Ứng dụng thương mại điện tử trong ngành Du lịch tỉnh Khánh Hòa trong thời kỳ hội nhập

SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q3 - 2016  
Ứng dụng thương mại điện tử trong ngành  
Du lịch tỉnh Khánh Hòa trong thời kỳ hội  
nhập  
Nguyễn Thị Nga  
Phạm Hồng Mạnh  
Lê Thảo Nguyên  
Trường Đại học Nha Trang - Email: [email protected]  
(Bài nhận ngày 22 tháng 02 năm 2016, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 5 tháng 4 năm 2016)  
TÓM TẮT  
Du lịch là lĩnh vực mà Khánh Hòa có nhiều  
lợi thế phát triển và thuộc nhóm ngành có khả  
năng cạnh tranh trong tương lai và đóng góp  
lớn vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ  
cấu của tỉnh. Năm 2014, doanh thu du lịch đạt  
4.280,47 tỷ đồng, tăng 27,76% so với năm 2013;  
số lượt khách đến tham quan là 14,6 triệu lượt  
người, tăng 16,48% (chưa tính khách du lịch  
bằng đường biển) (Cục thống kê tỉnh Khánh  
Hòa, 2014). Do đó, Khánh Hòa đang tập trung  
phát triển mạnh du lịch quốc tế, lấy du lịch quốc  
tế làm động lực thúc đẩy du lịch nội địa và các  
ngành dịch vụ phát triển trong thời kỳ hội nhập.  
Nghiên cứu này xem xét các nhân tố tác động  
lên sự ứng dụng thương mại điện tử đối với  
doanh nghiệp du lịch tỉnh Khánh Hòa. Mô hình  
nghiên cứu sử dụng: Mô hình chấp nhận công  
nghệ - TAM, Mô hình chấp nhận thương mại  
điện tử - eCAM. Sử dụng phương pháp phân tích  
hồi quy dựa trên một mẫu gồm 158 thu thập từ  
các doanh nghiệp ngành du lịch trên địa bàn  
tỉnh Khánh Hòa, kết quả phân tích hồi quy cho  
thấy 6 yếu tố: hệ thống thông tin; chính sách và  
quản lý của Nhà nước; yếu tố văn hóa - xã hội;  
phần cứng của doanh nghiệp, phần mềm và nội  
lực doanh nghiệp đều tác động tích cực tới mức  
độ sử dụng thương mại điện tử (TMĐT) trong  
các doanh nghiệp du lịch Khánh Hòa và chỉ ra  
mô hình phù hợp với dữ liệu. Kết quả nghiên  
cứu vạch ra nhiều đề xuất có ý nghĩa đối với các  
doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn  
Khánh Hòa cũng như góp phần nâng cao hiệu  
quả xã hội.  
Từ khóa: Ứng dụng thương mại điện tử; Du lịch; Khánh Hòa; Hội Nhập.  
1. ĐẶT VẤN ĐỀ  
tiêu đưa TMĐT tại Khánh Hòa được sử dụng  
phổ biến ở mức độ trên bình quân chung cả  
nước. Từ đó đến nay, cơ sở hạ tầng kỹ thuật,  
trình độ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)  
trong cơ quan quản lý Nhà Nước, các doanh  
nghiệp và người dân trong tỉnh phát triển không  
ngừng cả về số lượng và chất lượng. Bên cạnh  
Nhận thức tầm quan trọng của TMĐT, từ  
năm 2010, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa đã  
ban hành Quyết định số 2749/QĐ-UBND ngày  
25/10/2010 phê duyệt Kế hoạch phát triển  
TMĐT tỉnh Khánh Hòa. Qua đó, đưa ra những  
hoạt động cần thực hiện để hiện thực hóa mục  
Trang 28  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q3 - 2016  
đó, Khánh Hòa còn được chứng kiến sự phát  
Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ  
chức hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương  
(APEC,1999), TMĐT liên quan đến các giao  
dịch thương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ  
giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tử chủ  
yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên  
Internet.  
triển không ngừng của ngành du lịch trong  
những năm qua. Sự tăng trưởng không ngừng  
của ngành du lịch kéo theo nhu cầu không thể  
thiếu của việc phát triển TMĐT, khi mà việc sử  
dụng website để tiếp thị du lịch đang ngày càng  
phổ biến. Hoạt động này hình thành cơ sở giao  
dịch TMĐT như các hình thức đặt phòng, đặt  
tour qua mạng... Đặc biệt, thông tin được quảng  
bá rộng rãi trên thế giới, không bị giới hạn phạm  
vi và khu vực sử dụng, giúp khách hàng tiềm  
năng có thể đặt tour mọi lúc, mọi nơi, góp phần  
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong  
ngành du lịch. Người tiêu dùng đã quen với các  
trang du lịch trực tuyến như travel.com.vn,  
dulichtructuyen.net,bazantravel.com.vn, mytour.  
vn... để tìm kiếm thông tin về các điểm đến, tour  
du lịch, đặt vé máy bay, đặt phòng khách sạn,  
đặt tour trọn gói... Tuy nhiên, trên thực tế, so với  
các ngành kinh tế khác thì kinh doanh du lịch tại  
Việt Nam nói chung và Khánh Hòa nói riêng  
còn hoạt động tương đối yếu trên môi trường  
Internet. Vì vậy, Khánh Hòa cần tiếp tục định  
hướng những bước phát triển tiếp theo của  
TMĐT để phát huy những lợi ích đã đạt được  
đồng thời đề ra các biện pháp khắc phục những  
tồn tại hiện nay để giúp hoạt động kinh doanh  
du lịch tham gia vào quá trình hội nhập tốt nhất.  
Theo Điều 3 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP  
ngày 16/5/2013 của Chính phủ về Thương mại  
điện tử có giải thích: “Hoạt động TMĐT là việc  
tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của  
hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử  
có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông  
di động hoặc các mạng mở khác”.  
Như vậy, TMĐT là hoạt động mua bán thông  
qua mạng internet. Dựa vào đó, các nhà sản  
xuất, các nhà bán lẻ tại các nước khác nhau có  
thể giới thiệu sản phẩm và dịch vụ của mình với  
đầy đủ thông tin về tính năng và hiệu quả, về  
thành phần hay cấu tạo, về giá cả, kế hoạch sản  
xuất, điều kiện giao hàng và thanh toán. Những  
thông tin này cho phép khách hàng đặt mua  
hàng hóa và dịch vụ mà họ mong muốn từ  
những nhà cung cấp có tính cạnh tranh nhất.  
