Tăng cường khả năng đổi mới sáng tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam: Tác động điều tiết của văn hóa hợp tác và vai trò trung gian của năng lực quản trị tri thức

ISSN 1859-3666  
MỤCꢀLỤC  
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ  
1. Lê Thị Việt Nga, Doãn Nguyên Minh và Bùi Thị Thu - Tác động của các biện pháp kỹ thuật và  
vệ sinh dịch tễ đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trường EU. Mã số: 153.1IBMg.12  
The Impacts of TBT and SPS Measures on Vietnam's Seafood Exports to Eu Market  
2. Đỗ Thị Bình - Tinh thần đổi mới của doanh nghiệp trẻ: phân tích từ nguồn lực và năng lực động.  
Mã số: 153.1IBAdm.11  
3
11  
Innovative Spirit of Young Enterprises: Analysis from Resources and Dynamic Capabilities  
Approach  
3. Trần Chí Thiện và Trần Nhuận Kiên - Bảo hộ sở hữu trí tuệ trong hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo ở  
vùng dân tộc thiểu số và miền núi. Mã số: 153.1ISMET.12  
19  
Intellectual property protection in supporting startups in ethnic minority and moutainous  
areas  
QUẢN TRỊ KINH DOANH  
4. Nguyễn Phương Linh và Cao Tuấn Khanh - Mối quan hệ của năng lực hấp thụ, tích hợp đa kênh  
và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ. Mã số: 153.2BMkt.21  
26  
37  
45  
The relationship of absorption, multi - channel integration capability and firm performance  
of retail enterprises.  
5. Nguyễn Thị Ngọc Lan - Tác động của kế toán quản trị đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp  
Việt Nam. Mã số: 153.2BAcc.21  
Impact of management accounting on business results of Vietnamese enterprises  
6. Bùi Thị Thu Loan và Nguyễn Xuân Thắng - Nhận diện vai trò của đòn bẩy tài chính trong mối  
quan hệ giữa tinh thần doanh nhân và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa  
bàn Hà Nội. Mã số: 153.2BAdm.21  
Identifying the role of financial leverage in the relationship between the entrepreneurship and  
business performance of small and medium enterprises in Hanoi  
7. Lưu Thị Minh Ngọc, Nguyễn Phương Mai và Đặng Thị Hương - Ứng dụng thẻ điểm quản trị  
công ty trong đánh giá công ty cổ phần có vốn nhà nước, nghiên cứu trường hợp tại công ty cổ phần  
Quản lý Bảo trì Đường thủy Nội địa số 4. Mã số: 153.2BAdm.21  
55  
Applying Corporate Governance Scorecard in evaluating state-owned joint stock companies:  
Case study of Inland Waterways Management and Maintenance Joint Stock Company No. 4  
khoa học  
1
thương mại  
Số 153/2021  
1
8. Trần Thị Kim Phương, Phạm Công Hậu, Nguyễn Thanh Trúc, Trần Trung Vĩnh và  
Trương Bá Thanh - Ảnh hưởng của hành vi tương tác qua truyền thông mạng xã hội đến trung  
thành thương hiệu: Trường hợp khách du lịch tại Đà Nẵng. Mã số: 153.2BMkt.21  
The impact of customer engagement behaviours on social media on brand loyalty: a case  
study of domestic tourists in Da Nang city, Vietnam  
62  
9. Nguyễn Thu Thủy, Lê Thanh Tâm, Đoàn Minh Ngọc và Lê Đức Hoàng - Các yếu tố ảnh  
hưởng tới ý định sử dụng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của một chi nhánh ngân hàng thương  
mại - nghiên cứu trường hợp ACB Thăng Long. Mã số: 153.2FiBa.22  
71  
83  
Factors Affecting Intention to Use Personal Loan Service of A Commercial Bank Branch  
- ACB Thang Long Case Study  
10. Nguyễn Thị Hiên - Các yếu tố ảnh hưởng đến bất cân xứng thông tin trên Sàn giao dịch chứng  
khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Mã số: 153.2FiBa.21  
The Factors Affecting Information Asymetry on Hochiminh City Stock Exchange (HOSE)  
Ý KIẾN TRAO ĐỔI  
11. Phan Hữu Nghị - Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế: nghiên cứu tại Việt Nam.  
Mã số: 153.3TrEM.32  
91  
96  
Foreign Direct Investment and Economic Growth: Case Study in Vietnam  
12. Lê Bá Phong - Tăng cường khả năng đổi mới sáng tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam:  
Tác động điều tiết của văn hóa hợp tác và vai trò trung gian của năng lực quản trị tri thức.  
Mã số: 153.3BAdm.31  
Stimulating Vietnamese enterprises’ innovation capability: The moderating effect of col-  
laborative culture and mediating role of knowledge management capability  
13. Vũ Tuấn Dương và Nguyễn Thị Thanh Nhàn - Nghiên cứu tác động của chất lượng và giá  
trị dịch vụ đến sự hài lòng của sinh viên tại một số trường đại học tư thục trên địa bàn Hà Nội.  
Mã số: 153.3OMIs.31  
105  
Study on Impact of Service Quality and Value on Student Satisfaction at Several Private  
Universities in Hanoi City  
khoa học  
thương mại  
2
Số 153/2021  
Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I  
TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG ĐỔI MỚI SÁNG TẠO  
CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM: TÁC ĐỘNG ĐIỀU TIẾT CỦA VĂN HÓA  
HỢP TÁC VÀ VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA NĂNG LỰC QUẢN TRỊ TRI THỨC  
Lê Ba Phong  
Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội  
Email: lebaphong@haui.edu.vn  
Ngày nhận: 03/03/2021  
Ngày nhận lại: 06/04/2021  
Ngày duyệt đăng: 09/04/2021  
hả năng đổi mới có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp thích ứng với những  
biến đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh, cải thiện hiệu quả kinh doanh và tạo ra lợi thế  
K
cạnh tranh bền vững. Mục đích của nghiên cứu là nhằm khám phá những ảnh hưởng của lãnh đạo chuyển  
đổi (LĐCĐ), văn hóa hợp tác (VHHT) và khả năng quản trị tri thức (QTTT) đến khả năng đổi mới của các  
doanh nghiệp Việt Nam ở hai khía cạnh: đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình. Nghiên cứu sử dụng mô  
hình phương trình cấu trúc SEM và dữ liệu thu thập được từ 331 người tham gia tại 75 doanh nghiệp Việt  
Nam để kiểm tra và thử nghiệm các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu đề xuất. Kết quả nghiên cứu chỉ  
ra rằng LĐCĐ có tác động trực tiếp và gián tiếp đến khả năng đổi mới sản phẩm và quy trình của doanh  
nghiệp thông qua vai trò trung gian của QTTT. Đồng thời, tác động của QTTT đến các khía cạnh cụ thể của  
đổi mới là khác nhau và phụ thuộc vào mức độ mạnh yếu của văn hóa hợp tác trong tổ chức. Nghiên cứu  
góp phần mang đến những hiểu biết hữu ích về các tiền đề, cơ chế và điều kiện thích hợp để tăng cường  
khả năng đổi mới cho các doanh nghiệp Việt Nam.  
