Kết quả xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác và mô hình sản xuất thử giống lạc mới TK10 năng suất cao và chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn Ralstonia solanacearum smith

Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất  
KẾT QUẢ XÂY DỰNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC  
VÀ MÔ HÌNH SẢN XUẤT THỬ GIỐNG LẠC MỚI TK10  
NĂNG SUẤT CAO VÀ CHỐNG CHỊU BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN  
Ralstonia solanacearum Smith  
ThS. Nguyễn Thị Vân1, ThS. Nguyễn Mạnh Hùng1,  
PGS.TS. Nguyễn VănTuất2, ThS. Lê Tuấn Tú1,  
PGS.TS. Nguyễn Xuân Hồng3  
1Viện Bảo vệ thực vật  
2Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam  
3Cục Bảo vệ thực vật  
SUMMARY  
Result of buiding cultivation technology and field trial models of new groudnut  
variety TK10 with high yielding and resistance to bacterial wilt disease  
Ralstonia solanacearum Smith  
TK10 is new groudnut variety having very good resistance to bacterial wilt desease and widely  
adapted to several growing areas. The resul of building field demonstration models in Huong ngoc  
cooperative and Son dong cooperative showed that the TK 10 yield is ranging from 31 quintal/ha (Son  
dong) to 32.5 quintal/ha (Huong ngoc), increased over check 27.12-35.42%, respectively. It gave high  
economic net income ranging from 40,310,000 VND/ha in Huong ngoc and 46,790,000 VND/ha in Son  
dong. The BW incidence in Sondong was low (8.7%) in comparision to the check (56.4%), reducing  
47.7%. Similarly,in Huong ngoc the disease incidence on TK10 was 6.4% and 38.2% in the check plot,  
reducing 31.8%. Other insect pests and diseases incidence namely thrip leaf folder, brown spot, black  
spot and rust disease indicated low or moderate occurence.  
Keywords: Groundnut TK 10, high yield, good resistance to BW, Ralstonia solanacearum Smith.  
qua tác nhân đột biến (4329, V79). Các giống  
mới ra đời đã đáp ứng được một phần cho các  
I. ĐẶT VẤN ĐỀ*  
mục tiêu sản xuất, mùa vụ và các vùng sinh thái  
khác nhau trong cả nước. Trong đó có những  
giống đặc biệt ưu tú như: Năng suất cao (L14),  
MD9 đã phát triển trên quy mô hàng ngàn ha;  
thời gian sinh trưởng ngắn (L05); chất lượng  
xuất khẩu cao (L08); kháng bệnh héo xanh vi  
khuẩn (MD7); kháng bệnh lá cao (L02); chịu  
hạn khá như V79, L12 năng suất cao... đã góp  
phần tăng năng suất lạc ở nước ta.  
Ở nước ta trong 20 năm qua (1985-2004),  
diện tích, năng suất, sản lượng lạc đã không  
ngừng tăng lên. Đối với cây lạc diện tích tăng từ  
213.200 ha năm 1985 lên 254.600 ha năm 2004  
(tăng 21,6%), năng suất tăng từ 9,5 tạ/ha lên 17,8  
tạ/ha (tăng 83%) và sản lượng tăng 129% (hơn  
gấp 2 lần).  
Trong thời gian qua, công tác chọn tạo  
giống lạc ở Việt Nam đã tập trung vào các mục  
tiêu như: giống có tiềm năng cho năng suất cao  
phù hợp với những vùng có điều kiện đầu tư  
thâm canh, giống có khả năng thích ứng rộng,  
chống chịu sâu bệnh khá, giống có chất lượng  
hạt tốt phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong  
nước. Từ năm 1990 trở lại đây đã có 15 giống  
lạc được công nhận giống quốc gia và giống tiến  
bộ kỹ thuật, trong đó 10 giống nhập nội; 03  
giống chọn tạo bằng con đường lai hữu tính  
(Sen lai 75/23, BG78, L12); 02 giống chọn tạo  
Trải qua quá trình nghiên cứu, khảo nghiệm  
và sản xuất thử nghiệm, giống lạc TK10 đã  
được xác định là một giống lạc mới có nhiều  
triển vọng với năng suất cao, ổn định, vượt trội  
các giống lạc hiện có trong nước và cùng tham  
gia khảo nghiệm, đặc biệt có khả năng chống  
chịu tốt với (HXVK) và thích ứng với điều kiện  
sinh thái một số vùng miền Bắc nước ta, hiện đã  
và đang được một số địa phương sản xuất thử  
nghiệm rộng rãi. Giống lạc TK10 cần được nhân  
nhanh để phục vụ cho nhu cầu sản xuất lạc nước  
ta hiện nay.  
Người phản biện: TS. Lê Đức Khánh.  
999  
 
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
* Phương pháp đánh giá tính chống chịu  
một số sâu bệnh chính  
2.1. Nghiên cứu quy trình kỹ thuật canh tác  
giống lạc TK10 cho vùng trung du chờ nước  
trời các tỉnh phía bắc.  
Phương pháp đánh giá phản ứng của một số  
sâu hại (nhóm chích hút): Theo phương pháp  
nghiên cứu BVTV tập II. Viện BVTV; 1997-1998.  
Địa điểm: Sơn Tây, Hà Nội và Bình Xuyên,  
Vĩnh Phúc.  
Phương pháp đánh giá bệnh héo xanh vi  
khuẩn (HXVK): Theo phương pháp “sick plot”  
(Nguyễn Xuân Hồng; Nguyễn Thị Yến ;  
MêHan. 1996).  
Các thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu  
nhiên hoàn chinh, nhắc lại 3-4 lần, diện tích 50  
m2/ô.  
- Chuẩn nhiễm: Giống ICBG 3704: Giống  
chuẩn nhiễm Quốc tế  
* Nghiên cứu thời vụ  
Thí nghiệm thời vụ Xuân: Vụ sớm gieo  
20/01/11, Vụ chính gieo 01/02/11, Vụ muộn gieo  
10/02/11  
- Chuẩn kháng: Giống MD7 hiện đang có  
mặt trong sản xuất  
Điều tra bệnh HXVK: TLB% = (số cây bị  
bệnh/Tổng số cây điều tra)  
Qui mô: 3 công thức 50 m2 3 lần nhắc   
2 vụ 2 địa điểm = 1800 m2.  
