Khung đánh giá chính sách thúc đẩy khởi nghiệp

JSTPM Tập 9, Số 1, 2020  
17  
KHUNG ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY KHỞI NGHIỆP  
Hoàng Thị Hải Yến1  
Đại học Khoa học xã hội và nhân văn, ĐHQGHN  
Tóm tắt:  
Phần đầu của bài báo dành cho nội dung nhận diện đặc thù của khởi nghiệp (startup) và  
vai trò của chính sách trong hệ sinh thái startup. Để đáp ứng yêu cầu phát triển lành mạnh  
của hệ sinh thái startup và mục tiêu thành công của startup, các chính sách liên quan đến  
hoạt động startup cần được thường xuyên đánh giá, nhằm thẩm định chính sách, hoặc rà  
soát hiệu quả của chính sách trong quá trình thực thi.  
Nội dung chủ yếu tiếp theo của bài báo là đề xuất của tác giả về một Khung đánh giá  
chính sách thúc đẩy startup, từ tổng quát đến chi tiết. Những thành phần cốt lõi của Khung  
gồm: (i) Bộ tiêu chí đánh giá cấu thành bởi 5 nhóm tiêu chí, từ khích lệ tinh thần sáng tạo,  
tinh thần kinh thương; kết nối trong hệ sinh thái startup;..., đến hỗ trợ startup hội nhập thị  
trường quốc tế; (ii) Hệ thống chính sách liên quan đến startup cần đánh giá, từ giáo dục  
và đào tạo; nghiên cứu khoa học; thương mại hóa kết quả nghiên cứu; đến văn hóa  
startup; ươm tạo; tài chính;...; (iii) Hệ thống các chỉ báo cụ thể, có thể đo lường được,  
như: số lượng vườn ươm; số lượng startup được ươm tạo thành công; các loại vốn startup  
có thể tiếp cận;... Cuối phần này là hai mô hình đánh giá nhanh chính sách thúc đẩy  
startup cũng được đề xuất, có thể tham khảo áp dụng vào thực tiễn Việt Nam.  
Từ khóa: Khởi nghiệp; Chính sách thúc đẩy khởi nghiệp; Đánh giá chính sách; Khung  
đánh giá chính sách.  
Mã số: 20020501  
1. Đặc thù của khởi nghiệp (startup) và vai trò của chính sách  
1.1. Startup - đặc thù sáng tạo và dựa trên công nghệ  
Các startup có đặc thù là hướng đến việc tạo ra lợi nhuận từ những hoạt  
động sáng tạo. Bollinger, Hope và Utterback (1983) cũng nhấn mạnh mục  
đích lớn nhất của việc thành lập nên tổ chức/doanh nghiệp mới này là để  
khai thác một ý tưởng sáng tạo. Một đặc điểm cốt lõi của startup là sáng  
tạo, nghĩa là không làm ra một sản phẩm mà ai đó đã biết, như việc thực  
hiện quy trình tuần tự từ 1 đến 2, 3,..., n. Thách thức ở đây là phải tạo ra cái  
mới, tạo ra khác biệt, kiểu “nhảy vọt”, từ 0 tới 1 (Peter Thiel, Blake  
Masters, 2014). Vì vậy, với đặc điểm tất yếu của sáng tạo, mô hình kinh  
doanh này luôn tiềm tàng các rủi ro hay nói cách khác là thành công không  
1 Liên hệ tác giả: [email protected]  
18  
Khung đánh giá chính sách thúc đẩy khởi nghiệp  
chắc chắn, nhưng khi thành công sẽ đem lại lợi nhuận to lớn (Eric Ries,  
2011).  
Các nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng, các startup dựa trên công nghệ phát  
triển nhanh hơn và tạo nhiều thành công hơn các startup không dựa trên  
công nghệ (Innovation Helpdesk. 2003). Hoạt động của startup thường liên  
quan đến công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và vì qua mạng  
Internet nên có tính không biên giới. Đây là một xu hướng mang tính toàn  
cầu, đang diễn ra với tốc độ nhanh và ngày càng đóng vai trò quan trọng  
trong quá trình phát triển của nhiều nền kinh tế trên thế giới.  
Về bản chất, startup là một dạng kinh doanh tri thức (Hoàng Thị Hải Yến,  
2017a), có chức năng trung chuyển ý tưởng sáng tạo tới thị trường, trong  
đó, ý tưởng thường được hình thành chủ yếu từ giáo dục đại học, nhờ  
startup, các ý tưởng sáng tạo phát triển trong các giai đoạn khác nhau để  
hướng tới các doanh nghiệp lớn.  
1.2. Hệ sinh thái startup và vai trò của chính sách  
Với cách tiếp cận sinh học hệ thống cần nhìn nhận startup như một cơ thể  
sống và startup chỉ sống khỏe nếu có được các nền tảng tốt và một môi  
trường sống tốt - đó chính là Hệ sinh thái khởi nghiệp. Nói cách khác, hệ  
sinh thái khởi nghiệp chính là một dạng nguồn lực (nguồn lực liên kết) vô  
cùng quan trọng. Trong hệ sinh thái đó, các startup đóng vai trò trung tâm,  
dẫn dắt và lãnh đạo và các bên liên quan khác đóng vai trò hỗ trợ, bao gồm  
nhưng không giới hạn, các tổ chức hỗ trợ, các tổ chức tài trợ vốn, các doanh  
nghiệp lớn, các trường đại học/viện nghiên cứu, các nhà cung cấp dịch  
vụ,… có mối quan hệ hữu cơ, cùng tồn tại và phát triển bền vững. Nhà  
nước có vai trò hỗ trợ, tạo dựng môi trường pháp lý hay gọi đơn giản là  
“luật chơi” cho hệ sinh thái startup phát triển. Sức mạnh của hệ sinh thái  
startup tùy thuộc vào sự gắn kết chặt chẽ của các thành phần trong hệ sinh  
thái. Như vậy, muốn thúc đẩy startup phát triển, điều quan trọng nhất là nhà  
nước cần đưa ra được các chính sách tạo dựng một hệ sinh thái startup khỏe  
mạnh và các chính sách đáp ứng đúng nhu cầu của startup.  
Startup cần thị trường, thể chế và các mạng lưới hỗ trợ để hình thành và mở  
rộng. Do đó, các nghiên cứu đều thừa nhận rằng chính sách của nhà nước  
có vai trò quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của startup. Các  
chính sách có tác động thúc đẩy phát triển hoặc kìm hãm hoạt động startup.  