2.2. Cơ sở phát triển thƣơng mại điện tử  
trong ngành du lịch  
Tỷ lệ sử dụng Internet trên di động của  
người Việt Nam, theo báo cáo TMĐT Việt Nam  
(2014), với dân số 90,73 triệu người năm 2014,  
Việt Nam là nước đông dân thứ 14 trên thế giới,  
thứ 8 châu Á và thứ 3 trong khu vực Đông Nam  
Á. Dân số Việt Nam tăng 1,08% so với năm  
2013, trong đó, 39% dân số có sử dụng Internet,  
130 triệu thuê bao di động, 36% dân số có sử  
dụng Internet qua nền tảng di động.  
2. KHUNG LÝ THUYẾT  
2.1. Khái niệm thƣơng mại điện tử  
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO,  
1998), TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng  
cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua  
bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng  
được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản  
phẩm giao nhận cũng như những thông tin số  
hoá thông qua mạng Internet.  
Trang 29  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q3 - 2016  
Nguồn: Báo cáo TMĐT Việt Nam (2014)  
2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM  
của người sử dụng. “Mục tiêu của TAM là cung  
(Technology Acceptance Model - TAM)  
cấp một sự giải thích các yếu tố xác định tổng  
quát về sự chấp nhận computer, những yếu tố  
này có khả năng giải thích hành vi người sử  
dụng xuyên suốt các loại công nghệ người sử  
dụng computer và cộng đồng sử dụng” (Davis et  
al.1989, trang 985). Theo đó, mục đích chính  
của TAM là cung cấp một cơ sở cho việc khảo  
sát tác động của các yếu tố bên ngoài vào các  
yếu tố bên trong là tin tưởng (belief), thái độ  
(attitudes) và ý định (intentions). Lý thuyết  
TAM được mô hình hóa và trình bày ở hình sau:  
Mô hình TAM được xây dựng bởi Fred  
Davis (1989) và Richard Bagozzi (1992), dựa  
trên sự phát triển từ Thuyết hành động hợp lý  
(TRA - Fishbein và Ajzen, 1975) và Thuyết  
hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1985). Các lý  
thuyết này đã được công nhận là công cụ hữu  
ích trong việc dự đoán thái độ của người sử  
dụng. Trong đó, TAM đã được công nhận rộng  
rãi là một mô hình tin cậy và mạnh trong việc  
mô hình hóa việc chấp nhận công nghệ thông tin  
Nhận thức sự hữu ích  
Thái độ hướng tới sử dụng  
Ý định sử dụng  
Hình 1. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM  
Nguồn: Davis, 1985, tr 24, trích từ Chutter M.Y, 2009, tr.2  
2.4. Mô hình chấp nhận TMĐT (E -  
Đối với Thuyết nhận thức rủi ro TPR, Bauer  
(1960) cho rằng hành vi tiêu dùng sản phẩm  
CNTT có nhận thức rủi ro, bao gồm hai yếu tố:  
(1) nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch  
vụ (PRP) và (2) nhận thức rủi ro liên quan đến  
giao dịch trực tuyến (PRT).  
Commerce Adoption Model - eCAM)  
Mô hình e - CAM bắt nguồn từ nền tảng lý  
thuyết của Mô hình chấp nhận công nghệ  
(TAM) và Thuyết nhận thức rủi ro (Theory of  
Perceived Risk - TPR). Đây là mô hình dùng để  
khảo sát các yếu tố bất định rủi ro trong lĩnh vực  
CNTT nói chung và TMĐT nói riêng.  
Trang 30  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q3 - 2016  
Nhận thức rủi ro liên quan đến sản  
phẩm/dịch vụ (PRP)  
Ý định sử dụng (PB)  
Nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch  
trực tuyến (PRT)  
Hình 2. Mô hình thuyết nhận thức rủi ro TRP  
Nguồn: Bauer, 1960  
2.5. Các nghiên cứu liên quan  
Bảng 1. Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu  
Thị trƣờng  
nghiên cứu  
STT  
Nghiên cứu  
Mô hình cơ sở  
Yếu tố ảnh hƣởng  
- Tính hữu dụng  
- Tính dễ sử dụng  
- Thuận tiện thanh toán  
- Rủi ro liên quan đến giao  
dịch trực tuyến  
- Rủi ro liên quan sản  
phẩm, dịch vụ  
Các nhân tố ảnh hưởng đến  
xu hướng thay đổi thái độ sử  
dụng TMĐT ở Việt Nam  
(Nguyễn Anh Mai, 2007)  
1
Việt Nam  
e-CAM  
- Tính hữu dụng  
- Tính dễ sử dụng  
- Rủi ro liên quan đến giao  
dịch trực tuyến  
Các nhân tố ảnh hưởng đến  
thái độ và ý định sử dụng  
2
TMĐT tại thành phố Nha Nha Trang  
Trang (Nguyễn Thị Kim Vân,  
2012)  
e-CAM  
- Rủi ro liên quan sản  
phẩm, dịch vụ  
- Hệ thống thanh toán  
- Niềm tin trong giao dịch  
trực tuyến  
- Phần cứng  
- Phần mềm  
Nhận diện và phân tích các  
nhân tố ảnh hưởng đến du  
lịch điện tử ở Iran (Saeed Iran  
Rouhani và các đồng nghiệp,  
2013)  
- Hệ thống thông tin  
- Các chính sách và quản  
lý của chính phủ  
- Yếu tố văn hoá và xã hội  
trong việc sử dụng  
Internet  
Saeed Rouhani  
và các đồng  
nghiệp, 2013  
3
4
- Sử dụng CNTT tại văn  
phòng làm việc  
- Sử dụng CNTT để liên  
lạc  
- Sử dụng CNTT cho quan  
hệ công chúng và quảng  
cáo  
Mô hình sử dụng du lịch điện  
tử trong kinh doanh du lịch tại  
Chiang Mai, Thái Lan Thái Lan  
(Paisarn Kanchanawong và  
các đồng nghiệp, 2012)  
Paisarn  
Kanchanawong  
và các đồng  
nghiệp, 2012  
Nguồn: Tổng hợp của tác giả  
Trang 31  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q3 - 2016  
2.6. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các  
giả thuyết nghiên cứu  
mô hình TAM và mô hình e-CAM để xác định  
các nhân tố nhằm dự đoán thái độ và ý định sử  
dụng TMĐT của các doanh nghiệp hoạt động  
trong lĩnh vực du lịch với mô hình nghiên cứu  
đề xuất như sau:  
2.6.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Từ cơ sở lý thuyết đã trình bày và các nghiên  
cứu có liên quan trước đây tác giả đề xuất mô  
hình nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết của  
H1  
Cơ sở vật chất: PCc và PMc  
H2  
Hệ thống thông tin  
H3  
Nội lực doanh nghiệp  
Mức độ sử dụng thương mại điện tử  
trong doanh nghiệp du lịch  
H4  
Chính sách và sự quản lý của nhà  
nước  
H5  
Văn hóa xã hội  
Hình 3. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Nguồn: Tác giả xây dựng  
quyết định ứng dụng TMĐT trong hoạt động của  
2.6.2. Giả thuyết nghiên cứu  
doanh nghiệp du lịch.  
