về kĩ năng  
S4. Hình thành và phát triển kĩ năng so sánh, bình luận đánh giá các vấn đề  
của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;  
S5. Hình thành và phát triển năng lực thu thập thông tin, kĩ năng tìm kiếm,  
kĩ năng tổng hợp các quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa  
vụ để giải quyết những tình huống cơ bản, điển hình trên thực tế;  
S6. Có khả năng vận dụng các quy định của pháp luật về bảo đảm thực  
hiện nghĩa vụ để có thể đưa ra các phương hướng giải quyết tranh chấp và  
cách thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong quan hệ  
bảo đảm; Có kĩ năng bình luận, đánh giá các quy định của pháp luật thực  
định nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng  
7
c)5.3. Về năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm  
T7. Nâng cao năng lực tư duy logic, độc lập suy nghĩ của sinh viên.  
T8. Nâng cao tinh thần, thái độ tôn trọng pháp luật, tôn trọng tính bình  
đẳng và tự do ý chí của các chủ thể trong các quan hệ pháp luật dân sự;  
T9. Hình thành niềm say mê nghiên cứu khoa học, tinh thần không ngừng  
học hỏi; thái độ học đúng mực và nâng cao ý thức học tập; trau dồi nhận  
thức.  
T10. Có ý thức tuyên truyền pháp luật, phổ biến kiến thức pháp luật dân sự  
cho cộng đồng  
5.2. Ma trận các chuẩn đầu ra của học phần đáp ứng chuẩn đầu ra của  
chương trình đào tạo  
Ch  
uẩn  
kiế  
n
CĐ  
R
thứ  
c
Chuẩn kỹ năng của CTĐT  
Chuẩn năng lực của CTĐT  
của  
học  
phầ  
n
của  
CT  
ĐT  
(CL  
O)  
K18  
S
S
S
S
S
S
S
S
S
S
T
T
T
T
T
T
T
T
T
T
40 41 42 43 44 45 46 47 48 49  
2
8
2
9
3
0
3
1
3
2
3
3
3
4
3
5
3
6
3
7
K1  
K2  
K3  
S4  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
S5  
S6  
T7  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
8
T8  
T9  
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
T10  
6. MỤC TIÊU NHẬN THỨC  
6.1. Mục tiêu nhận thức chi tiết  
MT  
Bậc 1  
Bậc 2  
Bậc 3  
VĐ  
1.  
Khái  
quát  
1A1. Nêu và phân 1B1. Chỉ ra sự khác 1C1. So sánh quy  
tích được khái niệm biệt của BPBĐ so với định của pháp luật  
GDBĐ, BPBĐ; đặc GDBĐ.  
Việt Nam với pháp  
luật của một số nước  
về giao dịch bảo đảm  
chung điểm pháp lí của  
về bảo GDBĐ; BPBĐ.  
đảm  
thực  
hiện  
1B2. Lấy được các ví  
dụ về quyền đối vật  
và quyền đối nhân 1C2. Xây dựng được  
của bên nhận bảo quan điểm của cá  
1A2. Phân loại được  
BPBĐ  
1A3. Nêu và phân  
đảm.  
nhân về giao dịch bảo  
nghĩa tích được quyền của  
1B3. Lấy được ví dụ đảm và về các biện  
cụ thể về đối tượng pháp bảo đảm thực  
bảo đảm là tài sản, là hiện nghĩa vụ dân sự.  
công việc, là uy tín; 1C3. Chỉ ra được sự  
lấy ví dụ cụ thể về khác biệt của trường  
nghĩa vụ được bảo hợp bên bảo đảm  
đảm là nghĩa vụ hiện đồng thời là bên có  
tại và nghĩa vụ hình nghĩa vụ và bên bảo  
thành trong tương lai. đảm không đồng thời  
1B4. Lấy được ví dụ là bên có nghĩa vụ.  
cụ thể về bên bảo 1C4. Đánh giá được  
đảm và bên có nghĩa sự thay đổi của hệ  
vụ được bảo đảm là thống pháp luật về  
hai chủ thể khác nhau giao dịch bảo đảm.  
vụ  
bên nhận bảo đảm  
trong giao dịch bảo  
đảm.  