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chính quyền hợp tác với khu vực tư nhân  
có thể đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập môi trường phù hợp cho  
sự đổi mới và tinh thần kinh thương, tạo lập một hệ sinh thái startup lành  
mạnh. Chính sách công có thể hỗ trợ startup cả trực tiếp và gián tiếp, từ các  
chính sách trực tiếp hỗ trợ việc thành lập và tăng trưởng startup, đến các  
JSTPM Tập 9, Số 1, 2020  
19  
chính sách gián tiếp liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới, giáo  
dục, phát triển sản xuất, cơ sở hạ tầng vật chất và kỹ thuật số... (OECD,  
2016).  
Nguồn: Tác giả tổng hợp  
Hình 1. Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu về startups  
Một công trình của Trung tâm Nghiên cứu Thương mại quốc tế về Công  
nghệ, Viện Ngoại thương Ấn Độ (2007) chỉ ra rằng, các chính phủ cần có  
các chiến lược thích hợp hỗ trợ lâu dài cho sự tồn tại của startup, vì loại  
hình doanh nghiệp này có thể nhanh chóng bị phá sản bởi “quá trình đổi  
mới tri thức và tỷ lệ lỗi thời của các công nghệ gia tăng nhanh chóng, điều  
đó dẫn đến tỷ lệ các startup bị phá sản cũng gia tăng”2. Các chính sách  
khuyến khích tạo lập hình thức mới trong hợp tác giữa khu vực nhà nước,  
khu vực tư nhân và khu vực học thuật có vai trò quan trọng, tạo ra môi  
trường liên kết mạnh cho các cơ hội đối với các startup.  
Như vậy, muốn thúc đẩy startup, các chính sách của chính phủ cần xuất  
phát từ động cơ hoạt động của nhóm này và định hướng hoạt động của họ.  
Điều này có thể được giải mã thông qua việc xem xét nhu cầu của startup  
và các yếu tố tác động tới hoạt động này gồm: khoa học, công nghệ và đổi  
mới, và môi trường tồn tại của chúng phải đặt trong bối cảnh toàn cầu hóa.  
Có thể thấy được cơ chế tác động giữa những yếu tố này dẫn tới các yêu  
cầu của chính sách thông qua sơ đồ sau:  
2 Theo thống kê, ở Mỹ chỉ có khoảng 50% số startup tồn tại trên 4 năm và gần 60% các startup dựa trên công  
nghệ cao bị phá sản.  
20  
Khung đánh giá chính sách thúc đẩy khởi nghiệp  
Ý tưởng  
sáng tạo  
Tinh thần  
Sự phát triển của  
nền kinh tế  
Hệ sinh  
thái KN  
và kỹ năng  
kinh thương  
Việc làm mới  
Khả năng  
Các lợi nhuận mới  
Các thu nhập mới  
hội nhập  
quốc tế  
Vốn  
CHÍNH SÁCH  
- Khoa học & Giáo dục  
- Tài chính  
STARTUP  
Thông tin  
Dịch vụ,  
hỗ trợ  
- Thị trường  
-….  
Thị  
trường  
Khoa học  
Công nghệ  
Hội nhập quốc tế  
Nguồn: Tác giả tổng hợp  
Hình 2. Cơ chế tác động của chính sách tới startup  
2. Đánh giá chính sách startup - khung đánh giá tổng quát  
2.1. Chu trình đánh giá chính sách  
Đánh giá chính sách là xem xét chính sách từ nhiều góc độ khác nhau, phát  
hiện điểm mạnh, điểm yếu của chính sách để phục vụ cho các mục đích sử  
dụng khác nhau. Hoạt động đánh giá chính sách được xem là công việc  
thường xuyên của nhà quản lý để biết được những biến động xã hội liên  
quan các tác động của chính sách, thái độ của cộng đồng trước một chính  
sách và cuối cùng là để biết được khi nào cần điều chỉnh chính sách, thậm  
chí phải thay đổi hoàn toàn một chính sách (Vũ Cao Đàm, Trịnh Ngọc  
Thạch, Đào Thanh Trường, 2017, tr 93).  
Một nghiên cứu của Goran Forbici3 đã đề cập tới đánh giá chính sách theo  
chu trình hoạt động của chính sách gồm: Đầu vào (chủ trương); Quá trình  
(lập chính sách); Đầu ra (thực hiện chính sách); Hiệu quả; Tác động (tới xã  
hội). Theo chu trình này, việc đánh giá chính sách bao gồm 2 dạng chính:  
Đánh giá kế hoạch (quá trình từ chủ trương đến tạo lập chính sách) và đánh  
giá thực hiện (đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động).  
Trong đánh giá tác động của chính sách, thường dùng một số phương pháp  
như: Phương pháp chuyên gia, lấy ý kiến đánh giá (thường cho điểm số)  
của những người am hiểu và có trình độ chuyên môn về nghiên cứu chính  
sách; Phương pháp có sự tham gia, trao đổi với các nhóm dân cư, các nhóm  
hưởng lợi hoặc chịu tác động tiêu cực từ chính sách.  
3 wwww.reach-energy.eu  
JSTPM Tập 9, Số 1, 2020  
21  
Hai thời điểm quan trọng mà khi đánh giá chính sách thường quan tâm là:  
đánh giá trước khi ban hành chính sách (ex ante) và đánh giá sau khi chính  
sách đã ban hành, đang được thực hiện (ex post). Trong đó, đánh giá chính  
sách trước khi ban hành (còn gọi là thẩm định chính sách) nhằm phân tích,  
dự báo những tác động có thể có của chính sách sắp được ban hành, làm cơ  
sở để các nhà hoạch định chính sách lựa chọn phương án tối ưu trong nội  
dung chính sách; đánh giá chính sách sau ban hành (rà soát) nhằm xem xét  
các tác động do nội dung hoặc việc thực thi chính sách đã tạo ra, làm cơ sở  
để chỉnh sửa, hoàn thiện hoặc bãi bỏ chính sách.  
2.2. Khung đánh giá chính sách tổng quát - Bộ tiêu chí đánh giá  
Khi đánh giá một đối tượng như chính sách, luôn đòi hỏi một khung đánh  
giá mà trong đó thể hiện thiết kế của đánh giá, dựa trên mô hình logic của  
sự can thiệp và quyết định về mục tiêu đánh giá, nhằm phân tích các dữ liệu  
và trình bày các kết quả đánh giá (HM Treasury, 2011, tr 53).  
Một thành phần quan trọng trong khung đánh giá là bộ tiêu chí đánh giá,  
gồm các nhóm tiêu chí và các chỉ báo/chỉ số cụ thể được sử dụng để đo  
lường hiệu quả của những tác động do chính sách tạo ra.  
Trong đó, tiêu chí đánh giá là các chuẩn mực để các chuyên gia dựa vào đó  
phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án chính sách khác nhau. Theo  
Milan Zeleny (1982), tiêu chí là thước đo, là các quy tắc và các chuẩn mực  
do các nhà phân tích, các nhà quản lý đặt ra trong từng điều kiện và hoàn  
cảnh cụ thể nhằm đạt được mục tiêu của chính sách. Bộ tiêu chí đánh giá  
thường dựa vào bản chất của đối tượng được đánh giá.  