Từ thực nghiệm và các tài liệu tham khảo đã  
dẫn đến hình thành các giả thiết sau đây:  
Hệ thống thông tin: trong nghiên cứu này  
đánh giá về hệ thống thông tin trong việc thu  
thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ  
liệu, thông tin và tri thức hoạt động ứng dụng  
TMĐT. Nên tác giả đưa ra giả thuyết H2: Hệ  
thống thông tin có tác động tích cực (+) đến  
quyết định ứng dụng TMĐT trong hoạt động của  
doanh nghiệp du lịch.  
Cơ sở vật chất (hạ tầng công nghệ thông tin  
gồm phần cứng và phần mềm): là cơ sở cho sự  
phát triển của hệ thống công nghệ thông tin  
(CNTT) của doanh nghiệp. Ở đây, tác giả đánh  
giá về tầm quan trọng của đầu tư cho hạ tầng  
CNTT trong hoạt động ứng dụng TMĐT. Với sự  
phát triển mới công nghệ, hệ thống thông tin  
đang cố gắng theo cách riêng để gia nhập vào  
ngành công nghiệp du lịch. Với cấu trúc và cơ  
sở dữ liệu phức tạp, hệ thống thông tin có thể  
được truy cập dễ dàng, rất hữu ích cho khách du  
lịch (Saeed Rouhani cùng các đồng nghiệp,  
2013). Vì vậy, tác giả đưa ra giả thuyết H1: Cơ  
sở hạ tầng CNTT có tác động tích cực (+) đến  
Nội lực doanh nghiệp: là cảm nhận về các  
yếu tố bên trong doanh nghiệp: nguồn vốn,  
người lao động, chính sách kinh doanh của  
doanh nghiệp... Từ đó, tác giả đề giả thuyết H3:  
Nội lực của doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực  
(+) đến quyết định ứng dụng TMĐT trong hoạt  
động của doanh nghiệp du lịch.  
Trang 32  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q3 - 2016  
3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu  
Chính sách và quản lý của Nhà nước: các  
chính sách của Nhà nước là cơ sở cho phát triển  
hạ tầng du lịch, đồng thời các khoản đầu tư đó  
mang lại sự bùng nổ trong ngành công nghiệp  
du lịch, cải thiện việc làm và tăng trưởng GNP  
(Saeed Rouhani cùng các đồng nghiệp, 2013).  
Sự tác động của Nhà nước luôn là tiền đề quyết  
định đến việc tạo lập môi trường cho TMĐT. Để  
cho TMĐT phát triển, Nhà nước cần đưa ra các  
phương hướng và giải pháp, không ngừng hoàn  
thiện các đạo luật, các văn bản dưới luật có liên  
quan đến hoạt động TMĐT. Vì thế giả thuyết  
H4: Chính sách và quản lý của Nhà nước có ảnh  
hưởng tích cực (+) đến quyết định ứng dụng  
TMĐT trong hoạt động của doanh nghiệp du  
lịch.  
Bên cạnh việc sử dụng phương pháp thống  
kê, mô tả, so sánh, đối chiếu, còn sử dụng hai  
phương pháp nghiên cứu là phương pháp định  
tính và phương pháp định lượng.  
Phương pháp nghiên cứu định tính: thông  
qua kỹ thuật phỏng vấn sâu 20 chuyên gia trong  
lĩnh vực thương mại điện tử và trong lĩnh vực du  
lịch để làm cơ sở cho việc xây dựng bảng câu  
hỏi sơ bộ về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử  
dụng TMĐT trong hoạt động của các doanh  
nghiệp du lịch tại Khánh Hòa. Nghiên cứu này  
nhằm đưa ra các yếu tố tác động đến sự ứng  
dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh du lịch  
ngoài những yếu tố đã được đưa ra trong mô  
hình nghiên cứu đề xuất sau đó xây dựng thang  
đo.  
Các yếu tố văn hóa - xã hội: có vị trí đặc biệt  
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã  
hội và xúc tiến TMĐT trong giai đoạn hiện nay.  
Mỗi một sự thay đổi các yếu tố văn hóa xã hội  
đều có thể ảnh hưởng đến môi trường cho thực  
hiện TMĐT. Những yếu tố văn hóa xã hội  
thường thay đổi chậm, khó nhận ra, song ảnh  
hưởng không kém phần sâu sắc đến môi trường  
kinh doanh. Thực tế, các vấn đề về phong tục  
tập quán, lối sống, trình độ dân trí, tôn giáo, tín  
ngưỡng,… có ảnh hưởng mạnh mẽ đến cơ cấu  
nhu cầu thị trường, có thể tạo ra những cản trở  
hoặc thuận lợi khi thực hiện sự dung hòa về lợi  
ích kinh tế giữa các bên trong hoạt động kinh tế.  
Theo Saeed Rouhani cùng các đồng nghiệp  
(2013), văn hóa sử dụng internet như một công  
cụ dễ dàng để truy cập thông tin giữa những  
người dùng đang gia tăng. Ngày nay, tại các  
quốc gia phát triển, rất nhiều hoạt động diễn ra  
trên mạng internet, nhiều thông tin du lịch được  
đặt thông qua các trang web được liên kết và  
người dùng có được cái họ cần thông qua các  
công cụ này. Như vậy, tác giả đề xuất giả thuyết  
H5: Yếu tố văn hóa - xã hội có ảnh hưởng tích  
cực (+) đến quyết định ứng dụng TMĐT trong  
hoạt động của doanh nghiệp du lịch.  
