Định lí điểm bất động với điều kiện co kiểu Pata trong không gian b -mêtric sắp thứ tự

181  
ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG VỚI ĐIỀU KIỆN CO KIỂU PATA  
TRONG KHÔNG GIAN -MÊTRIC SẮP THỨ TỰ  
b
SV. Bùi Thị Ngọc Hân  
ThS. Nguyễn Trung Hiếu  
Tóm tắt. Trong bài viết này, chúng tôi mở rộng điều kiện co kiểu Pata trong bài  
báo [10] sang không gian -mêtric sắp thứ tự và thiết lập định lí điểm bất động cho  
b
điều kiện co mới này. Đồng thời, chúng tôi xây dựng ví dụ minh họa cho kết quả đạt  
được và vận dụng định lí được thiết lập để khảo sát sự tồn tại nghiệm của phương  
trình tích phân phi tuyến.  
1. Giới thiệu  
Các định lí điểm bất động là công cụ hữu ích trong việc khảo sát sự tồn tại  
nghiệm của những bài toán liên quan đến phương trình vi phân, phương trình tích phân  
và phương trình đạo hàm riêng. Trong những kết quả về điểm bất động, Nguyên lí ánh  
xạ co Banach trong không gian mêtric đầy đủ là kết quả cơ bản nhất. Do đó, nhiều tác  
giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu mở rộng nguyên lí này cho những không  
gian khác nhau cũng như cho các dạng ánh xạ co khác nhau. Trong hướng mở rộng  
Nguyên lí ánh xạ co Banach cho những không gian suy rộng, nhiều khái niệm không  
gian mêtric suy rộng đã được giới thiệu như không gian mêtric sắp thứ tự, không gian  
b
mêtric nón, không gian -mêtric [8]. Trong các không gian mêtric suy rộng đó, không  
gian -mêtric nhận được nhiều sự quan tâm của nhiều tác giả trong lĩnh vực lí thuyết  
điểm bất động bởi vì tính không liên tục của ánh xạ -mêtric cũng như việc những kết  
b
b
b
quả về điểm bất động trong không gian -mêtric không thể suy ra được từ những kết  
quả tương ứng về điểm bất động trong không gian mêtric. Do đó, nhiều kết quả về  
b
điểm bất động trong không gian -mêtric đã được thiết lập, chẳng hạn như [2, 4] và  
các tài liệu tham khảo trong đó.  
Bên cạnh việc đề xuất những không gian mêtric suy rộng, một số tác giả đã giới  
thiệu những điều kiện co suy rộng [5]. Năm 2011, Pata [9] đã giới thiệu một điều kiện  
co suy rộng mới và được gọi là điều kiện co kiểu Pata, đồng thời, một số kết quả về  
điểm bất động của điều kiện co này cũng được thiết lập. Kể từ đó, những mở rộng của  
điều kiện co kiểu Pata trên không gian mêtric cũng như không gian mêtric suy rộng  
cũng được nghiên cứu. Năm 2014, Balasubramanian [6] đã thiết lập định lí điểm bất  
động cho ánh xạ kiểu Pata trong không gian mêtric nón đầy đủ; Eshaghi và cộng sự [3]  
cũng đã thiết lập một số kết quả điểm bất động kép cho điều kiện co kiểu Pata trong  
không gian mêtric đầy đủ sắp thứ tự, đồng thời, việc ước lượng tốc độ hội tụ của dãy  
lặp về điểm bất động kép cũng được giới thiệu; Kadelburg và cộng sự [10] đã khảo sát  
điểm bất động của điều kiện co kiểu Pata suy rộng trong không gian mêtric sắp thứ tự.  
Tiếp tục vấn đề thiết lập những kết quả về điểm bất động trong không gian  
b
-mêtric, trong bài viết này, chúng tôi mở rộng điều kiện co kiểu Pata trong bài báo  
b
[10] sang không gian -mêtric sắp thứ tự và thiết lập định lí điểm bất động cho điều  
kiện co mới. Đồng thời, chúng tôi vận dụng định lí được thiết lập để khảo sát sự tồn tại  
nghiệm của phương trình tích phân phi tuyến. Trước hết, chúng tôi trình bày một số  
khái niệm và kết quả cơ bản được sử dụng trong bài viết.  
182  
d : X ´ X ® [0,¥ )  
s ³ 1,  
Định nghĩa 1.1 ([7]). Cho  
X
là một tập hợp khác rỗng và  
x,y,z Î X  
là một ánh xạ thỏa mãn các điều kiện sau với mọi  
và với  
d(x,y) = 0  
(1)  
(2)  
(3)  
khi và chỉ khi x = y.  
d(x,y) = d(y,x).  
d(x,y) £ s(d(x,z) + d(z,y)).  
