Kỹ năng thực hành của sinh viên ngành công tác xã hội, trường Đại học Đồng Tháp
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 2, 2021, 69-76
KỸ NĂNG THỰC HÀNH CỦA SINH VIÊN
NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI, TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
Kiều Văn Tu
Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Văn Lang
Lịch sử bài báo
Ngày nhận: 07/7/2020; Ngày nhận chỉnh sửa: 07/7/2020; Ngày duyệt đăng: 29/8/2020
Tóm tắt
Kỹ năng thực hành công tác xã hội là một thành phần quan trọng góp phần hình thành năng
lực thực hành công tác xã hội tổng quát. Bài viết làm sáng tỏ thực trạng những kỹ năng công tác
xã hội của sinh viên Trường Đại học Đồng Tháp đã đạt được trong thời gian qua và những kỹ năng
mong đợi đạt được. Đồng thời, bài viết làm rõ một số kinh nghiệm trong việc nâng cao kỹ năng
công tác xã hội cho sinh viên góp phần đào tạo nguồn nhân lực công tác xã hội có chất lượng cao
đáp ứng nhu cầu xã hội.
Từ khóa: Công tác xã hội, kỹ năng, thực hành, kỹ năng thực hành, công tác xã hội.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
SOCIAL-WORK MAJORED STUDENTS’ PRACTICE SKILLS,
DONG THAP UNIVERSITY
Kieu Văn Tu
Faculty of Social Science and Humanities, Van Lang University
Corresponding author: [email protected]u.vn
Article history
Received: 06/5/2020; Received in revised form: 07/7/2020; Accepted: 29/8/2020
Abstract
Social work practice is an important component of generalized social work skills. This article
clarifies students’ social work skills acquired over the past years and the expected ones at Dong
Thap University. Morever, it discusses some experiences in improving these skills for students,
contributing to training high-quality human force to meet social demands.
Keywords: Practice, practical skills, social work, skills.
69
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn
1. Đặt vấn đề
trợ, hợp tác của các cơ sở xã hội với nhà trường
trong suốt quá trình đào tạo. Cơ sở xã hội là nơi
thuận lợi để cho sinh viên áp dụng được những
khối kiến thức đã học vào từng đối tượng cụ thể
(Nguyễn Hữu Tân, 2018, tr. 79). Trong quá trình
thực hành, sinh viên được học, được giáo dục
nhân cách thông qua chính tấm gương của các
nhân viên xã hội, những đồng nghiệp đi trước, là
sự kết nối của quá trình giáo dục trong nhà trường
bằng các hoạt động thực tế và những việc làm cụ
thể thông qua các thân chủ thực tế tại các cơ sở
thực hành. Đây là giáo cụ trực quan sinh động
và khó phai mờ trong mỗi sinh viên, vì giúp cho
sinh viên ứng dụng kiến thức đã học vào từng
ca cụ thể, hiểu rõ hơn về nghề nghiệp và hình
thành nên kỹ năng CTXH của mình (Kiều Văn
Tu, 2015, tr. 55).
Công tác xã hội (CTXH) là một nghề chuyên
nghiệp, một khoa học ứng dụng góp phần giải
quyết những vấn đề xã hội, đảm bảo an sinh và
quyền bình đẳng cho con người. CTXH được
hình thành và phát triển với xuất phát điểm là
những hoạt động mang tính tự phát cùng với
những hoạt động của tổ chức tôn giáo, các hoạt
động CTXH cũng dần có những thay đổi và mang
tính tổ chức cao hơn. Những thay đổi này, CTXH
đã tập hợp được nhiều lực lượng trong xã hội
tham gia vào việc tổ chức hoạt động mang tính
chuyên nghiệp và có tổ chức (Vũ Mộng Đóa,
2018, tr. 122). Trải qua những giai đoạn lịch sử
khác nhau, song CTXH luôn thực hiện tốt vai trò
của mình là kết nối các nguồn lực trong xã hội
cùng chung tay giải quyết các vấn đề trong xã hội.