*Chỉ tiêu đánh giá: Căn cứ vào % số cây bị  
bệnh để đánh giá mức độ kháng hay nhiễm của  
một giống, cụ thể như sau:  
* Nghiên cứu mật độ  
CT1: gieo 30 cây/m2-1 hạt/hốc;  
CT2: gieo 40 cây/m2-1 hạt/hốc;  
CT3: gieo 45 cây/m2-1 hạt/hốc;  
CT4: Đối chứng theo dân  
- Kháng cao: ≤ 10% cây bị héo  
- Kháng: 11- 30% cây bị héo  
- Nhiễm trung bình: 31- 50% cây bị héo  
- Nhiễm: 51- 90% cây bị héo  
Nền (8 tấn phân chuồng + 540kg vôi bột)/ha.  
- Nhiễm cao: > 90% cây bị héo  
+ Thí nghiệm ô nhỏ: (> 10m2 ) điều tra toàn  
bộ số cây  
* Xác định lượng phân bón và kỹ thuật bón  
CT1: 540 kg N:P:K 3:9:6/ha;  
CT 2: 945 kg N:P:K 3:9:6/ha;  
+ Thí nghiệm diện rộng: Điều tra theo 5  
điểm chéo góc, mỗi điểm 50-100 cây, đếm số cây  
bị chết, tính tỷ lệ (%).  
CT3: 1080 kg N:P:K 3:9:6/ha;  
CT4: Đối chứng theo dân  
Nền (8 tấn phân chuồng + 540kg vôi bột)/ha.  
2.2. Phương pháp thử nghiệm diện rộng  
* Xác định biện pháp che phủ  
CT1: Che phủ nilon;  
- Thử nghiệm diện rộng trên đồng ruộng có  
sự tham gia của các nông hộ tại các địa phương ở  
Sơn Tây, Hà Nội và Bình Xuyên, Vĩnh Phúc từ  
(2011–2012)  
CT2: Che phủ rơm rạ;  
CT3: Đối chứng không che phủ  
Nền (8 tấn phân chuồng + 540kg vôi bột)/ha.  
- Chỉ tiêu đánh giá:  
+ Mức độ sâu bệnh hại chính trên mô hình.  
+ Hiệu quả kinh tế mô hình.  
* Nghiên cứu xử lý hạt giống  
CT1: Enaldo liều lượng 3ml/kg hạt;  
CT2: Topsin M 70WP liều lượng 3g/kg hạt  
giống.  
2.3. Phương pháp xử lý số liệu  
Theo chương trình IRRISTAT và chương  
trình SAS.  
CT3: Dùng chế phẩm Trichoderma (60kg/ha).  
CT4: Không xử lý  
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN  
* Chỉ tiêu theo dõi:  
Giống TK10 có nguồn gốc từ Trung Quốc  
được nhập nội vào Việt Nam từ năm 2003 trong số  
27 dòng giống thuộc bộ giống khảo nghiệm các  
giống lạc kháng sâu bệnh, năng suất cao. Quá trình  
nghiên cứu và tuyển chọn giống lạc TK10 thể hiện  
Có số liệu năng suất thực thu cho từng thí  
nghiệm.  
Phân tích thống kê theo chương trình  
IRISTAT 5.0  
1000  
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất  
trưởng và phát triển của cây lạc. Nghiên cứu đặc  
tính nông học của giống cho thấy: Chiều cao cây  
trung bình từ 50,2-51,4cm; Số quả trên cây trung  
bình từ 16,1-17,8 quả; Trọng lượng 100 quả trinh  
bình từ 136,3-141,8.Trọng lượng 100 hạt trung  
bình 60,4-61,4: Năng suất trung bình từ 29,8-32,4  
tạ/ha, năng suất cao nhất ở vụ chính gieo đầu  
tháng 2 đạt 31,8 tạ/ha ở Bình Xuyên, Vĩnh Phúc  
và 32,4 tạ /ha ở Sơn Tây, Hà Nội (bảng 1).  
được nhiều đặc tính tốt và được tập thể tác giả đi  
sâu nghiên cứu tuyển chọn. Tham gia khảo kiểm  
nghiệm năm 2005 và 2006. Tham gia sản xuất thử  
nghiệm trong 2 năm 2011-2012 theo quyết định số  
359/QT-TT-CCN ngày 23 tháng 9 năm 2009.  
3.1. Nghiên cứu thời vụ gieo trồng  
Trong vụ Xuân năm 2011 do đầu vụ thời tiết  
lạnh kéo dài do vậy ảnh hưởng nhiều đến sinh  
Bảng 1. Ảnh hưởng thời vụ đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất giống lạc TK10  
vụ Xuân năm 2011  
Công thức  
Địa điểm  
Bình Xuyên  
Cao cây (cm)  
50,6  
Số quả/cây  
16,4  
P100 quả (g)  
136,3  
P100 hạt (g)  
61,3  
NSTT (tạ/ha)  
30,9  
CT1  
Sơn Tây  
51,4  
17,5  
16,7  
17,8  
16,1  
17,3  
136,4  
61,4  
61,0  
61,3  
60,4  
60,7  
31,5  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
50,5  
141,8  
31,8  
CT2  
CT3  
50,6  
140,6  
32,4  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
50,3  
137,2  
29,8  
50,2  
136,5  
29,8  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
CV (%): 13,7  
Cv (%): 12,8  
LSD.05: 1,95  
LSD.05: 2,84  
Ghi chú: CT1: Vụ sớm gieo 20/1; CT2: Vụ chính gieo 01/2; CT2: Vụ muộn gieo 10/2.  