(X ,d,s)  
được gọi là  
Khi đó, ánh xạ  
một không gian -mêtric.  
Định nghĩa 1.2 ([7]). Cho  
d
được gọi là một  
b
-mêtric trên  
X
và bộ  
b
(X ,d,s)  
là một không gian  
b
-mêtric. Khi đó  
kí hiệu là  
lim d(xn ,x) = 0,  
(1) Dãy được gọi là hội tụ đến  
x
nếu  
{xn }  
n® ¥  
lim xn = x.  
n® ¥  
lim d(xn ,xm ) = 0.  
(2) Dãy  
được gọi là dãy Cauchy nếu  
(X ,d,s)  
{xn }  
n,m ® ¥  
(3) Không gian  
được gọi là đầy đủ nếu mỗi dãy Cauchy là một dãy hội tụ.  
Lưu ý rằng, mỗi mêtric là một ánh xạ liên tục. Tuy nhiên, điều này không đúng  
đối với -mêtric [8]. Bổ đề sau được dùng để khắc phục tính không liên tục của  
mêtric trong những chứng minh kết quả chính của bài báo.  
b
b
-
(X ,d,s)  
b
là một không gian -mêtric và hai dãy  
Bổ đề 1.3 ([1], Lemma 1). Cho  
x,y.  
lần lượt hội tụ đến  
Khi đó  
{xn },{yn }  
1
s2  
d(x,y) £ lim infd(xn ,yn ) £ lim supd(xn ,yn ) £ s2d(x,y).  
n® ¥  
n® ¥  
x = y  
Đặc biệt, nếu  
thì  
. Hơn nữa, với mọi  
, ta có  
z Î X  
lim d(xn ,yn ) = 0  
n® ¥  
1
d(x,z) £ lim infd(xn ,z) £ lim supd(xn ,z) £ sd(x,z).  
n® ¥  
s
n® ¥  
Bổ đề sau cũng được sử dụng trong chứng minh kết quả chính của bài báo.  
a ³ 1,  
a,b  
(1 + x)a £ axa + b  
Bổ đề 1.4. Với  
mọi x ³ 0.  
tồn tại hai số dương  
thỏa mãn  
với  
a
a
æ
ö
æ
ç
ö
x + 1  
1
£ 2a. Suy ra  
f (t) = t a  
÷
÷
÷
÷
ø
÷
÷
÷
÷
ø
ç
ç
x ³ 1,  
Chứng minh. Xét  
ta có  
= 1 +  
ç
ç
ç
è
ç
ç
è
x
x
(1 + x)a £ 2a xa .  
0 £ x < 1,  
tồn tại  
Xét  
áp dụng định lí giá trị trung bình cho hàm số  
¢
[x,x + 1],  
c Î (x,x + 1)  
(1 + x)a < xa + a2a - 1.  
trên  
để  
Hay  
a > 2a ,b > a2a - 1  
f(x + 1) - f(x) = f (c).  
(1 + x)a - xa = aca- 1 < a2a - 1.  
,
ta  
Suy ra  
Chọn  
(1 + x)a £ axa + b.  
có  
183  
2. Các kết quả chính  
Trước hết, chúng tôi thiết lập điều kiện đủ cho sự tồn tại điểm bất động của ánh  
xạ thỏa mãn điều kiện co kiểu Pata trong trong không gian -mêtric sắp thứ tự đầy đủ.  
(X ,d,s,° )  
b
Định lí 2.1. Cho  
là một không gian  
b
-mêtric sắp thứ tự đầy đủ và  
f : X ® X  
là một ánh xạ tăng thỏa mãn các điều kiện sau:  
(1) Tồn tại x0 sao cho x0 ° ffx0.  
(2) Tồn tại a ³ 1, b Î [0,a ], g ³ 0 và hàm y Î Y sao cho  
b
1- e  
s2  
a
é
ù
d(fx, fy) £  
d(x,y) + ge y (e) 1 + d(x,x ) + d(y,x ) ,  
(2.1)  
ê
ë
ú
û
0
0
e Î [0,1]  
x,y Î X  
Y
với mọi  
và mọi  
mà x ° y, trong đó  
là tập hợp các hàm số  
y : [0,1]® [0, ¥ )  
y (0) = 0.  
tăng và  
f
(X ,d,s,° )  
thỏa mãn giả thiết (H): Nếu  
(3)  
liên tục hoặc  
là dãy tăng  
{xn }  
trong  
X
và lim xn = x Î X thì xn ° x với mọi n.  
n® ¥  
lim f nx0 = z Î X  
z
f .  