Bài viết sẽ làm rõ thực trạng những kỹ
năng CTXH của sinh viên Trường Đại học
Đồng Tháp đã đạt được trong khoảng thời gian
từ 2009 đến 2019 và những kỹ năng mong đợi
đạt được của sinh viên CTXH. Bài viết cũng
chỉ ra một số kinh nghiệm trong việc nâng cao
kỹ năng CTXH cho sinh viên góp phần đào tạo
nguồn nhân lực CTXH có chất lượng cao đáp
ứng nhu cầu xã hội.
CTXH là một nghề chuyên môn thông qua
các dịch vụ xã hội nhằm giúp đỡ cá nhân, nhóm
(gia đình), cộng đồng phục hồi hay tăng cường
chức năng xã hội góp phần đảm bảo nền an sinh
xã hội. Trong đó, kỹ năng là sự vận dụng kiến
thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện có hiệu quả;
kỹ năng thực hành CTXH là sự vận dụng kiến
thức, kinh nghiệm vào các hoạt động trợ giúp cá
nhân, nhóm, cộng đồng phục hồi hay tăng cường
chức năng xã hội của họ một cách có hiệu quả
góp phần đảm bảo nền an sinh xã hội (Barry R.
Cournoyer, 2013, tr. 45).
2. Phương pháp nghiên cứu và khách thể
nghiên cứu
Bài viết sử dụng các phương pháp phân
tích tài liệu, phương pháp điều tra chính được
sử dụng là phương pháp bằng bảng câu hỏi cho
sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp, cựu sinh viên, số
lượng khảo sát là 150 sinh viên và cựu sinh viên
(trong tổng số 342 sinh viên và cựu sinh viên).
Phương pháp định tính, phỏng vấn sâu 10 sinh
viên; 10 cựu sinh viên; 5 cán bộ quản lý, lãnh đạo
tại các cơ quan có cựu sinh viên CTXH đang làm
việc. Khách thể nghiên cứu là những sinh viên
năm thứ 3, thứ 4 và cựu sinh viên. Phương pháp
chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện. Tác giả đã có
thông tin sinh viên đang theo học tại trường và
sinh viên đã tốt nghiệp. Tác giả gửi, nhận phiếu
khảo sát trực tiếp và qua thư điện tử.
Trong đào tạo CTXH, kỹ năng thực hành
đóng vai trò quyết định trong hình thành ý thức
nghề nghiệp cũng như phương pháp, kỹ năng làm
việc của sinh viên (Hoàng Thị Thu Hoài và cs,
2018, tr. 94). Đào tạo CTXH luôn xem thực hành
là hoạt động quan trọng làm cho sinh viên có khả
năng liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, nhắm đến
trang bị cho sinh viên những kiến thức nền tảng,
kỹ năng thực hành tổng quát và là cơ hội để các
em trải nghiệm các giá trị và hình thành nên các
kỹ năng nghề nghiệp của mình (Hoàng Thị Thu
Hoài và cs, 2018, tr. 91).
Đáp ứng được nhu cầu này rất cần sự hỗ
70
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 2, 2021, 69-76
3. Kết quả nghiên cứu
đã trao đổi những hiểu biết này cùng thân chủ”
(PVS, cán bộ quản lý).
3.1. Các kỹ năng CTXH được đào tạo tại
Trường Đại học Đồng Tháp
Thể hiện - thực hiện được bản thân là
người có tinh thần học hỏi và gắn bó với thân
chủ, thân chủ là chuyên gia về những trải
nghiệm của họ.
Trong chương trình đào tạo cử nhân CTXH,
chúng tôi đã vận dụng những kỹ năng dựa theo hệ
thống các năng lực CTXH cốt lõi đã được đưa ra
bởi Hội đồng Giáo dục CTXH Hoa Kỳ (CSWE).