Phương pháp nghiên cứu định lượng: thông  
qua bảng câu hỏi chi tiết phỏng vấn khách hàng  
trực tiếp 200 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh  
vực du lịch, có và chưa có ứng dụng thương mại  
điện tử trong hoạt động kinh doanh tại Khánh  
Hoà. Phương pháp phân tích định lượng áp dụng  
bao gồm: sử dụng phương pháp hệ số tin cậy  
Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá,  
phân tích hồi quy tuyến tính và phần mềm  
chuyên dùng: Excel, SPSS 22.  
3.2. Mẫu và thông tin mẫu  
Nguồn dữ liệu bao gồm: nguồn dữ liệu sơ  
cấp (số liệu điều tra thực tế thông qua bảng câu  
hỏi) và nguồn dữ liệu thứ cấp (số liệu thống kê  
doanh nghiệp du lịch tại Khánh Hoà, số liệu trên  
sách báo, trang web… có liên quan).  
Cũng như nhiều nghiên cứu khác, nghiên  
cứu này sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận  
tiện (phi xác suất). Như đã giới thiệu, trong  
phương pháp phân tích dữ liệu cỡ mẫu càng lớn  
thì càng tốt vì nó dựa vào lý thuyết phân phối  
mẫu lớn (Raykov và Widaman 1995). Tuy nhiên  
kích thước mẫu bao nhiêu được gọi là lớn thì  
Trang 33  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q3 - 2016  
hiện nay chưa được xác định rõ ràng. Hơn nữa,  
kích thước mẫu lớn còn tùy thuộc vào phương  
pháp ước lượng sử dụng. Cũng có nhà nghiên  
cứu cho rằng kích thước mẫu tối thiểu phải là  
200 (Hoelter 1983). Cũng có nhà nghiên cứu  
cho rằng kích thước mẫu tối thiểu phải là 5 mẫu  
cho một tham số ước lượng (Bollen 1989).  
Nghiên cứu này có 38 biến quan sát, vậy số mẫu  
cần ít nhất là 190. Như vậy, cỡ mẫu cần thiết  
cho nghiên cứu này được lấy là 200. Theo cấu  
trúc đã được hiệu chỉnh trong phần nghiên cứu  
sơ bộ, bảng câu hỏi đã được phát hành. Với 200  
bảng câu hỏi được phát ra thì có 158 bảng câu  
hỏi hợp lệ đã được thu về. Dữ liệu được nhập và  
làm sạch qua phần mền SPSS 22.  
Trong kết quả trình bày ở Bảng 2 cho thấy  
hầu hết các thang đo đều có hệ số Cronbach’s  
Alpha biến thiên trong khoảng [0,76 - 0,96].  
Như vậy, các thang đo này có thể chấp nhận  
được về độ tin cậy. Riêng trường hợp mục hỏi  
PMc1 trong thang đo Phần mềm, mục hỏi DNc1  
và DNc6 trong thang đo Nội lực doanh nghiệp,  
mục hỏi VHc1 trong thang đo Yếu tố văn hóa -  
xã hội và mục hỏi DGc1 trong thang đo đánh giá  
chung về mức độ sử dụng TMĐT có hệ số  
Cronbach’s Alpha sau khi loại bỏ biến cao hơn  
hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố nên tác giả  
loại bỏ mục hỏi PMc1, DNc1, DNc2, VHc1,  
DGc1 ra khỏi thang đo. Như vậy, từ 38 mục hỏi  
ban đầu, sau khi loại các iterm không đạt yêu  
cầu còn lại 35 mục hỏi được đưa vào trong phân  
tích nhân tố khám phá (EFA) ở bước tiếp theo.  
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO  
LUẬN  
4.1. Kiểm định thang đo  
Bảng 2. Tổng hợp thang đo các hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha  
Biến  
quan sát  
Giá trị  
trung bình  
Độ lệch  
chuẩn  
Tƣơng quan  
biến - tổng  
Cronbach's Alpha  
Yếu tố  
nếu loại biến  
PCc1  
PCc2  
PCc3  
7,7658  
7,9684  
7,6582  
1,811  
0,622  
0,783  
0,713  
0,726  
1,445  
1,755  
0,697  
0,683  
Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố: 0,812  
PMc1  
PMc2  
PMc3  
PMc4  
PMc5  
12,2152  
13,6266  
13,7152  
13,7975  
13,4557  
4,119  
2,630  
2,651  
3,385  
2,275  
0,034  
0,780  
0,778  
0,472  
0,675  
0,851  
0,622  
0,624  
0,737  
0,661  
Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố: 0,760  
HTc1  
33,9430  
45,328  
0,739  
0,957  
Trang 34  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q3 - 2016  
Biến  
quan sát  
Giá trị  
trung bình  
Độ lệch  
chuẩn  
Tƣơng quan  
biến - tổng  
Cronbach's Alpha  
Yếu tố  
nếu loại biến  
HTc2  
HTc3  
HTc4  
HTc5  
HTc6  
HTc7  
HTc8  
HTc9  
HTc10  
33,8038  
34,1266  
34,1329  
33,9937  
34,1266  
33,7595  
34,1266  
33,9430  
33,9367  
44,656  
0,929  
0,949  
0,953  
0,954  
0,953  
0,953  
0,954  
0,955  
0,953  
0,952  
45,487  
44,473  
45,306  
47,130  
46,910  
47,856  
47,302  
45,958  
0,820  
0,809  
0,824  
0,830  
0,803  
0,775  
0,830  
0,846  
Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố: 0,958  
DNc1  
DNc2  
DNc3  
DNc4  
DNc5  
DNc6  
16,0823  
16,6392  
15,8481  
15,7532  
15,7025  
16,0823  
5,184  
4,729  
4,346  
4,506  
4,631  
5,184  
0,500  
0,573  
0,808  
0,778  
0,758  
0,500  
0,873  
0,860  
0,796  
0,805  
0,811  
0,873  
Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố: 0,860  
CSc1  
CSc2  
CSc3  
CSc4  
CSc5  
CSc6  
20,1519  
20,1519  
20,2215  
20,2658  
20,3038  
20,0759  
9,773  
9,620  
9,511  
9,445  
9,130  
9,599  
0,884  
0,895  
0,893  
0,874  
0,820  
0,776  
0,940  
0,939  
0,939  
0,941  
0,949  
0,952  
Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố: 0,952  
Trang 35  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q3 - 2016  
Biến  
quan sát  
Giá trị  
trung bình  
Độ lệch  
chuẩn  
Tƣơng quan  
biến - tổng  
Cronbach's Alpha  
Yếu tố  
nếu loại biến  
VHc1  
VHc2  
VHc3  
VHc4  
VHc5  
17,3481  
17,4051  
17,5696  
17,4114  
17,3038  
5,897  
0,556  
0,934  
0,874  
0,882  
0,868  
0,894  
5,211  
4,540  
4,995  
5,499  
0,868  
0,838  
0,890  
0,770  
Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố: 0,912  
DGc1  
DGc2  
DGc3  
6,8797  
7,4177  
2,731  
3,149  
0,816  
0,871  
0,942  
0,886  
7,2975  
3,140  
0,898  
0,868  
Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố: 0,929  
Nguồn: Dữ liệu tính toán SPSS  
Qua kết quả phân tích tương quan Bảng 3  
cho thấy: phần cứng (PCc) và phần mềm (PMc),  
Hệ thống thông tin (HTc), Nội lực doanh nghiệp  
(DNc), Chính sách và quản lý của Nhà nước  
(CSc) và yếu tố Văn hóa - xã hội (VHc) đều có  
sự tương quan mạnh với biến phụ thuộc là mức  
độ sử dụng và phần lớn đều có ý nghĩa thống kê  
ở mức ý nghĩa 5% (Sig < 0,05).  