Khi đó,  
và là điểm bất động của ánh xạ  
n ® ¥  
X
Chứng minh. Với x0 Î X thỏa mãn x0 ° fx0, xét dãy {xn } trong  
bởi xn+1 = fxn = f nx0 với  
Do là ánh xạ tăng nên  
x0 ° x1 = fx0 ° fx1 = x2 ° fx2 = x3 ° fx3 = ... ° fxn = xn+1 ° ...  
xác định  
f
n Î ¥.  
Do đó, {xn } là dãy tăng. Giả sử tồn tại n0 Î ¥ sao cho xn = xn + 1 thì xn = fxn  
0
0
0
0
f .  
hay xn là điểm bất động của  
Do đó, ta giả sử xn ¹ xn+1 với mọi  
Ta chứng  
n Î ¥.  
0
k Î ¥ *  
bởi xk- 1,y  
minh {d(xn ,xn+1)} là dãy giảm. Giả sử tồn tại  
sao cho d(xk- 1,xk ) £ d(xk,xk+1).  
Khi đó, trong (2.1), thay  
x
bởi  
xk  
và  
đặt  
b
é
ù
K = g 1+ d(x ,x ) + d(x ,x ) ³ 0, ta có  
ê
ë
ú
û
k- 1  
0
k
0
1- e  
s2  
d(xk ,xk+ 1) = d(fxk- 1, fxk ) £  
d(xk- 1,xk ) + K ea y (e).  
Khi đó  
1- e  
d(xk ,xk+ 1) £  
d(xk- 1,xk ) + K ea y (e)  
d(xk ,xk+ 1) + K ea y (e)  
s2  
1- e  
£
s2  
£ (1- e)d(xk ,xk+ 1) + K ea y (e).  
184  
Suy ra ed(xk- 1,xk ) £ K ea y (e) £ K ey (e). Do đó e d(x ,x ) - K y (e) £ 0 với  
é
ù
ê
ú
û
k- 1  
k
ë
e Î [0,1].  
e Î [0,1].  
Điều này dẫn đến  
mọi  
d(xk- 1,xk ) £ K y(e) với mọi  
ra d(xk- 1,xk ) = 0. Điều này là một mâu thuẫn. Do đó, {d(xn ,xn+1)} là dãy giảm. Khi đó,  
Vì vậy d(xk- 1,xk ) - K y(e) £ 0 với mọi  
e Î [0,1].  
Cho e = 0, ta được d(xk- 1,xk ) £ K y(0) = 0. Suy  
lim d(xn ,xn+ 1) = d*.  
tồn tại d* ³ 0 để  
Đặt  
Vì {d(xn ,xn+1)} là dãy giảm  
cn = d(xn ,x0).  
n® ¥  
nên d(xn ,xn+1) £ d(xn- 1,xn ) £ ... £ d(x0,x1) = c1.  
(2.2)  
Do đó  
d(xn ,x1) + d(xn+1,x0) £ sd(xn ,x0) + sd(x0,x1) + sd(xn+1,xn ) + sd(xn,x0) £ 2s(c1 + cn ).  
(2.3)  
Từ (2.1), (2.2) và (2.3), ta có  
cn = d(xn ,x0)  
£ sd(xn ,xn + 1) + sd(xn + 1,x0)  
£ sd(xn ,xn + 1) + s2d(xn + 1,x1) + s2d(x1,x0)  
£ sc1 + s2d(xn + 1,x1) + s2c1  
= (s + s2)c1 + s2d(fxn , fx0)  
b
2
2
a
é
ù
£ (s + s )c + (1- e)d(x ,x ) + s ge y (e) 1 + d(x ,x ) + d(x ,x )  
ê
ú
û
1
n
0
n
0
0
0
ë
£ (s + s2)c1 + (1- e)cn + gea y (e)(1 + cn )a .  
a
2
a
é
ù
Do đó ec £ (s + s )c + ge y (e) 1+ c  
.
Áp dụng Bổ đề 1.4, suy ra tồn tại hai  
ê
n ú  
û
n
1
ë
số dương c,d sao cho  
ecn £ (s + s2)c1 + gea y (e)(1 + cn )a £ cea y (e)cna + d.  
Giả sử {cn } không bị chặn. Khi đó, tồn tại dãy con cn ® ¥ thỏa mãn  
i
a
æ
ö
æ
ö
÷
÷
a
ç +  
1
d
ç +  
1
d
1 + d  
ecn £ cea y (e)cna + d. Chọn e = ei =  
,
ta có 1 + d £ c  
÷ y  
÷
÷cn + d.  
