Kỹ năng thực hành của sinh viên ngành công tác xã hội, trường Đại học Đồng Tháp

Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 2, 2021, 69-76  
KỸ NĂNG THỰC HÀNH CỦA SINH VIÊN  
NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI, TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP  
Kiều Văn Tu  
Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Văn Lang  
Tác giả liên hệ: [email protected]  
Lịch sử bài báo  
Ngày nhận: 07/7/2020; Ngày nhận chỉnh sửa: 07/7/2020; Ngày duyệt đăng: 29/8/2020  
Tóm tắt  
Kỹ năng thực hành công tác xã hội là một thành phần quan trọng góp phần hình thành năng  
lực thực hành công tác xã hội tổng quát. Bài viết làm sáng tỏ thực trạng những kỹ năng công tác  
xã hội của sinh viên Trường Đại học Đồng Tháp đã đạt được trong thời gian qua và những kỹ năng  
mong đợi đạt được. Đồng thời, bài viết làm rõ một số kinh nghiệm trong việc nâng cao kỹ năng  
công tác xã hội cho sinh viên góp phần đào tạo nguồn nhân lực công tác xã hội có chất lượng cao  
đáp ứng nhu cầu xã hội.  
Từ khóa: Công tác xã hội, kỹ năng, thực hành, kỹ năng thực hành, công tác xã hội.  
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------  
SOCIAL-WORK MAJORED STUDENTS’ PRACTICE SKILLS,  
DONG THAP UNIVERSITY  
Kieu Văn Tu  
Faculty of Social Science and Humanities, Van Lang University  
Corresponding author: [email protected]u.vn  
Article history  
Received: 06/5/2020; Received in revised form: 07/7/2020; Accepted: 29/8/2020  
Abstract  
Social work practice is an important component of generalized social work skills. This article  
clarifies students’ social work skills acquired over the past years and the expected ones at Dong  
Thap University. Morever, it discusses some experiences in improving these skills for students,  
contributing to training high-quality human force to meet social demands.  
Keywords: Practice, practical skills, social work, skills.  
69  
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn  
1. Đặt vấn đề  
trợ, hợp tác của các cơ sở xã hội với nhà trường  
trong suốt quá trình đào tạo. Cơ sở xã hội là nơi  
thuận lợi để cho sinh viên áp dụng được những  
khối kiến thức đã học vào từng đối tượng cụ thể  
(Nguyễn Hữu Tân, 2018, tr. 79). Trong quá trình  
thực hành, sinh viên được học, được giáo dục  
nhân cách thông qua chính tấm gương của các  
nhân viên xã hội, những đồng nghiệp đi trước, là  
sự kết nối của quá trình giáo dục trong nhà trường  
bằng các hoạt động thực tế và những việc làm cụ  
thể thông qua các thân chủ thực tế tại các cơ sở  
thực hành. Đây là giáo cụ trực quan sinh động  
và khó phai mờ trong mỗi sinh viên, vì giúp cho  
sinh viên ứng dụng kiến thức đã học vào từng  
ca cụ thể, hiểu rõ hơn về nghề nghiệp và hình  
thành nên kỹ năng CTXH của mình (Kiều Văn  
Tu, 2015, tr. 55).  
Công tác xã hội (CTXH) là một nghề chuyên  
nghiệp, một khoa học ứng dụng góp phần giải  
quyết những vấn đề xã hội, đảm bảo an sinh và  
quyền bình đẳng cho con người. CTXH được  
hình thành và phát triển với xuất phát điểm là  
những hoạt động mang tính tự phát cùng với  
những hoạt động của tổ chức tôn giáo, các hoạt  
động CTXH cũng dần có những thay đổi và mang  
tính tổ chức cao hơn. Những thay đổi này, CTXH  
đã tập hợp được nhiều lực lượng trong xã hội  
tham gia vào việc tổ chức hoạt động mang tính  
chuyên nghiệp và có tổ chức (Vũ Mộng Đóa,  
2018, tr. 122). Trải qua những giai đoạn lịch sử  
khác nhau, song CTXH luôn thực hiện tốt vai trò  
của mình là kết nối các nguồn lực trong xã hội  
cùng chung tay giải quyết các vấn đề trong xã hội.  