Bảng 1. Khung đánh giá tổng quát chính sách X  
Loại chính sách  
liên quan được  
xem xét  
Mục tiêu của chính  
sách liên quan được  
đo lường  
Nhóm tiêu chí  
đánh giá  
Một số chỉ báo  
quan trọng  
Nhóm tiêu chí 1  
Chính sách A  
Mục tiêu 1  
- Chỉ báo 1  
- Chỉ báo 2  
- ...  
Mục tiêu 2  
- Chỉ báo 1  
- Chỉ báo 2  
- ..  
........  
- Chỉ báo 1  
- Chỉ báo 2  
-....  
Chính sách B  
Mục tiêu 1  
- Chỉ báo 1  
- Chỉ báo 2  
-....  
22  
Khung đánh giá chính sách thúc đẩy khởi nghiệp  
Loại chính sách  
liên quan được  
xem xét  
Mục tiêu của chính  
sách liên quan được  
đo lường  
Nhóm tiêu chí  
đánh giá  
Một số chỉ báo  
quan trọng  
Mục tiêu 2  
- Chỉ báo 1  
- Chỉ báo 2  
-....  
.........  
.........  
Nhóm tiêu chí 2  
Chính sách E  
.........  
Nguồn: Tác giả tổng hợp  
Như vậy, một cách tổng quát, khung đánh giá chính sách về một lĩnh vực X  
nào đó có thể mô tả như một ma trận, trong đó hàng là các nhóm tiêu chí  
đánh giá, còn cột bao gồm: Những chính sách liên quan cần xem xét (A; B;  
E;...) tùy thuộc vào từng nhóm tiêu chí; Mục tiêu được đo lường của chính  
sách xem xét; Một số chỉ báo quan trọng cần đo lường theo các chính sách  
liên quan (Bảng 1).  
Trong phần 3 tiếp theo, dựa trên khung đánh giá chính sách tổng quát đề  
xuất trên đây, tác giả đề xuất tiếp Khung đánh giá chi tiết hệ thống chính  
sách thúc đẩy startup và một vài cách thức áp dụng để có thể đánh giá  
nhanh đối với một số chính sách liên quan đến hoạt động startup ở Việt  
Nam.  
2.3. Khung đánh giá hoạt động startup từ các nghiên cứu quốc tế  
Cho đến nay, trong các nghiên cứu quốc tế, việc đánh giá chính sách thúc  
đẩy startup được lồng ghép vào khung đánh giá hoạt động startup theo 2  
lĩnh vực: (i) Đánh giá hệ sinh thái startup; và (ii) Đánh giá môi trường kinh  
doanh.  
Về đánh giá hệ sinh thái startup, tổ chức nghiên cứu quốc tế Startup  
Genome chuyên cung cấp các đánh giá về hệ sinh thái startup. Báo cáo  
khoa học thường niên về “Hệ sinh thái startup toàn cầu” là một ấn phẩm  
quan trọng của nhóm nghiên cứu này. Mô hình đánh giá sự thành công của  
hệ sinh thái startup trong các nghiên cứu của Startup Genome dựa trên 2  
nhóm tiêu chí chính4: (i) Nhóm tiêu chí phản ánh các yếu tố bên trong, bao  
gồm: tham vọng, chiến lược toàn cầu, khả năng làm việc nhóm của các nhà  
sáng lập; và (ii) nhóm tiêu chí phản ánh các yếu tố bên ngoài, bao gồm: các  
nguồn lực (đầu tư, tài năng, khả năng thu hút), tiếp cận thị trường, kinh  
nghiệm startup, kết nối toàn cầu, sự tham gia của các doanh nghiệp lớn.  
4 Startup Genome (2017), tr.27  
JSTPM Tập 9, Số 1, 2020  
23  
Về đánh giá môi trường kinh doanh: Nghiên cứu về “Thúc đẩy tinh thần  
kinh thương toàn cầu”, gọi tắt là GEM (Global Entrepreneurship Monitor)  
bắt đầu triển khai từ năm 1999. Đến nay, GEM đã được thực hiện trên 100  
nước và trở thành nghiên cứu có quy mô lớn nhất về tinh thần kinh thương  
trên toàn cầu, nhằm mô tả và phân tích các quá trình kinh doanh trong phạm  
vi rộng của các nước. Trong báo cáo thường niên của GEM có công bố Chỉ  
số startup toàn cầu, trong đó, các tiêu chí đánh giá chất lượng thúc đẩy tinh  
thần kinh thương, tăng trưởng kinh tế và đổi mới, được dựa trên giá trị điểm  
số trung bình từ đánh giá của các chuyên gia, sử dụng thang đo Likert từ 1  
(rất thiếu) đến 9 (rất đủ), cho các tiêu chí sau5: (i) Tài chính cho kinh  
doanh; (ii) Chính sách hỗ trợ của chính phủ; (iii) Chính sách thuế; (iv) Các  
chương trình hỗ trợ doanh nhân của chính phủ; (v) Học vấn của doanh  
nhân; (vi) Chuyển giao công nghệ; (vii) Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh; (viii)  
Độ mở của thị trường nội địa; (ix) Tính năng động của thị trường nội địa;  
(x) Cơ sở hạ tầng; (xi) Văn hóa và chuẩn mực xã hội.  
3. Đề xuất khung đánh giá chi tiết chính sách thúc đẩy startup  
3.1. Hiện trạng đánh giá hoạt động startup ở Việt Nam  
3.1.1. Đánh giá định tính - Một số nhận xét tổng quát  
Nhìn chung, hoạt động startup ở Việt Nam còn ở giai đoạn sơ khai, đang  
gặp nhiều khó khăn, cách đi của các startup còn lúng túng6. Một số vấn đề  
cần quan tâm như chất lượng, định hướng và tầm nhìn. Trong đó, quan  
trọng là yếu tố về tầm nhìn toàn cầu và ý tưởng nắm bắt được xu thế đổi  
mới sáng tạo dựa trên công nghệ. Chất lượng đang là một trong những điểm  
yếu của cộng đồng startup Việt Nam hiện nay7.  
Sự kết nối lỏng lẻo giữa đại học và thị trường là một nguyên nhân làm thiếu  
đi sự tiếp xúc của đại học với thực tiễn thị trường và kinh doanh. Vì vậy,  
giảng viên đại học bị hạn chế trong việc truyền cảm hứng để sinh viên hoạt  
động startup và hỗ trợ kết nối các nguồn lực giúp các ý tưởng kinh doanh  
trong sinh viên có thể phát triển vươn xa8. Đối với các viện nghiên cứu, các  
học viện cũng tồn tại tình trạng tương tự.  