Phối hợp sự tự nhận thức và sự tự điều chỉnh
nhằm kiểm soát sự ảnh hưởng của những định
kiến và giá trị cá nhân trong quá trình làm việc
với các thân chủ khác nhau. “Khi can thiệp, một
yếu tố quan trọng của nhân viên xã hội là phải
biết kiểm soát những ảnh hưởng từ định kiến và
các giá trị cá nhân của các thân chủ khác nhau
mà mình đang giúp đỡ” (PVS, cựu sinh viên).
Thể hiện hành vi mang tính đạo đức và
chuyên nghiệp (bao gồm các kỹ năng cụ thể:
1;2;3;4;5 trong Bảng 1):
Sử dụng các tiêu chí trong Quy điều đạo
đức nghề CTXH, các luật và quy định có liên
quan, các mô hình đưa ra quyết định đạo đức và
các quy điều đạo đức bổ sung phù hợp với hoàn
cảnh khi đưa ra các quyết định nghề nghiệp liên
quan đến đạo đức.
Tham gia thực hành dựa trên nghiên cứu
và nghiên cứu dựa trên thực hành (bao gồm các
kỹ năng cụ thể: 6;7;14;21;28;29;30;31 trong
Bảng 1):
Điều khiển, rút kinh nghiệm và tự điều chỉnh
nhằm kiểm soát các giá trị cá nhân và duy trì tính
chuyên nghiệp trong các tình huống thực hành.
“Bản thân em khi can thiệp tình huống CTXH
cụ thể, em luôn tôn trọng thân chủ, đã biết tự
điều khiển, rút kinh nghiệm, tự điều chỉnh hành
vi của mình phù hợp với hoàn cảnh và luôn tôn
trọng giá trị của thân chủ” (phỏng vấn sâu-PVS,
cựu sinh viên).
Lựa chọn kỹ năng thực hành làm cơ sở cho
các nghiên cứu và điều tra khoa học.
Phối hợp các phương pháp nghiên cứu
định tính, định lượng và tổng hợp các kết quả
nghiên cứu.
Phát triển các kết quả nghiên cứu làm cơ
sở cho thực hành cũng như cải tiến thực hành,
chính sách và cung cấp dịch vụ. “Khi sinh viên
đi thực hành là cơ hội tốt để hiểu rõ tầm quan
trọng của các kết quả nghiên cứu và điều tra, từ
đó em có thể hiểu được các bước đi trong nghiên
cứu và điều tra khoa học, lý giải được các nội
dung khoa học đã được học tại trường” (PVS,
sinh viên năm cuối).
Sử dụng thành thạo công nghệ một cách có
đạo đức và phù hợp nhằm thúc đẩy việc thực
hành mang lại kết quả tốt.
Tích hợp kiểm huấn và tư vấn để định hướng
hành vi và đánh giá chuyên môn. “Các em hoàn
toàn tự tin có thể trở thành kiểm huấn viên để
kiểm huấn cho sinh viên CTXH và chia sẻ lại
những kinh nghiệm thực tế của bản thân (PVS,
cán bộ quản lý).
Thu hút sự tham gia của các cá nhân, gia
đình, nhóm, các tổ chức và các cộng đồng nhằm
nâng cao hiệu quả thực hành (bao gồm các kỹ
năng cụ thể: 11;12;13;22;23;24;25;26;27 trong
Bảng 1):
Ứng xử hiệu quả đối với sự đa dạng và khác
biệt trong thực hành (bao gồm các kỹ năng cụ
thể: 8;9;10 trong Bảng 1):
Phối hợp kiến thức hành vi con người và
môi trường xã hội, bối cảnh thực hành để tương
tác với thân chủ.
Trình diễn sự hiểu biết của mình về tầm
quan trọng của sự đa dạng và khác biệt trong
việc hình thành kinh nghiệm sống của con người
và áp dụng những hiểu biết này vào thực hành
nghề. “Sinh viên khi thực tập đã áp dụng được
những hiểu biết của mình vào thực hành nghề và
Quản lý được các kỹ năng thấu cảm, tự điều
chỉnh và giao tiếp liên cá nhân để thu hút sự tham
gia của các thân chủ. “Kỹ năng giao tiếp có vai
71
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn
trò rất quan trọng trong việc thu hút sự tham gia
Phát triển thúc đẩy sự chuyển giao và kết
của các cá nhân, gia đình, nhóm và các tổ chức thúc hiệu quả nhằm nâng cao các mục đích kế
trong cộng đồng, nếu giao tiếp tự tin sẽ có nhiều hoạch can thiệp đã đề ra.
thuận lợi và ngược lại” (PVS, cựu sinh viên).