Bài viết sẽ làm rõ thực trạng những kỹ  
năng CTXH của sinh viên Trường Đại học  
Đồng Tháp đã đạt được trong khoảng thời gian  
từ 2009 đến 2019 và những kỹ năng mong đợi  
đạt được của sinh viên CTXH. Bài viết cũng  
chỉ ra một số kinh nghiệm trong việc nâng cao  
kỹ năng CTXH cho sinh viên góp phần đào tạo  
nguồn nhân lực CTXH có chất lượng cao đáp  
ứng nhu cầu xã hội.  
CTXH là một nghề chuyên môn thông qua  
các dịch vụ xã hội nhằm giúp đỡ cá nhân, nhóm  
(gia đình), cộng đồng phục hồi hay tăng cường  
chức năng xã hội góp phần đảm bảo nền an sinh  
xã hội. Trong đó, kỹ năng là sự vận dụng kiến  
thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện có hiệu quả;  
kỹ năng thực hành CTXH là sự vận dụng kiến  
thức, kinh nghiệm vào các hoạt động trợ giúp cá  
nhân, nhóm, cộng đồng phục hồi hay tăng cường  
chức năng xã hội của họ một cách có hiệu quả  
góp phần đảm bảo nền an sinh xã hội (Barry R.  
Cournoyer, 2013, tr. 45).  
2. Phương pháp nghiên cứu và khách thể  
nghiên cứu  
Bài viết sử dụng các phương pháp phân  
tích tài liệu, phương pháp điều tra chính được  
sử dụng là phương pháp bằng bảng câu hỏi cho  
sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp, cựu sinh viên, số  
lượng khảo sát là 150 sinh viên và cựu sinh viên  
(trong tổng số 342 sinh viên và cựu sinh viên).  
Phương pháp định tính, phỏng vấn sâu 10 sinh  
viên; 10 cựu sinh viên; 5 cán bộ quản lý, lãnh đạo  
tại các cơ quan có cựu sinh viên CTXH đang làm  
việc. Khách thể nghiên cứu là những sinh viên  
năm thứ 3, thứ 4 và cựu sinh viên. Phương pháp  
chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện. Tác giả đã có  
thông tin sinh viên đang theo học tại trường và  
sinh viên đã tốt nghiệp. Tác giả gửi, nhận phiếu  
khảo sát trực tiếp và qua thư điện tử.  
Trong đào tạo CTXH, kỹ năng thực hành  
đóng vai trò quyết định trong hình thành ý thức  
nghề nghiệp cũng như phương pháp, kỹ năng làm  
việc của sinh viên (Hoàng Thị Thu Hoài và cs,  
2018, tr. 94). Đào tạo CTXH luôn xem thực hành  
là hoạt động quan trọng làm cho sinh viên có khả  
năng liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, nhắm đến  
trang bị cho sinh viên những kiến thức nền tảng,  
kỹ năng thực hành tổng quát và là cơ hội để các  
em trải nghiệm các giá trị và hình thành nên các  
kỹ năng nghề nghiệp của mình (Hoàng Thị Thu  
Hoài và cs, 2018, tr. 91).  
Đáp ứng được nhu cầu này rất cần sự hỗ  
70  
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 2, 2021, 69-76  
3. Kết quả nghiên cứu  
đã trao đổi những hiểu biết này cùng thân chủ”  
(PVS, cán bộ quản lý).  
3.1. Các kỹ năng CTXH được đào tạo tại  
Trường Đại học Đồng Tháp  
Thể hiện - thực hiện được bản thân là  
người có tinh thần học hỏi và gắn bó với thân  
chủ, thân chủ là chuyên gia về những trải  
nghiệm của họ.  
Trong chương trình đào tạo cử nhân CTXH,  
chúng tôi đã vận dụng những kỹ năng dựa theo hệ  
thống các năng lực CTXH cốt lõi đã được đưa ra  
bởi Hội đồng Giáo dục CTXH Hoa Kỳ (CSWE).  
