Kết quả thực hiện chính sách Dồn điền đổi thửa tại huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ HỘI
Nguyễn Bá Long1
Nguyễn Phúc Yên
Phạm Thị Huyền
Ngô Thị Thùy Linh
Lê Thị Thảo
TÓM TẮT
Dồn điền đổi thửa là chủ trương lớn của Nhà nước và thành phố Hà Nội nhằm giải quyết tình trạng manh
mún đất đai. Đề tài đánh giá kết quả thực hiện công tác dồn điền đổi thửa đến tình trạng manh mún đất đai, tới sản
xuất nông nghiệp, quy hoạch đồng ruộng và công tác quản lý đất đai. Kết quả cho thấy, sau dồn điền đổi thửa thì số
thửa/hộ giảm 3,7 lần so với trước DĐĐT, mỗi hộ còn 2-3 thửa/hộ; diện tích/thửa trung bình 1.012m2/thửa, tăng 4,7
lần so với trước DĐĐT. Kết quả này giúp giảm đáng kể tình trạng manh mún đất đai. Hệ thống giao thông, thủy lợi
nội đồng đã được quy hoạch đảm bảo các thửa ruộng đều tiếp giáp với trục chính và đường nhánh có chiều rộng từ
3m.
Từ khóa: đất đai, dồn điền đổi thửa, quản lý đất đai, đất nông nghiệp, chuyển đổi đất nông nghiệp
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực hiện Nghị định số 64/1993/NĐ-CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ về việc giao đất
nông nghiệp ổn định lâu dài cho người dân theo phương châm “tốt – xấu”, “xa - gần” đảm bảo
bình quân, đồng đều đã để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng như đất đai manh mún, phân tán ở
nhiều xứ đồng, làm tăng chi phí, hạn chế đầu tư và áp dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp.
Trước thực trạng đó, Ủy ban nhân dân thành phố đã có Kế hoạch số 69/KH-UBND ngày
09/5/2012 về việc thực hiện Chương trình 02/Ctr-TU ngày 29/8/2011 của Thành ủy thành phố
Hà Nội về việc phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, từng bước nâng cao đời sống
nông dân. Công tác dồn điền đổi thửa được coi như khâu quan trọng khắc phục tình trạng ruộng
đất manh mún, phân tán để tạo điều kiện thực hiện quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập
trung (cánh đồng mẫu lớn), áp dụng kỹ thuật tiến bộ, cơ giới hóa để giảm chi phí, nâng cao năng
suất, sản lượng và thu nhập cho người nông dân.
Vì vậy, việc đánh giá tác động của việc thực hiện chính sách đồn điền đổi thửa tới sản
xuất nông nghiệp và công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện là việc cần thiết. Qua đó đề
xuất được một số giải pháp đẩy mạnh thực hiện dồn điền đổi thửa và nâng cao hiệu quả sử dụng
đất sau DĐĐT.
II. ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƯỢNG
Đề tài nghiên cứu công tác dồn điền đổi thửa đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Chương
Mỹ, thành phố Hà Nội giai đoạn 1998 – 2012.
2.2. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: đề tài chọn 03 xã (Văn Võ, Lam Điền và Phụng Châu) đại
1 ThS, Bộ môn Quản lý đất đai – Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh
1
diện cho 3 khu vực nghiên cứu (xã Phụng Châu giáp ranh khu vực đô thị, tốc độ đô thị hóa cao;
xã Văn Võ là xã thuần nông, xa khu trung tâm và xã Lam Điền đại diện cho vùng chuyển tiếp
giữa hai vùng trên) để đánh giá kết quả công tác dồn điền đổi thửa, mức độ giải quyết manh mún
đất đai, những tác động tới quy hoạch đồng ruộng, quản lý đất đai của huyện Chương Mỹ,
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: đề tài thu thập các số liệu đã được công bố như báo cáo
kết quả dồn điền đổi thửa của huyện Chương Mỹ, niên giám thống kê, báo cáo phát triển KT-XH
hàng năm.
- Phương pháp phỏng vấn hộ: đề tài sử dụng phiếu điều tra đã được thiết kế sẵn để phỏng vấn 97
hộ gia đình ở 3 xã điểm mà tham gia trực tiếp dồn điền đổi thửa, có điều kiện kinh tế, cơ cấu lao
động...khác nhau. Thông tin phỏng vấn liên quan đến đất đai, dồn điền đổi thửa, tổ chức sản
xuất...