÷
÷
ç
ç
ç
ç
÷
i
i
i
ç
ç
÷
÷
ø
÷
÷
ø
cn  
cn  
cn  
ç
ç
è
è
i
i
i
æ
ö
æ
ö
a
a
÷
÷
ç1 + d  
ç1 + d  
÷
÷
ç
ç
Điều này dẫn đến 1 £ c 1 + d  
y
÷. Vì cn ® ¥ nên 1 £ c 1 + b y  
÷® 0.  
( )  
( )  
ç
ç
÷
÷
i
ç
ç
÷
÷
ø
÷
÷
ø
cn  
cn  
ç
ç
è
è
i
i
Điều này là một mâu thuẫn. Vậy {cn } là dãy bị chặn. Mặt khác, từ (2.1), ta có  
b
1- e  
s2  
a
é
ù
d(xn ,xn + 1) = d(fxn- 1, fxn ) £  
d(xn- 1,x ) + ge y (e) 1 + d(x ,x ) + d(x ,x ) .  
ê
ú
û
n
n- 1  
0
n
0
ë
Do {cn } bị chặn nên tồn tại M ³ 0 sao cho cn £ M với mọi  
Do đó,  
n Î ¥.  
b
K = g(1 + 2M )b ³ 0.  
b
é
ù
1+ d(x ,x )+ d(x ,x ) £ (1+ 2M) . Đặt  
Ta có  
ê
ú
û
n- 1  
0
n
0
ë
1- e  
s2  
d(xn ,xn + 1) £  
d(xn- 1,xn ) + K ea y (e).  
185  
n ® ¥ ,  
Cho  
ta có  
1- e  
s2  
d* £  
d* + K ea y (e) £ (1- e)d* + K ea y (e).  
Suy ra ed* £ K ea y (e) £ K ey (e). Do đó, e d - K y (e) £ 0 với mọi  
*
é
ù
e Î [0,1].  
d* £ K y (e)  
với mọi  
ê
ú
û
ë
d* - K y (e) £ 0  
e Î [0,1].  
Vì vậy  
với mọi  
Điều này dẫn đến  
d* = 0.  
ta có d* £ K y (0) = 0. Vì vậy  
e Î [0,1].  
Cho  
e = 0,  
Tiếp theo, ta chứng minh {xn } là dãy Cauchy. Giả sử ngược lại {xn } không là  
dãy Cauchy. Khi đó, tồn tại và hai dãy con {xn(k)},{xm(k) sao cho  
d > 0  
}
m(k) ³ n(k) ³ k và  
(2.4)  
d(xn(k),xm(k)) ³ d.  
Với mỗi k, n(k) ta chọn m(k) là số nguyên dương nhỏ nhất thỏa mãn (2.4). Suy  
ra d(xn(k),xm(k)- 1) < d. Khi đó  
d £ d(xn(k),xm(k)) £ sd(xn(k),xm(k)- 1) + sd(xm(k)- 1,xm(k)) < sd + sd(xm(k)- 1,xm(k)).  
k ® ¥ ,  
Cho  
ta có  
lim supd(xn(k),xm (k)) £ sd.  
k® ¥  
Tương tự, ta cũng có  
d £ d(xn(k),xm(k)) £ sd(xn(k),xn(k)+1) + sd(xn(k)+1,xm(k)  
)
k ® ¥ ,  
Cho  
ta có  
d
s
limsupd(xn(k)+ 1,xm(k)) ³  
.
k® ¥  
y
x
bởi xn(k ) và bởi xm (k)- 1 , ta có  
Mặt khác, trong (2.1), thay  
d(xn(k)+ 1,xm (k)) = d(fxn(k), fxm (k)- 1  
1- e  
)
b
a
é
ù
£
d(xn(k),xm (k)- 1) + ge y (e) 1 + d(xn(k),x0) + d(xm (k)- 1,x0) .  
ê
ú
û
s2  
ë
Do {cn } bị chặn nên tồn tại M ³ 0 sao cho cn £ M với mọi  
Do đó,  
n Î ¥.  
b
K = g(1 + 2M )b > 0.  
Khi đó  
b
é
ù
1 + d(xn(k),x0) + d(xm (k)- 1,x0) £ (1 + 2M ) .  
Đặt  
ê
ú
û
ë
1- e  
s2  
d(xn(k)+ 1,xm (k) ) £  
d(xn(k),xm (k)- 1) + K ea y (e).  