Phối hợp sự tự nhận thức và sự tự điều chỉnh  
nhằm kiểm soát sự ảnh hưởng của những định  
kiến và giá trị cá nhân trong quá trình làm việc  
với các thân chủ khác nhau. “Khi can thiệp, một  
yếu tố quan trọng của nhân viên xã hội là phải  
biết kiểm soát những ảnh hưởng từ định kiến và  
các giá trị cá nhân của các thân chủ khác nhau  
mà mình đang giúp đỡ” (PVS, cựu sinh viên).  
Thể hiện hành vi mang tính đạo đức và  
chuyên nghiệp (bao gồm các kỹ năng cụ thể:  
1;2;3;4;5 trong Bảng 1):  
Sử dụng các tiêu chí trong Quy điều đạo  
đức nghề CTXH, các luật và quy định có liên  
quan, các mô hình đưa ra quyết định đạo đức và  
các quy điều đạo đức bổ sung phù hợp với hoàn  
cảnh khi đưa ra các quyết định nghề nghiệp liên  
quan đến đạo đức.  
Tham gia thực hành dựa trên nghiên cứu  
và nghiên cứu dựa trên thực hành (bao gồm các  
kỹ năng cụ thể: 6;7;14;21;28;29;30;31 trong  
Bảng 1):  
Điều khiển, rút kinh nghiệm và tự điều chỉnh  
nhằm kiểm soát các giá trị cá nhân và duy trì tính  
chuyên nghiệp trong các tình huống thực hành.  
“Bản thân em khi can thiệp tình huống CTXH  
cụ thể, em luôn tôn trọng thân chủ, đã biết tự  
điều khiển, rút kinh nghiệm, tự điều chỉnh hành  
vi của mình phù hợp với hoàn cảnh và luôn tôn  
trọng giá trị của thân chủ” (phỏng vấn sâu-PVS,  
cựu sinh viên).  
Lựa chọn kỹ năng thực hành làm cơ sở cho  
các nghiên cứu và điều tra khoa học.  
Phối hợp các phương pháp nghiên cứu  
định tính, định lượng và tổng hợp các kết quả  
nghiên cứu.  
Phát triển các kết quả nghiên cứu làm cơ  
sở cho thực hành cũng như cải tiến thực hành,  
chính sách và cung cấp dịch vụ. “Khi sinh viên  
đi thực hành là cơ hội tốt để hiểu rõ tầm quan  
trọng của các kết quả nghiên cứu và điều tra, từ  
đó em có thể hiểu được các bước đi trong nghiên  
cứu và điều tra khoa học, lý giải được các nội  
dung khoa học đã được học tại trường” (PVS,  
sinh viên năm cuối).  
Sử dụng thành thạo công nghệ một cách có  
đạo đức và phù hợp nhằm thúc đẩy việc thực  
hành mang lại kết quả tốt.  
Tích hợp kiểm huấn và tư vấn để định hướng  
hành vi và đánh giá chuyên môn. “Các em hoàn  
toàn tự tin có thể trở thành kiểm huấn viên để  
kiểm huấn cho sinh viên CTXH và chia sẻ lại  
những kinh nghiệm thực tế của bản thân (PVS,  
cán bộ quản lý).  
Thu hút sự tham gia của các cá nhân, gia  
đình, nhóm, các tổ chức và các cộng đồng nhằm  
nâng cao hiệu quả thực hành (bao gồm các kỹ  
năng cụ thể: 11;12;13;22;23;24;25;26;27 trong  
Bảng 1):  
Ứng xử hiệu quả đối với sự đa dạng và khác  
biệt trong thực hành (bao gồm các kỹ năng cụ  
thể: 8;9;10 trong Bảng 1):  
Phối hợp kiến thức hành vi con người và  
môi trường xã hội, bối cảnh thực hành để tương  
tác với thân chủ.  
Trình diễn sự hiểu biết của mình về tầm  
quan trọng của sự đa dạng và khác biệt trong  
việc hình thành kinh nghiệm sống của con người  
và áp dụng những hiểu biết này vào thực hành  
nghề. “Sinh viên khi thực tập đã áp dụng được  
những hiểu biết của mình vào thực hành nghề và  
Quản lý được các kỹ năng thấu cảm, tự điều  
chỉnh và giao tiếp liên cá nhân để thu hút sự tham  
gia của các thân chủ. “Kỹ năng giao tiếp có vai  
71  
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn  
trò rất quan trọng trong việc thu hút sự tham gia  
Phát triển thúc đẩy sự chuyển giao và kết  
của các cá nhân, gia đình, nhóm và các tổ chức thúc hiệu quả nhằm nâng cao các mục đích kế  
trong cộng đồng, nếu giao tiếp tự tin sẽ có nhiều hoạch can thiệp đã đề ra.  
thuận lợi và ngược lại” (PVS, cựu sinh viên).  