Từ khóa: Lãnh đạo chuyển đổi, văn hóa hợp tác, khả năng quản trị tri thức, khả năng đổi mới.  
JEL Classifications: M1, M14, O31, O34  
1. Giới thiệu  
thức được tầm quan trọng của hoạt động đổi mới,  
Trong những năm gần đây, Việt Nam được thế nhiều doanh nghiệp đã quan tâm nghiên cứu nhằm  
giới biết đến như một thị trường mới nổi, năng động xác định được con đường đúng đắn và phù hợp để  
với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và ổn định, nâng cao khả năng đổi mới, tuy nhiên phần lớn các  
đạt xấp xỉ 7%. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đang doanh nghiệp vẫn chưa đạt được kết quả như ý và  
phải đối diện với nhiều khó khăn và thách thức, tăng gặp nhiều trở ngại để trở thành những doanh nghiệp  
trưởng của hầu hết các nền kinh tế lớn đều suy giảm đổi mới thực sự (Le và Lei, 2019; Lei và cộng sự,  
do phải đối phó với đại dịch Covid-19, tốc độ tăng 2021). Phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam là  
trưởng kinh tế của Việt Nam vẫn đạt 2,91% và trở những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (chiếm  
thành một trong số ít quốc gia có tốc độ tăng trưởng tỷ lệ trên 98%) với sự hạn chế nhất định về vốn,  
kinh tế tốt nhất thế giới trong năm 2020. Dẫu vậy, để nguồn lực và khả năng R&D để đổi mới (Nguyen và  
đảm bảo nền kinh tế Việt Nam tiếp tục có những cộng sự, 2018; Than và cộng sự, 2019), do đó, việc  
bước tăng trưởng và phát triển ổn định, đòi hỏi các nâng cao năng lực đổi mới của doanh nghiệp dựa  
doanh nghiệp Việt Nam phải không ngừng nâng cao trên những khoản đầu tư lớn vào đổi mới công nghệ  
khả năng đổi mới sáng tạo trong quá trình sản xuất dường như là sự lựa chọn không phù hợp. Nói cách  
và cung ứng sản phẩm nhằm thích ứng tốt với những khác, việc nghiên cứu, khám phá và phát hiện các  
biến chuyển nhanh chóng của môi trường kinh tế - yếu tố tiền đề, sẵn có để tăng cường khả năng đổi  
xã hội, công nghệ, nhu cầu khách hàng, tình thế mới của doanh nghiệp là rất cần thiết và có ý nghĩa.  
cạnh tranh và xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu.  
Những nghiên cứu gần đây cho thấy lãnh đạo  
Khả năng đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp chuyển đổi (LĐCĐ), khả năng quản trị tri thức  
được coi là động lực chính giúp doanh nghiệp tạo ra (QTTT), và văn hóa hợp tác (VHHT) là những nhân  
lợi thế cạnh tranh, tồn tại và phát triển trong dài hạn tố quan trọng, có ảnh hưởng tích cực đến khả năng  
trước những thay đổi và thách thức ngày càng tăng đổi mới của doanh nghiệp (Costa và Monteiro 2016;  
từ môi trường kinh doanh (Le và Lei, 2019). Nhận Le và Lei, 2019; Le và cộng sự, 2020). Tuy vậy, vẫn  
khoa học  
!
thương mại  
96  
Số 153/2021  
Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I  
còn tồn tại những khoảng trống lý thuyết và thực điều tiết của VHHT trong mối quan hệ giữa khả  
nghiệm về mối quan hệ giữa các nhân tố tiền đề này năng QTTT và khả năng đổi mới của doanh nghiệp.  
đối với các khía cạnh cụ thể của khả năng đổi mới  
Xuất phát từ những khoảng trống lý thuyết và  
như đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình thực tiễn trên, nghiên cứu này được thực hiện nhằm  
(Birasnav và cộng sự, 2013; Le và Lei, 2019). Do làm sáng tỏ những câu hỏi nghiên cứu sau:  
đó, để tăng cường hiểu biết về các điều kiện và tiền  
(1) Giữa LĐCĐ và QTTT, nhân tố nào có ảnh  
đề giúp cải thiện khả năng đổi mới, bài báo sẽ hưởng quan trọng hơn đối với khả năng đổi mới quy  
nghiên cứu và lượng hóa những tác động của LĐCĐ trình và đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp?  
đối với khả năng đổi mới sản phẩm và đổi mới quy  
(2) QTTT có hoạt động như một nhân tố trung  
trình thông qua vai trò trung gian của khả năng gian trong mối quan hệ giữa LĐCĐ và khả năng đổi  
QTTT và cơ chế điều tiết của VHHT của doanh mới của doanh nghiệp hay không?  
nghiệp. Nghiên cứu đảm bảo tính cấp thiết và góp  
(3) Văn hóa hợp tác ảnh hưởng như thế nào đến  
phần làm phong phú cơ sở lý thuyết về quản trị đổi mối quan hệ giữa khả năng QTTT và khả năng đối  
mới bởi những lý do sau:  
với đổi mới của doanh nghiệp?  
2. Cơ sở lý thuyết  
Thứ nhất, lý thuyết về LĐCĐ được biết đến như  
một trong những lý thuyết lãnh đạo quan trọng và  
2.1. Mối quan hệ giữa lãnh đạo chuyển đổi và  
được áp dụng khá phổ biến ở các nước phát triển khả năng đổi mới  
(Le và Lei, 2019). Tuy nhiên, những hiểu biết về  
Lý thuyết về lãnh đạo chuyển đổi (LĐCĐ) được  
LĐCĐ còn rất hạn chế và xa lạ, đặc biệt đối với các Bass (1990) kế thừa và dần trở thành một trong  
nước đang phát triển như Việt Nam. Do đó, nghiên những học thuyết lãnh đạo có ảnh hưởng lớn nhất  
cứu về những tác động của LĐCĐ đối với khả năng hiện nay. Theo Bass (1990), và Lei và Lei (2019),  
đổi mới sẽ góp phần giúp các nhà quản trị có cơ sở nhà quản trị mang phong cách lãnh đạo chuyển đổi  
để vận dụng hiệu quả một trong những phong cách được thể hiện ở 4 đặc trưng gồm: Ảnh hưởng lý  
lãnh đạo mới nhằm nâng cao khả năng đổi mới cho tưởng (khả năng đưa ra một tầm nhìn hấp dẫn và lôi  
doanh nghiệp.  