Bảng 3. Kết quả phân tích tƣơng quan  
DG  
HTC  
0,604  
CSC  
0,354  
VHC  
0,275  
PCC  
0,283  
PMC  
0,231  
DNC  
0,259  
DG  
1,000  
0,604  
0,354  
0,275  
0,283  
0,231  
0,259  
.
HTC  
1,000  
0,013  
0,016  
0,057  
0,024  
0,021  
0,000  
.
0,013  
1,000  
0,011  
-0,008  
0,024  
0,016  
0,000  
0,436  
.
0,016  
0,011  
1,000  
-0,007  
0,008  
0,039  
0,000  
0,422  
0,443  
0,057  
-0,008  
-0,007  
1,000  
0,001  
0,034  
0,000  
0,238  
0,459  
0,024  
0,024  
0,008  
0,001  
1,000  
-0,002  
0,002  
0,383  
0,381  
0,021  
0,016  
0,039  
0,034  
-0,002  
1,000  
0,000  
0,395  
0,419  
CSC  
Pearson Correlation VHC  
PCC  
PMC  
DNC  
DG  
Sig. (1-tailed)  
HTC  
CSC  
0,000  
0,000  
0,436  
Trang 36  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q3 - 2016  
DG  
HTC  
0,422  
CSC  
0,443  
VHC  
PCC  
0,467  
PMC  
0,460  
DNC  
0,315  
VHC  
PCC  
PMC  
DNC  
0,000  
0,000  
0,002  
0,000  
.
0,238  
0,383  
0,395  
0,459  
0,381  
0,419  
0,467  
0,460  
0,315  
.
0,497  
0,335  
0,497  
.
0,335  
0,491  
.
0,491  
Nguồn: Dữ liệu SPSS  
Kết quả Bảng 4 cho thấy, chỉ số VIF đều nhỏ  
hơn 3. Do vậy không có hiện tượng đa cộng  
tuyến giữa các biến độc lập. Kết quả dò tìm có  
thể kết luận rằng mô hình hồi qui không vi phạm  
các giả thuyết thống kê cổ điển, ngoại trừ  
phương sai thay đổi ở mức ý nghĩa 5%. Tuy vậy,  
hầu hết các giả thuyết khác đều thỏa mãn. Qua  
đó, xác định được tầm quan trọng của các biến  
độc lập đối với biến “Mức độ sử dụng thương  
mại điện tử trong doanh nghiệp du lịch”. Kết  
quả phân tích hồi quy tuyến tính bội cho thấy  
mô hình có R2 = 0,711 và R2 hiệu chỉnh = 0,699  
nói lên độ thích hợp của mô hình, và các biến  
độc lập giải thích được 69,9% sự biến thiên của  
biến “Mức độ sử dụng thương mại điện tử trong  
doanh nghiệp du lịch”.  
Bảng 4. Kết quả phân tích hồi qui về yếu tố ảnh hƣởng tới mức độ sử dụng thƣơng mại điện tử  
trong ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa  
Unstandardized  
Coefficients  
Standardized  
Coefficients  
Collinearity Statistics  
t
Sig.  
Std.  
Error  
B
Beta  
Tolerance  
VIF  
(Constant)  
HTC  
2,459E-17 0,043  
0,581 0,045  
0,339 0,044  
0,258 0,045  
0,260 0,046  
0,212 0,045  
0,236 0,046  
,000 1,000  
0,572 13,042 0,000  
0,995  
0,999  
0,998  
0,995  
0,999  
0,997  
1,005  
CSC  
0,338  
0,254  
0,247  
0,208  
0,224  
7,708 0,000  
5,791 0,000  
5,626 0,000  
4,739 0,000  
5,106 0,000  
1,001  
1,002  
1,005  
1,001  
1,003  
VHC  
PCC  
PMC  
DNC  
R Square  
0,711  
0,699  
Adjusted R  
Square  
F (Sig)  
DW  
61,861 (0,000)  
1,813  
Nguồn: Dữ liệu SPSS  
Trang 37  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q3 - 2016  
Mô hình hồi quy có dạng:  
đảm bảo an ninh mạng… sẽ là điều kiện rất  
thuận lợi để các doanh nghiệp trong ngành du  
lịch có thể ứng dụng và mức độ sử dụng cao  
hơn. Một số vấn đề mà các cơ quan quản lý  
trong lĩnh vực thông tin và truyền thông có thể  
hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong ngành du lịch  
của địa phương như: có chính sách chuyên biệt  
về thương mại điện tử trong việc hỗ trợ ngành  
du lịch thông qua các quy định và qui phạm  
pháp luật, đặc biệt hỗ trợ cho khu vực doanh  
nghiệp này trong việc hiện đại hóa các khâu  
kinh doanh từ đảm bảo an ninh thông tin cho các  
giao dịch điện tử đến bảo mật trong kinh doanh  
cho các doanh nghiệp trong ngành du lịch... Kết  
quả này là khá tương đồng với nghiên cứu của  
Saeed Rouhani, Ahad Zare Ravasan, Homa  
Hamidi and Sherlie Vosough (2013).  