- Phương pháp xử lí số liệu: đề tài sử dụng phần mềm excell để tổng hợp và phân tích số liệu
theo các chỉ tiêu nghiên cứu.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thực trạng đất đai sau khi giao đất năm 1993 và kết quả dồn điền đổi thửa trước giai
đoạn 1998-2011
3.1.1. Thực trạng ruộng đất của huyện sau khi giao đất năm 1993
Thực hiện chủ trương giao đất theo Nghị định số 64/1993/NĐ-CP, huyện Chương Mỹ
tiến hành giao đất nông nghiệp ổn định lâu dài cho hộ nông dân, trên cơ sở có gần, có xa, có tốt,
có xấu, có thấp có cao để đảm bảo tính công bằng theo Luật Đất đai năm 1993 quy định, kết quả
thể hiện qua bảng 1.
Bảng 1. Thực trạng ruộng đất của huyện sau khi giao đất năm 1993
TT
1
Chỉ tiêu
Tổng quỹ đất nông nghiệp
ĐVT
Ha
Số lượng
14.116,71
Tỷ lệ (%)
100,0
1.1
Đất giao cho hộ nông dân
Ha
Ha
76,73
23,27
11 789,84
2.326,87
53.165
1.2 Đất dự phòng
2
3
4
5
Số hộ được giao đất
hộ
140.795
770.892
Số khẩu được giao đất
Tổng số thửa
khẩu
thửa
Một số chỉ tiêu bình quân
5.1 BQ số thửa/hộ
thửa/hộ
m2/thửa
m2/khẩu
m2/hộ
15,5
152,93
814,2
5.2 BQ diện tích/thửa
5.3 BQ diện tích đất NN/khẩu
5.4 BQ diện tích đất NN/hộ
2.217,6
(Nguồn:Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chương Mỹ)
Do quan điểm bình quân chủ nghĩa nên ruộng đất sau khi chia bị manh mún, phân tán, số
2
thửa/hộ lớn, trung bình có khoảng 15,5 thửa/hộ, cá biệt có hộ có 25 thửa ở các xứ đồng khác
nhau, thửa nhỏ nhất khoảng 30-40m2, có thửa chiều ngang thì chỉ đủ một hàng bừa. Đây là
nguyên nhân cản trở việc cơ giới hóa vào nông nghiệp và định hướng sản xuất hàng hóa tập
trung, diện tích bờ thửa nhiều. Diện tích quỹ đất công ích các xã để lại thường cao hơn 5%.
3.1.2. Kết quả dồn điền đổi thửa của huyện Chương Mỹ giai đoạn từ năm 1998 - 2003
Để khắc phục tình trạng manh mún Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Hà Tây (cũ) đã chỉ đạo các
huyện xây dựng đề án chuyển đổi ruộng đất. Phương án thực hiện mỗi địa phương cũng có điểm
khác nhau, ở những xã địa hình không phức tạp sẽ tiến hành đổi lại toàn bộ diện tịch đất nông
nghiệp theo phương pháp đổi ghép bù hạng đất+bù sản lượng, nguồn kinh phí với phương châm
“Nhà nước và nhân dân cùng làm”, dân đóng góp (1kg thóc/1 sào). Những xã có địa hình phức
tạp chỉ tiến hành đổi một loại đất lúa hoặc đất đồi cũng với phương án đổi là ghép bù hạng đất.
Toàn huyện có 59,4% số xã chuyển đổi ruộng đất trên phạm vi toàn xã; 25% số xã chỉ tiến hành
chuyển đổi trên phạm vi hẹp (ở một vài xứ đồng); 15,6% số xã trong huyện không thực hiện
chuyển đổi ruộng đất.
Bảng 2. Kết quả dồn điền đổi thửa của huyện Chương Mỹ giai đoạn 1998 – 2003
Trước
DĐĐT
Sau
DĐĐT
So sánh
tăng (+) giảm (-)
TT
Chỉ tiêu
Số thửa ruộng
ĐVT
1
2
3
thửa
thửa
m2/thửa
575.863
15,5
323.807
6,6
-252.056
-8,9
Bình quân số thửa/hộ
Diện tích bình quân thửa
155
215
60
(Nguồn:Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chương Mỹ)
Sau chuyển đổi thì số thửa/hộ giảm xuống còn 6,6 thửa/hộ, giảm 2,3 lần so với trước
chuyển đổi. Kết quả này đã góp phần giảm tình trạng manh mún. Tuy nhiên, quy mô thửa đất
vẫn nhỏ (khoảng 180-250 m2/thửa), và chỉ tăng khoảng 1,2-1,7 lần so với trước chuyển đổi. Kết
quả này chưa tạo ra đột phá lớn và hệ thống giao thông thủy lợi cơ bản vẫn giữ nguyên mà chưa
được quy hoạch lại đồng ruộng. Khoảng cách từ các thửa ruộng tới trục chính nội đồng vẫn xa
nên người dân vẫn còn gặp khó khăn khi canh tác, thu hoạch.