cuốn nhân viên); kích thích trí tuệ (khả năng khơi  
Thứ hai, việc đối mặt với việc hạn chế về nguồn dậy và phát huy trí tuệ của nhân viên); truyền cảm  
lực tài chính và công nghệ đã thúc đẩy các doanh hứng (khả năng truyền động lực và tạo cảm hứng  
nghiệp trong các thị trường mới nổi phải suy xét thấu làm việc cho nhân viên); và quan tâm cá nhân (thể  
đáo nhằm xác định được định hướng và chiến lược hiện sự quan tâm và trú trọng đến công tác hỗ trợ và  
đổi mới đúng đắn. QTTT được coi là một chiến lược huấn luyện nhân viên). Trên cơ sở quan điểm của Le  
thông minh trong kỷ nguyên tri thức và cuộc cách và Lei (2019) và Bass (1990), tác giả đưa ra khái  
mạng công nghiệp 4.0. Khả năng QTTT thúc đẩy niệm sau về lãnh đạo chuyển đổi:  
đáng kể sự đổi mới bởi khả năng bù đắp những lỗ  
Lãnh đạo chuyển đổi là phong cách của những  
hổng kiến thức, tích hợp cả kiến thức bên trong và nhà lãnh đạo tràn đầy năng lượng và nhiệt huyết, có  
bên ngoài doanh nghiệp, đồng thời làm cho nguồn khả năng chuyển hóa hành vi, lôi cuốn và thuyết  
vốn tri thức của doanh nghiệp trở nên sẵn có và dễ phục nhân viên hành động vượt qua sự mong đợi dựa  
tiếp cận hơn cho quá trình đổi mới (Birasnav và cộng trên ảnh hưởng lý tưởng, khả năng truyền cảm hứng,  
sự, 2013; Lei và cộng sự, 2021). Mặc dù vậy, những kích thích trí tuệ và sự quan tâm cá nhân sâu sắc.  
hiểu biết về vai trò trung gian của QTTT trong mối  
Lý thuyết về LĐCĐ ngày càng thu hút được sự  
quan hệ giữa LĐCĐ và khả năng đổi mới sản phẩm quan tâm nghiên cứu và vận dụng bởi các học giả và  
cũng như đổi mới quy trình của doanh nghiệp vẫn các nhà quản trị trong thực hành đổi mới (Lei và  
còn hạn chế và chưa được quan tâm thấu đáo.  
cộng sự, 2021). Do đó, việc nghiên cứu mối quan hệ  
Thứ ba, văn hóa doanh nghiệp được xem là một giữa LĐCĐ và các hình thức đổi mới cụ thể sẽ tích  
trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng lớn cực góp phần làm phong phú thêm những hiểu biết  
đến khả năng QTTT và đổi mới của doanh nghiệp. mới về lãnh đạo và quản trị đổi mới.  
Chứa đựng các chuẩn mực và giá trị quan trọng của  
Đổi mới sáng tạo là động lực chính giúp doanh  
văn hóa doanh nghiệp, VHHT được coi là một nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh và cải thiện kết quả  
nguồn năng lực động của tổ chức, giúp doanh kinh doanh của doanh nghiệp. (Le và Lei, 20198)  
nghiệp tạo lên sức mạnh tập thể và tác động tích cực định nghĩa đổi mới là khả năng tạo ra các sản  
đến sự thành công của thực tiễn QTTT và đổi mới phẩm/dịch vụ và quy trình hoạt động mới giúp  
trong doanh nghiệp (Le và cộng sự, 2020). Theo Le doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh trong dài  
và cộng sự (2020), các quy trình và hoạt động trong hạn. Tùy theo những tiêu chí phân loại khác nhau  
tổ chức được hỗ trợ bởi một bầu không khí hợp tác mà khả năng đổi mới được phân thành những loại  
là yếu tố quan trọng đối với việc theo đuổi và quản khác nhau, ví dụ như: đổi mới kỹ thuật và đổi mới  
trị đổi mới. Để nghiên cứu những ảnh hưởng của quản trị; tốc độ đổi mới và chất lượng đổi mới; đổi  
VHHT trong quá trình thực hành quản trị đổi mới, mới căn bản/toàn diện và đổi mới gia tăng/nhỏ; đổi  
nghiên cứu này sẽ phân tích và khám phá vai trò mới sản phẩm và đổi mới quy trình. Nghiên cứu này  
khoa học  
!
97  
thương mại  
Số 153/2021  
Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I  
tập trung sự quan tâm nghiên cứu đối với đổi mới kiến thức vào thực tiễn nhằm tạo ra giá trị cốt lõi và  
sản phẩm và đổi mới quy trình vì đổi mới sản phẩm duy trì lợi thế cạnh tranh (Birasnav và cộng sự, 2011;  
và đổi mới quy trình đang trở thành xu hướng chủ Birasnav và cộng sự, 2013; Ugwu và Okore, 2020).  
đạo của các doanh nghiệp ở các thị trường mới nổi, Khả năng quản trị tri thức cho phép các doanh  
giúp các doanh nghiệp mở ra những cơ hội kinh nghiệp kiểm soát và sử dụng có hiệu quả nguồn lực  
doanh mới và đạt được lợi thế cạnh tranh (Le và Lei, tri thức hiện có và phát triển nguồn lực tri thức này  
2019). Trong đó: Đổi mới sản phẩm phản ánh khả thông qua quá trình thu thập, chia sẻ và vận dụng  
năng của doanh nghiệp trong việc cung cấp các sản nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.  
phẩm/dịch vụ mới để thu hút sự chú ý và thỏa mãn  
Mối quan hệ giữa lãnh đạo chuyển đổi và khả  
nhu cầu của khách hàng; đổi mới quy trình đề cập năng QTTT của doanh nghiệp đã được nhiều học giả  
đến khả năng của doanh nghiệp trong việc áp dụng quan tâm và minh chứng rằng các nhà lãnh đạo  
các quy trình vận hành mới tốt hơn nhằm cải thiện chuyển đổi tạo ra một môi trường làm việc tích cực,  
hiệu suất hoạt động so với quy trình hiện có.  
hỗ trợ và cung cấp đầy đủ nguồn lực vật chất và tinh  
Các học giả dành nhiều nỗ lực nghiên cứu và chỉ thần giúp tăng cường khả năng QTTT của tổ chức.  