Trong vụ Xuân năm 2012 sản xuất trong lượng 100 quả trung bình từ 140,4-141,3 g;  
điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp, đầu vụ rét Trọng lượng 100 hạt trung bình 60,4-61,2g; Năng  
đậm, kéo dài, thời tiết âm u, thiếu ánh sáng ảnh suất ô trung bình từ 14,3-16,0 kg/ô; Năng suất  
hưởng lớn đến sức nẩy mầm của cây lạc, sau đó thực thu trung bình từ 28,6-31,9 tạ/ha. Ở CT2  
trời ấm dần thuận lợi cho sự sinh trưởng phát gieo trồng chính vụ vào đầu tháng 2 cho năng  
triển của lạc. Chiều cao cây trung bình 50,3- suất đạt cao nhất 31,9 tạ/ha tại Sơn Tây, Hà Nội  
50,8cm, số quả/cây từ 16,1-17,8 quả; Trọng và 31,7 tạ Bình Xuyên, Vĩnh Phúc (bảng 2).  
Bảng 2. Ảnh hưởng thời vụ đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất giống lạc TK10  
vụ Xuân năm 2012  
Cao cây  
(cm)  
P100 hạt  
NS ô TN  
NSTT  
(tạ/ha)  
Công thức  
Địa điểm  
Số quả/cây P100 quả (g)  
(g)  
(kg/50m2)  
Bình Xuyên  
50,3  
50,8  
16,6  
16,7  
17,8  
17,4  
16,1  
16,3  
140,4  
140,4  
140,8  
141,3  
141,1  
140,7  
61,2  
60,4  
15,4  
15,9  
14,6  
15,6  
16,0  
14,3  
30,9  
31,2  
31,7  
31,9  
29,1  
28,6  
CT1  
Sơn Tây  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
50,8  
61,1  
CT2  
CT3  
50,7  
60,4  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
50,3  
60,8  
50,6  
61,0  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
CV (%): 5,4%  
CV (%): 5,0%  
LSD.05: 3,30  
LSD.05: 3,04  
Ghi chú: CT1: Vụ sớm gieo 02/2; CT2: Vụ chính gieo 09/2; CT2: Vụ muộn gieo 16/2.  
Như vậy, giống lạc TK10 thích hợp vụ Xuân 1 hạt/hốc cho kết quả 32,8 tạ/ha tăng đáng kể  
chính vụ đầu tháng 2.  
so với mật độ dân thường trồng khoảng 30  
cây/m2-1 hạt/hốc. So với CT3 gieo 45 cây/m2-1  
hạt/hốc thì gieo 40 cây/m2-1 hạt/hốc cho năng  
suất cao hơn và tiết kiệm lượng giống gieo.  
Tuy nhiên, phương pháp chăm bón, phá váng,  
vun gốc... cũng ảnh hưởng rất lớn đến năng  
suất (bảng 3).  
3.2. Nghiên cứu mật độ gieo  
Năng suất lạc được quyết định ở tổng số  
cây trên một đơn vị diện tích, số quả chắc/cây  
và trọng lượng quả, hạt. Trong vụ Xuân, mưa  
nhiều lạc sinh trưởng tốt, CT2 gieo 40 cây/m2-  
1001  
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
Bảng 3. Ảnh hưởng mật độ đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất giống lạc TK10  
vụ Xuân năm 2011  
Công thức  
Địa điểm  
Bình Xuyên  
Cao cây (cm)  
51,6  
Số quả/cây  
15,4  
P100 quả (g)  
140,8  
P100 hạt (g)  
61,0  
NSTT (tạ/ha)  
30,7  
CT1  
Sơn Tây  
51,4  
15,5  
140,9  
60,3  
31,6  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
51,2  
15,6  
140,3  
60,9  
31,6  
CT2  
CT3  
50,9  
15,8  
141,3  
61,4  
32,8  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
50,2  
15,3  
140,2  
60,1  
29,2  
50,2  
15,5  
140,7  
61,2  
29,3  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
CV (%): 11,5  
CV (%): 12,8  
LSD.05: 1,06  
LSD.05: 1,95  
Ghi chú: CT1: gieo 30 cây/m2-1 hạt/hốc; CT2: gieo 40 cây/m2-1 hạt/hốc; CT3: gieo 45 cây/m2-1 hạt/hốc  
Mật độ, khoảng cách trồng đã ảnh hưởng đến thưa CT1 30 cây/m2-1 hạt/hốc và cao hơn trồng ở  
một số chỉ tiêu nông sinh học, từ đó ảnh hưởng CT3 45 cây/m2-1 hạt/hốc, ngoài ra số quả trên  
đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây cũng đạt 16,2 quả/cây, năng suất đạt 32,2  
của cây lạc Ở mật độ thích hợp gieo 40 cây/m2-1 tạ/ha (bảng 4).  
hạt/hốc chiều cao cây thấp hơn trồng ở mật độ  
Bảng 4. Ảnh hưởng mật độ đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất giống lạc TK10  
vụ Xuân năm 2012  
P100 quả  
P100 hạt  
NS ô TN  
NSTT  
(tạ/ha)  
Công thức  
Địa điểm  
Cao cây (cm) Số quả/cây  
(g)  
(g)  
(kg/50m2)  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
51,6  
51,8  
15,7  
15,8  
16,2  
16,3  
15,7  
15,5  
139,8  
140,2  
139,8  
140,1  
138,3  
138,7  
61,0  
59,6  
15,7  
15,1  
16,6  
16,0  
15,0  
14,8  
31,4  
29,8  
32,2  
32,0  
29,9  
29,3  
CT1  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
51,4  
60,9  
CT2  
CT3  
51,3  
61,2  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
50,3  
59,1  
50,2  
58,8  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
CV (%): 3,6  
CV (%): 3,3  
LSD.05: 2,26  
LSD.05: 2.03  
Ghi chú: CT1: Gieo 30 cây/m2-1 hạt/hốc; CT2: Gieo 40 cây/m2-1 hạt/hốc; CT3: Gieo 45 cây/m2-1 hạt/hốc.  
thường không theo quy trình. Nghiên cứu các  
liều lượng phân bón khác nhau cho giống lạc  
3.3. Nghiên cứu phân bón  
TK10 là cần thiết giúp cho bà con đầu tư phân  
bón hợp lý và đạt hiệu quả cao.  