Lượng giá việc thực hành với cá nhân, gia
Lượng định cá nhân, gia đình, nhóm, tổ đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng (bao gồm các
chức và cộng đồng (bao gồm các kỹ năng cụ kỹ năng cụ thể:41;42;43;44;45; 46;47;48;49;
thể: 15;16;17;18;19;20;32;33;34 trong Bảng 1): trong Bảng 1):
Thực hiện thu thập, tổ chức, phân tích một
cách khoa học và giải thích những thông tin từ khoa học đối với tiến trình can thiệp và kết quả.
thân chủ rõ ràng.
Điều chỉnh giám sát và lượng giá một cách
Lựa chọn các phương pháp lượng giá khác
Tổng hợp các kiến thức về hành vi con nhau nhằm nâng cao hiệu quả thực hành. “Việc
người và môi trường xã hội, con người trong môi lượng giá là rất quan trọng, khi lượng giá cần kết
trường, các khung lý thuyết liên ngành khác vào hợp nhiều cách thức, phương pháp lượng giá khác
việc đánh giá những thông tin từ thân chủ. “Khi nhau như thời điểm lượng giá (bắt đầu, giữa giai
thực hành CTXH với cá nhân em đã xây dựng đoạn, kết thúc can thiệp); thân chủ tự lượng giá,
các mục tiêu can thiệp dựa trên những đánh giá lượng giá của gia đình, người thân; lượng giá cá
khoa học về các điểm mạnh, nhu cầu và thách nhân; lượng giá nhóm… và lượng giá của nhân
thức của thân chủ. Vấn đề chỉ có thể giải quyết viên xã hội” (PVS, cựu sinh viên).
khi đáp ứng đúng nhu cầu của thân chủ và dựa
trên những căn cứ đã được đánh giá” (PVS, cựu
sinh viên).
Nâng cao quyền con người, công bằng kinh
tế và công bằng xã hội (bao gồm các kỹ năng cụ
thể: 1;5;6;7;10 trong Bảng 1):
Lựa chọn các chiến lược can thiệp phù hợp
dựa trên kết quả phân tích định lượng, định tính,
các giá trị và sự ưu tiên của các thân chủ.
Tích hợp những hiểu biết về công bằng kinh
tế và công bằng xã hội để biện hộ cho các quyền
con người.
Can thiệp với cá nhân, gia đình, nhóm, tổ
chức và cộng đồng (bao gồm các kỹ năng cụ
thể: 35;36;37;38;39;40;41;42;43;44;45 trong
Bảng 1):
Phát triển thực hành thúc đẩy công bằng kinh
tế và công bằng xã hội. “Khi em thực hành với
thân chủ là trẻ em khuyết tật thì việc hiểu biết
rõ về các văn bản pháp qui liên quan đến quyền
Thiết kế các can thiệp nhằm đạt được các trẻ em là rất quan trọng, từ đó có thể biện hộ và
mục đích thực hành và nâng cao khả năng của nâng cao quyền con người và công bằng cho thân
thân chủ.
chủ” (PVS, sinh viên năm cuối).
Tích hợp các kiến thức về hành vi con
Tham gia vào thực hành chính sách (bao
người và môi trường xã hội, con người trong môi gồm các kỹ năng cụ thể: 8;9;10;11;12;13;14
trường, các khung lý thuyết liên ngành khác vào trong Bảng 1):
các can thiệp với thân chủ.