ra những tác động tích cực của LĐCĐ đối với khả Cụ thể, theo Birasnav và cộng sự (2011), các nhà  
năng đổi mới của doanh nghiệp (Le và Lei, 2019; lãnh đạo chuyển đổi quan tâm đến việc tạo ra tập  
Lei và cộng sự, 2021). Theo Jung và cộng sự (2003), hợp các giá trị, giả định và niềm tin nhằm thúc đẩy  
các nhà LĐCĐ tác động tích cực đến khả năng đổi hành vi thu thập, chia sẻ tri thức và tham gia vào quá  
mới sáng tạo của nhân viên bằng cách tạo ra một nền trình quản lý tri thức của nhân viên. Le và Lei  
văn hóa hỗ trợ, khuyến khích nhân viên tự do thảo (2019) cho rằng: sức hút, động lực truyền cảm hứng  
luận, thử nghiệm và áp dụng các ý tưởng và phương và khả năng kích thích trí tuệ nhân viên giúp các nhà  
pháp mới. Sattayaraksa và Boon-itt (2011) cho rằng lãnh đạo chuyển đổi tạo ra một môi trường thuận lợi,  
thực hành LĐCĐ có tác dụng định hình và phát triển thúc đẩy sự giao tiếp và chia sẻ kiến thức giữa các  
văn hóa đổi mới, khuyến khích sự sáng tạo, chấp nhân viên với nhau. Ugwu và Okore (2020) lập luận  
nhận rủi ro và nuôi dưỡng sự đổi mới. Nghiên cứu rằng LĐCĐ có liên quan tích cực đến tạo ra các tiền  
của Le (2020) nhấn mạnh: Các nhà lãnh đạo chuyển đề và điều kiện thuận lợi để tăng cường khả năng  
đổi giúp khơi dậy sự tự tin và lạc quan của nhân viên QTTT của tổ chức như: khuyến khích văn hóa học  
đối với định hướng đổi mới. Điều đó giúp các nhà tập trong tổ chức, hình thành hệ thống khen thưởng  
LĐCĐ dễ dàng hơn trong việc theo đuổi và thực khuyến khích nhân viên chia sẻ và sáng tạo kiến  
hiện những hoạt động đổi mới một cách căn bản và thức. Gần đây, Lei và cộng sự (2021) cho rằng: dưới  
toàn diện. Đặc biệt, nghiên cứu của Le và Lei (2019) sự lãnh đạo của các nhà lãnh đạo chuyển đổi, nhân  
minh chứng rằng: thông qua ảnh hưởng lý tưởng, viên trở nên sáng tạo hơn và sẵn sàng chia sẻ vốn  
khả truyền cảm hứng và quan tâm cá nhân, các nhà kiến thức cá nhân của họ với đồng nghiệp. Do đó,  
LĐCĐ tích cực thúc đẩy nhân viên không ngừng những giả thuyết sau được đề xuất:  
sáng tạo và áp dụng các giải pháp mới nhằm tăng  
H2. LĐCĐ tạo ra những ảnh hưởng tích cực đến  
cường khả năng đổi mới sản phẩm và đổi mới quy khả năng QTTT của tổ chức  
trình của doanh nghiệp. Trên cơ sở những lập luận  
này, tác giả đề xuất các giả thuyết sau (Hình 1):  
2.3. Mối quan hệ giữa khả năng quản trị tri  
thức và khả năng đổi mới  
Khả năng đổi mới của tổ chức phụ thuộc  
Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất  
nhiều vào mức độ chuyển đổi và khả năng  
áp dụng kiến thức của doanh nghiệp vào  
thực tiễn (Le và Lei, 2019). Có nhiều  
nghiên cứu khác nhau cung cấp bằng chứng  
hỗ trợ cho mối quan hệ tích cực giữa khả  
năng QTTT và đổi mới. Cụ thể, Ling và  
Nasurdin (2010) giải thích rằng hiệu quả  
của QTTT cho phép các doanh nghiệp tăng  
cường khả năng đổi mới của mình bằng  
cách liên tục chuyển đổi các quy trình quản  
trị, hệ thống thông tin và cơ cấu tổ chức  
H1a.b. LĐCĐ có tác động tích cực đến khả theo hướng tích cực và hỗ trợ cho các hoạt động đổi  
năng đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình của mới của doanh nghiệp. Le và Lei (2019) cho rằng  
doanh nghiệp.  
khả năng QTTT giúp doanh nghiệp cải thiện và đẩy  
2.2. Mối quan hệ giữa lãnh đạo chuyển đổi và nhanh quá trình áp dụng kiến thức mới, từ đó giúp  
khả năng quản trị tri thức  
tăng cường khả năng đổi mới của doanh nghiệp.  
Quản trị tri thức được định nghĩa là khả năng của Một số nghiên cứu định lượng gần đây cũng minh  
doanh nghiệp trong việc tạo ra, chia sẻ và áp dụng chứng rằng: khả năng thu nhận, chia sẻ và ứng dụng  
khoa học  
!
thương mại  
98  
Số 153/2021  
Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I  
tri thức là những tiền đề quan trọng thúc đẩy khả văn hóa doanh nghiệp khuyến khích sự trao đổi tri  
năng đổi mới của một tổ chức như đổi mới quá trình thức có thể tạo ra tác động cấp số nhân lên mối quan  
và đổi mới sản phẩm (Birasnav và cộng sự, 2011; hệ giữa QTTT và đổi mới. Le và cộng sự (2020)  
Birasnav và cộng sự, 2013; Le và Lei, 2019). Trên nhấn mạnh rằng VHHT thúc đẩy các hoạt động chia  
cơ sở những lập luận này, tác giả đề xuất các giả sẻ ý tưởng, thử nghiệm và khai thác tri thức giữa các  
thuyết sau:  
nhân viên, điều này rất có lợi cho việc tăng cường  
H3a.b. Khả năng QTTT có liên quan tích cực hoặc hỗ trợ các khía cạnh của đổi mới. Nói cách  
đến khả năng đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình khác, môi trường làm việc trên tinh thần hợp tác có  
của doanh nghiệp  
ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra các cơ hội và  
2.4. Vai trò trung gian của QTTT giữa LĐCĐ điều kiện thuận lợi giúp chuyển hóa nhanh hơn các  
quá trình thu thập, chia sẻ và áp dụng kiến thức của  
và khả năng đổi mới  
Những biện luận trên đã cho thấy ảnh hưởng tích nhân viên thành các thực tiễn đổi mới của doanh  
cực của LĐCĐ đối với QTTT, đến lượt mình, QTTT nghiệp như đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình.  
lại tạo ra những tác động tích cực đến khả năng đổi Do đó các giả thuyết sau được đề xuất:  
mới của doanh nghiệp. Điều này đã biện minh cho  
H5a.b. VHHT tăng cường sự tác động của QTTT  
vai trò trung gian của QTTT giữa LĐCĐ và khả đối với khả năng đổi mới sản phẩm và đổi mới quy  
năng đổi mới. Bên cạnh đó, nhiều công trình nghiên trình của doanh nghiệp.  