3.2. Kết quả dồn điền đổi thửa giai đoạn 2004 – 2012 tại các điểm nghiên cứu
Sau thời gian dồn đổi chưa triệt để và hiệu quả thấp, năm 2012 sau khi phê duyệt quy
hoạch nông thôn mới và thời điểm hết hạn sử dụng đất, thành phố tiếp tục chỉ đạo các xã dồn đổi
lại. Nguyên tắc sau khi dồn điền đổi thửa thì mỗi hộ chỉ còn 1-2 thửa, và các thửa ruộng đều phải
tiếp giáp với trục chính hoặc đường nhánh giao thông nội đồng có mặt cắt đường tối thiểu 3m trở
lên.
Bảng 3. Tình hình số hộ và đất đai khi dồn điền đổi thửa ở các điểm nghiên cứu
Văn Võ
Tỷ lệ
(%)
Lam Điền
Tỷ lệ
(%)
Phụng Châu
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Tỷ lệ
SL
SL
SL
(%)
3
1. Tổng số hộ trong nông thôn
1.1 Số hộ được cấp giấy CNQSDĐ
1.2 Số hộ tham gia quá trình DĐĐT
2. Tổng diện tích canh tác
Hộ
Hộ
Hộ
Ha
Ha
Ha
1756
1580
100
89,98 2125 98,15
100 2160 91,63
100 524,76 100
2160
100
2132
252
100
11,82
12,1
100
1756
258
257,06
540,3
2.1 Diện tích cấp giấy CNQSDĐ
193,59 75,31 473,71 90,27 45,63
257,06 100 524,76 100 46,68
8,45
8,64
2.2 Diện tích tham gia vào DĐĐT
(Nguồn: Số liệu điều tra)
Tính đến ngày 10/3/2013 đã có 29/32 xã, thị trấn triển khai thực hiện dồn điền đổi thửa,
còn 3 xã, thị trấn (xã Trường Yên, Phú Nghĩa và thị trấn Xuân Mai) chưa thực hiện do liên quan
đến các quy hoạch khu đô thị vệ tinh, khu công nghiệp và do triển khai chậm nên chuyển sang
năm 2013 tiến hành. Kết quả thực hiện tại 29 xã, thị trấn được diện tích 7.947,09 ha, chiếm
67,08% so với tổng diện tích cần chuyển đổi.
Bảng 4. Kết quả dồn điền đổi thửa của huyện Chương Mỹ giai đoạn 2004 - 2012
Văn Võ
Lam Điền
Phụng Châu
TT
Chỉ tiêu
ĐVT
Trước
Sau
Trước
Sau
Trước
Sau
DĐĐT
DĐĐT
DĐĐT
DĐĐT
DĐĐT
DĐĐT
1
2
Số thửa ruộng
Bình quân số
thửa/hộ
thửa
thửa
5.851
16.350
21.324
6.317
3,1
1909
264
3,3
9,9
244,8
754
7,4
1,02
10,3
Diện tích bình
quân thửa
3
5
4
m2/thửa
m2/thửa
m2/thửa
439
828
1765
838
245
567
1768
2867
158
761
Diện tích thửa
lớn nhất
1945
Diện tích thửa
nhỏ nhất
55
962
573
49
78
(Nguồn: Số liệu điều tra)
Sau DĐĐT số thửa trên hộ giảm 3,7 lần, mỗi hộ chì còn 2-3 thửa/hộ, diện tích bình
quân/thửa 1.012m2/thửa, tăng 4,7 lần so với trước DĐĐT, diện tích thửa lớn nhất cũng tăng 4
lần, còn diện tích thửa nhỏ nhất tăng 13 lần so với trước dồn điền đổi thửa. Trong đó chân đất
chuyên lúa có quy mô diện tích/thửa đất lớn nhất, cao hơn 1,17-1,36 lần so với chân đất màu và
đất chuyên mạ.