MĐSDTMĐTDNDL = 0,581*HTc +  
0,339*CSc + 0,258*VHc + 0,260*PCc +  
0,212*PMc + 0,236*DNc  
4.2. Thảo luận  
Yếu tố hệ thống thông tin có tác động lớn  
nhất trong các yếu tố và thuận chiều đến mức độ  
sử dụng thương mại điện tử trong ngành du lịch  
tỉnh Khánh Hòa, có ý nghĩa thống kê ở mức ý  
nghĩa 1%. Rõ ràng, hệ thống thông tin của  
doanh nghiệp quyết định khá lớn đến mức độ sử  
dụng thương mại điện tử trong ngành. Những  
vấn đề chính mà các doanh nghiệp trong ngành  
du lịch quan tâm đó là: trên website của doanh  
nghiệp có những ngôn ngữ quốc tế thông dụng  
như tiếng Anh, tiếng Pháp hay tiếng Nga… để  
du khách có thể thuận tiện trong giao dịch. Đặc  
biệt, các giao diện website của doanh nghiệp cần  
sinh động để thu hút ngày càng nhiều hơn sự  
chú ý của du khách, hay trên website của doanh  
nghiệp có sử dụng hệ thống hỗ trợ quyết định và  
lập kế hoạch du lịch cũng như có hệ thống đặt  
phòng, đặt vé máy bay, đặt tour hay chấp nhận  
và đảm bảo an toàn hệ thống thanh toán trực  
tuyến… Kết quả này cũng phù hợp với các  
nghiên cứu trước đây của Saeed Rouhani, Ahad  
Zare Ravasan, Homa Hamidi and Sherlie  
Vosough (2013) hay Võ Thái Minh (2013)…;  
Đối với Chính sách và sự quản lý của Nhà nước:  
đây là yếu tố có tác động lớn thứ hai trong các  
yếu tố ảnh hưởng đến mức độ sử dụng thương  
mại điện tử trong ngành du lịch của địa phương.  
Hệ số hồi qui bằng 0,339 hàm ý rằng, khi các  
yếu tố không đổi, nếu tăng thêm 1 điểm của yếu  
tố này trong thang đo Likert thì mức độ sử dụng  
thương mại điện tử trong các doanh nghiệp của  
ngành du lịch tăng lên 0,339 điểm. Rõ ràng  
chính sách quản lý của Nhà nước tác động khá  
lớn đến việc sử dụng thương mại điện tử trong  
các doanh nghiệp của ngành du lịch này. Nếu  
chính sách thông thoáng, hỗ trợ các doanh  
nghiệp trong ngành phát triển cơ sở hạ tầng,  
Yếu tố văn hóa xã hội có ảnh hưởng lớn thứ  
ba trong các yếu tố nghiên cứu và thuận chiều  
đến mức độ sử dụng thương mại điện tử trong  
ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa, có dấu như kỳ  
vọng và có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 1%.  
Trong bối cảnh của khoa học công nghệ, đặc  
biệt là công nghệ thông tin ngày càng phát triển  
nhanh chóng đã làm cho văn hóa tiêu dùng của  
du khách cũng có sự thay đổi theo. Những đặc  
điểm chính trong văn hóa tiêu dùng của du  
khách như: các kiến thức và năng lực sử dụng  
các dịch vụ thương mại điện tử của du khách  
ngày càng tăng, thói quen trong các giao dịch  
mua bán, tìm kiếm và đặt hàng các sản phẩm du  
lịch… Chính vì vậy, việc nắm bắt văn hóa và xu  
hướng tiêu dùng sẽ là yếu tố quan trọng để các  
nhà quản trị doanh nghiệp thiết kế các sản phẩm  
và dịch vụ trực tuyến đáp ứng ngày càng tốt hơn  
tâm lý và xu hướng tiêu dùng mới của du khách  
kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước  
đây của Saeed Rouhani, Ahad Zare Ravasan,  
Homa Hamidi and Sherlie Vosough (2013) hay  
Võ Thái Minh (2013), Nguyễn Anh Mai  
(2007)… Tiếp theo, đặc điểm phần cứng của  
doanh nghiệp trong ngành du lịch có tác động  
Trang 38  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q3 - 2016  
thuận chiều tới mức độ sử dụng thương mại điện  
ích và hiệu quả kinh tế cao hơn so với những  
doanh nghiệp khác.  
tử trong ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa, có dấu  
như kỳ vọng và có ý nghĩa thống kê ở mức ý  
nghĩa 1%. Một điều dễ nhận thấy đó là, những  
doanh nghiệp có thể thực hiện được hoạt động  
thương mại điện tử điều kiện cần phải có phần  
cứng, như: hệ thống máy tính của doanh nghiệp  
trang bị đầy đủ cho nhân viên hay doanh nghiệp  
có sử dụng kết nối Internet cũng như đặc điểm  
của phần cứng và phần mềm được thiết kế  
chuyên dùng cho truyền thông du lịch… Kết quả  
này khá tương đồng với nghiên cứu của Saeed  
Rouhani, Ahad Zare Ravasan, Homa Hamidi  
and Sherlie Vosough (2013). Đặc điểm cơ sở vật  
chất (phần mềm): Đặc điểm này của doanh  
nghiệp trong ngành du lịch của Khánh Hòa cũng  
có tác động thuận chiều tới mức độ sử dụng  
thương mại điện tử trong ngành du lịch của tỉnh,  
có dấu như kỳ vọng và có ý nghĩa thống kê ở  
mức ý nghĩa 1%. Có thể thấy rằng, trong hoạt  
động thương mại điện tử, đặc biệt trong ngành  
du lịch thì những đặc điểm của phần mềm phục  
vụ cho hoạt động du lịch có ý nghĩa rất quan  
trọng trong việc hướng dẫn, thu hút và quảng bá  
các địa điểm du lịch tại Khánh Hòa, các dịch vụ  
lữ hành kèm theo, như: phần mềm hỗ trợ chuyên  
dụng cho du lịch điện tử, các công nghệ 3D để  
các công ty mô phỏng với các điểm tham quan  
du lịch trên website của doanh nghiệp… Kết quả  
này cũng phù hợp với nghiên cứu của Saeed  
Rouhani, Ahad Zare Ravasan, Homa Hamidi  
and Sherlie Vosough (2013).  