5 GEM (2017/2018), tr.21  
6 Chu Thanh Hà, Chủ tịch FPT Telecom, Diễn đàn Kinh tế Tư nhân (VPSF) Đối thoại về chủ đề Kinh tế số, Hà  
Nội, 03/6/2016.  
7 Đây là nhận định của ông Nguyễn Xuân Cường, Phó Viện trưởng Viện CN phần mềm và Nội dung số trong  
91900.html>.  
8 “Trường đại học - Trung tâm của khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo”, 21/02/ 2017, <http://ipp.vn/truong-dai-hoc-  
trung-tam-cua-khoi-nghiep-va-doi-moi-sang-tao/>.  
24  
Khung đánh giá chính sách thúc đẩy khởi nghiệp  
Đến nay ở Việt Nam, việc đánh giá các hoạt động startup đa số theo hướng  
phân tích định tính, hoặc dưới dạng báo cáo tổng kết các hoạt động starup,  
nhằm đưa ra các kết luận, trong đó, chú ý nêu các bất cập, đặc biệt là trong  
hỗ trợ nguồn lực tài chính cho starup. Việc đánh giá chính sách thúc đẩy  
startup mới chỉ dừng lại ở đánh giá các hoạt động của nó, chưa quan tâm  
sâu vào môi trường và hệ sinh thái của nó.  
3.1.2. Đánh giá định lượng - triển khai nghiên cứu GEM  
Việc đánh giá hoạt động starup theo hướng định lượng đã bắt đầu được  
quan tâm thông qua các đánh giá hệ sinh thái starup và đánh giá môi trường  
kinh doanh. Từ năm 2013, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam  
(VCCI) là đại diện cho Việt Nam tham gia nghiên cứu GEM toàn cầu và  
triển khai nghiên cứu GEM ở Việt Nam thường niên. Các báo cáo GEM  
Việt Nam đưa ra khung phân tích điều kiện phát triển kinh doanh ở Việt  
Nam có so sánh với các quốc gia khác. Báo cáo cũng đánh giá Chỉ số  
startup Việt Nam với thang điểm Likert (1-9) theo các tiêu chí do GEM  
quốc tế đưa ra. Nghiên cứu của VCCI (VCCI, 2017) đã thống kê và nhận  
diện các điểm bất cập, nhằm thúc đẩy, hỗ trợ quá trình hình thành và phát  
triển hệ sinh thái startup ở Việt Nam.  
Cũng có nghiên cứu đưa ra khung đánh giá chính sách thúc đẩy tinh thần  
kinh thương/tinh thần doanh nhân (Nadim Ahmad và Anders Hoffman,  
2017). Trong đó, chính sách được xem là các yếu tố quyết định việc thể  
hiện hiệu suất kinh doanh và tạo ra các tác động đối với nền kinh tế.  
Tuy nhiên, đến nay, việc đánh giá chính sách thúc đẩy startup, đặc biệt là  
xây dựng một khung đánh giá, bao gồm bộ tiêu chí và các chỉ báo đánh giá,  
chưa được nghiên cứu về lý thuyết cũng như đề xuất những mô hình đánh  
giá, nhằm áp dụng vào thực tiễn Việt Nam.  
3.2. Khung đánh giá chính sách thúc đẩy startup - Bộ tiêu chí, hệ chính  
sách liên quan và các chỉ báo  
3.2.1. Bộ tiêu chí đánh giá  
Dựa vào khung đánh giá chính sách tổng quát đã đề xuất trên Bảng 1, trong  
phần này sẽ đề xuất một Khung đánh giá chi tiết các chính sách thúc đẩy  
startup. Trong đó, bộ tiêu chí đánh giá được đề xuất gồm 5 nhóm tiêu chí  
(Hoàng Thị Hải Yến, 2017b, tr72-93), đó là:  
(1) Nhóm tiêu chí đánh giá chính sách theo khả năng khích lệ tinh thần  
sáng tạo và tinh thần kinh thương. Nhóm tiêu chí này liên quan đến các  
chính sách tạo môi trường hình thành đội ngũ nhân lực có tinh thần sáng tạo  
(đưa ra các ý tưởng sáng tạo, tạo ra các sáng chế) và tinh thần kinh thương  
(thương mại hóa các ý tưởng sáng tạo/sáng chế để tạo ra đổi mới).  
JSTPM Tập 9, Số 1, 2020  
25  
(2) Nhóm tiêu chí đánh giá chính sách về khả năng hỗ trợ startup. Nhóm  
tiêu chí này liên quan đến các chính sách hỗ trợ về ươm tạo; về tài chính,  
đặc biệt là các loại hình vốn phi truyền thống như đầu tư mạo hiểm hay đầu  
tư thiên thần; các ưu đãi thuế;...; hỗ trợ về thông tin: về thị trường, về thông  
tin KH&CN; các hệ thống hỗ trợ và cung cấp dịch vụ.  
(3) Nhóm tiêu chí đánh giá chính sách về khả năng kết nối các thành phần  
trong hệ sinh thái startup. Đó là khả năng tạo điều kiện để hình thành và  
phát triển các phần tử trong hệ sinh thái startup, thí dụ: tạo cơ hội gặp gỡ,  
liên kết giữa các phần tử trong hệ sinh thái thông qua việc cung cấp nền  
tảng pháp lý và hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin.  
(4) Nhóm tiêu chí đánh giá chính sách về khả năng không tạo ra các rào  
cản pháp lý và hành chính cho hoạt động startup. Rào cản pháp lý và hành  
chính thường được đánh giá là yếu tố tác động quan trọng đến quá trình  
hình thành và phát triển doanh nghiệp satrtup. Chính sách xem xét cần có  
khả năng tháo gỡ các rào cản này, đặc biệt là không tạo thêm các rào cản  
mới (về thủ tục thành lập, thoái vốn, tiếp cận các nguồn lực tài chính, hỗ  
trợ,…), nhằm đáp ứng nhu cầu và đặc thù tăng trưởng nhanh của startup.  
(5) Nhóm tiêu chí đánh giá chính sách về khả năng hỗ trợ startup hội nhập  
thị trường quốc tế. Chính sách xem xét cần tạo lập và cung cấp các điều  
kiện thuận lợi để startup đạt mục tiêu toàn cầu hóa của mình. Thí dụ, tạo  
điều kiện để startup tiếp cận các nguồn lực từ bên ngoài quốc gia, tiếp cận  
thị trường quốc tế, tiệm cận các tiêu chuẩn quốc tế, cấp phép đối với startup  
từ nước ngoài,...  
3.2.2. Hệ thống các chính sách liên quan cần đánh giá và các chỉ báo cần  
đo  
Từ bộ tiêu chí nêu trên, trong khung đánh giá chi tiết, cần xem xét, đánh giá  
một hệ thống các chính sách liên quan thông qua các chỉ báo cụ thể.  