Như vậy, sau DĐĐT thì đã giải quyết được cơ bản tình trạng manh mún, quy hoạch lại
được đồng ruộng, quy mô thửa đất tăng lên, số thửa/hộ giảm đã tạo điều kiện thuận lợi để hộ
nông dân mạnh dạn đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học mới vào sản xuất nhằm nâng cao giá
trị sản phẩm hàng hoá từng bước cải thiện đời sống.. Tuy nhiên, kết quả này vẫn chưa đạt yêu cầu
4
so với chỉ đạo của Thành phố. Nguyên nhân là do đồng đất không đồng đều, nhất là địa phương
có đồi gò; xã có nhiều chân đất khác nau, triển khai của cán bộ xã/thôn cũng chưa quyết liệt.
3.3. Tác động của DĐĐT đến sản xuất nông nghiệp
- Tác động đến tư liệu sản xuất
Sau DĐĐT quy mô thửa đất lớn và tập trung nên đàn trâu bò cày kéo giảm 37,5%, ngược
lại do người dân đầu tư áp dụng cơ giới hóa nên máy cày, máy bơm nước đã tăng từ 33,33% -
36,36%, máy gặt cũng tăng 20% so với trước DĐĐT.
Bảng 5. Sự thay đổi về đꢀu tư, tư liệu sản xuất của các HGĐ điều tra
Trước
Sau dồn
Chênh
lệch
-15
STT
Chỉ tiêu
ĐVT
dồn đổi
đổi
25
15
6
1
2
3
4
Trâu, bò cày kéo
Máy cày
Con
40
11
2
Chiếc
Chiếc
Chiếc
+4
Máy gặt
+4
Máy bơm nước
18
24
+6
(Nguồn tꢀng hꢁp số liệu điều tra)
- Tác động đến hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng
Sau khi DĐĐT các địa phương đã vận động bà con đóng góp tiền để cải tạo hệ thống thuỷ
lợi và cứng hóa kênh mương, kênh mương cứng hóa tăng 20-34% so với trước khi DĐĐT nên đã
giải quyết những khó khăn trong canh tác, giảm được diện tích bị úng hạn; đường nội đồng đã
được bê tông hóa tăng 1,5- 17,4%, tạo thuận tiện cho việc đi lại cũng như dễ dàng đưa máy móc
thiết bị vào phục vụ sản xuất.
Bảng 6. Sự thay đổi hệ thống giao thông thủy lợi nội đồng trước và sau dồn điền đổi thửa
Văn Võ
Lam Điền
Phụng Châu
Chỉ tiêu
ĐV
Trước
Sau
Trước
Sau
Trước
Sau
DĐĐT
DĐĐT
28,81
DĐĐT
DĐĐT
DĐĐT
DĐĐT
Km
Km
Km
Km
Km
Km
28,81
1. Kênh
22,153
31,363
7,179
25,132
27,242
9,512
2,5
26,31
29,42
29,42
0
9,1
19,71
28,9
27,4
1,5
Kênh bê tông
0,549
21,604
30,453
29,698
0,755
6,67
18,462
23,625
23,625
0
Kênh đất
24,184
35,595
28,53
17,520
23,625
23,28
2. Đường nội đồng
Nội đồng đất
Nội đồng đã bê tông
7,065
0,350
(Nguồn tꢀng hꢁp số liệu điều tra)
5
Thuận lợi và khó khăn trong quá trình dồn đồi đổi thửa
Thuận lợi
-
+ Xây dựng được phương án phù hợp với tình hình đất đai của từng địa phương nên đã nhận
được sự ủng hộ đông đảo của nhân dân.
+ Được sự chỉ đạo của thành phố, huyện Chương Mỹ đã tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ có
đủ năng lực, trình độ tham gia công tác dồn điền đổi thửa, thuê các đơn vị tư vấn đo đạc có năng
lực. Đặc biệt ứng dụng phần mềm và số liệu đo đạc để chia diện tích trên máy tính theo tiêu
chuẩn, sau đó mới kéo thước ngoài thực địa nên đảm bảo độ chính xác.
+ Có phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi hợp lý đã tạo được niềm tin trong đông
đảo quần chúng nhân dân.
-
Khó khăn, bất cập
+ Một số địa phương do tư tưởng của người dân còn sợ thiệt thòi, chưa nhận thức rõ được lợi
ích của việc dồn điền đổi thửa nên đã có những biểu hiện phản đối công tác này.
+ Quản lý quỹ đất công ở các xã còn tuỳ tiện, buông lỏng, diện tích phân tán, thiếu tập trung
ở các khu vực dễ quy hoạch các công trình công cộng, cho thuê, giao thầu, đấu thầu thậm chí có
xã còn để thôn quản lý đất công, dẫn đến bất bình trong nhân dân khi làm phương án.