4.3. Đề xuất  
Hệ thống thông tin và cơ sở vật chất (gồm  
phần cứng và phần mềm): Kết quả nghiên cứu  
đã chỉ ra rằng, yếu tố hệ thống thông tin, đặc  
điểm cơ sở vật chất cả phần cứng và phần mềm  
có tác động thuận chiều đến mức độ sử dụng  
thương mại điện tử đối với các doanh nghiệp du  
lịch của Khánh Hòa. Điều này cũng khá tương  
đồng với nhận định của Alghafri, I.H. (2009), đó  
là việc trao đổi thông tin rất quan trọng ở mọi  
giai đoạn trong chu trình bán hàng của các sản  
phẩm du lịch. Vì vậy, trang web và website  
thương mại cần mô tả cụ thể các dịch vụ cung  
cấp, thường xuyên cập nhật thông tin về các  
hoạt động mới, giá cả, chương trình khuyến  
mại… Sẽ rất hữu ích nếu doanh nghiệp xây  
dựng được chuyên mục khi tham gia các tour du  
lịch cụ thể, các vật dụng cần mang theo, các  
hành động cần tránh để không xảy ra những tình  
huống xấu,… điều này sẽ tạo ra ra sự tin tưởng,  
thân thiết với khách hàng khi giúp cho khách  
hàng có được thông tin cần thiết để quyết định  
sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp. Cần đầu tư  
vào hạ tầng kỹ thuật, như máy tính, đường  
truyền Internet, phần mềm... Tốc độ đường  
truyền quá chậm sẽ khiến khách hàng mất kiên  
nhẫn, dễ dàng từ bỏ website của doanh nghiệp.  
Do đó, việc lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ  
uy tín và chất lượng đảm bảo là cần thiết cho  
việc duy trì hoạt động TMĐT tại doanh nghiệp  
được thông suốt, liên tục.  
Cuối cùng, nội lực doanh nghiệp: có tác  
động thuận chiều đến mức độ sử dụng thương  
mại điện tử của các doanh nghiệp trong ngành  
du lịch tại Khánh Hòa và có ý nghĩa thống kê ở  
mức ý nghĩa 1%. Thực tế cho thấy, những doanh  
nghiệp có khả năng thực hiện ứng dụng thương  
mại điện tử sẽ mang lại lợi thế cạnh tranh lớn  
hơn cho doanh nghiệp trong việc thu hút khách  
du lịch đến với mình và vì vậy sẽ mang lại lợi  
Chính sách và quản lý của Nhà nước: các cơ  
quan hữu quan như Sở Văn hóa, Thể thao và Du  
lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công  
thương… tiếp tục nâng cao hiệu quả và năng lực  
quản lý nhà nước về TMĐT: tạo môi trường  
thuận lợi cho các doanh nghiệp ứng dụng  
TMĐT; tăng cường hỗ trợ cho các doanh nghiệp  
ứng dụng TMĐT vào hoạt động quảng bá, giới  
thiệu, tiếp thị sản phẩm, tham gia giao dịch trực  
Trang 39  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q3 - 2016  
tuyến, đổi mới phương thức kinh doanh, cải tiến  
quy trình quản lý. Tạo điều kiện cho cán bộ  
quản lý ngành và lãnh đạo các doanh nghiệp  
tham gia hội nghị, hội thảo về du lịch trong  
nước cũng như nước ngoài để có thể tiếp thu  
được những thành tựu khoa học công nghệ trong  
quản lý và phát triển du lịch cũng như quan  
điểm, chiến lược phát triển hiện đại của thế giới.  
cần thiết. Vì vậy, các doanh nghiệp du lịch, các  
khách sạn cần chủ động xây dựng kế hoạch đào  
tạo hợp đồng với các trường đại học với hội tin  
học tỉnh tổ chức các lớp đào tạo theo nhu cầu  
thực tế của đơn vị cũng như tăng cường đào tạo  
trình độ đại học về TMĐT. Tăng cường, mở  
rộng hoạt động của Khoa Thương mại nói chung  
và bộ môn Thương mại điện tử nói riêng trường  
Đại học Nha Trang, cũng như bắt đầu thực hiện  
việc giảng dạy môn TMĐT tại các trường đại  
học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh theo yêu cầu  
thực tế của các doanh nghiệp trên địa bàn.  
Văn hóa - xã hội: ở Việt Nam, tình hình còn  
phức tạp hơn nữa khi quyền lợi người tiêu dùng  
trong mua bán truyền thống vẫn chưa được đảm  
bảo. Liên quan tới bảo vệ thông tin cá nhân  
trong giao dịch trực tuyến, theo khảo sát người  
tiêu dùng trực tuyến của Cục Thương mại điện  
tử và Công nghệ thông tin năm 2014, có tới 42%  
người tiêu dùng lo ngại bị lộ thông tin cá nhân  
trong mua sắm trực tuyến. Cuộc khảo sát này  
cũng cho thấy có tới 81% khách hàng lo ngại  
chất lượng sản phẩm mua trực tuyến thấp hơn so  
với quảng cáo. Xây dựng hình ảnh doanh nghiệp  
thân thiện, chuyên nghiệp, uy tín, thông qua việc  
xây dựng cơ chế kinh doanh rõ ràng, chính sách  
bán hàng và hỗ trợ khách hàng thực sự có hiệu  
quả. Trong giai đoạn thông tin và truyền thông  
phát triển mạnh như hiện nay, một doanh nghiệp  
hoạt động uy tín sẽ dễ dàng được nhiều người  
biết đến. Ngoài ra, các doanh nghiệp và công ty  
du lịch có thể tạo ra các nhận xét trực tuyến trên  
trang website của mình cho các khách tiềm năng  
đọc. Khách du lịch nên được khuyến khích đăng  
các nhận xét của mình trên trang website của  
nhà bán hàng trực tuyến thay vì đăng trên các  
blog cá nhân của họ hay trên các trang mạng xã  
hội. Chiến lược này nhằm đảm bảo rằng các  
nhận xét sẽ dễ dàng truy cập cho các khách du  
lịch tiềm năng và điều này có thể giúp làm tăng  
niềm tin và giảm thiểu rủi ro nhận thấy liên quan  
đến việc mua các sản phẩm du lịch trực tuyến.  