Hiện nay canh tác lạc chủ yếu là bón phân  
tổng hợp NPK. Tuy nhiên lượng phân bón  
Bảng 5. Ảnh hưởng của phân bón đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất giống lạc TK10  
vụ Xuân năm 2011  
Công thức  
Địa điểm  
Bình Xuyên  
Cao cây (cm)  
50,6  
Số quả/cây  
16,9  
P100 quả (g)  
140,8  
P100 hạt (g)  
61,2  
NSTT (tạ/ha)  
30,9  
CT1  
Sơn Tây  
50,5  
16,8  
140,4  
60,6  
31,5  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
51,4  
17,1  
141,1  
60,6  
31,8  
CT2  
CT3  
CT4  
51,6  
16,6  
141,4  
61,3  
32,4  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
52,3  
16,6  
139,3  
60,1  
29,8  
52,2  
16,4  
138,8  
59,8  
29,8  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
50,3  
15,9  
139,8  
61,3  
26,4  
50,2  
16,4  
140,3  
59,6  
27,5  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
CV (%): 12,2  
CV (%): 12,8  
LSD.05: 1,42  
LSD.05: 1,97  
Ghi chú: CT1: 540 kg N:P:K 3:9:6/ha; CT2: 945 kg N:P:K 3:9:6/ha; CT3: 1080 kg N:P:K 3:9:6/ha. CT4: Đối  
chứng theo dân (54kg urê + 54kg kali+ 135kg lân supe).  
1002  
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất  
Ở các công thức thí nghiệm có sự sai khác rõ ở Bình Xuyên, Vĩnh Phúc và 32,4 tạ//ha ở Sơn  
ràng so với đối chứng, ở CT2 bón 945 kg N:P:K Tây, Hà Nội (bảng 5).  
3:9:6/ha cho năng suất đạt cao nhất từ 31,8 tạ//ha  
Bảng 6. Ảnh hưởng phân bón đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất giống lạc TK10  
vụ Xuân năm 2012  
P100 hạt  
NS ô TN  
NSTT  
(tạ/ha)  
Công thức  
Địa điểm  
Cao cây (cm) Số quả/cây  
P100 quả (g)  
(g)  
(kg/50m2)  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
50,5  
50,4  
16,1  
16,5  
16,8  
16,4  
16,3  
16,1  
15,8  
16,1  
141,2  
140,7  
139,8  
140,4  
139,3  
139,7  
139,4  
140,1  
61,2  
59,9  
15,0  
15,2  
16,0  
15,7  
15,5  
14,7  
14,1  
14,1  
29,9  
30,3  
32,0  
31,5  
31,1  
29,3  
28,2  
28,2  
CT1  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
51,8  
60,2  
CT2  
CT3  
CT4  
51,2  
61,3  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
51,7  
59,8  
51,3  
58,6  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
50,2  
59,4  
50,3  
59,2  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
CV (%): 4,3  
CV (%): 5,1  
LSD.05: 2,46  
LSD.05: 2,83  
Ghi chú: CT1: 540 kg N:P:K 3:9:6/ha; CT2: 945 kg N:P:K 3:9:6/ha; CT3: 1080 kg N:P:K 3:9:6/ha; CT4: Đối  
chứng theo dân (54kg Ure + 54kg kali + 135kg lân supper)  
Sự tương quan chặt chẽ giữa hàm lượng đạm 515,4 kg lân supe; 94,6 kg kali) cho năng suất  
và chiều cao cây, chiều dài cành. Nếu bón đạm cao nhất 32 tạ/ha (bảng 6).  
quá ngưỡng sẽ gây nên hiện tượng mất cân đối  
3.4. Nghiên cứu về biện pháp che phủ cho lạc  
giữa sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh  
thực, thân lá phát triển mạnh làm ảnh hưởng xấu  
đến quá trình tạo quả và hạt dẫn đến năng suất  
thấp. Vai trò của phân lân đối với cây lạc là rất  
cần thiết, bón phân lân là biện pháp cơ bản nâng  
cao năng suất lạc và không thể thiếu phân lân  
trong việc trồng lạc ở Việt Nam. Bón kali sẽ làm  
tăng quá trình tích lũy và vận chuyển chất khô về  
cơ quan sinh thực, giúp tăng số lượng quả chắc  
trên cây. Trong vụ Xuân năm 2012 bón 945 kg  
N:P:K 3:9:6/ha (tương đương với 61,5 Kg Ure;  
Che phủ cho lạc khi gieo trồng là một biện  
pháp kỹ thuật tiên tiến đã được áp dụng rộng  
trong sản xuất, che phủ đã hạn chế được sự  
thoát hơi nước nhất là các vùng trồng chờ  
nước trời như Sơn Tây, Bình Xuyên. Song  
chọn vật liệu nào che phủ vừa hiệu quả kinh tế,  
vừa tiện dụng dễ làm là cần thiết. Chúng tôi  
tiến hành thí nghiệm sử dụng các công thức  
che phủ khác nhau:  
Bảng 7. Ảnh hưởng của biện pháp che phủ đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất giống lạc  
TK10 vụ Xuân - năm 2011  
Công thức  
Địa điểm  
Bình Xuyên  
Cao cây (cm)  
50,6  
Số quả/cây  
16,6  
P100 quả (g)  
134,3  
P100 hạt (g)  
61,5  
NSTT (tạ/ha)  
31,7  
CT1  
Sơn Tây  
50,9  
16,4  
134,4  
61,4  
31,5  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
50,7  
16,2  
143,8  
61,3  
30,4  
CT2  
CT3  
50,3  
16,3  
143,6  
61,3  
30,5  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
50,5  
15,3  
133,2  
61,3  
29,5  
50,2  
15,2  
132,5  
61,3  
29,8  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
CV (%): 11,3  
CV (%): 10,9  
LSD.05: 1,59  
LSD.05: 0,65  
Ghi chú: CT1: Che phủ 5kg nilon/sào (360m2); CT2: Che phủ rơm rạ; CT3: Không che phủ.  