Lượng giá việc thực hành với cá nhân, gia  
Lượng định cá nhân, gia đình, nhóm, tổ đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng (bao gồm các  
chức và cộng đồng (bao gồm các kỹ năng cụ kỹ năng cụ thể:41;42;43;44;45; 46;47;48;49;  
thể: 15;16;17;18;19;20;32;33;34 trong Bảng 1): trong Bảng 1):  
Thực hiện thu thập, tổ chức, phân tích một  
cách khoa học và giải thích những thông tin từ khoa học đối với tiến trình can thiệp và kết quả.  
thân chủ rõ ràng.  
Điều chỉnh giám sát và lượng giá một cách  
Lựa chọn các phương pháp lượng giá khác  
Tổng hợp các kiến thức về hành vi con nhau nhằm nâng cao hiệu quả thực hành. “Việc  
người và môi trường xã hội, con người trong môi lượng giá là rất quan trọng, khi lượng giá cần kết  
trường, các khung lý thuyết liên ngành khác vào hợp nhiều cách thức, phương pháp lượng giá khác  
việc đánh giá những thông tin từ thân chủ. “Khi nhau như thời điểm lượng giá (bắt đầu, giữa giai  
thực hành CTXH với cá nhân em đã xây dựng đoạn, kết thúc can thiệp); thân chủ tự lượng giá,  
các mục tiêu can thiệp dựa trên những đánh giá lượng giá của gia đình, người thân; lượng giá cá  
khoa học về các điểm mạnh, nhu cầu và thách nhân; lượng giá nhóm… và lượng giá của nhân  
thức của thân chủ. Vấn đề chỉ có thể giải quyết viên xã hội” (PVS, cựu sinh viên).  
khi đáp ứng đúng nhu cầu của thân chủ và dựa  
trên những căn cứ đã được đánh giá” (PVS, cựu  
sinh viên).  
Nâng cao quyền con người, công bằng kinh  
tế và công bằng xã hội (bao gồm các kỹ năng cụ  
thể: 1;5;6;7;10 trong Bảng 1):  
Lựa chọn các chiến lược can thiệp phù hợp  
dựa trên kết quả phân tích định lượng, định tính,  
các giá trị và sự ưu tiên của các thân chủ.  
Tích hợp những hiểu biết về công bằng kinh  
tế và công bằng xã hội để biện hộ cho các quyền  
con người.  
Can thiệp với cá nhân, gia đình, nhóm, tổ  
chức và cộng đồng (bao gồm các kỹ năng cụ  
thể: 35;36;37;38;39;40;41;42;43;44;45 trong  
Bảng 1):  
Phát triển thực hành thúc đẩy công bằng kinh  
tế và công bằng xã hội. “Khi em thực hành với  
thân chủ là trẻ em khuyết tật thì việc hiểu biết  
rõ về các văn bản pháp qui liên quan đến quyền  
Thiết kế các can thiệp nhằm đạt được các trẻ em là rất quan trọng, từ đó có thể biện hộ và  
mục đích thực hành và nâng cao khả năng của nâng cao quyền con người và công bằng cho thân  
thân chủ.  
chủ” (PVS, sinh viên năm cuối).  
Tích hợp các kiến thức về hành vi con  
Tham gia vào thực hành chính sách (bao  
người và môi trường xã hội, con người trong môi gồm các kỹ năng cụ thể: 8;9;10;11;12;13;14  
trường, các khung lý thuyết liên ngành khác vào trong Bảng 1):  
các can thiệp với thân chủ.  
Xây dựng các đánh giá tác động của các  
Phối hợp liên ngành khi cần thiết để đạt được chính sách phúc lợi xã hội và kinh tế đến việc  
những kết quả thực hành tốt nhất.  
cung cấp và tiếp cận các dịch vụ xã hội.  