1A4. Nêu và phân  
tích được đối tượng  
bảo đảm và đối tượng  
được bảo đảm.  
1A5. Nêu và phân  
tích được các loại chủ  
thể của giao dịch bảo  
đảm.  
1A6. Trình bày được  
phạm vi bảo đảm.  
9
2B1. Phân biệt được 2C1. Đánh giá được  
tài sản bảo đảm là bất các quy định của pháp  
động sản và động sản. luật hiện hành về tài  
2B2. Phân biệt và lấy sản bảo đảm.  
được ví dụ về tài sản 2C2. So sánh quy  
bảo đảm là tài sản định của pháp luật  
hiện có và tài sản Việt Nam với pháp  
hình thành trong luật một số quốc gia  
2.  
2A1. Nêu và phân tích  
được khái niệm tài sản  
bảo đảm  
Tài sản  
bảo  
đảm 2A2. Nêu và phân tích  
được các loại tài sản  
bảo đảm.  
2A3. Nêu và phân tích  
được điều kiện để tài  
sản trở thành tài sản  
bảo đảm  
tương lai.  
trên thế giới về tài sản  
2B3. Lấy được ví dụ bảo đảm.  
về tài sản là vật chính, 2C3. Nhận xét ưu  
vật phụ  
điểm và hạn chế của  
pháp luật hiện hành  
về tài sản bảo đảm.  
2C4. Nêu được giải  
pháp hoàn thiện pháp  
luật Việt Nam về tài  
sản bảo đảm.  
2A4. Chỉ ra được các  
điều kiện riêng của  
một số loại tài sản đặc  
thù như nhà ở, quyền  
sử dụng đất, quyền tài  
sản, hàng hoá luân  
chuyển, dự án bất  
động sản...  
2B4. Nêu và phân tích  
được những điểm đặc  
thù của thế chấp hàng  
hóa lưu kho và hàng  
hóa luân chuyển trong  
quá trình sản xuất kinh  
doanh.  
2B5. Lấy được ví dụ  
về tài sản bản đảm là  
các loại giấy tờ có giá  
2B6. Nêu và phân tích  
được những điểm đặc  
thù của thế chấp dự án  
và thế chấp nhà ở hình  
thành trong tương lai  
của chính dự án đó.  
Nêu và phân tích được  
những điểm đặc thù  
của thế chấp quyền tài  
sản, quyền yêu cầu  
10  
thanh toán phát sinh từ  
hợp đồng, thế chấp tài  
sản là quyền sở hữu trí  
tuệ.  
2B7. Nêu và phân tích  
được những điểm đặc  
thù của thế chấp quyền  
sử dụng đất và tài sản  
gắn liền với đất.  
3.  
Xác  
3A1. Nêu được quá 3B1. Hiểu và phân 3C1. Nêu được những  
trình xác lập biện tích được điều kiện bất cập của pháp luật  
lâp,  
pháp bảo đảm.  
của chủ thể tham gia về chủ thể ký kết giao  
xác lập biện pháp bảo dịch bảo đảm  
thực  
hiện  
và  
chấm  
dứt  
biện  
pháp  
bảo  
3A2. Nêu được các  
hình thức xác lập biện  
pháp bảo dảm.  
đảm  
3C2. Đánh giá được  
các quy định của pháp  
luật về điều kiện có hiệu  
lực của giao dịch bảo  
đảm.  
3C3. Sưu tầm và  
nghiên cứu một vụ  
tranh chấp về thời điểm  
xác lập biện pháp bảo  
đảm.  
3C4. Xác định được  
những rủi ro pháp lý  
khi ký kết hợp đồng  
bảo đảm thông qua  
quan hệ ủy quyền.  
3C5. Đề xuất một số  
giải pháp hoàn thiện  
pháp luật về hình thức  
của biện pháp bảo  
đảm.  