cứu cũng khẳng định tầm quan trọng của QTTT  
trong việc kết nối những ảnh hưởng của LĐCĐ đối  
3. Phương pháp nghiên cứu  
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử  
với khả năng đổi mới của doanh nghiệp (Van De dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính  
Ven, 1986; Uddin và cộng sự; 2017). Đặc biệt, và định lượng. Đặc biệt, để đưa ra bằng chứng xác  
Birasnav và cộng sự (2013) chỉ ra rằng những tác thực về mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình  
động tích cực của LĐCĐ đối với QTTT giúp cải nghiên cứu, tác giả đã tiến hành thu thập số liệu sơ  
thiện khả năng đổi mới sản phẩm và đổi mới quy cấp thông qua bảng hỏi và phân tích xử lý số liệu  
trình của doanh nghiệp. Từ những lập luận này, trên phần mềm SPSS và AMOS phiên bản 22.  
nghiên cứu đề xuất giả thuyết sau:  
3.1. Mẫu nghiên cứu  
H4a.b. Khả năng QTTT đóng vai trò là cầu nối  
Nghiên cứu được tiến hành dựa trên mẫu nghiên  
trung gian trong mối quan hệ giữa LĐCĐ và khả cứu gồm 75 doanh nghiệp đang hoạt động tại các  
năng đổi mới của doanh nghiệp trên các phương thành phố lớn của Việt Nam gồm Hà Nội (15 doanh  
diện đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình  
nghiệp), Hải Phòng (15 doanh nghiệp), Đà Nẵng (20  
2.5. Ảnh hưởng điều tiết của văn hóa hợp tác doanh nghiệp) và Thành Phố Hồ Chí Minh (25  
giữa QTTT và khả năng đổi mới doanh nghiệp). Thông tin khái quát của mẫu nghiên  
Văn hóa doanh nghiệp được định nghĩa là tập cứu thể hiện trong Bảng 1. Mẫu nghiên cứu được  
hợp các giá trị, niềm tin, chuẩn mực và hành vi được nhóm tác giả thực hiện theo phương pháp chọn mẫu  
chia sẻ rộng rãi bởi các thanh viên trong tổ chức và thuận tiện (phương pháp chọn mẫu phi xác suất). Sự  
tạo nên bản sắc đặc trưng của tổ chức (Lei và cộng đa dạng của mẫu nghiên cứu về loại hình doanh  
sự 2020). Văn hóa doanh nghiệp là một phạm trù nghiệp, số lượng nhân viên, doanh thu và được thu  
phức tạp, được nghiên cứu và phân loại theo nhiều thập trên các thành phố lớn đại diện cho ba miền  
cách khác nhau tùy theo nhiều bối cảnh và cấp độ Bắc, miền Trung và Miền Nam đảm bảo tính đại  
nghiên cứu. Là một hình thức cụ thể của văn hóa diện nhất định của nghiên cứu.  
doanh nghiệp, văn hóa hợp tác (VHHT) hàm chứa  
Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu, nhóm tác giả  
các giá trị cốt lõi được đặc trưng bởi tầm nhìn dài hướng đến người trả lời là những nhân viên chủ chốt  
hạn, làm việc theo nhóm, tôn trọng lẫn nhau, nhấn của doanh nghiệp, những người giữ các chức vụ  
mạnh tinh thần cởi mở, hợp tác và chia sẻ kiến thức quản lý ở các phòng ban quan trọng như phòng quản  
giữa các thành viên trong tổ chức (Le và cộng sự, trị, phòng R&D, phòng kế toán, và phòng  
2020). Văn hóa hợp tác chính là nguồn gốc tạo nên Marketing. Biến quan sát sử dụng trong nghiên cứu  
sức mạnh tập thể, được xây dựng dựa trên sự tôn được thu thập từ những công trình nghiên cứu có uy  
trọng, quan tâm và hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành tín nhằm đảm bảo độ tin cậy của thang đo. Tác giả  
viên trong tổ chức (Le và cộng sự, 2018).  
sau đó tiến hành tham khảo ý kiến chuyên gia để  
Nhiều nghiên cứu cho thấy văn hóa doanh hiệu chỉnh và xây dựng bảng hỏi. Nghiên cứu phát  
nghiệp nói chung và VHHT nói riêng vận hành như ra 650 phiếu khảo sát, thu về 381 phiếu trong đó có  
một nhân tố ngữ cảnh có tác dụng điều chỉnh đáng 331 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích. Cơ cấu người  
kể mối quan hệ giữa QTTT và đổi mới. Cụ thể, theo trả lời bao gồm 83 giám đốc, phó giám đốc (chiếm  
Donate và Guadamillas (2010), những công ty có tỉ lệ 25,1%), 196 trưởng phó các phòng ban (chiếm  
giá trị văn hóa tích cực và mạnh mẽ hơn thường dễ tỉ lệ 59,2%) và 52 nhân viên (chiếm tỉ lệ 15,7%).  
thành công hơn trong thực hành đổi mới. Nghiên Nghiên cứu có 34 biến quan sát dùng đo lường 4  
cứu của Donate và Guadamillas (2010) tiết lộ rằng, nhân tố. Theo tiêu chuẩn về kích thước mẫu thì kích  
khoa học  
!
99  
thương mại  
Số 153/2021  
Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I  
& Lei, 2019) đã khẳng định độ  
tin cậy của thang đo dùng trong  
nghiên cứu.  
Bảng 1: Thông tin mẫu nghiên cứu  
Phân tích nhân tố khẳng  
định (CFA) được dùng để đánh  
giá tính hợp lệ của mô hình đo  
lường tổng thể, tính hội tụ và  
phân biệt của các cấu trúc. Kết  
quả phân tích CFA cho thấy  
các hệ số tải (Factor loadings)  
và độ tin cậy tổng hợp (C.R)  
nằm trong phạm vi tiêu chuẩn  
và có ý nghĩa thống kê p <  
0,001. Cụ thể, factor loadings  
trong khoảng từ 0,701 đến  
0,946; độ tin cậy tổng hợp  
trong khoảng từ 0,92 đến 0,97;  
trung bình phương sai trích  
(AVE) trong khoảng từ 0,65 đến 0,86. Do đó mô hình  
nghiên cứu đáp ứng được các tiêu chí về tính phân  
biệt và hội tụ.  
thước mẫu tối thiểu phải lớn hơn 5 lần số biến quan  
sát là 34*5=170 phiếu. Do đó, với 331 phiếu hợp lệ,  
nghiên cứu đã đảm bảo tiêu chuẩn về kích thước  
mẫu dùng để phân tích nhân tố khám phá và kiểm  
định mô hình hồi quy đa biến.  