Sắp xếp một cách khoa học và thúc đẩy các  
Điều chỉnh thương lượng và biện hộ thân  
chủ. “Em thích kĩ năng biện hộ cho thân chủ chính sách nhằm tăng cường quyền con người,  
vì em có thể kết hợp nhiều kiến thức đã học và công bằng kinh tế và công bằng xã hội.  
nhìn thấy được sự thay đổi của thân chủ trong  
một khoảng thời gian phù hợp” (PVS, sinh viên  
năm cuối).  
“Khi tham gia các hoạt động hội nghị, tọa  
đàm, hội thảo… thì tôi đưa ra các ý kiến của mình  
nhằm biện hộ và bảo vệ những thân chủ dễ bị  
72  
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 2, 2021, 69-76  
tổn thương bằng những căn cứ khoa học. Đó là  
Barry R. Cournoyer (2013, tr. 312) đã trình  
cách mà tôi đã làm” (PVS, sinh viên năm cuối). bày 65 kỹ năng CTXH. Chúng tôi lựa chọn, phân  
tích những kỹ năng này dựa vào đững điều kiện  
đặc thù của sinh viên CTXH tại Trường Đại học  
Đồng Tháp.  
3.2. Các kỹ năng CTXH cụ thể và mức độ  
đạt được của sinh viên đại học ngành CTXH,  
tại Trường Đại học Đồng Tháp  
Bảng 1. Mức độ đạt được của sinh viên về các kỹ năng CTXH  
Kỹ năng CTXH  
Điểm  
TB  
Nhóm  
1. Thể hiện được là một nhân viên xã hội  
4,1  
3,5  
2. Áp dụng kiến thức chuyên môn và thể hiện được tính hiệu quả  
Nhóm kỹ năng  
liên quan đến tính  
chuyên nghiệp của  
CTXH  
Tự nhận thức bản thân mình và duy trì được sự tự kiểm soát trong  
mọi tình huống  
3.  
3,5  
4. Cung cấp và tiếp nhận các hỗ trợ xã hội cần thiết  
5. Đảm bảo sự công bằng xã họi cho mọi thân chủ  
6. Làm rõ được các giá trị đạo đức của nghề CTXH  
7. Thành thạo các vai trò và nhiệm vụ của nhân viên CTXH  
3,3  
33  
3,9  
3,3  
Nhóm kỹ năng liên  
quan đến việc ra  
quyết định  
Phân biệt được những vấn đề nhạy cảm liên quan đến đạo đức và  
luật pháp  
8.  
3,5  
3,0  
3,3  
9. Xác định được những tình huống khó xử liên quan đến đạo đức nghề  
Nhận diện được sự đa dạng trong quá trình truyền thông và nhạy  
cảm về văn hóa  
10.  
Nhóm kỹ năng nói  
và lắng nghe  
11. Giao tiếp tốt bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ  
12. Lắng nghe, quan sát và ghi chép hiệu quả  
4,0  
3,3  
3,5  
13. Tương tác hiệu quả trong giao tiếp và tăng hiệu quả giao tiếp  
Rà soát lại những thông tin về thân chủ phục vụ cho công việc và  
cơ quan  
14.  
3,3  
15. Khảo sát trước khi làm việc với thân chủ  
2,8  
2,8  
3,0  
3,0  
3,2  
3,0  
4,0  
3,8  
4,0  
Nhóm kỹ năng liên  
quan đến giai đoạn  
chuẩn bị  
16. Tham khảo ý kiến trước khi làm việc với thân chủ  
17. Chuẩn bị tốt cho cuộc gặp gỡ đầu tiên  
18. Chuẩn bị sự thấu cảm với các vấn đề của thân chủ  
19. Chuẩn bị sự tự khám phá của bản thân trước khi làm việc với thân chủ  
20. Lập kế hoạch chi tiết và ghi chép sơ bộ trước khi làm việc với thân chủ  
21. Giới thiệu bản thân nhân viên xã hội hiệu quả  
22. Khuyến khích thân chủ giới thiệu về bản thân  
23. Mô tả rõ mục tiêu chung của những buổi làm việc ban đầu  
Nhóm kỹ năng liên  
quan đến giai đoạn  
bắt đầu  
Định hướng vai trò và tâm quan trọng của thân chủ trong quá trình  
can thiệp  
24.  