(2.5)  
k ® ¥  
Cho  
trong (2.5), ta được  
d
s
1- e  
s2  
1- e  
£
d + K ea y (e) £  
d + K ea y (e).  
s
186  
Suy ra ed £ sK ea y (e) £ K ea y (e) £ K ey (e). Do đó, e d - K y (e) £ 0 với mọi  
é
ù
ê
ë
ú
û
e Î [0,1].  
d - K y (e) £ 0  
e Î [0,1].  
d £ K y (e)  
với  
Vì vậy  
với mọi  
Điều này dẫn đến  
e Î [0,1].  
d £ K y (0) = 0.  
d = 0.  
mọi  
Cho  
ta có  
Suy ra  
Điều này là một mâu  
e = 0,  
thuẫn. Do đó, {xn } là dãy Cauchy. Do (X ,d,s) là không gian  
lim f nx0 = z.  
b
-mêtric đầy đủ nên tồn  
tại  
để lim xn = z. Điều này dẫn đến  
n® ¥  
n ® ¥  
z Î X  
f
Giả sử là ánh xạ liên tục. Khi đó, z = lim xn+1 = lim fxn = f(lim xn ) = fz hay  
n® ¥  
n® ¥  
n® ¥  
z
là điểm bất động của f .  
(H )  
Giả sử giả thiết  
được thỏa mãn. Do {xn } là dãy tăng và lim xn = z nên  
n® ¥  
y
xn ° z. Do đó, trong (2.1), thay  
x
bởi  
và bởi  
z
, ta được  
xn  
b
1- e  
s2  
a
é
ù
d(xn + 1, fz) = d(fxn , fz) £  
d(x ,z) + ge y (e) 1 + d(x ,x ) + d(z,x ) .  
(2.6)  
ê
ú
û
n
n
0
0
ë
n ® ¥  
Cho  
trong (2.6) và sử dụng Bổ đề 1.3, ta có  
b
a
é
ù
d(z, fz) £ sge y (e) 1 + sd(z,x ) + d(z,x ) .  
ê
ë
ú
û
0
0
d(z, fz) £ 0.  
fz = z  
z
hay là điểm bất động của f .  
Cho  
ta có  
Vì vậy  
e = 0,  
Định lí sau thiết lập điều kiện đủ cho sự tồn tại duy nhất điểm bất động của ánh  
xạ thỏa mãn điều kiện co kiểu Pata trong không gian  
b
-mêtric sắp thứ tự đầy đủ.  
(X ,d,s,° )  
b
là một không gian -mêtric sắp thứ tự đầy đủ và  
Định lí 2.2. Cho  
f : X ® X  
là một ánh xạ tăng sao cho  
(1) Các giả thiết của Định lí 2.1 được thỏa mãn.  
u,v  
f ,  
tồn tại  
(2) Với mọi  
là điểm bất động của  
sao cho so sánh  
w
w Î X  
u,v  
w ° fw.  
được với  
Khi đó, có điểm bất động duy nhất.  
Chứng minh. Theo chứng minh của Định lí 2.1, có điểm bất động. Giả sử  
f .  
và  
f
f
u,v  
là hai điểm bất động của  
Khi đó, tồn tại  
sao cho  
w
so sánh được với  
w
nên bằng cách xem là x0 trong Định lí 2.1, ta có  
w Î X  
w ° fw.  
w ° fw  
u,v và  
Do  
lim f nw = z.  
Ta sẽ chứng minh u = v = z.  
n® ¥  
f
fw ° fu  
Trước hết, ta chứng minhu = z. Giả sử w ° u. Do là hàm tăng nên  
và do đó f 2w ° f 2u. Tiếp tục quá trình này, ta được f nw ° f nu với n ³ 1. Do đó, từ  
(2.1), ta có  
d(u, f nw) = d(ff n- 1u, ff n- 1w)  
b
1- e  
s2  
a
d(f n- 1u, f n- 1w) + ge y (e) 1 + d(f n- 1u,x0) + d(f n- 1w,x0)  
é
ù
£
ê
ú
û
ë
b
1- e  
s2  
a
=
d(u, f n- 1w) + ge y (e) 1 + d(f n- 1u,x0) + d(f n- 1w,x0) .  
é
ù
(2.7)  
ê
ú
û
ë
187  
Cho n ® ¥ trong (2.7) và sử dụng Bổ đề 1.3, ta được  
b
1
1- e  
a
é
ù
d(u,z) £  
d(u,z) + ge y (e) 1 + d(u,x ) + sd(z,x ) .  