Thí dụ: đối với nhóm tiêu chí 1 (khích lệ sáng tạo và tinh thần kinh  
thương), các chính sách cần đánh giá là: chính sách giáo dục và đào tạo;  
chính sách nghiên cứu khoa học; chính sách thương mại hóa kết quả nghiên  
cứu; chính sách văn hóa startup; chính sách ươm tạo. Việc đánh giá này  
được thực hiện thông qua các chỉ báo đo lường, thí dụ: số lượng chương  
trình/môn học về kinh doanh; số lượng các trường có chính sách khuyến  
khích nghiên cứu khoa học; số lượng sáng chế đăng ký và bảo hộ quyền sở  
hữu trí tuệ; các ưu đãi trong chuyển giao và ứng dụng kết quả nghiên cứu;  
các quy định đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại hóa kết quả  
nghiên cứu; số lượng trường trung học, đại học có các đơn vị hỗ trợ thương  
mại hóa kết quả nghiên cứu, có các hoạt động nâng cao nhận thức về văn  
hóa kinh doanh,...  
26  
Khung đánh giá chính sách thúc đẩy khởi nghiệp  
Đối với nhóm tiêu chí 2 (khả năng hỗ trợ startup), hệ thống các chính sách  
cần đánh giá là: chính sách ươm tạo; chính sách tài chính;... Trong đó, các  
chỉ báo cụ thể là: số lượng các vườn ươm và tổ chức thúc đẩy kinh doanh  
đang hoạt động ở Việt Nam; số lượng các startup được ươm tạo thành công  
thông qua các vườn ươm; các loại vốn startup có thể tiếp cận.  
Đối với các nhóm chỉ tiêu khác cũng cần xác định các chính sách cần đánh  
giá và các chỉ báo kèm theo. Chi tiết được mô tả trong Bảng 2.  
3.2.3. Khung chi tiết đánh giá chính sách thúc đẩy startup  
Bảng 2 mô tả đầy đủ và chi tiết Khung đề xuất nhằm đánh giá hệ thống  
chính sách thúc đẩy startup và có xét đến bối cảnh Việt Nam.  
Bảng 2. Khung đánh giá chi tiết các chính sách thúc đẩy startup  
Nhóm  
tiêu  
chí  
Loại chính  
sách được  
đánh giá  
Mục tiêu của  
chính sách  
được đo lường  
Tiêu chí  
đánh giá  
Một số chỉ báo quan trọng  
Chính sách Thay đổi nhận  
giáo dục và thức của người  
- Tỷ lệ % các môn học về đổi  
mới và kinh doanh trong khung  
chương trình đào tạo.  
1
Khả  
năng  
khích lệ  
tinh  
thần  
sáng tạo  
và tinh  
thần  
kinh  
thương  
đào tạo  
học thông qua  
chương trình  
đào tạo với các  
môn học về đổi  
mới và kinh  
doanh.  
- Tỷ lệ % số lượng chương trình  
đào tạo chuyên sâu về đổi mới và  
kinh doanh ở các bậc học đại học  
và sau đại học.  
- Tỷ lệ % số lượng sinh viên cao  
đẳng và đại học có nhận thức  
đúng về khởi nghiệp sáng tạo.  
Khích lệ tinh  
thần sáng tạo  
thông qua việc  
thay đổi tiêu chí  
đánh giá trong  
giáo dục.  
- Tỷ lệ % các trường cao đẳng và  
đại học có các tiêu chí đánh giá  
về sáng tạo đối với người học.  
Khích lệ tinh  
thần kinh  
- Tỷ lệ % các trường cao đẳng và  
đại học có hoạt động đầu tư/hỗ  
trợ (tài chính và phi tài chính)  
cho người học khởi nghiệp.  
- Số lượng startup được hình  
thành thông qua các hoạt động  
đầu tư của các trường.  
thương thông  
qua các hoạt  
động đầu tư/hỗ  
trợ (tài chính và  
phi tài chính)  
cho người học  
khởi nghiệp.  
Chính sách Khích lệ sáng  
- Các biện pháp khuyến khích và  
hỗ trợ NCKH của Nhà nước.  
- Đánh giá của các đối tượng thụ  
hưởng các biện pháp khuyến  
nghiên cứu  
khoa học  
(NCKH)  
tạo thông qua  
các chương  
trình khuyến  
JSTPM Tập 9, Số 1, 2020  
27  
Nhóm  
tiêu  
chí  
Loại chính  
sách được  
đánh giá  
Mục tiêu của  
chính sách  
được đo lường  
Tiêu chí  
đánh giá  
Một số chỉ báo quan trọng  
khích và hỗ trợ  
khích và hỗ trợ NCKH của Nhà  
NCKH của Nhà nước.  
nước.  
- Số lượng các kết quả nghiên  
cứu được tạo ra từ các biện pháp  
khuyến khích và hỗ trợ NCKH  
của Nhà nước.  
Khích lệ sáng  
tạo thông qua  
việc thúc đẩy  
NCKH trong  
môi trường giáo  
dục.  
- Tỷ lệ % các trường cao đẳng và  
đại học có quy định về NCKH  
đối với người học trong thời gian  
theo học.  
- Tỷ lệ % các trường cao đẳng và  
đại học có chính sách khuyến  
khích người học NCKH (khen  
thưởng / cộng điểm / đầu tư cho  
nghiên cứu,…).  
- Tỷ lệ % các trường cao đẳng và  
đại học có cơ sở vật chất dành  
cho NCKH (phòng thí nghiệm,  
không gian sáng tạo,…).  
- Tỷ lệ % số lượng đơn đăng ký  
sáng chế được nộp bởi các  
trường cao đẳng và đại học so  
với các chủ thể khác.  
Định hướng  
sáng tạo trong  
- Các định hướng và giải pháp  
thúc đẩy sáng tạo trong các lĩnh  
các lĩnh vực mũi vực mũi nhọn/ưu tiên.  
nhọn/ưu tiên.  
Chính sách Khích lệ gắn  
- Các biện pháp định hướng  
thương mại kết sáng tạo với nghiên cứu mang tính ứng dụng  
hóa kết quả thương mại hóa cao.  
nghiên cứu  
kết quả nghiên  
cứu.  
- Các ưu đãi trong chuyển giao  
và ứng dụng kết quả nghiên cứu.  
- Các quy định đảm bảo quyền sở  
hữu trí tuệ trong thương mại hóa  
kết quả nghiên cứu.  
Hình thành các  
bên trung gian  
- Các hoạt động tư vấn, hỗ trợ/  
dịch vụ khai thác thông tin  
kết nối khu vực KH&CN và thông tin thị trường  
nghiên cứu - thị dành cho các nhà nghiên cứu (xã  
trường.  
hội hóa thông tin sở hữu công  
nghiệp, lập biểu đồ sáng chế,  
biểu đồ nhu cầu thị trường,…).  