1003  
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
Bảng 8. Ảnh hưởng của biện pháp che phủ đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất giống lạc TK10  
vụ Xuân - Năm 2012  
Cao cây  
(cm)  
P100 quả  
P100 hạt  
NS ô TN  
NSTT  
(tạ/ha)  
Công thức  
Địa điểm  
Số quả/cây  
(g)  
(g)  
(kg/50m2)  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
51,2  
51,6  
16,2  
16,4  
16,5  
16,2  
15,1  
15,2  
136,3  
136,4  
135,8  
135,6  
137,2  
136,5  
61,5  
61,4  
16,0  
15,9  
15,5  
15,5  
15,0  
14,8  
31,9  
31,7  
30,9  
31,0  
29,9  
29,6  
CT1  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
51,7  
61,1  
CT2  
CT3  
51,5  
61,4  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
51,5  
60,3  
51,1  
60,1  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
CV (%): 3,7  
CV (%): 4,1  
LSD.05: 2,25  
LSD.05: 2,99  
Ghi chú: CT1: Che phủ 5kg nilon/sào (360m2); CT2: Che phủ rơm rạ; CT3: Không che phủ.  
Trong vụ Xuân khi mới gieo, cây con gặp Nhược điểm: Vốn đầu tư mua nilon lớn nên  
thời tiết rét không thuận lợi cho việc nảy mầm thì bà con dùng còn hạn chế.  
những công thức được che phủ nilon hay rơm rạ  
3.5. Nghiên cứu về biện pháp xử lý hạt giống  
thể hiện rõ rệt ưu thế của mình, cây con mọc đều,  
cây sinh trưởng phát triển tốt, quả chín đều ít quả  
lép. Năng suất trung bình vụ Xuân đạt 29,6 -31,9  
tạ/ha. Che phủ nilon cho hiệu quả cao hơn, vụ  
Xuân đạt 31,7 tạ ở Sơn Tây và 31,9 tạ/ha ở Bình  
Xuyên (bảng 7,8).  
Hiện nay những chân ruộng không được luân  
canh với lúa nước thường xuyên bị vi khuẩn gây  
hại Một số loại nấm bệnh có thể truyền bệnh qua  
hạt giống gây hại cho vụ sau như nấm  
Aspergillus niger, Aspergillus flavusr... Vì vậy,  
biện pháp xử lý hạt giống có tác dụng phòng trừ  
nấm trên hạt bên cạnh đó còn có tác dụng bảo vệ  
trước nguồn bệnh từ đất tấn công giai đoạn cây  
con. Các biện pháp xử lý hạt bằng thuốc hóa học  
hay chế phẩm sinh học đều có tác dụng hạn chế  
bệnh chết héo gây ra do nấm. Tuy nhiên các biện  
pháp khác nhau có mức độ hạn chế khác nhau.  
Ưu điểm: Sử dụng biện pháp che phủ trong  
sản xuất lạc sẽ thể hiện được nhiều ưu thế không  
chỉ vể mặt năng suất của cây lạc mà còn tiết kiệm  
được công lao động trong suốt thời kỳ chăm sóc  
cây lạc, chỉ bón phân 1 lần và phun thuốc trừ cỏ,  
nếu không sử dụng biện pháp che phủ thì nông  
dân sẽ phải thêm 1 lần bón phân và 2 lần xới lạc  
và 3 lần làm cỏ.  
Bảng 9. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt giống đến tỉ lệ cây bị bệnh chết héo  
tại HTX Sơn Đông, Sơn Tây, Hà Nội - Năm 2011  
Tỉ lệ cây bị bệnh chết héo qua các giai đoạn  
TT  
Công thức  
Cây con  
Làm quả  
Trước thu  
Vụ Xuân  
Thu Đông  
Vụ Xuân  
Thu Đông  
Vụ Xuân  
Thu Đông  
0,6  
1
2
3
4
Enaldo 40FS  
0
0
0
0
0,5  
2,0  
3,2  
7,2  
Topsin M 70WP  
Trichoderma  
Đối chứng  
0,5  
2,5  
5,6  
0,4  
0,5  
3,9  
0,5  
2,8  
6,8  
0,6  
2,5  
4,2  
2,1  
2,9  
5,1  
Ghi chú: CT1: Enaldo liều lượng 3ml/kg hạt giống; CT2: Topsin M 70WP liều lượng 3g/kg hạt giống  
CT3: Chế phẩm Trichoderma (60kg/ha); CT4: Không xử lý  
Bảng 10. Ảnh hưởng công thức xử lý hạt giống đến năng suất giống lạc TK10 - Năm 2011  
Vụ Xuân (tạ/ha)  
CT2  
Xử lý thống kê  
Địa điểm  
CT1  
31,9  
31,7  
CT3  
29,8  
29,7  
CT4  
27,9  
26,6  
CV(%)  
LSD.05  
1.26  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
30,2  
30,4  
12,3  
11,0  
1,16  
Ghi chú: CT1: Enaldo liều lượng 3ml/kg hạt giống; CT2: Topsin M 70WP liều lượng 3g/kg hạt giống;  
CT3: Chế phẩm Trichoderma (60kg/ha); CT4: Không xử lý.  
1004  
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất  
Bảng 11. Ảnh hưởng của biện pháp xử lý hạt giống đến tỉ lệ cây bị bệnh chết héo  
tại HTX Sơn Đông, Sơn Tây, Hà Nội - Năm 2012  
Tỉ lệ cây bị bệnh chết héo qua các giai đoạn  
Cây con  
Làm quả  
Trước thu  
TT  
Công thức  
Vụ Xuân  
Thu Đông  
Vụ Xuân  
Thu Đông  
Vụ Xuân  
Thu Đông  
0,5  
1
2
3
4
Enaldo 40FS  
Topsin M 70WP  
Trichoderma  
Đối chứng  
0
0
0
0
0,8  
3,0  
3,2  
7,2  
0,5  
2,5  
5,6  
0,5  
3,5  
3,9  
0,7  
2,8  
6,8  
0,6  
3,5  
4,8  
2,3  
2,5  
5,1  
Ghi chú: CT1: Enaldo liều lượng 3ml/kg hạt giống; CT2: Topsin M 70WP liều lượng 3g/kg hạt giống;  
CT3: Chế phẩm Trichoderma (60kg/ha); CT4: Không xử lý.  