Nghiên cứu sử dụng các chỉ số: Chi-square/df  
(CMIN/ df), chỉ số phù hợp (GFI) và sai số trung  
3.2. Đo lường  
Các biến quan sát  
Bảng 2: Thang đo các nhân tố trong mô hình nghiên cứu  
được tác giả thu thập  
từ những công trình  
nghiên cứu đã được  
công bố trước đây  
(Bảng 2) và được  
lượng hóa bằng  
thang đo Likert năm  
mức độ (với 1: Hoàn  
toàn không đồng ý,  
2: Không đồng ý, 3:  
Bình thường, 4:  
Đồng ý và 5: Hoàn  
toàn đồng ý).  
4.  
Kết  
quả  
nghiên cứu  
4.1. Phân tích  
nhân tố khẳng định  
Nghiên cứu căn  
cứ vào hệ số  
Cronbach alpha (Cα)  
để đánh giá độ tin cậy  
nội tại của các thang  
đo (Bảng 3) và phân  
tích nhân tố khẳng  
định (CFA) để đánh  
giá mức độ phù hợp  
của mô hình đo lường  
(Bảng 4). Kết quả  
thống kê ở Bảng 3  
cho thấy các giá trị  
Cα trong khoảng 0,92  
đến 0,97 là cao hơn  
mức ý nghĩa 0,7 (Le  
khoa học  
!
thương mại  
100  
Số 153/2021  
Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I  
Tác động trực tiếp  
và điều tiết  
Bảng 3: Phân tích nhân tố khẳng định và độ tin cậy của mô hình đo lường  
Đối với giả thuyết  
H1a.b, kết quả trong  
Bảng 4 cho thấy tác  
động tích cực của  
LĐCĐ đối với đổi mới  
sản phẩm (β = 0,370; p  
<0,001) và đổi mới quy  
trình (β = 0,406; p  
<0,001). Do đó, các giả  
thuyết H1a và H1b được  
chấp nhận. Kết quả này  
hàm ý rằng những tác  
động LĐCĐ đối với đổi  
mới quy trình là lớn hơn  
so tác động đến đổi mới  
sản phẩm.  
Về mối quan hệ giữa  
LĐCĐ và QTTT, Bảng 4  
chỉ ra rằng LĐCĐ có tác  
động tích cực và có ý  
nghĩa đối với khả năng  
QTTT của doanh nghiệp  
(β = 0,575; p <0,001).  
Do đó, giả thuyết H2  
được chấp nhận.  
Kết quả nghiên cứu  
cho thấy tác động của  
QTTT đối với đổi mới  
sản phẩm (β = 0,393; p  
< 0,001) và đổi mới quy  
trình (β = 0,403; p <  
0,001) là tích cực và có  
ý nghĩa thống kê. Do đó,  
giả thuyết H3a và H3b  
được chấp nhận. Kết  
Notes: Cα ≥ 0.7; CR ≥ 0.7; AVE ≥ 0.5; *** Significant at p < 0.001.  
bình bình phương xấp xỉ (RMSEA); chỉ số phù hợp  
quả này cho thấy QTTT có tác động đến đổi mới  
quy trình lớn hơn so với tác động của nó đối với khả  
năng đổi mới sản phẩm.  
tiêu chuẩn (NFI), chỉ số phù hợp điều chỉnh (AGFI)  
và chỉ số phù hợp so sánh (CFI) để đo mức độ phù  
hợp của mô hình. Bảng 4 cho thấy các chỉ số này  
đều nằm trong ngưỡng giá trị cho phép. Do đó, mô  
hình đo lường là đảm bảo độ tin cậy và phù hợp cho  
việc phân tích tương quan giữa các nhân tố.  
4.2. Kết quả nghiên cứu  
Kết quả trong Bảng 4 cũng chấp nhận giả thuyết  
H5a và H5b bởi tác động tương hỗ của VHHT và  
QTTT (VHHT*QTTT) đối với khả năng đổi mới  
Bảng 4: Chỉ số phù hợp tổng thể của mô hình CFA  
Mô hình phương trình cấu trúc (SEM) được sử  
dụng với kỹ thuật maximum likelihood estimation  
(ước tính khả năng xảy ra tối đa) để kiểm tra các  
giả thuyết trong mô hình nghiên cứu bởi hai lý do.  
Thứ nhất, phương pháp SEM được sử dụng rộng  
rãi do khả năng phân tích các tương quan hồi quy  
trên một mô hình và thử nghiệm duy nhất. Thứ hai,  
dễ dàng tiến hành thử nghiệm đối với các hiệu ứng  
trung gian và điều tiết, đồng thời cho kết quả với  
độ tin cậy cao (Lei và cộng sự, 2019). Tổng hợp  
kết quả nghiên cứu được thể hiện trong Bảng 4,  
Bảng 5 và Hình 2.  
Note: a Ngưỡng tốt nhất; b Ngưỡng chấp nhận được  
(Nguồn: Schermelleh-Engel & cộng sự, 2003;  
Wang & Wang, 2012).  
khoa học  
!
101  
thương mại  
Số 153/2021  
Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I  
sản phẩm (β = 0,092; p < 0,001) và đổi mới quy xác đáng nhằm theo đuổi và tăng cường khả năng  
trình (β = 0,099; p <0,001) là tích cực và có ý nghĩa.  
Nói cách khác, nghiên cứu xác nhận vai trò điều tiết  
của VHHT trong mối quan hệ giữa QTTT và khả  
năng đổi mới của doanh nghiệp.  
đổi mới cho doanh nghiệp. Đóng góp của nghiên  
cứu về mặt lý luận và thực tiễn thể hiện ở những  
khía cạnh sau:  
Thứ nhất, đóng góp đầu tiên và quan trọng của  
nghiên cứu đó là lấp đầy những khoảng trống lý  
thuyết về mối quan hệ giữa LĐCĐ, QTTT và khả  
năng đổi mới của doanh nghiệp trên hai phương  
diện: đổi mới sản phẩm và quy trình. Tương đồng  
với kết quả nghiên cứu của Birasnav và cộng sự  
(2013) về tác động tích cực của LĐCĐ và QTTT đối  
với khả năng đối mới của các doanh nghiệp Bahrain.  
Dẫu vậy, khác biệt với kết quả nghiên cứu của  
Birasnav và cộng sự (2013) về vai trò quan trọng  
của LĐCĐ và QTTT đối với khả năng đổi mới sản  
phẩm của doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu thực  
nghiệm ở bối cảnh Việt Nam chỉ ra rằng LĐCĐ và  
Tác động gián tiếp  
Để kiểm tra và cung cấp bằng chứng về vai trò  
trung gian của QTTT giữa LĐCĐ và các phương  
diện của khả năng đổi mới, theo khuyến nghị của  
Preacher & Hayes (2008), nghiên cứu sử dụng  
phương pháp khoảng tin cậy bootstrap với 5.000 lần  
lặp để kiểm tra ý nghĩa và độ tin cậy của các tác  
động gián tiếp (xem Bảng 6).  