3,3  
25. Thảo luận về chính sách và những vấn đề liên quan đến đạo đức  
26. Khuyến khích thân chủ phản hồi về những vấn đề đã trao đổi  
27. Giúp thân chủ hiểu rõ về vai trò của nhân viên xã hội  
3,4  
3,2  
4,0  
73  
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn  
28. Đặt các câu hỏi tìm hiểu thông tin và các vấn đề của thân chủ  
3,5  
3,4  
29. Làm rõ những thông tin mà hai bên cảm thấy mơ hồ  
Nhóm kỹ năng liên  
quan đến giai đoạn  
khám phá  
Phản ánh lại những nội dung, sự hiểu biết của nhân viên xã hội đảm  
bảo nhân viên xã hội hiểu đúng thông tin được cung cấp  
30.  
3,3  
31. Xếp hạng các vấn đề ưu tiên cùng thân chủ  
4,0  
3,1  
32. Làm rõ các ý nghĩa của các vấn đề, thông tin thân chủ cung cấp  
Tổ chức, lưu giữ, sắp xếp những thông tin thu thập được theo hệ  
thống hợp lý mà nhân viên xã hội và cơ quan có thể dễ dàng theo dõi  
33.  
2,9  
3,0  
3,2  
Nhóm kỹ năng liên  
quan đến giai đoạn  
đánh giá  
Đánh giá vấn đề của thân chủ dựa trên các bằng chứng thu thập, vận  
dụng các lý thuyết, có sự tham gia tích cực của thân chủ  
34.  
Làm rõ vấn đề mà nhân viên xã hội và thân chủ cùng thỏa thuận làm  
việc cùng nhau để ưu tiên giải quyết  
35.  
36. Thiết lập các mục tiêu can thiệp có sự tham gia tích cực của thân chủ  
37. Xây dựng kế hoạch can thiệp nhằm đạt mục tiêu can thiệp  
38. Xác định các hoạt động cụ thể để can thiệp và các nguồn lực cần thiết  
3,3  
3,3  
3,3  
Nhóm kỹ năng liên  
quan đến giai đoạn  
làm hợp đồng  
Lập kế hoạch đánh giá sự tiến bộ của thân chủ hướng đến mục tiêu  
và cách giải quyết vấn đề của thân chủ  
39.  
2,9  
40. Tổng kết hợp đồng với thân chủ và cơ quan  
41. Lượng giá sự tiến bộ của thân chủ  
2,9  
3,0  
Tư vấn nhằm cung cấp thông tin, đề nghị, dặn dò đối với thân chủ  
nếu xét thấy cần thiết  
42.  
3,5  
3,0  
3,2  
Nhóm kỹ năng liên  
Đại diện cho thân chủ trong việc theo đuổi các mục tiêu đã cùng  
nhau thiết lập  
quan đến giai đoạn 43.  
can thiệp và lượng giá  
Chỉ ra được những việc cần thiết trước khi kết thúc. Khi đó mối quan  
hệ nghề nghiệp kết thúc.  
44.  
45. Ghi chép toàn bộ các quá trình can thiệp theo qui định của tổ chức  
46. Đánh giá lại quá trình can thiệp với thân chủ  
47. Lượng giá tổng kết với sự tham gia của thân chủ  
48. Chia sẻ cảm xúc khi kết thúc và nói lời chào thân chủ  
49. Ghi chép tổng kết, kết thúc  
3,6  
2,9  
2,8  
2,9  
2,8  
Nhóm kỹ năng liên  
quan đến giai đoạn  
kết thúc  
Ghi chú: Thang điểm gồm các mức độ: Hoàn toàn không vận dụng = 1,0; Không vận dụng = 2,0; Vận  
dụng được = 3,0; Vận dụng tốt 4,0; Vận dụng rất tốt = 5,0.  