ê
ë
ú
û
0
0
s
s
b
Suy ra ed(u,z) £ N ea y (e) với  
Điều này  
é
ù
N = sg 1+ d(u,x ) + sd(z,x ) > 0.  
ê
ú
û
0
0
ë
d(u,z) £ N y (e)  
e Î [0,1].  
d(u,z) £ K y (0) = 0.  
ta có Suy  
dẫn đến  
với mọi  
Cho  
e = 0,  
d(u,z) = 0  
ra  
hay u = z.  
Bằng cách tương tự, ta cũng chứng minh được v = z. Vậy u = v.  
b
s = 1  
nên từ Định lí 2.1 ta  
Nhận xét 2.3. Vì mỗi mêtric là một -mêtric với  
nhận được [10, Theorem 3.1].  
Tiếp theo, chúng tôi xây dựng ví dụ minh họa cho sự tồn tại điểm bất động của  
ánh xạ thỏa mãn các giả thiết của Định lí 2.1. Hơn nữa, ví dụ này cũng chứng tỏ rằng  
Định lí 2.1 là một mở rộng của [10, Theorem 3.1].  
X = {1,2, 3, 4, 5}  
¡
và ánh xạ  
Ví dụ 2.4. Cho  
với thứ tự thông thường  
trên  
£
xác định bởi  
d : X ´ X ® [0,¥ )  
ì
ï
0 neáu x = y  
ï
ï
ï
ï
ï
ï
1 neáu (x,y)Î {(1,2),(2,1),(1,3),(3,1)}  
d(x,y) = 2 neáu (x,y)Î {(2,3),(3,2)}  
í
ï
ï
38 neáu (x,y)Î {(1,4),(4,1),(1,5),(5,1)}  
ï
ï
ï
ï
18 tröôøng hôïp coøn laïi.  
ï
ï
î
b
s = 2.  
Khi đó, (X ,d,s,° ) là không gian -mêtric sắp thứ tự đầy đủ với  
Xét ánh  
xác định bởi f 1 = f 2 = f 3 = f 4 = 1, f 5 = 3. Chọn x0 = 1. Ta có  
t Î [0,1]. Khi đó, với mọi  
f : X ® X  
xạ  
x0 £ fx0. Chọn a = b = g = 1 và y (t) = t với  
(x,y) Î X ´ X  
mà x £ y và với mọi e Î [0,1], ta xét các trường hợp sau.  
(x,y) Î {(1,2),(1, 3),(1, 4),(2, 3),(2, 4),(3, 4)}.  
Trường hợp 1. x = y hoặc  
Khi đó  
b
1- e  
22  
a
é
ù
d(fx, fy) = 0 £  
d(x,y) + ge y (e) 1 + d(x,x ) + d(y,x ) .  
ê
ë
ú
û
0
0
(x,y) = (1,5).  
d(fx, fy) = 1  
và  
Trường hợp 2.  
1- e  
Khi đó  
b
19  
16  
2071  
256  
a
d(x,y) + ge y (e) 1 + d(x,x ) + d(y,x ) = (4e -  
)2 +  
+ 23e2.  
é
ù
ê
ú
0
0
22  
ë
û
(x,y) Î {(2,5),(3,5)}.  
d(fx, fy) = 1  
và  
Trường hợp 3.  
1- e  
Khi đó  
b
3
63  
a
d(x,y) + ge y (e) 1 + d(x,x ) + d(y,x ) = (3e - )2 +  
+ 31e2.  
é
ù
ê
ë
ú
û
0
0
22  
4
16  
(x,y) = (4,5).  
d(fx, fy) = 1  
và  
Trường hợp 4.  
Khi đó  
188  
b
1- e  
22  
3
63  
16  
a
d(x,y) + ge y (e) 1 + d(x,x ) + d(y,x ) = (3e - )2 +  
+ 68e2.  
é
ù
ê
ú
û
0
0
ë
4
Như vậy, từ các trường hợp trên ta có điều kiện (2) của Định lí 2.1 được thỏa  
f
mãn. Hơn nữa, là ánh xạ tăng và liên tục. Do đó, các giả thiết của Định lí 2.1 được  
thỏa mãn. Vì vậy, Định lí 2.1 áp dụng được cho ánh xạ f .  
Tuy nhiên, vì 38 = d(4,1) > d(4, 3) + d(3,1) = 19 nên ánh xạ  
d
không là một  
đã chọn.  
mêtric trên X . Do đó, [10, Theorem 3.1] không áp dụng được cho ánh xạ  
d
Cuối cùng, chúng tôi vận dụng Định lí 2.1 để khảo sát sự tồn tại nghiệm của phương  
trình tích phân phi tuyến.  