5. KẾT LUẬN  
Qua kết quả phân tích hồi quy đa biến từ mô  
hình nghiên cứu cho thấy, dữ liệu điều tra đã  
giải thích được 69,9% ảnh hưởng của các yếu tố  
nghiên cứu tới mức độ sử dụng thương mại điện  
tử trong ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa. Trong  
đó, hầu hết các biến giải thích đều có ý nghĩa  
thống kê ở mức ý nghĩa 1%. Trong các yếu tố  
nghiên cứu, đặc điểm hệ thống thông tin có ảnh  
hưởng lớn nhất (hệ số tác động 0,581), tiếp theo  
đặc điểm chính sách và quản lý của Nhà nước  
(hệ số tác động 0,339), yếu tố văn hóa xã hội có  
ảnh hưởng lớn thứ ba trong các đặc điểm nghiên  
cứu (hệ số tác động 0,258), tiếp đến là đặc điểm  
phần cứng, đặc điểm phần mềm đặc điểm của  
doanh nghiệp (hệ số tác động lần lượt 0,260 và  
0,212) và nội lực của doanh nghiệp có mức độ  
ảnh hưởng nhỏ nhất (hệ số tác động 0,236). Tuy  
nhiên, bài viết này tập trung nghiên cứu mẫu  
chủ yếu là các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh  
vực du lịch tại thành phố Nha Trang, chưa mở  
rộng đến các đơn vị hành chính khác nên phạm  
vi đối tượng nghiên cứu còn bị giới hạn, nghiên  
cứu được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu  
thuận tiện và kích thước mẫu tương đối nhỏ nên  
khả năng khái quát hóa chưa cao. Đây chính là  
hạn chế của bài viết và hạn chế này sẽ mở ra  
hướng nghiên cứu tiếp theo.  
Nội lực doanh nghiệp: nâng cao chất lượng  
nguồn nhân lực trong lĩnh vực TMĐT là hết sức  
Trang 40  
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH & CN, TẬP 19, SỐ Q3 - 2016  
E-commerce applications in Tourism of  
Khanh Hoa province in integration period  
Nguyen Thi Nga  
Pham Hong Manh  
Le Thao Nguyen  
Nha Trang University - Email: [email protected]n  
ABSTACT  
Being among major competitive industries  
in the future, tourism is an advantageous sector  
of Khanh Hoa which greatly contributes to the  
economic growth and the province’s  
restructuring. According to Khanh Hoa Bureau  
of Statistics (2014), 2014 tourism revenue  
reached 4280.47 billion VND which increased  
27.76% compared to 2013; the number of  
visitors in the year was 14.6 million, an  
exceeding 16.48% compared to the previous  
year (tourists travelling by sea are excluded).  
and E-Commerce Acceptance Model – ECAM,  
reviewed the factors that affect the e-commerce  
applications at Khanh Hoa tourism enterprises.  
Employing regression analysis on a sample  
of 158 tourism enterprises in Khanh Hoa, we  
found that six factors including Hardware,  
Software,  
Information  
system,  
Internal  
resources of SMEs (Small to Medium  
Enterprises); Policies and management of the  
Government, and Cultural & social factors have  
a positive impact on the level of e-commerce  
usage in Khanh Hoa hospitality industry. We  
subsequently clarify the most suitable model for  
our data. The research findings outlined  
meaningful proposals for hospitality enterprises  
in Khanh Hoa as well as assist in enhancing the  
society performance.  
Therefore,  
Khanh  
Hoa  
is  
currently  
concentrating on developing international  
travel, aiming at international tourism as a  
prime motivation for the growth of domestic  
tourism and service industry in the international  
economic integration phase. This study, which  
utilized Technology Acceptance Model – TAM  
Keyword: E-commerce application, Travel, Khanh Hoa, Integration.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1]. Ajzen, I.The Theory Of Planned  
Behavior, Organization Behavior and  
Human a Decision Processes, Vol. 50,  
pp. 179-211, (1991).  
[3]. Asia-Pacific Economic Cooperation  
(APEC), Definition: E-commerce, The  
Eleventh APEC Ministerial Meeting Joint  
Statement, New Zealand, (1999).  
[2]. Alghafri, I.H., Critical Success Factors  
[4]. Bộ Công thương, Báo cáo thương mại  
for  
an  
E-tourism  
Services  
điện tử Việt Nam 2014, Hà Nội, (2014).  
Implementation Initiative, Master Thesis,  
University of Malaya Kualalumpur,  
Thailand. (2009.  
[5]. Cổng Thông tin điện tử vùng duyên hải  
miền Trung, Thông tin kinh tế - xã hội  
Trang 41  
SCIENCE & TECHNOLOGY DEVELOPMENT, Vol 19, No Q3 - 2016  
Khánh Hòa, cập nhật ngày 07/3/2012  
commerce, (2012)  
[12]. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc,  
Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS,  
NXB Thống kê, (2005).  
[6]. Cục thống kê tỉnh Khánh Hòa , Báo cáo  
tình hình kinh tế xã hội tỉnh Khánh Hòa  
năm 2014, Khánh Hòa, (2014).  
[13]. Saeed Rouhani, Ahad Zare Ravasan,  
Homa Hamidi and Sherlie Vosough,  
Identification and Classification of  
Affecting Factors on E-Tourism in Iran  
(2013).  
[7]. Chính  
phủ  
(2009),  
Nghị  
định  
56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ  
giúp phát triền doanh nghiệp nhỏ và vừa,  
Hà Nội.  
[14]. Sở Công thương tỉnh Khánh Hòa,  
[8]. Chính phủ, Nghị định số 52/2013/NĐ-CP  
ngày 16/5/2013 về thương mại điện tử,  
Hà Nội, (2013).  
Thương mại điện tử: Công cụ tăng sức  
mạnh  
cạnh  
tranh,  
(2013)  
[9]. Chính phủ, Quyết định số 689/QĐ-TTg  
ngày 11/5/2014 về phê duyệt Chương  
trình phát triển thương mại điện tử quốc  
gia giai đoạn 2014-2020, Hà Nội, (2014).  
[15]. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Quy  
hoạch tổng thể phát triển du lịch Khánh  
Hòa đến 2020, cập nhật ngày 10/9/2009  
[10]. Dương Xuân Thắng, Các giải pháp góp  
phần nâng cao năng lực cạnh tranh của  
ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm  
2015, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học  
Kinh tế TP.Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí  
Minh, (2006).  
334, (2009).  
[16]. Võ Thái Minh, Các nhân tố ảnh hưởng  
đến ý định sử dụng dịch vụ đặt phòng  
khách sạn qua mạng của khách du lịch  
nội địa, Luận văn thạc sĩ, Trường đại học  
Nha Trang, Khánh Hòa, (2013).  
[11]. EC, Glossary: Ecommerce, cập nhật ngày  
10/9/2012,  
Trang 42  
pdf 15 trang Hứa Trọng Đạt 08/01/2024 21640 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ứng dụng thương mại điện tử trong ngành Du lịch tỉnh Khánh Hòa trong thời kỳ hội nhập", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfung_dung_thuong_mai_dien_tu_trong_nganh_du_lich_tinh_khanh_h.pdf