3B2. Hiểu và phân  
tích được các quyền  
và nghĩa vụ của các  
bên trong các biện  
pháp bảo đảm.  
3A3. Nêu được nội  
dung của các biện pháp  
bảo đảm.  
đảm  
3A4. Nêu được thời  
điểm xác lập biện pháp  
bảo đảm.  
3A5. Nêu được các  
nguyên tắc thực hiện  
quyền và nghĩa vụ 3B4. Lấy được ví dụ  
của các bên trọng cho từng trường hợp  
biện pháp bảo đảm.  
3B3. Lấy được ví dụ  
về từng thời điểm xác  
lập biện pháp bảo  
điểm.  
chấm dứt thế chấp,  
3A6. Nêu được các cầm cố, đặt cọc, ký  
trường hợp chấm dứt quỹ.  
thế chấp, cầm cố, đặt  
3B5. Lấy được ví dụ  
cọc, ký cược, ký quỹ.  
cho từng trường hợp  
3A7. Nêu được các  
chấm dứt bảo lãnh.  
11  
trường hợp chấm dứt  
bảo lãnh  
3C6. Đề xuất kiến  
nghị hoàn thiện pháp  
luật về chấm dứt biện  
pháp bảo đảm.  
3B6. Xác định chủ  
thể trong các hợp  
đồng thế chấp để đảm  
bảo cho nghĩa vụ bảo  
lãnh  
3B7. Phân tích được  
mối quan hệ giữa các  
chủ thể trong trường  
hợp: cho thuê, cho  
mượn tài sản thế chấp  
và thế chấp tài sản  
đang cho thuê, cho  
mượn.  
3B8. Nêu được các ví  
dụ về trường hợp  
chấm dứt giao dịch  
bảo đảm do pháp luật  
quy định.  
4.  
4A1. Nêu được thời 4B1. Lấy được ví dụ 4C1. Nhận xét được  
Hiệu điểm có hiệu lực của cho từng thời điểm có những điểm tích cực  
giao dịch bảo đảm.  
hiệu lực của giao dịch  
bảo đảm  
lực và  
hiệu  
lực đối  
kháng  
với  
người  
thứ ba  
của  
khi BLDS năm 2015  
ghi nhận về hiệu lực  
đối kháng với người  
thứ ba.  
4A2. Nêu được thời  
điểm có hiệu lực của 4B2. Phân tích và lấy  
các biện pháp bảo được ví dụ về các thời  
đảm.  
điểm phát sinh hiệu  
lực đối kháng với  
người thứ ba.  
4C2. Chỉ ra được sự  
bất cập của quy định  
về trình tự, thủ tục  
đăng kí BĐBĐ  
4A3. Nêu được các  
trường hợp phát sinh  
hiệu lực đối kháng với 4B3. Xác định được  
người thứ ba của biện hậu quả pháp lý của  
biện  
pháp  
bảo  
4C3. Đánh giá được  
sự thống nhất và mâu  
thuẫn giữa BLDS và  
luật chuyên ngành về  
pháp bảo đảm.  
các biện pháp bảo  
đảm không tuân thủ  
quy định bắt buộc về  
đảm  
4A4. Nêu và phân tích  
12  
được hậu quả pháp lý đăng ký  
hiệu lực của giao dịch  
của biện pháp bảo đảm 4B4. Phân biệt sự bảo đảm.  
phát sinh hiệu lực đối khác biệt về thời điểm  
4C4. Sưu tầm một  
kháng với người thứ xác lập hiệu lực của  
bản án giải quyết  
tranh chấp về hiệu lực  
của biện pháp bảo  
đảm và bình luận bản  
án.  
ba  
biện pháp bảo đảm và  
thời điểm xác lập hiệu  
lực của giao dịch bảo  
đảm  
4A5. Nêu các các  
trường hợp biệp pháp  
bảo đảm phải đăng ký  
4B5. Nêu và phân  
tích được quá trình  
giao kết, thực hiện  
giao dịch thế chấp tài  
sản  
4B6. Xác định được  
cơ quan đăng ký  
trong từng trường hợp  
cụ thể.  