C[a,b]  
[a,b]  
, quan hệ thứ  
Hệ quả 2.5. Cho  
là tập hợp các hàm số liên tục trên  
C[a,b]  
b
d
tự trên  
xác định bởi: x ° y nếu x(t) £ y(t) với mọi t Î [a,b] và -mêtric với  
s = 2p- 1  
C[a,b]  
trên  
xác định bởi  
d(x,y) sup |x(t) y(t)|p  
t[a,b]  
x,y C[a,b]  
p 1.  
Xét phương trình tích phân phi tuyến  
với mọi  
và với  
b
x(t) g(t) K (t,s,x(s))ds  
(2.8)  
a
t [a,b], g : [a,b] K : [a,b][a,b]x([a,b])   
x [a,b]  
là các  
trong đó  
với mỗi  
hàm số cho trước. Giả sử các giả thiết sau được thỏa mãn:  
(H1) là hàm số liên tục trên [a,b] và mỗi t Î [a,b], x Î C[a,b] sao cho  
K (t,s,x(s)) khả tích theo biến  
trên [a,b].  
g
s
b
(H2) T x Î C[a,b] với x Î C[a,b], trong đó  
với  
T x(t) g(t) K (t,s,x(s))ds  
a
t Î [a,b].  
(H3) Với t Î [a,b], x,y Î C[a,b] mà x(u) £ y(u) với mọi u Î [a,b], ta có  
K (t,s,x(s)) £ K (t,s,y(s)).  
b
(H4) Tồn tại x0 Î C[a,b] sao cho  
với mọi  
0
x (t) £ g(t) + òK (t,s,x (s))ds  
0
a
t Î [a,b].  
(H5) Với  
tại hằng số  
t,s Î [a,b]  
và x,y Î C[a,b] sao cho x(u) ° y(u) với mọi u Î [a,b], tồn  
và b Î [0, a ] sao cho  
a ³ 1  
K (t,s,x(t)) - K (t,s,y(t)) p  
b
p
p
p
é
ê
ë
ù
£ x(t,s)(1- e) x(t) - y(t) + ea y (e) 1 + x(t) - x (t) + y(t) - x (t)  
ê
ú
0
0
ú
û
e Î [0,1],  
x : [a,b]´ [a,b]® [0, ¥ )  
là hàm số liên tục thỏa mãn  
với mọi  
trong đó  
189  
b
1
sup ò x(s,t)ds £  
.
22p- 2(b - a)p- 1  
tÎ [a,b]  
a
Khi đó, phương trình tích phân phi tuyến (2.8) có nghiệmx Î C[a,b].  
Chứng minh. Xét ánh xạ T :C[a,b] C[a,b] xác định bởi  
b
T x(t) g(t) K (t,s,x(s))ds  
a
với mọi t [a,b] và x C[a,b]. Khi đó, sự xác định của ánh xạ  
T
được suy ra từ giả  
dẫn đến sự tồn tại  
thiết (H1) và (H2). Hơn nữa, sự tồn tại điểm bất động của ánh xạ  
T
nghiệm của phương trình tích phân (2.8). Do đó, ta sẽ chứng minh rằng các giả thiết  
của Định lí 2.1 được thỏa mãn.  
(1) Với x,y Î C[a,b] mà x ° y, ta có x(s) £ y(s) với mọi s Î [a,b]. Do đó, từ giả  
thiết (H3), với mọi t Î [a,b], ta có  
b
b
T x(t) = g(t) +  
òK (t,s,x(s))ds £ g(t) + òK (t,s,y(s))ds.  
a
a
Điều này dẫn đến T x ° T y hay  
T
là ánh xạ tăng.  
(2) Từ giả thiết (H4), ta suy ra tồn tại x0 Î C[a,b] sao cho x0 ° Tx0.  