Xây dựng các đánh giá tác động của các
Phối hợp liên ngành khi cần thiết để đạt được chính sách phúc lợi xã hội và kinh tế đến việc
những kết quả thực hành tốt nhất.
cung cấp và tiếp cận các dịch vụ xã hội.
Sắp xếp một cách khoa học và thúc đẩy các
Điều chỉnh thương lượng và biện hộ thân
chủ. “Em thích kĩ năng biện hộ cho thân chủ chính sách nhằm tăng cường quyền con người,
vì em có thể kết hợp nhiều kiến thức đã học và công bằng kinh tế và công bằng xã hội.
nhìn thấy được sự thay đổi của thân chủ trong
một khoảng thời gian phù hợp” (PVS, sinh viên
năm cuối).
“Khi tham gia các hoạt động hội nghị, tọa
đàm, hội thảo… thì tôi đưa ra các ý kiến của mình
nhằm biện hộ và bảo vệ những thân chủ dễ bị
72
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 2, 2021, 69-76
tổn thương bằng những căn cứ khoa học. Đó là
Barry R. Cournoyer (2013, tr. 312) đã trình
cách mà tôi đã làm” (PVS, sinh viên năm cuối). bày 65 kỹ năng CTXH. Chúng tôi lựa chọn, phân
tích những kỹ năng này dựa vào đững điều kiện
đặc thù của sinh viên CTXH tại Trường Đại học
Đồng Tháp.
3.2. Các kỹ năng CTXH cụ thể và mức độ
đạt được của sinh viên đại học ngành CTXH,
tại Trường Đại học Đồng Tháp
Bảng 1. Mức độ đạt được của sinh viên về các kỹ năng CTXH
Kỹ năng CTXH
Điểm
TB
Nhóm
1. Thể hiện được là một nhân viên xã hội
4,1
3,5
2. Áp dụng kiến thức chuyên môn và thể hiện được tính hiệu quả
Nhóm kỹ năng
liên quan đến tính
chuyên nghiệp của
CTXH
Tự nhận thức bản thân mình và duy trì được sự tự kiểm soát trong
mọi tình huống
3.
3,5
4. Cung cấp và tiếp nhận các hỗ trợ xã hội cần thiết
5. Đảm bảo sự công bằng xã họi cho mọi thân chủ
6. Làm rõ được các giá trị đạo đức của nghề CTXH
7. Thành thạo các vai trò và nhiệm vụ của nhân viên CTXH
3,3
33
3,9
3,3
Nhóm kỹ năng liên
quan đến việc ra
quyết định
Phân biệt được những vấn đề nhạy cảm liên quan đến đạo đức và
luật pháp
8.
3,5
3,0
3,3
9. Xác định được những tình huống khó xử liên quan đến đạo đức nghề
Nhận diện được sự đa dạng trong quá trình truyền thông và nhạy
cảm về văn hóa
10.
Nhóm kỹ năng nói
và lắng nghe
11. Giao tiếp tốt bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
12. Lắng nghe, quan sát và ghi chép hiệu quả
4,0
3,3
3,5
13. Tương tác hiệu quả trong giao tiếp và tăng hiệu quả giao tiếp
Rà soát lại những thông tin về thân chủ phục vụ cho công việc và
cơ quan
14.
3,3
15. Khảo sát trước khi làm việc với thân chủ
2,8
2,8
3,0
3,0
3,2
3,0
4,0
3,8
4,0
Nhóm kỹ năng liên
quan đến giai đoạn
chuẩn bị
16. Tham khảo ý kiến trước khi làm việc với thân chủ
17. Chuẩn bị tốt cho cuộc gặp gỡ đầu tiên
18. Chuẩn bị sự thấu cảm với các vấn đề của thân chủ
19. Chuẩn bị sự tự khám phá của bản thân trước khi làm việc với thân chủ
20. Lập kế hoạch chi tiết và ghi chép sơ bộ trước khi làm việc với thân chủ
21. Giới thiệu bản thân nhân viên xã hội hiệu quả
22. Khuyến khích thân chủ giới thiệu về bản thân
23. Mô tả rõ mục tiêu chung của những buổi làm việc ban đầu
Nhóm kỹ năng liên
quan đến giai đoạn
bắt đầu
Định hướng vai trò và tâm quan trọng của thân chủ trong quá trình
can thiệp
24.