Bảng 12. Ảnh hưởng công thức xử lý hạt giống đến năng suất giống lạc TK10 Vụ Xuân 2012  
Vụ Xuân (tạ/ha)  
CT2  
Xử lý thống kê  
Địa điểm  
CT1  
31,7  
31,9  
CT3  
29,2  
30.0  
CT4  
28,2  
27,5  
CV (%)  
LSD.05  
3,06  
Bình Xuyên  
Sơn Tây  
30,8  
31,7  
15,4  
13,9  
2,24  
Ghi chú: CT1: Enaldo liều lượng 3ml/kg hạt giống; CT2: Topsin M 70WP liều lượng 3g/kg hạt giống;  
CT3: Chế phẩm Trichoderma (60kg/ha); CT4: Không xử lý.  
Xử lý bằng thuốc Enaldo 40FS liều lượng 3.6. Kết quả sản xuất thử nghiệm giống lạc  
3ml/kg hạt giống có hiệu lực cao nhất với  
bệnh chết héo trong suốt giai đoạn cây con  
hạn chế được tối đa tỉ lệ cây bị chết từ 5-  
6,7% so ĐC. Năng suất cuối vụ đạt 31,9 tạ/ha  
cao nhất trong các công thức thí nghiệm(bảng  
9, 10, 11). Kết quả nghiên cứu trong 2 năm  
cho thấy thuốc xử lý hạt giống bằng thuốc  
BVTV có hiệu quả đối với một số bệnh chết  
cây ở lạc như bệnh héo gốc mốc đen, héo gốc  
mốc trắng… Thuốc Enaldo 40 FS và Topsin  
M70 WP có tác dụng tốt để xử lý hạt giống  
trước khi đem gieo, làm giảm thiểu thiệt hại  
ngay từ giai đoạn cây con năng suất đạt 31,9  
tạ/ha trong vụ Xuân (bảng 12).  
TK10 trên diện rộng  
Năm 2011, tại HTX Nông nghiệp Hương  
Ngọc, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc xây dựng 01 mô  
hình sản xuất giống lạc nguyên chủng quy mô 4  
ha. Tại điểm mô hình cây lạc phát triển tốt, ít sâu  
bệnh đặc biệt là với nhóm bệnh chết cây con.  
Trong quá trình theo dõi, thành phần sâu bệnh hại  
lạc trên đồng ruộng tương đối phong phú, một số  
sâu bệnh hại lạc chính được thể hiện ở các ruộng  
sản xuất của dân, nhóm bệnh gây chết cây con  
xảy ra tương đối phổ biến đặc biệt là bệnh héo  
xanh vi khuẩn và gây hại nặng do không sử dụng  
giống kháng bệnh héo xanh áp dụng đồng bộ với  
biện pháp xử lý hạt giống.  
Bảng 13. Tỷ lệ bệnh HXVK và năng suất lạc TK10 tại mô hình nhân giống vụ Xuân - Năm 2011  
HTX Hương Ngọc  
Mô hình  
Tỷ lệ bệnh HXVK (%)  
Năng suất (tạ/ha)  
Mô hình giống TK10  
Đối chứng giống địa phương  
TLB Giảm so Đ/C (%)  
4,4  
34,5  
30,1  
-
29,3  
23,6  
Năng suất tăng so Đ/C (%)  
24,2  
Tại HTX Hương Ngọc tỉ lệ bệnh tại những thế kháng bệnh HXVK, tỉ lệ bệnh giảm là 30,1%.  
vùng thường xuyên phát sinh bệnh HXVK là Năng suất thu được tại HTX Hương Ngọc là 29,3  
34,5% thì giống lạc TK10 đã thể hiện được ưu tạ/ha cao hơn mô hình đối chứng là 5,7 tạ/ha  
1005  
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
(tăng 24,2%). Ngoài ra do áp dụng cả biện pháp tốt, ít sâu bệnh đặc biệt là với nhóm bệnh chết  
xử lý hạt giống nên lượng cây con chết ít, bà con cây con. Một số sâu bệnh hại lạc chính quan  
nông dân không tốn công dặm lại lạc (bảng 13).  
trọng trên lạc làm giảm năng suất có ý nghĩa ở  
các giai đoạn quyết định phải kể đến: Sâu  
khoang, sâu xanh, sâu cuốn lá. Sâu hại từ giai  
đoạn cây con và kéo dài đến trước khi thu  
hoạch, giai đoạn lạc đâm tia làm củ nếu bộ lá lạc  
bị sâu tấn công mạnh, lạc quang hợp kém,  
không tích lũy dinh dưỡng tốt dẫn đến không có  
quả hoặc có quả nhưng bị lép.  
Năm 2012, tại HTX Nông nghiệp Sơn  
Đông, Sơn Tây, Hà Nội và HTX Hương Ngọc,  
Bình Xuyên, Vĩnh Phúc xây dựng 01 mô hình  
sản xuất giống lạc nguyên chủng quy mô 3ha.  