4A6. Nêu được trình  
tự, thủ tục, cơ quan  
dăng ký biện pháp bảo  
đảm  
4C5. Đề xuất kiến  
nghị và giải pháp  
hoàn thiện pháp luật  
về hiệu lực và hiệu  
lực đối kháng của  
biện pháp bảo đảm.  
4A7. Chỉ ra được thời  
điểm phát sinh hiệu  
lực trong từng biện  
pháp cụ thể.  
4A8. Nêu được thời  
điểm phát sinh hiệu  
lực đối kháng với  
người thứ ba trong  
từng biện pháp cụ thể.  
5C1. Đánh giá được  
những quy định của  
pháp luật về xử lý tài  
sản bảo đảm là quyền  
tài sản.  
5C2. So sánh được  
quá trình xử lý tài sản  
bảo đảm là động sản  
và bất động sản.  
5.  
5A1. Nêu được các 5B1. Phân tích và lấy  
trường hợp xử lý tài được ví dụ cho từng  
Xử lý  
tài sản  
bảo 5A2.  
sản bảo đảm.  
trường hợp xử lý tài  
sản bảo đảm.  
Nêu  
được  
đảm nguyên tắc xử lý tài 5B2. Phân tích và lấy  
sản bảo đảm.  
ví dụ cho từng  
phương thức xử lý tài  
sản bảo đảm.  
5A3. Nếu được các  
phương thức xử lý tài  
sản bảo đảm.  
5B3. Chỉ ra được quy  
trình xử lý nhà ở hình  
5C3. Nêu được những  
13  
thành trong tương lai. ưu và nhược của từng  
5B4. Nêu được chủ phương thức xử lý tài  
thể có quyền xử lý tài sản bảo đảm  
sản bảo đảm. Nêu và  
phân tích được các 5C4. Đánh giá quy  
bước cơ bản trong xử định của pháp luật về  
5A4. Nêu được những  
điểm đặc thù trong xử  
lý tài sản là nhà ở,  
quyền sử dụng đất,  
quyền đòi nợ, hàng  
hoá luân chuyển trong  
quá trình sản xuất kinh  
lý tài sản bảo đảm  
thứ tự ưu tiên thanh  
toán khi xử lý tài sản  
bảo đảm.  
doanh, giấy tờ có giá, 5B5. Chỉ ra được các  
dự án bất động sản… yêu cầu của quá trình  
5C5. So sánh pháp  
luật Việt Nam với  
pháp luật một số quốc  
gia trên thế giứoi về  
xử lý tài sản bảo đảm.  
5C6. Nhận xét về thủ  
tục sang tên cho  
người mua tài sản bảo  
đảm khi xử lý tài sản  
bảo đảm.  
5C7. Đề xuất kiến  
nghị nhằm hoàn thiện  
pháp luật Việt Nam  
về xử lý tài sản bảo  
đảm.  
thu giữ tài sản bảo  
đảm  
5B6. Xác định được  
cơ chế thông báo và  
cung cấp thông tin  
giữa các cơ quan  
trong quá trình xử lý  
tài sản bảo đảm.  
5A5. Nêu được thứ tự  
ưu tiên thanh toán khi  
xử lý tài sản bảo đảm.  
5B7. Lấy được các ví  
dụ về các trường hợp  
được xử lý tài sản bảo  
đảm theo quy định  
của pháp luật và theo  
sự thỏa thuận của các  
bên.  
5B8. Xác định được  
căn cứ và tiêu chí để  
xác định thứ tự ưu tiên  
thanh toán từ giá trị  
của tài sản bảo đảm  
được xử lý.  