1
1
(3) Lấy q 1 sao cho  
1. Từ giả thiết (H5), ta có  
p
q
p
b
b
|T x(t) - T y(t)|p £  
òK (t,s,x(s))ds - òK (t,s,y(s))ds  
a
a
p
b
æ
ö
÷
÷
÷
÷
ç
ç
£
£
K (t,s,x(s)) - K (t,s,y(s)) ds  
ç
çò  
÷
è a  
ø
p
1
1
é
ù
b
b
q
p
ê
ú
ú
ú
ú
æ
ö æ  
ö
p
÷
÷
÷
÷
÷
÷
ø
ç
ç
ê
÷
ç
ç
ds  
K (t,s,x(s)) - K (t,s,y(s)) ds  
÷
ç
ç
ê
çò çò  
÷
÷
ç
ç
ê
è a ø è a  
ê
ú
û
ë
b
é
ù
ú
ú
ú
ú
ú
ú
p
ê
êò x(t,s)(1- e)|x(t) - y(t)| ds  
£ (b - a)p- 1  
ê
êa  
b
b
ê
a
p
p
é
ù
+ ò e y (e) 1+|x(t) - x (t)| +|y(t) - x (t)|  
0
0
ds  
ê
ê
ú
û
ë
ê
ú
û
a
ë
b
£ (1- e)(b - a)p- 1d(x,y) x(t,s)ds  
ò
a
b
p
a
é
ù
+ (b - a) e y (e) 1 + d(x,x ) + d(y,x )  
ê
ú
û
0
0
ë
190  
b
1- e  
22p- 2  
p
a
é ù  
d(x,y) + (b - a) e y (e) 1 + d(x,x ) + d(y,x ) .  
0 0  
£
ê
ë
ú
û
Do đó, điều kiện (2.1) thỏa mãn với g = (b - a)p ³ 0.  
(4) C[a,b] là không gian -mêtric đầy đủ với -mêtric  
là dãy tăng trong C[a,b] và lim xn = x. Khi đó, với mỗi t Î [a,b], ta có  
b
b
d
đã chọn. Hơn nữa, giả  
sử  
{xn }  
n® ¥  
t Î [a,b], ta có  
x1(t) £ x2(t) £ ... £ xn (t) £ ... và lim xn (t) = x(t). Do đó, với mỗi  
n® ¥  
xn (t) £ x(t) với mọi n Î ¥. Suy ra xn ° x với mọi n Î ¥. Vậy giả thiết (H) trong  
Định lí 2.1 được thỏa mãn.  
T
Như vậy, các giả thiết của Định lí 2.1 được thỏa mãn. Do đó, ánh xạ có điểm  
bất động x Î C[a,b].Vì vậy, phương trình tích phân phi tuyến (2.8) có nghiệm  
x Î C[a,b].  
Tài liệu tham khảo  
[1]. A. Aghajani, M. Abbas, and J. R. Roshan (2014), “Common fixed point of  
b
generalized weak contractive mappings in partially ordered -metric spaces”,  
Math. Slovaca, 64(4), 941 – 960.  
[2]. J. R. Roshan, V. Parvaneh, S. Sedghi, N. Shobkolaei, and W. Shatanawi (2013),  
“Common fixed points of almost generalized (y,j )s -contractive mappings in  
ordered b-metric spaces”, Fixed Point Theory Appl., 2013:159, 1 – 23.  
[3]. M. Eshaghi, S. Mohseni, M. R. Delavar, M. D. L. Sen, G. H. Kim, and A. Arian  
(2014), “Pata contractions and coupled type fixed point”, Fixed Point Theory  
Appl., 2014:130, 1 – 10.  
[4]. N. T. Hieu and N. V. Dung (2015), “Some fixed point results for generalized  
rational type contraction mappings in partially ordered b-metric spaces”, Facta  
Univ. Ser. Math. Inform. 30(1), 49 – 66.  
[5]. P. Collaco and J. C. E. Silva (1997), “A complete comparison of 25 contraction  
conditions”, Nonlinear Anal., 30(1), 471 – 476.  
[6]. S. Balasubramanian (2014), “A Pata-type fixed point theorem”, Math. Sci.,  
8(3), pp.65 – 69.  
b
[7]. S. Czerwik (1998), “Nonlinear set-valued contraction mappings in -metric  
spaces”, Atti Semin. Mat. Fis. Univ. Modena, 46(2), 263 – 276.  
[8]. T. V. An, N. V. Dung, Z. Kadelburg, and S. Radenovic (2015), “Various  
generalizations of metric spaces and fixed point theorems”, Rev. R. Acad.  
Cienc. Exactas Fis. Nat. Ser. A Mat. RACSAM, 109, 175 – 198.  
[9]. V. Pata (2011), “A fixed point theorem in metric spaces”, J. Fixed Point Theory  
Appl., 10, 299 – 305.  
[10]. Z. Kadelburg and S. Radennovic (2014), “Fixed point and tripled fixed point  
theorems under Pata-type conditions in ordered metric paces”, Int. J. Anal. Appl.,  
6(1), 113 – 122.  
pdf 10 trang baolam 25700 Free
Bạn đang xem tài liệu "Định lí điểm bất động với điều kiện co kiểu Pata trong không gian b -mêtric sắp thứ tự", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdinh_li_diem_bat_dong_voi_dieu_kien_co_kieu_pata_trong_khong.pdf