Ứng dụng các kết quả thí nghiệm về kỹ thuật  
thâm canh và sản xuất hạt giống năm 2011 áp  
dụng tại các điểm mô hình này cây lạc phát triển  
Bảng 14. Tỷ lệ bệnh HXVK và năng suất lạc TK10 tại các mô hình nhân giống vụ Xuân - Năm 2012  
HTX Sơn Đông  
HTX Hương Ngọc  
Mô hình  
Tỷ lệ bệnh HXVK (%)  
Năng suất (tạ/ha)  
Tỷ lệ bệnh HXVK (%)  
Năng suất (tạ/ha)  
Mô hình giống TK10  
8,7  
31,4  
24,7  
6,4  
32,5  
24,0  
Đối chứng giống địa phương  
TLB Giảm so Đ/C (%)  
56,4  
47,7  
38,2  
31,8  
Năng suất tăng so Đ/C (%)  
27,12  
35,42  
Ở các ruộng sản xuất của dân nhóm bệnh HTX Sơn Đông là 31,4 tạ/ha cao hơn mô hình  
gây chết cây con do các tác nhân như nấm, vi đối chứng là 6,7 tạ/ha (tăng 27,12%). Năng suất  
khuẩn héo xanh xảy ra tương đối phổ biến và gây thu được tại HTX Hương Ngọc là 32,5 tạ/ha cao  
hại nặng. Trên vùng đất gò đối bán sơn địa tại hơn mô hình đối chứng do áp dụng cả biện pháp  
HTX Sơn Đông bệnh héo xanh vi khuẩn gây hại xử lý hạt giống nên lượng cây chết ngay từ giai  
rất nặng tỉ lệ bệnh 56,4%, tại HTX Hương Ngọc đoạn cây con, đảm bảo được mật độ cây lạc trong  
tỉ lệ bệnh tuy có thấp hơn đạt 38,2%, tại những mô hình. Tuy nhiên, vùng sản xuất không áp  
vùng thường xuyên phát sinh bệnh HXVK thì dụng biện pháp che phủ nilon nên năng suất còn  
giống lạc TK10 đã thể hiện được ưu thế kháng hạn chế chưa phát huy được hết tiềm năng năng  
bệnh HXVK, tỉ lệ bệnh giảm lần lượt so đối suất của giống lạc TK10 (bảng 14).  
chứng là 31,8- 47,7%. Năng suất thu được tại  
Bảng 15. Hiệu quả kinh tế của mô hình ứng dụng kỹ thuật thâm canh và sản xuất giống  
tại HTX Sơn Đông, Sơn Tây, Hà Nội - Vụ Xuân 2012  
Chi phí chi cho 1ha, ĐV tính: 1000đ  
Mô hình  
Số lượng  
240  
Ngoài mô hình  
Chi phí  
Giống (kg)  
Đơn giá  
Thành tiền  
7.680  
640  
Đơn giá  
Số lượng  
Thành tiền  
6.000  
560  
32  
8
30  
8
200  
70  
Đạm urê (kg)  
Lân (kg)  
80  
3
600  
1.800  
2.400  
750  
3
500  
150  
-
1.500  
1.800  
-
Kali (kg)  
12  
0,5  
30  
400  
80  
200  
12  
0,5  
28  
400  
80  
Vôi (kg)  
500  
Nilon (kg)  
Thuốc BVTV  
Công lao động  
Tổng chi  
120  
3.600  
800  
-
-
2 lần  
200  
4 lần  
300  
1.600  
24.000  
35.460  
48.000  
12.540  
16.000  
33.670  
93.000  
59.330  
Tổng thu  
30.000  
3.100  
20.000  
2.400  
Lãi thuần  
Lãi chênh lệch  
46.790  
1006  
Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất  
Bảng 16. Hiệu quả kinh tế của mô hình ứng dụng kỹ thuật thâm canh và sản xuất giống  
tại HTX Hương Ngọc, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc - Vụ Xuân 2012  
Chi phí chi cho 1ha, ĐV tính: 1000đ  
Mô hình  
Số lượng  
240  
Ngoài mô hình  
Chi phí  
Đơn giá  
Thành tiền  
7.680  
640  
Đơn giá  
Số lượng  
Thành tiền  
6.000  
560  
Giống (kg)  
32  
8
30  
8
200  
70  
Đạm urê (kg)  
Lân (kg)  
80  
3
600  
1.800  
2.400  
750  
3
500  
150  
-
1.500  
1.800  
-
Kali (kg)  
12  
0,5  
30  
400  
80  
200  
12  
0,5  
28  
400  
80  
Vôi (kg)  
500  
Nilon (kg)  
Thuốc BVTV  
Công lao động  
Tổng chi  
120  
3.600  
800  
-
-
2 lần  
200  
4 lần  
300  
1.600  
24.000  
35.460  
49.400  
13.940  
16.000  
33.670  
87.920  
54.250  
Tổng thu  
28.000  
31.4  
20.000  
24.7  
Lãi thuần  
Lãi chênh lệch  
40.310  
Áp dụng quy trình kỹ thuật canh tác triển phản ứng của sâu bệnh hại chính trên mô hình  
khai mô hình trình diễn giống lạc TK10 tại hai như bọ trĩ, sâu cuốn lá, bệnh đốm nâu, đốm đen  
địa điểm đã thể hiện rõ rệt. Hiệu quả kinh tế của và bệnh gỉ sắt ở mức nhẹ đến trung bình.  
các mô hình cho lãi thuần tăng 40.310.000 đ/ha  
3) Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh  
tại HTX Hương Ngọc, Bình xuyên, Vĩnh Phúc và  
tác giống lạc TK10 trong vụ Xuân: Giống lạc  
46.790. 000 đ/ha tại HTX Sơn Đông, Sơn Tây,  
TK10 thích hợp gieo trồng trong khoảng thời  
Sơn Tây, Hà Nội (bảng 15,16).  
gian đầu tháng 2 (vụ Xuân chính vụ). Mật độ  
thích hợp nhất 40 cây/m2 - 1 hạt/hốc. Lượng phân  
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ  
bón thích hợp là 945 Kg N:P:K 3:9:6. Sau khi  
gieo xong kết hợp với biện pháp che phủ nilon  
4.1. Kết luận  
1) Giống lạc mới TK10 có những ưu điểm  
5Kg/sào hoặc che phủ bằng rơm rạ kín mặt  
luống. Xử lý hạt giống bằng thuốc Enaldo 40FS  
với liều lượng 3ml/kg hạt giống hoặc xử lý bằng  
chế phẩm Trichoderma lượng dùng 60Kg/ha cho  
năng suất cao hơn đối chứng từ 10-20%.  
nổi bật là năng suất cao một cách ổn định vượt  
trội các giống lạc thâm canh khác hiện có ở miền  
Bắc nước ta. Chất lượng hạt của TK10 đẹp, đều,  
màu sắc vỏ lụa hồng nhạt, khối lượng 100 hạt  
trên 70g, tỷ lệ nhân/quả rất cao trên 75%, năng  
suất quả trung bình từ 39,37-40,8 tạ/ha, hàm  
lượng Lipid đạt 57,292%, hàm lượng Protein đạt  
21,587%, năng suất hạt trung bình từ 29,56-30,72  
tạ/ha, đây là đặc điểm quý hiếm của lạc TK10  
phù hợp với yêu cầu thị trường trong nước và  
xuất khẩu hiện đã và đang được các địa phương  
nhân rộng ra sản xuất đại trà. Khả năng thích ứng  
của giống lạc TK10 rộng trên các vùng đất cát  
pha, thịt nhe, đất gồ đồi.  