Nguồn: Kết quả khảo sát tháng 9 năm 2019  
Kết quả khảo sát trong Bảng 1 cho thấy, kỹ hội học và nhân học. Các kỹ năng sinh viên vận  
năng thực hành của sinh viên CTXH đã vận dụng dụng thành thạo tốt là những kỹ năng thể hiện  
nhiều kiến thức chuyên ngành và liên ngành, được là một nhân viên xã hội; Giúp thân chủ  
trong đó bao gồm các ngành như tâm lý học, xã hiểu rõ về vai trò của nhân viên xã hội; Các kỹ  
74  
Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, Tập 10, Số 2, 2021, 69-76  
năng giao tiếp… thường có điểm trung bình từ viên CTXH mong được đào tạo thêm để phục vụ  
4,0 trở lên. Để có được kết quả này là do kết quả cho công việc. Mặc dù đã được đào tạo các kỹ  
của quá trình thực hành các môn học của sinh năng này trong một số môn học liên quan nhưng  
viên trong 4 năm đào tạo. Sinh viên có nhiều cơ cần phải đào tạo thêm, bổ sung thêm môn học,  
hội làm việc và tiếp xúc với các nhóm đối tượng khối lượng học tập phù hợp để nâng cao những  
thân chủ khác nhau. Theo kết quả thu thập như kỹ năng này cho sinh viên.  
trên, chúng tôi cho rằng các kỹ năng mà sinh  
viên đạt được trong quá trình đào tạo đáp ứng  
khá tốt các yêu cầu của nhân viên xã hội trong  
bối cảnh hiện nay.  
4. Kết luận  
CTXH là một khoa học mang tính ứng dụng  
cao đòi hỏi cần có những hoạt động thực hành  
nghề mang tính chuyên nghiệp cao giúp người  
học có những kiến thức, kỹ năng tổng quát và  
kỹ năng chuyên sâu theo mục tiêu đào tạo đề ra.  
3.3. Những kỹ năng thực hành mong đợi  
của sinh viên CTXH  
Thông quan thực hành và kinh nghiệm thực Kết quả khảo sát cho thấy, trong quá trình thực  
tế của sinh viên CTXH, sinh viên CTXH nhận hành nghề sinh viên đã vận dụng các nhóm kỹ  
thấy cần đào tạo thêm các nhóm kỹ năng để góp năng ở mức khá. Sinh viên hoàn toàn có thể áp  
phần hoàn thiện nhân cách, bản lĩnh chuyên dụng vào công việc và từng đối tượng cụ thể để  
nghiệp của một nhân viên xã hội, các kỹ năng xác định vấn đề và lập kế hoạch can thiệp. Bên  
bao gồm:  
cạnh đó, sinh viên cũng đề xuất thêm một số  
kỹ năng cần đào tạo với khối lượng, thời lượng  
nhiều hơn để thành thạo hơn nữa trong thực tế  
và đáp ứng tốt các yêu cầu của công việc và  
nhà tuyển dụng.  
Bảng 2. Các kỹ năng thực hành mong đợi của  
sinh viên CTXH tại Trường Đại học Đồng Tháp  
Các kỹ năng thực hành  
mong đợi  
Tỷ lệ % sinh  
viên mong đợi  
Trong quá trình đào tạo trình độ cử nhân  
CTXH, chúng tôi nhận thấy có những thuận lợi  
và khó khăn như sau:  
Kỹ năng giao tiếp  
25,33  
16,67  
14,00  
12,00  
10,00  
Kỹ năng làm việc nhóm  
Kỹ năng lập kế hoạch  
Kỹ năng xử lý mâu thuẫn  
Kỹ năng lãnh đạo, quản lý  
Thuận lợi: Trong khu vực Đồng bằng sông  
Cửu Long, có nhiều cơ sở bảo trợ xã hội, trung  
tâm CTXH đang hoạt động hiệu quả, nhiều sinh  
viên CTXH đã ra trường làm việc tại những cơ  
quan, đơn vị này. Đây là nguồn kiểm huấn viên  
quan trọng hỗ trợ trong việc đào tạo kỹ năng nghề  
cho sinh viên CTXH. Chương trình đào tạo đã  
thiết kế nhiều môn học nhằm phát triển kỹ năng  
nghề nghiệp ở các cấp độ khác nhau: quan sát,  
đóng vai - thực hành tại lớp học, làm thử, thực  
hành, thực tập. Điều này giúp sinh viên dễ dàng  
tiếp thu và hình thành kỹ năng nghề nghiệp.  