- Cơ sở hạ tầng hỗ trợ chuyển  
giao kết quả nghiên cứu (sàn  
28  
Khung đánh giá chính sách thúc đẩy khởi nghiệp  
Nhóm  
tiêu  
chí  
Loại chính  
sách được  
đánh giá  
Mục tiêu của  
chính sách  
được đo lường  
Tiêu chí  
đánh giá  
Một số chỉ báo quan trọng  
giao dịch ý tưởng, sàn giao dịch  
công nghệ, các trung tâm hỗ trợ  
chuyển giao, bộ phận tư vấn về  
sở hữu trí tuệ dành cho đối tượng  
đang có nhu cầu khởi nghiệp,…).  
- Tỷ lệ % trường cao đẳng và đại  
học có các đơn vị giúp tư vấn và  
thương mại hóa kết quả nghiên  
cứu (có phòng R&D, doanh  
nghiệp khởi nguồn-spin-off, trung  
tâm chuyển giao công nghệ-TTO,  
trung tâm chuyển giao quyền sở  
hữu trí tuệ-TLO,…).  
- Tỷ lệ % ý tưởng sáng tạo/sáng  
chế được thương mại hóa từ các  
trường cao đẳng, đại học và  
ngoài trường đại học.  
Chính sách Nâng cao nhận  
văn hóa  
- Tỷ lệ % các trường cao đẳng và  
thức về văn hoá đại học tổ chức các hoạt động (sự  
khởi nghiệp kinh doanh  
thông qua các  
kiện, giải thưởng, cuộc thi,…)  
nhằm nâng cao nhận thức về văn  
hoá kinh doanh.  
chương trình,  
hoạt động (sự  
kiện, giải thưởng,  
cuộc thi,…)  
- Các chương trình và hoạt động  
nhằm nâng cao nhận thức về văn  
hoá kinh doanh của các tổ chức  
khác.  
Hình thành văn  
- Các chương trình và hoạt động  
hóa khởi nghiệp nhằm hình thành văn hóa khởi  
thông qua các  
chương trình và  
hoạt động khởi  
nghiệp.  
nghiệp.  
Chính sách Hỗ trợ startup  
- Số lượng các vườn ươm và tổ  
chức thúc đẩy kinh doanh đang  
hoạt động ở Việt Nam.  
- Số lượng các startup được ươm  
thành công thông qua các vườn  
ươm và các tổ chức thúc đẩy kinh  
doanh.  
2
Khả  
năng hỗ  
trợ  
doanh  
nghiệp  
startup  
ươm tạo  
giai đoạn tiền  
khởi nghiệp:  
ươm tạo.  
- Các ưu đãi dành cho vườn ươm  
và các tổ chức thúc đẩy kinh  
doanh trong hoạt động ươm tạo  
startup.  
Chính sách Hình thành các  
- Các loại vốn startup có thể tiếp  
JSTPM Tập 9, Số 1, 2020  
29  
Nhóm  
tiêu  
chí  
Loại chính  
sách được  
đánh giá  
Mục tiêu của  
chính sách  
được đo lường  
Tiêu chí  
đánh giá  
Một số chỉ báo quan trọng  
tài chính  
nguồn vốn dành cận: vốn mồi, vốn cộng đồng, đầu  
cho doanh  
nghiệp startup.  
tư mạo hiểm, đầu tư thiên thần,  
tín dụng,…  
- Tỷ lệ vốn/nhu cầu vốn startup  
tiếp cận được từ các nhà đầu tư  
(nhà nước/phi nhà nước, nước  
ngoài/Việt Nam).  
- Tỷ lệ % startup gọi vốn thành  
công.  
Thúc đẩy tài  
chính cho  
- Các biện pháp thu hút các nhà  
đầu tư cho startup.  
startup từ khu  
vực công, tư, từ  
trong và ngoài  
nước.  
- Mức độ thuận lợi dành cho các  
nhà đầu tư khởi nghiệp.  
Tạo thuận lợi về - Các ưu đãi thuế, các ưu đãi  
tài chính dành  
cho đối tượng  
khởi nghiệp.  
trong vay thương mại,… dành  
cho đối tượng khởi nghiệp.  
Chính sách Khả năng xóa  
- Khả năng tiếp cận thông tin về  
KH&CN.  
thông tin  
bỏ tình trạng  
thông tin bất  
đối xứng của  
startup.  
- Khả năng tiếp cận thông tin về  
các nhà đầu tư.  
- Khả năng tiếp cận thông tin về  
thị trường.  
- Khả năng tiếp cận thông tin về  
các chương trình hỗ trợ/ưu đãi  
của nhà nước.  
Chính sách Hình thành thị  
thị trường.  
- Các điều kiện đảm bảo thị  
trường cho khởi trường cạnh tranh lành mạnh.  
nghiệp.  
- Các động thái của chính phủ  
trong việc kích hoạt nhu cầu thị  
trường cho startup.  
Chính sách Hình thành  
về hệ thống mạng lưới hỗ  
- Khung khổ pháp lý thuận lợi  
cho việc hình thành và hoạt động  
của các tổ chức hỗ trợ, cung cấp  
dịch vụ cho startup.  
hỗ trợ và  
cung cấp  
dịch vụ.  
trợ và cung cấp  
dịch vụ cho  
startup.  
- Mạng lưới hướng dẫn, hỗ trợ và  
cung cấp dịch vụ cho startup:  
TLO, TTO, Co-working space,…  
Chính sách Tạo điều kiện  
tạo dựng và để hình thành  
- Mạng lưới (hình thành được các  
thành tố chính).  
- Khả năng kết nối giữa các thành  
3
Khả  
năng kết  
nối các  
phát triển  
và liên kết các  
30  
Khung đánh giá chính sách thúc đẩy khởi nghiệp  
Nhóm  
tiêu  
chí  
Loại chính  
sách được  
đánh giá  
Mục tiêu của  
chính sách  
được đo lường  
Tiêu chí  
đánh giá  
Một số chỉ báo quan trọng  
hệ sinh thái phần tử trong hệ tố trong hệ sinh thái startup.  
thành  
startup.  
sinh thái (nền  
tảng pháp lý và  
hạ tầng).  
phần  
- Hiệu quả phối hợp giữa các  
thành tố trong hệ sinh thái  
startup.  
trong hệ  
sinh thái  
startup  
Các cải  
cách thủ tục và hạ tầng cho  
hành chính  
đối với  
doanh  
Cơ sở pháp lý  
- Khung pháp lý về thủ tục thành  
lập, mở rộng và chấm dứt kinh  
doanh đối với startup.  