3,3
25. Thảo luận về chính sách và những vấn đề liên quan đến đạo đức
26. Khuyến khích thân chủ phản hồi về những vấn đề đã trao đổi
27. Giúp thân chủ hiểu rõ về vai trò của nhân viên xã hội
3,4
3,2
4,0
73
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn
28. Đặt các câu hỏi tìm hiểu thông tin và các vấn đề của thân chủ
3,5
3,4
29. Làm rõ những thông tin mà hai bên cảm thấy mơ hồ
Nhóm kỹ năng liên
quan đến giai đoạn
khám phá
Phản ánh lại những nội dung, sự hiểu biết của nhân viên xã hội đảm
bảo nhân viên xã hội hiểu đúng thông tin được cung cấp
30.
3,3
31. Xếp hạng các vấn đề ưu tiên cùng thân chủ
4,0
3,1
32. Làm rõ các ý nghĩa của các vấn đề, thông tin thân chủ cung cấp
Tổ chức, lưu giữ, sắp xếp những thông tin thu thập được theo hệ
thống hợp lý mà nhân viên xã hội và cơ quan có thể dễ dàng theo dõi
33.
2,9
3,0
3,2
Nhóm kỹ năng liên
quan đến giai đoạn
đánh giá
Đánh giá vấn đề của thân chủ dựa trên các bằng chứng thu thập, vận
dụng các lý thuyết, có sự tham gia tích cực của thân chủ
34.
Làm rõ vấn đề mà nhân viên xã hội và thân chủ cùng thỏa thuận làm
việc cùng nhau để ưu tiên giải quyết
35.
36. Thiết lập các mục tiêu can thiệp có sự tham gia tích cực của thân chủ
37. Xây dựng kế hoạch can thiệp nhằm đạt mục tiêu can thiệp
38. Xác định các hoạt động cụ thể để can thiệp và các nguồn lực cần thiết
3,3
3,3
3,3
Nhóm kỹ năng liên
quan đến giai đoạn
làm hợp đồng
Lập kế hoạch đánh giá sự tiến bộ của thân chủ hướng đến mục tiêu
và cách giải quyết vấn đề của thân chủ
39.
2,9
40. Tổng kết hợp đồng với thân chủ và cơ quan
41. Lượng giá sự tiến bộ của thân chủ
2,9
3,0
Tư vấn nhằm cung cấp thông tin, đề nghị, dặn dò đối với thân chủ
nếu xét thấy cần thiết
42.
3,5
3,0
3,2
Nhóm kỹ năng liên
Đại diện cho thân chủ trong việc theo đuổi các mục tiêu đã cùng
nhau thiết lập
quan đến giai đoạn 43.
can thiệp và lượng giá
Chỉ ra được những việc cần thiết trước khi kết thúc. Khi đó mối quan
hệ nghề nghiệp kết thúc.
44.
45. Ghi chép toàn bộ các quá trình can thiệp theo qui định của tổ chức
46. Đánh giá lại quá trình can thiệp với thân chủ
47. Lượng giá tổng kết với sự tham gia của thân chủ
48. Chia sẻ cảm xúc khi kết thúc và nói lời chào thân chủ
49. Ghi chép tổng kết, kết thúc
3,6
2,9
2,8
2,9
2,8
Nhóm kỹ năng liên
quan đến giai đoạn
kết thúc
Ghi chú: Thang điểm gồm các mức độ: Hoàn toàn không vận dụng = 1,0; Không vận dụng = 2,0; Vận
dụng được = 3,0; Vận dụng tốt 4,0; Vận dụng rất tốt = 5,0.