Kỹ năng tổ chức các cuộc họp,  
sự kiện  
8,67  
Kỹ năng quản lý thời gian  
Các kỹ năng khác  
Tổng  
8,00  
5,33  
100  
Nguồn: Kết quả khảo sát tháng 9 năm 2019.  
Trong những kỹ năng mà sinh viên mong  
đợi được học thêm, chúng tôi nhận thấy rằng đa  
số sinh viên đã tốt nghiệp có đề nghị học kỹ năng  
giao tiếp. Các kỹ khác như: kỹ năng quản trò, kỹ  
năng dẫn chương trình - MC cũng được nhóm  
cựu sinh viên đề nghị được học thêm.  
Khó khăn: Cán bộ là kiểm huấn viên tại các  
cơ sở thực hành, thực tập thường không ổn định.  
Nhiều kiểm huấn viên mới chưa có nhiều kinh  
nghiệm, chưa được tập huấn về công tác kiểm  
huấn, điều này có thể ảnh hưởng đến việc hoàn  
thiện kỹ năng thực hành nghề của sinh viên thực  
tập, thực hành.  
Trên đây là nhóm những kỹ năng mà sinh  
75  
Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn  
Tài liệu tham khảo  
Với khó khăn như trên, chúng tôi kiến nghị  
các giải pháp như sau:  
Barry R. Cournoyer. (2013). The social work  
skills workbook (7th) U.S.A: Brooks Cole.  
Khoa và bộ môn cần đề xuất lên Nhà trường  
xây dựng chương trình đào tạo, tập huấn hàng  
năm cho những cán bộ thường xuyên hỗ trợ kiểm  
huấn sinh viên thực hành, thực tập nghề CTXH.  
Để thiết lập mối quan hệ chuyên nghiệp với kiểm  
huấn viên cần có những hoạt động cam kết, hợp  
đồng trong đào tạo thực hành. Cần xây dựng và  
hoàn thiện qui trình mô hình thực tập, thực hành  
để thực hiện giảng dạy các học phần thực hành,  
thực tập tốt hơn. Thực hành, thực tập ở các cơ sở  
sử dụng chuyên môn CTXH ở nước ngoài cũng  
cần được xem xét và thực hiện.  
Hoàng Thị Thu Hoài và cs. (2018). Thực trạng  
kỹ năng thực hành nghề của sinh viên ngành  
CTXH tại Trường Đại học Lao động - Xã hội  
(cơ sở 2) (5). Thành phố Hồ Chí Minh: Phân  
viện Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam.  
Kiều Văn Tu. (2015). Giáo dục CTXH theo chuẩn  
đầu ra, Tạp chí khoa học Đại học Đồng  
Tháp, 12, 55-61.  
Nguyễn Hữu Tân. (2018). Khái quát hệ thống  
kỹ năng CTXH hướng đến sự hình thành  
khả năng thực hành CTXH tổng quát và đề  
xuất biện pháp hỗ trợ sinh viên phát triển  
kỹ năng (3). Thành phố Hồ Chí Minh: Phân  
viện Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam.  
Giảng viên cần nâng cao kiến thức, năng  
lực nghiên cứu về CTXH, thiết kế và giảng dạy  
các học phần theo chuẩn đầu ra, tăng cường hoạt  
động dạy, học trực tuyến để có nhiều thời gian  
hướng dẫn thực hành.  
Vũ Mộng Đóa. (2018). Kỹ năng CTXH của sinh  
viên Khoa CTXH Trường Đại học Đà Lạt  
(7). Thành phố Hồ Chí Minh: Phân viện Học  
viện Thanh thiếu niên Việt Nam.  
Linh hoạt trong giảng dạy, áp dụng các  
phương pháp giảng dạy dựa vào tình huống,  
mô hình lớp học đảo ngược, đóng vai, thảo  
luận nhóm./.  
76  
pdf 8 trang baolam 28380 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kỹ năng thực hành của sinh viên ngành công tác xã hội, trường Đại học Đồng Tháp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfky_nang_thuc_hanh_cua_sinh_vien_nganh_cong_tac_xa_hoi_truong.pdf