4
Khả  
năng  
không  
tạo ra  
các rào  
cản  
việc tiến hành  
các thủ tục đối  
với doanh nghiệp  
- Bộ phận tư vấn và hỗ trợ startup  
tiến hành các thủ tục pháp lý.  
nghiệp khởi khởi nghiệp.  
nghiệp.  
pháp lý  
và hành  
chính  
cho  
Tạo thuận lợi  
cho doanh nghiệp tục thành lập, mở rộng và chấm  
khởi nghiệp  
trong tiến hành  
các thủ tục pháp  
lý.  
- Mức độ thuận lợi trong các thủ  
dứt kinh doanh đối với startup.  
- Mức độ thuận lợi trong các thủ  
tục khác như vay vốn, tiếp cận  
các ưu đãi,… đối với startup.  
startup  
Chính sách Hỗ trợ doanh  
- Các điều kiện thuận lợi được  
tạo ra để startup tiếp cận các  
nguồn lực từ bên ngoài quốc gia  
(tài chính, KH&CN, nhân  
lực,…).  
5
Khả  
năng hỗ  
trợ  
startup  
hội  
hội nhập  
cho khởi  
nghiệp.  
nghiệp startup  
mở rộng ra thị  
trường quốc tế.  
nhập thị  
trường  
quốc tế  
- Các điều kiện thuận lợi được  
tạo ra để startup tiếp cận thị  
trường quốc tế.  
- Các định hướng và hỗ trợ  
startup tiệm cận các tiêu chuẩn  
quốc tế.  
Tạo thuận lợi  
cho doanh nghiệp  
khởi nghiệp từ  
nước ngoài vào  
quốc gia.  
- Cấp visa đặc biệt cho startup  
- Các ưu đãi khác đối với các  
startup từ nước ngoài vào Việt  
Nam.  
Nguồn: Tác giả tổng hợp  
3.3. Một số cách thức áp dụng khung đánh giá  
Khung đánh giá chi tiết hệ thống chính sách thúc đẩy startup đề xuất trong  
Bảng 2 có thể được áp dụng để đánh giá hệ thống chính sách thúc đẩy  
startup của một quốc gia (vùng lãnh thổ). Trong trường hợp áp dụng cho  
Việt Nam, các chính sách cần đánh giá cụ thể sẽ là các văn bản pháp lý  
(luật; nghị định; văn bản pháp lý;...) liên quan đến từng nhóm tiêu chí thúc  
JSTPM Tập 9, Số 1, 2020  
31  
đẩy startup. Tùy theo mục đích, việc đánh giá có thể theo tiếp cận bán định  
lượng (mức đơn giản), hoặc định lượng (theo thang điểm).  
Để đánh giá nhanh, tác giả kiến nghị có thể áp dụng khung đánh giá đề xuất  
trên đây để đánh giá hệ thống chính sách thúc đẩy startup ở Việt Nam theo  
hai cách tiếp cận: (i) đánh giá nhận diện tổng quát về hiện trạng chính sách;  
và (ii) đánh giá tác động tổng quát của chính sách.  
3.3.1. Đánh giá nhận diện tổng quát về hiện trạng chính sách thúc đẩy  
startup  
Ở mức độ này, đơn thuần là đánh giá mức độ tồn tại và hoạt động của chính  
sách liên quan đến hoạt động startup. Hiện trạng chính sách thúc đẩy startup  
được đánh giá thông qua nhận diện từng chính sách cụ thể liên quan đến  
từng nhóm tiêu chí. Người đánh giá đưa ra 4 mức, đó là:  
mức 0 - không tồn tại chính sách;  
mức 1 - chính sách mới ban hành; nhưng chưa thực hiện;  
mức 2 - chính sách đang thực hiện, nhưng kém hiệu quả;  
mức 3 - chính sách đang thực hiện hiệu quả  
Kết quả đánh giá thường được mô tả trong một bảng để thấy rõ hiện trạng  
của từng chính sách liên quan đến thúc đẩy startup, từ đó đề ra các giải  
pháp hoàn thiện.  
3.3.2. Đánh giá tác động tổng quát của chính sách - phương pháp chuyên  
gia  
Ở mức độ đánh giá này, có thể sử dụng phương pháp chuyên gia để đánh  
giá các tác động của chính sách cụ thể liên quan đến từng nhóm tiêu chí, từ  
đó đánh giá về mức độ tác động của chính sách thúc đẩy startup. Để thuận  
lợi cho việc so sánh và đánh giá, có thể sử dụng một thang đo 7 mức áp  
dụng cho việc đánh giá tác động của từng chính sách liên quan, đó là: tác  
động tiêu cực mạnh (-3); tác động tiêu cực vừa phải (-2); tác động tiêu cực  
nhẹ (-1); tác động trung tính (0); tác động tích cực nhẹ (1); tác động tích  
cực vừa phải (2); tác động tích cực mạnh (3).  
Tác động  
trung tính  
Tác động  
tiêu cực  
mạnh  
Tác động  
tiêu cực  
vừa phải  
Tác động  
tiêu cực  
nhẹ  
Tác động  
tích cực  
nhẹ  
Tác động  
tích cực  
vừa phải  
Tác động  
tích cực  
mạnh  
32  
Khung đánh giá chính sách thúc đẩy khởi nghiệp  
Kết quả đánh giá thường được mô tả trên các sơ đồ “mạng nhện”. Ví dụ,  
Hình 3 là mô hình đánh giá tổng quát hệ thống các chính sách ứng với từng  
nhóm tiêu chí theo mục tiêu thúc đẩy hoặc cản trở startup.  
Nguồn: Tác giả tổng hợp  
Hình 3. Sơ đồ đánh giá tổng quát hệ thống chính sách thúc đẩy startup theo  
nhóm tiêu chí  
Sử dụng đánh giá theo thang 7 bậc tổng hợp từ các chuyên gia, kết quả mô  
tả trên Hình 3 sẽ cho biết hệ thống chính sách (hoặc một chính sách) thúc  
đẩy startup tác động tích cực ở nhóm tiêu chí nào và cần khắc phục trở ngại  
và hoàn thiện ở nhóm tiêu chí nào.  
Trên Hình 4 là sơ đồ mô tả kết quả đánh giá (theo chuyên gia) chính sách  
thúc đẩy startup theo tác động của từng chính sách liên quan được xem xét.  
Nguồn: Tác giả tổng hợp  
Hình 4. Sơ đồ đánh giá chính sách thúc đẩy startup theo từng chính sách  
liên quan  
JSTPM Tập 9, Số 1, 2020  
33  
Kết quả mô tả trên Hình 4 sẽ cho biết tổng quát theo bộ 5 nhóm tiêu chí, thì  
chính sách cụ thể nào có tác động tích cực đến hoạt động startup, còn chính  
sách nào cần khắc phục thiếu sót và hoàn thiện.  