Nguồn: Kết quả khảo sát tháng 9 năm 2019
Kết quả khảo sát trong Bảng 1 cho thấy, kỹ hội học và nhân học. Các kỹ năng sinh viên vận
năng thực hành của sinh viên CTXH đã vận dụng dụng thành thạo tốt là những kỹ năng thể hiện
nhiều kiến thức chuyên ngành và liên ngành, được là một nhân viên xã hội; Giúp thân chủ
trong đó bao gồm các ngành như tâm lý học, xã hiểu rõ về vai trò của nhân viên xã hội; Các kỹ
74
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 2, 2021, 69-76
năng giao tiếp… thường có điểm trung bình từ viên CTXH mong được đào tạo thêm để phục vụ
4,0 trở lên. Để có được kết quả này là do kết quả cho công việc. Mặc dù đã được đào tạo các kỹ
của quá trình thực hành các môn học của sinh năng này trong một số môn học liên quan nhưng
viên trong 4 năm đào tạo. Sinh viên có nhiều cơ cần phải đào tạo thêm, bổ sung thêm môn học,
hội làm việc và tiếp xúc với các nhóm đối tượng khối lượng học tập phù hợp để nâng cao những
thân chủ khác nhau. Theo kết quả thu thập như kỹ năng này cho sinh viên.
trên, chúng tôi cho rằng các kỹ năng mà sinh
viên đạt được trong quá trình đào tạo đáp ứng
khá tốt các yêu cầu của nhân viên xã hội trong
bối cảnh hiện nay.
4. Kết luận
CTXH là một khoa học mang tính ứng dụng
cao đòi hỏi cần có những hoạt động thực hành
nghề mang tính chuyên nghiệp cao giúp người
học có những kiến thức, kỹ năng tổng quát và
kỹ năng chuyên sâu theo mục tiêu đào tạo đề ra.
3.3. Những kỹ năng thực hành mong đợi
của sinh viên CTXH
Thông quan thực hành và kinh nghiệm thực Kết quả khảo sát cho thấy, trong quá trình thực
tế của sinh viên CTXH, sinh viên CTXH nhận hành nghề sinh viên đã vận dụng các nhóm kỹ
thấy cần đào tạo thêm các nhóm kỹ năng để góp năng ở mức khá. Sinh viên hoàn toàn có thể áp
phần hoàn thiện nhân cách, bản lĩnh chuyên dụng vào công việc và từng đối tượng cụ thể để
nghiệp của một nhân viên xã hội, các kỹ năng xác định vấn đề và lập kế hoạch can thiệp. Bên
bao gồm:
cạnh đó, sinh viên cũng đề xuất thêm một số
kỹ năng cần đào tạo với khối lượng, thời lượng
nhiều hơn để thành thạo hơn nữa trong thực tế
và đáp ứng tốt các yêu cầu của công việc và
nhà tuyển dụng.
Bảng 2. Các kỹ năng thực hành mong đợi của
sinh viên CTXH tại Trường Đại học Đồng Tháp
Các kỹ năng thực hành
mong đợi
Tỷ lệ % sinh
viên mong đợi
Trong quá trình đào tạo trình độ cử nhân
CTXH, chúng tôi nhận thấy có những thuận lợi
và khó khăn như sau:
Kỹ năng giao tiếp
25,33
16,67
14,00
12,00
10,00
Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng lập kế hoạch
Kỹ năng xử lý mâu thuẫn
Kỹ năng lãnh đạo, quản lý
Thuận lợi: Trong khu vực Đồng bằng sông
Cửu Long, có nhiều cơ sở bảo trợ xã hội, trung
tâm CTXH đang hoạt động hiệu quả, nhiều sinh
viên CTXH đã ra trường làm việc tại những cơ
quan, đơn vị này. Đây là nguồn kiểm huấn viên
quan trọng hỗ trợ trong việc đào tạo kỹ năng nghề
cho sinh viên CTXH. Chương trình đào tạo đã
thiết kế nhiều môn học nhằm phát triển kỹ năng
nghề nghiệp ở các cấp độ khác nhau: quan sát,
đóng vai - thực hành tại lớp học, làm thử, thực
hành, thực tập. Điều này giúp sinh viên dễ dàng
tiếp thu và hình thành kỹ năng nghề nghiệp.