4) Các mô hình sản xuất giống NC tại HTX  
Sơn Đông, Sơn Tây, Hà Nội và HTX Hương Ngọc,  
Bình Xuyên, Vĩnh Phúc cho năng suất mô hình tại  
HTX Sơn Đông là 31,4 tạ/ha so mô hình ĐC đạt  
24,7 tạ tăng 6,7 tạ/ha (27,12% so ĐC), năng suất  
mô hình tại HTX Hương Ngọc đạt 32,5 tạ/ha so mô  
hình ĐC đạt 24 tạ/ha tăng 8,5 tạ/ha (35,42% so  
ĐC). Hiệu quả kinh tế của các mô hình cho lãi  
thuần tăng 40.310.000 đ/ha tại HTX Hương Ngọc,  
Bình Xuyên, Vĩnh Phúc và 46.790. 000 đ/ha tại  
HTX Sơn Đông, Sơn Tây, Sơn Tây, Hà Nội.  
2) Giống lạc TK10 chống chịu bệnh HXVK  
hiện là bệnh nan giải, khó phòng trừ. Tỷ lệ bệnh  
héo xanh vi khuẩn ở các mô hình cho thấy: Tại  
HTX Sơn Đông, Sơn Tây, Hà Nội TLB đạt 8,7%  
so đối chứng đạt 56,4% giảm 47,7%; Tại HTX  
Hương Ngọc, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc TLB đạt  
6,4 so đối chứng đạt 38,2 giảm 31,8%. Đánh giá  
4.2. Đề nghị  
Giống lạc TK10 cần được đưa vào cơ cấu  
sản xuất lạc đại trà tại các tỉnh phia bắc nhằm đa  
dạng hóa bộ giống lạc năng suất cao, chất lượng  
tốt và chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn góp  
phần tăng thu nhập cho người dân vùng trồng lạc.  
1007  
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
phẩm trên các vùng sinh thái. Báo cáo tổng kết 5  
năm - Viện Bảo vệ thực vật.  
1. Ngô Thế Dân, Nguyễn Xuân Hồng, Đỗ Thị Dung,  
Nguyễn Thị Trinh, Vũ Thị Đào, Phạm Văn Toàn,  
Trần Đình Long, C.L.L.GOWDA (2000). Kỹ thuật  
đạt năng suất lạc cao ở Việt Nam, Nhà xuất bản  
Nông nghiệp, Hà Nội.  
8. Nguyễn Công Thuật (1986). Công tác chọn tạo  
giống cây trồng chống chịu sâu bệnh ở nước ta. Tạp  
chí khoa học số 5.  
9. Nguyễn Công Thuật (1996). Phòng trừ tổng hợp sâu  
bệnh hại cây trồng nghiên cứu và ứng dụng. NXB  
Nông nghiệp.  
2. Nguyễn Thị Chinh, Trần Đình Long & CTV. (2002).  
Tuyển tập các công trình khoa học kỹ thuật nông  
nghiệp 2001- 2002. NXB Nông nghiệp.  
10. Viện Bảo vệ thực vật. (1996-2000). Phương pháp  
nghiên cứu Bảo vệ thực vật tập I, II, III. NXB Nông  
nghiệp.  
3. Đường Hồng Dật (1981). Tuyển tập công trình  
nghiên cứu khoa học kỹ thuật nông nghiệp 1976-  
1980. NXB Nông nghiệp.  
11. Viện Bảo vệ thực vật. (1975). Kết quả điều tra bệnh  
cây 1967-1968. NXB Nông thôn.  
4. Ngô Thế Dân, C.L.Gowda (1991). Tiến bộ kỹ thuật  
về trồng lạc và đậu đỗ ở Việt Nam. NXB Nông  
nghiệp.  
12. Nguyễn Thị Vân, Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Mạnh  
Hùng & CTV.(2008). Tạp chí Khoa học và công  
nghệ Nông nghiệp Việt Nam. NXB Nông nghiệp  
page 44-49, page 44-49, số 2 (7) 2008.  
5. Ngô Thế Dân, Vũ Công Hậu, Trần Thị Nhung. Cây  
lạc. NXBNN-TPHCM.  
13. Nguyễn Xuân Hồng, Phạm Thị Vượng & CTV.  
(2008). Tuyển tập công trình nghiên cứu và chuyển  
giao công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, NXB Nông  
nghiệp, page 282- 290, 2008.  
6. Trần Đình Long và cộng sự (2005). Kỷ yếu hội nghị  
tổng kết KH&CN Nông nghiệp 2001 - 2005. NXB  
Nông nghiệp.  
7. Hà Minh Trung (1995). Nghiên cứu các biện pháp  
phòng trừ sâu bệnh hại cây lương thực, cây thực  
Dạng hạt giống lạc TK10  
Dạng cây và quả giống lạc TK10  
Tham quan mô hình lạc TK10  
Một số hình ảnh của giống lạc TK10  
1008  
pdf 10 trang Hứa Trọng Đạt 08/01/2024 21880 Free
Bạn đang xem tài liệu "Kết quả xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác và mô hình sản xuất thử giống lạc mới TK10 năng suất cao và chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn Ralstonia solanacearum smith", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfket_qua_xay_dung_quy_trinh_ky_thuat_canh_tac_va_mo_hinh_san.pdf