+ Xã có địa hình và đồng đất phức tạp (đồi gò nhiều, đất chân mạ, chân màu, đất bãi, đất
chuyên lúa, cây ăn quả, đất ao hồ) thì việc dồn lại còn 1-2 thửa là rất khó khăn
+ Việc tự ý xây dựng bờ kè lấn đất thủy lợi khi nhận ruộng đã gây khó khăn cho công tác dẫn
nước tưới, tiêu các các hộ dân.
+ Phương án rút bớt phần diện tích chênh lệch giữa giấy chứng nhận với diện tích tiêu chuẩn
khi chia ruộng theo Nghị định số 64/1993/NĐ-CP của các hộ gia đình do người dân khai hoang
hoặc trước đây đo đạc sai làm người dân bức xúc.
IV. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
- Hết năm 2012 toàn huyện có 29/32 xã, thị trấn thực hiện dồn điền đổi thửa, kết quả
thực hiện được diện tích là: 7.947,09 ha, chiếm 67,08% so với tổng diện tích cần chuyển đổi.
- DĐĐT đã góp phần giải quyết được tình trạng manh mún đất đai, số thửa/hộ giảm 3,7
lần so với trước DĐĐT, mỗi hộ còn 2-3 thửa/hộ, diện tích bình quân/thửa 1.012m2/thửa, tăng 4,7
lần so với trước DĐĐT.
- Diện tích giao thông thủy lợi được cứng hóa tăng từ 20-34%, giao thông nội đồng
khang trang hơn, hộ nông dân mạnh dạn đầu tư máy móc phục vụ cơ giới hóa tăng 33,33-36,36%.
4.2. Khuyến nghị
- Trước khi chia ruộng xã cần quy hoạch trước hệ thống giao thông thủy lợi, sau đó thi
công xong rồi mới tiến hành đo đạc theo hệ tọa độ quốc gia. Dựa vào kết quả bốc thăm vị trí,
diện tích pháp lý của từng hộ để chia diện tích tự động bằng phần mềm trên máy tính sau đó
chuyển số liệu đó ra thực địa để đảm bảo độ chính xác và tránh phải điều chỉnh mốc sau này.
- Xã nên cử cán bộ xuống giám sát các tổ dồn điền đổi thửa các thôn để tránh tình trạng
các các bộ các thôn tiêu cực trong khi bốc thăm, chia ruộng.
6
- Thành phố đầu tư kinh phí để tổ chức đo đạc thành lập bản đồ địa chính và cấp đổi
GCNQSDĐ đất nông nghiệp để người dân yên tâm đầu tư sản xuất và phát triển trang trại.
- Đề tài thực hiện vào giai đoạn vừa DĐĐT xong nên mới đánh giá được tác động đến tập
trung đất đai mà chưa đánh giá được tác động đến hiệu quả sử dụng đất nên cần có nghiên cứu
bổ sung.
SUMMARY
EVALUATE RESULTS OF AGRICULTURAL LAND EXCHANGE IN CHUONG MY
DISTRICT, HANOI CITY
Agricultural land exchange is a major policy of the State and the city of Hanoi to solve land fragmentation.
This thesis evaluate the result of Agricultural land exchange in order to clarify the impact of this policy to land
fragmentation, agricultural land planning, and land management. After land exchange, the number of
fields/household decreased from 3.7 times higher than before, on average from 2-3 fields/household, the average
area per field about 1012m2/field, and 4.7 times higher than before land exchange. This result significantly reduce
land fragmentation. Transport system, inland water resources are planned to ensure the fields are adjacent to the
main axis and branch lines have a width of 3m.
Keyword: land, land exchange, land fragmentation, agricultural land, agricultural land exchange.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban chỉ đạo Chương trình 02/Ctr-TU và Sở Nông nghiệp và PTNT (2012), Tài liệu đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới, tập 2, Hà Nội, 2012.
2. Phòng Kinh tế huyện Chương Mỹ (2012), Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện công tác dồn điền đổi thửa
năm 2012.
3. Ủy ban nhân xã Lam Điền (2012), Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện công tác dồn điền đổi thửa năm
2012.
4. Ủy ban nhân xã Phụng Châu (2012), Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện công tác dồn điền đổi thửa năm
2012.
5. Ủy ban nhân xã Văn Võ (2012), Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện công tác dồn điền đổi thửa năm 2012.
6. Nguyễn Phúc Yên (2013), Nghiên cứu tác động của chính sách dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Lâm
nghiệp, Hà Nội, 2013.
7
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả thực hiện chính sách Dồn điền đổi thửa tại huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
ket_qua_thuc_hien_chinh_sach_don_dien_doi_thua_tai_huyen_chu.pdf