14  
6.2. Tổng hợp mục tiêu nhận thức chi tiết  
Mục tiêu  
Bậc 1  
Bậc 2  
Bậc 3  
Tổng  
Vấn đề  
Vấn đề 1  
6
4
4
7
4
4
14  
15  
21  
19  
20  
89  
Vấn đề 2  
Vấn đề 3  
Vấn đề 4  
Vấn đề 5  
Tổng  
7
8
6
8
6
5
5
8
7
30  
33  
26  
7. MA TRẬN CÁC MỤC TIÊU NHẬN THỨC CHI TIẾT ĐÁP ỨNG  
CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN  
Chuẩn kiến thức Chuẩn kỹ năng  
học phần học phần  
K1 K2 K3 S4 S5 S6 T7 T8 T9 T10  
Chuẩn năng lực  
học phần  
MỤC  
TIÊU  
1A1  
1A2  
1A3  
1A4  
1A5  
1A6  
1B1  
1B2  
1B3  
1B4  
1C1  
1C2  
1C3  
1C4  
2A1  
2A2  
2A3  
15  
2A4  
2B1  
2B2  
2B3  
2B4  
2B5  
2B6  
2B7  
2C1  
2C2  
2C3  
2C4  
3A1  
3A2  
3A3  
3A4  
3A5  
3A6  
3A7  
3B1  
3B2  
3B3  
3B4  
3B5  
3B6  
3B7  
3B8  
3C1  
3C2  
3C3  
3C4  
3C5  
16  
3C6  
4A1  
4A2  
4A3  
4A4  
4A5  
4A6  
4A7  
4A8  
4B1  
4B2  
4B3  
4B4  
4B5  
4B6  
4C1  
4C2  
4C3  
4C4  
4C5  
5A1  
5A2  
5A3  
5A4  
5A5  
5B1  
5B2  
5B3  
5B4  
5B5  
5B6  
5B7  
17  
5B8  
5C1  
5C2  
5C3  
5C4  
5C5  
5C6  
5C7  
8. HỌC LIỆU  
8.1. Tài liệu tham khảo bắt buộc  
* Giáo trình:  
Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật dân sự Việt Nam (tập 2), Nxb  
Công an nhân dân, Hà Nội, 2019 (tái bản chỉnh sửa).  
* Văn bản pháp luật:  
1. Bộ luật dân sự năm 2015  
2. Nghị định của Chính phủ số 102/2017/NĐ-CP ngày 15/10/2017 về  
đăng kí BPBĐ.  
3. Nghị định của Chính phủ số 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 quy định  
thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.  
4. Bộ luật hàng hải năm 2015.  
5. Luật đất đai năm 2013.  
6. Luật Nhà ở năm 2014.  
7. Luật Doanh nghiệp 2020.  
8. Luật Kinh doanh Bất động sản 2014  
9. Luật các tổ chức tín dụng 2010  
10. Nghị định của Chính Phủ số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định  
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.  
11. Thông tư liên tịch của Bộ tư pháp, Bộ tài nguyên và môi trường, Ngân  
hàng nhà nước số 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN ngày 6/6/2014  
18  
hướng dẫn một số vấn đề về xử lí tài sản bảo đảm.  
12. Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ Tư Pháp -  
Bộ Tài Nguyên Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử  
dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 23/6/2016  
13. Nghị quyết số 42/2017/NQ14 của Quốc hội khoá 14 về thì điểm xử lý  
nợ xấu của các tổ chức tín dụng ngày 21/6/2017.  
14. Thông tư số 08/2018/TT-BTP hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông  
tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về đăng ký  
biện pháp bảo đảm tại các trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản của cục  
đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp, ngày  
20/06/2018.  
15. Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi tiết một  
số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số  
44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ.  
16. Thông tư 26/2015/TT-NHNN ngày 09/12/2015 hướng dẫn trình tự, thủ  
tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở  
hình thành trong tương lai.  
17. Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT của Bộ Tư Pháp -  
Bộ Tài Nguyên Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử  
dụng đất, tài sản gắn liền với đất ngày 23/6/2016;  
18. Thông tư số 08/2018/TT-BTP Hướng dẫn một số vấn đề đăng ký, cung  
cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, hợp đồng và trao đổi thông tin về  
đăng ký biện pháp bảo đảm tại các trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản  
của Cục đăng ký quốc gia Giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp;  
19. Thông tư số 48/2018/TT-NHNN quy định về Tiền gửi tiết kiệm.  
20. Thông tư số 49/2018/TT-NHNN quy định về Tiền gửi có ký hạn.  
21. Nghị định của Chính phủ số 102/2017/NĐ-CP ngày 1/9/2017 về Đăng  
kí bện pháp bảo đảm;  
22. Nghị định của Chính phủ số 21/2021/NĐ-CP quy định thi hành Bộ luật  
Dân sự về đảm bảo thực hiện nghĩa vụ.  
8.2. Tài liệu tham khảo lựa chọn  
19  
* Sách:  
1. Phạm Văn Tuyết, Lê Kim Giang, sách chuyên khảo, Hợp đồng tín dụng  
và biện pháp bảo đảm tiền vay, NXB. Tư pháp, Hà Nội 2012  
2. Phạm Văn Tuyết, Sách chuyên khảo, Hoàn thiện chế định bảo đảm thực  
hiện nghĩa vụ dân sự, NXB. Dân trí, Hà Nội 2015.  
3. Vũ Thị Hồng Yến, Sách chuyên khảo, Tài sản thế chấp và xử lý tài sản  
thế chấp theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, NXB Chính trị quốc  
gia, năm 2017.  
* Đề tài khoa học và các luận án:  
1. Vũ Thị Hồng Yến, (2010), Lý luận và thực tiễn về biện pháp thế chấp tài  
sản để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả tiền vay trong các hợp đồng tín  
dụng, Đề tài khoa học cấp trường Đại học Luật Hà Nội;  
2. Nguyễn Minh Tuấn (chủ biên), (2011), Đăng kí bất động sản - những  
vấn đề lí luận và thực tiễn, Nxb. Chính trị quốc gia - Sự thật;  
3. Phạm Văn Tuyết, (2014), Hoàn thiện chế định bảo đảm thực hiện nghĩa  
vụ dân sự, Đề tài khoa học cấp trường Đại học Luật Hà Nội;  
4. Vũ Thị Hồng Yến, (2013), “Tài sản thế chấp và sử lý tài sản thế chấp  
theo quy định của pháp luật Dân sự Việt Nam hiện hành”, Luận án tiến sĩ  
luật học, trường ĐH Luật Hà Nội;  
* Bài tạp chí:  
1. Phạm Văn Tuyết, “Bàn về biện pháp bảo lãnh”, Tạp chí Luật học,  
Trường Đại học Luật Hà Nội, Số 1/1999, tr. 30 - 33.  
2. Nguyễn Minh Oanh, “Thế chấp tài sản theo pháp luật của Pháp và Thái  
Lan”, Viện Nhà nước và Pháp luật, Số 3/2011, tr. 10 - 19.  
3. Vũ Thị Hồng Yến, "Những tài sản không thể trở thành đối tượng của  
hợp đồng thế chấp", Tạp chí luật học, số 7/2011, tr. 63-69.  
4. Vũ Thị Hồng Yến, "Xử lí tài sản thế chấp và một số giải pháp hoàn thiện  
pháp luật", Tạp chí dân chủ và pháp luật, (Số chuyên đề: Pháp luật về đăng  
kí giao dịch bảo đảm), 2011, tr. 73-84.  
5. Vũ Thị Hồng Yến, "Xử lí tài sản thế chấp trong mối quan hệ với pháp  
luật về phá sản", Tạp chí dân chủ và pháp luật, số 4/2012, tr. 37-42.  
6. Vũ Thị Hồng Yến, "Bất cập về thế chấp quyền sử dụng đất theo Luật đất  
đai năm 2003", Tạp chí dân chủ và pháp luật, (số chuyên đề), tháng  
8/2012, tr. 11-14.  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 35 trang baolam 23081 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương học phần Pháp luật về giao dịch bảo đảm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docde_cuong_hoc_phan_phap_luat_ve_giao_dich_bao_dam.doc