Kỹ năng tổ chức các cuộc họp,
sự kiện
8,67
Kỹ năng quản lý thời gian
Các kỹ năng khác
Tổng
8,00
5,33
100
Nguồn: Kết quả khảo sát tháng 9 năm 2019.
Trong những kỹ năng mà sinh viên mong
đợi được học thêm, chúng tôi nhận thấy rằng đa
số sinh viên đã tốt nghiệp có đề nghị học kỹ năng
giao tiếp. Các kỹ khác như: kỹ năng quản trò, kỹ
năng dẫn chương trình - MC cũng được nhóm
cựu sinh viên đề nghị được học thêm.
Khó khăn: Cán bộ là kiểm huấn viên tại các
cơ sở thực hành, thực tập thường không ổn định.
Nhiều kiểm huấn viên mới chưa có nhiều kinh
nghiệm, chưa được tập huấn về công tác kiểm
huấn, điều này có thể ảnh hưởng đến việc hoàn
thiện kỹ năng thực hành nghề của sinh viên thực
tập, thực hành.
Trên đây là nhóm những kỹ năng mà sinh
75
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn
Tài liệu tham khảo
Với khó khăn như trên, chúng tôi kiến nghị
các giải pháp như sau:
Barry R. Cournoyer. (2013). The social work
skills workbook (7th) U.S.A: Brooks Cole.
Khoa và bộ môn cần đề xuất lên Nhà trường
xây dựng chương trình đào tạo, tập huấn hàng
năm cho những cán bộ thường xuyên hỗ trợ kiểm
huấn sinh viên thực hành, thực tập nghề CTXH.
Để thiết lập mối quan hệ chuyên nghiệp với kiểm
huấn viên cần có những hoạt động cam kết, hợp
đồng trong đào tạo thực hành. Cần xây dựng và
hoàn thiện qui trình mô hình thực tập, thực hành
để thực hiện giảng dạy các học phần thực hành,
thực tập tốt hơn. Thực hành, thực tập ở các cơ sở
sử dụng chuyên môn CTXH ở nước ngoài cũng
cần được xem xét và thực hiện.
Hoàng Thị Thu Hoài và cs. (2018). Thực trạng
kỹ năng thực hành nghề của sinh viên ngành
CTXH tại Trường Đại học Lao động - Xã hội
(cơ sở 2) (5). Thành phố Hồ Chí Minh: Phân
viện Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam.
Kiều Văn Tu. (2015). Giáo dục CTXH theo chuẩn
đầu ra, Tạp chí khoa học Đại học Đồng
Tháp, 12, 55-61.
Nguyễn Hữu Tân. (2018). Khái quát hệ thống
kỹ năng CTXH hướng đến sự hình thành
khả năng thực hành CTXH tổng quát và đề
xuất biện pháp hỗ trợ sinh viên phát triển
kỹ năng (3). Thành phố Hồ Chí Minh: Phân
viện Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam.
Giảng viên cần nâng cao kiến thức, năng
lực nghiên cứu về CTXH, thiết kế và giảng dạy
các học phần theo chuẩn đầu ra, tăng cường hoạt
động dạy, học trực tuyến để có nhiều thời gian
hướng dẫn thực hành.
Vũ Mộng Đóa. (2018). Kỹ năng CTXH của sinh
viên Khoa CTXH Trường Đại học Đà Lạt
(7). Thành phố Hồ Chí Minh: Phân viện Học
viện Thanh thiếu niên Việt Nam.
Linh hoạt trong giảng dạy, áp dụng các
phương pháp giảng dạy dựa vào tình huống,
mô hình lớp học đảo ngược, đóng vai, thảo
luận nhóm./.
76
Bạn đang xem tài liệu "Kỹ năng thực hành của sinh viên ngành công tác xã hội, trường Đại học Đồng Tháp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
ky_nang_thuc_hanh_cua_sinh_vien_nganh_cong_tac_xa_hoi_truong.pdf