Bảng 6 cho thấy tác động gián tiếp của LĐCĐ  
đối với khả năng đổi mới sản phẩm (β = 0,226; p <  
0.001) và đổi mới quy trình (β = 0,232; p < 0.001)  
là có ý nghĩa thống kê với p < 0.001 và nằm trong  
khoảng tin cậy. Do đó, giả thuyết H5a và H5b được  
xác nhận. Nói cách  
khác, kết quả chỉ ra  
rằng khả năng  
QTTT đóng vai rò  
là cầu nối trung gian  
giữa LĐCĐ và các  
khía cạnh của khả  
năng đổi mới.  
Bảng 5: Kết quả nghiên cứu từ mô hình cấu trúc (SEM)  
5. Kết luận và  
hàm ý  
Tăng  
cường  
Note: *** p < 0,001 level.  
năng lực đổi mới  
được coi là chìa  
khóa giúp các doanh  
nghiệp Việt Nam  
tạo ra lợi thế cạnh  
tranh và gặt hái  
được thành công  
trước áp lực cạnh  
tranh ngày càng cao  
của môi trường kinh  
doanh (Le và Lei,  
2019; Lei và cộng  
sự, 2021). Việc  
đánh giá và thử  
nghiệm các giả  
thuyết được phát  
triển trong bài báo  
này góp phần khỏa  
lấp các khoảng  
trống lý thuyết về  
mối quan hệ LĐCĐ,  
VHHT, QTTT và  
khả năng đổi mới,  
đồng thời giúp các  
doanh nghiệp Việt  
Nam có được căn cứ  
Hình 2: Tổng hợp kết quả nghiên cứu từ mô hình cấu trúc  
Bảng 6: Khoảng tin cậy của các tác động gián tiếp  
Note: *** p < 0.001.  
khoa học  
!
thương mại  
102  
Số 153/2021  
Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I  
QTTT đều có tác động lớn hơn đến đổi mới quy phản ánh chưa thực sự chính xác các mối quan hệ  
trình so với đổi mới sản phẩm. Kết quả nghiên cứu nhân quả của các nhân tố trong dài hạn. Do đó, việc  
giúp mang đến những hiểu biết sâu sắc hơn cho nhà thực hiện một nghiên cứu dài hạn (longitudinal  
quản trị các doanh nghiệp Việt Nam về cách thức mà study) sẽ giúp khắc phục hạn chế này và củng cố kết  
họ có thể vận dụng để theo đuổi từng khía cạnh cụ quả nghiên cứu. Thứ hai, số lượng mẫu khảo sát chỉ  
thể của đổi mới.  
bao gồm 75 doanh nghiệp Việt Nam là rất nhỏ so với  
Thứ hai, thay vì nghiên cứu ảnh hưởng của LĐCĐ tổng thể, điều này có thể dẫn đến những khác biệt  
và khả năng QTTT đến khả năng đổi mới nói chung nhất định của kết quả nghiên cứu. Tác giả khuyến  
của doanh nghiệp (ví dụ, Garcia-Morales và cộng sự, nghị các nghiên cứu trong tương lai nên tiếp tục  
2008; Ding và cộng sự, 2019), bài báo đã tích hợp và kiểm nghiệm các giả thuyết hiện tại với số mẫu  
phát triển một mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh trên cơ nghiên cứu lớn hơn nhằm giúp mang lại những hiểu  
sở kết nối LĐCĐ và vai trò trung gian của QTTT với biết đúng đắn và chính xác hơn về mối quan hệ giữa  
các năng lực đổi mới cụ thể là đổi mới sản phẩm và các nhân tố. Cuối cùng, ở các quốc gia mới nổi và  
đổi mới quy trình. Các phát hiện thực nghiệm trong đang phát triển như Việt Nam, chiến lược đổi mới  
bài báo chỉ ra rằng, QTTT có ảnh hưởng tích cực và của các doanh nghiệp bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các  
đáng kể đến khả năng đổi mới sản phẩm và đổi mới hạn chế về tài nguyên và nguồn lực. Bắt nguồn từ  
quy trình, đồng thời hoạt động như một nhân tố trung ảnh hưởng không thể phủ nhận của khả năng QTTT  
gian tích cực lan truyền những ảnh hưởng của LĐCĐ đối với đổi mới tổ chức, tác giả khuyến nghị các  
và hai khía cạnh cụ thể đổi mới. Kết quả nghiên cứu nghiên cứu trong tương lai nên khám phá sâu hơn cơ  
mở ra một cách tiếp cận mới giúp tăng cường khả chế trung gian của các thành phần của QTTT (như  
năng đổi mới của doanh nghiệp. Cụ thể, kết quả thu nhận tri thức, chia sẻ tri thức và ứng dụng tri  
nghiên cứu hàm ý rằng, việc vận dụng phong cách thức) trong mối quan hệ giữa các phong cách lãnh  
LĐCĐ có thể giúp các nhà quản trị ở bối cảnh Việt đạo cụ thể và khả năng đổi mới của doanh nghiệp.  
Nam khơi dậy được động lực làm việc cho nhân viên, Kết quả của những công trình nghiên cứu như vậy  
thúc đẩy họ thu thập, chia sẻ và vận dụng kiến thức được kỳ vọng sẽ mang đến những hiểu biết sâu sắc  
mới để không ngừng tạo ra những sản phẩm và dịch hơn về vai trò của QTTT, giúp các doanh nghiệp  
vụ mới đáp ứng nhu cầu của thị trường.  
Việt Nam có căn cứ xác đáng để đổi mới thành công  
Thứ ba, nghiên cứu góp phần mang đến những và phát triển bền vững.  
hiểu biết sâu sắc hơn về vai trò điều tiết của VHHT  
Nhìn chung, kết quả nghiên cứu cho thấy LĐCĐ  
trong việc điều chỉnh các mối quan hệ tổ chức, đặc đóng vai trò chủ đạo, là động lực chính giúp cải  
biệt là mối quan hệ giữa LĐCĐ và các hoạt động đổi thiện khả năng QTTT của các doanh nghiệp, giúp  
mới. Khác với những nghiên cứu trước đây chỉ tập doanh nghiệp có nhiều cơ hội hơn để phát triển các  
trung nghiên cứu về ảnh hưởng của văn hóa tổ chức quy trình và sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhu cầu  
nói chung và VHHT nói riêng như một biến độc lập của khách hàng. Nghiên cứu này nhấn mạnh các nhà  
có tác động đến khả năng đổi mới (Yang và cộng sự, LĐCĐ đóng vai trò như người thay đổi cuộc chơi  
2018). Bài báo cho thấy VHHT còn đóng vai trò như trong hoạt động đổi mới sản phẩm và đổi mới quy  
một biến điều tiết, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy trình nhờ khả năng thúc đẩy các quá trình thu thập,  
tinh thần hợp tác và các hoạt động thu thập, chia sẻ chia sẻ và áp dụng kiến thức của nhân viên cho đổi  
và vận dụng tri thức giữa các nhân viên trong tổ mới. Phát hiện của nghiên cứu này đã hỗ trợ mạnh  
chức, đồng thời góp phần đẩy nhanh quá trình mẽ cho ý tưởng rằng LĐCĐ là phong cách lãnh đạo  
chuyển hóa những kiến thức hữu ích thành các quy lý tưởng và hiệu quả mà các nhà quản trị ở Việt Nam  
trình mới và sản phẩm mới cho doanh nghiệp. nên áp dụng nhằm mở ra con đường tối ưu, ít tốn  
Nghiên cứu hàm ý rằng: quan tâm đến việc tạo dựng kém và hiệu quả, giúp các doanh nghiệp Việt Nam  
một môi trường tích cực trên tinh thần cởi mở và theo đuổi, nâng cao khả năng đổi mới và tạo ra lợi  
hợp tác, sẽ giúp các doanh nghiệp Việt Nam phát thế cạnh tranh dài hạn.!  