4. Kết luận  
Cần nhận thức startup là một hoạt động đặc biệt, về bản chất là hoạt động  
kinh doanh tri thức, có đặc thù cơ bản là sáng tạo và dựa trên công nghệ,  
đặc biệt là công nghệ thông tin. Tuy có rủi ro, nhưng ưu thế cốt lõi của  
startup là tạo khác biệt mang tính đột phá, nhằm chiếm lĩnh thị trường trong  
phạm vi quốc gia và vươn ra toàn cầu.  
Điều kiện tiên quyết cho thành công là startup phải được ươm tạo, nuôi  
dưỡng và phát triển trong một hệ sinh thái startup lành mạnh, mà ở đó chính  
sách là một thành tố đóng vai trò quan trọng, có phẩm chất thúc đẩy tích  
cực startup. Hệ thống chính sách thúc đẩy startup đó luôn phải được đánh  
giá, hoàn thiện, nhằm đáp ứng các yêu cầu của hoạt động startup.  
Kết quả phân tích và cách tiếp cận xây dựng Khung chi tiết đánh giá chính  
sách startup được đề xuất trong bài báo có thể là tài liệu tham khảo bổ ích  
đối với cộng đồng nghiên cứu và quản lý. Ngoài ra, những mô hình áp dụng  
khung đánh giá nhanh hệ thống chính sách liên quan đến startup hy vọng  
sẽ là công cụ hữu hiệu để các nhà quản lý, các chuyên gia tham khảo, sử  
dụng trong quá trình thẩm định, hoặc rà soát, đánh giá các chính sách thúc  
đẩy startup ở Việt Nam./.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Tiếng Việt  
7. Bộ Tư pháp (2018). “Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ Đánh giá tác động của chính  
sách”, <https://moj.gov.vn/Pages/home.aspx>  
8. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) (2016-2018). Báo cáo Chỉ số  
khởi nghiệp Việt Nam (GEM) (2015/2016, 2017/2018). Hà Nội, Nxb Giao thông vận  
tải.  
9. Chu Thanh Hà (2016). Diễn đàn kinh tế tư nhân (VPSF) Đối thoại về chủ đề Kinh tế  
số, Hà Nội.  
10. Đặng Ngọc Dinh (2018). “Thúc đẩy khởi nghiệp Đổi mới sáng tạo: Một số đánh giá  
và đề xuất chính sách”, Tạp chí Chính sách KH&CN, NISTPASS, Vol. 7, No1, 2018.  
11. Hoàng Thị Hải Yến (2017a). “Kinh doanh trí tuệ và vai trò của các trường đại học  
trong việc thúc đẩy cộng đồng khởi nghiệp Việt Nam hội nhập toàn cầu”, Tạp chí  
Khoa học Xã hội và Nhân văn, ISSN 2354-1172, tập 3, số 1b, 2017, tr 95-107  
12. Hoàng Thị Hải Yến (2017b). “Xây dựng hệ tiêu chí đánh giá chính sách thúc đẩy  
khởi nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà  
Nội - Chuyên san Nghiên cứu Chính sách và Quản lý, ISSN 2588-116, Tập 33, số 3,  
2017, tr 72-93  
34  
Khung đánh giá chính sách thúc đẩy khởi nghiệp  
13. Hoàng Thị Hải Yến (2019). “Tháo gỡ các rào cản pháp lý nhằm nâng cao hiệu quả  
gọi vốn cho Startup ở Việt Nam”, Kỷ yếu Hội thảo quốc gia: Startup - những khía  
cạnh pháp lý về gọi vốn đầu tư. Hà Nội, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, tr 68-91.  
14. Phan Hoàng Lan (2017). Nghiên cứu xây dựng chương trình quốc gia hỗ trợ hệ sinh  
thái khởi nghiệp, Báo cáo tổng hợp đề tài cấp bộ, Bộ KH&CN.  
15. Vũ Cao Đàm, Trịnh Ngọc Thạch, Đào Thanh Trường (2017). Kỹ năng đánh giá chính  
sách, Hà Nội, Nxb Thế giới.  
Tiếng Anh  
16. Centre for International Trade in Technology, Indian Institute of Foreign Trade  
(2007). A Pilot study on Technology based start-ups, Department of Scientific &  
Industrial Research Government of India, New Delhi.  
17. European  
Commission  
(2009).  
“Impact  
Assessment  
Guidelines”,  
2009_en.pdf>  
18. European Commission (2010). “Handbook on Common Monitoring and Evaluation  
Framework-Guidance  
document  
Rural  
Development  
2007-2013”,  
2007-2013/docs/document_en.pdf>  
19. European Commission (2016). Policy Evaluation Framework, Paris, 25.04.16  
20. HM Treasury (2011). “The Magenta Book, Guidance for evaluation”,  
<https://www.gov.uk/government/publications/the-magenta-book>  
21. Indicators report 2012. Arlington, <www.nsf.gov/nsb>.  
22. National Science Board (2012). Research and Development, Innovation, and the  
Science and Engineering Workforce, A Companion to Science and Engineering  
23. OECD (2016). “Start-up Latin America 2016: Building an Innovative Future -  
2016-Assessment-and-Recommendations.pdf>  
24. Startup Genome LLC (2017). “Global Startup Ecosystem Report 2017”,  
<https://startupgenome.com/reports>  
25. The World Bank (2010). Handbook on Impact Evaluation. Quantitative Mothods and  
Practices, public No. 52099, Washington D.C.  
26. Bollinger, L., Hope, K., & Utterback, J. M. (1983). “A review of literature and  
hypotheses on new technology-based firms”, Research Policy Vol. 12 (1), pp 1-14.  
doi:10.1016/0048-7333(83)90023-9  
27. Eric Ries (2011). The Lean Startup: How Constant Innovation Creates Radically  
Successful Businesses, Crown Business, New York, Published 6th October 2011.  
28. Goran Forbici, “Policy evaluation framework”, <www.reach-energy.eu>  
29. Innovation Helpdesk, (2003). Analysis of the typical growth path of technology-based  
companies in life sciences and information technology, and the role of different  
sources of innovation financing, NB-NA-17054-EN-C, ISBN 92-894-4569-6,  
Innovation papers No 32, 182 pp, July 2003.  
30. Nadim Ahmad and Anders Hoffman (2017). A framework for Addressing and  
Measuring Entreprenuership, OECD, Paris  
31. Peter Thiel, Blake Masters (2014). Zero to One: Notes on Startups or How to Build  
the Future, Crown Business, New York.  
pdf 18 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 19000 Free
Bạn đang xem tài liệu "Khung đánh giá chính sách thúc đẩy khởi nghiệp", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfkhung_danh_gia_chinh_sach_thuc_day_khoi_nghiep.pdf