huy được tối đa nguồn lực tri thức của doanh nghiệp  
để theo đuổi các mục tiêu đổi mới.  
Tài liệu tham khảo:  
Bên cạnh những kết quả đạt được, nghiên cứu  
cũng tồn tại một số hạn chế nhất định, đòi hỏi cần có  
1. Bass, B. M. (1985), Leadership and perform-  
những nghiên cứu trong tương lai khắc phục để ance beyond expectations, Free Press; Collier  
mang lại những hiểu biết thấu đáo về mối quan hệ Macmillan.  
giữa các nhân tố trong mô hình nghiên cứu. Thứ  
2. Birasnav, M., Albufalasa, M., & Bader, Y.  
nhất, bài báo sử dụng nghiên cứu cắt ngang (cross- (2013), The role of transformational leadership and  
sectional study) để ước lượng mối tương quan giữa knowledge management processes on predicting  
các biến tiềm ẩn. Điều này có thể dẫn đến khả năng product and process innovation: An empirical study  
khoa học  
!
103  
thương mại  
Số 153/2021  
Ý K I Ế N T R A O Đ Ổ I  
developed in Kingdom of Bahrain, Tékhne, 11(2):  
64-75.  
13. Mao, H., Liu, S., Zhang, J., & Deng, Z.  
(2016), Information technology resource, knowl-  
3. Birasnav, M., Rangnekar, S., & Dalpati, A. edge management capability, and competitive  
(2011), Transformational leadership and human advantage: The moderating role of resource com-  
capital benefits: The role of knowledge manage- mitment, International Journal of Information  
ment, Leadership & Organization Development Management, 36(6): 1062-1074.  
Journal, 32(2): 106-126.  
14. Son, T. T., Phong, L. B., & Loan, B. T. T.  
4. Costa, V., & Monteiro, S. (2016), Key knowl- (2020), Transformational Leadership and  
edge management processes for innovation: a sys- Knowledge Sharing: Determinants of Firm’s  
tematic literature review, VINE Journal of Operational and Financial Performance, Sage  
Information and Knowledge Management Systems, Open, 10(2): 2158244020927426.  
46(3): 386-410.  
15. Ugwu, C.,  
&
Okore, A. (2020),  
5. Donate, M. J., & Guadamillas, F. (2010), The Transformational and transactional leadership  
effect of organizational culture on knowledge man- influence on knowledge management activities of  
agement practices and innovation, Knowledge and librarians in university libraries in Nigeria,  
Process Management, 17(2): 82-94.  
Journal of Librarianship Information Science,  
6. Jung, D. I., Chow, C., & Wu, A. (2003), The 52(3): 864-879.  
role of transformational leadership in enhancing  
organizational innovation: Hypotheses and some  
preliminary findings, The Leadership Quarterly,  
Summary  
14(4): 525-544.  
Innovation capability plays a crucial role in help-  
7. Le, P. B. (2020), How transformational lead- ing firms to effectively adapt with the rapid changes  
ership facilitates radical and incremental innova- of business environment, improve business efficien-  
tion: the mediating role of individual psychological cy and create a sustainable competitive advantage.  
capital, Asia-Pacific Journal of Business The purpose of the study is to explore the influences  
Administration, 12(3/4), 205-222.  
of transformational leadership, collaborative culture  
8. Le, P. B., & Lei, H. (2019), Determinants of and knowledge management capability on  
innovation capability: the roles of transformational Vietnamese enterprises’ innovation capacity in two  
leadership, knowledge sharing and perceived orga- aspects namely product innovation and process  
nizational support, Journal of Knowledge innovation. This study uses the structural equation  
Management, 23(3): 527-547.  
model (SEM) and data collected from 331 partici-  
9. Le, P. B., Lei, H., Le, T. T., Gong, J., & Ha, A. pants in 75 Vietnamese enterprises to test the  
T. (2020), Developing a collaborative culture for hypotheses in the proposed research model. The  
radical and incremental innovation: the mediating research findings indicate that transformational  
roles of tacit and explicit knowledge sharing, leadership directly and indirectly affect firm’s prod-  
Chinese Management Studies, 14(4): 957-975.  
uct and process innovation via mediating role of  
10. Lei, H., Gui, L., & Le, P. B. (2021), Linking knowledge management capability. In addition, the  
transformational leadership and frugal innova- effect of knowledge management capability on  
tion: the mediating role of tacit and explicit knowl- aspects of innovation capability is different and  
edge sharing, Journal of Knowledge Management depends on the degree of collaborative culture in  
(In press).  
organizations. This study significantly contributes  
11. Liao, S.-H., Fei, W.-C., & Chen, C.-C. to bring deeper insights of the premise, mechanism  
(2007), Knowledge sharing, absorptive capacity, and appropriate conditions to enhance innovation  
and innovation capability: an empirical study of capacity for Vietnamese enterprises.  
Taiwan's knowledge-intensive industries, Journal of  
Information Science, 33(3): 340-359.  
12. Ling, T. C., & Nasurdin, A. (2010), The influ-  
ence of knowledge management effectiveness on  
administrative innovation among Malaysian manu-  
facturing firms, Asian Academy of Management  
Journal, 15(1): 63-77.  
Nghiên cứu này được tài trợ bởi Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED) trong đề tài mã số 502.02-  
2019.300.  
khoa học  
thương mại  
104  
Số 153/2021  
pdf 11 trang baolam 28280 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tăng cường khả năng đổi mới sáng tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam: Tác động điều tiết của văn hóa hợp tác và vai trò trung gian của năng lực quản trị tri thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftang_cuong_kha_nang_doi_moi_sang_tao_cho_cac_doanh_nghiep_vi.pdf